LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH SỰ VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN CHUẨN VIỆT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH SỰ VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN CHUẨN VIỆT
MSSV: 4084446 Lớp: Kế toán – Kiểm toán 2 K34 SĐT:0982447444
Cần Thơ - 2012
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, cung cấp nhiều kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua
Em chân thành cảm ơn cô Lương Thị Cẩm Tú đã tận tình hướng dẫn chỉ
dạy để em có thể hoàn thành được đề tài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các bạn đã đóng góp những ý kiến bổ ích trong thời gian thực hiện đề tài
Trong giới hạn kiến thức tiếp thu được và giới hạn về thời gian, đề tài này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy để luận văn hoàn thiện hơn
Cuối cùng, xin chúc Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh
tế & Quản trị kinh doanh, cô Lương Thị Cẩm Tú thật nhiều sức khỏe và thành
công trong công tác
Ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Vũ Trung Khiêm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phân tích sự vận dụng thủ tục phân tích trong qui trình kiểm toán tại công ty kiểm toán Chuẩn việt” là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Vũ Trung Khiêm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2012
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6Lương Thị Cẩm Tú
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 7
MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1 2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1 3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
Trang 82.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Khái quát chung về kiểm toán 5
2.1.2 Thủ tục phân tích 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
CHƯƠNG 3 25
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT VÀ QUI TRÌNH PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY 25
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 25
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
3.1.2 Các dịch vụ cung cấp 26
3.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 28
3.1.4 Sơ đồ tổ chức 30
3.1.5 Khách hàng của công ty 30
3.1.6 Tình hình doanh thu của công ty kiểm toán Vietvalues 31
3.1.7 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai 33
3.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUI TRÌNH PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TẠI VIETVALUES 34
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 34
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 37
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 38
3.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUI TRÌNH PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY VIETVALUES 39
3.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 39
3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 39
Trang 93.3.3 Giai đoạn soát xét tổng thể của cuộc kiểm toán 42
CHƯƠNG 4 43
PHÂN TÍCH SỰ VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUI TRÌNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 43
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 43
4.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 43
4.1.2 Năm tiền tệ, đơn vị sử dụng 43
4.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 44
4.1.4 Cơ cấu tổ chức 45
4.1.5 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 46
4.1.6 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty cổ phần ABC .50
4.2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 51
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 51
4.2.2 Các phương pháp phân tích được áp dụng 52
4.2.3 Gởi thư báo giá 52
4.2.4 Nhận hồi báo và lập hợp đồng kiểm toán 52
4.2.5 Tổ chức nhóm kiểm toán và thời gian kiểm toan 53
4.2.6 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 53
4.2.7 Phân tích các chỉ số tài chính và nhận xét sơ bộ bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh 55
4.2.8 Phương pháp tiếp cận và đánh giá rủi ro kiểm toán 60
4.3 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 60
4.3.1 Phương pháp phân tích được áp dụng 61
Trang 104.3.2 Thực tế áp dụng thủ tục phân tích đối với công ty ABC 61
4.3.3 So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên 109
4.3.4 So sánh giữa thực tế của đơn vị với bình quân ngành 117
4.3.5 Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài chính 119
4.4 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 119
4.4.1 Rà soát lại toàn bộ BCTC đã được kiểm toán tại đơn vị 119
4.4.2 Phát hành báo cáo kiểm toán 120
4.4.3 Ý kiến của kiểm toán viên 120
4.4.4 Lưu trữ hồ sơ kiểm toán 120
CHƯƠNG 5 121
MỘT SỐ NHẬN XET VÀ GIẢI PHÁP TRONG VIỆC ÁP DUNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY VIETVALUES 121
5.1 NHẬN XÉT VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH QUA TỪNG GIAI ĐOẠN 121
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 121
5.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 122
5.1.3 Giai đoạn soát xét tổng thể báo cáo tài chính 123
5.2 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CÒN TỒN TẠI 123
5.2.1 Nguyên nhân khách quan 123
5.2.2 Chủ quan 124
5.3 NHẬN XÉT VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CHO KIỂM TOÁN TỪNG KHOẢN MỤC 124
5.3.1 Nhận xét chung 124
5.3.2 Nhận xét việc áp dụng thủ tục phân tích tại công ty 125
5.4 SO SÁNH GIỮA THỰC TẾ VỚI LÝ THUYẾT VÀ VSA 520 126
Trang 115.4.1 So sánh giữa thực tế với lý thuyết 126
5.4.2 So sánh giữa thực tế với VSA 520 126
5.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC 126
5.5.1 Xây dựng bộ phận tìm hiểu về các thông tin liên quan đến khách hàng 127
5.5.1 Thiết kế chương trình về thủ tục cơ bản trên máy vi tính 127
5.5.3 Xây dựng thời gian và kế hoạch cho cuộc kiểm toán 128
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
6.1 KẾT LUẬN 129
6.2 KIẾN NGHỊ 129
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Phân tích biến động doanh thu qua 3 năm 32
Bảng 2:Ma trận rủi ro phát hiện 36
Bảng 3:Mức trọng yếu kế hoạch tổng thể báo cáo tài chính .36
