1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)

86 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thành phần hóa học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Tác giả Nguyễn Quang Minh Lê Ăn Ưng
Người hướng dẫn TS. Lê Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những ch lợi của cây bá bệnh, các hoạt t nh sinh học của nó mang lại cho con người, cũng như để hiểu sâu hơn về thành phần hóa học, những mặt còn hạn chế của các công trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NG NG Ệ N Ọ TRƯỜNG

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

BIÊN HÒA, Tháng 12/2012

Trang 2

LỜI CẢ ƠN -☼ -

Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Tiến Dũng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận này Thầy không những truyền đạt cho em những tri thức khoa học mà còn là tấm gương nghiên cứu khoa học giúp em có những hành trang cần thiết trên bước đường nghiên cứu và học tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến TS Mai Đình Trị, phòng các hợp chất có hoạt tính sinh học – Viện Công Nghệ Hóa Học Việt Nam đã đóng góp nhiều ý kiến thiết thực và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành khóa luận

Em xin cảm ơn các thầy cô Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã giảng dạy, truyển thụ cho em nhiều kiến thức khoa học quý báu

Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, các anh chị, những người luôn bên con khích lệ, ủng hộ con cả về vật chất lẫn tinh thần để con yên tâm hoàn thành khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cao học Đại Học Bách Khoa và bạn

bè tôi, đã luôn bên tôi giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Cây bá bệnh 2

1.1.1 Giới thiệu cây bá bệnh 2

1.1.2 Mô tả thực vật 2

1.1.3 Phân bố thu hái và chế biến 3

1.2 Công dụng của cây bá bệnh 3

1.2.1 Tác dụng dược l 3

1.2.2 Một số inh nghiệm chữa bệnh b ng cây bá bệnh 4

1.3 Thành phần hoá học 4

1.3.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước 5

1.3.2 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước 8

1.4 Hoạt t nh sinh học của cây 18

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 20

2.1 Điều iện thực nghiệm 20

2.1.1 Hóa chất 20

2.1.2 Thiết bị 20

2.2 Nguyên liệu và phương pháp tiến hành 21

2.2.1 Nguyên liệu 21

2.2.2 Phương pháp tiến hành 21

2.3 Điều chế các loại cao 21

2.3.1 Điều chế cao ethanol 21

2.3.2 Điều chế các loại cao 21

Trang 4

2.4 Khảo sát cao cloroform 22

2.4.1 Khảo sát phân đoạn C10 23

2.4.2 Khảo sát phân đoạn C8 23

2.4.3 Khảo sát phân đoạn C6 24

2.4.4 Khảo sát phân đoạn C10.4 26

2.4.5 Khảo sát phân đoạn C7 27

2.5 H ng số vật lý và các số liệu phổ nghiệm 28

2.5.1 Hợp chất EL1 28

2.5.2 Hợp chất EL2 28

2.5.3 Hợp chất EL5 28

2.5.4 Hợp chất EL7 28

2.5.5 Hợp chất EL8 29

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Giới thiệu chung 30

3.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập 30

3.2.1 Hợp chất EL1 30

3.2.2 Hợp chất EL2 33

3.2.3 Hợp chất EL5 35

3.2.4 Hợp chất EL7 38

3.2.5 Hợp chất EL8 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

1 Kết luận 45

2 Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt

NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

13C-NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic

Resonance

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon (13)

1H-NMR Hydro (1) Nuclear Magnetic

Resonance

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1)

DEPT Distortionless Enhancement by

Polarization Transfer Phổ DEPT HMBC Heteronuclear Multiple Bond

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, Ơ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL1 với số liệu phổ 1

H-NMR và 13C-NMR của 9-hydroxycanthin-6-one 32

Bảng 3.2 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL2 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyde 34

Bảng 3.3 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL5 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của apteniol G 37

Bảng 3.4 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL7 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của (+)-syringaresinol 41

Bảng 3.5 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL8 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của eurylene 43

DANH MỤC CÁC Ơ ĐỒ ơ đồ 2.1 Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol 22

ơ đồ 2.2 Sơ đồ phân lập hợp chất EL1 23

ơ đồ 2.3 Sơ đồ phân lập hợp chất EL2 24

ơ đồ 2.4: Sơ đồ phân lập hợp chất EL5 26

ơ đồ 2.5 Sơ đồ phân lập hợp chất EL7 27

ơ đồ 2.6 Sơ đồ phân lập hợp chất EL8 27

DANH MỤC CÁC HÌNH nh Cây bá bệnh (Eurycoma longifolia) 2

Hình 3.1 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL1 30

Hình 3.2 Tương quan HMBC của hợp chất EL1 32

Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL2 33

Hình 3.4 Tương quan HMBC của hợp chất EL2 34

Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL5 35

Hình 3.6 Khung Biphenyl eter 36

Hình 3.7 Tương quan HMBC của hợp chất EL5 37

Hình 3.8 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL7 38

Trang 7

Hình 3.9 Tương quan HMBC của hợp chất EL7 40 Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL8 42 Hình 3.11 Tương quan HMBC của hợp chất EL8 43

Trang 8

MỞ ĐẦU



Hóa học các hợp chất thiên nhiên, một bộ phận của chuyên ngành hóa hữu

cơ, đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ Từ ngàn đời nay, công dụng của cây bá bệnh từ lâu đã được biết đến và được lưu truyền qua một số bài thuốc trong dân gian Ở những vùng núi tại Quảng Nam, người Xê - Đăng, Ca –Tu ,Ca – Don Từ lâu đã biết dùng rễ và lá cây ngâm rượu hoặc nấu nước uống Cây bá bệnh cũng là một trong những thành phần trong thang thuốc tăng cường sinh lực đàn ông nổi tiếng ở vùng đất Tây Nguyên

Với tác dụng giúp nam giới tăng cường chức năng sinh l và sức khỏe tình dục, bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp giảm stress, tăng cường miễn dịch ngăn ngừa khối u và phòng lão hóa, hoạt tính chống oxi hóa, Vì vậy, việc sử dụng cây

bá bệnh và các sản phẩm cây bá bệnh được khuyến h ch như một phương pháp bảo

vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ hạnh phúc gia đình hiệu quả

Trong những năm gần đây, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây bá bệnh được khẩn trương thực hiện và bước đầu đã thu được nhiều ết quả hả quan Các nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế ch r , thành phần ch nh trong cây là các hợp chất quassinoid, alkaloid Chúng quyết định đến các hoạt t nh sinh học đáng qu trên Xuất phát từ những ch lợi của cây bá bệnh, các hoạt t nh sinh học của nó mang lại cho con người, cũng như để hiểu sâu hơn về thành phần hóa học, những mặt còn hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đây, đã thúc đẩy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

Trang 9

ƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 C ệnh [1]

nh Cây bá bệnh Eurycoma longifolia)

Trang 10

1.1.3 h n h h i hế iến

Cây mọc phổ biến ở hắp nước ta nhưng phổ biến nhất ở miền Trung, Tây Nguyên, Tây Ninh, đặc biệt quanh vùng Biên Hoà, Trảng Bom và Định Quán _Đồng Nai C n thấy ở Malaixia, Inđônêsia Người ta dùng quả, vỏ thân và vỏ rễ phơi hay sấy hô làm thuốc

Tại Việt Nam rễ, vỏ và quả cây được dùng sắc thuốc, vị rất đắng Thuốc được dùng trị xổ giun, sốt rét, kiết l , ngộ độc, đầy bụng, và cả say rượu Khi dùng ngoài da thuốc có thể trị gh lở Có lẽ vì đa dụng nên cây này được đặt tên là "mật nhân" Ngoài ra cây mật nhân có khả năng tăng ch thích tố tetosterone nên trong giới lực sĩ, cây dùng như vị thuốc bổ để thêm năng lực cơ thể giúp nam giới tăng cường chức năng sinh l và sức kho tình dục, bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp giảm stress, mệt mỏi, tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa khối u và phòng chống lão hoá, giúp tăng năng lượng hoạt động và sức bền cơ thể[3]

Trang 11

Công thức trị đ g n, nước da vàng, ngứa, suyễn

Mật nhân tán cho nhuyễn, để bột uống hoặc làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê đầy.Trong chừng 1 - 2 tuần sẽ hết

c n có các al aloid, steroid, flavoid Trong đó quassinoid, alkaloid đóng vai tr quan trọng nhất và hoạt lực chủ yếu của cây bá bệnh[16]

Trang 12

1.3.1 M t s công trình nghiên cứ rong nước

Hiện nay trong nước chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây bá bệnh

Năm 1968 từ cao ete dầu hỏa của vỏ và lá cây mật nhân, nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Sương[2], trường ĐH hoa học Sài G n đã phân lập được 7 hợp chất

là β-sistosterol (1), campesterol (2), 2,6-dimethoxybezoquinone (3), eurycomalacton

(4), dihydroeurycomalacton A (5), laurylaton (6), laurylaton B (7)

β-sistosterol

Campesterol

2,6-dimethoxybezoquinone

Dihydroeurycomalacton

Trang 13

Laurylaton B

Tirucallan-7,24-diene-3-one

Năm 2006, GS.TS Trần Quán Anh, trung tâm nam học của bệnh viện Việt Đức Hà Nội, đã nghiên cứu t nh hiệu quả và an toàn của sản phẩm Khang Dược trong điều trị mãn dục nam Kết quả nghiên cứu trên 30 bệnh nhân sau thời gian sử dụng bước đầu cho thấy: 100% nam giới bị mãn dục nam có sử dụng Mật Nhân đều tăng nồng độ testosterone trong máu sau 3 tháng sử dụng Thuốc có tác dụng cải thiện sức khỏe toàn diện, nâng cao chất lượng đời sống tình dục một cách tự nhiên, gia tăng ham muốn, tăng trương lực cơ, chống mệt mỏi, hồi phục nhanh sinh lực sau khi quan hệ tình dục Đối với những người bị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị cùng với nhóm thuốc đặc hiệu, làm tăng hoái cảm, tăng hả năng cương cứng, kéo dài thời gian xuất tinh

Năm 2006 nhóm tác giả Phạm Thị Như Hồng[5]

, trường Đại Học Khoa Học

Tự Nhiên TP HCM đã phân lập 3 hợp chất triterpen là 25- O - methylpiscidinol A (8), tirucallan-7,24-diene-3-one (9) và epi-sapeline (10) cùng với hai hợp chất quassinoid là quassin (11) và 18-hydroxyquassin (12)

Laurylaton A

25- O - methylpiscidinol A

Trang 15

1.3.2 M t s công trình nghiên cứ ngo i nước [5]

Năm 1982, nhóm nghiên cứu thuộc trường đại học Y dược Hiroshima, Nhật,

từ rễ cây có nguồn gốc từ Indonesia đã cô lập được hai hợp chất quassinoid có số

oxy hoá cao có tên là eurycomanon 19 và eurycomanol (20)

9-methoxylcanthin-6-on

9-hydroxycanthin-6-on 13,18-dihydroeurycomanon

Trang 16

có tên gọi là laurylacton A (21) và laurylacton B (22)

Năm 1986, nhóm tác giả gồm: K L Chan, M J O Neill, T D Phillupson,

D C Warhurst, từ cao eter dầu tr ch từ rễ cây , hông những tìm thấy những hợp chất mới thuộc nhóm quassinoid nhƣ 3,4 –dihydroeurycomalacton (23), 5,6-dehyroeurycomalacton (24), 6-hydroxy-5,6-dehydroeurycomalacton (25), mà c n phát hiện thêm sự hiện diện của các al aloid hác nhƣ 10-hydroxycantin-6-on (26),

là tinh thể màu vàng Đồng thời từ cao cloroform tr ch ly từ rễ cây bá bệnh nhóm tác giả đã phân lập đƣợc một hợp chất coumarin có tên gọi là scopoletin (27)

Trang 17

6-hydroxy-5,6-dehydroeurycomalacton 10-hydroxycantin-6-on

Eurycomanol-2-O-β-D-glucopyranosid

Năm 1989, nhóm tác giả K L chan, S P Lee, T W Sam, B H Han, từ cao n-butanol tr ch từ rễ cây Bá Bệnh, nhóm tác giả đã cô lập được một quassinoid

có tên gọi là eurycomanol-2-O-β-D-glucopyranosid (28)

Năm 1991, Nhóm tác giả H Taga, F Yasuda, K O Tani, M Doteuchi, Y I

Shihara, M Shir, trong quá trình thử nghiệm hoạt t nh sinh học của cây pasakbumi

bá bệnh , bên cạnh việc phân lập hợp chất paskbumin A (eurycomanon (29)) c n phân lập được hai hợp chất mới cũng có hung sườn quassinoid là pas bumin B

30 và paskbumin C (31) từ cao methanol tr ch từ rễ cây bá bệnh

Trang 18

(30) R = β-epoxide ( pasakbumin-B) (31) R = α-epoxide ( pasakbumin-C)

13,21- dihydroeurycomanonLongilacton

14,15β-dihydroklaineanon 13β,21-dihydroxyeurycomanon

Cùng thời điểm trên, nghiên cứu từ cao n-butanol tr ch ly từ rễ cây bá bệnh thu hái ở Indonesia, nhóm tác giả thuộc trường đại học y dược Hiroshima-Nhật đã

cô lập được hợp chất longilacton (32) và ba hợp chất quassinoid có 19 carbon là

13,21-dihydroeurycomanon (33), 13β,21-dihydroxyeurycomanon (34) và

14,15β-dihydroklaineanon (35)

Eurycomanon

Trang 19

Eurylene

Năm 1993, nhóm c n tiếp tục cô lập thêm 1 hợp chất quassinoid mới từ cao n-butanol có tên 1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-2,5-olide

Ngoài ra, hi tiến hành hảo sát dịch chiết từ lá cây bá bệnh b ng dung môi

CH2Cl2 thu được hai hợp chất mới là 6-dehydrolongilacton (36) và hydroyeurycomalacton (37)

Năm 1991, nhóm nghiên cứu thuộc trường đại học y dược To yo-Nhật, trong quá trình nghiên cứu hoạt t nh sinh học của cây bá bệnh đã phân lập được hai hợp chất mới hung squallan Đây là hai đồng phân lập thể của nhau, gồm có eurylene

38 và teurylene (39), cả hai đều có dạng tinh thể hông màu, có chung công thức phân tử là C34H58O8

6-dehydrolongilacton 7α-hydroyeurycomalacton

Trang 20

Teurylene

Ngoài ra, từ dịch tr ch từ rễ cây bá bệnh với ete dầu, K L Chan, S P Lee, T.W Sam, S C Tan, H Noguchi và U San awa đã cô lập được hợp chất 13β,18-dihydroeurycomanol (40) b ng cách ết tinh trong methanol

Năm 1990, nhóm đã phát hiện ra hợp chất longilacton (41), với cao methanol, H Ito awa, E Kishi, H Morita, K Ta eya và Y Iita a, thuộc trường đại học dược To yo-Nhật, đã cô lập được một hợp chất có mang hung squallan, tên là longilen peroxid (42) Đây là một hợp chất hông màu, có công thức phân tử là

C30H52O8

13β,18-dihydroeurycomanol

Longilen peroxid

Trang 21

β-carbolin-1-propinoic acid

Bên cạnh những hợp chất thuộc nhóm triterpen với hung ch nh là quassinoid , hi nghiên cứu hoạt t nh sinh học của các cao tr ch từ rễ cây bá bệnh thu hái ở Kalimantan-Indonesia, nhóm nghiên cứu của trường đại học dược Illinois-Chicago,

đã chứng tỏa trong cây còn chứa các al aloid như canthin-6-on và β-carbolin Cụ thể là đã cô lập được sáu chất mới, trong đó có 4 chất thuộc canthin-6-on: 9-metoxycantin-6-on (43), 9-metoxycantin-6-on-N-oxid (44), 9-hydroxycantin-6-on

(45), 9-hydroxycantin-6-on-N-oxid (46), hai chất còn lại thuộc nhóm carbolin: carbolin-1-propinoic acid (47), 7-metoxy-β-carbolin-1-propinoic acid (48).

Trang 22

Năm 1992, tại trường đại học Y Dược To yo-Nhật, đã phân lập được hai hợp chất 6α-hydroxyeurycomalacton (49) và 11-dehydroklaineanon (50)

Đồng thời, tại đây H Ito awa, E Kishi, H Morita, K Ta eya c n phát hiện them một số hợp chất thuộc nhóm triterpen với hung tirucallan gồm: niloticin 51), hydroniloticin (52), piscidinol A (53), bourjtinolon A (54), 3-episapelin A (55), melianon (56), hispidon (57 , các hợp chất này được công bố có độc t nh đối với một số loại tế bào ung thư

7-metoxy-β-carbolin-1-propinoic acid

6α-hydroxyeurycomalacton 11-dehydroklaineanon

Piscidinol A (53)Niloticin (51) R = O

Hydroniloticin (52) R = OH

Trang 23

Năm 1992, nhóm tác giả trên c n cô lập đƣợc bốn hợp chất mới thuộc nhóm chất biphenylneolignan, trong đó có hai chất là đồng phân của nhau: 2,2 -dimetoxy-4-(3-hydroxy-1-propennyl)-4 -(1,2,3-trihydropropyl)-diphenyleter (58A, 58 B)

Trang 24

Một đồng phân có nhiệt độ nóng chảy 56-580

C, [α]D = +1.30, chất ia có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 60 - 620 C, [α]D = -2.50 là 2-hydroxy-3,2 ,6 -trimetoxy-

4 -(2,3-epoxy-1-hydropropyl)-5-(3-hydroxy-1-propenyl) biphenyl (59), có màu vàng và 2-hydroxy-3,2 -dimetoxy-4 -(2,3-epoxy-1-hydroxypropyl)-5-(3-hydroxy-1-propenyl) biphenyl (60), có màu vàng

Năm 1993, từ cao n-butanol, ngoài 2,5-olide (61), nhóm nghiên cứu tại đại học y dƣợc To yo-Nhật, c n cô lập thêm một chất mới là 14-deacetyl eurylen (62)

1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-59 R = OMe

60 R = H

1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-2,5-olide

14-deacetyl eurylene

Trang 25

1.4 oạ nh inh họ a cây

Hoạt tính ch ng ký sinh trùng s ré g đ c tế bào

Chan et al[8] đã thử nghiệm dịch chiết của E longifolia cho thấy có họat tính chống ký sinh trùng sốt rét P falciparum trong điều kiện in vitro Các hợp chất

phân lập trong cây mật nhân là: 10-hydroxycanthin-6-one, eurycomalactone, eurycomanone và eurycomanol cho tác dụng chống sốt rét

Kardono et al[12] đã phân lập năm thành phần gây độc tế bào từ rễ của E

Longifolia từ Kalimantan, Indonesia Có bốn ankaloid thuộc nhóm canthin-6-one,

là 9-methoxycanthin-6-one, 9-methoxycanthin-6-one-N-oxide, one, và 9-hydroxycanthin-6-one-N-oxide và một quassinoid là eurycomanone có tác dụng gây độc tế bào chống một số dòng tế bào ung thư như: vú, đại tràng, phổi, da, các dòng tế bào kháng thuốc KB, và KB-V1 và bệnh bạch cầu (P-388) Ngoài ra các hợp chất eurycomanone và 7-methoxy-P-Carboline- 1-propionic acid cho thấy

9-hydroxycanthin-6-chống lại kí sinh trùng sốt rét P falciparum

Kuo et al[13] phân lập và xác định được gần 65 hợp chất từ rễ của E

longifolia Trong đó tám hợp chất đã chứng minh khả năng gây độc mạnh đối với

dòng tế bào ung thư phổi (A-549), bảy hợp chất tác chống lại dòng tế bào ung thư

vú MCF-7 Hai trong số các hợp chất có tác dụng mạnh với ký sinh trùng sốt rét P

falciparum

Hoạt tính kích thích tình d c [16]

Tác dụng vượt trội của cây Mật nhân đã được chứng nhận và công bố rộng rãi với nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trên thế giới là khả năng tăng cường sức kho tình dục cho nam giới, ch th ch cơ thể tăng tiết hormon giới tính nam (testosterone) một cách tự nhiên Viện nghiên cứu rừng Malaysia (FRIM) trong chương trình hợp tác công nghệ sinh học với viện Công nghệ (MIT) Mỹ chứng minh lợi ích của cây mật nhân trong chữa rối loạn cương dương do làm tăng testosteron

Gần đây, các nhà khoa học Mỹ, Malaysia và Thái Lan đã nghiên cứu và kết luận: Dịch chiết cây mật nhân kích thích tiết testosteron tự nhiên ở nam giới lên 4,4

Trang 26

lần, do đó cơ thể nhanh chóng “hồi xuân”, cường tráng và tràn đầy sinh lực như thời trai tr Các thí nghiệm mới nhất cũng xác định dịch chiết cây mật nhân làm tăng sinh oxid nitric trong cơ thể, do đó có thể làm cương cứng cơ quan sinh dục nam Cây mật nhân được đánh giá là thảo dược có hoạt t nh cao và an toàn để tăng cường sinh lực tình dục cho nam giới Đó chính là chìa khóa duy trì sự hưng phấn và phong độ tình dục ở nam giới, ngăn chặn các dấu hiệu suy giảm hi bước vào độ tuổi trung niên, như giảm sự ham muốn, chất lượng sinh hoạt tình dục, xuất tinh sớm,… thường gọi chung là yếu sinh lý hay chứng bất lực

Nhiều tạp chí về sức khỏe cũng đã chứng minh r ng những chất có trong cây mật nhân giúp hưng phấn tình dục, gia tăng tần suất hoạt động tình dục Có nơi c n xem cây mật nhân như một Viagra thảo dược với tên thương mại là Via Plus hoặc Long Jack Tuy nhiên, những nghiên cứu độc tính trên thực nghiệm cho thấy r ng

LD50 (liều giết chết 50% động vật thử nghiệm) là 1,5-2 g/kg dạng dịch chiết cồn và

3 g/kg dạng nước Độc tính cấp xảy ra với liều 0,6 g/ g Độc t nh bán trường diễn được khảo sát với liều 0,4 g/kg có thể gây suy gan, thận, lách và tinh hoàn Liều tối

đa cho người lớn trong ngày không quá 1 g

Trang 27

Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm :

 Hexane sử dụng có nhiệt độ sôi 69 °C

 Cloroform sử dụng có nhiệt độ sôi 61°C

 Ethyl acetate sử dụng có nhiệt độ sôi 78°C

 Methanol sử dụng có nhiệt độ sôi 64,5°C

 Ethanol sử dụng có nhiệt độ sôi 78,4°C

Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng: dùng 10%

H2SO4/EtOH, FeCl3/EtOH

2.1.2 Thiết bị

 Đèn UV tử ngoại cầm tay, bước sóng 254 nm và 365 nm hiệu

UVITEC

 Máy cô quay chân không Buchi – 111

 Bếp cách thủy Julabo 461 Water Bath

 Thiết bị gia nhiệt hồng ngoại, hiệu SCHOTT

 Cột sắc đường kính từ 2 cm – 5,5 cm

 Cân phân tích AND HR 200

 Tủ sấy Men Mert

 Một số dụng cụ thông thường dùng cho quá trình thí nghiệm: bình tam giác, ống nghiệm, ống đong, cốc thủy tinh, phễu,…

 NMR hiệu Bru er vance 500 FT (500MHz cho 1H-NMR và 125MHz cho 13C-NMR ở Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, Hà Nội

Trang 28

2 2 Ng ên iệ phương ph p iến h nh

2.2.1 Nguyên liệu

Chúng tôi tiến hành thu nhận mẫu cây bá bệnh tại huyện Phước Sơn, t nh Quảng Nam vào tháng 2 năm 2012 Mẫu cây được giám định tên khoa học bởi Th.S Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học Nhiệt đới Rễ cây sau hi thu hái, loại bỏ đất cát d nh bám, rửa sạch, để ráo, sấy ở 60oC đến hối lượng hông đổi, nghiền nhuyễn thành bột, được sử dụng cho phần nghiên cứu

2 Điều chế cao ethanol

Sử dụng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ ph ng để điều chế cao ethanol Bột của rễ cây bá bệnh được ngâm dầm b ng ethanol 96o trong 24 giờ Sau đó lọc lấy dịch, cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến hi lượng cao thu được hông đáng ể, thu được cao ethanol (200g)

2 2 Điều chế các loại cao

Dùng 3,5 g cây hô nghiền nhỏ và tr ch pha rắn silica gel với dung môi giải

ly đầu tiên là hexane, cô quay thu hồi dung môi, thu được cao hexane Kế tiếp giải

ly với cloroform, thu được cao cloroform Tiếp tục giải ly lần lượt với ethyl acetate, methanol, thu được cao ethyl acetat và cao methanol

Qui trình điều chế các loại cao được trình bày trong sơ đồ 2.1

Trang 29

ơ đồ 2.1 Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol 2.4 Khảo sát cao cloroform

Cao cloroform 25g được sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ giải ly lần lượt là H/EA, với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% ethyl acetate, thu được 12 phân đoạn (kí hiệu từ C1- C12) Tiến hành sắc kí bản mỏng 12 phân đoạn trên, thấy xuất hiện các vết rất r trên phân đoạn 10, 6, 7, 8 Tiến hành khảo sát lần lượt 4 phân đoạn này

Cao ethanol (200g) (3.5 kg)

Cao hexane

(12 g)

(15,8 g)

Cao cloroform (25 g)

Cao ethyl acetate (13 g)

Cao methanol (142 g)

 Ngâm dầm trong ethanol

 Lọc

 Cô quay thu hồi dung môi

 Trích pha rắn với silicagel

 Giải ly lần lượt với hexane, cloroform, ethyl acetate, methanol

 Cô quay thu hồi dung môi

Trang 30

2.4.1 Khảo ph n đoạn C10

Tiến hành sắc kí cột phân đoạn 10 với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 1:5, thu được 5 phân đoạn từ C10.1- C10.5 Ở phân đoạn C10.4 thấy xuất hiện tủa có màu vàng, tiến hành rửa tủa và kết tinh lại trong H/EA 5:1 thu được hợp chất EL1

Quá trình cô lập hợp chất EL1 được tiến hành qua sơ đồ 2.2

ơ đồ 2.2 Sơ đồ phân lập hợp chất EL1 2.4.2 Khảo ph n đoạn C8

Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C8 (4,2643 g) với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn từ C8.1- C8.5 Ở phân đoạn C8.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C8.3 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 3 phân đoạn từ C8.3.1- C.8.3.3 Sắc kí bản mỏng C8.3.1- C8.3.3 thấy trên phân đoạn C8.3.2 xuất hiện vết rất rõ, bắt UV ở bước sóng

254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10%

H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C8.3.2 với

h n đoạn C10.4 (1,442g)

h n đoạn C10 (4.5 g)

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 1:5, thu được 5 phân đoạn: C10.1- C10.5

Rửa, kết tinh trong H/EA (5:1)

EL1 (92 mg)

Trang 31

hệ dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, thu được hợp chất EL2

Quá trình cô lập hợp chất EL2 được tiến hành qua sơ đồ 2.3

ơ đồ 2.3 Sơ đồ phân lập hợp chất EL2 2.4.3 Khảo ph n đoạn C6

Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C6 với dung môi là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% E thu được 5 phân đoạn từ C6.1- C6.5 Ở phân đoạn C6.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C6.3 với hệ và t lệ dung

h n đoạn C8 (4,2643 g)

h n đoạn C8.3 (0,4527 g)

h n đoạn C8.3.2 (183 mg)

EL2 (132 mg)

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn: C8.1-C8.5

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn: C8.3.1-C8.3.3

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được hợp chất EL2

Trang 32

môi như trên thu được 4 phân đoạn từ C6.3.1- C.6.3.4 Sắc kí bản mỏng C6.3.1- C6.3.4 thấy trên phân đoạn C.6.3.2 xuất hiện vết rất rõ, tiến hành sắc kí cột C6.3.2 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 4 phân đoạn từ C6.3.2.1- C.6.3.2.4 Ở phân đoạn C6.3.2.1 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, bắt UV ở bước sóng 254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10%

H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C6.3.2.1 với hệ dung môi H/EA với t lệ lần lượt là 10:1thu được hợp chất EL5

Quá trình cô lập hợp chất EL5 được tiến hành qua sơ đồ 2.4

h n đoạn C6 (0,4695g)

h n đoạn C6.3 (0,142g)

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn: C6.1-C6.5

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn: C6.3.1-C6.3.3

h n đoạn C6.3.2 (0,0425g)

Trang 33

ơ đồ 2.4: Sơ đồ phân lập hợp chất EL5 2.4.4 Khảo ph n đoạn C10.4

Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C10.4 (1,273 g) với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn từ C10.4.1- C10.4.3 Ở phân đoạn C10.4.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C10.4.3 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 2 phân đoạn từ C10.4.3.1- C10.4.3.2 Sắc kí bản mỏng C10.4.3.1 thấy trên phân đoạn C10.4.3.1 xuất hiện vết rất rõ, bắt UV ở bước sóng 254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10% H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C10.4.3.1 với hệ dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 1.5:1, thu được hợp chất EL7

Quá trình cô lập hợp chất EL7 được tiến hành qua sơ đồ 2.5

h n đoạn C6.3.2.1 (0,019g)

EL5 (16 mg)

h n đoạn C6.3.2 (0,0425g)

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 4 phân đoạn: C6.3.2.1- C6.3.2.4

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1 thu được EL5

Trang 34

ơ đồ 2.5 Sơ đồ phân lập hợp chất EL7 2.4.5 Khảo ph n đoạn C7

Ở phân đoạn C7 thấy xuất hiện kết tinh màu trắng, tiến hành rửa tủa lần

lượt với các dung môi hexane, ethyl acetate, cloroform và methanol, thu được hợp chất EL8

Quá trình cô lập hợp chất EL8 được tiến hành qua sơ đồ 2.6

ơ đồ 2.6 Sơ đồ phân lập hợp chất EL8

Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 2 phân đoạn: C10.4.3.1- C10.4.3.2

Sắc kí cột C10.4.3.1 trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 1,5:1 thu được hợp chất EL7

h n đoạn C7 (0,1695g)

Rửa kết tinh lần lượt với các dung môi hexane, ethyl acetate, cloroform, methanol

EL8 (22mg)

Trang 35

H-11) và 10,44(1H, br, 9-OH)

13

C-NMR 125 MHz, DMSO δ: 115,94 d, C-1), 145,92 (d, C-2), 139,98 (d,

C-4), 128,07 (d, C-5), 158,95 (s, C-6), 102,92 (d, C-8), 160,49 (s, C-9), 114,03 (d, C-10), 124,58 (d, C-11), 115,59 (s, C-12), 140,55 (s, C-13), 129,89 (s, C-14), 131,69 (s, C-15), 135,04 (s, C-16)

2.5.3 H p chất EL5

1

H-NMR (500MHz, DMSO), (ppm), J (Hz): 7,38 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 6,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-5), 7,42 (1H, dd, J = 8,0 và 2,0 Hz, H-6), 9,76 (1H, s, H- 7), 3,83 (3H, s), 6,93 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-2'), 7,76 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-3'), 7,76 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5'), 6,93 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-6'), 9,78 (1H, s, H-7')

13 C-NMR (125 MHz, DMSO),  (ppm): 128,6 1), 110,7 2), 148,1 3), 153,0 (C-4), 115,3 (C-5), 126,0 (C-6), 190,9 (C-7), 55,5 (C-8), 163,3 (C-1'), 115,8 (C-2'), 132,0 (C-3'), 128,3 (C-4'), 132,0 (C-5'), 115,8 (C-6'), 190,9 (C-7')

2.5.4 H p chất EL7

1

H-NMR (500MHz, CD3OD),  (ppm), J (Hz):6,59 (4H, s, H-262

/H-6 , 3,05 (2H, m, H-8/H-8 , 4,17 2H, dd, 8,5 và /H-6,5 Hz, H-9a/H-9 a) và và 3,77 (2H, d, 3 Hz, H-9b/H-9 b , 3,75 12H, s, H-10/H-11/H-10 /H-11 , 4,61 2H, d, 4

Hz, H-7/H-7 , 8,25 2H, s

Trang 36

13

C-NMR (125 MHz, CD3OD),  (ppm): 55,9 (C-10/C-11/C-10 /C-11 , 85,2 (C-7/C-7 , 53,6 C-8/C-8 , 71,0 C-9/C-9 , 103,6 C-2/C-2 , 147,8 C-3/C-5/C-3 /C-5 , 134,8 C-4/C-4 ] và 131,4 C-1/C-1 ]

2.5.5 H p chất EL8

1 H-NMR (500MHz, DMSO),  (ppm), J (Hz): 1,61 (3H, s, H-1), 5,09 (1H, t), 2,04 (2H, m), 1,33 (2H, m, H-5a) và 1,47 (2H, m, H-5b), 3,76 (1H, dd, J = 8,5 Hz

và 7,0 Hz, H-7), 1,78 (m, H-8a), 1,82 (m, H-8b), 1,56 (m, H-9a), 1,93 (m, H-9b), 4,87 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-11), 1,48 (2H, m, H-12), 1,66 (2H, m, H-13), 4,87 (1H; d; J = 9,5 Hz; H-14), 1,63 (m), 1,89 (m), 1,76 (H-17), 1,78 (m), 1,82 (m), 3,70 (dd, J

= 9,5 Hz và 6,0 Hz, H-18), 1,33 (m), 1,47 (m), 2,04 ( 2H, m), 5,09 (1H, t, J = 6 Hz, H-22), 1,61 (3H, s, H-24), 1,67 (3H, s, H-25), 1,16 (3H, s, H-26), 1,14 (3H, s, H-27), 1,16( 3H, s, H-28), 1,17 (3H, s, H-29), 1,67 (3H, s, H-30), 2,06 (3H, s, H-32)

và 2,06 (3H, s, H-34)

13

C-NMR (125 MHz, DMSO),  (ppm): 17,6 1), 131,6 2), 124,5 3), 22,1 (C-4), 37,3 (C-5), 83,6 (C-6), 84,4 (C-7), 25,5 (C-8), 34,2 (C-9), 72,0 (C-10), 77,6 (C-11), 26,8 (C-12), 27,0 (C-13), 78,1 (C-14), 72,7 (C-15), 34,9 (C-16), 25,7 (C-17), 86,6 (C-18), 83,8 (C-19), 37,6 (C-20), 22,1 (C-21), 124,5 (C-22), 131,6 (C-23), 17,6 (C-24), 25,6 (C-25), 24,0 (C-26), 22,5 (C-27), 22,7 (C-28), 24,1 (C-29), 25,6 (C-30), 170,8 (C-31), 21,1 (C-32), 170,9 (C-33), 21,1 (C-34)

Trang 37

ƯƠNG : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Giới thiệu chung

Trong khóa luận này chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học cao

cloroform của rễ cây bá bệnh (Eurycoma longifloria) Chúng tôi tiến hành thu nhận

mẫu cây Bá Bệnh tại huyện Phước Sơn, t nh Quảng Nam vào tháng 2 năm 2012 Mẫu cây được định danh bởi Th.S Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học Nhiệt đới Rễ cây sau khi thu hái, loại bỏ đất cát d nh bám, rửa sạch, để ráo, sấy ở 60oC đến hối lượng hông đổi, nghiền nhuyễn thành bột, được sử dụng cho phần nghiên cứu Bột của rễ cây bá bệnh được ngâm dầm b ng ethanol 96o trong 24 giờ Sau đó lọc lấy dịch, cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến hi lượng cao thu được hông đáng ể, thu được cao ethanol Chiết pha rắn cao ethanol lần lượt với các dung môi n-hexane, cloroform, ethyl acetate, methanol thu được các cao tương ứng

Thực hiện sắc kí cột với cao cloroform 25g trên silicagel pha thường với hệ dung môi giải ly lần lượt là H/EA, với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% ethyl acetate, thu được 12 phân đoạn (kí hiệu từ C1-C12) Tiến hành sắc kí bản mỏng 12 phân đoạn trên, thấy xuất hiện các vết rất r trên phân đoạn 10, 6, 7, 8 Tiến hành khảo sát lần lượt 4 phân đoạn này chúng tôi đã cô lập được 5 hợp chất EL1, EL2, EL5, EL7, EL8 B ng các kết quả phổ nghiệm và các tài liệu tham khảo hác chúng tôi đã nhận danh được các hợp chất này lần lượt là 9-hydroxycanthin-6-one, 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyde, apteniol G, (+)-syringaresinol, eurylene Sau đây là phần biện luận để xác định cấu trúc các hợp chất trên

2 X định cấu trúc các h p chất phân lập

3.2.1 H p chất EL1

Hình 3.1 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL1

Trang 38

Hợp chất EL1, thu được có dạng tinh thể màu vàng ngà, tan trong chloroform Hiện màu vàng trên bản mỏng khi nhúng vào thuốc thử hiện vết 10%

H2SO4/EtOH,to. Phổ ESI-Ms m/z (phụ lục 1 cho mũi tại 237[M+H]+ứng với công thức

C 14 H 8 N 2 O 2

Phổ 1H-NMR (phụ lục 2) cho hai tín hiệu doublet tại δH = 8,12 (1H, d, J= 5,0

Hz, H-1) và δH = 8,75 (1H, d, J= 5,0 Hz, H-2), hai tín hiệu doublet khác tại δH = 8,11 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-4) và δH = δ 6,96 (1H, d, J= 9,5 Hz, H-5) Ngoài ra cũng

ch ra sự có mặt của một nhóm hydroxyl ở δH = 10,46 (1H, s, H-9) và tín hiệu của 3 proton v ng thơm tại δH = 7,98 (1H, d, J= 2 Hz, H-8), δH = 7,00 (1H, dd, J = 8,5 và 2,0 Hz, H-10), δH = 8,15 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11) Dự đoán sự xuất hiện của vòng canthin được khẳng định b ng h ng số tương tác J của H-1và H-2 (J= 5 Hz) và của H-4 và H-5 (J= 9,5Hz) [6]

Kiểm tra trên phổ 13C-NMR (phụ lục 3) kết hợp phổ DEPT (phụ lục 4) thấy xuất hiện tín hiệu của mười bốn carbon, bao gồm sáu carbon bậc bốn tại δC = 160,4 (C-6) , 115,5 (C-12), 140,5 (C-13), 129,8 (C-14), 131,6 (C-15), 135 (C-16) và 7 carbon methin tại 115,9 (C-1), 145,9 (C-2), 139,9 (C-4), 128,0 (C-5), 102,9 (C-8), 114,0 (C-10), 124,5 (C-11) và một carbon của nhóm carbonyl của amid tại δC = 158,95 So với các tín hiệu của các nhóm carbonyl thông thường thì ở đây nhóm carbonyl này lại dịch chuyển mạnh về phía trường cao Đây là điểm rất đặc trưng của vòng canthin có chứa nitơ

Từ các dữ liệu nêu trên có thể dự đoán hợp chất EL1 là một alkaloid có chứa khung canthin-6-one và một nhóm thế hydroxyl

Các giá trị δH và δC đồng thời được phân tích chi tiết và xác định dựa thêm vào các phổ HMBC (phụ lục 5) Sự tương tác của các proton H-1 (8,12) với carbon C-15 (131,6), sự tương tác của proton H-2 (8,75) với carbon C-1 (115,9), C-14 (129,8) Sự tương tác của proton H-4 (8,11) với carbon C-6; C-15 Ngoài ra cón có

sự tương tác của proton H-5 với carbon C-6, C-16, H-8 với C-9, C-10, C-12, C-13, H-10 với C-8, C-9, C-12, H-11 với C-9, C-13, C-14

Trang 39

Hình 3.2 Tương quan HMBC của hợp chất EL1

Theo tài liệu đã công bố, chúng tôi nhận thấy các dữ liệu phổ này hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu phổ của 9-hydroxycanthin-6-one[14] Vậy EL1 là 9-hydroxycanthin-6-one, một Alkaloiad được biết đến từ loài Eurycoma longifolia[14]

Bảng 3.1 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL1 với số liệu phổ 1

H-NMR và 13C-NMR của 9-hydroxycanthin-6-one[6],[14]

Vị

trí DEPT

EL1 (DMSO)

Trang 40

3.2.2 H p chất EL2

Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL2

Hợp chất EL2 thu được dưới dạng dầu màu vàng, tan tốt trong cloroform, hiện màu xanh đen với thuốc thử H2SO4/EtOH,to Phổ ESI-Ms m/z (phụ lục 7) cho mũi tại 163[M+H+2H 2 O 2 ]+ứng với công thức C 6 H 6 O 3

Trên phổ 1H-NMR (phụ lục 8) ch ra sự có mặt của hai nhóm methin ở 7,49 (1H; d; 3,5; H-3) và 6,60 (1H; d; 3,5, H-4) Ngoài ra còn xuất hiện một tín hiệu singlet của proton thuộc nhóm aldehyde (–CHO) tại δH = 9,54 (1H; s; H-1) và một nhóm CH2 ở 4,50 (2H, d, 5,0, H2-6) Dự đoán sự có mặt của v ng furan được khẳng định b ng sự cộng hưởng của hai proton với h ng số gh p đặc trưng J = 3,5 Hz của vòng furan tại δH = 7,49 (1H; d; 3,5 Hz) và 6,60 (1H; d; J= 3,5 Hz)

Phổ 13C-NMR (phụ lục 9) kết hợp phổ DEPT 90 và 135 (phụ lục 10) cho ta sáu tín hiệu của carbon, bao gồm hai carbon tứ cấp mang oxy tại δC = 162,1 (C-5) và 151,7 (C-2); hai carbon methin tại δC = 124,3 (C-3) và 109,6 (C-4); một carbon oxy methylen -CH2OH tại δC = 55,9 (C-6) và một carbon cacbonyl (C=O) tại δC = 177,9 (C-1)

Phổ HSQC (phụ lục 11) cho thấy tín hiệu proton tại δH = 5,57 (1H; t; 12 Hz) không thể hiện tương quan với bất cứ carbon nào, suy ra đây là t n hiệu proton của nhóm –OH thuộc alcol bậc 1 (-CH2OH)

Dựa vào các dữ liệu vừa nêu trên cho phép dự đoán hợp chất EL2 gồm có một vòng furan với h ng số gh p đặc trưng của vòng furan (J = 3,5 Hz) và hai nhóm thế : -CHO và –CH2OH

Các giá trị δH và δC đồng thời được phân tích chi tiết và xác định dựa trên các phổ HMBC (phụ lục 10) Proton H-1 (9,54) của nhóm aldehyde (-CHO) cho tương quan với carbon C-2 (151,7 )vòng furan Carbon bậc ba vòng furan còn lại tại δC =

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ơ đồ 2.1. Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol  2.4. Khảo sát cao cloroform - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
2.1. Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol 2.4. Khảo sát cao cloroform (Trang 29)
ơ đồ 2.2. Sơ đồ phân lập hợp chất EL1    2.4.2. Khảo     ph n đoạn C8 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
2.2. Sơ đồ phân lập hợp chất EL1 2.4.2. Khảo ph n đoạn C8 (Trang 30)
ơ đồ 2.3. Sơ đồ phân lập hợp chất EL2    2.4.3. Khảo     ph n đoạn C6 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
2.3. Sơ đồ phân lập hợp chất EL2 2.4.3. Khảo ph n đoạn C6 (Trang 31)
ơ đồ 2.4: Sơ đồ phân lập hợp chất EL5    2.4.4. Khảo     ph n đoạn C10.4 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
2.4 Sơ đồ phân lập hợp chất EL5 2.4.4. Khảo ph n đoạn C10.4 (Trang 33)
ơ đồ 2.5. Sơ đồ phân lập hợp chất EL7    2.4.5. Khảo     ph n đoạn C7 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
2.5. Sơ đồ phân lập hợp chất EL7 2.4.5. Khảo ph n đoạn C7 (Trang 34)
Bảng 3.1. Bảng so sánh số liệu  phổ  1 H-NMR và  13 C-NMR của EL1 với số liệu phổ - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Bảng 3.1. Bảng so sánh số liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của EL1 với số liệu phổ (Trang 39)
Bảng 3.2. Bảng so sánh số liệu  phổ  1 H-NMR và  13 C-NMR của EL2 với số liệu phổ - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Bảng 3.2. Bảng so sánh số liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của EL2 với số liệu phổ (Trang 41)
Hình 3.5. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL5 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.5. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL5 (Trang 42)
Hình 3.7. Tương quan HMBC của hợp chất EL5 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.7. Tương quan HMBC của hợp chất EL5 (Trang 44)
Bảng 3.3. Bảng so sánh số liệu phổ  1 H-NMR và  13 C-NMR của EL5 với số liệu phổ - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Bảng 3.3. Bảng so sánh số liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của EL5 với số liệu phổ (Trang 44)
Hình 3.8. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL7 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.8. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL7 (Trang 45)
Hình 3.9. Tương quan HMBC của hợp chất EL7 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.9. Tương quan HMBC của hợp chất EL7 (Trang 47)
Bảng 3.4. Bảng so sánh số liệu phổ  1 H-NMR và  13 C-NMR của EL7 với số liệu phổ - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Bảng 3.4. Bảng so sánh số liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của EL7 với số liệu phổ (Trang 48)
Hình 3.10. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL8 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.10. Cấu trúc hóa học của hợp chất EL8 (Trang 49)
Hình 3.11. Tương quan HMBC của hợp chất EL8 - Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform từ rễ cây bá bệnh (eurycoma longifolia)
Hình 3.11. Tương quan HMBC của hợp chất EL8 (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm