1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi bò Mông của các hộ trên địa bàn xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Khoá luận nhằm đánh giá thực trạng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò Mông trên địa bàn xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. - Xác định được nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi bò Mông tại xã Nghiên Loan. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Thái Nguyên – 2019

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Ngọc

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ths Trần Thị Ngọc người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn UBND xã Nghiên Loan, các ban nghành xã Nghiên Loan, cán bộ thú y, cán bộ nông lâm xã, các trưởng thôn và các hộ nông dân

xã Nghiên Loan đã cung cấp số liệu thực tế và những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Nông Thị Mới

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng đàn bò ở các châu lục trong các năm gần đây 14

Bảng 2.2 Tốc độ phát triển đàn bò thịt ở các châu lục trong những năm gần đây 15

Bảng 2.3: Số lượng đàn bò thịt ở các châu lục trên thế giới trong các năm gần đây 17 Bảng 3.1: Tình hình cơ bản xã điều tra tháng 11 năm 2018 21

Bảng 3.2: Ma trận SWOT 23

Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu qua các tháng trong năm 26

Bảng 4.2 Diện tích đất đai và tình hình sử dụng đất 28

Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động 29

Bảng 4.4: DT, năng suất, sản lượng một số cây lương thực có hạt của xã Nghiên Loan 31

Bảng 4.5 Tình hình nhân lực của các hộ điều tra 32

Bảng 4.6 Tình hình sử dụng vốn của các hộ chăn nuôi bò Mông 2017 33

Bảng 4.7 Nguồn cung cấp giống bò Mông của các hộ điều tra năm 2017 33

Bảng 4.8: Số hộ nuôi bò của xã năm 2017 34

Bảng 4.9: Tình hình dịch bệnh trên đàn bò tại xã qua các năm 37

Bảng 4.10 Kết quả tiêm phòng cho đàn bò trong những năm gần đây 38

Bảng 4.11: Quy mô chăn nuôi bò của hộ năm 2018 38

Bảng 4.12: Cơ cấu đàn bò Mông của hộ chia theo độ tuổi năm 2018 39

Bảng 4.13: Hình thức chăn nuôi bò Mông ở các hộ điều tra năm 2018 40

Bảng 4.14 Giá bán bò Mông tại xã Nghiên Loan giai đoạn năm 2016-2018 41 Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò Mông của hộ theo độ tuổi năm 2018 42

Bảng 4.16: Phân tích ma trận SWOT trong phát triên chăn nuôi bò Mông ở xã Nghiên Loan 46

Trang 5

SL Số lượng

NN Nông nghiệp UBND Ủy ban nhân dân ĐVT Đơn vị tính

DT Diện tích KHKT Khoa học kĩ thuật

LĐ Lao động LMLM Lở mồm long móng THT Tụ huyết trùng KST Kí sinh trùng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Vai trò, đặc điểm chăn nuôi bò thịt 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn 18

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Thu thập số liệu 19

3.3.2 Chọn điểm nghiên cứu 20

3.3.3 Phương pháp thống kê 22

3.3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 22

Trang 7

3.3.5 Vận dụng phân tích ma trận SWOT đối với chăn nuôi bò thịt 22

3.3.6 Các chỉ tiêu phân tích 23

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29

4.2 Thực trạng chăn nuôi bò ở xã Nghiên Loan 32

4.2.1 Thực trạng chung 32

4.2.2 Thực trạng chăn nuôi bò Mông ở các hộ điều tra 38

4.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi bò Mông ở xã Nghiên Loan 43

4.3 Phân tích điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức của việc chăn nuôi bò Mông trên địa bàn 45

4.4.Định hướng và giải pháp đẩy mạnh chăn nuôi bò Mông trên điạ bàn xã Nghiên Loan 48

4.4.1.Cơ sở của việc đề ra định hướng và giải pháp đẩy mạnh chăn nuôi bò Mông trên địa bàn 48

4.4.2 Định hướng đẩy mạnh chăn nuôi 49

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta giai đoạn

2010-2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, trong đó chăn nuôi đại gia súc được xác định là một trong những ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây

Phát triển chăn nuôi bò là thế mạnh và nằm trong chiến lược dài hạn của tỉnh Bắc Kạn Chăn nuôi bò là cơ sở để phát huy triệt để các tiềm năng sẵn có cùng các lợi thế so sánh của vùng, đặc biệt vùng miền núi, làm đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững Theo thống kê của phòng nông nghiệp, đất canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 14,1% diện tích tự nhiên, trong đó đất dốc, thiếu nước chiếm một tỉ lệ khá cao, do đó sản xuất lương thực không phải là một thế mạnh của tỉnh Bắc Kạn Do nguồn lương thực không dồi dào nên việc chăn nuôi các loại vật nuôi

sử dụng lương thực ( lợn, gia cầm) không có tiềm năng phát triển mạnh Điều kiện tự nhiên và tập quán chăn nuôi và thị trường cho phép phát triển chăn nuôi đại gia súc trong đó trọng tâm là sản xuất bò thịt, phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ là chiến lược sản xuất hàng hóa lâu dài của tỉnh

Bắc Kạn có giống bò Mông với nhiều đặc điểm quý, số lượng tương đối lớn là tiền đề để tạo đàn nền phục vụ cho việc cải tạo và lai giống phục vụ cho việc cải tạo và lai giống phục vụ cho phát triển chăn nuôi theo hướng lấy thịt Thị trường truyền thống của bò thịt Bắc Kạn rộng lớn, từ nhiều năm đã vượt

ra ngoài ranh giới của tỉnh, đặc biệt là Hà Nội và các tỉnh thành lân cận

Nghiên Loan thuộc huyện Pác Nặm là một xã vùng cao phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn, nằm phía Đông Bắc của tổ quốc Thu nhập của các hộ dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp là chính, trong đó chăn nuôi bò thịt là một thế mạnh của xã Chăn nuôi bò thịt chiếm một vị trí rất quan trọng trong hoạt

Trang 9

động kinh tế của các hộ dân tộc của tỉnh nói chung và của xã Nghiên Loan nói riêng Do đó, phát triển chăn nuôi bò có thể giúp tăng tu nhập, cải thiện cuộc sống và góp phần xóa đói giảm nghèo cho dân cư nông thôn, nhất là người dân tộc Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, có chợ bò Nghiên Loan nổi tiếng khu vực miền Bắc về buôn bán trâu bò thuận lợi cho phát triển đàn bò thịt sản phẩm của nó và đặc biệt có sự quan tâm của Chính quyền các câp về phát triển đàn bò thịt cả số lượng và chất lượng, người dân cần cù lao động, có tập quán chăn nuôi bò lâu đời Người Mông coi bò là tài sản quý giá đối với gia đình, họ có kinh nghiệm chăn nuôi bò tốt nhất trong các dân tộc Giống bò người Mông có thể trạng to trên 400kg/con trưởng thành, nhiều con đực đạt trọng lượng từ 450 – 550kg, tỉ lệ thịt xẻ cao trên 40%, con cái có trọng lượng

Việc tiêu thụ bò thịt trên địa bàn xã diễn ra hết sức tự nhiên, chưa có sự định hướng, can thiệp của Chính quyền địa phương, có nguy cơ dẫn tới quy

mô đàn bò bị sụt giảm trong tương lai

Để phát triển thì yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công chăm sóc, thức

ăn là các chỉ tiêu quan trọng Với mục tiêu khảo sát thực trạng chăn nuôi bò Mông của các hộ nông dân trên địa bàn Xã, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển chăn nuôi bò Mông giúp bò tăng trưởng nhanh, thời gian nuôi ngắn, chi phí cho chăn nuôi giảm, chất lượng thịt cao Xuất phát từ thực

tế đó và được sự đồng ý của khoa Kinh Tế và Phát triển nông thôn trường Đại

Trang 10

học Nông lâm Thái Nguyên, ủy ban nhân dân (UBND) xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, dưới sự hướng dẫn của giảng viên, Thạc sĩ

Trần Thị Ngọc tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải

pháp phát triển chăn nuôi bò Mông của các hộ trên địa bàn xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò Mông của các hộ trên địa bàn xã

Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò Mông trên địa bàn xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh

Bắc Kạn

- Xác định được nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi

bò Mông tại xã Nghiên Loan

- Đề ra một số giải pháp nhằm phát triển chăn nôi bò Mông tại xã Nghiên Loan một cách có hiệu quả nhất

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên được nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng kiến thức

đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ xung kiến thức còn thiếu và

kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

Cung cấp các thông tin khoa học cho sản xuất bò Mông tại tỉnh Bắc Kạncũng như các địa phương khác ở các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện

tương tự

Trang 11

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần vào việc đánh giá sát

thực hơn về chăn nuôi giống bò Mông tại địa phương

Đề tài giúp cho các nhà lãnh đạo có căn cứ để xây dựng những chính sách để phát triển chăn nuôi bò Mông tại địa phương

Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyến nông và cán bộ nông nghiệp có căn

cứ để cho các hộ dân thấy được tiềm năng, hiệu quả trong việc phát triển chăn nuôi bò Mông trên địa bàn xã

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Sản xuất

Chăn nuôi là một quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, có nhiều khá niệm

về sản xuất, xong chủ yếu có 2 khái niệm chính sau đây:

“ Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong sản xuất con người đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cuộc sống”

“ Sản xuất là điều kiện tồn tại của mỗi xã hội, việc khai thác và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong sản xuất, con người là lực lượng sản xuất chủ yếu đóng vai trò quyết định” (Mai Văn Xuân giáo trình phân tích kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I (1996)

- Theo quan niệm của hệ thống sản xuất vật chất (MPS) thì sản xuất là tạo ra của cải vật chất, nên trong xã hội chỉ có 2 nghành sản xuất là nông nghiệp và công nghiệp

- Theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) của Liên Hiệp Quốc, quan niệm về sản xuất rộng hơn Sản xuất là tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Quá trình sản xuất bắt đầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào để tiến hành sản xuất cho đến khi có các sản phẩm đủ tiêu chuẩn nhập kho

Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

Trang 13

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao

Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Theo chúng tôi: Sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người

2.1.1.2 Tiêu thụ - kênh tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, nhưng là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Quá trình tiệu thụ, hàng hóa, dịch vụ được chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, vòng quay chu chuyển vốn của đơn vị sản xuất kinh doanh được hoàn thành Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo điều kiện thu hồi chi phí sản xuất kinh doanh và tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường được cấu thành bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau, bao gồm:

- Chủ thể tham gia vào quá trình tiêu thụ là người sản xuất, kinh doanh, các hàng hóa, dịch vụ, người sử dụng các hàng hóa, dịch vụ và các tác nhân trung gian trong khâu tiêu thụ

- Đối tượng tiêu thụ là: Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và tiền tệ

Kênh tiêu thụ: Có rất nhiều khái niệm về kênh tiêu thụ, theo giáo trình Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm – Trường đại học Kinh tế quốc dân: Một số người cho rằng kênh tiêu thụ là đường đi của sản phẩm, hàng hóa từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng Một số người khác cho rằng kênh tiêu thụ là

Trang 14

một dãy chuyển quyền sở hữu các sản phẩm hàng hóa khi chúng chuyển qua các tác nhân tới người tiêu dùng…

Theo chúng tôi: Kênh tiêu thụ là luồng các sản phẩm hàng hóa đi từ sản xuất đến người sử dụng cuối cùng, qua mỗi tác nhân giá trị của nó lại tăng lên Các thành viên tham gia kênh tiêu thụ: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng

Tiêu dùng là giai đoạn cuối cùng của quá trình phân phối tiêu thụ sản phẩm Người tiêu dùng là người cuối cùng của kênh phân phối, họ mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ để tiêu dùng cho bản thân và gia đình Lý thuyết kinh

tế thị trường đã khẳng định rằng, tiêu thụ là yếu tố quyết định sản xuất cả về quy mô và chiều hướng biến động

2.1.2 Vai trò, đặc điểm chăn nuôi bò thịt

2.1.2.1 Vai trò của việc chăn nuôi bò thịt

Trước đây, Việt Nam vốn là một nước NN lạc hậu với cây lúa nước là cây trồng chính, vì thế vị trí con bò trong hệ thống NN của nước ta cũng có vai trò rất khiêm tốn Trâu và bò được nuôi trong mỗi gia đình nông dân với mục đích trước hết là phục vụ cho sản xuất NN như cày ruộng, lấy phân bón rộng, sau đó mới sử dụng nó vào mục đích kéo xe… Bò được nuôi nhiều ở vùng trung du, nuôi bò với phương thức chủ yếu là tận dụng nguồn thức ăn sẵn có từ bãi cỏ tự nhiên và rơm rạ dự trữ cho mùa khan hiếm thức ăn Mùa Đông ở miền Bắc và mùa khô ở miền Nam là thời gian bò bị thiếu hụt thức ăn trầm trọng và phải sống trong môi trường sống bất lợi như quá lạnh, quá nóng, bệnh dịch và thiếu nước

Từ năm 1995, đất nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, trâu bò cũng đang được chuyển dần từ mục đích cày kéo sang mục đích sản xuất thịt và sữa Mặc dù vậy, một nước chủ yếu là NN như nước ta, với người nông dân, con trâu, con bò vẫn giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống sản xuất NN với những lợi ích như sau:

Trang 15

Thứ nhất, tăng sản phẩm thịt, sữa cho xã hội, do vậy mà giảm nhập khẩu

sữa bột, thịt đỏ ( thịt trâu và bò) Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng được nâng lên, thì nhu cầu thực phẩm từ sản phẩm thịt bò sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân

Thứ hai, phát triển chăn nuôi bò thịt sẽ giúp tăng thu nhập từ bán bê

giống, bò thịt cho người chăn nuôi Một con bê nuôi thịt sau 10-12 tháng cho 250-300kg thịt hơi, với giá trung bình 55.000đ/kg thịt hơi thì thu từ bán bò thịt của người chăn nuôi sẽ là 14,5-16,5 triệu đồng

Thứ ba, giải quyết sức kéo: Kéo cày, kéo xe cho nhiều vùng chưa có

điều kiện cơ khí hóa

Thứ tư, tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, tận dụng được các phụ phế

phẩm NN và công nghiệp chế biến như rơm rạ, lá ngô, lá mía… và chuyển chúng thành thức ăn cho bò

Thứ năm, là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, thức ăn cho nuôi

trồng thủy sản

Ngoài ra, chăn nuôi bò còn góp phần giải quyết việc làm cho lao động (LĐ) phụ hay lao động nhàn rỗi trong gia đình, nhờ đó góp phần làm giảm các

tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra

Có thể nói chăn nuôi bò nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng giúp cho nông dân có thêm thu nhập, cải thiện đời sống, thoát khỏi đói nghèo

* Đặc điểm kinh tế kỹ thuật về chăn nuôi bò thịt

Bò thịt là động vật có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi trường sống, do đó yếu tố thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng tác động trực tiếp tới chu

kỳ sinh trưởng và phát triển của chúng

Bò là tài sản có giá trị của nông dân, trước kia khi máy móc chưa phát triển bò được sử dụng làm sức kéo còn phổ biến Ngày nay, ở nhiều nơi máy móc đã thay thế dần vai trò của con bò trong khâu làm đất, bò đã trở thành một loại tài sản đặc biệt, một loại hàng hóa có giá trị của nông dân và chăn

nuôi bò thịt đã trở thành một nghành kinh tế sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là một thuộc tính phổ biến, một tất yếu khách quan của sự phát triển sản xuất nói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng Các sản

Trang 16

phẩm của chăn nuôi bò thịt được tiêu thụ rộng khắp mọi nơi Do đó, để phát

triển chăn nuôi bò thịt cần phải có thị trường tiêu thụ và giá cả ổn định

Đất đai là nơi diễn ra quá trình sản xuất chăn nuôi bò thịt, gồm: diện tích

đồng cỏ tự nhiên, diện tích trồng cỏ, diện tích xây dựng chồng trại

Trong kỹ thuật nuôi bò thịt, nuôi bò cái sinh sản và nuôi bê lấy thịt có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau Bò cái sinh sản là nguồn cung cấp

bê nuôi thịt Nuôi bê đực giống bò Vàng đến 24 tháng tuổi có thể đạt

190-230kg Tăng trọng qua từng thời kỳ Bò Mông đạt trọng lượng 450kg-550kg

Thực tế cho thấy rằng, nuôi bò thịt sẽ thu được lợi nhuận cao hơn nuôi lợn và gia cầm với cùng một mức đầu tư và chăm sóc nuôi dưỡng Tuy nhiên nuôi bò thịt cần mức đầu tư ban đầu về giống và chuồng trại cao hơn và thời gian thu lợi lâu hơn vì chu kỳ sinh học của con bò dài hơn các vật nuôi khác Mặc dù vậy, vấn đề này có thể giải quyết được vì hiện nay ở nông thôn đang

có rất nhiều kênh tín dụng khác nhau với lãi suất khá ưu đãi Nông dân có thể

dễ dàng tiếp cận với tất cả các nguồn vốn đó Vấn đề là ở chỗ họ cần được trợ giúp về kỹ thuật nuôi bò thịt nhằm sử dụng có hiệu quả vốn vay để phát triển kinh tế gia đình

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi bò Mông

Hình 2.1 Một con bò Mông đang leo trên triền đồi

Trang 17

Bò Mông hay còn gọi là bò u Cao Bằng vì những con đực nhìn giống như bò tót, có thể nặng tới 700 kg, phẩm chất thịt mềm hơn so với nhiều loại thịt bò như bò lai sind, chúng là một giống bò độc đáo có thân hình vạm

vỡ, u vai nhô cao như bò tót, cơ bắp cuồn cuộn to hơn bất cứ giống bò nội địa nào của Việt Nam Bò vùng cao đa số có màu lông vàng nhạt, một số ít màu cánh gián, hoặc đen nhánh Tai to, lưng hơi võng, mông dài, chân cao, đỉnh trán có u gồ hoặc phẳng, vai có u gồ lên, rất thuận tiện cho việc cầy kéo, sản xuất, bò có tầm vóc cao to bình quân nặng từ: 450 – 500 kg Là giống bò có sức vóc sản xuất tốt, thịt ăn mềm ngon Giống bò đực có thế lên tới 400–600kg

Bò đực trưởng thành có khối lượng cơ thể đạt 400–450 kg, bò cái trưởng thành có khối lượng cơ thể đạt 250–280 kg, tỉ lệ thịt xẻ khá cao lên đến 52,12%, tỉ lệ thịt tinh (thịt lọc) đạt 40,33% so với bò vàng tỉ lệ này là 42% và 33% Mặc dù bò vùng cao Hà Giang có nhiều đặc điểm vượt trội như vậy song hiện nay giống bò này đang có nguy cơ bị suy thoái dần về giống do vấn

đề cận huyết kéo dài Bò Mông có tầm vóc khá lớn, tuổi đẻ lứa đầu trên 2,5 năm, khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 16 tháng Việc chọn lọc bò đực khối lượng lớn phối với bò cái khối lượng lớn đã nâng cao khối lượng bê sơ sinh

và tốc độ sinh trưởng của bê rõ ràng

Bò đực giống với màu lông phổ biến là đen, vàng Tiêu chuẩn chọn bò đực giống là toàn thân phát triển cân đối, không có khuyết tật, tuổi trong khoảng 36 – 40 tháng Tầm vóc to, tốc độ sinh trưởng cao, sức khoẻ tốt, khối lượng cơ thể trên 500 kg Đầu và cổ to (nhưng không quá thô), kết hợp tốt, chắc khoẻ Sừng dài vừa phải, gốc sừng to, bóng Da bóng, lông mượt Vai to cao, u cao, yếm dầy đều, hệ cơ phát triển Ngực nở, sâu, rộng Lưng dài, hông rộng, thẳng, phẳng Bụng gọn thon, không sệ Chân to, khoẻ, phát triển cân đối, đi không chạm kheo Móng tròn, khít, tạo với mặt phẳng đất 450 Dương vật bình thường, hai tinh hoàn to đều

Trang 18

Đối với bò cái giống: Toàn thân phát triển cân đối, không có khuyết tật,

đẫ đẻ từ 1 đến 4 lứa Tầm vóc to, tốc độ sinh trưởng cao, sức khoẻ tốt, khối lượng cơ thể trên 180 kg Đầu dài, cổ nhỏ thanh, kết hợp tốt, chắc khoẻ Sừng dài vừa phải, gốc sừng thon, bóng Da bóng, lông mượt Yếm dầy đều, hệ cơ phát triển Lưng dài, hông rộng, thẳng, phẳng Bụng gọn thon, không sệ Bầu

vú phát triển đều, núm vú dài cân đối Âm hộ mẩy, bóng Chân to, khoẻ, phát triển cân đối, đi không chạm khoeo Móng tròn, khít, tạo với mặt phẳng đất

450 độ

Các giống bò không chỉ phán ánh khả năng di truyền của giống mà còn gián tiếp biểu hiện tập quán sản xuất của địa phương Bò Mông có những đặc điểm sau đây:

- Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nhiệt

- Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù hợp với điều kiện chăm sóc của người dân địa phương

- Khả năng chống chịu bệnh tốt

- Chi phí đầu tư thấp

- Chất lượng thịt ngon

- Nếu xét về góc độ kinh tế, điểm nổi bật của giống bò Mông là tầm vóc

to, năng suất cao Trong điều kiện nóng ẩm và thức ăn nghèo dinh dưỡng thì

đó lại là một sự thích nghi hợp lý

*Nhóm nhân tố về đều kiện tự nhiên

Đối với nghành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi bò chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên, khí hậu ( nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể gia súc mà còn tác động đến sự phát triển của cây cỏ trên đồng

cỏ và các nguồn thức ăn thô xanh khác Sự phân bố của lượng mưa cũng ảnh hưởng đến chăn nuôi bò thịt Mùa mưa, cỏ dồi dào, bò phát triển tốt, ngược

Trang 19

lại vào mùa khô, nắng nóng kéo dài, cây cỏ không phát triển được, bò bị thiếu thức ăn nên tăng trọng kém

Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây dựng chuồng trại, trồng cỏ làm thức ăn cho bò Do đó

để phát triển chăn nuôi bò cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi Nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của bò Nước cần cho sự sống của bò thịt, trung bình mỗi ngày một con bò cần 30-40 lít nước, do đó trong chăm sóc nuôi dưỡng cần phải thường xuyên bổ sung nước uống cho bò, cùng một lượng muối ăn nhất định Đồng thời nước cũng cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cỏ, ngược lại nước cũng là một trong những môi trường dễ lây truyền bệnh dịch

*Nhóm nhân tố về kỹ thuật

- Giống: Cũng như rất nhiều nghành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi bò Mông con giống được coi là điều kiện đầu tiên quyết định để phát triển Con giống có chất lượng tốt sẽ đảm bảo cho sự phát triển của bò sau này Giống giữ vị trí rất quan trọng trong việc cải tiến di truyền, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; trong chăn nuôi bò thịt, con giống cần chọn lọc lai tạo phải theo mục đích của sản xuất là lấy thịt, giống bò thịt phải đạt được yêu cầu về tầm vóc, tỷ lệ thịt xẻ cao, phù hợp với điều kiện chăn nuôi của vùng

- Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của bò, thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của bò mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt bò Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò Thức ăn cho bò ở nước ta chủ yếu là các nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp và tận dụng chăn thả

tự nhiên Tuy nhiên bãi chăn thả đang ngày càng bị thu hẹp, nhiều phế phụ phẩm đang còn bị lãng phí chưa được tận dụng để nuôi bò

Trang 20

- Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi Chế độ nuôi thâm canh với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến bò phát triển nhanh nhưng tăng tích lũy mỡ Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, bò sẽ phát triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỷ lệ nạc nhiều hơn

*Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt của sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt

bò có chất lượng cao Đáp ứng nhu cầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi bò Mông hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng thịt và an toàn song còn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường mang lại biến động giá cae, các sản phẩm cạnh tranh, thay thế… Vì vậy thị trường tiêu thụ có tác động tích cực đến chăn nuôi bò Mông

- Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người dân Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, mở rộng quy mô… Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi bò Mông tương đối thấp song so thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của bò Mông mà người dân vẫn chưa mạnh dạn đầu tư

- Lao động: Chăn nuôi bò Mông đã có từ lâu nên người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm, mặt khác để nuôi bò Mông không cần dùng kỹ thuật cao nên có thể tận dụng mọi lao động trong gia đình kể cả lao động ngoài

độ tuổi

Trang 21

*Nhóm nhân tố các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trong Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một nghành sản xuất nào đó hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của nghành đó Chăn nuôi bò Mông đã có nhiều chuyển biến song vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển

*Nhóm nhân tố tổ chức sản xuất

Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chăn nuôi Chăn nuôi nước ta hiện nay chỉ còn hai hình thức chăn nuôi cơ bản

là quốc doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi các nông hộ đã thực sự làm thay

đổi về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp lên một cách rõ rệt

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới

Ở những nước phát triển trên thế giới, ngành chăn nuôi bò thịt thường

được chuyên môn hoá theo 2 hướng: nuôi bò chuyên thịt, hoặc nuôi bò kiêm dụng sữa-thịt Đặc điểm nổi bật của giống bò chuyên thịt là có thân hình vạm

vỡ, mình tròn, mông và vai phát triển như nhau, nhìn tổng thể bò có hình chữ nhật Khối lượng con cái trưởng thành từ 500-800 kg, khối lượng con đực trưởng thành từ 800-1.400 kg Bò chuyên thịt có tỷ lệ thịt xẻ cao, đạt từ 60-70% và thích nghi với nuôi chăn thả cũng như vỗ béo

Bảng 2.1: Số lượng đàn bò ở các châu lục trong các năm gần đây

Trang 22

Bảng 2.2 cho thấy, trong những năm qua quy mô đàn bò thịt trên thế giới

có sự tăng trưởng nhưng thấp Tốc độ tăng trưởng từng khu vực trên thế giới khác nhau, Châu Phi có tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn các châu lục khác trên thế giới, Châu Á tăng trưởng ổn định, riêng Châu Âu đàn bò thịt trong những năm qua giảm bình quân khoảng 2,66% trong tổng đàn

Bảng 2.2 Tốc độ phát triển đàn bò thịt ở các châu lục trong những năm

gần đây

ĐVT: triệu con

Châu Lục 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Châu Phi 0,44 0,67 0,70 0,76 0,79 0,81 0,84 Châu Mỹ 0,70 0,90 0,96 0,99 1,05 1,07 1,10 Châu Á 1,81 2,08 2,11 2,13 2,16 2,18 2,20 Châu Âu -1,82 1,88 1,90 1,93 1,96 1,98 2,01 Châu Úc -1,76 1,43 1,49 1,51 1,53 1,56 1,58 TổngĐàn 0,71 6,69 7,16 7,32 7,49 7,60 7,73

(Nguồn: http://www.fao.org/faostat/en/#home)

Phương thức chăm sóc, nuôi dưỡng bò thịt ở từng nước trên thế giới thường khác nhau Ở những nước có nền kinh tế phát triển thì việc tổ chức hóa sản xuất chăn nuôi được đầu tư cao theo hướng tập trung hóa và thâm canh hóa, năng suất chăn nuôi đạt cao hơn ở các nước đang phát triển Các quốc gia Châu Âu và các nước công nghiệp phát triển khác là những quốc gia xây dựng ngành chăn nuôi bò thịt ở trình độ khoa học kỹ thuật cao theo hướng tập trung hóa và thâm canh nhằm đạt được năng suất cao trên mỗi đầu gia súc, các quốc gia thuộc Châu Á và Châu Phi thì phát triển chăn nuôi bò thịt ở trình độ thấp, chủ yếu là huy tiềm năng sẵn có để tăng quy mô đàn Nguyên nhân có sự khác biệt về trình độ chăn nuôi giữa các quốc gia và các khu vực trên thế giới là do đặc điểm phát triển sản xuất nghành chăn nuôi quyết định Việc xây dựng ngành công nghiệp chăn nuôi ở bất kỳ quốc gia

Trang 23

nào cũng là một quá trình phức tạp, bởi nó phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu của chiến lược phát triển chăn nuôi bao gồm tài nguyên, trình độ kỹ thuật, vốn đầu tư, chính sách và sự tham gia của người sản xuất

Những nước đang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, đời sống kinh tế xã hội còn ở mức thấp, việc đầu tư chăn nuôi chỉ ở mức hạn chế, cái quan tâm chính là giải quyết vấn đề lương thực, do vậy năng suất chăn nuôi thấp Nguyên nhân cơ bản là do đàn gia súc ở các nước đang phát triển có năng suất thấp là do thiếu thức ăn cả về số lượng và chất lượng, việc sử dụng thức ăn hiện có thưởng gặp trở ngại do không áp dụng được các biện pháp kỹ thuật để có thể làm tăng năng suất chăn nuôi Đặc điểm chăn nuôi ở những quốc gia này là chăn nuôi theo phương pháp truyền thống, nhỏ lẻ Việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi ít, chất lượng con giống, năng suất vật nuôi chưa được cải thiện

Những nước phát triển, nhờ có tiềm lực kinh tế, sản xuất chăn nuôi được xây dựng ở trình độ khoa học kỹ thuật cao Nguồn tài nguyên chăn nuôi trong nước được phát huy triệt để, không những thế các quốc gia này còn nhập về những nguyên liệu, vật tư phục vụ cho các nhu cầu sản xuất chăn nuôi mà trong nước không có Năng suất chăn nuôi ở các quốc gia này luôn đạt ở mức cao Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các công nghệ lai tạo và cấy gen; tự động hóa trong chăm sóc, nuôi dưỡng và trong khai thác, thu hoạch sản phẩm; chế biến và bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm; kiểm soát chế độ dinh dưỡng tạo ra những sản phẩm sạch, an toàn không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Một mô hình chăn nuôi bò khá thành công ở Mỹ

đó là họ đã chia các hộ chăn nuôi ra làm 3 nhóm:

Nhóm 1: Bao gồm các hộ chăn nuôi nhỏ sản xuất bê lai đến 6 tháng tuổi Các hộ này có bò cái Lai Sind được gieo tinh và nuôi bê lai đến 6 tháng tuổi

và sau đó bán các bên lai này cho nhóm 2 Như vậy, để có sản phẩm tiêu thụ, người nông dân này chỉ mất một thời gian từ 16 tháng (chu kỳ đầu) đến 13

Trang 24

tháng (chu kỳ kế tiếp) Số hộ này có thể bao gồm toàn bộ các hộ nuôi bò trong khu vực

Nhóm 2: những người chăn nuôi sản xuất bò lai đến khi vỗ béo (khoảng

18 tháng tuổi) Các hộ này mua bê lai 6 tháng tuổi từ nhóm 1, sau đó nuôi dưỡng chăm sóc đến lúc 18 tháng tuổi Chu kỳ quay vòng vốn nhóm này là 12 tháng Các hộ chăn nuôi thuộc nhóm này đòi hỏi phải có bãi chăn thả

Nhóm 3: những người chăn nuôi chuyên vỗ béo Các hộ này mua bò lai lúc 18 tháng tuổi, sau đó nuôi vỗ béo trong vòng 3 tháng để xuất thịt Các hộ này đòi hỏi phải có chuồng trại, nguồn thức ăn ổn định Nhóm này có thể ghép chung với nhóm 2 Bằng biện pháp này, việc quay vòng đồng vốn sẽ nhanh chóng và người chăn nuôi quy mô nhỏ có thể tham gia tích cực vào hệ thống sản xuất

Nghành chăn nuôi bò thịt khá phổ biến tại các nước trên thế giới, một số nước chăn nuôi bò thịt hàng hóa xuất khẩu với số lượng lớn như Mỹ, Canada, Braxin, Australia, New Zealand

Bảng 2.3: Số lượng đàn bò thịt ở các châu lục trên

thế giới trong các năm gần đây

Trang 25

thuật vào trong sản xuất cho phù hợp với mục đích chăn nuôi nhằm tạo ra năng suất sản phẩm lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong chăn nuôi bò thịt để đạt được mục đích của chăn nuôi, các nhà khoa học đã tạo ra những giống bò hướng thịt, có thể trọng to, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 60% trọng

lượng cơ thể

Nhu cầu thịt bò trên thế giới ngày một tăng cao Đây là cơ hội và điều kiện cho các quốc gia đang phát triển có đàn bò thịt lớn và sự thuận lợi về các nguồn lực sẵn có là đồng cỏ, lao động cùng các điều kiện tự nhiên thích hợp đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn

bò thịt, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho suất khẩu

2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc, với điều kiện tự nhiên chủ yếu là đồi núi rất thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Chăn nuôi trâu, bò là nghành chủ lực trong chăn nuôi, theo thống kê chi cục thú y tỉnh năm 2017 tổng đàn gia súc của tỉnh có khoảng 100 nghìn con, trong đó hơn 73 nghìn con trâu và hơn 27 nghìn con bò Với thế mạnh diện tích tự nhiên lớn, nhiều địa phương

có diện tích chăn thả trồng cỏ rộng lớn, có truyền thống chăn nuôi lâu đời là một tiềm năng lớn cho phát triển đại gia súc của tỉnh nói chung Nhưng việc tăng tổng đàn gia súc và vóc dáng của đàn đại gia súc là không cao

Hàng năm trâu, bò chết rét bệnh tật còn khá cao gậy thiệt hại trực tiếp đến các hộ chăn nuôi trâu, bò Do tập quán chăn nuôi cũ không dám mạnh dạn

áp dụng kỹ thuật mới nên hiệu quả không cao Người dân không chủ động được điều kiện chăn nuôi, phản ứng chậm với điều kiện tự nhiên, một bộ phận người chăn nuôi ỷ lại, sơ sài trong việc chuẩn bị thức ăn và chuồng trại vào

mùa giá rét gây ra những tổn hại rất lớn

Do vậy hàng năm chính quyền tỉnh Bắc Kạn đã có những chính sách quan tâm tới cải tạo và phát triển đàn trâu bò giai đoạn 2016-2019 như: dự án trồng cỏ voi, dự án vỗ béo trâu bò, dự án cải tạo đàn bò, hỗ trợ xây dựng chuồng trại, cho vay với lãi suất ưu đãi, đào tạo cán bộ thú y cho từng thôn

bản để nắm được tình hình và xử lí kịp thời khi có dịch bệnh

Trang 26

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những hộ chăn nuôi bò Mông tại địa bàn xã

Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi bò thịt ở xã Nghiên Loan

+ Thực trạng chung

+ Thực trạng chăn nuôi bò thịt ở các hộ điều tra

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghiên Loan

- Phân tích những điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội - thách thức của việc chăn nuôi bò thịt trên địa bàn

- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh chăn nuôi bò thịt trên địa bàn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập số liệu

3.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu, tài liệu thứ cấp được thu từ các cơ quan có liên quan để có đủ cơ

sở chắc chắn khi ra quyết định, đồng thời là căn cứ xác đáng cụ thể đề người

nghiên cứu hình thành kế hoạch thu thập dữ liệu thích hợp

- Các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Quy mô, cơ cấu và biến động đàn bò qua các năm

