1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quang trung quảng bình

111 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Cá Nhân Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Quang Trung, Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trương Tị Thanh Huyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu cần đặt ra đó là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại

Trang 1

ĐẠI HỌ Đ N N TRƯỜN ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠN THỊ THANH HUYỀN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

QUANG TRUNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠ SĨ T I HÍNH - NGÂN HÀNG

Quản n - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜN ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠN THỊ THANH HUYỀN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

QUANG TRUNG, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠ SĨ T I HÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 8.34.02.01

N ười ướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC ANH

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 3

LỜI AM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trươn T ị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục của luận văn 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

HƯƠN 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤN TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH ỦA N ÂN H N THƯƠN MẠI 11

1.1 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại 11

1.1.1 Khái niệm cá nhân kinh doanh và cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM 11

1.1.2 Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại 12

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM 14

1.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của các ngân hàng thương mại 22

1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại 22

1.2.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại 23

1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại 25

Trang 5

1.2.4 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại 32

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại 34

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 34

1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

HƯƠN 2 THỰ TRẠN HOẠT ĐỘN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤN TRON HO VAY Á NHÂN KINH DOANH TẠI N ÂN H N NÔN N HIỆP V PHÁT TRIỂN NÔN THÔN VIỆT NAM - HI NHÁNH QUAN TRUN QUẢN ÌNH 39

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 39

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 39

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình trong thời gian vừa qua 42

2.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 46

2.2.1 Môi trường kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 46

2.2.2 Thực trạng cho vay cá nhân kinh doanh của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 49

2.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 52

2.2.4 Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 62

Trang 6

2.3 Những kết quả đạt được và tồn tại hạn chế của hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay CNKD tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng

Bình 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những hạn chế 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

HƯƠN 3 KHUYẾN N HỊ NHẰM HO N THIỆN HOẠT ĐỘN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤN TRON HO VAY Á NHÂN KINH DOANH TẠI N ÂN H N NÔN N HIỆP V PHÁT TRIỂN NÔN THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUAN TRUN QUẢN BÌNH 74

3.1 Căn cứ đề xuất khuyến nghị 74

3.1.1 Định hướng phát triển chung về hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 74

3.1.2 Định hướng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 77

3.2 Các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 80

3.2.1 Hoàn thiện các biện pháp né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 80

3.2.2 Hoàn thiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 84

3.2.3 Hoàn thiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 88

3.2.4 Hoàn thiện các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh 90

Trang 7

3.2.5 Một số khuyến nghị nhằm hỗ trợ hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung

Quảng Bình 91

3.2.6 Một số khuyến nghị khác 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm đội ngũ lao động của Agribank chi nhánh Quang Trung

Quảng Bình 42

Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Agribank chi nhánh Quang Trung QB 43

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 44

Bảng 2.4 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank chi nhánh 45

Bảng 2.5: Kết quả tài chính Agribank chi nhánh Quang Trung QB 46

Bảng 2.6: Số lƣợng khách hàng và dƣ nợ cho vay CNKD 50

Bảng 2.7: Tình hình cho vay CNKD phân theo thời hạn cho vay 52

Bảng 2.8: Cơ cấu nhóm nợ trong cho vay CNKD 63

Bảng 2.9: Nợ quá hạn trong cho vay CNKD 64

Bảng 2.10: Tỷ lệ trích lập DPRR trong cho vay CNKD 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình 40 Biểu đồ 2.1: Hoạt động tín dụng của Agribank CN Quang Trung Quảng Bình

phân theo ngành, lĩnh vực đầu tƣ 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất tín dụng là tổn thất lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng ra khỏi hoạt động tín dụng mà phải kiểm soát rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện

và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng

Trong số các loại hình cấp tín dụng, thì hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh là hoạt động mặc dù lợi nhuận mang lại không cao nhưng nó đảm bảo ở sự chắc chắn và bền vững do tính chất hoạt động cho vay của loại hình này Và phát triển lĩnh vực hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh là một mảng phát triển tín dụng quan trọng, đồng thời việc xây dựng một hệ thống quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tối ưu dành cho khách hàng cá nhân kinh doanh là một yêu cầu bức thiết được đặt ra nhằm quản lý, kiểm tra và kiểm soát mức độ rủi ro có thể chấp nhận được

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đã có những bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng, quy mô và chất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể Nhờ đó, đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp, thúc đẩy mở rộng sản xuất, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Bình, đồng thời đã đạt được một số kết quả

Trang 12

nhất định về kiểm soát rủi ro tín dụng Song trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có khả năng xảy ra Hơn nữa, khi Thông tư

số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 có hiệu lực thì tỷ lệ nợ xấu của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình có dấu hiệu ngày càng gia tăng Vậy đâu là nguyên nhân?

Và ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng một mô hình kiểm soát rủi ro tín trong cho vay CNKD hiệu quả, phù hợp vì đây là một trong những loại hình cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro Trên thực tế, công tác kiểm soát hoạt động cho vay CNKD của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình vẫn còn nhiều bất cập, chưa sát với thực tế, hiệu quả không như mong đợi, làm ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối tượng khách hàng CNKD cũng như sự phát triển lâu dài của chi nhánh Vậy làm thế nào để kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay CNKD của Agribank Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình? Trong bối cảnh trên, là một cán bộ đang công tác tại chi nhánh, tôi chọn

đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá

nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ

2 Mục đíc n iên cứu của đề tài

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu cần đặt ra đó là:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá

Trang 13

nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình

Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình trong thời gian tới

Để đạt được nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra của đề tài, cần giải quyết những câu hỏi như sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại? Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình như thế nào?

Cần có những khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Agribank chi nhánh

Quang Trung Quảng Bình?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là cơ sở lý luận của công tác kiểm soát rủi ro

tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại và thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình

Trang 14

4 P ươn p áp n iên cứu

Bước đầu tiên đề tài sẽ tìm hiểu về cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh, bước tiếp theo, đề tài tiến hành khảo sát thực tế hoạt động công tác kiểm soát Sau cùng sẽ so sánh đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, phân tích các nguyên nhân chủ thể khách quan và chủ quan, đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình Do vậy, đề tài nghiên cứu

sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu từ các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh; đọc các sách báo, tạp chí chuyên ngành tài chính - ngân hàng, các luận văn có liên quan; thực hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở

lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại Thông qua các Báo cáo tài chính sẽ có cái nhìn tổng quan về tính hình hoạt động và đánh giá thực trạng kiểm soát công tác này tại chi nhánh

Phương pháp tiến hành khảo sát điều tra: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ quản lý khoản vay nhằm nhận diện các vấn đề thực tại trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh

Phương pháp so sánh, phân tích: Dựa trên cơ sở số liệu các báo cáo về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình; sử dụng phương pháp thống

kê, mô tả, so sánh, phân tích để đánh giá những thành công, những mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của nó trong hoạt động kiểm soát này tại chi nhánh

Trang 15

Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích, suy luận, tổng kết tác giả

đề xuất các khuyến nghị nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra Các khuyến nghị trong đề tài nghiên cứu được đưa ra dựa trên tình hình thực tế, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện sự đồng nhất giữa thực tiễn và lý thuyết

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Quang Trung Quảng Bình

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung Quảng Bình

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh không phải

là vấn đề mới nhưng đây luôn là vấn đề được quan tâm và mang tính thời sự cấp bách tại các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả đã thu thập những thông tin cần thiết, các bài báo trên các tạp chí cũng như các luận văn có nghiên cứu tương tự đã được ban hành trong vòng 3 năm trở lại đây để đảm bảo tính kế thừa trong quá trình hoàn thành luận văn, đó là:

- Các luận văn đã được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng:

Nguyễn Đức Diễm My (2018), “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi

Trang 16

nhánh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Luận văn trình bày

cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại, phân tích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng với loại hình tín dụng này tại Viettin Bank- Chi nhánh Quảng Nam

Nguyễn Trung Xô (2016), “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Tỉnh Đăk Nông”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Luận văn trình bày cơ sở lý

luận về kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng hiện nay, làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh trong thời gian từ 2013-2015, cuối cùng đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hơn công tác này tại VietinBank Đăk Nông trong tương lai

Trần Văn Huy (2018), “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng

Luận văn thể hiện rõ các nội dung: cơ sở lý luận của kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng, tình hình công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

cá nhân kinh doanh tại Agribank- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn, đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại chi nhánh

Huỳnh Thị Thanh Thủy (2016), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đông Đăklăk”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Mục tiêu nghiên

cứu của luận văn: Hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại BIDV-Chi nhánh Đông Đăklăk, đánh giá thực trạng

và đưa ra các giải pháp hoàn thiện

Hoàng Thị Thương (2018), “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Pơng Drang- Bắc Đăklăk”, Luận văn

Trang 17

thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh, nêu lên thực trạng kiểm soát tại Agribank-Chi nhánh Pơng Drang, tìm ra những hạn chế và các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn công tác kiểm rủi ro tín dụng tại chi nhánh

- ác bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học:

Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên (2018) “Tác động của rủi

ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 254, tháng 8 năm 2018,

trang 71-80 Bài viết nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Nhóm tác giả sử dụng dữ liệu bảng không cân đối của 27 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2004 – 2016 và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản làm biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Các phương pháp hồi quy được sử dụng bao gồm: phương pháp bình phương bé nhất, mô hình hiệu ứng cố định, mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát cho ra kết quả rủi ro tín dụng và cụ thể là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Ngoài ra, bài viết còn sử dụng biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và việc thành lập Công ty quản lý tài sản, mục đích để đánh giá sự khác biệt trong tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trước và sau khi thành lập Công ty quản lý tài sản

Nguyễn Thị Gấm (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, Số 40, trang 18-

20, tác giả cho rằng, kiểm soát chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết trong quản trị ngân hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín

Trang 18

dụng an toàn, hiệu quả phù hợp với các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi

ro trong môi trường hội nhập Giai đoạn này các ngân hàng đã coi trọng vấn

đề quản trị rủi ro tín dụng và đã đạt được những kết quả khả quan như: chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hướng tích cực, xây dựng chính sách tín dụng đồng bộ, quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế, hoạt động kiểm tra, kiểm soát được tăng cường Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt hơn trong quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra một số giải pháp như: thực hiện phân tán rủi ro tín dụng, xây dựng văn hóa quản trị rủi ro tín dụng, xây dựng

cơ sở dữ liệu và thông tin, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát để ngăn chặn sự tích tụ của rủi ro tín dụng và hoàn thiện hệ thống xếp hạn tín nhiệm khách hàng

Lê Thị Hạnh (2014), “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 43, trang 14-16, tác

giả nhận định sau khi phải đối mặt với những rủi ro lớn gây tổn thất cho ngân hàng trong những năm gần đây, đặc biệt là rủi ro tín dụng các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã chú quan tâm hơn đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh và dần tiếp cận tới các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II vào hoạt động quản trị rủi ro của mình Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các ngân hàng cũng đã gặp một số khó khăn, hạn chế như: Nội dung Basel II quá phức tạp, chi phí thực hiện Basel II lớn, chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II, chưa xây dựng được hệ thống cơ sở

dữ liệu … Để đạt được kết quả tốt hơn trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp như: tăng cường

hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng, tăng cường năng lực tài chính, xử lý các tồn đọng về tài chính, cải tiến quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Nguyễn Thu Hoài (2015), “Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cấp tín

Trang 19

dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn”, tạp chí ngân hàng, số 51, trang 11-15,

tác giả nhận định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có công văn yêu cầu tất cả các tổ chức tín dụng phải kịp thời thánh tra, giám sát các khoản vay có hạn mức lớn, đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn

Nguyễn Đức Tú (2016), “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 59, trang 20-22, tác giả đã

khuyến nghị các Ngân hành thương mại Việt Nam nên áp dụng mô hình quản

lý rủi ro tập trung Với mô hình này, sự tách biệt giữa ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp nhằm là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất và khai thác được tối đa kỹ năng chuyên môn của cán bộ

Khoảng trống nghiên cứu

Qua hệ thống các đề tài và bài báo nghiên cứu cho thấy: Các nghiên cứu trên đây đã đưa ra những lí luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong thời gian qua Vấn đề rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đã được nghiên cứu khá nhiều do tính chất quan trọng về cả lý luận lẫn thực tiễn Nhìn chung, các đề tài này thường được thực hiện cho cả hệ thống Ngân hàng thương mại hoặc được nghiên cứu cho từng ngân hàng cụ thể Ngoài ra, các

đề tài về vấn đề này cũng được thực hiện chuyên sâu theo từng đối tượng khách hàng như kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp hay khách hàng có quy mô khoản vay lớn Kết quả của các nghiên cứu trên đây đã nêu ra được mặt ưu và nhược điểm trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng và đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát, hạn chế và

xử lý rủi ro tín dụng, các nghiên cứu cũng nêu ra được tầm quan trọng trong việc ra quyết định của nhà quản lý trong kiểm soát rủi ro tín dụng, giúp các Ngân hàng kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn Tuy nhiên, đối với mỗi ngân hàng thì thực tế công tác quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khác nhau do đặc điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị cũng khác nhau

Trang 20

Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong khi đó, rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có những đặc thù riêng, khác biệt với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng nên giải pháp quản trị, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cũng có sự khác nhau Ngoài ra, trong thời gian qua, tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình, vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh chưa có công trình khoa học nào thực hiện nghiên cứu Vì thế, việc nghiên cứu về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank chi nhánh Quang Trung Quảng Bình là hết sức cần thiết, giúp cho Ngân hàng hoạt động

an toàn, lành mạnh và có hiệu quả hơn, phù hợp với định hướng phát triển của

Chi nhánh Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài : “ Hoàn thiện hoạt động

kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Quang Trung Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

Trang 21

HƯƠN 1

Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN

H N THƯƠN MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng

ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật thương mại, cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau:

- Buôn bán rong (buôn bán dạo)

- Buôn bán vặt: mua bán bánh, đồ ăn, thức uống có hay không có địa điểm cố định

- Buôn chuyến: mua hàng hóa từ nơi khác về theo chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ

- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số Chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe

- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc

Trang 22

cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Cũng theo Luật này thì “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cae gốc và lãi” Trong số các hoạt động cho vay thì hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay được tập trung tăng trưởng mạnh tại các ngân hàng thương mại Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016: “Khách hàng cá nhân kinh doanh là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân

đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân” Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân kinh doanh thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vốn vay rất đa dạng nhưng nhu cầu vay vốn của mỗi khách hàng cá nhân kinh doanh là không thường xuyên và chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế, văn hóa-xã hội

Như vậy, cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, bao gồm nhu cầu vốn của

cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, không bao gồm sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân của gia đình, cá nhân đó trong một thời gian nhất định dựa trên các thỏa thuận, nguyên tắc hoàn trả gốc

và lãi theo quy định

1.1.2 Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- Quy mô của khoản vay thường nhỏ lẻ: trong hoạt động kinh doanh của

cá nhân kinh doanh thì mô hình và quy mô kinh doanh thường không lớn và ở

Trang 23

mức độ vừa phải do đó cá nhân kinh doanh đa phần tập trung ở các ngành nghề nhỏ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật không cao, vốn đầu tư ban đầu vừa phải và không lớn lắm, do đó nhu cầu vay vốn của các cá nhân kinh doanh cũng chỉ ở mức trung bình, nhỏ, đáp ứng đủ nhu cầu về buôn bán, kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh nuôi trồng, chăn nuôi, sản xuất ở quy mô vừa

và nhỏ

- Số lượng các món vay nhiều: trong kế hoạch kinh doanh của các ngân hàng hiện tại là đẩy mạnh tín dụng bán lẻ nên số lượng khách hàng vay của cá nhân kinh doanh đang dần chiếm tỷ lệ đáng kể trên tổng số khách hàng vay của Ngân hàng thương mại Với nền kinh tế Việt Nam đang phát triển trong giai đoạn hiện nay thị trường mở ra rất nhiều loại hình kinh doanh thương mại, tạo điều kiện cho các cá nhân phát triển kinh tế, theo đó nhu cầu vay vốn các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên rất nhiều đã dẫn đến sự tăng mạnh về số lượng khách hàng vay cá nhân kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại

- Mục đích vay rất đa dạng: lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của

cá nhân có sự đa dạng, trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ kinh doanh buôn bán nhỏ, nông nghiệp, nông thôn đến thương mại dịch vụ; địa bàn hoạt động của

cá nhân kinh doanh hầu hết có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn, thành thị và thành phố do đó địa bàn cho vay của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng này phân tán rất rộng

- Thông tin tài chính của khách hàng cá nhân thường có độ tin cậy thấp: khi cung cấp thông tin cho ngân hàng, người đi vay thường mang tâm lý, tối

ưu hóa các thông tin liên quan đến khoản vay, nguồn thu nhập của mình nhằm đạt được mục đích mong muốn, vì vậy nguồn thu thập thông tin thường không đảm bảo tính chính xác, không có sự kiểm chứng, độ tin cậy không cao

Trang 24

- Hồ sơ, thủ tục của khoản vay thường đơn giản và gọn nhẹ: người đi vay lúc nào họ cũng ngại các thủ tục rườm rà, thời gian làm hồ sơ vay vốn và thủ tục kéo dài, mặc khác thì người vay cũng muốn các chi phí liên quan đến khoản vay thấp; do vậy yêu cầu về các thủ tục hồ sơ giấy tờ trong việc vay vốn của ngân hàng cần phải đơn giản, nhanh gọn tránh để cá nhân kinh doanh

đi lại nhiều lần gây lãng phí thời gian, chi phí của cá nhân kinh doanh và NHTM

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ

ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm hơn 2/3 thu nhập ngân hàng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất của ngân hàng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó

Trang 25

luôn hàm chứa rủi ro Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức

tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh là khả năng xảy ra những tổn thất, thiệt hại và mất mát một phần hoặc hoàn toàn về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng

1.1.3.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

Nhận diện được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng giúp ngân hàng chủ động hơn trong công tác phòng ngừa rủi ro

Nguyên nhân xuất phát từ rủi ro bất khả kháng:

Trong hoạt động kinh doanh những tai hoạ và rủi ro do thiên tai gây ra thường bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn và gây ra thiệt hại nhiều khi quá lớn mà con người đành bó tay Ví dụ: đầu tư trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi gặp bão, lũ lụt hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng; đầu tư đóng tàu cá đánh bắt hải sản xa bờ nhưng lại gặp nhưng sự cố như Fomosa, sự cố biển mất mùa kéo dài đẫn đến đánh bắt không hiệu quả kéo dài Nhưng những biến động của

Trang 26

thiên nhiên có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh có

sự quan tâm nghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại

Bên cạnh đó, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem đến nhiều rủi ro tất yếu Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến nhiều khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

Nguyên nhân rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước:

Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự

ổn định và phát triển của nền kinh tế, vì vậy hoạt động ngân hàng cũng chịu

sự điều tiết về pháp lý của Nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng

là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh kém lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây những ách tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Bên cạnh đó, có những chương trình, chính sách tín dụng cho vay của chính phủ cũng ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng như chính sách cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014

Nguyên nhân rủi ro do thông tin bất đối xứng:

Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệt hại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay

Nguyên nhân xuất phát từ môi trường kinh doanh:

Trang 27

Môi trường kinh tế:

Rủi ro tín dụng xảy ra khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, trì trệ làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, khách hàng làm ăn không hiệu quả, mất khả năng chi trả nợ vay Với nền kinh tế phát triển mạnh, khách hàng làm ăn dễ đạt hiệu quả hơn và ngân hàng sẽ thu nợ được nhanh chóng hơn

Lạm phát xảy ra làm cho thu nhập của người dân giảm đi, họ phải ưu tiên cho chi tiêu đời sống dẫn đến giảm khoản chi trả nợ vay cho ngân hàng làm cho rủi ro xảy ra

Kinh tế Việt Nam lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp… là những ngành nhạy cảm với rủi ro thời tiết (thiên tai, dịch bệnh…) và rất dễ bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá khi thị trường thế giới gặp biến động

Môi trường pháp lý:

Khi môi trường pháp lý không chặt chẽ, khách hàng sẽ tìm những kẽ hở của luật pháp để lách luật gây ra nhiều khó khăn cho việc xử lý thu hồi nợ của ngân hàng Việc hướng dẫn, triển khai thực hiện các luật, văn bản dưới luật…

về hoạt động tín dụng ngân hàng thì lại chưa kịp thời, còn vướng mắc và bất cập Bên cạnh đó, ngày càng nhiều văn phòng luật sư được thành lập, tư vấn giúp khách hàng những kẽ hở trong các hợp đồng ký kết với ngân hàng, gây không ít khó khăn cho ngân hàng trong quá trình xử lý nợ

Ví dụ như: luật pháp quy định rằng: Trường hợp khách hàng không còn khả năng trả nợ, ngân hàng thường được quyền xử lý tài sản để thu hồi vốn vay Nhưng trên thực tế việc xử lý tài sản của khách hàng còn gặp nhiều khó khăn, phải qua nhiều khâu mất thời gian và công sức bởi vì ngân hàng không phải cơ quan quyền lực được phép cưỡng chế và buộc khách hàng phải đồng

ý cho ngân hàng xử lý tài sản

Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng vay vốn:

Trang 28

Năng lực sử dụng tiền vay của khách hàng vay vốn kém: Dù phương án kinh doanh của khách hàng rất tốt, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tiềm năng nhưng do năng lực quản trị còn hạn chế, không nhạy bén với sự biến động liên tục của thị trường làm cho hoạt động kinh doanh không hiệu quả như mong muốn

Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích: Khách hàng cố tình cung cấp cho ngân hàng chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn giả mạo nhằm lấy vốn vay để thực hiện nhu cầu khác trong hợp đồng đã ký kết Khách hàng vay vốn để thực hiện đảo nợ ở ngân hàng khác do không có khả năng chi trả đúng hạn Khách hàng mong muốn sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn so với mục đích vay thực tế, nhưng lại không đạt được kết quả như mong đợi

Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng:

Chính sách tín dụng các ngân hàng đưa ra trong cho vay không phù hợp với nền kinh tế và thể lệ cho vay; còn có những kẽ hở để khách hàng lợi dụng, lách để chiếm đoạt vốn của ngân hàng

Cán bộ không làm đúng quy trình cho vay như: thẩm định khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ tài sản đảm bảo; giải ngân khi không có chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn hay không kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của người vay

Một cán bộ tín dụng yếu về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nên chưa đánh giá đúng tính khả thi của dự án, chưa phân tích báo cáo tài chính một cách chính xác, chưa nhận biết được năng lực thật sự của khách hàng dẫn đến tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay

Một số cán bộ ngân hàng phẩm chất đạo đức kém, còn thiếu tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ như: Thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, đòi hỏi hoa hồng khi giải ngân hay thu nợ, vì muốn trục lợi cá nhân,

nể nang hay do mối quan hệ quen biết với khách hàng mà cán bộ không làm

Trang 29

đủ các thủ tục, điều kiện cần Cán bộ bị tha hóa về đạo đức mà giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi làm trong công tác tín dụng

Thiếu giám sát và kiểm soát rủi ro sau khi cho vay: Quá trình kiểm tra, kiểm soát sau cho vay chưa sát sao, còn mang tính đối phó Theo dõi nợ, thu nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng của cán bộ quản lý khoản vay nói riêng và của ngân hàng nói chung Sau khi giải ngân, cán bộ phải kiểm tra và lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không, kiểm soát được dòng tiền, thường xuyên định kỳ kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo, đánh giá phương án kinh doanh của khách hàng nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro Nhưng trên thực tế, cán bộ còn lơ

là và thiếu trách nhiệm cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Công tác kiểm soát nội bộ còn chưa chặt chẽ: Kiểm soát nội bộ là hoạt động quen thuộc tại tất cả các ngân hàng Việc làm này cực kỳ quan trọng bởi

vì sẽ phát hiện kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Tuy nhiên, số cán bộ kiểm tra còn hạn chế về số lượng nên không thể kiểm soát hết toàn bộ các hoạt động tại ngân hàng Do đó thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu hết chỉ mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao

Ngân hàng đôi khi chỉ chú tâm vào lợi nhuận hoặc vì yếu tố cạnh tranh

mà quên đi rủi ro vượt mức an toàn của khoản vay mang lại Không cân nhắc giữa hai yếu tố an toàn và hiệu quả

Do trong ngân hàng vẫn còn tình trạng tham nhũng, tiêu cực

1.1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM

Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây hậu quả không những cho bản thân ngân hàng cho vay, mà còn có thể gây tác hại nghiêm trọng và không thể lường trước đối với chính người đi vay và đối với cả nền kinh tế Tuy nhiên, ngân

Trang 30

hàng cũng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro mà phải có biện pháp kiểm soát rủi ro Khi thẩm định khách hàng để quyết định thực hiện cấp tín dụng, thì cán

bộ tín dụng phải đánh giá được giữa sinh lời và rủi ro Vì vậy, kiểm soát rủi ro tín dụng rất quan trọng đối với ngân hàng, khi Ngân hàng thương mại không kiểm soát được rủi ro tín dụng thì sẽ gây nên các hậu quả như:

Tác động đối với ngân hàng thương mại

Giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm lợi nhuận: khi rủi ro tín dụng xảy ra, khả năng không thu hồi được đủ gốc và lãi là rất cao trong khi các khoản huy động vốn đến hạn vẫn phải hoàn trả đủ cho khách hàng sẽ làm giảm sút trực tiếp lợi nhuận của ngân hàng; thêm vào đó lại phát sinh thêm các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý nợ như chi phi tòa, thi hành án, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí quản lý thu giữ tài sản… Việc tăng lãi suất nợ quá hạn nhằm thu lại lãi để bù đắp cho các khoản chi phí này thật sự không đủ bởi lẽ đây là khoản nợ vay khó có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi Mặt khác, việc không thu được các dòng tiền đúng hạn làm cho ngân hàng không đảm bảo các khoản cấp tín dụng liên tục, kịp thời nên gián tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Ngoài ra, theo quy định của NHNN thì phải trích lập dự phòng cho những rủi ro, làm gia tăng chi phí và dẫn đến việc giảm sút lợi nhuận của NHTM…

Rủi ro tín dụng làm gia tăng các loại rủi ro khác như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, giảm uy tín và có thể phá sản

Các NHTM thường lập bảng cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào, rủi ro xảy ra làm mất cân đối giữ hai dòng tiền Khi dòng tiền vào không đủ trả cho các hợp đồng đến hạn hoặc hợp đồng bị trì hoãn, lúc này nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì sẽ lầm vào tình trạng khó khăn trong thanh khoản

Rủi ro về lãi suất là do các dòng tiền không được trả theo đúng hợp đồng

Trang 31

đã cho khách hàng vay và bị trì hoãn nên làm phát sinh chênh lệch kỳ hạn ngoài dự tính này có thể tạo nên các loại rủi ro tái tài trợ và tái đầu tư trong rủi ro lãi suất của ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng, có thể phá sản: nếu ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản, kéo dài hiện tượng này thì sẽ làm giảm sút mạnh mẽ uy tín của ngân hàng trên thị trường Hậu quả là ngân hàng

sẽ gặp khó khăn trong mọi hoạt động từ huy động vốn đến việc thiết lập mối quan hệ với doanh nghiệp Ngân hàng thương mại mất khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh thua lỗ trầm trọng và liên tục sẽ dẫn đến khả năng gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho các khách hàng gởi tiền dẫn đến tình trạng đồng loạt rút hết tiền gởi tại ngân hàng từ đó làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực đến đánh giá của người dân về hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tác động đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín dụng hoặc các định chế tài chính Do đó, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của nền kinh tế

NHTM huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cấp tín dụng cho các

tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Khi rủi ro tín dụng xảy ra, cả ngân hàng

và người gửi tiền cũng đều bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế, làm suy yếu nền kinh tế hoặc làm cho nền kinh tế bị tê liệt, suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, khủng hoảng tài chính,

xã hội mất ổn định

Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể xảy ra với nhiều góc độ và mức độ khác

Trang 32

nhau, NHTM gặp phải rủi ro về hoạt động kinh doanh tiền tệ khi không thu hồi lãi vay gốc trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán Nếu tình trạng nợ xấu và nợ không có khả năng thu hồi mà liên tục, kéo dài

mà ngân hàng không khắc phục được thì ngân hàng sẽ bị phá sản, từ đó ảnh hưởng hàng loạt tới hệ thống ngân hàng thương mại và nền kinh tế cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với các nhà lãnh đạo ngân hàng là phải kiểm soát được rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ từ

đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động tín dụng

1.2 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của các

n ân àn t ươn mại

1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Kiểm soát rủi ro đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản trị rủi ro của ngân hàng Công tác quản trị rủi ro có đạt được mục tiêu như mong muốn hay không phụ thuộc hiệu quả sử dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro hiệu quả giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được khả năng xảy ra rủi

ro, giảm thiểu mức độ tổn thất xảy ra Theo cách tiếp cận quản trị rủi ro thì “ Kiểm soát rủi ro nói chung được hiểu là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất

và (hoặc) mức độ của rủi ro và tổn thất hoặc lợi ích”

Như vậy kiểm soát rủi ro tín dụng trong Cho vay cá nhân kinh doanh là việc ngân hàng sử dụng những cách thức, phương pháp, biện pháp và quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thông qua việc kiểm soát tần suất, mức độ rủi

ro nhằm đạt mục tiêu mà ngân hàng đặt ra Những cách thức được sử dụng là

Trang 33

né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay

1.2.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM thể hiện ở đặc điểm tín dụng của lĩnh vực này như sau:

- Số lượng khách hàng lớn

- Quy mô khoản vay nhỏ

- Lĩnh vực hoạt động đa dạng

- Thông tin tài chính của khách hàng cá nhân độ tin cậy thấp

Với tất cả các đặc điểm trên thì:

Công tác kiểm soát rủi ro tín dung trong cho vay cá nhân kinh doanh phức tạp, tập trung nguồn nhân lực lớn

Các khoản vay của khách hàng cá nhân kinh doanh thường có giá trị nhỏ hơn rất nhiều lần so với khoản vay của khách hàng doanh nghiệp, tuy nhiên,

số lượng khách hàng thường rất lớn Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng bởi số lượng các khoản vay phát sinh nhiều, phức tạp, khối lượng công việc cần phải xử lý lớn mà nguồn nhân lực lại hạn chế

Do đó, cần có phương thức tổ chức kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp, nếu không, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ không đạt được hiệu quả như

mong muốn Công tác kiểm soát mất nhiều thời gian, thông tin không đầy đủ Các khoản cho vay có độ rủi ro cao

Khách hàng cá nhân kinh doanh có một số đặc điểm như: Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú, nguồn lực vật chất (vốn, tài nguyên, đất đai, công nghệ) hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trình độ công nghệ lạc hậu, nhà xưởng, trụ sở giao dịch nhỏ, năng lực quản trị điều hành, chiến lược sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh hạn chế, hoạt động kinh doanh thường

Trang 34

bị động, phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh

Với những đặc điểm hoạt động kinh doanh nêu trên, rủi ro và thất bại của khách hàng vay vốn kinh doanh là khá lớn Nguyên nhân là do thiếu trình

độ và kinh nghiệm quản lý, chất lượng kế toán và báo cáo khác kém, có vấn

đề về quản lý tài chính và thanh khoản, thiếu tư vấn của các chuyên gia và quá tín nhiệm vào việc dùng khoản vay Tuy nhiên, đứng trên góc độ người cho vay, ngân hàng thường đối mặt với các rủi ro tín dụng khi cho cá nhân vay vốn kinh doanh như sau:

Rủi ro liên quan đến người đứng đầu: do đặc thù về tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh của khách hàng vay cá nhân kinh doanh nên khi người quan trọng bị chết, mất năng lực pháp lý do tai nạn, ốm đau thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trở nên đáng ngại và dòng tiền dùng để trả nợ theo nguyên tắc thứ nhất sẽ trở nên khó khả thi Rủi ro này là khá cao đối với khách hàng vay vốn mà hoạt động của họ có một người vận hành, nhưng cũng trầm trọng hơn với khách hàng có quy mô lớn hơn tùy thuộc vào sự liên quan của ông chủ với những người khác trong quá trình vận hành kinh doanh

Rủi ro thiếu vốn: nguyên nhân là do giới hạn nguồn tài chính của khách hàng Hơn nữa, cá nhân kinh doanh muốn tiết kiệm thuế nên họ muốn đi vay hơn là sử dụng vốn tự có (lãi vay ngân hàng được khấu trừ thuế) Ngoài ra, khách hàng cũng ưa thích tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng vốn vay hơn là vốn chủ, lợi nhuận đạt được rút ra, không để lại tái đầu tư Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng luôn trong tình trạng thiếu vốn, nợ vay thường lớn và thường xuyên bị đặt vào tình trạng rủi ro tài chính rất cao Rủi ro thiếu hồ sơ theo dõi: Khi cho vay, khách hàng phải cung cấp lịch

sử kinh doanh để dự báo dòng tiền trong hoạt động kinh doanh, thời gian và khả năng trả nợ trong tương lai và đây là bằng chứng quan trọng để tin rằng khách hàng có thể trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, khách hàng cá nhân kinh

Trang 35

doanh có thể kinh doanh lần đầu, mua lại hoạt động kinh doanh đã có ở thị trường khác nên ngân hàng không thể phân tích tình hình tài chính của họ với

số liệu nhiều năm mà chủ yếu ngân hàng phân tích dòng tiền từ dự án kinh doanh

Rủi ro do thông tin kế toán chất lượng kém: Khách hàng vay cá nhân thường không chuẩn bị, hoặc thiếu báo cáo tài chính bởi để tiết kiệm chi phí, khách hàng không có nhân viên kế toán, người chủ kinh doanh là người chuẩn

bị báo cáo tài chính nên thông tin ưu tiên liệt kê các công việc cần làm, nếu

có, họ thuê kế toán bên ngoài để chuẩn bị báo cáo tài chính Do đó, báo cáo tài chính thường chuẩn bị chậm trễ hoặc chuẩn bị chủ yếu phục vụ về thuế (tối thiểu hóa thuế hơn là tối đa lợi nhuận nên số liệu bị sai lệch so với thực tế), ngoài ra, hoặc được lập theo hướng tích cực, rất khác so với thực tế Với đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh khá cao, cùng số lượng khách hàng lớn, có quy mô vốn vay nhỏ, với tần suất cao hơn

và các giao dịch có giá trị thấp hơn sẽ tăng thêm mức độ phức tạp trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với đối tượng này Đó là làm thế nào để giải quyết được hai vấn đề chính là kết quả đạt được và chí phí thực hiện công tác kiểm soát rủi ro rín dụng

1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh

Né tránh được hiểu là tránh xa đối tượng hay không đối diện với đối tượng nên né tránh rủi ro tín dụng cũng được hiểu là không đối diện với rủi ro tín dụng Né tránh rủi ro tín dụng là một công cụ kiểm soát rủi ro tín dụng, là việc né tránh trước khi rủi ro xảy ra một cách chủ động, né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân gây ra tổn thất do khách hàng vay vốn không trả nợ đúng hạn như đã cam kết Quyết định né tránh rủi

Trang 36

ro tín dụng là quyết định có ý thức của các nhà quản trị rủi ro ngân hàng Ngân hàng có thể quyết định không cung cấp bất kỳ khoản vay hoặc tài trợ cho một số lĩnh vực cụ thể mà ngân hàng xét thấy rủi ro cao để né tránh nguy

cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra

Né tránh rủi ro tín dụng ở đây có nghĩa là không đối diện với rủi ro tín dụng bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định loại bỏ rủi ro tín dụng để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay Trong giai đoạn trước khi cho vay, sau khi nhận diện, đo lường rủi , ngân hàng đánh giá từng đối tượng khách hàng theo những mức độ rủi ro

cụ thể, từ chối ngay từ đầu cấp tín dụng đối với những khách hàng đã thấy rõ

có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay là biện pháp tốt nhất để né tránh rủi ro Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng Bằng cách né tránh rủi ro tín dụng, ngân hàng biết rằng sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn và bất định mà rủi ro tín dụng gây ra Đây là quyết định được đánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt

để và chi phí thấp nhưng có một số hạn chế sau:

Hoạt động cho vay của ngân hàng luôn đối diện với nguy cơ tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra nên rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà thường chỉ né tránh một phần ở một mức độ nào đó

Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của ngân hàng nên né tránh rủi ro tín dụng có thể dẫn đến phải đối diện với rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng Để công tác né tránh rủi ro tín dụng được thực hiện có hiệu quả, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp sau:

Từ chối cho vay: Ngân hàng từ chối cho vay đối với khách hàng không

đủ điều kiện vay vốn, không đạt được các tiêu chuẩn cho vay Đây là biện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng đảm bảo cho ngân hàng không đối diện với rủi ro tín dụng có nguy cơ tổn thất cao Để chọn đúng khách hàng

Trang 37

vay vốn tốt và có cơ sở từ chối khách hàng yếu kém, dễ dẫn đến tổn thất, ngân hàng tiến hành xây dựng bộ tiêu chuẩn sàng lọc khách hàng với những tiêu chí cụ thể nhằm thống nhất công tác thực hiện sàng lọc khách hàng Tùy thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro mà mỗi ngân hàng đưa ra qui định về nội dung tiêu chuẩn sàng lọc khách hành vay vốn khác nhau Tuy nhiên, nếu ngân hàng đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ, hoạt động kinh doanh có lãi, có tình hình tài chính ổn định, có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả thì sẽ chấp nhận cho vay Ngược lại, ngân hàng nên sử dụng biện pháp né tránh rủi ro tín dụng nếu khách hàng không đáp ứng được các tiêu chuẩn như trên

Yêu cầu khách hàng có biện pháp nhằm biến đổi rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay: Đối với những khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao nhưng có khả năng biến đổi và đưa rủi ro tín dụng về mức chấp nhận được để cho vay, ngân hàng gợi ý cho khách hàng các biện pháp bổ sung như thuê chuyên gia quản lý, thuê kiểm toán báo cáo tài chính, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ… nhằm đưa rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay và đây

là biện pháp thường thực hiện trước khi quyết định cho vay

1.2.3.2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh

Bên cạnh biện né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng, ngân hàng lập ra các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tín dụng không để nó xảy ra Ngăn ngừa được hiểu là các hoạt động nhằm loại bỏ những nguyên nhân, ngăn cản một việc ngoài ý muốn có khả năng xảy ra nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy

ra Đối với những khoản vay mà ngân hàng xác định có khả năng rủi ro nhưng

có thể khắc phục được thì ngân hàng xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc kiểm tra việc sử dụng vốn vay nhằm không để dẫn đến rủi ro Các hoạt động này được tiến hành trước khi rủi ro tín dụng xảy ra căn cứ vào kết quả nhận dạng và đánh giá rủi ro tín dụng Bên cạnh đó hoạt động này thường

Trang 38

được thực hiện trong và sau khi cho vay Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay bao gồm:

Sử dụng biện pháp bảo đảm tiền vay: TSBĐ là những tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng Tài sản đảm bảo giúp ngân hàng nắm được thế chủ động trong kiểm soát vốn vay Nó vừa là biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng vừa là biện pháp giảm thiểu tổn thất Khi thế chấp tài sản, khách hàng vay có trách nhiệm trong việc trả nợ vay đúng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tỷ lệ giá trị tài sản TSBĐ vốn vay trên dư nợ vay tùy thuộc vào mức độ rủi ro tín dụng

mà ngân hàng đánh giá đối với từng khách hàng trong từng thời kỳ Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung TSBĐ khi họ bị xuống hạng hoặc TSBĐ bị xuống giá Để công tác này phát huy được hiệu quả, ngân hàng phải thực hiện tốt các vấn đề như: định giá tài sản đúng giá thị trường; chọn lọc TSBĐ có tính thanh khoản; định kỳ phải kiểm tra TSBĐ để đảm bảo tài sản không bị mất mát, hư hại giảm giá trị

Yêu cầu khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh phải có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD, dự án đầu tư: Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án Đây là biện pháp nhằm tăng trách nhiệm sử dụng vốn vay của khách hàng Mức độ vốn tự

có của khách hàng tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ RRTD mà ngân hàng đánh giá và mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Để thực hiện tốt biện pháp này, ngân hàng nên yêu cầu vốn tự có của khách hàng phải được giải ngân trước hoặc song song với vốn vay và phải được thể hiện trong hợp đồng tín dụng

Công tác tổ chức cho vay: Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay, công tác tổ chức cho vay của ngân hàng cần phải:

Trang 39

Tách bạch 3 bộ phận: đề xuất tín dụng, thẩm định rủi ro và tác nghiệp thành 3 bộ phận riêng biệt Sự độc lập giữa đề xuất tín dụng và thẩm định rủi

ro giúp cho quá trình phê duyệt được khách quan hơn, hạn chế ý chí chủ quan trong phê duyệt, hạn chế gian lận trong quá trình giải ngân, hồ sơ giả hoặc ngăn ngừa rủi ro do đạo đức cán bộ làm công tác tín dụng xuống cấp, gây tổn thất

Bên cạnh đó, thực hiện phân cấp mức phán quyết cho vay theo mức độ rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo quyết định cho vay của ngân hàng được xem xét thận trọng tương ứng với mức độ rủi ro tín dụng và trình độ của cán bộ Ngoài ra, xây dựng qui trình cho vay đối với từng sản phẩm cho vay tương ứng để hạn chế được rủi ro tín dụng bởi mỗi một sản phẩm cho vay đều

có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau, có đặc điểm riêng

Cuối cùng, thường xuyên thực hiện giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm không để xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng, giám sát dòng tiền

Sử dụng các biện pháp tài chính: Để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn

vay có hiệu quả, ngân hàng cần phải thỏa thuận với khách hàng các điều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, phí cơ cấu lại thời hạn Đây là biện pháp tác động vào khách hàng, yêu cầu khách hàng phải sử dụng vốn vay có hiệu quả, nếu không thì khách hàng sẽ bị mất đi một khoản chi phí

Thu nợ trước hạn: Đây là biện pháp ngân hàng thu hồi nợ vay trước

ngày đến hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng do khách hàng không thực hiện đúng các điều kiện đã cam kết Nguồn thu nợ là nguồn vốn tự có, tiền bán hàng của khách hàng Vì vậy để việc thu nợ trước hạn phát huy hiệu quả, ngân hàng cần quy định rõ ràng các trường hợp thu nợ trước hạn trong hợp

Trang 40

đồng tín dụng

1.2.3.3 Giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh

Né tránh và ngăn ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp can thiệp vào xác suất xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay Tuy nhiên, có những rủi ro tín dụng mà ngân hàng không thể ngăn ngừa hoặc chỉ ngăn ngừa một phần Chính vì vậy, ngân hàng sử dụng thêm biện pháp giảm thiểu tổn thất Công việc này được thực hiện trước khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm bớt giá trị bị thiệt hại khi xảy ra tổn thất Các biện pháp thường sử dụng trong cho vay bao gồm:

Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay cá nhân kinh doanh: Khi đã chấp nhận rủi ro thì ngân hàng phải dự trù về nguồn

tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục được kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Thời điểm giải ngân xong là thời điểm ngân hàng phải luôn đối diện với rủi ro tín dụng do vậy cần phải thực hiện trích dự phòng rủi ro.Trích dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp mà ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Quỹ

dự phòng rủi ro bao gồm:

Dự phòng cụ thể là khoản dự phòng cho những rủi ro tín dụng mà ngân hàng nhìn thấy được của từng khoản vay và được ngân hàng phân loại theo từng nhóm khác nhau Vì thế, mức trích dự phòng rủi ro cụ thể là mức độ tổn thất tín dụng do vậy nó phục thuộc vào: (i) Mức độ rủi ro của từng khoản vay; (ii) Giá trị tài sản đảm bảo

Dự phòng chung là khoản dự phòng cho những rủi ro tín dụng mà ngân hàng không nhìn thấy được của từng khoản vay và không được ngân hàng phân loại vào nhóm khác nhau Mức trích dự phòng chung không phụ thuộc vào tài sản đảm bảo, mức độ rủi ro của khoản vay mà tất cả các khoản vay đều áp dụng một mức giống nhau Đối với những khoản vay mà đã trích lập

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Thị Gấm (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, Số 40, trang 18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Gấm
Năm: 2014
[3] Lê Thị Hạnh (2014), “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 43, trang 14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2014
[4] Nguyễn Thu Hoài (2015), “Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cấp tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn”, tạp chí ngân hàng, số 51, trang 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cấp tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn
Tác giả: Nguyễn Thu Hoài
Năm: 2015
[5] Trần Huy Hoàng, (2013), Quản Trị Ngân Hàng, Nhà xuất bản Thống Kê, trang 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Ngân Hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2013
[6] Trần Văn Huy (2018), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2018
[7] Phạm Thị Kiều Khanh, Phạm Thị Bích Duyên (2018) “Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 254, tháng 8 năm 2018, trang. 71-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”
[9] Nguyễn Đức Diễm My (2018), “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Quảng Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Diễm My
Năm: 2018
[10] Huỳnh Thị Thanh Thủy (2016), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đông Đăklăk”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đông Đăklăk
Tác giả: Huỳnh Thị Thanh Thủy
Năm: 2016
[11] Hoàng Thị Thương (2018), “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Pơng Drang- Bắc Đăklăk”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Pơng Drang- Bắc Đăklăk
Tác giả: Hoàng Thị Thương
Năm: 2018
[13] Lê Văn Tề, (2012), Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm