1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

144 513 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Hàng Tồn Kho Của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Tư Vấn (A&C) Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên
Người hướng dẫn Lương Thị Cẩm Tỳ
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-–&— -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S LƯƠNG THỊ CẨM TÚ NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN MSSV: 4084448

LỚP: Kiểm toán 02-K34

Cần Thơ - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

Sau 4 năm học tập chuyên ngành kế toán – kiểm toán tại trường Đại Học Cần Thơ, em đã tích lũy được rất nhiều vốn kiến thức hữu ích mà thầy cô giảng dạy Không những thế qua đợt thực tập tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn (A & C) em đã có cơ hội mở rộng kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế công việc kiểm toán

Em xin chân thành cảm ơn và gởi lòng biết ơn đến tất cả thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh vì đã cho em những kiến thức vô cùng hữu ích Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn và biết ơn cô Lương Thị Cẩm Tú đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài luận văn tốt nghiệp này Cô đã định hướng, giúp em

có cái nhìn bao quát hơn, thực tế hơn Bài luận văn được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ rất lớn của cô Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kiểm toán 1 công ty TNHH A&C đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và cung cấp số liệu đầy đủ, kịp thời giúp em thực hiện bài luận văn một cách thuận lợi Đồng thời, em xin gởi lời cảm ơn công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn (A & C) đã tạo nhiều điều kiện cho em tiếp xúc với thực

tế công việc thuộc chuyên ngành kế toán kiểm toán Em xin chân thành cảm ơn

Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn hẹp nên bài viết chắc chắn còn nhiều sai sót mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong công ty A&C cùng với sự cố gắng của bản thân Em rất mong sự ghóp

ý của thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ

và các anh chị trong công ty để em có thể rút ki

nh nghiệm, hoàn thiện luận văn này cũng là được học hỏi thêm

Cuối lời em kính chúc thầy cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ, các anh chị, Ban Giám Đốc công ty TNHH Kiểm toán

và Tư Vấn (A&C) dồi dào sức khỏe, công tác tốt và đạt được nhiều thăng tiến

trong công việc cũng như trong cuộc sống

Ngày … tháng … Năm 2012 Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

………

Nguyễn Thị Hồng Liên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2012 Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

………

Nguyễn Thị Hồng Liên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

Ngày … tháng … Năm 2012 Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: LƯƠNG THỊ CẨM TÚ

Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh

Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

Mã số sinh viên: 4084448 Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài: Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn (A&C)

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận

Ngày … tháng … năm 2012 Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi họ tên) ………

Lương Thị Cẩm Tú

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

Ngày … tháng … Năm 2012 Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên) ………

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán 5

2.1.2 Khái quát về hàng tồn kho 8

2.1.3 Một số rủi ro có thể xảy ra đối với kiểm toán khoản mục hàng tồn kho 13

2.1.4 Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục hàng tồn kho 14

2.1.5 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho 17

2.1.6 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 25

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 25

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 26

Trang 8

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 27

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 27

3.2.2 Nguyên tắc hoạt động 29

3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 29

3.3.1 Khách hàng của công ty 29

3.3.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 30

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 31

3.4.1 Thuận lợi 31

3.4.2 Khó khăn 32

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 33

3.5.1 Về khách hàng 33

3.5.2 Về dịch vụ cung cấp 33

3.5.3 Về doanh thu và kết quả kinh doanh, mục tiêu tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh 33

3.5.4 Chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân viên 33

3.6 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 33

3.7 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 34

3.8 QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TRÌNH BÀY HỒ SƠ KIỂM TOÁN VÀ ĐÁNH DẦU THAM CHIẾU GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA A&C 40

3.8.1 Hồ sơ kiểm toán 40

3.8.2 Cách đánh tham chiếu 42

Chương 4: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO CỦA A&C ÁP DỤNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN ABC 43

4.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP THỦY SẢN ABC 43

4.1.1 Nhân sự và đặc điểm kinh doanh 43

4.1.2 Một số thông tin về công tác kế toán của công ty 46

4.2 CÁC VẤN ĐỀN LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM TOÁN 47

4.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO CỦA A&C ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CP THỦY SẢN ABC 48

4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 48

Trang 9

4.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 53

4.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 103

4.3.4 Kết luận sau khi kết thúc kiểm toán tại công ty CP ABC 105

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HTK TẠI CÔNG TY A&C 109

5.1 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOẢN HTK TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 108

5.1.1 Ưu điểm 108

5.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 109

5.2 MỐT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HTK TẠI CÔNG TY A&C 112

5.2.1 Giải pháp đối với việc tìm hiểu HTKSNB 112

5.2.2 Về chương trình kiểm toán HTK 112

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116

6.1 KẾT LUẬN 116

6.2 KIẾN NGHỊ 116

6.2.1 Đối với nhà nước 116

6.2.2 Đối với đơn vị được kiểm toán 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 118

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Ma trận xác định rủi ro phát hiện 7

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của A&C (2009-2011) 31

Bảng 3: Tình hình kinh doanh Cty CP thủy sản ABC năm 2011 46

Bảng 4: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB HTK của công ty CP Thủy Sản ABC năm 2011 54

Bảng 5: Bảng tìm hiểu quy trình kiểm soát HTK của công ty CP Thủy Sản ABC năm 2011 56

Bảng 6: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 61

Bảng 7: Bảng tóm tắt chương trình kiểm toán HTK 71

Bảng 8: Bảng phân tích biến động số dư HTK 74

Bảng 9: Bảng phân tích biến động các chỉ số liên quan 75

Bảng 10: Bảng phân tích biến động các loại chi phí 76

Bảng 11: Bảng so sánh giá thành đơn vị năm 2010 – 2011 77

Bảng 12: Bảng so sánh giá nguyên vật liệu đầu vào năm 2010 – 2011 77

Bảng 13: Bảng phân tích biến động giá vốn hàng bán 78

Bảng 14: Bảng liệt kê chi tiết số dư HTK tại 31/12/2011 80

Bảng 15: Bảng đối chiếu biên bản kiểm kê và báo cáo nhập xuất tồn kho tại 31/12/2011 công ty CP thủy sản ABC 81

Bảng 16: Bảng tổng hợp số phát sinh của hàng tồn kho 85

Bảng 17: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng TK 152 86

Bảng 18: Đánh giá phương pháp tính giá thành sản phẩm 89

Bảng 19: Bảng tổng hợp chi phí kinh doanh dở dang và thành phẩm 2011 93

Bảng 20: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 154 sản xuất 94

Bảng 21: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 154 ngư trường 95

Bảng 22: Chi tiết sản xuất dở dang theo từng ao 96

Bảng 23: Bảng ước tính nguyên liệu đưa vào sản xuất 96

Bảng 24: Bảng kiểm tra việc phân bổ chi phí sản xuất chung 97

Bảng 25: Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 155 98

Bảng 26: Tóm tắt cut – off nguyên vật liệu 101

Bảng 27: Bảng tổng hợp lỗi 103

Trang 11

Bảng 28: Biểu chỉ đạo 104

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường

xuyên đối với doanh nghiệp sản xuất 12

Hình 2: Sơ đồ hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp thương mại 12

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty Kiểm toán và Tư vấn 28

Hình 4: Biểu đồ thể hiện doanh thu của A&C từ 2007 – 2011 30

Hình 5: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty ABC 43

Hình 6: Sơ đồ hạch toán HTK và tính giá thành 60

Trang 14

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Đề tài “Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn A&C” được thực hiện từ 13/02/2012 đến

14/04/2012 tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn A&C Đề tài tìm hiểu,

phân tích và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho đang áp dụng

tại công ty kiểm toán A&C, và từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình

Nội dung đề tài được cụ thể hóa thành sáu chương như sau:

Chương 1 - Giới thiệu: Nêu lên sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài,

mục tiêu đạt được khi thực hiện đề tài, giới hạn phạm vi của đề tài và lược khảo tài liệu tham khảo

Chương 2 - Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: Người viết

sẽ đưa ra các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong đề tài và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài

Chương 3 - Giới thiệu về Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn (A&C):

Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Qua đó, chương này cũng đi vào nghiên cứu sơ bộ quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, chi tiết quy trình kiểm toán hàng tồn kho mà công ty đang áp dụng

Chương 4 – Đánh giá quy trình kiểm toán Hàng tồn kho tại công ty

A&C áp dụng kiểm toán tại công ty cổ phần thủy sản ABC: Thực hiện quy trình kiểm toán cụ thể khoản mục Hàng tồn kho của Công ty kiểm toán A&C Từ đó đưa ra những ưu điểm cũng như mặt hạn chế của quy trình qua quá trình kiểm toán tại Công ty khách hàng ABC

Chương 5 – Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán

Hàng tồn kho tại công ty kiểm toán A&C: Từ cơ sở phân tích thấy được sự tồn tại những mặt hạn chế, chương này sẽ đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này của công ty kiểm toán A&C

Chương 6 - Kết luận và kiến nghị: Nêu kết luận chung về quy trình kiểm

toán Báo cáo tài chính của công ty và cụ thể đối với quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho Từ đó đề xuất những kiến nghị nhầm hoàn thiện hơn quy

trình

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Kinh tế nước ta ngày càng phát triển, nhiều công ty đã cổ phần hóa để có lượng vốn lớn nhằm mở rộng qui mô hoạt động, bên cạnh đó cũng có không ít công ty lợi dụng việc cổ phần hóa để lừa tiền của các nhà đầu tư trên thị trường Tuy nhiên, rất ít nhà đầu tư hiểu rõ về tình hình tài chính của công ty mà mình muốn góp vốn để có thể tự bảo vệ mình, như vậy báo cáo tài chính, bảng báo cáo

về tình hình kinh doanh của một công ty phải được một bên thứ ba kiểm tra tính trung thực, hợp lý và xác nhận trên đó để các nhà đầu tư trên thị trường có căn cứ lựa chọn công ty góp vốn sao cho có lợi cho họ Bên cạnh, kiểm toán báo cáo tài chính còn cho thấy vai trò to lớn của nó đối với các nhà quản trị nền kinh tế đất nước như là một công cụ quản lý, bởi lẻ nếu xuất hiện các công ty bịp trên thị trường thì nền kinh tế sẽ rất bất ổn, tức là các công ty lần lượt ra đời sau khi huy động nguồn vốn khổng lồ từ phía nhà đầu tư là hàng loạt vụ phá sản, giải thể….điều này ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư, làm nguồn vốn tồn động không phát huy tác dụng của nó trong việc phát triển nền kinh tế đất nước

Cùng rất nhiều yêu cầu quản lý khác cho thấy việc kiểm toán báo cáo tài chính là vô cùng quan trọng Tuy nhiên nhiều báo cáo kiểm toán ở nước ta hiện nay thường dưới dạng ngoại trừ một số khoản mục khá là quan trọng và chiếm đa

số trong tài sản của công ty, đặc biệt là khoản mục hàng tồn kho do tính chất phức tạp của nó Đặc biệt là ở các công ty sản xuất và thương mại thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, vì vậy nếu hàng tồn kho bị ngoại trừ thì khó đánh giá được chính xác tính trung thực hợp lý của số liệu trên báo cáo bởi vậy tôi đã chọn Hàng tồn kho cho đề tài thực tập của mình Đối với mỗi công ty kiểm toán sẽ có quy trình kiểm toán khác nhau, trong đó Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là một trong các công ty lớn, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán sẽ là nơi tốt phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu cũng như là học hỏi thực tế công việc cho bản thân tôi Chính vì những lý do

trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục

hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng tại Công ty

Trang 16

Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán và Tư Vấn (A&C)” để phục vụ cho mục

tiêu nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC của A&C, áp dụng kiểm toán thực tế tại công ty khách hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả kiểm toán

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Quan sát việc vận dụng quy trình kiểm toán HTK của A&C vào kiểm toán thực

tế tại Công ty CP Thủy Sản ABC nhằm nắm bắt được quy trình trong thực tế kiểm toán

- Phân tích quy trình kiểm toán HTK của công ty A&C, qua đó đánh giá được ưu, nhược điểm, tính hữu hiệu của quy trình

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của công ty kiểm toán A&C

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhằm giúp bài nghiên cứu bám sát vào mục tiêu đã đề ra, tôi đưa ra một số câu hỏi cho phần nội dung như sau:

· Quy trình kiểm toán HTK được áp dụng tại A&C như thế nào, có thực hiện đầy đủ các giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ tài chính hay không?

· Các thủ tục kiểm toán được áp dụng cho kiểm toán khoản mục HTK có hợp lý, hiệu quả và đảm bảo mục tiêu kiểm toán không?

· Quy trình kiểm toán HTK được áp dụng tại A&C có những ưu, nhược điểm gì? Có những điểm giống, khác thế nào so với lý thuyết?

· Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quy trình kiểm toán HTK của A&C?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) và áp dụng cụ thể trong kiểm toán hàng tồn kho cho công ty Cổ Phần Thủy Sản ABC

1.4.2 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 13/02/2012 đến ngày 14/04/2012

Trang 17

Số liệu thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng là sổ sách của công ty CP Thủy Sản ABC cho năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/2011 kết thúc ngày 31/12/2011 và số liệu được lưu trong hồ sơ kiểm toán của A&C

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số thông tin liên quan đến công ty khách hàng đã được thay đổi sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính

bí mật thông tin cho A&C và công ty khách hàng

Khoản mục hàng tồn kho khá phức tạp, có liên hệ với một số khoản mục khác như: doanh thu, chi phí… Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian thực tập nên

đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán hàng tồn kho của A&C, không nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với các khoản mục có liên quan và chỉ

áp dụng tại một công ty khách hàng cụ thể là công ty CP Thủy Sản ABC

1.5 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

Nguyễn Thùy Trang, Kiểm toán K32, Đại Học Cần Thơ với đề tài “Đánh

giá quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn (A&C)” Qua nghiên cứu tôi thấy đề tài đã

trình bày khá chặt chẽ quy trình kiểm toán hàng tồn kho cũng như đã đưa ra được những ưu, nhược điểm của quy trình Tuy nhiên, đề tài cũng tồn tại một số vấn đề: một số giải pháp đưa ra quá chung chung và chỉ mang tính lý thuyết rất khó

áp dụng, chưa nói rõ cách lưu trữ hồ sơ kiểm toán, chưa nói rõ giấy tờ và các tài liệu cần thiết mà KTV sử dụng trong mỗi giai đoạn kiểm toán

Trương Thị Quỳnh, Kiểm toán K33, Đại Học Cần Thơ với đề tài “Đánh giá

quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho tại Công ty kiểm toán Sao Việt”

Bài nghiên cứu đã so sánh làm rõ những điểm khác nhau giữa lý thuyết đã học và thực tế công việc kiểm toán tại Sao Việt, đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm giúp hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán Hàng tồn kho của công ty Tuy nhiên giải pháp chưa nêu cụ thể cho từng thử nghiệm

Mai Văn Nhớ, Kiểm toán K33, Đại Học Cần Thơ với đề tài: “Hoàn thiện

quy trình kiểm toán Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo Cáo Tài Chính của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Mỹ” Đề tài trình bày khá tốt về quy

trình kiểm toán Hàng tồn kho giúp người đọc dễ dàng hình dung được, có sự đánh giá riêng sau mỗi giai đoạn kiểm toán rất cụ thể và chi tiết Tuy nhiên, giai

Trang 18

đoạn phân tích và lập kế hoạch kiểm toán, cũng như là lưu trữ hồ sơ kiểm toán trình bày còn khá sơ sài chưa giúp người đọc hình dung được các công việc phải làm trong các giai đoạn này

Ngoài ra, để hoàn tất bài nghiên cứu này, tôi đã tham khảo nhiều sách, tài liệu có liên quan và một số luận văn khác về hàng tồn kho với mong muốn tiếp tục duy trì những ưu điểm ở các đề tài trên và bổ sung những điểm còn thiếu sót nhằm ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho cũng như là công việc kiểm toán thực tế

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan đến kiểm toán

2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán, nhưng hiện nay định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”

2.1.1.2 Vai trò của kiểm toán

Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng, và người sử dụng rất cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp

họ đánh giá đúng về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế Kiểm toán viên độc lập sẽ mang lại độ tin cậy cho Báo cáo tài chính bằng kỹ năng nghề nghiệp và sự độc lập của mình

Xét ở gốc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tài chính, khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng cho Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp doanh nghiệp hạn chế khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính,… nhờ vào những ý kiến tư vấn của kiểm toán viên đối với hoạt động cũng như chính sách quản lý của đơn vị

2.1.1.3 Một số khái niệm có liên quan

a) Kiểm toán Báo cáo tài chính: Kiểm toán báo cáo tài chính là sự kiểm tra

và đưa ra ý kiến nhận xét về sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị

Trang 20

b) Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán

viên thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ thường thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, và còn tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp các dịch

vụ như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn tài chính, kế toán, thuế,…

c) Hệ thống kiểm soát nội bộ: là một quá trình do người quản lý, hội đồng

quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một

sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu:

+ Báo cáo tài chính đáng tin cậy

+ Các luật lệ và quy định được tuân thủ

+ Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

d) Mức trọng yếu: Thông tin được xem là trọng yếu khi sự trình bày sai hay

thiếu sót về nó sẽ gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Ở đây trọng yếu là một khái niệm tương đối

Mức trọng yếu được xem xét trên hai mặt:

+ Định lượng: Trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của báo cáo tài chính

+ Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lận đến người đọc bên cạnh khía cạnh định lượng

e) Các khái niệm rủi ro kiểm toán

- Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán

đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu

- Rủi ro tiềm tàng (IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ

- Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

- Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty Kiểm toán không phát hiện được

Trang 21

* Mối quan hệ giữa các loại rủi ro: Để trợ giúp cho việc nghiên cứu về

mối quan hệ về các loại rủi ro, các chuẩn mực kiểm toán đưa ra những mô hình rủi ro:

AR = IR* CR* DR hoặc DR = AR/(IR* CR)

Với: AR: Audit risk - rủi ro kiểm toán

IR: Inherente risk - rủi ro tiềm tàng CR: Control risk - rủi ro kiểm soát DR: Detectim risk - rủi ro phát hiện

Ma trận về các loại rủi ro: chính là mối quan hệ giữa các loại rủi ro được xác lập bằng một bảng dưới dạng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện.

Bảng 1: BẢNG MA TRẬN XÁC ĐỊNH RỦI RO PHÁT HIỆN

Rủi ro kiểm soát Đánh giá của

kiểm toán viên về Cao Trung bình Thấp

Cao Tối thiểu Thấp Trung bình

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Rủi ro tiềm

tàng

(Nguồn: VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

Trong bảng trên, rủi ro phát hiện (được in nghiêng và đậm) được xác định căn cứ vào mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tương ứng Nếu rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao nhưng rủi ro kiểm soát lại thấp thì rủi ro phát hiện sẽ ở mức trung bình Dựa vào bảng trên có thể thấy rủi ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mức sai sót có thể chấp nhận được tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống; nói cách khác khi nào kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc đó khả năng có sai lệch trọng yếu sẽ giảm Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được, lúc đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên

f) Bằng chứng kiểm toán: Là các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận

xét của kiểm toán viên Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các chứng cứ riêng của kiểm toán viên như thư xác nhận nợ phải thu, kết quả chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho … Và quá trình kiểm toán bao gồm việc thu thập các

Trang 22

bằng chứng cần thiết và đánh giá xem chúng có đầy đủ và thích hợp cho việc đưa

ra ý kiến trên Báo cáo kiểm toán hay chưa

g) Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm

phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính Có hai loại thử nghiệm

cơ bản là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

h) Thử nghiệm kiểm soát: là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng

chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:

+ Phỏng vấn

+ Kiểm tra tài liệu

+ Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

i) Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân

loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phuơng tiện tin học hay bất cứ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành

2.1.2 Khái quát về hàng tồn kho

2.1.2.1 Khái niệm hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán số 02 giải thích hàng tồn kho là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

2.1.2.2 Nội dung, đặc điểm và tài khoản sử dụng

Nội dung:

Hàng tồn kho được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần A “Tài sản ngắn hạn” và được trình bày gồm hai chỉ tiêu: giá trị hàng tồn kho và tổng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập Nội dung chi tiết các loại hàng tồn kho được công bố trong bảng thuyết minh Báo cáo tài chính bao gồm:

- Hàng mua đang đi trên đường: là những vật tư, hàng hóa mua ngoài đã

thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa về hoặc về đến nhưng vẫn chưa hoàn tất thủ tục nhập kho

Trang 23

- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho: là những đối tượng lao động mua ngoài

hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, chế biến

- Công cụ, dụng cụ trong kho: là những tư liệu lao động không hội đủ các

tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: là những chi phí phát sinh liên quan

đến khối lượng sản phẩm, dich vụ chưa hoàn thành tại thời điểm khóa sổ

- Thành phẩm tồn kho: là những sản phẩm đã hoàn tất quá trình sản xuất,

chế biến, gia công và được nhập kho để chờ bán

- Hàng hóa tồn kho: là những vật tư, hàng hóa được đơn vị mua để bán lại

- Hàng gửi đi bán: là những vật tư hàng hóa được giữ tại một kho khác với

kho của đơn vị nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị Hàng gửi đi bán có thể bao gồm hàng gửi bán đại lý, hàng ký gửi, trị giá dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp thuận thanh toán,

Chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trình bày bằng số âm thể hiện phần thiệt hại ước tính do hàng tồn kho bị giảm giá và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đặc điểm:

Giá vốn hàng bán được trình bày trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Hàng tồn kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán Giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có mối liên hệ trực tiếp và rất mật thiết

Mối quan hệ này khiến cho kiểm toán hàng tồn kho thường được tiến hành đồng thời với kiểm toán giá vốn hàng bán Khi thu thập được bằng chứng đầy đủ

và thích hợp để xác minh về sự trung thực và hợp lý của việc trình bày khoản mục hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán, kiểm toán viên (KTV) cũng đồng thời có được những cơ sở hợp lý để rút ra kết luận về sự trung thực và hợp lý của giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản ngắn hạn của đơn vị Do đó, các sai sót về hàng tồn kho thường có ảnh hưởng trọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính

HTK cuối kỳ

Trang 24

Đối với những đơn vị có quy mô lớn hoặc sản xuất, kinh doanh cùng lúc nhiều mặt hàng, khối lượng hàng tồn kho luân chuyển thường rất lớn, chủng loại hàng tồn kho phong phú và được tổ chức tồn trữ ở nhiều địa điểm khác nhau Hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận (biển thủ, trộm cắp,…) và chịu nhiều rủi ro do mất giá, hư hỏng, lỗi thời, hao hụt, mất mát,… Vì thế rất dễ xảy ra sai sót khi tiến hành kiểm tra vật chất

Có rất nhiều hệ thống tính giá thành và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, mỗi hệ thống, mỗi phương pháp tính giá được áp dụng lại phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể và cho ra các kết quả rất khác nhau

Tài khoản sử dụng:

Nhóm Tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (Nếu thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán (Nếu thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Nhóm Tài khoản 15 - Hàng tồn kho, có 9 tài khoản:

- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường;

- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu;

- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ;

- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang;

- Tài khoản 155 - Thành phẩm;

- Tài khoản 156 - Hàng hoá;

- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;

- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế

- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.1.2.3 Phương pháp kế toán, nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

· Nguyên tắc và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

+ Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 25

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm

và chi phí tiêu thụ (ước tính)

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng

(c) Chi phí bán hàng;

(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Các phương pháp tính giá trị HTK:

- Phương pháp tính theo giá đích danh;

- Phương pháp bình quân gia quyền;

- Phương pháp nhập trước, xuất trước;

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

· Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi

và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình xuất - nhập - tồn vật

tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp này, các tài khoản kế toán HTK được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Trị giá hàng

Giá trị hàng nhập trong kỳ

Trị giá hàng xuất trong kỳ Trị giá hàng

Trang 26

Ä Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Hình 1: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên đối với doanh nghiệp sản xuất + Đối với doanh nghiệp thương mại:

111,331,… 151 156 157 632

Hình 2: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên đối với doanh nghiệp thương mại

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Kế toán chỉ phản ánh tình hình tồn kho đầu kỳ được phản ánh trên tài khoản hàng tồn kho Tình hình nhập trong kỳ được phản ánh trên tài khoản 611

“Mua hàng” Cuối kỳ, kiểm kê thực tế hàng tồn kho Từ đó, suy ra trị giá hàng đã xuất trong kỳ và kết chuyển tài khoản 611, theo công thức:

Trị giá hàng xuất dùng

trong kỳ

Trị giá hàng tồn đầu kỳ

Trị giá hàng tồn cuối kỳ Giá trị hàng

nhập trong kỳ

Trang 27

2.1.2.4 Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

ê Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất

do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm

ê Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, chi phí dịch

vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

x

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế toán

-

Giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

2.1.3 Một số rủi ro có thể xảy ra đối với kiểm toán khoản mục HTK

· Rủi ro tiềm tàng

HTK nhìn chung là khoản mục chủ yếu trên bảng cân đối tài sản và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị Do đó, dễ dẫn đến sai sót là hư hỏng, mất mát, số lượng hàng tồn kho ghi trên sổ sách thường lớn hơn so với thực tế Những sai sót trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về chi phí và kết quả kinh doanh

Trang 28

- Hao mòn: hàng tồn kho có khả năng bị giảm giá trị so với giá trị sổ sách do hao mòn vô hình, hữu hình nên dễ bị rớt giá, bị hư hỏng hay lỗi thời Điều này dễ dẫn đến gian lận là doanh nghiệp cố tình không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hoặc sử dụng phương pháp lập dự phòng không hợp lý, không xác đáng với hao mòn vô hình thực tế để điều chỉnh giá trị hàng tồn kho và lợi nhuận

- Quyền sở hữu về hàng tồn kho: Đôi khi hàng có trong kho nhưng lại không thuộc quyền sở hữu của đơn vị

- Việc áp dụng các phương pháp đánh giá HTK không phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc áp dụng không nhất quán có nhiều khả năng xảy

ra nhằm điều chỉnh cho mục tiêu lợi nhuận của công ty

· Rủi ro kiểm soát

- Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không tốt, HTK sẽ dễ bị lấy cắp Sự quản lý kém hiệu quả thể hiện qua HTK không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh: dự trữ HTK quá ít sẽ ảnh hưởng đến sự liên tục của quá trình sản xuất, dự trữ quá lớn sẽ dẫn đến tăng chi phí bảo quản và ứ đọng vốn, tăng nguy

cơ mất phẩm chất và lỗi thời của HTK

- Các nghiệp vụ khóa sổ vào cuối niên độ kế toán: đơn vị thường dựa vào việc nhằm lẫn nghiệp vụ phát sinh của năm sau và ngược lại, dẫn đến những kết quả

không hợp lý về giá vốn và lợi nhuận

· Rủi ro phát hiện

Khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trong khoản mục HTK của báo cáo tài

chính mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được

2.1.4 Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục hàng tồn kho

Thủ tục kiểm soát HTK có thể rất khác nhau giữa các đơn vị tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và loại hình hoạt động Tuy nhiên, đều nhằm đạt được các mục tiêu sau:

· Hàng tồn kho không bị mất mát, tham ô, sử dụng sai mục đích

· Hàng tồn kho không bị hư hỏng, lỗi thời

· Hàng tồn kho được kiểm kê chính xác

· Hàng tồn kho không ghi chép sai, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

· Luôn tuân thủ các quy định về hàng tồn kho

Dưới đây là các thủ tục kiểm soát thường dùng trong hai loại hình doanh

nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất:

Trang 29

- Yêu cầu mua hàng:

Lập phiếu đề nghị mua hàng, có chính sách phê duyệt thích hợp

+ Quy định so sánh giá, điều kiện bán của ít nhất là bao nhiêu nhà cung cấp + Quy định lập và duyệt đơn đặt hàng, đơn đặt hàng phải được đánh số trước

Lập biên bản trả lại hàng nêu rõ lý do, bên giao và bên nhận cùng ký xác nhận

- Tổ chức kho bãi, bảo quản hàng: đáp ứng các yêu cầu

+ Cập nhật các quy định pháp luật liên quan về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động…

+ Phổ biến và tổ chức huấn luyện các nhân viên liên quan về quy định này, tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về việc tuân thủ các quy định

+ Hạn chế tiếp cận kho, bổ nhiệm thủ kho độc lập với kế toán hàng tồn kho + Báo cáo định kỳ về hàng mất chất lượng

+ Tính số vòng quay để phát hiện các mặt hàng chậm luân chuyển

+ Sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho thích hợp

+ Áp dụng phương pháp xuất kho FIFO, mọi trường hợp xuất kho đều có sự phê duyệt, giám sát quá trình nhập xuất kho

+ Ghi chép thẻ kho, sử dụng hệ thống kê khai thường xuyên

+ Thiết kế kho phải phù hợp với từng mặt hàng

- Kiểm kê hàng tồn kho

+ Có kế hoạch kiểm kê chi tiết

+ Kiểm kê định kỳ và bất thường

Trang 30

+ Kiểm soát chặt chẽ việc khóa sổ trước khi kiểm kê

+ Tách biệt hàng hóa của người khác

+ Kiểm soát việc điều chuyển hàng tồn kho trong quá trình kiểm kê

+ Giám sát việc cân đong đo đếm…

+ Chọn mẫu kiểm tra kết quả kiểm kê

+ Báo cáo và xử lý chênh lệch kiểm kê

- Kế hoạch sản xuất

+ Tiến hành sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất

+ Lập kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu thị trường, doanh số dự kiến, mức công suất tối đa, mức tồn kho tối thiểu

+ Gởi kế hoạch sản xuất cho các bộ phận có liên quan

- Yêu cầu cung cấp vật liệu

Lập phiếu yêu cầu vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất è phê duyệt của người chịu trách nhiệm

- Xuất kho vật liệu

+ Thủ kho kiểm tra trên phiếu yêu cầu vật liệu để xuất hàng

+ Thủ kho lập phiếu xuất kho ghi rõ số lượng thực xuất

+ Phiếu xuất kho phải được đánh số liên tục, người nhận và người xuất ký

- Quản lý hàng tồn kho tại phân xưởng

+ Nhân viên giám sát sản xuất lập thẻ theo dõi chi phí sản xuất cho từng lô hàng, được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng

+ Thẻ này ghi số lượng và giá trị nguyên vật liệu từ đầu quy trình

+ Thẻ phải cập nhật số lượng thực tế của NVL đầu vào, số hao hụt và các chi phí chế biến phát sinh trong công đoạn

- Nhập kho thành phẩm

+ Tiến hành kiểm nhận: số lượng, quy cách sản phẩm

+ Lập phiếu nhập kho thành phẩm ghi số lượng thực nhập, người giao và người lập phiếu ký xác nhận

- Hệ thống kế toán chi phí

Hệ thống kế toán chi phí giúp kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất

+ Thiết kế và tổ chức hợp lý các sổ sách, chứng từ tập hợp chi phí phát sinh theo từng lô hàng hoặc từng quy trình sản xuất – nếu sản phẩm được sản xuất hàng loạt Sử dụng các loại thẻ theo dõi chi phí vật liệu theo quy trình sản

Trang 31

xuất, thẻ tính số giờ công lao động, số giờ máy chạy, cho từng lô hàng hay từng quy trình sản xuất để tập hợp các loại chi phí này

+ Chi phí sản xuất chung phải được phân bổ theo một tiêu thức hợp lý định kỳ, nếu sử dụng một tỷ lệ phân bổ xác định từ trước thì phải điều chỉnh lại theo chi phí thực tế vào cuối kỳ

+ Định kỳ tập hợp và tính giá thành cho từng lô hàng hoặc từng quy trình, giá thành đơn vị bằng tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm

2.1.5 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho

2.1.5.1 Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho

- Tất cả hàng tồn kho trình bày trên Báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữu trong thực tế và đơn vị có quyền đối với chúng (Hiện hữu, Quyền)

- Tất cả hàng tồn kho đều được ghi sổ và báo cáo đầy đủ (Đầy đủ)

- Số liệu chi tiết hàng tồn kho được ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái (Ghi chép chính xác)

- HTK được ghi nhận và đánh giá theo một phương pháp phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và được áp dụng nhất quán (Đánh giá)

- Hàng tồn kho được phân loại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy

đủ (Trình bày và công bố)

Trong các mục tiêu trên, do những đặc điểm của hàng tồn kho, hai mục tiêu hiện hữu và đánh giá luôn được xem là quan trọng nhất

2.1.5.2 Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho

a) Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB

Ø Tìm hiểu về HTKSNB

Để đạt được một sự hiểu biết đầy đủ về tất cả các thủ tục kiểm soát của đơn

vị đã thiết lập nhằm kiểm soát các quy trình mua hàng, bảo quản hàng tồn kho và xuất hàng, đồng thời cũng để hiểu biết về hệ thống kế toán chi phí cũng như hệ thống sổ sách chi tiết đối với hàng tồn kho mà đơn vị đang áp dụng Kiểm toán

viên dùng một số công cụ như: bảng tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi

Đối với những doanh nghiệp lớn hay những đơn vị có HTKSNB tương đối phức tạp kiểm toán viên nên sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ để đảm bảo không bỏ sót các vấn đề quan trọng

Sau khi mô tả HTKSNB của đơn vị, KTV nên thực hiện kỹ thuật through đảm bảo sự mô tả đúng với hiện trạng của hệ thống trong thực tế

Trang 32

walk-Ø Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Dựa trên những hiểu biết ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR)

KTV chỉ có thể đánh giá CR đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa khi đã có đủ căn cứ để kết luận: các thủ tục kiểm soát liên quan đến

cơ sỡ dẫn liệu đó được thiết kế hữu hiệu và áp dụng nhất quán trong thực tế

Ø Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

o Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ mua hàng

- Kiểm tra Phiếu đề nghị mua hàng có được lập và duyệt không

- Kiểm tra đơn đặt hàng về việc đánh số thứ tự liên tục, số lượng, quy cách hàng đặt mua so sánh với phiếu đề nghị mua hàng đã duyệt

- Đối với từng đơn đặt hàng, kiểm tra Hợp đồng mua bán, Hóa đơn của nhà cung cấp, Phiếu nhập kho hay Báo cáo nhận hàng và chứng từ thanh toán (hoặc biên bản trả lại hàng, biên bản thanh lý hợp đồng trong trường hợp hàng bị trả lại nhưng hai bên không thỏa thuận được về việc giao hàng lại) so sánh số lượng, quy cách, giá cả, với đơn đặt hàng, tính toán lại giá trị Hóa đơn, các khoản chiết khấu được hưởng và kiểm tra phê duyệt thanh toán

- Lần theo các bút toán ghi nhận các nghiệp vụ mua hàng, trả lại hàng và thanh toán nợ phải trả trên sổ kế toán chi tiết

- Đối chiếu số tổng cộng của kế toán chi tiết với sổ cái

o Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí:

- Kiểm tra số lượng và đơn giá của nguyên liệu trực tiếp

+ Số lượng NVLTT: đối chiếu với phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, thẻ theo dõi chi phí sản xuất cho từng lô hàng…

+ Đơn giá: đối chiếu với hóa đơn, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán

Lưu ý: Chi phí NVL hao hụt hoặc phát sinh trên mức bình thường à không được tính vào giá gốc HTK (VSA 02)

- Kiểm tra số giờ lao động trực tiếp đã sử dụng trong kỳ à xem xét phương pháp tập hợp giờ công lao động trực tiếp, đối chiếu với Bảng chấm công hoặc Phiếu tính thời gian làm việc theo sản phẩm, kiểm tra đơn giá tiền lương à đối chiếu với Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, Quyết định của Ban giám đốc về việc ấn định đơn giá tiền lương

Trang 33

Lưu ý: Chi phí tiền lương cho thời gian nhàn rỗi, máy nghỉ hay các khoản

thưởng bất thường không theo lương à không tính vào giá trị HTK (thường xảy

ra khi đơn vị không sử dụng phiếu tính thời gian làm việc theo sản phẩm

- Kiểm tra việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

+ Chọn mẫu chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ từ sổ tập hợp chi phí à đối chiếu với Hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán

+ Kiểm tra tính hợp lý của việc áp dụng tiêu chí phân bổ (phân bổ theo

số giờ máy chạy, số giờ lao động trực tiếp, tiền lương lao động trực tiếp hay theo chi phí dự toán) và tiến hành kiểm tra lại việc phân bổ

+ Kiểm tra tính nhất quán của phương pháp phân bổ so với niên độ trước

Lưu ý: Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất

bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực

tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

+ Trường hợp đơn vị áp dụng hệ thống chi phí tiêu chuẩn, KTV sẽ xem xét tính hợp lý của chi phí tiêu chuẩn đã được thiết lập:

Kiểm tra chứng từ gốc từng khoản mục cấu thành nên chi phí tiêu chuẩn

So sánh chi phí tiêu chuẩn với chi phí thực tế điều tra các khác biệt

Kiểm tra việc phân bổ phần chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn với chi phí thực tế vào giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

o Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết

- Kiểm tra từ sổ chi tiết đến các chứng từ gốc à nghiệp vụ mua hàng thực

sự phát sinh và được ghi chép chính xác

- Kiểm tra từ chứng từ gốc đến sổ sách kế toán chi tiết à các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ và chính xác

Ø Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm sóat, KTV nhận diện tương đối đầy

đủ về điểm mạnh, điểm yếu của HTKSNB đối với hàng tồn kho, lúc này KTV tiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát và dựa vào đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp

Trang 34

b) Thử nghiệm cơ bản

Ø Thủ tục phân tích

o So sánh số dư hàng tồn kho với số dư năm trước

o So sánh số vòng quay HTK năm hiện hành với năm trước

Số vòng quay HTK =

o So sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành với năm trước

Tỷ lệ lãi gộp =

o Phân tích sự biến động của giá trị hàng mua trong năm

o So sánh nghiệp vụ mua hàng năm hiện hành với năm trước

o So sánh giá thành năm hiện hành với năm trước, giá thành đơn vị

kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế

o So sánh tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất của năm hiện hành với năm trước

o So sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn

Ø Thử nghiệm chi tiết

o Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Việc chứng kiến quá trình kiểm kê của KTV là một thủ tục rất hữu hiệu và quan trọng, có thể cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy về các mục tiêu đảm bảo sự hiện hữu, đầy đủ và đánh giá đối với hàng tồn kho KTV phải bố trí thời gian hợp lý để đảm bảo thực hiện được các thủ tục sau:

+ Quan sát sự tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê trong đó KTV đặc biệt chú ý đến các thủ tục nhằm kiểm soát số lượng hàng tồn kho đang ở kho nhưng không phải của đơn vị và những lô hàng của đơn vị nhưng không có ở kho, kiểm soát sự lưu chuyển của hàng tồn kho trong suốt thời gian kiểm kê,…

+ Quan sát tình trạng của hàng tồn kho và cách nhận diện hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời, kém phẩm chất,…của nhóm kiểm kê Kết quả của thủ tục này sẽ cung cấp bẳng chứng về sự đánh giá của hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Số dư HTK bình quân

Lãi gộp Doanh thu thuần

Trang 35

+ Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp: KTV sẽ tiến hành kiêm kê trực tiếp trên cở

sở chọn mẫu ngẫu nhiên một số mặt hàng, kiểm kê số lượng của từng mặt hàng

và so sánh với số lượng được ghi nhận trên danh sách hàng tồn kho của đơn vị Thử nghiệm này sẽ cung cấp bằng chứng về sự đầy đủ của hàng tồn kho Và KTV cũng thực hiện chọn mẫu một số mặt hàng từ danh sách hàng tồn kho, tiến hành kiểm kê số lượng thực tế Thủ tục này sẽ cung cấp bằng chứng về sự hiện hữu của hàng tồn kho

+ Ghi chép biểu kiểm tra kết quả giám sát quá trình kiểm kê thực tế, sau

đó đối chiếu với số lượng tồn kho thực tế của đơn vị

+ So sánh kết quả kiểm kê vật chất với sổ chi tiết, điều tra nguyên nhân của các sai lệch phát hiện

o Gởi thư xác nhận hoặc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho được gởi ở

đơn vị khác

o Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho

Tùy vào phương pháp tính giá hàng tồn kho của đơn vị, KTV sẽ kiểm tra lại việc tính giá của đơn vị đối với hàng tồn kho cuối kỳ bằng cách:

+ Đối với nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ mua ngoài: KTV sẽ kiểm tra các chứng từ liên quan như: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn của nhà cung cấp, chứng từ thanh toán,…để đảm bảo đơn giá sử dụng là thích hợp và chính xác

+ Đối với thành phẩm, sản phẩm dở dang: thử nghiệm kiểm tra việc đánh giá thành phẩm và sản phẩm dở dang phức tạp hơn, vì ngoài việc kiểm tra tương

tự như hàng mua, KTV phải hiểu rõ các chi phí cấu thành:

Ÿ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phải kiểm tra cả về đơn giá và số lượng nguyên vật liệu sử dụng Việc kiểm tra đơn giá tương tự như khi đánh giá hàng mua, còn việc kiểm tra số lượng nguyên vật liệu sử dụng có thể tiến hành bằng cách so sánh với định mức sử dụng vật liệu

Ÿ Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Phải kiểm tra cả số lượng, ngày công, giờ công và đơn giá tiền lương Để kiểm tra, KTV có thể đối chiếu với bảng lương và định mức lao động

Ÿ Đối với chi phí sản xuất chung: Ngoài việc kiểm tra quá trình tập hợp chi phí, KTV còn phải quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp phân bổ

Trang 36

chi phí sản xuất chung, với điều kiện đã kiểm tra về tính hợp lý và việc áp dụng nhất quán của những phương pháp này

Sau khi đã kiểm tra việc xác định giá gốc của hàng tồn kho, KTV sẽ so sánh giá gốc này với giá trị thuần có thể thực hiện được để đảm bảo giá trị hàng tồn kho được xác định chính xác theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần

có thể thực hiện được

Nếu kết quả cho thấy giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc một cách trọng yếu, KTV sẽ đề nghị đơn vị thực hiện các điều chỉnh

để đảm bảo hàng tồn kho được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được

o Kiểm tra việc chia cắt niên độ

Để kiểm tra, KTV sẽ xem xét các nghiệp vụ mua hàng và xuất hàng diễn ra trong một số ngày quanh thời điểm kết thúc niên độ, và tiến hành kiểm tra mẫu đối với các chứng từ liên quan nhằm xác định thời điểm quyền sở hữu và các rủi

ro đi kèm với hàng hóa thật sự được chuyển giao Thời điểm này sẽ quyết định hàng tồn kho thuộc niên độ nào Việc chia cắt niên độ chính xác có thể giúp đơn

vị đảm bảo được các cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu và đầy đủ của hàng tồn kho

o Kiểm tra chứng từ mua hàng sau ngày kết thúc niên độ

Chọn mẫu, đối chiếu với sổ mua hàng các chứng từ mua hàng đã được đơn vị thanh toán/ chưa được thanh toán trong thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến ngày kiểm toán è phát hiện việc ghi thiếu hàng tồn kho

o Kiểm tra số dư đầu kỳ của hàng tồn kho (đối với hợp đồng kiểm

toán năm đầu tiên)

Nếu năm trước được kiểm bởi một kiểm toán viên khác, KTV sẽ: + Đánh giá mức độ độc lập, uy tín của kiểm toán viên tiền nhiệm

+ Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước về các thủ tục kiểm toán

+ Tìm hiểu phương pháp đánh giá hàng tồn kho được sử dụng ở năm trước

+ Xem xét các sổ sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho của năm trước

+ Kiểm tra các phiếu kiểm kê hay biên bản kiểm kê của năm trước

+ So sánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ đối với từng nhóm HTK chính

Nếu báo cáo năm trước chưa được kiểm toán, hoặc đã được kiểm toán nhưng KTV không thỏa mãn về các thủ tục mà KTV tiền nhiệm tiến hành, ngoài các thủ tục ở trên KTV thực hiện thêm các thủ tục sau:

+ Thảo luận với nhân viên chịu trách nhiệm giám sát kiểm kê năm trước

Trang 37

+ Xem xét kế hoạch kiểm kê, các tài liệu hướng dẫn kiểm kê è đánh giá tính hữu hiệu của cuộc kiểm kê năm trước

+ Chọn mẫu phiếu kiểm kê/ biên bản kiểm kê để lần đến bảng tổng hợp kết quả kiểm kê

+ Chọn mẫu nghiệp vụ nhập xuất hàng từ sổ kế toán chi tiết HTK để kiểm tra chứng từ

+ Thực hiện thủ tục phân tích đối với số dư đầu kỳ HTK

o Xem xét việc trình bày và công bố

KTV chú ý xem việc trình bày và công bố trên BCTC về các khoản sau: + Trình bày và phân loại đúng đắn các khoản nguyên vật liệu, sản phẩm

dở dang, thành phẩm

+ Mô tả đúng đắn các phương pháp đánh giá hàng tồn kho

+ Công bố đầy đủ các khoản hàng tồn kho bị thế chấp

2.1.6 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán BCTC của KTV độc lập bao gồm ba giai đoạn chính:

2.1.6.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

+ Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập thông tin cần thiết nhằm hiểu các nhu cầu, đánh giá khả năng phục vụ khách hàng, Trên cơ

sở đó, hai bên sẽ ký Hợp đồng kiểm toán hoặc Thư cam kết kiểm toán

+ Lập kế hoạch kiểm toán gồm thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, tìm hiểu về HTKSNB, xác lập mức trọng yếu, để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhằm nâng cao tính hữu hiệu, hiệu quả cuộc kiểm toán

2.1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán để thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho ý kiến nhận xét của KTV Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện hai thử nghiệm chủ yếu:

+ Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) là thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của HTKSNB Kết quả của TNKS là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản (TNCB)

+ Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu trong BCTC Có hai loại TNCB là thủ tục phân tích

và thử nghiệm chi tiết

Trang 38

2.1.6.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Sau khi các công việc ở hai giai đoạn trên được thực hiện cần thiết phải tổng hợp kết quả và phát hành Báo cáo kiểm toán Những nội dung chủ yếu ở giai đoạn này gồm:

+ Soát xét những khoản nợ tiềm tàng;

+ Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ;

+ Thu thập những bằng chứng cuối cùng;

+ Đánh giá kết quả, xác định loại Báo cáo kiểm toán phù hợp;

+ Phát hành Báo cáo kiểm toán

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc điều tra khảo sát qua bảng câu hỏi, phỏng vấn…các cấp quản lý, các nhân viên của công ty kiểm toán A&C

và công ty CP thủy sản ABC

Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông qua các báo cáo, sổ sách,… của công ty Thu thập sổ tay kiểm toán BCTC, file excel lưu trữ chương trình kiểm toán của công ty và xem xét các giấy tờ làm việc (working paper) của KTV Ngoài ra, các tài liệu liên quan đến lý thuyết được thu thập trên sách, báo, internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu thứ nhất: quan sát việc sử dụng các thử nghiệm kiểm soát

và thử nghiệm cơ bản vào số liệu cụ thể của công ty ABC để thực hiện kiểm toán thực tế

Đối với mục tiêu thứ hai: đề tài sử dụng phương pháp so sánh với căn cứ là quy trình kiểm toán khoản mục HTK theo lý thuyết và các chuẩn mực có liên quan, sau đó phân tích dựa trên điều kiện thực tế kiểm toán nhằm đưa ra những

ưu điểm cũng như hạn chế của quy trình

Đối với mục tiêu thứ ba: Tổng hợp các dữ liệu thu được từ việc đánh giá, từ

đó tiếp tục đánh giá tổng quát, suy luận đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

Trang 39

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM

TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Tên giao dịch: AUDITING AND CONSULTING LIMITED COMPANY Tên viết tắt: A&C Co.,Ltd

Hình thức: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn được thành lập theo hình

thức chuyển thể từ công ty cổ phần thành công ty TNHH nhiều thành viên

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)

Trụ sở chính: 229 Đồng Khởi, Quận1, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 06/02/2007 Công ty Cổ phần Kiểm toán & Tư Vấn (A&C) đã chính thức chuyển thành công ty TNHH Kiểm Toán & Tư Vấn (A&C) theo Giấy chứng

nhận ĐKKD số 4102047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp

Từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, Công ty A&C chính thức trở thành thành viên tập đoàn HLB international

Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của tập đoàn Baker Tilly International Tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh

Trang 40

Hiện tại, A&C là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thực hiện các dịch vụ và tư vấn thuộc các lĩnh vực Quản trị doanh nghiệp – Tài chính Kế toán – Thuế - Đầu tư

Tham gia các Hiệp hội, A&C là Hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thể của Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA) 3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

3.1.2.1 Các dịch vụ cung cấp

· Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (dịch vụ chủ yếu của công ty)

Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của công ty kiểm toán và

tư vấn A&C Với hơn 1000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau, công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phục vụ các doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất

Việc kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toán kết thúc theo lịch trình thỏa thuận với khách hàng

Quá trình Kiểm toán của công ty luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn góp phần hoàn thiện Hệ thống Kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức

kế toán, quản lý tài chính của Doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của mình

Bên cạnh công ty còn cung cấp dịch vụ kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ, kiểm toán thông tin tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn: đầu tư xây dựng cơ bản, dự án, công trình, vốn đầu tư dự án, thẩm tra

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán (xuất bản lần thứ sáu), NXB Lao Động Xã Hội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (xuất bản lần thứ sáu)
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
4. Nguyễn Hữu Tâm (2008). Bài giảng Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm
Năm: 2008
6. Website Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C): A&C, Người bạn đồng hành tin cậy của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán và tư vấn, cập nhật ngày 20/12/2011<http://www.a-c.com.vn/index.php?op=static&lang=vn&content=thong-tin-cong-ty&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: A&C, Người bạn đồng hành tin cậy của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán và tư vấn
Tác giả: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
Năm: 2011
7. Website Trường Đại học Cần Thơ, Một số quy định về cấu trúc và trình bày một đề tài tốt nghiệp chuyên đề năm thứ 3, cập nhật ngày 10/01/2007<http://www.ctu.edu.vn/colleges/economic/quidinh/daihoc/quidinh/hdtrinhbaydetai.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quy định về cấu trúc và trình bày một đề tài tốt nghiệp chuyên đề năm thứ 3
Tác giả: Website Trường Đại học Cần Thơ
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2007
8. Website Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam – VACPA: Võ Hùng Tiến, Những khó khăn của doanh nghiệp kiểm toán khi tham gia kiểm toán các công ty niêm yếu, công ty đại chúng, cập nhật ngày 06/03/2012<http://www.vacpa.org.vn/index.php?o=modules&n=forum&f=forum_detail Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn của doanh nghiệp kiểm toán khi tham gia kiểm toán các công ty niêm yếu, công ty đại chúng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường (Trang 26)
Hình 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (Trang 42)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 57)
Hình 6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÍNH GIÁ THÀNH -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 6 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 74)
Bảng 14: BẢNG LIỆT KÊ CHI TIẾT SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO TẠI -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 14 BẢNG LIỆT KÊ CHI TIẾT SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO TẠI (Trang 94)
Bảng 15: BẢNG ĐỐI CHIẾU BIÊN BẢN KIỂM KÊ VÀ BÁO CÁO -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 15 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIÊN BẢN KIỂM KÊ VÀ BÁO CÁO (Trang 95)
Bảng 16: BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CỦA HÀNG TỒN KHO -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 16 BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHÁT SINH CỦA HÀNG TỒN KHO (Trang 99)
Bảng 17: BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG  TK 152 -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 17 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TK 152 (Trang 100)
Bảng 18: BẢNG ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 18 BẢNG ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM (Trang 103)
Bảng 20: BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 154 SẢN XUẤT -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 20 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 154 SẢN XUẤT (Trang 108)
Bảng 21: BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 154 -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 21 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 154 (Trang 109)
Bảng 23: BẢNG ƯỚC TÍNH NGUYÊN LIỆU ĐƯA VÀO SẢN XUẤT -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 23 BẢNG ƯỚC TÍNH NGUYÊN LIỆU ĐƯA VÀO SẢN XUẤT (Trang 110)
Bảng 24: BẢNG KIỂM TRA VIỆC PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 24 BẢNG KIỂM TRA VIỆC PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 111)
Bảng 27: BẢNG TỔNG HỢP LỖI -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 27 BẢNG TỔNG HỢP LỖI (Trang 117)
BẢNG CÂU HỎI TÌM HIỂU HTKSNB HÀNG TỒN KHO  CỦA CÔNG TY CP THỦY SẢN ABC NĂM 2011 -  HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO CỦA  CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN   KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2011 (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w