- Kết quả sản xuất các nghành kinh tế và nghành chăn nuôi qua các năm

- Diễn biến bệnh dịch và kết quả tiêm phòng chống dịch bệnh cho đàn bò qua các năm

- Phân bố cơ cấu diện tích đất đai, hiện trạng đồng cỏ, tình hình lao động

Số liệu trên được thu nhập từ UBND xã điều tra

3.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Các số liệu về tình hình chung của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất khác của hộ; số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi trong hộ;

Trang 27

vốn và đầu tư vốn cho sản xuất của hộ; sử dụng lao động trong hộ; cách thức sản xuất; các khó khăn vướng mắc của hộ; sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía chính quyền các cấp đối với hộ; các ý nhận xét và kiến nghị của hộ…Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra với các câu hỏi điều tra phỏng vấn và mẫu

biểu được chuẩn bị trước theo mục đích nghiên cứu

- Các nhận định, đánh giá tình hình chăn nuôi bò Mông của xã, mối quan

hệ cộng đồng Nguồn thu thập thông qua trao đổi lãnh đạo xã, người có chuyên môn ở các phòng chức năng, cán bộ chuyên môn ở xã, trưởng thôn và

một số người chăn nuôi

Trong quá trình triển khai điều tra thu thập số liệu sơ cấp và nắm bắt các

thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp: Một là, phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA), thông qua các

bước đến địa bàn nghiên cứu để quan sát thực tế, gặp và làm việc với trưởng thôn, phỏng vấn không chính thức và thu thập tài liệu đã công bố về địa phương, nắm bắt trước thông tin về địa điểm nghiên cứu như: địa hình, đất đai, dân số, thông tin về số hộ nuôi bò…, để thực hiện công tác điều tra

nghiên cứu

Hai là, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), trong phương

pháp này tôi chỉ thực hiện hai bước, gồm việc tổ chức thăm địa bàn 3 thôn nghiên cứu là Phia Đeng, Nà Phai, Khuổi Ún và điều tra phỏng vấn với các hộ điều tra tại địa bàn 3 thôn, kết quả thu được là cơ sở giúp cho việc bổ sung và

củng cố các thông tin và các số liệu đã điều tra

3.3.2 Chọn điểm nghiên cứu

* Căn cứ chọn điểm nghiên cứu:

Với mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tình hình chăn nuôi bò Mông ở xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, vì điều kiện thực hiện đề tài không cho phép tôi tiến hành nghiên cứu trên khắp các địa phương trong xã, tôi chọn ba thôn Phia Đeng, Khuổi Ún và Nà Phai là ba thôn có số lượng

Trang 28

chăn nuôi giống bò Mông nhiều nhất trong 15 thôn của xã, để phù hợp với nội dụng nghiên cứu về bò Mông nên tôi chọn ba thôn này làm địa điểm nghiên cứu

Tình hình cơ bản của thôn nghiên cứu:

- Thôn Nà Phai: diện tích đất tự nhiên là, có 65 hộ, 365khẩu, 100% là làm nông nghiệp Là thôn tiếp giáp với thôn Phia Đeng

- Thôn Phia Đeng: diện tích đất tự nhiên là, có 58 hộ,322 khẩu, 100%

là làm nông nghiệp Là thôn tiếp giáp với thôn Khuổi Ún

- Thôn Khuổi Ún: diện tích đất tự nhiên là, có 109 hộ, 588 khẩu, 100% là làm nông nghiệp Là thôn tiếp giáp với thôn Bản Đính và Thôn Phia Đeng

*Chọn hộ điều tra:

Với tình hình cơ bản của xã điều tra như sau:

Dựa trên cơ cấu chăn nuôi số lượng hộ chăn nuôi bò Mông của 3 thôn nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn những hộ nuôi bò Mông trong thôn để điều tra, liệt kê những hộ chăn nuôi bò Mông của từng thôn, do không thể điều tra hết tất cả những hộ chăn nuôi bò Mông của ba thôn nên tôi lập danh sách và tôi chọn những hộ có số chẵn để tiến hành điều tra và kết quả là: thôn Phia Đeng có 8 hộ, thôn Nà Phai có 12 hộ, thôn Khuổi Ún có 11 hộ điều tra

Bảng 3.1: Tình hình cơ bản xã điều tra tháng 11 năm 2018

Thôn điều tra Diện tích

đất (ha)

Dân số (người)

Chăn nuôi bò Tổng

số(hộ)

SL bò (con)

CC (%) Tổng cộng 3

Trang 29

3.3.3 Phương pháp thống kê

Trên cơ sở tổng hợp số liệu thu thập và số liệu điều tra, bằng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá động thái phát triển nghành chăn nuôi bò thịt trên thế giới, ở Việt Nam và xã Nghiên Loan về số tương đối và số tuyệt

đối, về không gian và thời gian

Sử dụng số bình quân, số tối đa, số tối thiểu, tốc độ phát triển liên hoàn

để tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế - xã hội, các hiện tượng tự nhiên

liên quan đến chăn nuôi bò Mông và các lĩnh vực sản xuất liên quan

Bằng số tuyệt đối, tương đối, thông qua so sánh, phân tích và đánh giá để tổng hợp khái quát xu hướng phát triển của nghành chăn nuôi ở Huyện Pác

Nặm nói chung và xã Nghiên Loan nói riêng

3.3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Trao đổi với lãnh đạo địa phương, người có chuyên môn ở các phòng chức năng, cán bộ chuyên môn ở xã, trưởng thôn và một số người chăn nuôi, buôn bán có kinh nghiệm về các vấn đề liên quan đến chăn nuôi bò Mông, như: giống, thức ăn, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác phòng chống dịch bệnh, các chủ trương chính sách, thị trường…

3.3.5 Vận dụng phân tích ma trận SWOT đối với chăn nuôi bò thịt

Ma trận SWOT là ma trận kết hợp giữa phân tích và dự báo bên trong với bên ngoài về tình hình chăn nuôi bò Mông trên địa bàn nghiên cứu Đây là phân tích định tính nhằm có cách nhìn tổng quát về các điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức trong chăn nuôi

Xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong ( nội tại của các

hộ chăn nuôi tại xã), có nghĩa khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng S (điểm mạnh) và W (điểm yếu), rồi đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài,

cụ thể là O (cơ hội) và T (thách thức) Kết quả của quá trình phân tích tổng hợp là cơ sở để xây dựng phương hướng phát triển chăn nuôi chủ yếu

Trang 30

Bảng 3.2: Ma trận SWOT Phân tích Môi trường bên ngoài

Cơ hội (O) Thách thức (T)

- Phối hợp S/O: thu được sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các

cơ hội của chăn nuôi

- Phối hợp W/O: là sự kết hợp giữa mặt yếu của chăn nuôi bò thịt với cơ hội Sự kết hợp này mở ra cho việc chăn nuôi bò mông và khả năng vượt qua các mặt yếu để phát triển

- Phối hợp S/T: Nhằm tận dụng thế mạnh và giảm thiểu thách thức; thu được sự kết hợp giữa các mặt mạnh với thách thức của chăn nuôi bò Mông

Sự kết hợp này giúp cho việc chăn nuôi bò Mông vượt qua được những thách thức bằng cách tận dụng các điểm mạnh của mình

- Phối hợp W/T: là phối hợp mặt yếu và thách thức của chăn nuôi bò Mông sao cho giảm thiểu các mặt yếu và tránh được các thách thức, bằng cách đề ra các chiến lược và giải pháp phát triển

3.3.6 Các chỉ tiêu phân tích

3.3.6.1 Chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi

- Giá trị sản xuất (GO): là giá trị tính bằng tiền hay giá trị của con bò thịt khi xuất bán

GO = ∑ Qi * Pi

Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm loại i

Pi là giá trị sản phẩm loại i

Trang 31

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ( không bao gồm khấu hao, thuế…)

IC = ∑ Cj

Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của người lao động trong một chu kỳ sản xuất

VA = GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất trong một chu

kỳ sản xuất

MI = VA – Khấu hao tài sản cố định (chuồng trại)

*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chăn nuôi

- Hiệu quả chi phí:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC) là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian của một chu kỳ sản xuất

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (VA/IC): được tính bằng giá trị tăng thêm tính bình quân trên một đơn vị chi phí bỏ ra trong sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (MI/IC): tính bằng giá trị thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị chi phí trung gian

- Hiệu quả sử dụng lao động:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động gia đình:

GO/1 công lao động gia đình

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo công lao động gia đình:

VA/1 công lao động gia đình

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động gia đình:

MI/ 1 công lao động gia đình

Trang 32

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Nghiên Loan là một xã thuần nông, nằm về phía Nam của huyện Pác Nặm và cách trung tâm huyện 20km có diện tích tự nhiên là 56,63 km2 dân số 5,056 người Xã có tất cả 15 thôn: Khuổi Muổng, Bản Nà, Khau Nèn, Nặm Vằm, Pác Liển, Bản Đính, Khuổi Ún, Khau Tậu, Nà Phai, Phia Đeng, Nà Vài, Khuổi Phây, Khuổi Tuốn, Khuổi Thao, Pác Giả

Xã có vị trí tiếp giáp:

Phía Bắc giáp xã Xuân La, An Thắng

Phía Đông giáp xã Bành Trạnh huyện Ba Bể

Phía Nam giáp xã Thượng Giáo và xã Cao Trĩ của huyện Ba Bể, xã Cao Tân, Cổ Linh dọc theo xã là trục đường 258B (trục đường lên tỉnh)

4.1.1.2 Thời tiết khí hậu

Xã Nghiên Loan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau) mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm)

Nhiệt độ không khí:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ không khí trung bình từ 27,50C, tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ cao nhất 27,50C Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ trung bình thấp

Mùa lạnh thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 14-19,50C, tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1, nhiệt độ thấp nhất (-0,30C)

Độ ẩm không khí (%):

Độ ẩm không khí cũng chia thành hai giai đoạn trong năm, từ tháng 6 đến tháng 11 độ ẩm không khí trung bình cao hơn (từ 84-85%) Từ tháng 12 đến tháng 5 khí hậu khô, độ ẩm không khí thấp (81-82%)

Lượng mưa

Trang 33

Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu qua các tháng trong năm

Nhiệt độ không khí trung bình(0C) 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10 14,10

Độ ẩm không khí(%) 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 83,00 Lượng bốc hơi (mm) 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 51,10 Lượng mưa trung bình(mm) 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20 18,20

( Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Kạn)

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Cải và cộng tác viên Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam, “Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo nhằm nâng cao khả năng sản xuất bò thịt ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Cải, cộng tác viên Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam
2. Đỗ Khắc Thịnh (1999), “ Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kinh tế quản trị kinh doanh 1995-1999, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Tác giả: Đỗ Khắc Thịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Đào Thị Minh Thanh . “Giáo trình Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm
4. Lê Văn Thông – Lê Hồng Mận (2001). “ Nuôi bò thịt và phòng chữa bệnh thường gặp”, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò thịt và phòng chữa bệnh thường gặp
Tác giả: Lê Văn Thông, Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2001
6. Nguyễn Xuân Trạch (2005). “Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại”. NXB Nông nghiệp – Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi gia súc nhai lại
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Xuân Trạch (2006). “Giáo trình chăn nuôi trâu bò”, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi trâu bò
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
8. Trung tâm Khuyến nông và khuyến lâm (1999), “ Chương trình giống vật nuôi (1999-2005)”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giống vật nuôi (1999-2005)
Tác giả: Trung tâm Khuyến nông và khuyến lâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
9. Faostat.fao.org: http://www.fao.org/faostat/en/#home 10. Internet http: google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAOSTAT
Nhà XB: Food and Agriculture Organization (FAO)
Năm: 2025
5. Mai Văn Xuân , Giáo trình Phân tích kinh tế nông nghiệp, trường Đại học nông nghiệp I (1996) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm