GIỚI THIỆU CHUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA RƠ LE
Giới thiệu chung
Rơ le SIPROTEC 7VK61X thuộc dòng sản phẩm SIPROTEC 4, nổi bật với tính năng kỹ thuật số linh hoạt và thông minh Thiết bị này cung cấp chức năng kiểm soát và giám sát, hỗ trợ người dùng trong việc quản lý hệ thống điện một cách hiệu quả.
SIPROTEC 7VK61X, với mô đun và tính linh hoạt cao cùng công cụ DIGSI 4 dễ sử dụng, là giải pháp hoàn hảo cho việc bảo vệ, điều khiển, giám sát và đo lường trong các hệ thống năng lượng điện.
- Chức năng chính: Bảo vệ lỗi máy cắt; Tự động đóng lại; Kiểm tra đồng bộ….
- Rơ le 7VK61X cung cấp khả năng quản lý hiệu quả cao Nó áp dụng cho các 1 máy cắt, ring-bus, và 1 1 /2 máy cắt.
2 Ứng dụng của rơ le
2.1 Sơ đồ ứng dụng của Rơ Le 7VK61X:
Các chức năng của Rơle
2.1 Tự động đóng lặp lại
Rơle 7VK61X được trang bị một chức năng tự động đóng lại (AR) Thường là tự động đóng lại (AR) được bảo vệ thông qua input và output.
- Tự động đóng lại 3 pha cho tất cả các loại lỗi; thời gian chết khác nhau tùy thuộc vào loại sự cố.
- Tự động đóng lại 1 pha sự cố không đóng lại khi sự cố nhiều pha.
- Tự động đóng lại 1 pha và tự động đóng lại 3 pha khi sự cố nhiều pha.
Kiểm tra đồng bộ là quá trình quan trọng khi sử dụng lệnh điều khiển hoặc chế độ tự động 3 pha, nhằm đảm bảo rằng hai phần mang điện của máy cắt hoạt động đồng bộ với nhau Để thực hiện điều này, một chức năng kiểm tra đồng bộ được cung cấp, cho phép xác minh tính đồng bộ của mạng điện trước khi phát hành lệnh ĐÓNG Lưu ý rằng thời gian hoạt động của máy cắt rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện không đồng bộ và khi nhiều máy cắt có thời gian hoạt động khác nhau được điều khiển bởi một rơle.
Ngoài ra, ta có thể enable các chức năng khác nhau, ví dụ: khi thanh cái hoặc đường dây không mang điện áp (đường chết hoặc thanh cái chết).
2.3 Bảo vệ lỗi máy cắt (50BF)
Rơle 7VK61X được thiết kế để bảo vệ máy cắt khỏi các sự cố, đảm bảo rằng khi máy cắt không thể thực hiện nhiệm vụ cắt, nó sẽ loại bỏ phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống điện Chức năng bảo vệ lỗi máy cắt của rơle này giúp duy trì an toàn và ổn định cho toàn bộ hệ thống điện.
Rơ le 7VK61X có khả năng phát hiện dòng điện qua máy cắt và nhận tín hiệu từ các thiết bị bảo vệ khác Sau một khoảng thời gian trễ, nó sẽ thực hiện lệnh Retrip hoặc lệnh Trip.
2.4 Bảo vệ quá, kém áp (F59/27)
2.5 Chức năng giám sát mạch cắt (F74)
Tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế khi tính toán bảo vệ cho thiết bị cụ thể mà người ta cài đặt các chức năng cho bảo vệ.
Khả năng truyền thông và kết nối của 7VK61X
Với nhu cầu ngày càng tăng về điều khiển và tự động hóa hệ thống điện, các rơ le số hiện nay cần phải đảm bảo khả năng truyền thông hiệu quả và hỗ trợ đa kết nối.
Rơ le 7VK61X đã thoả mãn các yêu cầu trên, nó có các cổng giao tiếp sau:
3.1 Cổng giao tiếp với máy tính tại tram (Local PC) :
Cổng giao tiếp RS232 ở mặt trước của rơ le cho phép truy cập nhanh chóng qua phần mềm DIGSI 4 trên máy tính, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh các thông số và chức năng của rơ le Việc này rất thuận lợi cho kiểm tra và thử nghiệm rơ le trước khi đưa vào sử dụng.
3.2 Cổng giao tiếp dịch vụ :
Cổng kết nối phía sau rơ le sử dụng chuẩn RS485, cho phép điều khiển tập trung nhiều bộ bảo vệ rơ le qua phần mềm DIGSI 4 Việc điều khiển từ xa được thực hiện dễ dàng thông qua MODEM, giúp nhanh chóng phát hiện và xử lý sự cố Phương án kết nối bằng cáp quang theo cấu trúc hình sao hỗ trợ thao tác tập trung, trong khi đó, rơ le hoạt động như một Web-server nhỏ, gửi thông tin dưới dạng các trang siêu liên kết văn bản đến các trình duyệt trên máy tính.
3.3 Cổng giao tiếp hệ thống :
Cổng nằm phía sau của rơle hỗ trợ giao thức IEC 60870-5-104, một tiêu chuẩn truyền tin quốc tế hiệu quả cho việc truyền thông bảo vệ hệ thống điện.
Giao thức này được nhiều nhà sản xuất hỗ trợ và ứng dụng toàn cầu, cho phép thiết bị kết nối qua cáp điện hoặc cáp quang đến hệ thống bảo vệ và điều khiển trạm, như SINAULT LAS hoặc SICAM, thông qua giao diện này.
Cổng kết nối này cũng hỗ trợ các giao thức khác như PROFIBUS cho hệ thốngSICAM, PROFIBUS-DP, MOSBUS, DNP3.0.
SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Sơ đồ đấu dây
1.1 Sơ đồ đấu dây của rơ le 7VK610
1.2 Sơ đồ đấu dây của rơ le 7VK611
Thông số kỹ thuật
2.1 Thông số chung Đại lượng Giá trí đính mức
Tần số định mức: fr 50 hoặc 60Hz
1A Công suất tiêu thụ tại dòng định mức:
500A trong 1s 150A trong 10s 20A liên tục 1250A trong nửa chu kỳ Công suất quá tải của mạch điện áp 230 V liên tục
2.2 Điện áp nguồn nuôi : Điện áp định mức DC 24, 48 V
DC 110, 250 V và AC 115, 230 VAC (50/60 Hz)
Dung sai cho phép -20 % đến + 20% Đ/áp AC gợn sóng đỉnh-đỉnh ≤ 15 % ở điện áp định mức
Thời gian khắc phục trong khi có sự cố hoặc ngắn mạch nguồn nuôi
≥50 ms ở Udm = 48 Vdc và Udm
≥20 ms ở Udm = 24 Vdc và Udm 60 Vdc
Dải điện áp định mức 24÷250 V
Ngưỡng Pickup 19 or 88 or 176 VDC Điện áp pickup nhỏ nhất 19 or 88 or 176 VDC Điện áp cho phép lớn nhất 300 VDC
Dòng tiêu thụ tĩnh và làm việc ≈1.8 mA, không phụ thuộc điện áp làm việc
Live status (1 tiếp điểm cảnh báo rơ le hư hỏng)
Số lượng 7VK611 14 NO; 4 NC/NO
-Dòng cho phép 30 A trong 0.5 s; 5A liên tục
LED (Đỏ) gán các chức năng
Các thí nghiệm cách điện:
Các tiêu chuẩn IEC 60255 ANSI/IEEE 37.90.0
C37.90.0.1/.1/2, VDE 0435 Kiểm tra cách điện IEC 60255-5 và 60870-2-1
Thí nghiệm cao áp 2,5 kV (hiệu dụng), 50 Hz
Chỉ dựa vào đầu vào điện áp nguồn nuôi một chiều
Thí nghiệm cao áp 500VAC (hiệu dụng)
Chỉ đối với giao tiếp cách ly và có cổng thời gian đồng bộ
Thí nghiệm điện áp xung tất cả các mạch, cấp III
5 kV(đỉnh); 1,2/50 às; 0,5 Ws; 3 lần âm và 3 lần dương trong 5s
Các thí nghiệm tương thích điện tử EMC
Các tiêu chuẩn: IEC 60255-6 và -22, EN61000-6-2,
VDE 0435, DIN VDE 0435-1 10 Tần số cao IEC 60255-22-1 cấp III và VDE 0435 phần 303 cấp III
Phóng tĩnh điện IEC 60255-22-2 cl
IV và IEC 61000-4-2, cấp IV
Trường điện từ tần số radio, không điều biến; IEC 60255-22-3, cấp III
Trường điện từ tần sổ radio, điều biến độ lớn; IEC 61000-4-3 cấp III
Trường điện từ tần số radio, cấp III điều biến xung IEC61000-4-3
Thử thoáng qua IEC 60255-22-4 và
Các nhiễu loạn gây ra bởi các trường tần số radio, biến điện độ lớn IEC 1000-4-6, cấp III
Thử quá điện áp với nguồn cấp IEC
Thử quá điện áp với các đầu vào đo
2,5 kV (đỉnh); 1 Mhz; τ | às; 400 lần/s; trong khoảng 2s 8
Kv phóng tiếp xúc, 15kV phóng không khí; cả 2 cực tính 150 pF; RI
10 V/m; 80 MHz đến 1000 MHz, 80%AM 1KHz 10 V/m: 900MHz: tần số mô phỏng, 200 Hz; chu kỳ
Bài viết đề cập đến các thông số kỹ thuật quan trọng như điện áp 50% ở mức 4kV, thời gian xuất hiện 15 ms với tốc độ mô phỏng 300ms, cùng với cả hai cực tính và Ri= 50Ω Trong khoảng thời gian 1 phút, tần số có thể dao động từ 150 kHz đến 80 MHz với độ điều chế biên độ (AM) 80% ở 1 kHz Các kiểu thiết bị được nêu bao gồm kiểu chung với điện áp 2kV, trở kháng 12Ω và dung lượng 9 àF, cũng như kiểu khác với điện áp 1 kV, trở kháng 2Ω và dung lượng 18 àF, phù hợp cho lường nhị phân và đầu ra.
Trường từ tần số công nghiệp
Kiểu chung: 2kV, 42 Ω, 0.5 àF Kiểu khỏc; 1 kV, 2 Ω, 18 àF
Tiêu chuẩn: Điện áp nhiễu IEC-CISPR 22, EN
2.6 Các thí nghiệm cơ khí :
Chấn động và rung trong khi vận hành
Tiêu chuẩn IEC 255-21-1 cấp 2 IEC 68-2-6
IEC 255-21-1, cấp II 10 Hz đến 60 Hz: độ lớn ± 0,075 mm AM;
IEC 68-2-6 60 Hz đến 150 Hz: gia tốc 1g
Tốc độ quét 1 octave/phút
20 chu kỳ trong 3 trục trực giao
Chấn động (shock) Nửa hình sin
IEC255-21-2, cấp I Gia tốc 5g, trong khoảng 11 ms, 3 lần theo mỗi hướng của 3 trục trực giao
Rung động địa chấn hình sin
IEC 255-21-3, cấp I 1 Hz đến 8 Hz: ± 0,35 mm độ lớn
1 Hz đến 8 Hz: ±0,15 mm độ lớn (trục dọc)
8 Hz đến 35 Hz: gia tốc 1g (trục ngang)
8 Hz đến 35 Hz: gia tốc 0,5g (trục dọc) tốc độ quét 1 octave/phút 1 chu kỳ theo 3 trục trực giao
Chấn động và rung trong quá trình vận chuyển:
- Các tiêu chuẩn: IEC 255-21 và IEC 68-2.
5 Hz đến 8 Hz: ±7,5 mm độ lớn 8 Hz đến 150 Hz: gia tốc 2g
Tốc độ quét 1 octave/phút 20 chu kỷ theo 3 trục trực giao nửa sin gia tốc 10g, trong khoảng 16 ms, 3 lần theo mỗi hướng của 3 trục trực giao
Gia tốc 10 g, trong khoảng 16 ms,
1000 lần theo mỗi hướng của 3 trục trực giao
2.7 Các thí nghiệm khí hậu :
- Nhiệt độ môi trường xung quanh cho phép:
Giới hạn, trong khi làm việc lý tưởng
Việc lưu giữ và vận chuyển phải theo được đóng gói theo tiêu chuẩn.
- Độ ẩm cho phép giá trị trung bình hàng năm ≤ 75
% độ ẩm tương đối; 56 ngày/năm: 93
% độ ẩm tương đối; không được phép ngưng tụ.
Chúng tôi khuyên bạn nên lắp đặt tất cả các thành phần ở nơi không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh những biến động nhiệt độ lớn để ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ.
2.8 Các điều kiện làm việc :
Hệ thống bảo vệ cố định được lắp đặt trong các phòng rơ le chuẩn nhằm đảm bảo tính tương thích điện từ (EMC) và lắp đặt đúng cách Cần chú ý đến các yêu cầu cụ thể để đảm bảo hiệu suất tối ưu của hệ thống.
Tất cả các contactor và rơ le hoạt động trong một tủ hoặc bảng rơ le chung, do đó, các thiết bị bảo vệ số cần được lắp đặt trong các thành phần có khả năng khử nhiễu hiệu quả.
Tất cả các đầu nối bên ngoài trong các trạm từ 100 kV trở lên cần được bọc kim hoặc có màn chắn, và các dây bọc kim phải được nối đất ở cả hai đầu Đối với các trạm biến áp nhỏ hơn 100 kV, không cần áp dụng biện pháp đặc biệt nào.
Khi thao tác với các modul, tuyệt đối không được rút ra hoặc cắm vào khi đang có điện áp Việc rút ra có thể gây nguy hiểm do tĩnh điện, vì vậy cần tuân thủ các tiêu chuẩn khử tĩnh điện để đảm bảo an toàn.
Các thiết bị: Thiết bị bảo vệ luôn được thí nghiệm đầy đủ với từng bộ phận và có khả năng hoán đổi giữa các bộ phận.
Các modul: Các modul cắm, nói chung, có thể chuyển đổi cho nhau Các chú giải cụ thể trong quy trình này.
Trong hộp dùng đặt trên bề mặt
≈9.5 kg Trong hộp dùng đặt nổi 1/2x19” ≈ 5 kg
Mức độ của bảo vệ theo EN 60529
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
Các Thông báo
1.1 Các cách thức biểu hiện của các thông báo
Các thông báo từ rơ le cung cấp thông tin quan trọng về hệ thống, thiết bị và các phép đo Chúng cũng gửi đi các sự kiện quan trọng liên quan đến mạng lưới sự cố và chức năng vận hành Thông tin này được truyền đạt qua nhiều phương thức khác nhau.
- Hiển thị bằng các đèn LED phía mặt trước của rơ le
- Bằng các rơ le đầu ra kết nối với các thiết bị cảnh báo bên ngoài (Các bộ cảnh báo nhiều kênh, các rơ le tín hiệu )
- Hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng trang bị phía mặt trước của rơ le.
- Hiển thị trên chương trình DIGSI® 4 bằng việc sử dụng máy tính cá nhân nối với cổng giao diện phía trước mặt rơ le.
- Truyền tin qua giao diện SCADA (Nếu sử dụng) a Các đèn LED
- Đèn mầu xanh: Đèn sáng báo rơ le làm việc bình thường.
- Đèn mầu đỏ: Nếu đèn này sáng là đã có xuất hiện vấn đề bên trong rơ le và rơ le sẽ không làm việc.
Các đèn màu đỏ hiển thị thông báo tương ứng với các chức năng được lập trình Khi không có thông báo, các đèn này sẽ không sáng.
Các đèn có khả năng tự giải trừ khi tín hiệu thông báo bị loại trừ hoặc khóa, và người vận hành cần sử dụng phím LED trên mặt trước của rơ le để thực hiện việc này Phím LED cũng đóng vai trò kiểm tra hoạt động của các đèn; khi nhấn phím, tất cả các đèn LED sẽ sáng nếu hoạt động bình thường Các đầu ra nhị phân cũng được đề cập trong nội dung.
Các hiển thị có thể lập trình cho thông báo và kết nối với thiết bị cảnh báo bên ngoài như bộ cảnh báo nhiều kênh và thiết bị RTU, hoạt động tương tự như đèn và sử dụng phím LED để giải trừ các rơ le khoá Để nhận thông tin từ màn hình LCD, người dùng chỉ cần nhấn phím MENU để hiển thị menu chính, trong đó menu con đầu tiên là menu Annuciation được đánh dấu, với các menu con khác thể hiện dưới dạng tiêu đề và số ở góc trên bên phải cho biết thứ tự menu hiện tại cùng tổng số menu con trong menu mẹ.
Bước tiếp theo bấm phím mũi tên sang phải ►để truy cập vào menu con
Trong menu con này, người dùng có thể tìm thấy thông tin chi tiết về sự cố và nhiễu loạn của mạng Để di chuyển giữa các thông báo, hãy sử dụng tổ hợp phím số hoặc các phím di chuyển lên ▲ và xuống ▼ Để truy cập vào các menu con tiếp theo, nhấn phím ► Bằng cách truy cập lần lượt vào các menu, người dùng sẽ nhận được các thông báo cần thiết.
Hình 4.1: Chi tiết lựa chọn các menu thông báo d Sự phân chia các nhóm thông báo trong thư mục Annuciation
Bản ghi sự kiện chứa thông báo liên quan đến hoạt động của rơ le, bao gồm thông tin về trạng thái chức năng, dữ liệu đo lường, dữ liệu hệ thống, lệnh điều khiển và các thông tin tương tự.
- Bản ghi lệnh cắt: Các thông báo sự cố là thông báo từ 8 sự cố trên mạng sau cùng mà rơ le nhận được và xử lý.
Bản ghi sự kiện (Các thông báo vận hành)
Bản ghi sự kiện lưu trữ các bản tin vận hành phát sinh trong quá trình hoạt động, tất cả đều được lưu lại trong các bản ghi Annunciation.
200 thông báo theo thứ tự thời gian bản tin mới nhất được ghi ở cuối bản ghi, cái cũ nhất được xoá khi bộ nhớ bị vượt quá dung lượng.
Các sự cố trong hệ thống điện được hiển thị với thông báo "Network Fault" kèm theo số thứ tự của sự cố, bao gồm các chi tiết về quá trình diễn biến sự cố theo trình tự thời gian.
Các thông báo về sự cố chạm đất được hiển thị với chữ "Ground fault" kèm theo thứ tự của sự cố Để khai thác các bản ghi sự kiện, chúng ta cần thực hiện các bước cụ thể.
- Thực hiện các bước theo hình vẽ 4.1
- Tại đây sử dụng phím ►để truy cập vào menu con Event log
- Sau đó dùng phím ▲ và ▼ để di chuyển và đọc các bản tin trong bản ghi cho đến cuối bản ghi.
Hình 4.2: Ví dụ xem bảng ghi sự kiện
- Để quay lại thư mục trước ấn phím MENU
Bản ghi sự cố (Các bản tin sự cố)
Các bản tin sự cố hiển thị thông tin quan trọng trên màn hình ngay sau khi thiết bị rơ le được khởi động Để xác nhận, người dùng cần ấn phím LED, sau đó màn hình sẽ trở về trạng thái mặc định Để khai thác các bản ghi sự cố, cần thực hiện theo các bước hướng dẫn.
Hình 4.3: Truy cập vào bản ghi sự cố
- Tại đây sử dụng phím ▼ để di chuyển đến vào menu con TRIP LOG
- Sau đó dùng phím ► để truy nhập vào menu con này.
- Sử dụng phím ▼ để chọn sự cố Tại đây có 8 bản ghi sự cố được lưu lại, sự cố mới nhất được ghi Last fault.
- Tại sự cố lựa chọn dùng phím ► để truy cập vào đọc bản tin Sử dụng các phím ▼ và▲để di chuyển các dòng thông tin trong bản ghi.
- Để quay lại thư mục trước ấn phím MENU
Hình 4.4: Truy cập vào bản ghi sự cố cuối cùng e Giao diện SCADA
Giao diện SCADA kết nối với các hệ thống RTU, SAS và điều khiển trạm, hoặc trực tiếp với hệ thống SCADA Việc truyền tin được thực hiện qua các giao thức RS232, RS485 hoặc cáp quang Ngoài ra, các công việc giám sát và điều khiển cũng có thể được thực hiện thông qua giao diện SCADA.
2 nd LAST FAULT → 2 f Giao diện bằng máy tính cá nhân (PC)
Máy tính cá nhân chạy chương trình DIGSI® 4 có thể kết nối với rơ le thông qua cổng giao diện phía trước hoặc cổng giao tiếp phía sau Để truy cập cổng giao diện phía trước của rơ le, cần thực hiện theo các bước cụ thể.
Bước 1: Kiểm tra cổng COM trên máy tính:
- Click chuột phải My Computer ► Manage ► Device Manager
Bước 2: Kết nối dây giữa PC với Rơ Le
Bước 3: kích đúp vào phần mềm ’’DIGSI 4’’, sau đó màn hình sẽ hiển thị như hình dưới.
- Chọn Rơ Le NXT cần kết nối → kích chuột phải chọn Device → DIGSI (Plug
- Màn hình hiển thị như hình bên dưới chọn OK
+ Direct: Kết nối trực tiếp với Rơ le (online).
+ PC interface: COM X (như đã hướng dẫn tại bước 1 nhưng thông thường phần mềm Digsi 4 tự động SET đúng cổng đã kết nối) → Ok.
- Màn hình kết nối sẽ xuất hiện như sau:
-Sau đó hộp hoại thoại xuất hiện: bấm SAVE → chọn Yes để lưu lại Device
- Sau đó, ngắt kết nối với rơ le: Device → Switch On/ Off- line
Tại đây, chúng ta có thể xem toàn bộ cấu hình và thông tin sự cố của rơ le từ thiết bị vừa rút về Để truy xuất thông tin sự cố một cách nhanh chóng, chúng ta thực hiện theo các bước sau.
Để truy xuất thông tin sự cố online, bạn chỉ cần chọn và kích đúp vào thiết bị NXT mà bạn muốn lấy thông tin Ngay lập tức, cửa sổ thông tin của thiết bị sẽ xuất hiện, cho phép bạn xem chi tiết về sự cố.
+ Direct: Kết nối trực tiếp với Rơ le (online).
+ PC interface: COM X (như đã hướng dẫn tại bước 1 nhưng thông thường phần mềm Digsi 4 tự động SET đúng cổng đã kết nối).
- Chọn Ok → Cửa sổ mới sẽ xuất hiện như hình bên dưới.
- Chọn Save để lưu device
- Ngắt kết nối rơ le với máy tính
+ Chọn Device → Switch On/Off- line Màn hình xuất hiện Offline như hình bên dưới (đã ngắt kết nối với RL).
- Lấy bảng tin sự cố (Trip Log)
+ Trở về màn hình Digsi 4 mở file chứa Device đã lưu
+ Chọn thanh Annunciation → Trip Log → Chọn và kích đúp vào bảng tin cần lấy (ngày, thời gian) Cửa sổ mới sẽ xuất hiện như hình bên dưới.
+ Chọn Print → Current Window → OK.
- Lấy đồ thị sự cố ( Oscillographic Fault Record)
+ Chọn thanh Oscillographic Record → Oscillographic Fault Record →
Chọn và kích đúp vào đồ thị cần lấy (ngày, thời gian) → Setting Group A → OK.
+ Cửa sổ mới xuất hiện: Chọn Save As để lưu file đồ thị có đuôi *CFG
+ Đặt tên và chọn vị trí lưu file *CFG.
- Tiến hành PRINT File đồ thị ra File *PDF
CÁC QUY ĐỊNH TRONG VẬN HÀNH
Quy định chung về an toàn
Khi làm việc với RL, nhân viên vận hành cần tuân thủ các biện pháp an toàn tương tự như khi làm việc với thiết bị điện cao áp Dù đã cắt aptomat nguồn, mạch điều khiển và liên động với RL vẫn có thể mang điện từ các TU, TI hoặc do tụ điện trong mạch điện tích trữ Chỉ những nhân viên được đào tạo và huấn luyện về quy trình an toàn mới được phép làm việc với RL.
Các mạch điện trong RL rất nhạy cảm với điện áp, bao gồm cả điện áp tĩnh điện Do đó, cần chú ý và thực hiện các biện pháp khử tĩnh điện, chẳng hạn như nối đất cho người và thiết bị hoặc đeo vòng khử tĩnh điện trước khi tiếp xúc với các bảng mạch của RL.
Việc không tuân thủ các quy định về an toàn và những hướng dẫn nêu trên có thể gây tai nạn hoặc hư hỏng thiết bị.
Quy định về môi trường làm việc của rơ le
- Không được phép để RL vận hành ở độ ẩm tới 100% hoặc độ ẩm tới mức hơi nước ngưng tụ trên thiết bị.
- Không để RL trực tiếp dưới nắng mặt trời.
- Không đặt RL gần nơi có nguồn nhiệt dao động lớn vì dễ gây ngưng tụ hơi nước trên RL.
- Không đặt RL ở những môi trường có độ rung động lớn.
Quy định về nối đất an toàn
Vỏ RL cần được nối đất an toàn theo quy định hiện hành Các đầu đấu mạch nhị thứ vào RL phải được nối đất trực tiếp hoặc gián tiếp để đảm bảo an toàn, nhất là khi thiết bị đầu vào như TU, TI bị hư hỏng cách điện Ví dụ, mạch dòng cần được nối đất tại một điểm.
Quy định về nguồn nuôi cho rơ le
RL chỉ được phép vận hành trong điều kiện điện áp nguồn nuôi nằm trong dải điện áp làm việc cho phép.
Việc sai điện áp nguồn nuôi sẽ dẫn đến RL bị hư hỏng hoặc tác động sai.
Chức năng và phạm vi ứng dụng
Chức năng chính của RL thường dùng để làm bảo vệ lỗi máy cắt, đo lường và ghi chụp sự cố.
Quy định về cấp điện cho rơ le
Trước khi cung cấp điện cho rơ le (RL) mới lắp đặt hoặc sau khi sửa chữa mạch điện liên quan đến RL, cần kiểm tra loại RL và sơ đồ đấu nối của RL để đảm bảo chúng phù hợp với mạch điện.
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống, cần sử dụng đúng điện áp định mức cho nguồn nuôi RL Đồng thời, sơ đồ mạch nhị thứ phải được đấu đúng cách và tất cả các mạch có nguồn cần được bảo vệ bằng aptomat với định mức phù hợp.
- Đúng giá trị định mức các đầu vào, ra của RL Mạch dòng điện của TI đã khép kín qua mạch dòng điện của RL.
Các tiếp điểm của RL cần phải được để hở hoặc đấu đúng theo sơ đồ đã được phê duyệt Tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng ngắn mạch tại tiếp điểm đầu ra khi RL đang tác động.
Quy định về theo dõi và vận hành rơ le
Chỉ những nhân viên vận hành (NVVH) đã được huấn luyện và thi đạt quy trình vận hành thiết bị mới được làm việc với RL.
Lãnh đạo Trạm thực hiện việc kiểm tra định kỳ và phổ biến kiến thức cho nhân viên văn hóa Hàng năm, phòng Kỹ thuật và phòng An toàn tiến hành kiểm tra và bồi huấn, kết hợp với chương trình kiểm tra quy trình.
Trong ca vận hành NVVH phải thường xuyên theo dõi và luôn đảm bảo RL hoạt động đúng các thông số định mức (Xem phần thông số kỹ thuật).
Mỗi khi có sự tác động liên quan đến RL, nhân viên văn phòng phải ghi lại các thông tin sự cố vào sổ theo dõi.
Mọi việc thao tác, làm việc với RL phải tuân thủ đúng tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn vận hành của RL.
THÍ NGHIỆM VÀ BẢO DƯỠNG
Quy định về kiểm tra, bảo dưỡng, đại tu
- Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên tại đơn vị trực tiếp vận hành RL.
- Việc kiểm tra thường xuyên phải được duy trì trong ca trực và mỗi khi
Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của Rơ le (RL), cần thường xuyên lau chùi và vệ sinh sạch sẽ Việc giữ cho Rơ le không bị bụi bẩn, ẩm ướt và tránh nhiệt độ môi trường vượt quá mức cho phép là rất quan trọng.
Kiểm tra môi trường hoạt động của Rơ le để đảm bảo phù hợp với các thông số kỹ thuật cho phép Nếu phát hiện bất thường, cần báo cáo và đề xuất giải pháp với cấp trên để kịp thời xử lý.
Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ
Mỗi năm ít nhất một lần, cần thực hiện kiểm tra định kỳ cho thiết bị, bao gồm cả việc kiểm tra các thiết bị khác Nội dung kiểm tra nên bao gồm các mục kiểm tra thường xuyên, đồng thời cần xác nhận lại hoạt động của Relay (RL) theo các thông số cài đặt mà RL đang sử dụng.
Sau lắp đặt mới, thực hiện thí nghiệm một năm sau lắp đặt sau đó cứ 6 năm thí nghiệm định kỳ/ 1 lần.
Hàng năm giữa các kỳ thí nghiệm định kỳ hay đại tu, thực hiện kiểm tra chỉnh định và thử tổng mạch nhị thứ.
Hàng năm kiểm tra quan sát bằng mắt 2 lần.
Đại tu, sửa chữa
Việc đại tu, sửa chữa được thực hiện khi:
- Kết quả thí nghiệm định kỳ kết luận RL không đạt tiêu chuẩn vận hành.
- Rơ le bị hư hỏng thiết bị nội bộ hoặc hư hỏng cấu hình phần mềm.