Bảng 4: Mức trọng yếu kế hoạch dựa vào loại hình doanh nghiệp 37
Bảng 5: Giá trị mức trọng yếu 37
Bảng 6: Phân tích tổng quát các chỉ số tài chính 57
Bảng 7: Phân tích biến động số dư tiền mặt 62
Bảng 8:Chi tiết phát sinh theo tháng tài khoản tiền mặt 63
Bảng 9:Chi tiết phát sinh theo tháng tài khoản ngân hàng 64
Bảng 10:Phân tích biến động doanh thu, lãi gộp trên doanh thu 67
Bảng 11:Doanh thu bán hàng qua 3 năm 68
Bảng 12: Phân tích doanh thu qua 3 năm 69
Bảng 13: Phân tích biến động số dư các khoản phải thu 72
Bảng 14:Bảng dự phòng phải thu khó đòi 75
Bảng 15:Bảng phân loại tuổi nợ 76
Bảng 16: Phân tích biến động hàng tồn kho 79
Bảng 17: Phân tích biến động giá vốn hàng bán 80 Bảng 18: Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho với tổng tài sản ngắn hạn, doanh thu,
Trang 13giá vốn hàng bán 82
Bảng 19: Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ trong 2 năm 87
Bảng 20: Bảng phân tích TSCĐ và chi phí khấu hao 88
Bảng 21: Bảng phân tích số dư các khoản thu nhập tài chính 91
Bảng 22: Bảng chi tiết phát sinh theo tháng 92
Bảng 23: Bảng kê thu nhập 94
Bảng 24: Bảng phân tích biến động chi phí, doanh thu với kỳ trước 95
Bảng 25: Bảng phân tích biến động chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp qua 2 năm 97
Bảng 26: Bảng kê biến động chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 98
Bảng 27: Phân tích biến động chi phí tài chính 100
Bảng 28: Phân tích biến động chi phí khác 100
Bảng 29: Phân tích biến động nợ ngắn hạn và dài hạn 103
Bảng 30: Bảng phân tích chi tiết phải trả người bán 105
Bảng 31: Phân tích biến động nguồn vốn 109
Bảng 32: Ước tính lãi vay 110
Bảng 33: Ước tính quỹ lương 111
Bảng 34: Bảng phân tích các khoản trích theo lương do kiểm toán tính 113
Bảng 35: Bảng phân tích tỷ trọng các khoản thuế 115
Bảng 36: Ước tính thuế GTGT đầu ra 116
Bảng 38: So sánh số liệu với công ty cùng ngành 118
Trang 14DANH MỤC BIỂU HÌNH
Trang
Hình 1: Biểu đồ doanh thu qua 2 năm 11
Hình 2:Sơ đồ Dupont 20
Hình 3: Hình sơ đồ tổ chức công ty kiểm toán Vietvalues 30
Hình 4: Hình sơ đồ tổ chức công ty cổ phần ABC 45
Trang 15DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 17CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa hội nhập thị trường nền kinh tế Việt Nam cho thấy quá trình tự do hóa không chỉ dừng lại ở các giao dịch thương mại, hàng hóa
mà còn mở rộng các quan hệ cung cấp dịch vụ Với điều kiện kinh tế như vậy, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đang là mối quan tâm hàng đầu mà của các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý, các cơ quan chức năng và khách hàng Do đó, đòi hỏi các thông tin trên các báo cáo tài chính (BCTC) phải trung thực, có độ chính xác cao và đáng tin cậy Tuy nhiên, các doanh nghiệp luôn muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh để thu hút nhà đầu tư đã vô tình hay cố ý đã làm sai lệch các thông tin trên báo cáo tài chính Nắm được xu thế đó, nhằm làm tăng mức độ tin cậy đối với các BCTC góp phần lành mạnh trong các mối quan hệ kinh tế cho nên các công ty kiểm toán ở Việt Nam ra đời và ngày càng được mở rộng, kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty kiểm toán Việc ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán trong nhiều năm qua vừa là xu hướng tất yếu khách quan có tính qui luật của nền kinh tế thị trường, vừa là bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý vĩ mô của nền kinh tế Các công ty kiểm toán không những phải nâng cao chất lượng
mà còn tìm mọi biện pháp để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất Để làm được điều trên, các kiểm toán viên phải lập kế hoạch chiến lược để kiểm tra chi tiết đảm bảo công việc được tiến hành nhanh chóng và thuận lợi Để thực hiện một cuộc kiểm toán có hiệu quả thì đòi hỏi trình độ kinh nghiệm chuyên môn của các kiểm toán viên, các công ty kiểm toán phải xây dựng, hoàn thiện và xây dựng chương trình kiểm toán được áp dụng cho từng công ty cụ thể Một trong những phương pháp được đánh giá cao về tính hiệu quả trong một cuộc kiểm toán BCTC và được các công ty kiểm toán áp dụng đó là việc áp dụng các thủ tục phân tích trong qui trình kiểm toán BCTC
Trang 18Qua quá trình thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và tư vấn Chuẩn việt (Vietvalues) cũng như đã tìm hiểu qui trình và kỹ thuật kiểm toán tại công ty, nhận thấy được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá trình
thực hiện kiểm toán Do đó, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích sự vận dụng thủ tục phân tích trong qui trình kiểm toán tại Công ty kiểm toán Chuẩn việt ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình với mong muốn có sự hiểu
biết sâu sắc hơn về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Có thể nói rằng việc giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí và chất lượng của cuộc kiểm toán luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các công ty kiêm toán và thủ tục phân tích là một phương pháp hiệu quả để giải quyết mâu thuẫn này Chính vì vậy chuẩn mục kiểm toán Việt Nam VSA 520 “Qui trình phân tích” ra đời đã tạo cơ sở pháp lý cho kiểm toán viên áp dụng thủ tục phân tích trong qui trình kiểm toán của mình Bên cạnh đó các thông tư, quyết định hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá sự hợp lý của việc vận dụng thủ tục phân tích vào qui trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán Vietvalues Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ hồ sơ kiểm toán BCTCcủa Vietvalues để minh họa cho các thủ tục phân tích
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện với mục tiêu cơ bản là vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán Vietvalues Từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá tính hữu hiệu của việc áp dụng thủ tục phân tích đồng thời
đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình trên tại công ty kiểm toán Vietvalues
Trang 19- Minh họa và phân tích các thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC cho công ty khách hàng của Vietvalues theo từng giai đoạn của qui trình kiểm toán ở một số khoản mục tiêu biểu.
- Đánh giá vai trò và tầm quan trọng của qui trình phân tích trong kiểm toán BCTC
- Nhận xét về ưu và nhược điểm của việc áp dụng thủ tục phân tích được áp dụng tại công ty Vietvalues, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty Vietvalues
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công
ty khách hàng của Vietvalues
1.3.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 11/02/2012 đến ngày 14/04/2012
Số liệu được lấy từ thực tế đi kiểm toán tại công ty khách hàng của Vietvalues năm 2011 và năm 2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đánh giá các thủ tục phân tích được áp dụng cho vài khoản mục tiêu biểu trong qui trình kiểm toán BCTC của công ty khách hàng của Vietvalues
Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan tới công
ty khách hàng đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính bảo mật thông tin cho công ty kiểm toán Vietvalues và công ty khách hàng
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Muốn đạt được mục tiêu cụ thể vừa nêu ở trên, đề tài cần tập trung nghiên cứu, giải đáp các câu hỏi được đặt ra như sau:
- Trong mỗi giai đoạn của qui trình kiểm toán BCTC, công ty Vietvalues đã thực hiện những thủ tục phân tích nào? Mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn này có được thỏa mãn hay chưa?
- Việc áp dụng thủ tục phân tích đã gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Khác với lý thuyết, chuẩn mực hiện hành, hướng dẫn của công ty ở những điểm nào?
Trang 20- Có những ưu điểm nào cần được phát huy và những nhược điểm nào cần được khắc phục?
- Những giải pháp nào cần được đưa ra để hoàn thiện qui trình phân tích tại công ty?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Giáo trình quản trị tài chính – Khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ do các tác giả biên soạn: Phó giáo sư – tiến sĩ Trương Đông Lộc, Thạc sĩ Nguyễn Văn Ngân, cô Nguyễn Thị Lương, cô Trương Thị Bích Liên Nội dung sách trình bày các chỉ số tài chính áp dụng vào qui trình phân tích trong kiểm toán BCTC, các bước tiến hành phân tích trong BCTC của doanh nghiệp và ý nghĩa của các tỷ số tài chính đó
- Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện qui trình phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Gốc Việt” của sinh viên Bùi Thị Phương Huệ trường Đại học Cần Thơ thực hiện Tuy nhiên, do còn hạn chế
về thời gian thực tập cũng như một số vấn đề mà đề tài chưa có thể đi sâu khai thác hết vai trò, tác dụng cũng như giải pháp liên quan đến việc sử dụng các chỉ
số tài chính trong phân tích, cũng một số vấn đề khác
- Chuẩn mực kiểm toán VSA 520 của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Qui trình phân tích tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Vietvalues
Trang 21CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Khái quát chung về kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa về kiểm toán
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán nhưng định nghĩa được chấp nhận rộng rãi đó là: Kiểm toán là quá trình thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi những kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán
a Phân loại theo mục đích:
- Kiểm toán hoạt động: Là việc đánh giá mức độ hiệu lực và tính hiệu quả trong một hoạt động của một bộ phận trực thuộc hay toàn đơn vị
- Kiểm toán tuân thủ: Là việc xem xét các thủ tục, các nguyên tắc, các qui định pháp lý của Nhà nước, của các cơ quan có thẩm quyền hoặc những nội qui
đề ra trong đơn vị
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Là xác định tính kịp thời, đầy đủ, khách quan, trung thực và hợp lý của BCTC có được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán có được thừa nhận hay không
b Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
- Kiểm toán nội bộ: Là công việc kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị Kiểm toán nội bộ là công việc hữu ích cho các nhà quản lý nhưng lại không có giá trị đối với người ngoài doanh nghiệp
Trang 22- Kiểm toán Nhà nước: Là công việc kiểm toán do Cơ quan Nhà nước tiến hành, kiểm toán Nhà nước tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ, xem xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ, chế độ của Nhà nước và đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả hoạt động tại các đơn vị có sử dụng vốn và kinh phí Nhà nước.
- Kiểm toán độc lập: Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc những đơn vị kiểm toán độc lập Họ thực hiện các cuộc kiểm toán BCTC và tùy theo yêu cầu của khách hàng họ có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ về kế toán, thuế, tài chính…
c Một số thuật ngữ dùng trong kiểm toán:
- Thử nghiệm cơ bản: Bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính
- Rủi ro kiểm toán (AR): Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai lệch trọng yếu
- Rủi ro tiềm tàng (IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẽ hay tính gộp mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sữa chữa kịp thời
- Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được
- Mức trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu khi sự trình bày sai hoặc thiếu sót về nó sẽ gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Ở đây mức trọng yếu là một khái niệm tương đối
Mức trọng yếu được xem mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên, dựa trên hai mặt:
- Định lượng: Trọng yếu được sử dụng như số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của BCTC
- Định tính: Trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lận đến người đọc bên khía cạnh định lượng
Qui mô của mức trọng yếu được xác định như sau:
+ Đối với tổng thể của báo cáo tài chính (PM)
+ Đối với từng khoản mục, từng nghiệp vụ (TE)
Trang 23- Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán trên giấy, trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất cứ phương tiện lưu trữ nào theo qui định của pháp luật hiện hành.
Như vậy, thực chất của thủ tục phân tích là việc so sánh và nghiên cứu các thông tin tài chính với nhau hoặc xem xét các thông tin tài chính với những thông tin phi tài chính dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng nhằm phát hiện mọi quan hệ và biến động bất thường, từ đó tìm hiểu và giải thích nguyên nhân của những biến động trên Do đó, kỹ thuật phân tích dựa trên sự hợp lý không dựa trên sự chính xác
Mục đích của việc sử dụng qui trình phân tích
- Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác
- Qui trình phân tích được thực hiện như một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi
ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của BCTC
- Qui trình phân tích để kiểm tra toàn bộ BCTC trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
2.1.2.2 Vai trò
Thủ tục phân tích thường được kiểm toán viên sử dụng trong suốt quá trình kiêm toán, vì vậy giúp kiểm toán viên đánh giá được tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng
Trong tiến trình lập kế hoạch, thủ tục phân tích là kỹ thuật giúp kiểm toán viên nhận dạng những khoản mục bất thường, đồng thời hỗ trợ cho họ trong việc xác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán khác
Trang 24Ví dụ: Khi phân tích kiểm toán viên thấy hàng tồn kho năm nay tăng rất nhiều so với năm trước, nhưng doanh thu trong kỳ lại tăng và khoản phải trả giảm Từ đó kiểm toán viên sẽ mở rộng phạm vi đối với thử nghiệm chi tiết cho khoản mục hàng tồn kho, doanh thu cũng như các khoản phải trả.
Kiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán trên các khoản mục của BCTC, thủ tục phân tích đóng vai trò định hướng giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phát hiện những biến động bất thường qua đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao, cung cấp bằng chứng về sự hợp lý của những khoản mục trên BCTC và các thông tin tài chính riêng biệt
Trong giai đoạn soát xét tổng thể của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng thủ tục phân tích nhằm xem xét tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằm cũng cố thêm cho kết luận đã được đề ra, hay giúp nhận thấy những vấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán để có thể đi đến kết luận
Do dó, thủ tục phân tích được đánh giá là thủ tục có hiệu quả cao nhất vì thời gian ít, chi phí thấp, mà có thể cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ, hợp
lý trong cấu trúc các số liệu kế toán, đồng thời giúp đánh giá được những nét tổng thể và không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể Điều quan trọng hơn, thủ tục phân tích là phương pháp cần thực hiện để hạn chế rủi ro kiểm toán, giảm bớt khối lượng công việc
2.1.2.3 Nội dung của thủ tục phân tích
Qui trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính như:
- So sánh giữa các thông tin tài chính tương ứng kỳ này với các thông tin tương ứng kỳ trước
-So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán (Ví dụ: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng…)
-So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên (Ví dụ: Chi phí khấu hao ước tính…)
-So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong ngành có cùng qui
mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành (Ví du:Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp…)
Trang 25Qui trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ:
- Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ: Mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu…)
- Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên…)
2.1.2.4 Nguồn tài liệu của thủ tục phân tích
Để thực hiện được các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần thu thập những tài liệu sau:
-BCTC của năm đang được kiểm toán, BCTC đã được kiểm toán của 2 năm trước đó
- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản của năm được kiểm toán
- Các biên bảng đối chiếu, chứng từ có liên quan Đây là nguồn tài liệu rất
đa dạng nên tùy từng loại hình doanh nghiệp mà kiểm toán viên có cách thức thu thập, sử dụng cho quá trình phân tích một cách phù hợp và hiệu quả
- Hồ sơ kiểm toán năm trước (nếu có)
- Kế hoạch tài chính của đơn vị được lập cho năm được kiểm toán
-Chỉ tiêu của một số doanh nghiệp cùng ngành (số liệu thống kê), số bình quân ngành (nếu có)
-Các tài liệu khác có liên quan
2.1.2.5 Các yếu tố của thủ tục phân tích
Một thủ tục phân tích bao gồm 3 yếu tố sau: Dự đoán, so sánh và đánh giá
a Dự đoán: Là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng…
b So sánh: Là việc đối chiếu ước đoán trên với số báo cáo
c Đánh giá: Là việc sử dụng phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát…để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh
2.1.2.6 Các phương pháp phân tích chủ yếu trong thủ tục phân tích
a Phương pháp phân tích tính hợp lý
Khái niệm: Là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu có sẵn nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ rồi so sánh với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường
Một số hình thức áp dụng việc phân tích này:
Trang 26- Doanh thu: Ước tính số lượng bán ra trong một niên độ bằng cách lấy số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + số lượng hàng sản xuất trong kỳ - số lượng hàng tồn cuối kỳ, sau đó lấy số lượng phải tiêu thụ ước tính nhân với đơn giá Từ đó sẽ ước tính ra được doanh thu bán trong kỳ Sau đó sẽ so sánh doanh thu với giá trị trên sổ sách hoặc trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Chi phí khấu hao: Được ước tính từ thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
và phương pháp khấu hao cho từng nhóm tài sản cùng loại (khấu hao theo phương pháp đường thẳng, theo số dư giảm dần hay theo số lượng Sau đó so sánh với chi phí khấu hao do đơn vị tính xem có sự chênh lệch hay không?
- Giá vốn hàng bán: Ước tính bằng cách lấy doanh thu của năm được kiểm toán rồi nhân với tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu của năm đó Sau đó sẽ lấy
số ước tính nhân đối chiếu với giá trị sổ sách của đơn vị xem có chênh lệch hay không?
Ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Thủ tục phân tích tính hợp lý giúp kiểm toán viên có sự hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng từ đó sẽ dễ dàng nhận ra những gian lận và sai sót nếu có của đơn vị
- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và chi phí thực hiện Trong một số trường hợp khi thực hiện thủ tục phân tích tính hợp lý, lượng thông tin độc lập (bằng chứng kiểm toán) phục vụ cho thủ tục phân tích rất ít và không đi sâu vào thử nghiệm chi tiết mà kiểm toán viên chỉ thực hiện một vài phép toán đơn giản
b Phương pháp phân tích xu hướng
Khái niệm: Phân tích xu hướng là việc xem xét xu hướng biến động của
số lượng theo thời gian và phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hay giảm đột ngột) mà không có lý do rõ ràng
Việc đánh giá một xu hướng là bất thường được xem xét trong mối quan hệ với các thông tin khác: tính chu kỳ, tính thời vụ, tác nhân ảnh hưởng bất thường…
Các kỹ thuật được sử dụng trong thủ tục phân tích xu hướng:
- Đồ thị: Số liệu được đưa ra trên đồ thị giúp ta có thể đánh giá đúng về xu hướng trong thời gian trước đây Khi kết hợp các thông tin hiện tại và phát họa
Trang 27trên đồ thị có thể giúp ta có được một dự đoán về một xu hướng phát triển của đối tượng phân tích và có thể so sánh dự đoán này với thực tế.
- Các tính toán đơn giản: Dựa trên các xu hướng trong quá khứ, ta có thể áp dụng xu hướng đó để dự đoán cho hiện tại, kỹ thuật này áp dụng cho trường hợp không có những tác động lớn đáng kể đối với đối tượng phân tích
- Các tính toán phức tạp: Được sử dụng trong trường hợp xu hướng biến động là phức tạp, việc đưa ra các phép tính phức tạp nhằm loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố phụ
Ví dụ minh họa cho kỹ thuật vẽ đồ thị trong kỹ thuật phân tích
Ta có số liệu về doanh thu 2 năm cho một công ty
ĐVT: Tỷ đồng
Từ số liệu trên ta vẽ đồ thị như sau:
Hình 1: BIỂU ĐỒ DOANH THU QUA 2 NĂM
Thông qua đồ thị ta đánh giá tình hình biến động của doanh thu qua từng tháng Năm 2010 doanh thu cao nhất là tháng 6, tháng 11 và tháng 12, còn năm
Năm 2010 3.0 3.2 3.1 3.2 3.3 3.5 3.0 3.1 3.3 3.4 3.5 3.6Năm 2011 3.1 3.3 3.5 3.2 3.0 3.6 3.3 3.1 3.5 3.4 3.3 3.5
Trang 282011 doanh thu cao nhất là tháng 3, 6, 9,12 Qua đó kiểm toán viên cần tập trung
và tìm hiểu nguyên nhân của sự khác biệt này
Ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm: Do phân tích xu hướng thể hiện ở chổ tập trung vào biến động của các khoản mục theo thời gian, đồng thời việc thu thập thông tin và tính toán cũng ít hơn so với các thủ tục phân tích khác nên phân tích xu hướng thể hiện sự đơn giản hơn so với thủ tục phân tích khác dẫn đến việc tiết kiệm được thời gian cho cuộc kiểm toán
- Nhược điểm: Chính sự đơn giản đã giới hạn đến hiệu quả của thủ tục này nếu như trong trường hợp phân tích xu hướng biến động doanh thu theo từng quý nhưng có sự sai sót về niên độ nên doanh thu của từng quý ghi nhận không được chính xác Điều này sẽ tạo ra thông tin sai lệch ảnh hưởng đến kết quả phân tích
xu hướng
Thêm vào đó, phân tích xu hướng tiến hành phân tích về những thay đổi của một số dư tài khoản nhất định hoặc một nghiệp vụ giữa hiện tại với kỳ trước nên xu hướng trước kia có thể liên quan tới xu hướng hiện tại Phân tích xu hướng chỉ được xem xét chỉ được xem xét khi những xu hướng trước kia thực sự
có liên quan đến hiện tại
c Phương pháp phân tích tỷ suất
Khái niệm: Là việc tính tỷ số ở kỳ hiện tại rồi đối chiếu với tỷ số của
các kỳ trước, các tỷ số trong cùng ngành,…để tìm hiểu sự biến động của đơn vị cũng như đánh giá những sự thay đổi Phân tích tỷ suất bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ hai hay nhiều biến động của các khoản mục trên BCTC
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào ta cũng xem xét đến những tỷ suất đặc thù của một ngành kinh doanh then chốt và những biểu hiện chính về rủi ro kinh doanh của đơn vị Không phải tỷ số nào có thể tính toán được ta cũng xem xét mà phải lựa chọn những tỷ suất đặc thù nhất để việc phân tích có hiệu quả
Một số tỷ số được sử dụng trong phân tích tỷ suất:
- Phân tích tỷ suất giữa hàng bán trả lại và các khoản chiếc khấu bán hàng
so với tổng doanh số bán hàng
- Phân tích tỷ suất giữa chi phí bán hàng với doanh thu của một loại sản phẩm riêng biệt
Trang 29- Phân tích tỷ suất số ngày thanh toán các khoản vay của khách hàng khi kết thúc năm và đánh giá tính hợp lý khi so sánh các điều khoản tín dụng.
- Phân tích giữa chi phí tiền lương so với số nhân viên…
Thủ tục này rất có hiệu quả khi so sánh đánh giá về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và khả năng tự tài trợ của khách hàng với những doanh nghiệp
có cùng qui mô trong điều kiện kinh tế hiện thời Khi kiểm toán viên nhận thấy tỷ
số thanh toán hiện thời của khách hàng quá cao so với tỷ số bình quân ngành thì
họ có thể nghi ngờ rằng các loại tài sản lưu động như: tiền, chứng khoán, các khoản phải thu hay hàng tồn kho bị khai khống…
Ngoài ra, khi sử dụng các tỷ số cần xem xét tới những xu hướng của tỷ số
Ví dụ: Doanh thu bán hàng và chi phí khách hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận nhưng chỉ ở mức tương đối, vì trong chi phí bán hàng có một phần tỷ trọng nhỏ của chi phí vận chuyển hàng hóa mà chi phí này lại có mối quan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng Khi doanh thu bán hàng tăng, chi phí bán hàng chỉ tăng theo ở mức độ thấp hơn và do đó tỷ số giữa chi phí bán hàng và doanh thu
sẽ có xu hướng giảm Ngược lại khi chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí bán hàng thì chi phí bán hàng và doanh thu bán hàng có quan hệ tuyến tính; do đó tỷ số này là tương đối ổn định
Ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm: Phân tích tỷ suất rất hiệu quả vì nó phản ánh một cách khái quát những mối quan hệ giữa nhiều khoản mục trên BCTC Mặc khác nó giúp kiểm toán viên so sánh tình hình tài chính của khách hàng với tình hình tài chính của công ty khác cùng lĩnh vực kinh doanh hay chỉ tiêu bình quân ngành để đánh giá những thuận lợi, khó khăn mà khách hàng đang gặp phải đồng thời cũng giúp kiểm toán viên nhận ra nhanh chóng sự thay đổi (nếu có) trong hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm tài chính của khách hàng
- Nhược điểm: Phức tạp và tốn nhiều thời gian do kiểm toán viên cần xem xét tùy theo từng khoản mục mà sử dụng những phương pháp phân tích thích hợp
2.1.2.7 Một vài kỹ thuật phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán
Trang 30a So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước
- Kiểm toán viên có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường
Ví dụ: Một sự gia tăng bất thường và trọng yếu của khoản mục tạm ứng cuối kỳ có thể xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh nhưng cũng có thể do sự lạm dụng hoặc trì trệ trong việc thu hồi tạm ứng
- Kiểm toán viên cũng có thể so sánh các tỷ số giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản có thể có sai sót
Ví dụ: Số vòng quay hàng tồn kho có thể giảm đột ngột điều này có thể phản ánh sai sót trong số dư hàng tồn kho hoặc do tình hình hàng tồn kho bị ứ đọng, mất phẩm chất và cũng có thể do thủ kho đã giấu đi một số lượng lớn hàng tồn kho
- Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối tượng chi tiết của từng tài khoản hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ, các tháng, các năm
Ví dụ: Liệt kê chi tiết từng biến động từng khoản mục chi phí bán hàng theo từng tháng để tìm ra biến động giữa các khoản mục, phỏng vấn đơn vị về những biến động sau đó đi xác minh lại giải trình đó
b So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán
Việc điều tra những sai biệt lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho thấy những sai sót trong BCTC hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Hiện tại ở Việt Nam thường các công ty không tiến hành lập kế hoạch, dự toán nên bước thực hiện này kiểm toán viên thường không tiến hành
c So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên
Thông thường, dựa vào kinh nghiệm kiểm toán của mình mà kiểm toán viên ước tính mức độ sai sót của các khoản mục dựa vào tài liệu mà khách hàng cung cấp Theo hình thức phân tích này, kiểm toán viên ước tính số dư của một tài khoản nào đó bằng cách liên hệ nó với một hoặc vài tài khoản khác trên bản cân đối tài sản hoặc trên báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh Chẳng hạn như dựa vào số tiền gởi ngân hàng hay số tiền vay khách hàng mà ước tính số tiền lãi Tuy
Trang 31nhiên, đôi khi ước tính này không hoàn toàn chính xác vì vậy mà cũng không nên tin cậy quá vào phương pháp này.
d So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành
Về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành
có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định.Ví dụ: Tỷ lệ lãi gộp trên tổng doanh thu, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trong giá thành sản phẩm Việc nghiên cứu những khác biệt lớn giữa các chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có thể có những sai sót hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị
Nhược điểm chính khi sử dụng các tỷ số ngành để kiểm toán là sự khác nhau giữa bản chất thông tin tài chính của khách hàng với bản chất của các công
ty được dùng để tính các kết quả của ngành Vì các dữ kiện của ngành là số bình quân chung nên các quá trình so sánh có thể không có ý nghĩa Thường thì, mặt hàng kinh doanh của khách hàng không giống như các chuẩn mực của ngành Ngoài ra, các công ty khác nhau theo phương pháp kế toán khác nhau và điều này
có ảnh hưởng đến tính so sánh được của dữ kiện Nếu hầu hết công ty trong ngành sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để đánh giá hàng tồn kho và các công ty khách hàng được kiểm toán lại sử dụng phương pháp nhập sau xuất trước và phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, các quá trình so sánh sẽ không còn ý nghĩa Điều này không có ý nghĩa là các quá trình so sánh ngành không được thực hiện Đúng hơn, đó là một dấu hiệu của nhu cầu thận trọng khi diễn giải các kết quả
e Mối quan hệ giữa thông tin tài chính với thông tin phi tài chính
Các thông tin phi tài chính là các dữu liệu kinh tế kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê,…cung cấp Giữa các thông tin này và các thông tin tài chính có mối quan hệ nhất định, nên việc dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng, kiểm toán viên có thể phát hiện nhiều sai sót
Ví dụ: Đối chiếu giữa chi phí tiền lương và số lượng công nhân viên xem mức lương bình quân có hợp lý không, so sánh số tồn kho của vật tư với khả năng chứa đựng của kho hàng
Trang 32Tuy nhiên, mối quan tâm chính trong việc sử dụng các dữ kiện không có tính tài chính là tính chính xác của dữ kiện đôi lúc các dữ kiện mà kiểm toán viên
sử dụng không đúng với tình hình thực tế tại đơn vị
Trong quá trình sử dụng nếu phát hiện có các biến động bất thường, chẳng hạn như khi có những sai biệt lớn, các tỷ lệ ngoài dự kiến, những thông tin tài chính không nhất quán với các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được,…Kiểm toán viên cần điều tra và xác minh bằng cách: phỏng vấn người quản lý của đơn
vị hoặc xác minh lại các giải trình của đơn vị, cân nhắc và sử dụng các thủ tục kiểm toán khác để có kết luận hợp lý
2.1.2.8 Các chỉ số tài chính quan trọng thường được sử dụng trong kiểm toán
a Các tỷ số khả năng sinh lời
Ý nghĩa: Phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong
kỳ, cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròngDoanh thu thuần
Lợi nhuận ròngTổng tài sản bình quân
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu bình quân
Trang 33Ý nghĩa: Đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết trong kỳ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận ròng Đây là tỷ số quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
b Các tỷ số hiệu quả hoạt động:
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = (lần)
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty nếu
tỷ số này càng lớn đồng thời với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
Kỳ quay vòng của hàng tồn kho:
Kỳ quay vòng của hàng tồn kho (ngày)
Ý nghĩa: Tương tự như số vòng quay hàng tồn kho, tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty nếu tỷ số này càng nhỏ đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao vì khi đó hàng tồn kho quay vòng càng nhanh
Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu = (lần)
Ý nghĩa: Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn thì các khoản phải thu quay được một vòng
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = (ngày)
Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân
Giá trị hàng tồn kho bình quân x360
Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu bình quân x 360
Doanh thu thuần
=
=
Trang 34Ý nghĩa: Tỷ số này cũng đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu.
Vòng quay tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định = (lần)
Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn thì có ý nghĩa hiệu quả sử dụng càng cao
Tỷ số thanh toán hiện hành:
Tỷ số thanh toán hiện hành = (lần)
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh = (lần)
Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn
Doanh thu thuần Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
Doanh thu thuầnTổng giá trị tài sản bình quân
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 35 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = (lần)
Ý nghĩa: Tỷ số này đo lường mức độ lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Khả năng thanh toán lãi vay của công
ty phụ thuộc vào yếu tố sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này thì các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản
Nợ phải trả Tổng giá trị tài sản
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Trang 36Tóm lại, các nhóm tỷ số này thường được kiểm toán viên sử dụng để phân tích sơ bộ tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty được kiểm toán Các tỷ số được so sánh giữa các thời kỳ trong cùng một công ty để thấy được công ty đang tăng trưởng hay suy giảm, với các công ty trong cùng ngành, với mức trung bình ngành để thấy công ty đó hoạt đông tốt hay xấu so với mức trung bình ngành Từ đó kiểm toán viên có những nhận định ban đầu về sự biến động, quan tâm kiểm tra các nghiệp vụ có tính chất bất thường.
Kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích Dupont để hỗ trợ cho việc phân tích các chỉ số tài chính của mình Đây là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Chẳng hạn tách hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA),…thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau
2.1.2.9 Những nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích
a Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Với một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì thông tin cung cấp sẽ có độ tin cậy cao, thủ tục phân tích sẽ giúp kiểm toán viên rất nhiều trong việc kiểm tra những mục tiêu cần đạt được trong cuộc kiểm toán, giảm thiểu thời gian, chi phí
Nhân
Trang 37Ngược lại nếu hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém thì việc áp dụng thủ tục phân tích đối với một khoản mục không trọng yếu để đi đến kết luận cũng đều có rủi
ro cao Do đó, đối với hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém thì thủ tục phân tích chỉ mang tính định hướng để xem xét tính hợp lý tổng thể mà các thử nghiệm chi tiết sẽ là trọng tâm
b Mức độ trọng yếu của từng khoản mục
Đối với những khoản mục trọng yếu, việc kết hợp giữa thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết được xem là cần thiết để tránh rủi ro Thủ tục phân tích thường phản ánh xu hướng biến động đối với từng khản mục trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính xác hơn là những khoản mục trên bảng cân đối kế toán Bởi vì nhiều khoản mục trên bảng cân đối kế toán như: tiền, các khoản đầu tư… rất nhạy cảm đối với những quyết định quản lý nên khó có thể hình thành một ước tính đáng tin cậy Các khoản dự phòng phải thu khó đòi, phải trả, hàng tồn kho…có thể bị ảnh hưởng về sự thay đổi chính sách tín dụng, về mô hình dự trữ hàng tồn kho theo yêu cầu của công tác quản lý
Còn đối với những khoản mục không trọng yếu, nếu xét thấy thủ tục phân tích đã đủ đảm bảo ở mức độ đáng tin cậy thì kiểm toán viên có thể đưa ra kết luận
c Độ tin cậy của số liệu
Nếu số liệu đem so sánh với số liệu chưa kiểm toán của năm hiện hành là không đáng tin cậy thì các kết quả so sánh sẽ thiếu tính chính xác Do đó, kiểm toán viên cần phải xem xét độ tin cậy của những số liệu đó Thường thì số liệu đã được kiểm toán ở năm trước có thể được xem là đáng tin cậy Ngoài ra kiểm toán viên có thể đánh giá độ tin cậy dựa vào nguồn gốc của những thông tin: thông tin bên trong và thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Độ tin cậy của thông tin bên trong phụ thuộc vào sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với những thông tin bên ngoài thì độ tin cậy của nó phụ thuộc vào nguồn gốc thông tin Các thông tin mà kiểm toán viên thu thập làm cơ sở để dự đoán và đối chiếu với thông tin của đơn vị thì độ tin cậy sẽ càng cao Thông tin
có độ tin cậy cao sẽ cho một kết quả dự đoán của kiểm toán viên thiếu độ chính xác và vì thế thủ tục phân tích sẽ không đạt được hiệu quả như mong đợi
Trang 38Khi độ tin cậy của số liệu bị đặt vấn đề nghi vấn thì kiểm toán viên phải xem việc kiểm tra số liệu như một phần của cuộc kiểm toán.
Ví dụ: Đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém
d Số liệu của nhiều năm
Để xác định xu hướng có ý nghĩa phân tích thì nên so sánh các tỷ số, tỷ lệ, các lượng tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau sẽ cho kết quả chính xác hơn thay vì chỉ so sánh với kỳ trước
e Số liệu được chia nhỏ
Khi các thủ tục phân tích được áp dụng cho BCTC, điều này được xem như việc khảo sát số liệu tổng hợp Việc phân tích này có ý nghĩa khi kiểm toán viên thực hiện khảo sát trên việc chia nhỏ hơn các số liệu tạo thành BCTC Khi đó thủ tục phân tích đối với các số liệu được chia nhỏ có hiệu quả hơn là đối với các số liệu tổng hợp
Có hai cách chủ yếu để chia nhỏ số liệu:
+ Chia theo các đơn vị nhỏ hơn
+ Chia theo các kỳ thời gian ngắn hơn
Sự chia nhỏ số liệu như vậy làm tăng khả năng nhận diện các sai số bù đắp
và các sai số có thể bỏ qua trong quá trình khảo sát số liệu tổng hợp
f Thời gian thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích có hiệu quả nhất khi áp dụng cho toàn bộ niên độ được kiểm toán Trong trường hợp áp dụng cho một phần của niên độ thì vai trò của thủ tục phân tích giúp cho kiểm toán viên hiểu hơn về tình hình kinh doanh của khách hàng và phân tích rủi ro hơn là cung cấp bằng chứng cho các cơ sở dẫn liệu trên BCTC Một phương pháp kiểm toán hiệu quả thường bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích giữa kỳ và thủ tục phân tích được mở rộng đến cuối niên độ được kiểm toán
g Tính độc lập của các thủ tục phân tích
Để làm tăng tính hiệu quả của thủ tục phân tích chúng ta nên tránh sự trùng hợp giữa các thủ tục phân tích cũng như các thủ tục kiểm toán khác về cùng một mục đích hoặc những mục đích tương tự nhau
Việc áp dụng nhiều thủ tục phân tích kiểm toán không cần thiết đôi khi còn gây phức tạp do những kết quả thu được khác nhau và làm cho kiểm toán viên
Trang 39mất nhiều thời gian giải thích cho những chênh lệch để đảm bảo một sự hợp lý
thống nhất
h Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục phân tích
Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh, điều này nhằm để tránh việc phân tích trở nên không có ý nghĩa
Mức độ trọng yếu của từng khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các thông tin tài chính với nhau: Đối với những khoản mục trọng yếu (ví dụ: Hàng tồn kho) thì không chỉ đơn thuần áp dụng thủ tục phân tích mà còn thực hiện một
số thủ tục kiểm tra chi tiết trước khi kết luận Ngược lại khoản mục nợ phải thu được xem là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích để kết luận
Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, còn hệ thống kiếm soát nội bộ yếu kém thì độ tin cậy của thủ tục phân tích thấp do đó kiểm toán viên nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào qui trình phân tích
2.1.2.10 Ưu nhược điểm của thủ tục phân tích
a Ưu điểm
- Thủ tục phân tích cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ, chính các và có giá trị về số liệu kế toán
- Thủ tục phân tích giúp đánh giá được những nét tổng thể và không bị sa vào một số nghiệp vụ cụ thể
- Thủ tục phân tích tốn ít thời gian và chi phí
- Thủ tục phân tích có thể áp dụng đối với tất cả các khoản mục
- Thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của qui trình kiểm toán
b Nhược điểm
- Chỉ kiểm tra sự hợp lý về mặt tổng thể không đi sâu vào chi tiết dẫn đến không phát hiện được những sai sót chi tiết Do đó cần xem xét tính trọng yếu để dùng kèm thủ tục phân tích với các thử nghiệm chi tiết
- Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao cùng với hệ thống kiểm soát nội
bộ yếu kém thì độ tin cậy của thủ tục phân tích thấp
- Nếu kiểm toán viên thiếu hiểu biết về tình hình kinh doanh của đơn vị có thể dẫn đến việc đưa ra những phán đoán không phù hợp, không chính xác
Trang 40- Mục tiêu không rõ ràng, trong nhiều trường hợp kiểm toán viên tiến hành một thủ tục phân tích dựa theo chương trình hoặc thói quen mà không biết tại sao tiến hành nó Điều này thể hiện kiểm toán viên đã không xác định được những mục tiêu một cách rõ ràng trước khi thực hiện thủ tục phân tích dẫn đến không đạt được mục tiêu và hiệu quả mong muốn.
- Thủ tục phân tích phải dựa trên mối quan hệ giữa các chỉ tiêu được so sánh
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu kiểm toán riêng cho một số khoản mục có sử dụng thủ tục phân tích ở công ty khách hàng từ hồ sơ lưu trữ của Vietvalues
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập để trình bày về tổng thể qui trình phân tích của công ty
- Áp dụng những phương pháp phân tích vào những số liệu cụ thể để minh họa kiểm toán một số khoản mục
- Tổng hợp và đánh giá các thông tin đã phân tích