1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ,

66 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Công Tác Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Tại Xã Quang Sơn, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên Năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Đình Binh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lí đất đai
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu thực hiện (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
    • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
      • 2.1. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (13)
        • 2.1.1. Đăng kí đất đai (13)
        • 2.1.2. Quyền sử dụng đất (14)
        • 2.1.3. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (15)
        • 2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (15)
        • 2.1.5. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (16)
      • 2.2. Căn cứ pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (17)
      • 2.3. Cơ sở thực tiễn (21)
        • 2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới (21)
        • 2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam (22)
      • 2.4. Những quy định chung về giấy chứng nhận ........................................................ 15 1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (24)
        • 2.4.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (25)
        • 2.4.3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (25)
        • 2.4.4. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (26)
        • 2.4.5. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (30)
        • 2.4.6. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (31)
        • 2.4.7. Mẫu GCN (33)
  • PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện (35)
      • 3.1.1. Đối tượng (35)
      • 3.1.2. Phạm vi thực hiện (35)
    • 3.2. Thời gian thực hiện (35)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (35)
      • 3.2.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (35)
      • 3.2.2. Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Quang Sơn (35)
      • 3.2.3. Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Quang Sơn đến tháng 4 năm 2019 (35)
      • 3.2.4. Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Quang Sơn (35)
    • 3.4. Phương pháp thực hiện (35)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra (35)
      • 3.4.2. Phương pháp thống kê (36)
      • 3.4.3. Phương pháp so sánh (36)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, đánh giá (36)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Sơn (37)
      • 4.1.1 Điều kiện tự nhiên (37)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội (39)
    • 4.2. Tình hình sử dụng đất tại xã Quang Sơn (43)
    • 4.3. Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại 03 xóm thuộc xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2019 (45)
      • 4.3.1. Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (46)
      • 4.3.2. Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Quang Sơn đến tháng 4 năm 2019 (51)
    • 4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất tại xã Quang Sơn (61)
      • 4.4.1. Những thuận lợi (61)
      • 4.4.2. Những khó khăn (61)
      • 4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Sơn (61)
    • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (63)
      • 5.2. Kết luận (63)
      • 5.2. Kiến nghị (63)

Nội dung

Mục đích của Khoá luận nhằm đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Mời các bạn cùng tham khảo!

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi thực hiện

Vào năm 2019, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được thực hiện tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Khóa luận được tiến hành trên địa bàn xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2019.

Thời gian thực hiện

Nội dung thực hiện

3.2.1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Quang Sơn

3.2.3 Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Quang Sơn đến tháng 4 năm 2019

3.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Quang Sơn.

Phương pháp thực hiện

Phương pháp này tập trung vào việc thu thập tư liệu, số liệu và thông tin cần thiết để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Công tác điều tra sẽ được tiến hành nhằm đảm bảo thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho quy trình này.

- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Điều tra tổng hợp tài liệu tình hình sử dụng đất đai của tại xã Quang Sơn

- Điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình

Mục đích của phương pháp này là phân nhóm các đối tượng điều tra theo chỉ tiêu chung, xác định giá trị trung bình và phân tích mối tương quan giữa chúng Các chỉ tiêu thống kê được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm diện tích đất đai, đối tượng và mục đích sử dụng đất, cùng với tổng số giấy chứng nhận đã cấp theo loại sử dụng đất Dữ liệu được xử lý bằng các phần mềm như Excel và Word.

Dựa trên số liệu điều tra thu thập được, tiến hành so sánh các số liệu theo thời gian và giữa các khu vực để đưa ra nhận xét Đồng thời, so sánh với kế hoạch đã đề ra nhằm đánh giá mức độ thực hiện, xác định tỷ lệ đạt được và không đạt.

3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá

Dựa trên tài liệu và số liệu đã thu thập, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích và tổng hợp để đưa ra những đánh giá về quá trình cấp giấy chứng nhận tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Sơn

Xã Quang Sơn nằm ở phía Đông Bắc của huyện Đồng Hỷ,có ranh giới tiếp giáp với các xã như sau:

+ Phía Đông giáp xã La Hiên, huyện Võ Nhai

+ Phía Nam giáp xã Khe Mo và thị trấn Sông Cầu

+ Phía Tây giáp xã Hoá Trung

+ Phía Bắc giáp xã Tân Long

Xã Quang Sơn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Đồng

Xã Hỷ có 872 hộ với 3.434 nhân khẩu, được chia thành 15 xóm và có tỷ lệ đồng bào dân tộc chiếm 64% Diện tích tự nhiên của xã là 1.400,39 ha, nơi có sự chung sống của 8 dân tộc anh em.

Quang Sơn là một xã có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều, và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí tại đây trung bình dao động từ 80% đến 90%, với độ ẩm cao nhất vào khoảng 90% và thấp nhất là 60%.

*Đánh giá tiềm năng của xã:

Quang Sơn sở hữu địa hình và vị trí địa lý thuận lợi cùng với tài nguyên đất, nước và khí hậu phong phú, tạo điều kiện lý tưởng cho phát triển nông nghiệp Nơi đây đặc biệt thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng lúa, cây ăn quả, cũng như chăn nuôi theo hình thức chăn thả và nuôi trồng thủy sản.

Xã có địa hình miền núi với 10% diện tích là núi đá vôi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Nguồn đá vôi lớn không chỉ là nguyên liệu cho sản xuất xi măng mà còn phục vụ cho các ngành vật liệu xây dựng tại địa phương Mặc dù nông nghiệp không phải là thế mạnh, xã vẫn tập trung sản xuất trên những loại đất có lợi thế như đất lúa, đất trồng cây hằng năm, chè và cây ăn quả.

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp là cần thiết, tập trung vào việc hỗ trợ giống, vốn và ứng dụng khoa học kỹ thuật cho người dân Cần gắn kết sản xuất với chế biến sản phẩm có giá trị, phát triển mạnh các loại cây công nghiệp, chè, cây ăn quả và cây lúa là cây trồng chính Đẩy mạnh kinh tế trang trại sẽ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng đất Cần có biện pháp khuyến khích phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhằm tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông - lâm nghiệp - thủy sản, đồng thời tiếp tục chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng mới.

Xã Quang Sơn đã nhận được sự đầu tư lớn từ nhà nước trong những năm gần đây, đặc biệt là sự ra mắt của nhà máy xi măng Quang Sơn Điều này không chỉ thu hút nhiều lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển của nhiều dịch vụ xã hội, tạo ra việc làm ổn định với thu nhập cao cho người dân Nhờ đó, điều kiện kinh tế tại xã Quang Sơn đã phát triển tương đối ổn định và bền vững.

Ngành trồng trọt và chăn nuôi đang có những chuyển biến tích cực với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế rõ rệt Hiện nay, sản xuất lương thực, chăn nuôi và trồng trọt đang được chú trọng theo hướng hàng hóa, góp phần vào sự phát triển bền vững của các ngành nghề này.

Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương

4.1.2.Điều kiện kinh tế- xã hội:

Tỷ lệ gia đình văn hóa trong toàn xã đạt 89,4%, với 12/15 xóm đạt tiêu chuẩn văn hóa, tương đương 80% và đạt 100% kế hoạch đề ra Ngoài ra, các cơ quan văn hóa cũng hoàn thành 100% mục tiêu với 5/5 cơ quan đạt chuẩn.

Công tác thực hiện chính sách cho người có công, giảm nghèo và bảo trợ xã hội đã được thực hiện đúng quy định Trong dịp lễ, tết, các ngành, đoàn thể và doanh nghiệp đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, thương binh liệt sĩ, gia đình có công với nước và các hộ nghèo với tổng số quà là 318 xuất, trị giá 116.580.000đ Đồng thời, việc chi trả trợ cấp thường xuyên và trợ cấp một lần cho các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội cũng được thực hiện kịp thời, với kinh phí chi trả trong năm 2018 đạt 521.405.000đ.

Đảm bảo công tác chi trả tiền cho gia đình chính sách và người có công bảo trợ xã hội được thực hiện đúng thời gian và đối tượng là rất quan trọng Năm 2018, đã giải quyết thành công 26 hồ sơ, bao gồm 08 hồ sơ hưởng trợ cấp cho người cao tuổi, 05 hồ sơ nhận mai táng phí và 01 hồ sơ nhận trợ cấp một lần.

Theo Quyết định 62, cần chuẩn bị 05 hồ sơ để cấp thẻ bảo hiểm Đối với thẻ bảo hiểm y tế của thân nhân liệt sĩ, yêu cầu 02 hồ sơ cấp mới Để cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cho người có công, cần 03 hồ sơ Ngoài ra, 01 hồ sơ sẽ được sử dụng để hưởng bảo hiểm y tế theo Quyết định 49 và 01 hồ sơ cho việc di chuyển nơi cư trú cho người có công.

- Lập danh sách chi trả tiền điện theo Quyết định 190 của Chính phủ cho hộ nghèo và hộ có người hưởng trợ cấp xã hội: 62 hộ = 37.220.000đ

* Giáo dục và Đào tạo:

Trong năm học 2017-2018, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ công tác giáo dục và đào tạo theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời, chúng tôi đã tổ chức phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và củng cố kỷ cương nề nếp trong quá trình giảng dạy.

Tổ chức thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua của nhà trường, tổng kết năm học 2017–2018 theo quy định, với tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học và tốt nghiệp THCS đạt 100% Ba trường duy trì danh hiệu trường chuẩn Quốc gia Hoạt động khuyến học, khuyến tài và xã hội hóa giáo dục được phát triển, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương Công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi và vận động trẻ ra lớp cũng đạt hiệu quả cao.

Năm 2018, sản xuất nông nghiệp tại địa bàn đạt kết quả tích cực với sự chuyển hướng sang cây trồng có hiệu quả kinh tế cao Các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch được hình thành và phát triển, nâng cao giá trị sản phẩm UBND xã đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn thường xuyên hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu bệnh và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp Sản lượng thực có hạt đạt 1.542,8 tấn, vượt 123,6% kế hoạch, trong khi diện tích cây màu đều đạt và vượt kế hoạch về diện tích và năng suất.

Sản lượng chè búp tươi trong năm đạt 1.364 tấn, vượt 105,9% kế hoạch, trong khi diện tích trồng mới và trồng lại các giống chè cành đạt 4/2ha, tương ứng 200% kế hoạch Cây ăn quả cũng được người dân chú trọng phát triển, với diện tích hiện có là 77ha, bao gồm các loại như nhãn, chanh, cam, bưởi, mít, táo, ổi, na, và tổng sản lượng đạt 135 tấn Diện tích cây ăn quả trồng mới và trồng lại là 4ha.

Tình hình sử dụng đất tại xã Quang Sơn

Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Sơn năm 2018 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Sơn năm 2018

STT Loại đất Mã Diện tích

Tổng diện tích đất tự nhiên 1401.89 100

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 823,94 58,77

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 427,37 30,48

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 238,02 16,98

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 106,53 7,56

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 189,35 13,51

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 387,43 27,63

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,14 0,65

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 481,85 34,37

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 28,74 2,05

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,31 0,02

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,47 0,53 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 158,78 11,32

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 57,80 4,12

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 10,35 0,75

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 13,27 0,95

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 2,17 0,15

3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 96,10 6,86

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,69 0,12

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,31 0,02

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 94,10 6,72

(Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên).[9]

Xã Quang Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1401,89ha;

Diện tích đất khai thác được phân chia thành ba nhóm chính: đất nông nghiệp chiếm 58,77%, đất phi nông nghiệp chiếm 34,37%, và đất chưa sử dụng chiếm 6,86%.

Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất có diện tích là 823,94ha, chiếm 58,77% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp có 427,37ha chiếm 30,48% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 238,02ha, chiếm 16,98% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất trồng lúa có diện tích 131,49ha, tương đương 9,38% diện tích đất tự nhiên, và đất trồng cây hằng năm khác là 106,53ha, chiếm 7,56% diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 189,35ha, chiếm 13,51% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất lâm nghiệp là 387,43ha, chiếm 27,63% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 9,14ha, chiếm 0,65% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 481,85ha, chiếm 34,37% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:

- Diện tích đất ở nông thôn là 28,74ha chiếm 2,05% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất chuyên dùng là 427,32ha chiếm 30,48% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,31ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất quốc phòng là 202,96ha, chiếm 14,48% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp là 7,47ha, chiếm 0,53% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nhiệp là 158,78ha, chiếm 11,32 % diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất có mục đích công cộng là 57,80ha, chiếm 4,12% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT là 10,53ha, chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 13,27ha, chiếm 0,95% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất phi nông nghiệp khác là 2,17ha, chiếm 0,15% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 96,10ha, chiếm 6,86% tổng diện tích tự nhiên của xã

- Diện tích đất bằng chưa sử dụng là 1,69ha, chiếm 0,12% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng là 0,31ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất núi đá không có rừng cây là 94,10ha, chiếm 6,72% diện tích đất tự nhiên.

Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại 03 xóm thuộc xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2019

Căn cứ Quyết định số 1835/QĐ - UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Thiết kế kỹ thuật -

Dự toán đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính tại huyện Đồng Hỷ là bước quan trọng trong việc đăng ký cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính Đồng thời, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính sẽ hỗ trợ quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả hơn.

Theo Quyết định số 590/QĐ - STNMT ngày 29/11/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu và thực hiện việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt cho hộ gia đình cá nhân tại huyện Đồng Hỷ.

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành việc lập hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Đơn vị đã phối hợp với UBND xã để triển khai công tác này đến từng xóm, thông báo cho tất cả 15 xóm từ 2 đến 3 lần Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình chưa đến kê khai để nhận Giấy Chứng Nhận (GCN) hoặc đã được cấp GCN mới theo bản đồ địa chính.

4.3.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ họp xét

Trưởng Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã cần xây dựng lịch họp dựa trên tình hình thực tế và tiến độ triển khai tại cơ sở, xét cho từng thôn, xóm, tổ dân phố Cán bộ địa chính xã và thành viên Ban chỉ đạo xã sẽ phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp huyện, cùng với cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ, để chuẩn bị hồ sơ phục vụ cho việc họp và xét cấp giấy chứng nhận Công việc này bao gồm việc chuẩn bị tài liệu và thông tin cần thiết cho quy trình cấp giấy chứng nhận.

Kiểm tra tính đầy đủ của tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký đất đai của từng chủ sử dụng đất là rất quan trọng Nếu hồ sơ thiếu tài liệu hoặc nội dung cần thiết cho việc họp xét, Tổ cấp giấy chứng nhận tại thôn, bản, tổ dân phố phải bổ sung và hoàn chỉnh theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Căn cứ vào quy định pháp luật về cấp giấy chứng nhận và nội dung kê khai của các hộ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành xem xét cụ thể từng thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu Qua đó, xác định các trường hợp đủ và chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với nghĩa vụ tài chính (nếu có) Đồng thời, lập biểu số liệu và biên bản phục vụ cho cuộc họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã theo mẫu kèm theo văn bản.

+ Biểu tổng hợp thông tin kê khai và dự kiến xét cấp cấp giấy chứng nhận Ban chỉ đạo cấp xã phục vụ cho Ban chỉ đạo hợp xét;

+ Dự kiến Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; + Dự kiến Danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;

Dự thảo biên bản họp xét cấp giấy chứng nhận của ban chỉ đạo cấp xã yêu cầu cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ phụ trách địa bàn kiểm tra hồ sơ và nội dung dự kiến họp xét Cán bộ này cần ghi phiếu ý kiến kiểm tra hồ sơ dự kiến xét cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định kèm theo văn bản.

Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã

- Thành phần tham gia họp, xét:

Trưởng ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã sẽ chủ trì cuộc họp, trong khi thư ký cuộc họp là một thành viên được Trưởng Ban cử để ghi chép nội dung và lập Biên bản họp xét theo mẫu Biên bản kèm theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013.

Sở Tài nguyên và Môi trường

+ Các thành viên Ban chỉ cấp giấy chứng nhận cấp xã;

+ Tổ cấp giấy chứng nhận của thôn, xóm, tổ dân phố;

Các thành viên của Ban chỉ đạo cấp giấy tại huyện và thành phố, cùng với cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ, sẽ được phân công phụ trách từng địa bàn cụ thể.

Ban chỉ đạo cấp xã có thể mời đại diện nhân dân từ thôn, bản, tổ dân phố, những người am hiểu về đất đai và nắm vững các quy định pháp luật liên quan, để tham gia vào cuộc họp xét.

Cán bộ địa chính xã sẽ trình bày dự thảo kết quả xét duyệt và cấp giấy chứng nhận cho từng thửa đất dựa trên đề nghị của các hộ gia đình và cá nhân Trong đó, sẽ có danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận.

Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ tại huyện, thành phố cần xem xét phiếu ý kiến kiểm tra từ cán bộ phụ trách địa bàn được phân công.

Trưởng Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã chủ trì thảo luận để làm rõ các trường hợp thửa đất có ý kiến chưa thống nhất về chủ sử dụng, diện tích, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp và sự phù hợp với quy hoạch Đối với những thửa đất có nguồn gốc phức tạp, cần có sự thống nhất ý kiến Trong trường hợp đặc biệt, nếu chưa đạt được sự đồng thuận tại cuộc họp, thư ký sẽ lập danh sách để lấy ý kiến khu dân cư theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Kết quả ý kiến từ khu dân cư sẽ là căn cứ để xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã đã biểu quyết thông qua danh sách các trường hợp đủ và chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Kết luận nêu rõ các nội dung cần hoàn thiện, bổ sung và thời gian hoàn thành đối với hồ sơ còn tồn đọng.

- Hoàn thiện hồ sơ sau họp xét:

Dựa trên kết quả xét duyệt của Ban chỉ đạo cấp xã, Thư ký cuộc họp sẽ hoàn thiện Biên bản họp xét và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận cũng như những trường hợp chưa đủ điều kiện Danh sách này sẽ được công khai kèm theo Biên bản Cán bộ địa chính xã có trách nhiệm công khai danh sách các trường hợp đủ và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013.

Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất tại xã Quang Sơn

GCNQSD đất tại xã Quang Sơn

- Người dân hòa đồng, hợp tác nhiệt tình và cung cấp đầy đủ hồ sơ cho tổ công tác cấp GCNQSD đất

Bài viết có đầy đủ bản đồ địa chính và bản đồ giải thửa 299, cho phép tiến hành ốp bản đồ và so sánh giữa hai loại bản đồ này Bên cạnh đó, còn có bản đồ quy hoạch sử dụng đất để hỗ trợ trong việc quản lý và phát triển tài nguyên đất đai.

- Có đầy đủ thông tin về đất đai như sổ kê địa chính, sổ mục kê đất…

- Có sự phối hợp nhiệt tình của chính quyền địa phương

- Có đầy đủ văn bản hướng dẫn thực hiện cấp GCNQSD đất

Một số hộ dân trong xã vẫn chưa hợp tác tích cực với tổ công tác, gây khó khăn trong việc cung cấp hồ sơ, dẫn đến một số thửa đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) trong đợt này.

Tình trạng lấn chiếm đất công và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra phổ biến, cùng với việc chia tách và chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp Những hành vi này không chỉ vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng đất đai mà còn gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho môi trường và cộng đồng.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không chủ động đăng ký kê khai

- Việc xác định nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất của chính quyền xã còn chậm

Sau khi thực hiện thành công chủ trương "dồn điền đổi thửa", số lượng Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng Đất (GCNQSDĐ) nông nghiệp cần cấp lại cho người dân sẽ tăng lên đáng kể.

- Hồ sơ địa chính còn thiếu và chưa hoàn thiện

4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Sơn

UBND xã cần điều chỉnh hoặc hủy bỏ những quy hoạch không khả thi dựa trên nhu cầu và quyền lợi của người dân, nhằm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ.

Cần thiết phải có chính sách mới cho phép cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) dựa trên hiện trạng sử dụng đất Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hộ gia đình có đất đã được dồn điền đổi thửa theo quy định của pháp luật.

- Nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính còn thiếu

- Nhanh chóng rà soát lại nguồn gốc sử dụng đất và tiến hành cấp đầy đủ GCNQSD đất cho bà con nhân dân tránh trường hợp bỏ sót

* Đối với hộ gia đình đang có tranh chấp, gia đình chưa thống nhất:

Cần tăng cường tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật để người dân nhận thức rõ quyền lợi cấp giấy chứng nhận của mình Đối với các hộ có tranh chấp, UBND huyện xã Quang Sơn sẽ thành lập tổ công tác hòa giải để vận động các bên và xác định nguồn gốc thửa đất dựa trên tài liệu xã, giấy tờ của chủ sử dụng đất tranh chấp và thông tin khác Quá trình này nhằm đối chiếu tài liệu và giải quyết tranh chấp một cách hợp lý, sau đó sẽ giao cho bộ phận Địa chính tiến hành xét cấp giấy chứng nhận cho các hộ.

Đối với các hộ gia đình lấn chiếm đất công, những hộ đã tăng diện tích sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004 và phù hợp quy hoạch khu dân cư sẽ được phép nộp tiền sử dụng đất để hợp thức hóa Trong khi đó, các hộ có phần diện tích tăng nằm trong quy hoạch sẽ được vận động giải phóng mặt bằng và chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) cho phần diện tích hợp pháp của mình.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.2 Kết luận

Trong quá trình thực tập tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên về công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở năm 2019, tôi đã rút ra một số kết luận quan trọng Công tác này không chỉ góp phần nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến đất đai, mà còn giúp cải thiện quản lý đất đai tại địa phương Việc thực hiện các thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận cần được đơn giản hóa và minh bạch hơn để đáp ứng nhu cầu của người dân Thêm vào đó, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả trong công tác này.

Xã Quang Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, tạo điều kiện cho việc tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ và tiến bộ xã hội Tình hình kinh tế - xã hội ở đây đang phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.

-Tổng số hộ tham gia kê khai là 57 hộ với 471 thửa đất, tổng diện tích kê khai là 302.480,0m 2

Trong khu vực, có 24 hộ gia đình đủ điều kiện và 33 hộ không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Tổng số hộ không đủ điều kiện ở cả 3 xóm là 33 hộ, với tổng diện tích đất không đủ điều kiện lên tới 156.452,1 m².

Trong tổng số, BHK có 45 thửa với diện tích 31.349,1 m²; LUC có 60 thửa với diện tích 16.126,7 m²; CLN có 32 thửa với diện tích 26.231,9 m²; RSX có 8 thửa với diện tích 28.856,7 m²; ONT+CLN có 1 thửa với diện tích 2.967,1 m²; LUK có 117 thửa với diện tích 38.516,4 m²; và ONT có 7 thửa với diện tích 1.980 m².

5.2 Kiến nghị Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã cần:

Để nâng cao nhận thức về pháp luật đất đai, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến thông tin Đồng thời, vận động người sử dụng đất, đặc biệt là hộ gia đình và cá nhân, thực hiện thủ tục kê khai và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN).

Cần tiến hành kiểm tra và rà soát các hộ chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) để lập kế hoạch triển khai hợp lý Việc giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai cần được thực hiện nhanh chóng và đúng hẹn, nhằm hạn chế việc người dân phải đi lại nhiều lần, gây phiền hà cho họ.

Công khai đầy đủ các quy định, thủ tục hành chính, thuế và lệ phí theo quy định của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết các yêu cầu của người dân.

UBND xã Quang Sơn cần tiến hành thông báo và tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai đến từng người dân, nhằm giúp họ hiểu rõ tầm quan trọng của việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tài liệu ấn hành

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính Tài liệu ấn hành

3 Chính phủ (2014) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

4 Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên Hướng dẫn số 1122/2016 về hướng dẫn lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với công tác kê khai cấp đổi cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên

5 Căn cứ Quyết định số 590 / QĐ - STNMT ngày 29 / 11 / 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc giao nhiệm vụ “Lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu và Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình cá nhân tại huyện Đồng Hỷ” cho Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường

6 Căn cứ Quyết định số 1835/QĐ - UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh,bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận,lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ

7 Căn cứ thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,Căn cứ thông tư 24,2014/TT- BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

8 Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 kèm theo số liệu kiểm kê đất đai xã Quang Sơn năm 2015

9 UBND xã Quang Sơn (2018) thống kê, kiểm kê diện tích đất đai.

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Tài liệu ấn hành
Năm: 2014
5. Căn cứ Quyết định số 590 / QĐ - STNMT ngày 29 / 11 / 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc giao nhiệm vụ “Lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu và Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình cá nhân tại huyện Đồng Hỷ” cho Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu và Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình cá nhân tại huyện Đồng Hỷ
7. Căn cứ thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,Căn cứ thông tư 24,2014/TT- BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Năm: 2014
8. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 kèm theo số liệu kiểm kê đất đai xã Quang Sơn năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 kèm theo số liệu kiểm kê đất đai xã Quang Sơn năm 2015
Tác giả: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tài liệu ấn hành Khác
3. Chính phủ (2014) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
4. Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên Hướng dẫn số 1122/2016 về hướng dẫn lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với công tác kê khai cấp đổi cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Khác
6. Căn cứ Quyết định số 1835/QĐ - UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh,bổ sung Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận,lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm