Xuất phát từ những ch lợi của cây bá bệnh, các hoạt t nh sinh học của nó mang lại cho con người, cũng như để hiểu sâu hơn về thành phần hóa học, những mặt còn hạn chế của các công trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NG NG Ệ N Ọ TRƯỜNG
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BIÊN HÒA, Tháng 12/2012
Trang 2LỜI CẢ ƠN -☼ -
Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Tiến Dũng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa luận này Thầy không những truyền đạt cho em những tri thức khoa học mà còn là tấm gương nghiên cứu khoa học giúp em có những hành trang cần thiết trên bước đường nghiên cứu và học tập
Em xin gửi lời cảm ơn đến TS Mai Đình Trị, phòng các hợp chất có hoạt tính sinh học – Viện Công Nghệ Hóa Học Việt Nam đã đóng góp nhiều ý kiến thiết thực và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành khóa luận
Em xin cảm ơn các thầy cô Viện Công Nghệ Hóa Học – Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã giảng dạy, truyển thụ cho em nhiều kiến thức khoa học quý báu
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, các anh chị, những người luôn bên con khích lệ, ủng hộ con cả về vật chất lẫn tinh thần để con yên tâm hoàn thành khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cao học Đại Học Bách Khoa và bạn
bè tôi, đã luôn bên tôi giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Cây bá bệnh 2
1.1.1 Giới thiệu cây bá bệnh 2
1.1.2 Mô tả thực vật 2
1.1.3 Phân bố thu hái và chế biến 3
1.2 Công dụng của cây bá bệnh 3
1.2.1 Tác dụng dược l 3
1.2.2 Một số inh nghiệm chữa bệnh b ng cây bá bệnh 4
1.3 Thành phần hoá học 4
1.3.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước 5
1.3.2 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước 8
1.4 Hoạt t nh sinh học của cây 18
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 20
2.1 Điều iện thực nghiệm 20
2.1.1 Hóa chất 20
2.1.2 Thiết bị 20
2.2 Nguyên liệu và phương pháp tiến hành 21
2.2.1 Nguyên liệu 21
2.2.2 Phương pháp tiến hành 21
2.3 Điều chế các loại cao 21
2.3.1 Điều chế cao ethanol 21
2.3.2 Điều chế các loại cao 21
Trang 42.4 Khảo sát cao cloroform 22
2.4.1 Khảo sát phân đoạn C10 23
2.4.2 Khảo sát phân đoạn C8 23
2.4.3 Khảo sát phân đoạn C6 24
2.4.4 Khảo sát phân đoạn C10.4 26
2.4.5 Khảo sát phân đoạn C7 27
2.5 H ng số vật lý và các số liệu phổ nghiệm 28
2.5.1 Hợp chất EL1 28
2.5.2 Hợp chất EL2 28
2.5.3 Hợp chất EL5 28
2.5.4 Hợp chất EL7 28
2.5.5 Hợp chất EL8 29
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Giới thiệu chung 30
3.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập 30
3.2.1 Hợp chất EL1 30
3.2.2 Hợp chất EL2 33
3.2.3 Hợp chất EL5 35
3.2.4 Hợp chất EL7 38
3.2.5 Hợp chất EL8 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
13C-NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic
Resonance
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon (13)
1H-NMR Hydro (1) Nuclear Magnetic
Resonance
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1)
DEPT Distortionless Enhancement by
Polarization Transfer Phổ DEPT HMBC Heteronuclear Multiple Bond
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, Ơ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL1 với số liệu phổ 1
H-NMR và 13C-NMR của 9-hydroxycanthin-6-one 32
Bảng 3.2 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL2 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyde 34
Bảng 3.3 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL5 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của apteniol G 37
Bảng 3.4 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL7 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của (+)-syringaresinol 41
Bảng 3.5 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL8 với số liệu phổ 1 H-NMR và 13C-NMR của eurylene 43
DANH MỤC CÁC Ơ ĐỒ ơ đồ 2.1 Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol 22
ơ đồ 2.2 Sơ đồ phân lập hợp chất EL1 23
ơ đồ 2.3 Sơ đồ phân lập hợp chất EL2 24
ơ đồ 2.4: Sơ đồ phân lập hợp chất EL5 26
ơ đồ 2.5 Sơ đồ phân lập hợp chất EL7 27
ơ đồ 2.6 Sơ đồ phân lập hợp chất EL8 27
DANH MỤC CÁC HÌNH nh Cây bá bệnh (Eurycoma longifolia) 2
Hình 3.1 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL1 30
Hình 3.2 Tương quan HMBC của hợp chất EL1 32
Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL2 33
Hình 3.4 Tương quan HMBC của hợp chất EL2 34
Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL5 35
Hình 3.6 Khung Biphenyl eter 36
Hình 3.7 Tương quan HMBC của hợp chất EL5 37
Hình 3.8 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL7 38
Trang 7Hình 3.9 Tương quan HMBC của hợp chất EL7 40 Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL8 42 Hình 3.11 Tương quan HMBC của hợp chất EL8 43
Trang 8MỞ ĐẦU
Hóa học các hợp chất thiên nhiên, một bộ phận của chuyên ngành hóa hữu
cơ, đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ Từ ngàn đời nay, công dụng của cây bá bệnh từ lâu đã được biết đến và được lưu truyền qua một số bài thuốc trong dân gian Ở những vùng núi tại Quảng Nam, người Xê - Đăng, Ca –Tu ,Ca – Don Từ lâu đã biết dùng rễ và lá cây ngâm rượu hoặc nấu nước uống Cây bá bệnh cũng là một trong những thành phần trong thang thuốc tăng cường sinh lực đàn ông nổi tiếng ở vùng đất Tây Nguyên
Với tác dụng giúp nam giới tăng cường chức năng sinh l và sức khỏe tình dục, bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp giảm stress, tăng cường miễn dịch ngăn ngừa khối u và phòng lão hóa, hoạt tính chống oxi hóa, Vì vậy, việc sử dụng cây
bá bệnh và các sản phẩm cây bá bệnh được khuyến h ch như một phương pháp bảo
vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ hạnh phúc gia đình hiệu quả
Trong những năm gần đây, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây bá bệnh được khẩn trương thực hiện và bước đầu đã thu được nhiều ết quả hả quan Các nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế ch r , thành phần ch nh trong cây là các hợp chất quassinoid, alkaloid Chúng quyết định đến các hoạt t nh sinh học đáng qu trên Xuất phát từ những ch lợi của cây bá bệnh, các hoạt t nh sinh học của nó mang lại cho con người, cũng như để hiểu sâu hơn về thành phần hóa học, những mặt còn hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đây, đã thúc đẩy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
Trang 9
ƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 C ệnh [1]
nh Cây bá bệnh Eurycoma longifolia)
Trang 101.1.3 h n h h i hế iến
Cây mọc phổ biến ở hắp nước ta nhưng phổ biến nhất ở miền Trung, Tây Nguyên, Tây Ninh, đặc biệt quanh vùng Biên Hoà, Trảng Bom và Định Quán _Đồng Nai C n thấy ở Malaixia, Inđônêsia Người ta dùng quả, vỏ thân và vỏ rễ phơi hay sấy hô làm thuốc
Tại Việt Nam rễ, vỏ và quả cây được dùng sắc thuốc, vị rất đắng Thuốc được dùng trị xổ giun, sốt rét, kiết l , ngộ độc, đầy bụng, và cả say rượu Khi dùng ngoài da thuốc có thể trị gh lở Có lẽ vì đa dụng nên cây này được đặt tên là "mật nhân" Ngoài ra cây mật nhân có khả năng tăng ch thích tố tetosterone nên trong giới lực sĩ, cây dùng như vị thuốc bổ để thêm năng lực cơ thể giúp nam giới tăng cường chức năng sinh l và sức kho tình dục, bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp giảm stress, mệt mỏi, tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa khối u và phòng chống lão hoá, giúp tăng năng lượng hoạt động và sức bền cơ thể[3]
Trang 11Công thức trị đ g n, nước da vàng, ngứa, suyễn
Mật nhân tán cho nhuyễn, để bột uống hoặc làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê đầy.Trong chừng 1 - 2 tuần sẽ hết
c n có các al aloid, steroid, flavoid Trong đó quassinoid, alkaloid đóng vai tr quan trọng nhất và hoạt lực chủ yếu của cây bá bệnh[16]
Trang 12
1.3.1 M t s công trình nghiên cứ rong nước
Hiện nay trong nước chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây bá bệnh
Năm 1968 từ cao ete dầu hỏa của vỏ và lá cây mật nhân, nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Sương[2], trường ĐH hoa học Sài G n đã phân lập được 7 hợp chất
là β-sistosterol (1), campesterol (2), 2,6-dimethoxybezoquinone (3), eurycomalacton
(4), dihydroeurycomalacton A (5), laurylaton (6), laurylaton B (7)
β-sistosterol
Campesterol
2,6-dimethoxybezoquinone
Dihydroeurycomalacton
Trang 13Laurylaton B
Tirucallan-7,24-diene-3-one
Năm 2006, GS.TS Trần Quán Anh, trung tâm nam học của bệnh viện Việt Đức Hà Nội, đã nghiên cứu t nh hiệu quả và an toàn của sản phẩm Khang Dược trong điều trị mãn dục nam Kết quả nghiên cứu trên 30 bệnh nhân sau thời gian sử dụng bước đầu cho thấy: 100% nam giới bị mãn dục nam có sử dụng Mật Nhân đều tăng nồng độ testosterone trong máu sau 3 tháng sử dụng Thuốc có tác dụng cải thiện sức khỏe toàn diện, nâng cao chất lượng đời sống tình dục một cách tự nhiên, gia tăng ham muốn, tăng trương lực cơ, chống mệt mỏi, hồi phục nhanh sinh lực sau khi quan hệ tình dục Đối với những người bị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị cùng với nhóm thuốc đặc hiệu, làm tăng hoái cảm, tăng hả năng cương cứng, kéo dài thời gian xuất tinh
Năm 2006 nhóm tác giả Phạm Thị Như Hồng[5]
, trường Đại Học Khoa Học
Tự Nhiên TP HCM đã phân lập 3 hợp chất triterpen là 25- O - methylpiscidinol A (8), tirucallan-7,24-diene-3-one (9) và epi-sapeline (10) cùng với hai hợp chất quassinoid là quassin (11) và 18-hydroxyquassin (12)
Laurylaton A
25- O - methylpiscidinol A
Trang 151.3.2 M t s công trình nghiên cứ ngo i nước [5]
Năm 1982, nhóm nghiên cứu thuộc trường đại học Y dược Hiroshima, Nhật,
từ rễ cây có nguồn gốc từ Indonesia đã cô lập được hai hợp chất quassinoid có số
oxy hoá cao có tên là eurycomanon 19 và eurycomanol (20)
9-methoxylcanthin-6-on
9-hydroxycanthin-6-on 13,18-dihydroeurycomanon
Trang 16có tên gọi là laurylacton A (21) và laurylacton B (22)
Năm 1986, nhóm tác giả gồm: K L Chan, M J O Neill, T D Phillupson,
D C Warhurst, từ cao eter dầu tr ch từ rễ cây , hông những tìm thấy những hợp chất mới thuộc nhóm quassinoid nhƣ 3,4 –dihydroeurycomalacton (23), 5,6-dehyroeurycomalacton (24), 6-hydroxy-5,6-dehydroeurycomalacton (25), mà c n phát hiện thêm sự hiện diện của các al aloid hác nhƣ 10-hydroxycantin-6-on (26),
là tinh thể màu vàng Đồng thời từ cao cloroform tr ch ly từ rễ cây bá bệnh nhóm tác giả đã phân lập đƣợc một hợp chất coumarin có tên gọi là scopoletin (27)
Trang 17
6-hydroxy-5,6-dehydroeurycomalacton 10-hydroxycantin-6-on
Eurycomanol-2-O-β-D-glucopyranosid
Năm 1989, nhóm tác giả K L chan, S P Lee, T W Sam, B H Han, từ cao n-butanol tr ch từ rễ cây Bá Bệnh, nhóm tác giả đã cô lập được một quassinoid
có tên gọi là eurycomanol-2-O-β-D-glucopyranosid (28)
Năm 1991, Nhóm tác giả H Taga, F Yasuda, K O Tani, M Doteuchi, Y I
Shihara, M Shir, trong quá trình thử nghiệm hoạt t nh sinh học của cây pasakbumi
bá bệnh , bên cạnh việc phân lập hợp chất paskbumin A (eurycomanon (29)) c n phân lập được hai hợp chất mới cũng có hung sườn quassinoid là pas bumin B
30 và paskbumin C (31) từ cao methanol tr ch từ rễ cây bá bệnh
Trang 18(30) R = β-epoxide ( pasakbumin-B) (31) R = α-epoxide ( pasakbumin-C)
13,21- dihydroeurycomanonLongilacton
14,15β-dihydroklaineanon 13β,21-dihydroxyeurycomanon
Cùng thời điểm trên, nghiên cứu từ cao n-butanol tr ch ly từ rễ cây bá bệnh thu hái ở Indonesia, nhóm tác giả thuộc trường đại học y dược Hiroshima-Nhật đã
cô lập được hợp chất longilacton (32) và ba hợp chất quassinoid có 19 carbon là
13,21-dihydroeurycomanon (33), 13β,21-dihydroxyeurycomanon (34) và
14,15β-dihydroklaineanon (35)
Eurycomanon
Trang 19Eurylene
Năm 1993, nhóm c n tiếp tục cô lập thêm 1 hợp chất quassinoid mới từ cao n-butanol có tên 1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-2,5-olide
Ngoài ra, hi tiến hành hảo sát dịch chiết từ lá cây bá bệnh b ng dung môi
CH2Cl2 thu được hai hợp chất mới là 6-dehydrolongilacton (36) và hydroyeurycomalacton (37)
Năm 1991, nhóm nghiên cứu thuộc trường đại học y dược To yo-Nhật, trong quá trình nghiên cứu hoạt t nh sinh học của cây bá bệnh đã phân lập được hai hợp chất mới hung squallan Đây là hai đồng phân lập thể của nhau, gồm có eurylene
38 và teurylene (39), cả hai đều có dạng tinh thể hông màu, có chung công thức phân tử là C34H58O8
6-dehydrolongilacton 7α-hydroyeurycomalacton
Trang 20Teurylene
Ngoài ra, từ dịch tr ch từ rễ cây bá bệnh với ete dầu, K L Chan, S P Lee, T.W Sam, S C Tan, H Noguchi và U San awa đã cô lập được hợp chất 13β,18-dihydroeurycomanol (40) b ng cách ết tinh trong methanol
Năm 1990, nhóm đã phát hiện ra hợp chất longilacton (41), với cao methanol, H Ito awa, E Kishi, H Morita, K Ta eya và Y Iita a, thuộc trường đại học dược To yo-Nhật, đã cô lập được một hợp chất có mang hung squallan, tên là longilen peroxid (42) Đây là một hợp chất hông màu, có công thức phân tử là
C30H52O8
13β,18-dihydroeurycomanol
Longilen peroxid
Trang 21β-carbolin-1-propinoic acid
Bên cạnh những hợp chất thuộc nhóm triterpen với hung ch nh là quassinoid , hi nghiên cứu hoạt t nh sinh học của các cao tr ch từ rễ cây bá bệnh thu hái ở Kalimantan-Indonesia, nhóm nghiên cứu của trường đại học dược Illinois-Chicago,
đã chứng tỏa trong cây còn chứa các al aloid như canthin-6-on và β-carbolin Cụ thể là đã cô lập được sáu chất mới, trong đó có 4 chất thuộc canthin-6-on: 9-metoxycantin-6-on (43), 9-metoxycantin-6-on-N-oxid (44), 9-hydroxycantin-6-on
(45), 9-hydroxycantin-6-on-N-oxid (46), hai chất còn lại thuộc nhóm carbolin: carbolin-1-propinoic acid (47), 7-metoxy-β-carbolin-1-propinoic acid (48).
Trang 22Năm 1992, tại trường đại học Y Dược To yo-Nhật, đã phân lập được hai hợp chất 6α-hydroxyeurycomalacton (49) và 11-dehydroklaineanon (50)
Đồng thời, tại đây H Ito awa, E Kishi, H Morita, K Ta eya c n phát hiện them một số hợp chất thuộc nhóm triterpen với hung tirucallan gồm: niloticin 51), hydroniloticin (52), piscidinol A (53), bourjtinolon A (54), 3-episapelin A (55), melianon (56), hispidon (57 , các hợp chất này được công bố có độc t nh đối với một số loại tế bào ung thư
7-metoxy-β-carbolin-1-propinoic acid
6α-hydroxyeurycomalacton 11-dehydroklaineanon
Piscidinol A (53)Niloticin (51) R = O
Hydroniloticin (52) R = OH
Trang 23Năm 1992, nhóm tác giả trên c n cô lập đƣợc bốn hợp chất mới thuộc nhóm chất biphenylneolignan, trong đó có hai chất là đồng phân của nhau: 2,2 -dimetoxy-4-(3-hydroxy-1-propennyl)-4 -(1,2,3-trihydropropyl)-diphenyleter (58A, 58 B)
Trang 24Một đồng phân có nhiệt độ nóng chảy 56-580
C, [α]D = +1.30, chất ia có nhiệt độ nóng chảy cao hơn 60 - 620 C, [α]D = -2.50 là 2-hydroxy-3,2 ,6 -trimetoxy-
4 -(2,3-epoxy-1-hydropropyl)-5-(3-hydroxy-1-propenyl) biphenyl (59), có màu vàng và 2-hydroxy-3,2 -dimetoxy-4 -(2,3-epoxy-1-hydroxypropyl)-5-(3-hydroxy-1-propenyl) biphenyl (60), có màu vàng
Năm 1993, từ cao n-butanol, ngoài 2,5-olide (61), nhóm nghiên cứu tại đại học y dƣợc To yo-Nhật, c n cô lập thêm một chất mới là 14-deacetyl eurylen (62)
1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-59 R = OMe
60 R = H
1,2-seco-1-nor-6-(5-10)-abeo-picrasau-2,5-olide
14-deacetyl eurylene
Trang 251.4 oạ nh inh họ a cây
Hoạt tính ch ng ký sinh trùng s ré g đ c tế bào
Chan et al[8] đã thử nghiệm dịch chiết của E longifolia cho thấy có họat tính chống ký sinh trùng sốt rét P falciparum trong điều kiện in vitro Các hợp chất
phân lập trong cây mật nhân là: 10-hydroxycanthin-6-one, eurycomalactone, eurycomanone và eurycomanol cho tác dụng chống sốt rét
Kardono et al[12] đã phân lập năm thành phần gây độc tế bào từ rễ của E
Longifolia từ Kalimantan, Indonesia Có bốn ankaloid thuộc nhóm canthin-6-one,
là 9-methoxycanthin-6-one, 9-methoxycanthin-6-one-N-oxide, one, và 9-hydroxycanthin-6-one-N-oxide và một quassinoid là eurycomanone có tác dụng gây độc tế bào chống một số dòng tế bào ung thư như: vú, đại tràng, phổi, da, các dòng tế bào kháng thuốc KB, và KB-V1 và bệnh bạch cầu (P-388) Ngoài ra các hợp chất eurycomanone và 7-methoxy-P-Carboline- 1-propionic acid cho thấy
9-hydroxycanthin-6-chống lại kí sinh trùng sốt rét P falciparum
Kuo et al[13] phân lập và xác định được gần 65 hợp chất từ rễ của E
longifolia Trong đó tám hợp chất đã chứng minh khả năng gây độc mạnh đối với
dòng tế bào ung thư phổi (A-549), bảy hợp chất tác chống lại dòng tế bào ung thư
vú MCF-7 Hai trong số các hợp chất có tác dụng mạnh với ký sinh trùng sốt rét P
falciparum
Hoạt tính kích thích tình d c [16]
Tác dụng vượt trội của cây Mật nhân đã được chứng nhận và công bố rộng rãi với nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trên thế giới là khả năng tăng cường sức kho tình dục cho nam giới, ch th ch cơ thể tăng tiết hormon giới tính nam (testosterone) một cách tự nhiên Viện nghiên cứu rừng Malaysia (FRIM) trong chương trình hợp tác công nghệ sinh học với viện Công nghệ (MIT) Mỹ chứng minh lợi ích của cây mật nhân trong chữa rối loạn cương dương do làm tăng testosteron
Gần đây, các nhà khoa học Mỹ, Malaysia và Thái Lan đã nghiên cứu và kết luận: Dịch chiết cây mật nhân kích thích tiết testosteron tự nhiên ở nam giới lên 4,4
Trang 26lần, do đó cơ thể nhanh chóng “hồi xuân”, cường tráng và tràn đầy sinh lực như thời trai tr Các thí nghiệm mới nhất cũng xác định dịch chiết cây mật nhân làm tăng sinh oxid nitric trong cơ thể, do đó có thể làm cương cứng cơ quan sinh dục nam Cây mật nhân được đánh giá là thảo dược có hoạt t nh cao và an toàn để tăng cường sinh lực tình dục cho nam giới Đó chính là chìa khóa duy trì sự hưng phấn và phong độ tình dục ở nam giới, ngăn chặn các dấu hiệu suy giảm hi bước vào độ tuổi trung niên, như giảm sự ham muốn, chất lượng sinh hoạt tình dục, xuất tinh sớm,… thường gọi chung là yếu sinh lý hay chứng bất lực
Nhiều tạp chí về sức khỏe cũng đã chứng minh r ng những chất có trong cây mật nhân giúp hưng phấn tình dục, gia tăng tần suất hoạt động tình dục Có nơi c n xem cây mật nhân như một Viagra thảo dược với tên thương mại là Via Plus hoặc Long Jack Tuy nhiên, những nghiên cứu độc tính trên thực nghiệm cho thấy r ng
LD50 (liều giết chết 50% động vật thử nghiệm) là 1,5-2 g/kg dạng dịch chiết cồn và
3 g/kg dạng nước Độc tính cấp xảy ra với liều 0,6 g/ g Độc t nh bán trường diễn được khảo sát với liều 0,4 g/kg có thể gây suy gan, thận, lách và tinh hoàn Liều tối
đa cho người lớn trong ngày không quá 1 g
Trang 27Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm :
Hexane sử dụng có nhiệt độ sôi 69 °C
Cloroform sử dụng có nhiệt độ sôi 61°C
Ethyl acetate sử dụng có nhiệt độ sôi 78°C
Methanol sử dụng có nhiệt độ sôi 64,5°C
Ethanol sử dụng có nhiệt độ sôi 78,4°C
Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng: dùng 10%
H2SO4/EtOH, FeCl3/EtOH
2.1.2 Thiết bị
Đèn UV tử ngoại cầm tay, bước sóng 254 nm và 365 nm hiệu
UVITEC
Máy cô quay chân không Buchi – 111
Bếp cách thủy Julabo 461 Water Bath
Thiết bị gia nhiệt hồng ngoại, hiệu SCHOTT
Cột sắc đường kính từ 2 cm – 5,5 cm
Cân phân tích AND HR 200
Tủ sấy Men Mert
Một số dụng cụ thông thường dùng cho quá trình thí nghiệm: bình tam giác, ống nghiệm, ống đong, cốc thủy tinh, phễu,…
NMR hiệu Bru er vance 500 FT (500MHz cho 1H-NMR và 125MHz cho 13C-NMR ở Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, Hà Nội
Trang 282 2 Ng ên iệ phương ph p iến h nh
2.2.1 Nguyên liệu
Chúng tôi tiến hành thu nhận mẫu cây bá bệnh tại huyện Phước Sơn, t nh Quảng Nam vào tháng 2 năm 2012 Mẫu cây được giám định tên khoa học bởi Th.S Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học Nhiệt đới Rễ cây sau hi thu hái, loại bỏ đất cát d nh bám, rửa sạch, để ráo, sấy ở 60oC đến hối lượng hông đổi, nghiền nhuyễn thành bột, được sử dụng cho phần nghiên cứu
2 Điều chế cao ethanol
Sử dụng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ ph ng để điều chế cao ethanol Bột của rễ cây bá bệnh được ngâm dầm b ng ethanol 96o trong 24 giờ Sau đó lọc lấy dịch, cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến hi lượng cao thu được hông đáng ể, thu được cao ethanol (200g)
2 2 Điều chế các loại cao
Dùng 3,5 g cây hô nghiền nhỏ và tr ch pha rắn silica gel với dung môi giải
ly đầu tiên là hexane, cô quay thu hồi dung môi, thu được cao hexane Kế tiếp giải
ly với cloroform, thu được cao cloroform Tiếp tục giải ly lần lượt với ethyl acetate, methanol, thu được cao ethyl acetat và cao methanol
Qui trình điều chế các loại cao được trình bày trong sơ đồ 2.1
Trang 29ơ đồ 2.1 Sơ đồ điều chế các phân đoạn từ cao ethanol 2.4 Khảo sát cao cloroform
Cao cloroform 25g được sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ giải ly lần lượt là H/EA, với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% ethyl acetate, thu được 12 phân đoạn (kí hiệu từ C1- C12) Tiến hành sắc kí bản mỏng 12 phân đoạn trên, thấy xuất hiện các vết rất r trên phân đoạn 10, 6, 7, 8 Tiến hành khảo sát lần lượt 4 phân đoạn này
Cao ethanol (200g) (3.5 kg)
Cao hexane
(12 g)
(15,8 g)
Cao cloroform (25 g)
Cao ethyl acetate (13 g)
Cao methanol (142 g)
Ngâm dầm trong ethanol
Lọc
Cô quay thu hồi dung môi
Trích pha rắn với silicagel
Giải ly lần lượt với hexane, cloroform, ethyl acetate, methanol
Cô quay thu hồi dung môi
Trang 302.4.1 Khảo ph n đoạn C10
Tiến hành sắc kí cột phân đoạn 10 với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 1:5, thu được 5 phân đoạn từ C10.1- C10.5 Ở phân đoạn C10.4 thấy xuất hiện tủa có màu vàng, tiến hành rửa tủa và kết tinh lại trong H/EA 5:1 thu được hợp chất EL1
Quá trình cô lập hợp chất EL1 được tiến hành qua sơ đồ 2.2
ơ đồ 2.2 Sơ đồ phân lập hợp chất EL1 2.4.2 Khảo ph n đoạn C8
Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C8 (4,2643 g) với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn từ C8.1- C8.5 Ở phân đoạn C8.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C8.3 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 3 phân đoạn từ C8.3.1- C.8.3.3 Sắc kí bản mỏng C8.3.1- C8.3.3 thấy trên phân đoạn C8.3.2 xuất hiện vết rất rõ, bắt UV ở bước sóng
254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10%
H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C8.3.2 với
h n đoạn C10.4 (1,442g)
h n đoạn C10 (4.5 g)
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 1:5, thu được 5 phân đoạn: C10.1- C10.5
Rửa, kết tinh trong H/EA (5:1)
EL1 (92 mg)
Trang 31hệ dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, thu được hợp chất EL2
Quá trình cô lập hợp chất EL2 được tiến hành qua sơ đồ 2.3
ơ đồ 2.3 Sơ đồ phân lập hợp chất EL2 2.4.3 Khảo ph n đoạn C6
Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C6 với dung môi là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% E thu được 5 phân đoạn từ C6.1- C6.5 Ở phân đoạn C6.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C6.3 với hệ và t lệ dung
h n đoạn C8 (4,2643 g)
h n đoạn C8.3 (0,4527 g)
h n đoạn C8.3.2 (183 mg)
EL2 (132 mg)
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn: C8.1-C8.5
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn: C8.3.1-C8.3.3
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được hợp chất EL2
Trang 32môi như trên thu được 4 phân đoạn từ C6.3.1- C.6.3.4 Sắc kí bản mỏng C6.3.1- C6.3.4 thấy trên phân đoạn C.6.3.2 xuất hiện vết rất rõ, tiến hành sắc kí cột C6.3.2 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 4 phân đoạn từ C6.3.2.1- C.6.3.2.4 Ở phân đoạn C6.3.2.1 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, bắt UV ở bước sóng 254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10%
H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C6.3.2.1 với hệ dung môi H/EA với t lệ lần lượt là 10:1thu được hợp chất EL5
Quá trình cô lập hợp chất EL5 được tiến hành qua sơ đồ 2.4
h n đoạn C6 (0,4695g)
h n đoạn C6.3 (0,142g)
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 5 phân đoạn: C6.1-C6.5
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn: C6.3.1-C6.3.3
h n đoạn C6.3.2 (0,0425g)
Trang 33ơ đồ 2.4: Sơ đồ phân lập hợp chất EL5 2.4.4 Khảo ph n đoạn C10.4
Tiến hành sắc kí cột phân đoạn C10.4 (1,273 g) với dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 3 phân đoạn từ C10.4.1- C10.4.3 Ở phân đoạn C10.4.3 thấy xuất hiện vết tương đối rõ, tiến hành sắc kí cột C10.4.3 với hệ và t lệ dung môi như trên thu được 2 phân đoạn từ C10.4.3.1- C10.4.3.2 Sắc kí bản mỏng C10.4.3.1 thấy trên phân đoạn C10.4.3.1 xuất hiện vết rất rõ, bắt UV ở bước sóng 254 nm cho màu nâu, khi nhúng qua thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ 10% H2SO4/EtOH và đốt trên bếp từ cho vết màu xanh Tiến hành sắc kí cột C10.4.3.1 với hệ dung môi lần lượt là H/EA với t lệ lần lượt là 1.5:1, thu được hợp chất EL7
Quá trình cô lập hợp chất EL7 được tiến hành qua sơ đồ 2.5
h n đoạn C6.3.2.1 (0,019g)
EL5 (16 mg)
h n đoạn C6.3.2 (0,0425g)
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 4 phân đoạn: C6.3.2.1- C6.3.2.4
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1 thu được EL5
Trang 34ơ đồ 2.5 Sơ đồ phân lập hợp chất EL7 2.4.5 Khảo ph n đoạn C7
Ở phân đoạn C7 thấy xuất hiện kết tinh màu trắng, tiến hành rửa tủa lần
lượt với các dung môi hexane, ethyl acetate, cloroform và methanol, thu được hợp chất EL8
Quá trình cô lập hợp chất EL8 được tiến hành qua sơ đồ 2.6
ơ đồ 2.6 Sơ đồ phân lập hợp chất EL8
Sắc kí cột trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, thu được 2 phân đoạn: C10.4.3.1- C10.4.3.2
Sắc kí cột C10.4.3.1 trên silicagel pha thường với hệ dung môi H/EA với t lệ 1,5:1 thu được hợp chất EL7
h n đoạn C7 (0,1695g)
Rửa kết tinh lần lượt với các dung môi hexane, ethyl acetate, cloroform, methanol
EL8 (22mg)
Trang 35H-11) và 10,44(1H, br, 9-OH)
13
C-NMR 125 MHz, DMSO δ: 115,94 d, C-1), 145,92 (d, C-2), 139,98 (d,
C-4), 128,07 (d, C-5), 158,95 (s, C-6), 102,92 (d, C-8), 160,49 (s, C-9), 114,03 (d, C-10), 124,58 (d, C-11), 115,59 (s, C-12), 140,55 (s, C-13), 129,89 (s, C-14), 131,69 (s, C-15), 135,04 (s, C-16)
2.5.3 H p chất EL5
1
H-NMR (500MHz, DMSO), (ppm), J (Hz): 7,38 (1H, d, J = 1,5 Hz, H-2), 6,96 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-5), 7,42 (1H, dd, J = 8,0 và 2,0 Hz, H-6), 9,76 (1H, s, H- 7), 3,83 (3H, s), 6,93 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-2'), 7,76 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-3'), 7,76 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5'), 6,93 (1H, d, J = 9,0 Hz, H-6'), 9,78 (1H, s, H-7')
13 C-NMR (125 MHz, DMSO), (ppm): 128,6 1), 110,7 2), 148,1 3), 153,0 (C-4), 115,3 (C-5), 126,0 (C-6), 190,9 (C-7), 55,5 (C-8), 163,3 (C-1'), 115,8 (C-2'), 132,0 (C-3'), 128,3 (C-4'), 132,0 (C-5'), 115,8 (C-6'), 190,9 (C-7')
2.5.4 H p chất EL7
1
H-NMR (500MHz, CD3OD), (ppm), J (Hz):6,59 (4H, s, H-262
/H-6 , 3,05 (2H, m, H-8/H-8 , 4,17 2H, dd, 8,5 và /H-6,5 Hz, H-9a/H-9 a) và và 3,77 (2H, d, 3 Hz, H-9b/H-9 b , 3,75 12H, s, H-10/H-11/H-10 /H-11 , 4,61 2H, d, 4
Hz, H-7/H-7 , 8,25 2H, s
Trang 3613
C-NMR (125 MHz, CD3OD), (ppm): 55,9 (C-10/C-11/C-10 /C-11 , 85,2 (C-7/C-7 , 53,6 C-8/C-8 , 71,0 C-9/C-9 , 103,6 C-2/C-2 , 147,8 C-3/C-5/C-3 /C-5 , 134,8 C-4/C-4 ] và 131,4 C-1/C-1 ]
2.5.5 H p chất EL8
1 H-NMR (500MHz, DMSO), (ppm), J (Hz): 1,61 (3H, s, H-1), 5,09 (1H, t), 2,04 (2H, m), 1,33 (2H, m, H-5a) và 1,47 (2H, m, H-5b), 3,76 (1H, dd, J = 8,5 Hz
và 7,0 Hz, H-7), 1,78 (m, H-8a), 1,82 (m, H-8b), 1,56 (m, H-9a), 1,93 (m, H-9b), 4,87 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-11), 1,48 (2H, m, H-12), 1,66 (2H, m, H-13), 4,87 (1H; d; J = 9,5 Hz; H-14), 1,63 (m), 1,89 (m), 1,76 (H-17), 1,78 (m), 1,82 (m), 3,70 (dd, J
= 9,5 Hz và 6,0 Hz, H-18), 1,33 (m), 1,47 (m), 2,04 ( 2H, m), 5,09 (1H, t, J = 6 Hz, H-22), 1,61 (3H, s, H-24), 1,67 (3H, s, H-25), 1,16 (3H, s, H-26), 1,14 (3H, s, H-27), 1,16( 3H, s, H-28), 1,17 (3H, s, H-29), 1,67 (3H, s, H-30), 2,06 (3H, s, H-32)
và 2,06 (3H, s, H-34)
13
C-NMR (125 MHz, DMSO), (ppm): 17,6 1), 131,6 2), 124,5 3), 22,1 (C-4), 37,3 (C-5), 83,6 (C-6), 84,4 (C-7), 25,5 (C-8), 34,2 (C-9), 72,0 (C-10), 77,6 (C-11), 26,8 (C-12), 27,0 (C-13), 78,1 (C-14), 72,7 (C-15), 34,9 (C-16), 25,7 (C-17), 86,6 (C-18), 83,8 (C-19), 37,6 (C-20), 22,1 (C-21), 124,5 (C-22), 131,6 (C-23), 17,6 (C-24), 25,6 (C-25), 24,0 (C-26), 22,5 (C-27), 22,7 (C-28), 24,1 (C-29), 25,6 (C-30), 170,8 (C-31), 21,1 (C-32), 170,9 (C-33), 21,1 (C-34)
Trang 37ƯƠNG : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Giới thiệu chung
Trong khóa luận này chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học cao
cloroform của rễ cây bá bệnh (Eurycoma longifloria) Chúng tôi tiến hành thu nhận
mẫu cây Bá Bệnh tại huyện Phước Sơn, t nh Quảng Nam vào tháng 2 năm 2012 Mẫu cây được định danh bởi Th.S Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học Nhiệt đới Rễ cây sau khi thu hái, loại bỏ đất cát d nh bám, rửa sạch, để ráo, sấy ở 60oC đến hối lượng hông đổi, nghiền nhuyễn thành bột, được sử dụng cho phần nghiên cứu Bột của rễ cây bá bệnh được ngâm dầm b ng ethanol 96o trong 24 giờ Sau đó lọc lấy dịch, cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến hi lượng cao thu được hông đáng ể, thu được cao ethanol Chiết pha rắn cao ethanol lần lượt với các dung môi n-hexane, cloroform, ethyl acetate, methanol thu được các cao tương ứng
Thực hiện sắc kí cột với cao cloroform 25g trên silicagel pha thường với hệ dung môi giải ly lần lượt là H/EA, với t lệ lần lượt là 10:1, 5:1, 3:1, 1:1, 100% ethyl acetate, thu được 12 phân đoạn (kí hiệu từ C1-C12) Tiến hành sắc kí bản mỏng 12 phân đoạn trên, thấy xuất hiện các vết rất r trên phân đoạn 10, 6, 7, 8 Tiến hành khảo sát lần lượt 4 phân đoạn này chúng tôi đã cô lập được 5 hợp chất EL1, EL2, EL5, EL7, EL8 B ng các kết quả phổ nghiệm và các tài liệu tham khảo hác chúng tôi đã nhận danh được các hợp chất này lần lượt là 9-hydroxycanthin-6-one, 5-(hydroxymethyl)-2-furaldehyde, apteniol G, (+)-syringaresinol, eurylene Sau đây là phần biện luận để xác định cấu trúc các hợp chất trên
2 X định cấu trúc các h p chất phân lập
3.2.1 H p chất EL1
Hình 3.1 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL1
Trang 38Hợp chất EL1, thu được có dạng tinh thể màu vàng ngà, tan trong chloroform Hiện màu vàng trên bản mỏng khi nhúng vào thuốc thử hiện vết 10%
H2SO4/EtOH,to. Phổ ESI-Ms m/z (phụ lục 1 cho mũi tại 237[M+H]+ứng với công thức
C 14 H 8 N 2 O 2
Phổ 1H-NMR (phụ lục 2) cho hai tín hiệu doublet tại δH = 8,12 (1H, d, J= 5,0
Hz, H-1) và δH = 8,75 (1H, d, J= 5,0 Hz, H-2), hai tín hiệu doublet khác tại δH = 8,11 (1H, d, J = 9,5 Hz, H-4) và δH = δ 6,96 (1H, d, J= 9,5 Hz, H-5) Ngoài ra cũng
ch ra sự có mặt của một nhóm hydroxyl ở δH = 10,46 (1H, s, H-9) và tín hiệu của 3 proton v ng thơm tại δH = 7,98 (1H, d, J= 2 Hz, H-8), δH = 7,00 (1H, dd, J = 8,5 và 2,0 Hz, H-10), δH = 8,15 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-11) Dự đoán sự xuất hiện của vòng canthin được khẳng định b ng h ng số tương tác J của H-1và H-2 (J= 5 Hz) và của H-4 và H-5 (J= 9,5Hz) [6]
Kiểm tra trên phổ 13C-NMR (phụ lục 3) kết hợp phổ DEPT (phụ lục 4) thấy xuất hiện tín hiệu của mười bốn carbon, bao gồm sáu carbon bậc bốn tại δC = 160,4 (C-6) , 115,5 (C-12), 140,5 (C-13), 129,8 (C-14), 131,6 (C-15), 135 (C-16) và 7 carbon methin tại 115,9 (C-1), 145,9 (C-2), 139,9 (C-4), 128,0 (C-5), 102,9 (C-8), 114,0 (C-10), 124,5 (C-11) và một carbon của nhóm carbonyl của amid tại δC = 158,95 So với các tín hiệu của các nhóm carbonyl thông thường thì ở đây nhóm carbonyl này lại dịch chuyển mạnh về phía trường cao Đây là điểm rất đặc trưng của vòng canthin có chứa nitơ
Từ các dữ liệu nêu trên có thể dự đoán hợp chất EL1 là một alkaloid có chứa khung canthin-6-one và một nhóm thế hydroxyl
Các giá trị δH và δC đồng thời được phân tích chi tiết và xác định dựa thêm vào các phổ HMBC (phụ lục 5) Sự tương tác của các proton H-1 (8,12) với carbon C-15 (131,6), sự tương tác của proton H-2 (8,75) với carbon C-1 (115,9), C-14 (129,8) Sự tương tác của proton H-4 (8,11) với carbon C-6; C-15 Ngoài ra cón có
sự tương tác của proton H-5 với carbon C-6, C-16, H-8 với C-9, C-10, C-12, C-13, H-10 với C-8, C-9, C-12, H-11 với C-9, C-13, C-14
Trang 39Hình 3.2 Tương quan HMBC của hợp chất EL1
Theo tài liệu đã công bố, chúng tôi nhận thấy các dữ liệu phổ này hoàn toàn trùng khớp với dữ liệu phổ của 9-hydroxycanthin-6-one[14] Vậy EL1 là 9-hydroxycanthin-6-one, một Alkaloiad được biết đến từ loài Eurycoma longifolia[14]
Bảng 3.1 Bảng so sánh số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của EL1 với số liệu phổ 1
H-NMR và 13C-NMR của 9-hydroxycanthin-6-one[6],[14]
Vị
trí DEPT
EL1 (DMSO)
Trang 403.2.2 H p chất EL2
Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của hợp chất EL2
Hợp chất EL2 thu được dưới dạng dầu màu vàng, tan tốt trong cloroform, hiện màu xanh đen với thuốc thử H2SO4/EtOH,to Phổ ESI-Ms m/z (phụ lục 7) cho mũi tại 163[M+H+2H 2 O 2 ]+ứng với công thức C 6 H 6 O 3
Trên phổ 1H-NMR (phụ lục 8) ch ra sự có mặt của hai nhóm methin ở 7,49 (1H; d; 3,5; H-3) và 6,60 (1H; d; 3,5, H-4) Ngoài ra còn xuất hiện một tín hiệu singlet của proton thuộc nhóm aldehyde (–CHO) tại δH = 9,54 (1H; s; H-1) và một nhóm CH2 ở 4,50 (2H, d, 5,0, H2-6) Dự đoán sự có mặt của v ng furan được khẳng định b ng sự cộng hưởng của hai proton với h ng số gh p đặc trưng J = 3,5 Hz của vòng furan tại δH = 7,49 (1H; d; 3,5 Hz) và 6,60 (1H; d; J= 3,5 Hz)
Phổ 13C-NMR (phụ lục 9) kết hợp phổ DEPT 90 và 135 (phụ lục 10) cho ta sáu tín hiệu của carbon, bao gồm hai carbon tứ cấp mang oxy tại δC = 162,1 (C-5) và 151,7 (C-2); hai carbon methin tại δC = 124,3 (C-3) và 109,6 (C-4); một carbon oxy methylen -CH2OH tại δC = 55,9 (C-6) và một carbon cacbonyl (C=O) tại δC = 177,9 (C-1)
Phổ HSQC (phụ lục 11) cho thấy tín hiệu proton tại δH = 5,57 (1H; t; 12 Hz) không thể hiện tương quan với bất cứ carbon nào, suy ra đây là t n hiệu proton của nhóm –OH thuộc alcol bậc 1 (-CH2OH)
Dựa vào các dữ liệu vừa nêu trên cho phép dự đoán hợp chất EL2 gồm có một vòng furan với h ng số gh p đặc trưng của vòng furan (J = 3,5 Hz) và hai nhóm thế : -CHO và –CH2OH
Các giá trị δH và δC đồng thời được phân tích chi tiết và xác định dựa trên các phổ HMBC (phụ lục 10) Proton H-1 (9,54) của nhóm aldehyde (-CHO) cho tương quan với carbon C-2 (151,7 )vòng furan Carbon bậc ba vòng furan còn lại tại δC =