1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng bình

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, c c đề tài trên vẫn còn nhiều khoản trốn n hiên cứu chưa được iải quyết, có thể kể ra như sau: T c iả N uyễn Thị Thanh Thủy 2017 phân tích chun về hoàn thiện côn t c xử lý nợ

Trang 1

TRẦN THỊ KIỀU NGA

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG

CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TRẦN THỊ KIỀU NGA

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG

CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 3

Em xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu khoa học của em Các số

liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

T c iả

Trần Thị Kiều Nga

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 5

3 Mục tiêu của đề tài 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phươn ph p n hiên cứu 8

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Ý n hĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10

8 Kết cấu Luận văn 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11 1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của n ân hàn thươn mại 11

1.1.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp của n ân hàn thươn mại 13

1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp của n ân hàn thươn mại 15

1.1.4 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của n ân hàn thươn mại 17

1.1.5 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 19

1.2 NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21

1.2.1 Khái niệm nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thươn mại 21

1.2.2 Phân loại nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp 23

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp 26

Trang 5

1.3 HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31 1.3.1 Mục tiêu xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàn thươn mại 31 1.3.2 Nội dung xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàn thươn mại 32 1.3.3 Tiêu chí đ nh i xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của

n ân hàn thươn mại 36 1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của n ân hàn thươn mại 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 46

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 46 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của N ân hàn TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 46 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 47 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nh nh iai đoạn 2016-

2018 49 2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 50 2.2.1 Chính sách tín dụng khách hàng doanh nghiệp 50

Trang 6

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 56

2.3 THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 59

2.3.1 Bối cảnh bên ngoài BIDV Quảng Bình 59

2.3.2 Bối cảnh bên trong BIDV Quảng Bình 61

2.3.3 Thực trạng nợ xấu cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Quảng Bình 62

2.3.4 Biên pháp xử lý nợ xấu trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Quảng Bình 65

2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI BIDV 73

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 75

2.5.1 Thành công 75

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 81

Trang 7

NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 83

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 85

3.3.1 Cơ cấu lại nợ cho kh ch hàn trên cơ sở nguồn thu đảm bảo, chắc chắn và phươn n trả nợ khả thi 85

3.3.2 Khai thác, xử lý có hiệu quả tài sản đảm bảo 86

3.3.3 Thực hiện bán các khoản nợ 87

3.3.4 Sử dụng quỹ trích lập dự phòng hợp lý và hiệu quả 91

3.4 KIẾN NGHỊ 92

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 92

3.4.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 94

3.4.3 Kiến nghị với BIDV 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Chữ viết tắt Nghĩa

BIDV Quản Bình N ân hàn Thươn mại Cổ phần Đầu tư và Phát

triển Việt Nam chi nh nh Quản Bình CIC Trun tâm thôn tin tín dụn n ân hàn

Trang 9

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình 48

BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh iai đoạn 2016-2018 49 Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHDN 63 Bảng 2.3 Kết quả thu hồi nợ xấu của BIDV Quản Bình iai đoạn 2016-2018 73 Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu tron cho vay DN đƣợc thu hồi 74

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dƣ nợ cho vay KHDN iai đoạn 2016-2018 57Biểu đồ 2.2: Tỷ trọn cho vay KHDN iai đoạn 2016-2018 58Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nợ xấu cho vay doanh nghiệp 2016-2018 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tron nhữn năm ần đây, có rất nhiều t c iả n hiên cứu về vấn đề xử

lý nợ xấu tron c c n ân hàn thươn mại như c c t c iả Cao Văn Đức (2018), N uyễn Thị Thanh Thủy (2017), N uyễn Văn Minh (2017), Trần Văn

Ba (2017), Bùi Thị Hải Linh (2017),… Mỗi n hiên cứu được thực hiện tại c c chi nh nh n ân hàn cụ thể, c c t c iả đã sử dụn c ch tiếp cận định tính để

n hiên cứu với c c phươn ph p xử lý dữ liệu cơ bản tron n hiên cứu là phươn ph p tổn hợp, thốn kê mô tả, so s nh đối chiếu để phân tích và ph t hiện nhữn hạn chế tron hoạt độn xử lý nợ xấu tại c c NHTM cũn như đề xuất nhữn iải ph p man tính thực tiễn để hoàn thiện hoạt độn nợ xấu tại các ngân hàng

Về phần cơ sở lý luận, nhìn chun c c n hiên cứu đều chỉ ra được kh i niệm về nợ xấu, phân loại nợ xấu tron c c NHTM, nêu được c c hoạt độn

xử lý nợ xấu cơ bản tron c c NHTM như sử dụn c c biện ph p đòi nợ, b n

nợ, bù đắp bằn quỹ dự phòn tài chính, Bên cạnh đó, c c t c iả cũn chỉ

ra được một số nhân tố ảnh hưởn đến nợ xấu và hoạt độn xử lý nợ xấu tron c c NHTM như nhóm c c n uyên nhân từ phía n ân hàn , từ phía khách hàng,

Tron phần thực trạn , c c n hiên cứu đều đã đi sâu vào phân tích hoạt độn nợ xấu và xử lý nợ xấu tại c c đơn vị n hiên cứu và chỉ ra một số hạn chế tron hoạt độn xử lý nợ xấu tại c c n ân hàn như: Chất lượn hoạt độn tín dụn chưa cao, hệ thốn kiểm tra, kiểm so t nội bộ còn yếu kém, chưa hiệu quả, việc p dụn c c biện ph p xử lý nợ xấu chưa thực sự đa dạn , việc xử lý tài sản đảm bảo nợ vay để thu hồi nợ còn nhiều lún tún ,

Qua đó c c t c iả đã đưa ra một số biện ph p để hoàn thiện côn t c

xử lý nợ xấu tại c c n ân hàn như: nhóm c c biện ph p phòn n ừa nợ xấu

Trang 11

như nân cao chất lượn tín dụn , nân cao chất lượn nhân lực làm côn t c tín dụn tại n ân hàn , đổi mới côn n hệ n ân hàn phục vụ cho việc quản

lý để hạn chế nợ xấu, ; biện ph p i m s t c c khoản vay thườn xuyên để nhận biết, phân loại nợ xấu định kỳ, đa dạn c c biện ph p xử lý nợ xấu, nân cao tính chủ độn tron việc xử lý tài sản đảm bảo,

Tuy nhiên, c c đề tài trên vẫn còn nhiều khoản trốn n hiên cứu chưa được iải quyết, có thể kể ra như sau:

T c iả N uyễn Thị Thanh Thủy (2017) phân tích chun về hoàn thiện côn t c xử lý nợ xấu chứ chưa đi vào n hiên cứu chi tiết nợ xấu nhóm kh ch hàn doanh n hiệp;

T c iả Bùi Thị Hải Linh (2017) mới chỉ phân tích thôn qua dữ liệu thu thập tại chi nh nh n ân hàn mà chưa có sự kết hợp với khảo s t c c đối tượn có liên quan tron hoạt độn xử lý nợ xấu tại Chi nh nh Vì vậy, kết quả n hiên cứu còn man tính chủ quan về phía n ân hàn , i trị ứn dụn

c c iải ph p chưa cao;

T c iả N uyễn Văn Minh (2017) đã đưa ra cơ sở lý luận về nợ xấu,

c c iải ph p hạn chế và xử lý nợ xấu tron c c NHTM Trên cơ sở phân tích thực trạn và c c yếu tố ảnh hưởn đến côn t c xử lý nợ xấu tại n ân hàn , luận văn đã đưa ra một số iải ph p nhằm hoàn thiện côn t c xử lý nợ xấu tại

n ân hàn Tuy nhiên cả cơ sở lý luận và thực trạn về xử lý nợ xấu tại n ân hàn , luận văn chưa đi sâu phân tích c c yếu tố ảnh hưởn đến hoạt độn xử

lý nợ xấu nên việc đưa ra c c iải ph p chưa có tính thuyết phục cao;

T c iả Cao Văn Đức (2018) mới chỉ đưa ra một số chỉ tiêu phân tích

sơ sài như dư nợ cho vay, cơ cấu nợ xấu theo thời hạn, theo đối tượn kh ch hàn , tỷ lệ trích lập dự phòn rủi ro (DPRR), nên chưa bao qu t hết c c vấn

đề về xử lý nợ xấu…

Về vấn đề xử lý nợ xấu được đề cập nhiều trên c c tạp chí Có thể kể ra

Trang 12

t c iả Chí Hoàn (2017) tron bài viết “Xử lý nợ xấu và những giải pháp đặt

ra” đã đưa ra số liệu minh chứn rằn tỷ lệ nợ xấu hi nhận mức iảm, son

nợ chờ xử lý (b n cho Côn ty Quản lý tài sản của c c tổ chức tín dụn - VAMC) và nợ xấu tiềm ẩn vẫn lớn, xét về quy mô tổn nợ xấu lớn nhất hiện nay, thì BIDV vẫn đứn “vị trí thứ nhất”, với mức 14.175 tỷ đồn , tăn 41%

so với đầu năm, đó là tính cả nh nặn nợ xấu của MHB kể từ khi nhận s p nhập cuối năm 2015 Tính đến đầu năm 2017, sau hơn 3 năm hoạt độn , VAMC đã mua tổn cộn được 25.689 khoản nợ xấu tại 42 tổ chức tín dụn (TCTD) tại Việt Nam với tổn dư nợ ốc 284.206 tỷ đồn , i mua nợ thanh

to n bằn tr i phiếu đặc biệt là 247.423 tỷ đồn Hầu hết khoản nợ xấu VAMC đã nhận từ c c TCTD đều có tài sản bảo đảm là bất độn sản hoặc tài sản hình thành từ vốn vay, kể cả bất độn sản, nhà m y, xí n hiệp, khu côn

n hiệp, dự n, tr i phiếu doanh n hiệp Lũy kế từ năm 2013 đến nay, VAMC đã phối hợp với c c TCTD thu hồi nợ được 50.165 tỷ đồn bằn nhiều hình thức b n nợ, b n tài sản bảo đảm đạt tỷ lệ 17,6% so với tổn dư nợ

ốc T c iả chỉ ra n uyên nhân côn t c xử lý nợ xấu còn có nhữn hạn chế,

đó là một số n ân hàn chưa xử lý dứt điểm c c khoản nợ xấu kéo dài, việc

đo lườn và đ nh i rủi ro danh mục tín dụn , p dụn chính s ch kh ch hành chưa linh hoạt, năn lực quản trị rủi ro của một số TCTD còn hạn chế, kiểm tra kiểm so t nội bộ chưa tốt, tính tuân thủ chưa cao Như vậy t c iả Chí Hoàn đã đề mới cập đến một iải ph p xử lý nợ xấu tại c c tổ chức tín dụn hiện nay, đó là b n nợ cho VAMC Rất nhiều c c iải ph p xử lý nợ xấu

kh c chưa được t c iả đề cập đến

Thứ hai là T c iả Anh Khoa (2019) với bài viết “Nợ xấu và VAMC”

đăn trên tạp chí Tài chính chỉ ra: ngày 27/6/2013, VAMC được thành lập và

đi vào hoạt độn một th n sau đó VAMC đã tích cực mua hàn chục n hìn

tỷ đồn nợ xấu mỗi năm và thanh to n bằn tr i phiếu đặc biệt c c tổ chức

Trang 13

tín dụn (TCTD) cũn đẩy mạnh “nhốt” nợ xấu vào “lồn ” VAMC để làm đẹp sổ s ch, iúp kéo tỷ lệ nợ xấu nội bản của hệ thốn n ân hàn về mức

an toàn dưới 3% vào cuối năm 2015 và duy trì dưới mức này kể từ đó đến nay Bài b o cũn chỉ ra tr ch nhiệm thu hồi nợ xấu đã b n này thực tế vẫn nằm tron tay c c TCTD, khi vai trò của VAMC ít nhiều bị hạn chế và cũn khôn có nhiều độn lực để thực hiện Số liệu b o c o cho thấy số nợ thu hồi được qua mỗi năm là rất khiêm tốn so với lượn nợ VAMC mua vào, cụ thể lũy kế từ năm 2013 cho đến cuối năm 2018 vừa qua, VAMC đã mua tổn cộn 338.800 tỷ đồn nợ xấu thanh to n bằn TSĐB, nhưn số thu hồi nợ chỉ đạt 115,6 tỷ đồn , tươn ứn 34,1% Như vậy VAMC ần như là côn cụ xử

lý nợ xấu sử dụn nhiều nhất của c c tổ chứn tín dụn hiện nay Tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa cao

Thứ ba, t c iả Qu ch Mạnh Hào (2019) đăn trên tạp chí Kinh tế ph t

triển (Đại học Kinh tế Quốc dân) với bài viết “Thực trạng bài toán nợ xấu”

chỉ ra rằn thực trạn nợ xấu tại hệ thốn n ân hàn Việt Nam là đ n lo n ại bởi tỷ lệ nợ xấu được côn bố cho thấy rằn tính trun bình hoặc là 60% số

n ân hàn đã đối mặt với rủi ro mất toàn bộ vốn hoặc toàn bộ hệ thốn n ân hàn đã mất đi 60% vốn chủ sở hữu Việc t i cấu trúc hệ thốn n ân hàn và

đi kèm với đó là xử lý nợ xấu cần thiết phải nắm bắt được bản chất rủi ro thực

sự của hệ thốn n ân hàn hiện nay là dùn tiền n ười này trả cho n ười

kh c Để làm được việc này thì cần thiết phải để cho c c n uyên tắc thị trườn chi phối mối quan hệ iữa rủi ro và kỳ vọn lợi nhuận Giải ph p nên được thực hiện mạnh mẽ và triệt để nên là chấp nhận đồn ý ph sản c c n ân hàn yếu kém C c iải ph p tron bài viết này được đưa ra trên cơ sở lấy ý kiến c c chuyên ia bao ồm nhà n hiên cứu, hoạt độn thực tiễn và thực thi chính s ch Yếu điểm của bài viết này là số lượn chuyên ia được lấy ý kiến

có thể khôn man tính đại diện cho số đôn Như vậy t c iả Qu ch Mạnh

Trang 14

Hào mới chỉ nhấn mạnh bản chất rủi ro thực sự của hệ thốn n ân hàn hiện nay, từ đó đưa ra iải ph p xử lý nợ xấu thôn qua thị trườn

Qua qu trình n hiên cứu, t c iả nhận thấy mặc dù đã có nhiều n hiên cứu về hoạt độn xử lý nợ xấu tron c c NHTM nhưn vẫn chưa có n hiên cứu nào phân tích hoạt độn xử lý nợ xấu tại BIDV Quản Bình Đối với mỗi

n ân hàn với lịch sử hình thành và ph t triển kh c nhau, đặc điểm về bộ m y

tổ chức với hệ thốn nhân viên n ân hàn kh c nhau, cơ sở vật chất kh c nhau, quan điểm lãnh đạo của ban lãnh đạo mỗi n ân hàn , kh c nhau nên thực tế về vấn đề xử lý nợ xấu tại mỗi n ân hàn sẽ kh c nhau Mặt kh c mỗi

n hiên cứu n oài sự kh c biệt về mặt nội dun , khôn ian n hiên cứu còn có

sự kh c biệt về thời ian n hiên cứu

Chính vì vậy trên cơ sở kế thừa nhữn cơ sở lý luận đún đắn và kinh

n hiệm thực tiễn tron hoạt độn xử lý nợ xấu tại NHTM của c c luận văn đi trước, n hiên cứu c c tạp chí có liên quan, nên đề tài t c iả thực hiện

“Hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” là đề

tài khôn trùn lặp với bất kỳ đề tài nào kh c và có tính thực tiễn cao

2 Tính cấp thiết của đề tài

Tron c c hoạt độn n ân hàn thì tín dụn là n hiệp vụ cơ bản và quan trọn nhất Chất lượn tín dụn phản nh mức độ thích n hi và khả năn cạnh tranh của n ân hàn tron nền kinh tế Chất lượn tín dụn tốt sẽ sinh lời cho nhà đầu tư và ia tăn thu nhập cho mỗi c nhân và tổ chức tron nền kinh tế Hệ thốn n ân hàn nào duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp sẽ kiểm

so t được rủi ro và làm tốt vai trò kênh truyền dẫn vốn thúc đẩy tăn trưởn kinh tế Một n ân hàn có tỷ lệ nợ xấu ở mức cao cũn làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của mình bị suy iảm, dẫn đến làm iảm khả năn huy độn vốn của n ân hàn , n hiêm trọn hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh

Trang 15

khoản, đẩy n ân hàn đến bờ vực ph sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thốn n ân hàn Một số n hiên cứu ở Việt Nam còn cho thấy, iữa nợ xấu với tăn trưởn kinh tế có mối quan hệ n hịch chiều, theo chu kỳ kinh tế và

có nhữn độ trễ nhất định Đặc biệt, nợ xấu tăn cao tron nhữn iai đoạn nền kinh tế tăn trưởn chậm và suy tho i Có thể thấy,nợ xấu là một vấn đề lớn mà c c n ân hàn đan phải đau đầu tìm phươn hướn iải quyết

Nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 21/06/2017 về việc thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụn ra đời đem đến nhữn phươn n mới cho các tổ chức tín dụng Theo số liệu của N ân hàn nhà nước (NHNN), từ năm 2012 đến hết tháng 3/2018, toàn hệ thống tổ chức tín dụn (TCTD) đã xử lý được hơn 753 n hìn tỷ đồng nợ xấu Tron đó số nợ xấu xử lý theo Nghị quyết 42 đạt tổng cộng 100,5 nghìn tỷ đồn Qua đó cho thấy hiệu quả mang lại từ việc

áp dụng nghị quyết 42 trong công tác xử lý nợ

N ân hàn TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình (BIDV Quản Bình) là một tron nhữn n ân hàn được đ nh i có chất lượn tín dụn tốt trên địa bàn tỉnh Quản Bình Theo b o c o tổn kết cuối năm 2017, dư nợ tín dụn bình quân của chi nh nh đạt 4.326 tỷ đồn , số

dư nợ xấu đạt 77,9 tỷ đồn , chiếm tỷ trọn 1,8% tron tổn dư nợ tín dụn Sang đến năm 2018, dư nợ tín dụn bình quân của chi nh nh đạt 5.317 tỷ đồn , số dư nợ xấu 100,2 tỷ đồn , chiếm tỷ trọn 1,9%, tron đó tỷ trọn nợ xấu nhóm kh ch hàn doanh n hiệp chiếm trên 65% Tỷ lệ nợ xấu năm 2018 tại chi nh nh tăn so với năm 2017 đã đặt ra một vấn đề lớn tron côn t c xử

lý nợ, đặc biệt là xử lý nợ xấu nhóm kh ch hàn doanh n hiệp (KHDN) khi

mà tỷ trọn dư nợ nhóm KHDN hiện chiếm 80% tổn dư nợ tại chi nh nh Tron thời ian ần đây, có nhiều n hiên cứu về c c hoạt độn tín dụn BIDV Quản Bình, tuy nhiên chưa có n hiên cứu nào phân tích về côn t c

xử lý nợ xấu tron cho vay KHDN Nhận thấy nhữn hiệu quả có thể man

Trang 16

lại của N hị quyết 42 và nhận thức đƣợc tầm quan trọn của côn t c xử lý

nợ xấu nhóm KHDN, t c iả chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu

trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” để n hiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

3 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu chung:

Trên cơ sở hệ thốn hóa phần lý luận chun và làm s n tỏ c c vấn đề

lý luận cơ bản về nợ xấu, từ đó đ nh i thực trạn nợ xấu và c c biện ph p

xử lý, phòn n ừa nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của N ân hàn TMCP Đầu tƣ và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình, đƣa ra một số iải

ph p nhằm hoàn thiện hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại

N ân hàn TMCP Đầu tƣ và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thốn hóa cơ sở lý luận về hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay KHDN của NHTM;

+ Đ nh i thực trạn hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh

n hiệp tại N ân hàn TMCP Đầu tƣ và Ph t triển Việt Nam - Chi nhánh Quản Bình;

+ Đề xuất iải ph p nhằm hoàn thiện hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại N ân hàn TMCP Đầu tƣ và Ph t triển Việt Nam - Chi

nh nh Quản Bình

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay KHDN tại BIDV Quản Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu toàn bộ hoạt động xử

lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp;

Trang 17

Về mặt không gian: Nghiên cứu tại BIDV Quảng Bình;

Về mặt thời gian: Số liệu phân tích thực trạng iai đoạn 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cách tiếp cận:

Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính dựa trên cơ sở lý thuyết đã có

và kế thừa từ những nghiên cứu trước đây, dùn phươn ph p diễn giải kết hợp lấy ý kiến của các chuyên gia và nhữn n ười có kinh nghiệm để nhận diện và giải quyết những vấn đề gặp phải Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp tại các NHTM nói chung và tại BIDV Quảng Bình nói riêng

5.2 Nguồn thu thập dữ liệu:

T c iả thu thập dữ liệu n hiên cứu thôn qua c c n uồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

- Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ hai n uồn :

+ Nguồn dữ liệu bên tron N ân hàn N ân hàn TMCP Đầu tư và

Ph t triển Việt Nam – Chi nh nh Quản Bình:

Thu thập số liệu từ tài liệu về qu trình hình thành và ph t triển của Chi

nh nh, c c b o c o thườn niên, b o c o kết quả hoạt độn kinh doanh của Ngân hàn TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam – Chi nh nh Quản Bình,

+ N uồn dữ liệu bên n oài N ân hàn N ân hàn TMCP Đầu tư và

Ph t triển Việt Nam – Chi nh nh Quản Bình:

C c tài liệu s ch b o, tạp chí kinh tế, c c côn trình n hiên cứu có liên quan, các văn bản ph p quy và c c tài liệu đã được thôn b o trên c c phươn tiện thôn tin đại chún được thu thập từ n uồn Internet, từ thư viện của trườn Đại học Đà Nẵn ,…

- Dữ liệu sơ cấp: T c iả thực hiện chọn mẫu có chọn lọc phỏn vấn 03

n ười là nhữn lãnh đạo, chuyên ia có kinh n hiệm tron côn t c xử lý nợ

Trang 18

xấu tron cho vay doanh n hiệp tại N ân hàn C c câu hỏi phỏn vấn là: Nhữn n uyên nhân chính dẫn tới nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp? Nhữn khó khăn ặp phải khi xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp? Bạn

có ý kiến, khuyến n hị ì để khắc phục nhữn khó khăn đó?

5.3 Xử lý số liệu

T c iả xử lý dữ liệu n hiên cứ thu thập được thôn qua c c phươn pháp sau:

Phương pháp so sánh: Đây là phươn ph p chủ yếu dùn tron phân

tích để x c định xu hướn , mức độ biến độn của c c chỉ tiêu phân tích So

s nh tron phân tích là đối chiếu c c chỉ tiêu c c hiện tượn kinh tế đã được lượn ho có cùn một nội dun , tính chất tươn tự để x c định xu hướn , mức

độ biến độn của chỉ tiêu Trên cơ sở đó đ nh i được c c mặt ph t triển, yếu

kém từ đó tìm ra c c iải ph p quản lý tối ưu tron từn trườn hợp

Phương pháp thống kê mô tả: Phươn ph p này được sử dụn để tập hợp

số liệu theo c c chỉ tiêu, trên cơ sở đó tính ra số tươn đối, số lượn , cơ cấu Sử dụn số tươn đối, số tuyệt đối, số bình quân, c c bản biểu số liệu và diễn tả bằn lời văn để phân tích thực trạn rủi ro tín dụn và nhữn biện ph p Chi

nhánh đã thực hiện tron thời ian qua

Phương pháp tổng hợp: T c iả tổn hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu

thập được, cùn c c ý kiến nhận xét đ nh i của c c c n bộ chuyên môn có liên quan đến hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay KHDN tại chi nh nh Bên cạnh đó, t c iả cũn tham khảo ý kiến của c c thầy, cô là iản viên có chuyên môn về tài chính, kế to n quản trị, tài chính n ân hàn của c c Trườn , từ đó đưa ra nhữn nhận xét tổn qu t, tìm ra được nhữn ưu và nhược điểm, đề xuất nhữn khuyến n hị nhằm hoàn thiện côn t c xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại N ân hàn TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam – Chi nh nh Quản Bình

Trang 19

6 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn hướn tới trả lời một số vấn đề như sau:

(1) Côn t c xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại NHTM ồm nhữn nội dun ì? Nhữn tiêu chí nào dùn để đ nh i côn t c xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của n ân hàn thươn mại?

(2) Côn t c xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại BIDV Quản Bình từ năm 2016 - 2018 có nhữn thành côn và hạn chế nào? Giải

ph p nào iúp hoàn thiện hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại BIDV Quản Bình?

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý n hĩa khoa học: Hệ thốn hóa cơ sở lý luận về hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của n ân hàn thươn mại

- Ý n hĩa thực tiễn: Phân tích thực trạn , c c yếu tố ảnh hưởn đến hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam – Chi nh nh Quản Bình Từ đó đề xuất một

số iải ph p nhằm hoàn thiện hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh

n hiệp tại Chi nh nh

8 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến n hị, nội dun chính của luận văn được kết cấu thành 3 chươn :

Chươn 1: Cơ sở lý luận về hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của n ân hàn thươn mại;

Chươn 2: Thực trạn về xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại

N ân hàn TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình;

Chươn 3: Một số iải ph p hoàn thiện côn t c hoạt độn xử lý nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp tại N ân hàn TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Doanh n hiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện c c hoạt độn kinh doanh, thực hiện c c chức năn sản xuất, mua b n hàn hóa hoặc làm dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu con n ười và xã hội, và thôn qua hoạt độn hữu ích đó mà kiếm lời Qu trình kinh doanh của doanh n hiệp cũn là qu trình kết hợp c c yếu tố đầu vào như nhà xưởn , thiết bị, n uyên vật liệu… và sức lao độn để tạo ra yếu tố đầu ra là hàn ho và tiêu thụ hàn

ho đó để thu lợi nhuận

Theo Điều 4 - Luật Doanh n hiệp năm 2014 thì doanh n hiệp được

định n hĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Tron đó, kinh doanh là việc thực hiện liên

tục một, một số hoặc tất cả c c côn đoạn của qu trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cun ứn dịch vụ trên thị trườn nhằm mục đích sinh lợi

Như vậy doanh n hiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số

tổ chức doanh n hiệp có c c hoạt độn khôn hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm) Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụn được hiểu theo nhiều

n hĩa kh c nhau; n ay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ

Trang 21

thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo c c n hĩa sau:

- Xét trên óc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặn dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụn được coi là phươn ph p chuyển dịch quỹ từ n ười cho vay san n ười đi vay

- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể - Tín dụn còn có n hĩa là một số tiền cho vay mà c c định chế tài chính cung cấp cho khách hàng

- Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụn đồn n hĩa với thuật ngữ cho vay

Theo Luật c c tổ chức tín dụn (2017): “Cấp tín dụn là việc thỏa thuận để tổ chức, c nhân sử dụn một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụn một khoản tiền theo n uyên tắc có hoàn trả bằn n hiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh to n, bảo lãnh n ân hàn và c c

n hiệp vụ cấp tín dụn kh c”

Tron c c n hiệp vụ cấp tín dụn thì hoạt độn cho vay là hoạt độn cơ bản và quan trọn nhất của NHTM Hoạt độn cho vay ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọn lớn nhất tron tổn thu nhập của NHTM và quen thuộc nhất với nhữn n ười sử dụn vốn vay từ n ân hàn Hoạt độn cho vay là hoạt độn sinh lời nhất của n ân hàn , nhưn đồn thời cũn là hoạt độn đem lại nhiều rủi ro nhất NHTM khi cho kh ch hàn vay vốn sẽ thu được một khoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà kh ch hàn trả Tuy nhiên, n ân hàn cũn phải đối mặt với nhữn rủi ro về lãi suất, về thanh khoản, về kỳ hạn… mà nếu khôn có nhữn biện ph p quản lý phù hợp, n ân hàn rất có thể sẽ bị ph sản

Phươn thức phân loại hoạt độn cho vay phổ biến nhất tại c c ngân hàn thươn mại là phân loại theo đối tượn kh ch hàn , ồm cho vay

Trang 22

KHDN và cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) Tron đó, cho vay khách

hàng doanh nghiệp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi [7, tr.29]

Cho vay KHDN là hoạt độn phổ biến, đem lại hiệu quả cao nhưn đồn thời cũn tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụn Đặc biệt hiện nay, với sự ia tăn số lượn và nhu cầu vay vốn của bộ phận KHDN, hoạt độn cho vay KHDN n ày càn được c c n ân hàn thươn mại đẩy mạnh và x c định là đối tượn kh ch hàn tiềm năn

1.1.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Kinh tế thị trườn n ày càn ph t triển, nhu cầu của kh ch hàn n ày càn trở nên đa dạn và phon phú, do đó để đ p ứn c c nhu cầu đó của

kh ch hàn , n ân hàn luôn phải n hiên cứu đưa ra c c sản phẩm phù hợp Dựa trên c c tiêu chí kh c nhau sẽ có c c c ch phân loại kh c nhau bao ồm:

a Phân loại theo thời hạn cho vay

“Đây là hình thức phân loại theo thời ian cấp tín dụn , cho vay doanh

n hiệp sẽ được phân loại thành:

- Cho vay n ắn hạn: là loại cho vay có thời hạn 12 th n trở xuốn , được sử dụn để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độn của c c doanh

n hiệp Đối với loại hình cho vay này rủi ro thườn rất thấp do tron một khoản thời ian n ắn n ân hàn có thể lườn trước nhữn biến độn xảy ra

và dự tính được nhữn biến độn đó cũn như c c biên ph p phòn chốn Loại hình này ồm có: cho vay chiết khấu, cho vay bổ sun vốn lưu độn , cho vay thấu chi …

- Cho vay trun hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm được sử dụn chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bi, côn n hệ, mở rộn sản xuất kinh doanh (SXKD), xây dựn

Trang 23

c c dự n có quy mô nhỏ và thời ian thu hồi vốn nhanh N oài ra, cho vay trun hạn cũn là n uồn hình thành vốn lưu độn thườn xuyên của c c doanh n hiệp Loại hình này ồm có: cho vay cho thuê tài chính, cho vay dự

n …

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm (cũn có n ân hàn quy định tới trên 7 năm) được sử dụn để cấp vốn cho c c dự n đầu tư xây dựn cơ bản, c c côn trình thuộc cơ sở hạ tần (đườn x , cầu cốn , trườn học, bến bãi , sân bay…) Do có thời ian dài, qu trình thu hồi vốn lâu nên loại hình cho vay này thườn có mức độ rủi ro kh cao, do khó lườn hết được nhữn biến độn có thể ặp phải”[2, tr.45]

b Phân loại theo hình thức

“Theo hình thức cho vay, cho vay doanh n hiệp tại n ân hàn thươn mại được phân loại thành c c hình thức như sau:

- Thấu chi là n hiệp vụ cho vay qua đó n ân hàn cho phép n ười vay

được chi trội trên số dư tiền ửi của mình đến một iới hạn nhất định ( ọi là hạn mức thấu chi) và tron một khoản thời ian nhất định

- Cho vay trực tiếp từng lần (cho vay theo món) là hình thức cho vay

kh phổ biến của n ân hàn với kh ch hàn khôn có nhu cầu vay thườn xuyên, khôn có điều kiện để cho vay thấu chi

- Cho vay theo hạn mức là n hiệp vụ mà n ân hàn thoả thuận cấp cho

kh ch hàn hạn mức tín dụn , đó là số dư tiền ửi tối đa tại thời điểm tính

- Cho vay luân chuyển là n hiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển

của hàn ho , dịch vụ Ví dụ n ân hàn có thể cho vay để mua hàn và sẽ lập tức thu nợ khi doanh n hiệp b n hàn

- Cho thuê là việc n ân hàn bỏ tiền ra mua tài sản để cho kh ch hàn

thuê theo nhữn thoả thuận nhất định Vì tài sản cho thuê thuộc sở hữu của ngân hàng nên Ngân hàng có thể thu hồi để b n hoặc cho n ười kh c thuê khi

n ười thuê khôn trả nợ được”[2, tr.47]

Trang 24

c Phân loại theo tài sản đảm bảo

“Tài sản đảm bảo c c khoản cho vay cho phép n ân hàn có được

n uồn thu nợ thứ hai bằn c ch b n c c tài sản đó khi n uồn thu nợ thứ nhất (từ SXKD) khôn có hoặc khôn đủ

- Cho vay khôn đảm bảo là loại cho vay khôn cần đến tài sản thế chấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của n ười thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào

uy tín của kh ch hàn đối với n ân hàn

- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh của n ười thứ ba, đây là loại cho vay tươn đối phổ biến đối với c c NHTM”[2, tr.48]

1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

“ Thứ nhất, góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

Tron qu trình SXKD, để duy trì sự hoạt độn liên tục đòi hỏi vốn của doanh n hiệp phải đồn thời tồn tại cả ba iai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thôn nên hiện tượn thừa và thiếu vốn tạm thời thườn xuyên xảy ra ở doanh

n hiệp Từ đó tín dụn óp đã phần điều tiết c c n uồn vốn tạo điều kiện cho SXKD khôn bị i n đoạn, là n uồn cun ứn vốn cho doanh n hiệp tron nền kinh tế Để đẩy mạnh tiến độ sản xuất, doanh n hiệp khôn chỉ trôn chờ vào n uồn vốn tự có mà còn phải biết tận dụn nhữn dòn chảy kh c của vốn tron xã hội Tín dụn đã chứn tỏ là một tron nhữn côn cụ để tập trun vốn một c ch hữu hiệu tron nền kinh tế Bên cạnh đó, tín dụn còn là côn cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho doanh n hiệp, tổ chức tron nền kinh tế

Thứ hai, góp phần ổn định tiền tệ, giá cả

Khi thực hiện chức năn tập trun và phân phối lại vốn tiền tệ, tận dụn nhữn n uồn vốn nhàn rỗi tron xã hội, cho vay doanh n hiệp đã trực tiếp làm iảm khối lượn tiền tệ tồn đọn tron lưu thôn Bên cạnh đó, cho vay doanh n hiệp đã tạo điều kiện mở rộn thanh to n khôn dùn tiền mặt Đây

Trang 25

là một tron nhữn nhân tố tích cực làm iảm việc sử dụn tiền mặt tron nền kinh tế Do đó cho vay doanh n hiệp được xem là một tron nhữn biện ph p hữu hiệu óp phần làm iảm lạm ph t Mặt kh c, do cun ứn vốn tín dụn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho doanh n hiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh…làm cho sản xuất n ày càn ph t triển, sản phẩm hàn ho dịch

vụ làm ra n ày càn nhiều, đ p ứn được nhu cầu n ày càn tăn của xã hội, chính nhờ đó mà cho vay doanh n hiệp óp phần làm ổn định thị trườn i

Thứ tư, là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Sự sinh lời của đồn tiền, đó là mon muốn của nhữn ai nắm iữ nó Trên thực tế, nhữn n ười có vốn tạm thời nhàn rỗi sẵn sàn cho vay để kiếm lãi, còn doanh n hiệp cũn vì mục đích sinh lời của vốn mà cần vay thêm tiền

để mở rộn sản xuất kinh doanh Với tư c ch là trun ian dẫn vốn, ngân hàn đã iải quyết được mâu thuẫn đó Với hoạt độn đi vay để cho vay, n ân hàn đã tạo cơ hội cho c c chủ doanh n hiệp có thể thành lập côn ty hoặc

mở rộn sản xuất kinh doanh bằn việc vay vốn

Trang 26

Thứ năm, góp phần tăng tiềm lực tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo quy luật kh ch quan, tron nền kinh tế thị trườn thì cạnh tranh là một tất yếu, điều này ảnh hưởn rất lớn đến sự tồn tại và ph t triển của doanh

n hiệp Việc tạo dựn thươn hiệu và ph t triển thị phần là một thử th ch lớn đối với doanh n hiệp tron qu trình cạnh tranh trên thươn trườn Để mở rộn sản xuất, tạo vị thế cho mình, n oài n uồn vốn chủ sở hữu, doanh

n hiệp phải thườn xuyên tìm biện ph p huy độn vốn từ mọi thành phần kinh tế, tron đó vốn vay n ân hàn được coi là n uồn vốn bổ sun chủ yếu Khi yêu cầu về vốn của doanh n hiệp được đ p ứn thì mục đích chiễm lĩnh thị trườn , tạo thế cạnh tranh của doanh n hiệp trở nên dễ dàn hơn

Thứ sáu, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD doanh nghiệp

Trước khi ký kết hợp đồn vay vốn, n ân hàn tiến hành thẩm định tình hình hoạt độn kinh doanh, năn lực tài chính của doanh n hiệp rất kỹ càn và n ân hàn chỉ cho vay đối với nhữn kh ch hàn có kết quả hoạt độn kinh doanh hiệu quả, tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năn trả nợ khi đến hạn Yêu cầu này của n ân hàn thúc đẩy c c doanh n hiệp quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụn vốn, iảm chi phí sản xuất, tăn vòn quay vốn tạo điều kiện nân cao khả năn tối đa ho lợi nhuận của doanh n hiệp

Mặt kh c, thôn qua hoạt độn cho vay, vốn vay n ân hàn được cun cấp kịp thời tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, vòn quay vốn được luân chuyển thuận lợi và nhanh chón , thúc đẩy hiệu quả qu trình sản xuất kinh doanh của doanh n hiệp”[4, tr.28]

1.1.4 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

“NHTM được coi là một loại hình doanh n hiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ n ân hàn Tron hoạt độn kinh doanh tiền tệ của n ân hàn thươn mại, hoạt độn cho vay là hoạt độn đón óp lợi

Trang 27

nhuận nhiều nhất cho n ân hàn Cho vay doanh n hiệp của NHTM có nhữn đặc điểm sau:

Đối tượn kh ch hàn đa dạn vì c c doanh n hiệp hoạt độn tron nhiều lĩnh vực kh c nhau Do đó nhu cầu vay vốn để đ p ứn cũn đa dạn và phon phú, từ việc cho vay tron lĩnh vực xây dựn đối với c c doanh n hiệp xây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tư chăm sóc cây côn n hiệp đối với c c doanh n hiệp sản xuất cà phê, cao su

Mục đích sử dụn vốn của doanh n hiệp là để đ p ứn nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộn quy mô sản xuất như vay vốn để mua n uyên liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựn nhà xưởn , đổi mới thiết

bị và p dụn nhữn tiến bộ khoa học kỹ thuật vào qu trình sản xuất kinh doanh với c c khoản vay có i trị lớn và có thể rất lớn

Thủ tục và quy trình cho vay doanh n hiệp phức tạp hơn vì tính ph p lý của doanh n hiệp phức tạp hơn nhiều so với c nhân Bên cạnh đó i trị khoản vay lớn và tài sản đảm bảo thườn phức tạp, khó định i hơn vì hầu hết tài sản doanh n hiệp thườn thế chấp chính nhà m y, dụn cụ sản xuất của mình

N uồn trả nợ của n ười vay từ tiền b n hàn , lợi nhuận, khấu hao và

c c n uồn thu hợp ph p kh c

So với cho vay kh ch hàn c nhân và hộ kinh doanh, kh ch hàn doanh n hiệp có hệ thốn thôn tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thốn thôn tin kế to n, b o c o tài chính C c thôn tin tài chính được kh ch hàn cun cấp từ c c b o c o tài chính, b o c o thuế Tùy thuộc vào b o c o tài chính có được kiểm to n hay khôn , uy tín tổ chức kiểm to n mà chất lượn thông tin tài chính kh ch hàn cun cấp cao hay thấp

Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh n hiệp thườn ây ra tổn thất lớn cho

n ân hàn thươn mại Do đó, c c lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro c c khoản cho vay doanh n hiệp.”

Trang 28

1.1.5 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

a Khái niệm

Rủi ro tín dụn tron cho vay là nhữn rủi ro do kh ch hàn vay khôn thực hiện đún c c điều khoản của hợp đồn tín dụn , cụ thể là kh ch hàn chậm thời hạn trả nợ, trả nợ khôn đầy đủ hoặc khôn trả nợ khi đến hạn c c khoản ốc và lãi vay, ây ra nhữn tổn thất về tài chính và khó khăn tron hoạt độn kinh doanh của n ân hàn

b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Rủi ro tín dụn tron cho vay tùy theo c c đối tƣợn kh ch hàn mà có

c c đặc điểm kh c nhau Rủi ro tín dụn tron cho vay doanh n hiệp có c c đặc điểm riên nhƣ sau:

- Rủi ro tín dụn có tính chất đa dạn và phức tạp

Tính chất đa dạn và phức tạp biểu hiện ở sự đa dạn và phức tạp của

n uyên nhân dẫn đến RRTD cũn nhƣ c c hậu quả do RRTD ây ra Nhận thức và vận dụn đặc điểm này, khi thực hiện phòn n ừa và hạn chế RRTD cần p dụn đồn bộ nhiều biện ph p, khôn chủ quan với bất cứ một dấu hiện rủi ro nào Bên cạnh đó, tron qu tình xử lý hận quả RRTD cần xuất

ph t từ n uyên nhân, bản chất và hậu quả của rủi ro để đƣa ra biện ph p phù hợp

- Rủi ro tín dụn có tính tất yếu tức luôn tồn tại và ắn liền với hoạt độn tín dụn của NHTM

- RRTD man tính i n tiếp Tron quan hệ tín dụn , n ân hàn chuyển iao quyền sử dụn vốn cho kh ch hàn RRTD xảy ra khi khách hàn ặp nhữn tổn thất và thất bại tron qu trình sử dụn vốn, hay nói c ch

kh c nhữn rủi ro tron hoạt độn kinh doanh của kh ch hàn là n uyên nhân chủ yếu ây nên RRTD của n ân hàn

Trang 29

c Nguyên nhân

N uyên nhân từ phía n ân hàn , ồm:

- Do trình độ chuyên môn và phẩm chất, đạo đức c n bộ yếu kém Trình độ của c n bộ tín dụn kém hoặc c n bộ có trình độ nhưn cố tình làm sai sẽ ảnh hưởn rất lớn đến chất lượn của khoản vay, từ đó dẫn đến rủi ro tín dụn

- Do chính s ch tín dụn của n ân hàn chưa rõ ràn Chính s ch tín dụn khoa học là chính s ch được đề ra dựa trên mục tiêu, chiến lược của

n ân hàn , quy chế cho vay của NHNN Chính s ch tín dụn khôn rõ ràn cũn như khôn phù hợp với mục tiêu, chiến lược của n ân hàn sẽ dẫn đến rủi ro tín dụn

- Côn t c kiểm tra, kiểm so t nội bộ lỏn lẻo, chưa ph t huy đún t c dụn Hệ thốn kiểm so t nội bộ có vai trò quan trọn , quyết định sự thành bại của một n ân hàn , tuy nhiên côn t c này lại chưa được coi trọn đún mức, tại nhiều n ân hàn việc kiểm tra kiểm so t nội bộ chỉ man tính hình thức

- Côn t c quản lý sau khi cho vay, kiểm tra mục đích sử dụn vốn vay chưa được coi trọn Điều đó dẫn đến nhiều trườn hợp vốn vay bị sử dụn sai mục đích, ây ra rủi ro cho khoản vay

N uyên nhân từ phía khách hàng vay, ồm:

- Do khả năn quản lý, tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch

- Khách hàng sử dụn vốn sai mục đích: Kh ch hàn sử dụn vốn kh c với mục đích đã đưa ra tron hợp đồn tín dụn , dẫn đến n uồn trả nợ khôn được đảm bảo, có khả năn ây ra nợ qu hạn, lãi treo

- Kh ch hàn khôn chủ độn trả nợ vay: Có trườn hợp kh ch hàn cố tình khôn thanh to n cho n ân hàn khi n uồn tiền để trả nợ về mà sử dụn vốn để quay vòn vào mục đích kh c Đây cũn là n uyên nhân khiến rủi ro tín dụn xuất hiện

Trang 30

Các nguyên nhân khách quan, ồm:

- Do t c độn của môi trườn kinh tế: Môi trườn kinh tế xã hội là tổn hoà c c mối quan hệ về nền kinh tế và xã hội t c độn đến hoạt độn của c c doanh n hiệp tron nền kinh tế Khi nền kinh tế bị suy tho i, sản xuất đình trệ khiến hoạt độn kinh doanh của doanh n hiệp ặp khó khăn, khôn đủ khả năn trả nợ n ân hàn khi đến hạn

- Do môi trườn ph p lý: Nhữn sự thay đổi về cơ chế, chính s ch có thể đặt doanh n hiệp vào tình huốn khó khăn tron hoạt độn kinh doanh, kéo theo hoạt độn tín dụn của n ân hàn có n uy cơ thiệt hại

- Do điều kiện tự nhiên: Khi ặp c c biến cố bất thườn của tự nhiên như độn đất, bão lũ,… sẽ ây thiệt hại n hiêm trọn cho kh ch hàn và n ân hàn , ảnh hưởn lớn đến khả năn trả nợ của kh ch hàn

- Do sự cạnh tranh khôn lành mạnh iữa c c NHTM, vai trò quản lý của NHNN còn hạn chế Việc i m s t, thanh tra, xử lý vi phạm tron hoạt độn n ân hàn còn thiếu kiên quyết, khôn ph t huy được t c dụn tron

qu trình kiểm so t rủi ro

1.2 NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

“Tron hoạt độn của n ân hàn thì hoạt độn cấp tín dụn có vai trò rất quan trọn khôn chỉ đối với n ân hàn mà đối với cả nền kinh tế Nó man lại thu nhập chủ yếu cho n ân hàn Để có thể ph t huy được vai trò của nó c c n ân hàn cần có c c biện ph p quản lý nợ tốt mới hạn chế được rủi ro cho n ân hàn , hạn chế được c c khoản nợ xấu ph t sinh

Hiện nay, có rất nhiều định n hĩa về nợ xấu (Bad credit) được đưa ra

Nợ xấu được hiểu là c c khoản nợ tín dụn mà NHTM cho vay khôn thu hồi

Trang 31

được ốc và lãi đún thời hạn đã cam kết Cụ thể hơn, đó là c c khoản tín dụn qu hạn trả nợ ốc và lãi trên 90 n ày bao ồm: Nợ qu hạn thôn thườn , nợ khó đòi, nợ chờ xử lý và nợ đã được khoanh [5, tr.21]

Mỗi hệ thốn n ân hàn đều xây dựn cho mình c c tiêu chí rõ ràn để phân loại, theo dõi và i m s t nợ xấu và tư đó x c định c c biện ph p quản lý sao cho có hiệu quả nhất Theo n ân hàn Trun ươn Liên minh Châu Âu nợ xấu tron c c NHTM ồm:

Một là, nhữn khoản nợ khôn thể thu hồi được, bao ồm:

- Nhữn khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc nhữn khoản nợ khôn có căn

- Nhữn khoản nợ mà kh ch nợ chấm dứt hoạt độn kinh doanh, thanh

lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại khôn đủ để trả nợ

Hai là, nợ có thể thu khôn thanh to n đầy đủ cho n ân hàn Đây là nhữn khoản nợ khôn có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp khôn đủ trả

nợ N ười mắc nợ khôn liên lạc với n ân hàn để trả lãi hoặc ốc có thời hạn thanh to n, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằn khoản nợ sẽ khôn thể thu hồi được đầy đủ như :

- Nhữn khoản nợ mà n ười mắc nợ đồn ý thanh to n tron qu khứ, nhưn phần còn lại khôn thể được đền bù, hoặc nhữn khoản nợ tron đó tài sản được chuyển để thanh to n nhưn i trị còn lại khôn đủ tran trải toàn

bộ khoản nợ

- Nhữn khoản nợ mà n ười mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu ia hạn nợ nhưn khôn đền bù được tron thời ian thoả thuận

Trang 32

- Nhữn khoản nợ mà tài sản thế chấp khôn đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ở N ân hàn khôn được chấp thuận về mặt ph p lý dẫn đến n ười mắc nợ khôn thể trả nợ N ân hàn đầy đủ

- Nhữn khoản nợ mà Tòa n tuyên bố n ười mắc nợ ph sản nhưn phần bồi hoàn ít hơn dư nợ”[6, tr.28]

Việt Nam chưa có một định n hĩa thực sự về nợ xấu Cho đến nay kh i niệm nợ xấu của Việt Nam tuy đã tiếp cận nhữn chuẩn mực quốc tế nhưn thực tế vẫn có sự kh c biệt nhất định tron c ch đ nh i kh ch hàn phân loại nợ của hệ thốn NHTM Việt Nam so với c c n ân hàn tron khu vực

và trên thế iới

Theo Thôn tư 02/2013/TT-NHNN n ày 21/01/2013 về phân loại tài sản có, mức trích, phươn ph p trích lập dự phòn rủi ro và việc sử dụn dự phòn để xử lý rủi ro tron hoạt độn của tổ chức tín dụn , chi nh nh n ân hàn nước n oài và Thôn tư 09/2014/TT-NHNN n ày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sun một số điều của Thôn tư 02 thì Nợ xấu được định n hĩa như sau: “Nợ xấu là nhữn khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ n hi n ờ), nhóm 5 (nợ có khă năn mất vốn) Nợ xấu theo định n hĩa của Việt Nam cũn được x c định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã

qu hạn trên 90 n ày và (ii) khả năn trả nợ đ n lo n ại” [9, tr.27]

Qua c c định n hĩa trên, ta có thể hiểu kh i qu t về nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của c c NHTM là c c khoản nợ n ân hàng mà doanh

n hiệp đi vay khôn trả ốc và lãi đún hạn hoặc khôn trả nợ như đã cam kết dẫn đến thiệt hại cho n ân hàn

1.2.2 Phân loại nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp

a Căn cứ các đánh giá về khả năng thu hồi các món vay

C c tổ chức tín dụn (TCTD) thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

Trang 33

“Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao ồm :

- C c khoản nợ tron hạn mà TCTD đ nh i là có đủ khả năn thu hồi đầy đủ cả ốc và lãi đún thời hạn;

- C c khoản nợ qu hạn dưới 10 n ày và TCTD đ nh i là có khả năng thu hồi đầy đủ cả ốc và lãi bị qu hạn và thu hồi đầy đủ cả ốc và lại đún thời hạn còn lại;

Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao ồm :

- C c khoản nợ qu hạn từ 10 đến 90 n ày;

- C c khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với kh ch hàn là doanh n hiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụn phải có hồ sơ đ nh i kh ch hàn

về khả năn trả nợ đầy đủ ốc và lãi đún kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu );

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao ồm :

- C c khoản nợ qu hạn từ 91 n ày đến 180 n ày;

- C c khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ c c khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b khoản này;

- C c khoản nợ được miễn hoặc iảm lãi do kh ch hàn khôn đủ khả năn trả lãi đầy đủ theo hợp đồn tín dụn ;

Nợ xấu thuộc nhóm này được coi là c c khoản nợ có khả năn thu hồi cao nhất N ân hàn sẽ trích lập một tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 20% dư nợ của nhóm

Nhóm 4 (Nợ n hi n ờ) bao ồm:

- C c khoản nợ qu hạn từ 181 n ày đến 360 n ày;

- C c khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu qu hạn dưới 90 n ày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- C c khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nợ xấu thuộc nhóm này đuợc đ nh i là có khả năn thu hồi thấp hơn

Trang 34

so với c c khoản nợ của nhóm 3 C c khoản nợ này đƣợc xếp vàp nhữn khoản nợ mà n ân hàn có sự n hi n ờ về khả năn trả nợ Tỷ lệ trích lập DPRR cho nợ xấu thuộc nhóm này là 50% tổn dƣ nợ của nhóm

Nhóm 5 (Nợ có khả năn mất vốn) bao ồm:

- C c khoản nợ qu hạn trên 360 n ày ;

- C c khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu qu hạn từ 90 n ày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;

- C c khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai qu hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần hai;

b Căn cứ nguyên nhân

- Nợ xấu do n uyên nhân bất khả kh n : do thiên tai, do thay đổi cơ chế chính s ch, ốm đau,

- Nợ xấu do lỗi của n ƣời vay: trình độ quản lý yếu kém, khả năn cạnh tranh kém dẫn đến thua lỗ tron kinh doanh; cố tình trây ỳ khôn trả nợ…

- Nợ xấu do lỗi của n ƣời cho vay: trình độ chuyên môn, n hiệp vụ kém dẫn đến khôn quản lý, theo dõi và ph t hiện sớm sai phạm của doanh

n hiệp đi vay; đồn tình với nhữn sai phạm của doanh n hiệp đi vay

c Căn cứ việc xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng

- Nợ chƣa đƣợc xử lý bằn quỹ DPRR tín dụn - Nợ hạch to n nội bản

- Nợ đã đƣợc xử lý bằn quỹ DPRR tín dụn - Nợ hạch to n n oại bản

Trang 35

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp

a Các dấu hiệu từ phía doanh nghiệp đi vay

“Dấu hiệu ph t sinh từ phía doanh n hiệp đi vay bao ồm hai nhóm chính thể hiện tron mối quan hệ iữa doanh n hiệp đi vay với n ân hàn và phươn thức quản lý, tình hình tài chính, hoạt độn của doanh n hiệp đi vay

Nhóm dấu hiệu thứ nhất là nhữn biểu hiện khôn bình thườn tron mối quan hệ iữa doanh n hiệp đi vay với n ân hàn như:

- Doanh n hiệp đi vay ây khó khăn cho n ân hàn tron qu trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụn vốn vay, tình hình tài chính, hoạt độn SXKD của doanh n hiệp đi vay mà khôn có sự iải thích rõ ràn , minh bạch thuyết phục

- Doanh n hiệp cố trì hoãn ửi c c b o c o tài chính theo yêu cầu hoặc khôn có c c b o c o về sự đo n hay lưu chuyển tiền tệ mà khôn có sự iải thích minh bạch thuyết phục

- Doanh n hiệp đi vay có dấu hiệu khôn thực hiện đầy đủ c c quy định, vi phạm ph p luật tron qu trình quan hệ tín dụn

- Đề n hị ia hạn, điều chỉnh định kỳ hạn nợ nhiều lần khôn rõ lý do hoặc thiếu c c căn cứ thuyết phục man tính kh ch quan về việc ia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ

- Có sự sút iảm bất thườn số dư tài khoản tiền ửi mở tại N ân hàn ; xuất hiện nhữn thay đổi bất thườn n oài dự kiến và khôn iải thích được tron tốc độ và tổn mức lưu chuyển tiền ửi thanh to n tại n ân hàn

- Xuất hiện nợ qu hạn do doanh n hiệp đi vay khôn có khả năn hoàn trả hoặc doanh n hiệp đi vay khôn muốn trả hoặc do việc thu hồi côn

nợ chậm hơn dự tính

- Mức độ vay thườn xuyên ia tăn , yêu cầu vay c c khoản vượt qu nhu cầu dự kiến

Trang 36

- Tài sản đảm bảo khôn đủ tiêu chuẩn, i trị tài sản bị iảm sút so với định i khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho n ười kh c thuê, b n, trao đổi hoặc đã biến mất hoặc khôn còn tồn tại

- Doanh n hiệp đi vay có biểu hiện trôn chờ c c n uồn thu nhập bất thườn kh c, khôn phải từ hoạt độn sản xuất, kinh doanh chính hoặc từ hoạt độn được đề xuất tron phươn n vay vốn để đ p ứn c c n hĩa vụ thanh to n Hoặc họ có tìm kiếm sự tài trợ n uồn vốn lưu độn từ nhiều

n uồn kh c, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của n ân hàn hay sử dụng các khoản tài trợ n ắn hạn cho c c hoạt độn đầu tư dài hạn

- Chấp nhận sử dụn c c n uồn vốn vay với i cao với mọi điều kiện Nhóm dấu hiệu thứ hai là xuất hiện c c dấu hiệu bất thườn liên quan tới phươn ph p quản lý, tình hình tài chính và hoạt độn kinh doanh của doanh n hiệp đi vay Nhữn dấu hiệu này t c độn trực tiếp tới chất lượn khoản tín dụn nhưn với tốc độ chậm hơn Chún khôn dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu s t của c n bộ tín dụn , bao ồm:

- Có chênh lệch lớn iữa doanh thu hay dòn tiền thực tế so với mức dự kiến khi doanh n hiệp đi vay đề n hị cấp tín dụn

- Nhữn thay đổi bất lợi tron cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh to n hay mức độ hoạt độn của doanh n hiệp đi vay

- Xuất hiện n ày càn nhiều c c chi phí bất hợp lý như sự ia tăn đột biến tron chi phí quản c o, tập trun qu nhiều chi phí để ây ấn tượn như thiết bị văn phòn hiện đại, phươn tiện iao thôn đắt tiền…

- Thay đối thườn xuyên tổ chức của ban điều hành Xuất hiện mâu thuẫn tron quản trị điều hành, tranh chấp tron qu trình quản lý

- Doanh n hiệp đi vay sẵn sàn từ bỏ nhữn hợp đồn i trị nhỏ và vừa nhưn có khả năn thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm c c hợp đồn lớn với c c bạn hàn có tên tuổi dù lợi nhuận thu về có khả năn đạt thấp hơn

Trang 37

- Do p lực nội bộ, doanh n hiệp phải tun ra thị trườn c c sản phẩm, dịch vụ qu sớm khi c c sản phẩm chưa đạt được c c điều kiện cần thiết hoặc đặt ra nhữn hạn mức thời ian, doanh số khôn hợp lý

- Thiên tai, địch hoạ xảy, dịch bệnh bất n ờ xảy ra và có ảnh hưởn đến lĩnh vực kinh doanh của doanh n hiệp đi vay.”

b Các dấu hiệu từ phía ngân hàng

Rủi ro có thể ph t sinh từ phía doanh n hiệp đi vay nhưn cũn có thể

là bắt n uồn từ phía n ân hàn Nếu là rủi ro do n ân hàn ây ra thì ta có thể nhận thấy thôn qua một số c c dấu hiệu như sau:

- Có sự đ nh i và phân loại khôn chính x c về mức độ rủi ro của doanh n hiệp đi vay

- Cấp tín dụn dựa trên c c cam kết khôn chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của doanh n hiệp đi vay về việc duy trì một khoản tiền lớn hoặc c c lợi ích do doanh n hiệp đi vay đem lại từ khoản tín dụn được cấp

- Tốc độ tăn trưởn tín dụn qu nhanh, vượt qua khả năn và năn lực kiểm so t của n ân han

- Cho vay dựa trên c c sự kiện bất thườn có thể xảy ra chẳn hạn như

s p nhập, thay đổi địa vị ph p lý từ chi nh nh lên côn ty con hạch to n độc lập

- Soạn thảo c c điều kiện ràn buộc tron hợp đồn tín dụn mập mờ, khôn rõ ràn , khôn rõ lịch hoàn trả đối với từn khoản vay; c n bộ tín dụn

cố ý thoả hiệp c c n uyên t ce tín dụn với doanh n hiệp đi vay mặc dù biết

Trang 38

khôn quan hệ với tổ chức tín dụn kh c

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a Nguyên nhân chủ quan

Là c c n uyên nhân xuất ph t từ c c yếu tố nội tại của n ân hàn thươn mại, cụ thể là:

“- Chính s ch tín dụn khôn hợp lý, thể hiện ở c c mục tiêu đầu tư tín dụn của N ân hàn về tăn trưởn tín dụn , cơ cấu tín dụn khôn phù hợp Mục tiêu tăn trưởn về tín dụn có thể ây sức ép làm cho việc đầu tư tín dụn của N ân hàn chạy theo số lượn mà khôn đảm bảo chất lượn Cơ cấu kinh tế là cơ cấu c c n ành, c c vùn , c c thành phần kinh tế; và nó tồn tại một c ch kh ch quan vì vậy khi khôn nắm được nó sẽ làm cho cơ cấu tín dụn khôn phù hợp, do đó khôn tạo nên sự bền vữn tron chất lượn tín dụn

- Chính s ch theo dõi thôn tin kh ch hàn và xếp loại kh ch hàn khôn đảm bảo chất lượn và hiệu quả N ân hàn thiếu nhữn chuẩn mực để

đ nh i do đó thôn tin khôn kịp thời, chưa có phân loại kh ch hàn , thiếu

hệ thốn phân tích, đ nh i kh ch hàn một c ch đầy đủ, kh ch quan, đún đắn

- C n bộ N ân hàn khôn coi trọn lợi ích của N ân hàn tron qu trình cấp tín dụn , thể hiện: c n bộ tín dụn câu kết với kh ch hàn để tìm

c ch rút vốn của N ân hàn hoặc c n bộ tín dụn chỉ quan tâm tới yếu tố

ph p lý mà khôn quan tâm tới hiệu quả của N ân hàn Vì vậy có thể dẫn đến việc c n bộ tín dụn cho vay đối với nhữn đối tượn đặc biệt khôn đún quy định của luật ph p, cho vay đối với nhữn lĩnh vực mà ph p luật cấm

- N uyên nhân từ phía bảo đảm tiền vay: Bản chất của bảo đảm tiền

Trang 39

vay, là côn cụ bảo đảm cho việc thực hiện tr ch nhiệm tron quan hệ vay vốn iữa N ân hàn và doanh n hiệp đi vay Tuy nhiên N ân hàn thườn coi trọn TSĐB mà khôn quan tâm kỹ tới c c điều kiện kh c N ân hàn thườn yên tâm với TSĐB, cầm cố, bảo lãnh mà thiếu sự i m s t chặt chẽ đối với c c khoản cho vay Tron khi đó điều kiện đảm bảo tiền về tài sản khôn được duy trì phù hợp với cam kết tron hợp đồn tín dụn do quyền sở hữu về tài sản của doanh n hiệp đi vay khôn hợp ph p hoặc khôn còn i trị ph p lý, hay tính khả mại của tài sản bị iảm sút vì t c độn của khoa học

kỹ thuật ”[6, tr 34]

b Nguyên nhân khách quan

N oài c c n uyên nhân chủ quan, thì cũn có nhưng nguyên nhân

kh ch quan bất khả kh n dẫn đến nợ xấu tron cho vay doanh n hiệp của

c c n ân hàn thươn mại như là:

“- Thiên tai, dịch bệnh là nhữn n uyên nhân bất khả kh n ây nên nhữn chi phí n oài dự kiến của doanh n hiệp, ảnh hưởn đến việc kinh doanh cũn lợi nhuận của doanh n hiệp vì thế làm ia tăn c c khoản nợ xấu cho Ngân hàng

- Sự thay đổi chính s ch và việc thiếu môi trườn ph p lý như việc Nhà nước thay đổi địa iới hành chính c c địa phươn , sự s p nhập hay t ch ra của

c c Bộ, N ành, Tỉnh, việc hạn chế hoặc cấm sản xuất kinh doanh một mặt hàn nào đó sẽ ảnh hưởn đến kế hoạch kinh doanh của doanh n hiệp và ảnh hưởn đến việc thu hồi nợ của N ân hàn

- Hoàn cảnh kinh tế xã hội tron nước là một tron nhữn n uyên nhân

ây nên nợ xấu Bởi vì hoạt độn của doanh n hiệp luôn ắn với môi trườn , hoàn cảnh kinh tế - xã hội tron nước Tron mỗi iai đoạn cụ thể nó lại có nhữn t c độn trực tiếp tới hoạt độn của doanh n hiệp cũn như của N ân hàn một c ch kh c nhau Khi nền kinh tế suy tho i, sản xuất đình đốn làm

Trang 40

cho thu nhập bình quân đầu n ười iảm ảnh hưởn tới năn lực kinh doanh

và khả năn trả nợ của doanh n hiệp Nợ xấu của N ân hàn theo đó mà tăn lên Khi lạm ph t, khả năn kinh doanh của doanh n hiệp cũn sẽ bị ảnh hưởn t c độn xấu đến khả năn thu hồi nợ của N ân hàn

- Cơ chế quản lý và điều hành kinh doanh của c c NHTM đan từn bước chuyển đổi hoặc mới bước đầu hình thành theo n uyên tắc của cơ chế thị trườn N hiệp vụ hoạt độn N ân hàn còn đan tron qu trình xây dựn , thích ứn dần với môi trườn kinh doanh quốc tế, chưa t ch bạch iữa tín dụn thươn mại hoàn toàn theo cơ chế thị trườn với tín dụn ưu đãi theo chính s ch của Chính phủ

- Tron xu thế toàn cầu hóa, việc n ân hàn mở rộn tín dụn san c c nước kh c là điều tất yếu nhưn chính điều này cũn đem lại nhữn rủi ro mà

n ân hàn cần phải lưu ý đến; nếu ở nước đó có biến độn về chính trị, suy tho i kinh tế, có sự biến độn tron lãi suất, phươn thức thanh to n thì sẽ

ây trở n ại cho hoạt độn kinh doanh của kh ch hàn của N ân hàn , do đó dẫn tới khả năn trả nợ là thấp

- Nhân tố môi trườn cũn là n uyên nhân ây nên nợ xấu khôn thể khôn kể đến C c dự n vay vốn cần phải tính đến t c độn của môi trườn đối với hoạt độn kinh doanh như chi phí bảo vệ môi trườn và ảnh hưởn của c c chi phí đến hiệu quả kinh tế của dự n”[6, tr 36]

1.3 HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Mục tiêu xử lý nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

“Quản lý nợ xấu là qu trình xây dựn và thực thi c c chiến lược, c c chính s ch quản lý và kinh doanh tín dụn nhằm đạt được c c mục tiêu an toàn, hiệu quả và ph t triển bền vữn ; tron đó tăn cườn c c biện ph p

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Võ Thị Thúy Anh, Lê Phươn Dun (2009), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Lê Phươn Dun
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2009
[3]. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
[4]. N uyễn Thị Mùi (2011), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: N uyễn Thị Mùi
Năm: 2011
[5]. N uyễn Văn Minh (2017), Giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eatam – Đắk Lắk, trườn Đại học Đà Nẵn , Đà Nẵn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eatam – Đắk Lắk
Tác giả: N uyễn Văn Minh
Năm: 2017
[9]. N ân hàn Thươn mại cổ phần Đầu tư và Ph t triển Việt Nam (2016), Quyết định Ban hành Chính sách cấp tín dụng số 3296/QĐ-BIDV ngày 15/12/2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Ban hành Chính sách cấp tín dụng số 3296/QĐ-BIDV ngày 15/12/2016
Tác giả: N ân hàn Thươn mại cổ phần Đầu tư và Ph t triển Việt Nam
Năm: 2016
[11]. N ân hàn Thươn mại cổ phần Đầu tư và Ph t triển Việt Nam (2016,2017,2018), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo thường niên
[12]. N ân hàn TMCP Đầu tƣ và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình (2016,2017,2018), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Quản Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
[13]. N ân hàn Thươn mại cổ phần Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nh nh Quản Bình (2016,2017,2018), Báo cáo trích lập dự phòng rủi ro, Báo cáo phân loại nợ, Quản Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo trích lập dự phòng rủi ro, Báo cáo phân loại nợ
[14]. Quốc hội nước Cộn hòa xã hội chủ n hĩa Việt Nam (2017), Luật các tổ chức tín dụng năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng năm 2017
Tác giả: Quốc hội nước Cộn hòa xã hội chủ n hĩa Việt Nam
Năm: 2017
[16]. N uyễn Thị Thanh Thủy (2017), Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi, trườn Đại học Đà Nẵn , Đà Nẵn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi
Tác giả: N uyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2017
[17]. N uyễn Văn Tiến (2014), Giáo trình tín dụng Ngân hàng, Học viện N ân hàn , Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Tác giả: N uyễn Văn Tiến
Năm: 2014
[2]. Cao Văn Đức (2018), Tăn cườn quản lý nợ xấu tại n ân hàn TMCP N oại Thươn Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
[7]. N ân hàn Nhà nước Việt Nam (2014), Quy định ban hành kèm theo Thôn tƣ số 09/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sun một số điều của Thôn tƣ số 02/2013/TT-NHNN, Hà Nội Khác
[8]. N ân hàn Nhà nước Việt Nam (2016), Quy định về hoạt độn cho vay của Tổ chức tín dụn , chi nh nh n ân hàn nước ngoài ban hành kèm theo Thôn tƣ số 39/2016/TT-NHNN, Hà Nội Khác
[10]. N ân hàn Thươn mại cổ phần Đầu tư và Ph t triển Việt Nam (2015), Quy định về Quy trình cấp tín dụn đối với kh ch hàn tổ chức số 4633/QĐ-BIDV n ày 30/06/2015, Hà Nội Khác
[15]. Quốc hội (2017), N hị quyết 42 Về thí điểm xử lý nợ xấu của c c tổ chức tín dụn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w