ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Với những đánh giá, kết luận trong quá trình nghiên cứu, đề tài này sẽ đề xuất một số giả định về mặt chính sách nhằm khuyến khích và đẩy mạnh ho
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
-
Trần Văn Kham
Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học hiện nay
(Qua nghiên cứu tr-ờng hợp tại Tr-ờng Đại học khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội)
Luận văn thạc sĩ khoa học xã hội học
Hà Nội-2004
Trang 2Đại học Quốc gia Hà Nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
-
Trần Văn Kham
Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học hiện nay
(Qua nghiên cứu tr-ờng hợp tại Tr-ờng Đại học khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 05.01.09
Luận văn thạc sĩ khoa học xã hội học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn An Lịch
Hà Nội-2004
Trang 3Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đ-ợc PGS.TS Nguyễn An Lịch trực tiếp h-ớng dẫn Sự tận tình chỉ bảo của Phó Giáo s- cùng với
sự định h-ớng chuyên môn, gợi mở những h-ớng nghiên cứu của các nhà khoa học trong ngành đã giúp tác giả có điều kiện hoàn thành luận văn của mình Tác giả xin
đ-ợc bày tỏ sự biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn An Lịch và đội ngũ các nhà khoa học ngành Xã hội học
Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tác giả đã tiếp cận đ-ợc thực tế nghiên cứu của mình qua nhiều nội dung từ điều tra số liệu, thu thập dữ liệu, trao đổi ý kiến… Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô, các nhà khoa học, đội ngũ lãnh đạo quản lý khoa học của Nhà tr-ờng đã tạo điều kiện giúp đỡ
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô đã giảng dạy cho lớp cao học 2001-2004 chuyên ngành Xã hội học, xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
đã hết lòng giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trần Văn Kham
Trang 4Mục lục
4 Khách thể, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 5
1.1.1 Điểm luận những h-ớng nghiên cứu cơ bản trong lịch
sử xã hội học khoa học
10
1.1.2 Điểm luận những nghiên cứu về hợp tác nghiên cứu 11
1.1.3 Những công trình nghiên cứu về khoa học và hợp tác
nghiên cứu tại Việt Nam
13
1.2.2 Quan điểm xã hội học khoa học của R.Merton 16
1.2.3 Những quan điểm xã hội học trong giai đoạn chuyển từ
Trang 5Ch-ơng 2: Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoá học (qua
nghiên cứu tại tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội)
34
2.1 Một số nét khái quát về cộng đồng khoa học Tr-ờng Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
34
2.2 Một số yếu tố thúc đẩy quá trình hợp tác nghiên cứu 46
2.4 Các hình thức giao tiếp trong hợp tác nghiên cứu 79
2.5 Lợi ích và chi phí đạt đ-ợc trong quá trình hợp tác nghiên cứu 84
Trang 6Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Ngay sau khi thống nhất đất n-ớc, Đảng và Nhà n-ớc ta đã xác định hoạt động khoa học là một trong những nội dung then chốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những vấn đề cốt lõi trong việc xây dựng đ-ờng lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Nghị quyết 37 của Đảng ngày 20/01/1981 đ-ợc xem nh- là một
điểm khởi đầu cho việc hoạch định chính sách khoa học và kỹ thuật n-ớc nhà trong tình hình mới Quan điểm của Đảng đ-ợc thể hiện trong Nghị quyết này
là: mọi hoạt động khoa học và kỹ thuật trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội phải h-ớng vào phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm Trong những năm tiếp theo,
hoạt động khoa học và công nghệ n-ớc nhà cũng có nhiều chuyển biến, có tác dụng hữu hiệu cho quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế n-ớc nhà Sau
10 năm đổi mới, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung -ơng
Đảng khoá 8 (ngày 24/12/1996) cũng xác định những chiến l-ợc phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm
2000 Đến Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá IX,
Đảng và Nhà n-ớc ta xác định tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung -ơng 2 khoá VIII với ph-ơng h-ớng phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2005 và đến năm 2010 theo tinh thần đổi mới quản lý, tổ chức
và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ… Đó là những vấn đề cơ bản và cần thiết đối với sự phát triển xã hội
Phân công lao động và phối hợp các hoạt động là hai nội dung cơ bản của một tổ chức, nhóm xã hội Thực hiện đ-ợc hai vấn đề này là điều kiện cần thiết để tổ chức, nhóm xã hội đó tồn tại và phát triển Cộng đồng khoa học cũng đ-ợc xem nh- là một nhóm xã hội đặc thù, gồm những nhà khoa học tham gia vào các hoạt động khoa học và công nghệ Những cá nhân trong
Trang 7nhóm xã hội này có những đặc điểm chung về chức năng xã hội của họ, có liên quan đến vị thế, vai trò, địa vị xã hội… Nghiên cứu các khía cạnh của cộng đồng khoa học sẽ góp phần làm rõ các luận cứ khoa học quan trọng trong việc thực hiện tinh thần Nghị quyết TW2 khoá VIII Tuy nhiên, trong thời gian qua việc nghiên cứu những nội dung khác nhau của cộng đồng khoa học vẫn ch-a thu hút đ-ợc sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu
Luật khoa học và công nghệ (2000) có xác định hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động xã hội h-ớng đến sản xuất, tạo dựng các tri thức khoa học, ứng dụng các tri thức khoa học, đáp ứng các nhu cầu phục vụ xã hội Theo UNESCO, hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm tất cả các hoạt
động có hệ thống liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các kiến thức khoa học và công nghệ, chẳng hạn các khoa học chính xác và khoa học tự nhiên, cơ khí và kỹ thuật học, y học, khoa học nông nghiệp cũng nh- các khoa học xã hội và nhân văn Đây là môi tr-ờng khoa học tạo dựng đ-ợc nhiều hình thức t-ơng tác lẫn nhau giữa các nhà khoa học Để qua
đó, các nhà khoa học thể hiện đ-ợc mình, chứng tỏ đ-ợc mình, tiếp thu đ-ợc kinh nghiệm quý báu cho hoạt động chuyên môn của bản thân
Mối quan hệ giữa các thế hệ trong khoa học cũng nh- việc đào tạo lực l-ợng những nhà khoa học trẻ đang là vấn đề đáng l-u ý trong sự phát triển của cộng đồng khoa học (nghiên cứu và triển khai) Phối hợp, cộng tác nghiên cứu giữa các thành viên trong cộng đồng khoa học, giữa thành viên trong cộng
đồng khoa học này với các thành viên cộng đồng khoa học khác là điều cần thiết, cần thúc đẩy Hành động xã hội đó là những yếu tố sơ khởi, tiềm tàng, tạo nên đ-ợc những nhân tố mở rộng về số l-ợng và chất l-ợng của các nhà khoa học, của cả cộng đồng khoa học
Theo Nghị định 97/CP ngày 10/12/1993 của Thủ t-ớng Chính phủ, Đại học Quốc gia Hà Nội đ-ợc hình thành dựa trên sự sắp xếp, điều chỉnh một số tr-ờng Đại học lớn ở Hà Nội Sứ mệnh của Đại học Quốc gia Hà Nội là phải trở thành một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu, ứng dụng,
Trang 8chuyển giao khoa học và công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất l-ợng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ của Đại
học Quốc gia gồm 3 nội dung cơ bản: Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Với t- cách là thành viên của
Đại học Quốc gia Hà Nội, với truyền thống gần nửa thế kỷ của Tr-ờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là nơi tập trung nhiều nhà khoa học với nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học xã hội
và nhân văn khác nhau, đã trở thành cộng đồng khoa học vững mạnh, đang dần đáp ứng những nhu cầu do thực tiễn xã hội đặt ra Trong 6 ch-ơng trình hoạt động định h-ớng phát triển Nhà tr-ờng theo h-ớng chuẩn hoá-hiện đại hoá đến năm 2010, việc đào tạo một lực l-ợng các nhà khoa học đủ chất l-ợng phục vụ nhu cầu thực tiễn xã hội, đòi hỏi có những h-ớng triển khai phù hợp Trong thời gian qua, Nhà tr-ờng đã từng b-ớc phát huy những lợi thế của các nhà khoa học theo các mô hình làm việc theo nhóm, tăng c-ờng tính liên ngành, liên thế hệ, hỗ trợ bổ sung kiến thức lẫn nhau, cùng tham gia thực hiện những nội dung hoạt động khoa học và công nghệ đã đ-ợc các nhà khoa học tiến hành thực hiện… Những hoạt động đó đã làm cho diện mạo hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà tr-ờng đ-ợc đổi mới, hoà nhập cùng xu h-ớng phát triển nghiên cứu và đào tạo trong tình hình mới, dần đáp ứng đ-ợc những nhu cầu của xã hội đặt ra
Từ những vấn đề trên, luận văn đi vào nghiên cứu vấn đề Hợp tác
nghiên cứu trong cộng đồng khoa học hiện nay (qua nghiên cứu tại Tr-ờng
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội)
2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.1 ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở học hỏi và kế thừa những h-ớng nghiên cứu và lý luận nghiên cứu đi tr-ớc, đề tài b-ớc đầu vận dụng những lý luận về cộng đồng khoa học, hợp tác nghiên cứu, lý luận trao đổi… trong việc đánh giá, tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Trang 9Đồng thời, thông qua việc vận dụng những ph-ơng pháp nghiên cứu mới về nghiên cứu lịch sử cuộc đời và đo l-ờng xã hội (scientometrics), luận văn cũng nhằm định hình đ-ợc những ph-ơng pháp nghiên cứu cụ thể, hữu hiệu đối với những hình thức nghiên cứu về mô hình hợp tác Mặt khác, luận văn cũng mong muốn tóm l-ợc một số luận điểm mới của xã hội học khoa học đ-ơng đại phù hợp với đề tài nghiên cứu và những vấn đề hiện thực của xã hội Việt Nam
2.2 ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Với những đánh giá, kết luận trong quá trình nghiên cứu, đề tài này sẽ
đề xuất một số giả định về mặt chính sách nhằm khuyến khích và đẩy mạnh hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học (tại Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), góp phần vào sự nghiệp xây dựng Nhà tr-ờng theo h-ớng chuẩn hoá, hiện đại hoá các mặt hoạt
động, xây dựng Nhà tr-ờng, Đại học Quốc gia Hà Nội theo h-ớng Đại học
nghiên cứu ngang tầm với các tr-ờng đại học trong khu vực và trên thế giới
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học d-ới góc nhìn của xã hội học khoa học Hoạt động này đã đ-ợc thực hiện dựa trên
những mục đích khác nhau của hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học; tìm ra đ-ợc những mô hình hợp tác phổ biến trong hoạt động nghiên cứu hiện nay giữa các nhà khoa học…
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tiến hành giải quyết những nhiệm vụ chính sau:
Nhiệm vụ thứ nhất: Xác định những cơ sở lý luận chính và h-ớng tiếp
cận chính cho vấn đề nghiên cứu
Nhiệm vụ thứ hai: Mô tả và lý giải mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí
đạt đ-ợc trong quá trình hợp tác giữa các nhà khoa học
Trang 10Nhiệm vụ thứ ba: Xác định một số cách đo l-ờng hoạt động hợp tác giữa
các nhà khoa học bằng việc ứng dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu liên ngành
Nhiệm vụ thứ t-: Từ những đánh giá và kết luận ban đầu của vấn đề
nghiên cứu, luận văn sẽ gợi mở những giải pháp, chính sách hợp lý nhằm đ-a hoạt động hợp tác nghiên cứu theo h-ớng xây dựng Nhà tr-ờng trở thành đại học nghiên cứu
4 Khách thể, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: hoạt động hợp tác nghiên cứu của các nhà khoa học 4.2 Đối t-ợng nghiên cứu: Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học 4.3 Phạm vi nghiên cứu:
Do đây là vấn đề nghiên cứu khá phức tạp, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung đến một số khía cạnh sau:
(i) Mô tả những khác biệt trong hoạt động hợp tác giữa những nhà khoa học trong cộng đồng khoa học (tr-ờng đại học); xác định đ-ợc vị trí và vai trò của các nhà khoa học với nhiệm vụ chính là nhà s- phạm;
(ii) Lý giải những yếu tố tác động tạo nên sự khác biệt trong hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học
5 Đối t-ợng khảo sát và phạm vi khảo sát:
Việc khảo sát đ-ợc tiến hành từ tháng 3.2004 đến 9.2004
Trang 11Những hoạt động hợp tác của các nhà khoa học đ-ợc đề cập từ năm
2000 đến năm 2004
5.3 Mô tả mẫu nghiên cứu
Khảo sát 110 nhà khoa học bằng bảng hỏi với cơ cấu mẫu nh- sau:
- Về kết quả nghiên cứu trong 5 năm qua:
+ D-ới 5 công trình nghiên cứu: 72.2%
+ Từ 5 đến 10 công trình nghiên cứu: 18.2%
+ Trên 10 công trình nghiên cứu: 9.1%
Số công trình nghiên cứu trung bình trong mẫu nghiên cứu của các nhà khoa học trong 5 năm qua là 4 công trình
Trang 126 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Khung lý thuyết
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
6.2.1 Giả thuyết 1: Hợp tác nghiên cứu là một mô hình hành động đ-ợc
nhiều nhà khoa học quan tâm, thực hiện Hoạt động hợp tác đ-ợc chủ yếu thực hiện qua các hoạt động đồng tác giả bài viết, đồng h-ớng dẫn luận văn/luận
án; đồng chủ trì đề tài… sự kết hợp giữa nhà khoa học già và trẻ có xu h-ớng nổi bật hơn mô hình già-già, trẻ-trẻ
Sứ mệnh, vị thế Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Những hình thức giao tiếp
Lợi ích-chi phí thông qua hợp tác
Tính cố kết của cộng đồng khoa học
Trang 136.2.2 Giả thuyết hai: Lợi ích thu đ-ợc từ hành động hợp tác nghiên cứu
đ-ợc thể hiện đáng chú ý là sự chia sẻ - trao truyền: tri thức, kỹ năng, ph-ơng pháp; tạo nên những hình thức tranh luận, phê phán các quan điểm khoa học
6.2.3 Giả thuyết ba: Chi phí từ hành động hợp tác sẽ thể hiện rõ nét ở
khía cạnh kinh tế, thời gian, sự phức tạp trong quản lý
6.2.4 Giả thuyết 4: Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học tạo
thành chất cố kết cộng đồng khoa học
7 Bố cục và nội dung của luận văn:
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4 Khách thể, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
5 Đối t-ợng khảo sát và phạm vi khảo sát
6 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
7 Bố cục và nội dung của luận văn
Phần nội dung nghiên cứu
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
1.1 L-ợc sử vấn đề nghiên cứu
1.2 Những nguyên tắc ph-ơng pháp luận
1.3 Những khái niệm cơ bản
1.3.1 Khái niệm cộng đồng khoa học
1.3.2 Khái niệm hợp tác nghiên cứu
1.4 Những luận điểm xã hội học về hoạt động hợp tác
1.5 Các ph-ơng pháp thu thập thông tin
Ch-ơng 2: Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học
2.1 Khái quát về tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
2.2 Những yếu tố thúc đẩy quá trình hợp tác
Trang 142.3 Một số hình thức của hợp tác nghiên cứu
2.4 Các mô hình giao tiếp trong hoạt động hợp tác nghiên cứu 2.5 Lợi ích và chi phí của hoạt động hợp tác nghiên cứu
Phần kết luận và đề xuất giải pháp
1 Kết luận
2 Đề xuất giải pháp
Tài liệu tham khảo và Phần phụ lục
Trang 15Nội dung nghiên cứu Ch-ơng 1: cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu 1.1 L-ợc sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Điểm luận những h-ớng nghiên cứu cơ bản trong lịch sử xã hội học khoa học:
Nguồn gốc chính của xã hội học khoa học đ-ợc các nhà khoa học xã hội tạo dựng từ những năm 1850 đến 1920 K.Marx đ-ợc xem nh- là một trong những thuyết gia đầu tiên đ-a ra thuật ngữ khoa học là một sự kiện xã hội Hoạt động khoa học này vẫn đ-ợc xem là một hành động xã hội ngay khi
đ-ợc một cá nhân đơn lẻ thực hiện, bởi lẽ hành động đó là vì con ng-ời Vào thời kỳ đó, E Durkheim cũng đ-a ra những quan niệm mang tính lô gíc của hoạt động khoa học, đó là việc có sự hiện diện và sáng tạo của tập thể M.Weber cũng tập trung đến mối quan hệ giữa chủ nghĩa t- bản, đạo tin lành
và khoa học hiện đại Trong bài viết của mình với tiêu đề “khoa học với t- cách nghề nghiệp” (science as vocation), Weber cũng đánh giá những biến đổi
mạnh trong đời sống học thuật ở Đức đầu thế kỷ 20 Những hình thức nghiên cứu khác của Fredrich Nietzsche, Peter Kropotkin, Michael Bakunin, Oswald Spengler vào những năm 1920 cũng giúp chúng ta nhận thức thêm về bản chất xã hội của khoa học [K.Marx, 1844; 104]
Lịch sử xã hội học đôi khi đ-ợc nhìn nhận nh- là có sự tranh luận mạnh
mẽ giữa Marx và Weber Cuộc tranh luận này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển xã hội học khoa học Nh-ng những quan
điểm của Weber có nhiều ảnh h-ởng hơn đối với sự phát triển ban đầu của xã hội học khoa học, một chuyên ngành nghiên cứu mới của xã hội học R.Merton, đ-ợc xem nh- là cha đẻ của xã hội học khoa học, ông bắt đầu sự nghiệp nghiên cứu vào những năm 1930, qua việc tập trung nhiều đến mối quan hệ giữa khoa học và những hoạt động xã hội khác, cũng nh- về các thiết chế xã hội Vào những năm 1930, xã hội học tri thức cũng có nhiều b-ớc phát triển, với những đóng góp quan trọng của các học giả Mác xít khi nghiên cứu
Trang 16về khoa học và xã hội, đó là Boris Hessen và E.Colman Các nhà khoa học cấp tiến nh- J.D.Bernal cũng đi vào phê phán những bất bình đẳng xã hội về khoa học và xã hội và đ-a ra các ch-ơng trình hành động nhằm xã hội hoá hoạt
động khoa học
Giữa những năm 1940-1970, với những nghiên cứu của R.Merton và
đồng nghiệp đã trở thành trào l-u chính trong xã hội học khoa học Quan điểm xã hội học khoa học của R.Merton xuất hiện khi có những hình thức khủng hoảng trong nhận thức chính trị và xã hội trong thời gian đó Xã hội học khoa học của ông nhanh chóng trở thành bộ công cụ hữu ích và h-ớng đến bảo vệ, thúc đẩy khoa học và nền văn hoá ph-ơng Tây Xã hội học khoa học chức năng đ-ợc hình thành qua việc phục hồi lại những nghiên cứu của E.Durkheim
về sự phân loại và cấu trúc xã hội, đó là những nghiên cứu của Spengler về các con số và nền văn hoá, đánh giá của Ludwig Wittgenstein về nhân học triết học, về khoa học và toán học; các nhà xã hội học khoa học mới cũng bạo dạn khám phá những khía cạnh xã hội, văn hóa và lịch sử về tri thức khoa học Rõ ràng là vào những năm 1970, đã có những xu h-ớng phát triển mạnh làm tách biệt mô hình xã hội học khoa học mới và cũ Nh-ng nhìn chung, cho dù các nhà xã hội học khoa học mới hay cũ đều vẫn bao hàm trong nó những quan
điểm về giai cấp, quyền lực, hệ t- t-ởng và sự hợp tác, liên kết
1.1.2 Điểm luận những nghiên cứu về hợp tác nghiên cứu:
Nhiều tác giả và hợp tác: Trong nhiều thập kỷ qua, những ấn phẩm có
nhiều tác giả th-ờng đề cập đến những ấn phẩm đồng tác giả, dấu hiệu này
đ-ợc xem là đơn vị đánh giá cơ bản nhằm đo các hoạt động hợp tác trong hoạt
động khoa học Smith là một trong những nhà nghiên cứu đầu tiên xem xét sự gia tăng về tỷ lệ các bài viết có nhiều tác giả và cho rằng những bài viết đó
đ-ợc xem là phép đo t-ơng đối về sự kết hợp giữa những nhóm các nhà nghiên cứu với nhau Ông cho rằng có một số hình thức tổng l-ợc về các loại hình quan hệ và các hoạt động của cá nhân liên quan đến ấn phẩm đều có khả năng tạo nên những biến số biểu hiện về sự nỗ lực nhóm, cách làm việc theo nhóm,
dự báo đ-ợc sự phát triển về những kết quả nghiên cứu sau này
Trang 17Subramanyan [Katz, 1997; 13] cũng đi vào nghiên cứu vấn đề t-ơng tự nh- vậy Theo ông, một nhà khoa học cần thừa nhận một luận điểm toàn diện khi đánh giá sự hợp tác theo những lý do sau: Bản chất và c-ờng độ của sự hợp tác không thể dễ dàng xác định thông qua các ph-ơng pháp về quan sát, phỏng vấn hay theo bản an két bởi vì bản chất phức tạp của các t-ơng tác xã hội có thể biểu hiện ở một số nội dung ngầm định, xác định đ-ợc vị trí quan trọng giữa những ng-ời hợp tác trong một khoảng thời gian nhất định Xét về bản chất và c-ờng độ, sự đóng góp của từng cá nhân các nhà khoa học hợp tác với nhau
đều h-ớng đến nhằm thay đổi quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Một số khía cạnh ổn định về hợp tác nghiên cứu cũng có thể đ-ợc định l-ợng trong khi một số yếu tố khác thì lại không Thậm chí những đánh giá
định tính về sự phối hợp, hợp tác cũng rất khó bởi vì mối quan hệ không xác
định giữa các hoạt động đó có thể định l-ợng, còn những đóng góp của quá trình hợp tác đó thì có lẽ không thể nhìn nhận đ-ợc
Subramanyan cho rằng một đánh giá tốt đ-ợc một nhà khoa học tạo ra trong quá trình tranh luận có thể có giá trị hơn trong việc hình thành những luận điểm khoa học hoặc là kết quả của một đề tài nghiên cứu hơn là việc các nhà khoa học hợp tác mất hàng tuần hoạt động trong phòng thí nghiệm, trên nghiên cứu thực địa Mặc dù có những giới hạn trong việc đánh giá về đồng tác giả, nh-ng đã có nhiều nghiên cứu áp dụng kỹ năng này để điều tra về sự phối hợp, hợp tác nghiên cứu, coi đó là hình thức, công cụ phù hợp của quá trình nghiên cứu
De Solla Price đã có nghiên cứu đến các bài viết đồng tác giả, coi hình
thức đồng tác giả nh- là cách đo những thay đổi trong hợp tác Ông có đ-a ra những bằng chứng nhằm hỗ trợ thêm những quan sát của Smith, quyền tác giả
đang ngày càng gia tăng, đó chính là xu h-ớng đ-ợc nhiều cuộc điều tra khẳng định Mặc dù vậy, những nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng tỷ lệ gia tăng các bài viết nhiều tác giả rất đa dạng với các lĩnh vực Trong một số lĩnh vực
có sự gia tăng đáng kể, một số lĩnh vực khác lại ch-a biểu hiện đ-ợc sự gia tăng nh- vậy W.Hagstrom cho thấy có những dấu hiệu mà một số ấn phẩm đã
Trang 18thực hiện liệt kê danh mục các tác giả Gần đây, điều tra về một số ví dụ về hoạt động khoa học cũng thấy đ-ợc các hoạt động mà các đồng nghiệp đại học cùng tạo ra dựa trên đồng tác giả cũng trở nên ngày càng phổ biến
Mặc dù đánh giá về sự hợp tác có sử dụng ý nghĩa đồng tác giả ch-a thật sự hoàn hảo lắm nh-ng nó cũng tạo nên đ-ợc nhiều khía cạnh thuận lợi
sau: Thứ nhất, nó không thay đổi nhiều về cách thức, ph-ơng pháp đo l-ờng
và có thể xác định đ-ợc Qua đó, những nhà nghiên cứu khác cũng có thể khai
thác tái tạo lại những kết quả đó Thứ hai, đó là một ph-ơng pháp không phải chi phí lớn lắm và là ph-ơng pháp thực tế để l-ợng giá đ-ợc sự hợp tác Cuối
Thứ ba, có một số đánh giá cho rằng những nghiên cứu bằng ph-ơng pháp đo
ấn phẩm lại không thực hiện đ-ợc dễ dàng Những kết quả có đ-ợc từ điều tra
số ấn phẩm có lẽ có ảnh h-ởng đến các hoạt động hợp tác trong thời gian dài
1.1.3 Những công trình nghiên cứu về khoa học và hợp tác nghiên cứu khoa học tại Việt Nam
Trong thời gian qua, các h-ớng nghiên cứu về cộng đồng khoa họbaowr Việt Nam ch-a đ-ợc các nhà xã hội học và các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác quan tâm nhiều Theo những đánh giá ban đầu của nhiều nhà khoa học, vấn đề hợp tác-gắn kết trong hoạt động nghiên cứu đ-ợc nhìn nhận theo một
số h-ớng cụ thể sau: (a) Nghiên cứu về các nhà tri thức Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử (Phạm Tất Dong, Trí thức Việt Nam-thực tiễn và triển vọng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995; TS Nguyễn Thanh Tuấn, Một số vấn
đề về trí thức Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998; …), (b) h-ớng nghiên cứu về việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học (Trần Chí Đức, Đề tài V03, Một số khía cạnh tâm lý học và xã hội học trong tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Viện quản lý khoa học, Hà Nội 5/1994; …); (c) vấn đề di động trong cộng đồng khoa học và nhân lực khoa học và công nghệ (Trần Xuân Định, Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, Hà Nội-1997; Trần Chí Đức, Nhân lực cho nghiên cứu và
đào tạo sau đại học ở Việt Nam, Báo cáo Hội thảo khoa học Nghiên cứu và
đào tạo sau đại học ở Việt Nam, Hà Nội, 28-29 tháng 4 năm 2000; Nguyễn
Trang 19Thị Anh Thu, Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ quan nghiên cứu và phát triển, NXB khoa học xã hội, 2000;…); (d) h-ớng nghiên cứu liên kết nghiên cứu đào tạo giữa các viện nghiên cứu; giữa tr-ờng đại học và các cơ sở sản xuất (Nguyễn Việt Hoà, Luận văn thạc sỹ Xã hội học: Liên kết cộng đồng khoa học d-ới tác động của hệ thống đổi mới quốc gia
đang chuyển đổi (qua nghiên cứu Viện Cơ học), Viện Xã hội học năm 2003…)
H-ớng nghiên cứu về hợp tác giữa các nhà khoa học trong hoạt động nghiên cứu (nhiệm vụ chủ đạo của các nhà khoa học) ch-a đ-ợc nhiều công trình nghiên cứu đặt thành chủ đề chính để nghiên cứu Có một số nghiên cứu cũng đề cập nh-ng ch-a tìm đ-ợc những vấn đề thực chất của quá trình hợp tác Chúng tôi hy vọng, h-ớng nghiên cứu của luận văn sẽ phần nào gợi mở,
định h-ớng thêm những cách tiếp cận mới trong nghiên cứu về quan hệ xã hội của một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù- hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học trong cộng đồng khoa học
1.2 Những luận điểm lý thuyết
1.2.1 Chủ nghĩa Mác Lênin: Cơ sở ph-ơng pháp luận của vấn đề nghiên cứu về hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học
Chủ nghĩa Mác Lê nin đ-ợc xem là khoa học về những quy luật phát triển của
tự nhiên và xã hội; là thành tựu khoa học cao nhất của xã hội loài người “Chủ nghĩa Mác Lênin đã vạch ra đ-ợc các đặc điểm của quy luật xã hội, vạch ra phép biện chứng của tự do với tính cách là cái tất yếu đ-ợc nhận thức, đã xác
định đúng đắn vai trò của con người trong đời sống và phát triển của xã hội” [Maccô, 1978; 13] Chủ nghĩa Mác Lênin có vai trò quan trọng về mặt ph-ơng pháp luận đối với các ngành khoa học xã hội Đối với ngành xã hội học khoa học, việc áp dụng những nguyên lý, quan điểm, ph-ơng pháp luận khác nhau của chủ nghĩa Mác Lênin là điều hiển nhiên, nhằm tiếp tục đi sâu vào các vấn
đề của cộng đồng khoa học, sự biến đổi về cấu trúc-chức năng trong cộng
đồng khoa học Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở để giải quyết sâu sắc nhất về mặt lý luận, ph-ơng pháp luận, những vấn
đề mấu chốt của cộng đồng khoa học, cụ thể là những mô hình hành vi-t-ơng
Trang 20tác trong chính cộng đồng khoa học đó Theo cách hiểu đó, lý luận chung về cộng đồng khoa học, nh- đã đ-ợc đề cập cần đ-ợc tiếp tục làm rõ thông qua quá trình vận hành của các bộ phận cấu thành cộng đồng khoa học đó, cũng nh- những quy luật-chức năng xã hội khác cần thiết để cộng đồng khoa học
đó tồn tại và phát triển
Khoa học, theo chủ nghĩa Mác Lênin, đ-ợc xem nh- là hoạt động xã hội, có mục đích tạo ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội và t- duy Hoạt động khoa học, nghiên cứu khoa học đ-ợc xem nh- là kết quả tất yếu của phân công lao động xã hội Nó xuất hiện tiếp theo của quá trình tách lao động trí óc khỏi lao động chân tay; khoa học đã trở thành lực l-ợng chủ chốt của quá trình sản xuất vật chất ý nghĩa và vai trò của khoa học còn đ-ợc thể hiện sức mạnh của nó nếu đ-ợc thể hiện ra qua các mối quan hệ xã hội, qua các mô hình t-ơng tác, đi vào giải quyết-cải tạo những vấn đề cơ bản của xã hội Lý luận về cách mạng khoa học kỹ thuật cũng đ-ợc nhiều nhà mác xít đề ra Các quan điểm khác nhau đó đều nhìn nhận đ-ợc các khía cạnh khác nhau về bản chất của cuộc cách mạng khoa học trong mối liên hệ và quan hệ với những hiện t-ợng xã hội khác
Một trong những lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác đó là nguyên lý tính hệ thống Mặc dù cả Mác và ăng ghel không để lại những công trình nghiên cứu riêng về hệ thống d-ới dạng một ph-ơng pháp luận hoàn chỉnh, mà qua việc nghiên cứu xã hội là một chỉnh thể để nhìn nhận rõ sự phát triển xã hội, sự phát triển các mặt khác nhau của hệ thống xã hội đó Mác cũng đã tiến hành nghiên cứu bản thân tính hệ thống trên một số khía cạnh Đó là, ông coi xã hội
là một loại hệ thống hữu cơ xác định, nó phát triển theo những quy luật của một hình thái kinh tế xã hội nhất định Qua ý nghĩa này, hình thái kinh tế xã hội là một kiểu cơ chế xã hội có ý nghĩa lịch sử, còn các cơ chế xã hội khác của hoạt động và cải tạo các hình thái đ-ợc coi nh- là việc phát hiện ra tính hệ thống Đồng thời, Mác cũng xem xét “tính hệ thống thể hiện qua việc nghiên cứu các hiện t-ợng xã hội, thông qua việc các hiện t-ợng đó về cơ sở của một
hệ thống nhất định và giải thích chúng trong khuôn khổ những quy luật của hệ
Trang 21thống đó, thông qua việc nghiên cứu chúng qua lăng kính cấu trúc chung của hình thái xã hội”[Cu dơ min, 1986; 23]
Qua một số khía cạnh cụ thể của Mác về lý luận hệ thống, cũng cho phép tác giả có cách nhìn toàn diện về cộng đồng khoa học Chúng tôi xác định cộng
đồng khoa học là một hệ thống cũng nh- là một tiểu hệ thống trong hệ thống rộng lớn hơn Các quá trình xã hội trong hệ thống cộng đồng khoa học đó
đ-ợc vận hành nhằm duy trì và phát triển hệ thống đó Sự vận hành đó không chỉ đảm bảo sự tồn tại-phát triển của các yếu tố cấu thành trong hệ thống đó
mà còn góp phần tạo sự ổn định và phát triển của bộ phận hệ thống lớn hơn
1.2.2 Quan điểm xã hội học khoa học của R.K.Merton:
Chúng tôi có áp dụng quan điểm của R.K.Merton về các chuẩn mực
trong hoạt động khoa học (gồm các chuẩn mực: Tính phổ biến, tính cộng
đồng, tính không thiên vị, tính nghi ngờ có tổ chức và tính căn nguyên (bổ sung năm 1957) và khiêm tốn (bổ sung năm 1963) Việc đánh giá sự hợp tác
nghiên cứu của các nhà khoa học theo các chuẩn mực của Merton nhằm đ-a các hoạt động hợp tác nghiên cứu của các thành viên trong cộng đồng vào
trong kiểm soát xã hội (kiểm soát bằng phần th-ởng, kiểm soát bằng sự thừa
nhận chuyên môn)
Từ những năm 1930 đến những năm 1970, Merton đ-ợc xem nh- là nhân vật quan trọng trong xã hội học khoa học Nội dung chính trong dạng thức nghiên cứu của Merton theo cách nói của Norman Storer chính là có sự xác định mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu trúc chuẩn mực về khoa học với những hệ thống phần th-ởng khoa học Những công trình nghiên cứu của ông
đã phản ảnh đ-ợc mối quan tâm đến cách đánh giá về các nội dung còn tiềm
ẩn d-ới hệ thống xã hội về khoa học [R.K.Merton, 1973:281] R.K.Merton cũng đã đ-a ra cách phân chia chung nhất khi đề cập nhà xã hội học khoa học nào là Mác xít hay phi Mác xít, qua đó cả các nhà xã hội học xung đột hay chức năng đều rất quan tâm đến nội dung này Ông đánh giá các nhân tố ảnh h-ởng đến sự phá vỡ hoặc khả năng đàn hồi mang tính chức năng cao của khoa học, những nhân tố xã hội có trong sự hình thành và phát triển của khoa
Trang 22học hiện đại, những bối cảnh về văn hoá xã hội, qua đó giúp đẩy mạnh các hoạt động khoa học và những mối quan hệ về tuổi tác, cấu trúc tuổi tác của các nhà khoa học, cấu trúc nhận thức và sự phát triển khoa học Một trong những giả định quan trọng trong mô hình xã hội học khoa học của
R.K.Merton đó là: Thứ nhất, xem xét khoa học là một thiết chế xã hội, nó có
ảnh h-ởng và chịu ảnh h-ởng từ những thiết chế xã hội khác Thứ hai, có
những dấu hiệu cho xã hội học khoa học: những yếu tố xã hội và những yếu tố nội tại xác định đ-ợc bản chất và sự phát triển của khoa học Dựa trên những bài viết với nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về lịch sử khoa học, R.K.Merton
cho rằng có bốn giá trị cơ bản của khoa học đó là: tính chung nhất, tính cộng
đồng, không thiên vị và nghi ngờ có tổ chức Những giả thuyết của Merton bao gồm những việc phát hiện ra các hội chứng (sự hứng thú về những khám phá
và có những câu hỏi về sự thừa nhận là hai khía cạnh cơ bản của mọi vấn đề
nghiên cứu), hiệu ứng Matthew (hình thức gia tăng rất lớn về sự thừa nhận
những đóng góp khoa học của các nhà khoa học với việc thiết lập uy tín, sự thừa nhận mang tính tiềm tàng ở các nhà khoa học có ít danh tiếng)
[R.K.Merton, 1968:56-63], hiệu ứng Ratchet (một khi nhà khoa học nhận
đ-ợc một địa vị nào đó, họ cố gắng duy trì cấp độ đó mặc dù họ có bị giảm uy
tín so với những ng-ời mới), và nguyên tắc thừa nhận quá khứ (các nhà khoa
học xác định với việc đồng tác giả, đặc biệt là những nhà khoa học mới, thậm chí họ còn thừa nhận những gì họ cống hiến nếu những nghiên cứu của mình
đ-ợc chú ý đến) Ông cũng đ-a quan điểm về những phát hiện khoa học đã ngày càng tăng theo cấp số nhân, ít nhất là d-ới góc độ nguyên lý (một ý t-ởng đ-ợc đ-a ra trong các bài viết của nhiều nhà quan sát khoa học tr-ớc
đó) Và ông cũng hình thành đ-ợc các giả thuyết và nghiên cứu về tính vô danh, về sự phác thảo và những rủi ro tiềm ẩn có từ Hiệu ứng Matthew và hệ thống phần th-ởng trong khoa học đối với quá trình nghiên cứu
Trang 231.2.3 Những quan điểm của xã hội học khoa học trong quá trình chuyển
đổi từ mô hình cũ sang mô hình mới
“Xã hội học khoa học là một phân ngành xã hội học với những nghiên cứu về các quá trình xã hội trong việc tạo dựng những tri thức khoa học, cũng như việc áp dụng tri thức khoa học này” [David Jary…, 1991; 479] Với nhiều công trình nghiên cứu về xã hội học khoa học, nhiều học giả đã phân định
đ-ợc mô hình cũ và mới trong lịch sử của ngành học này qua mốc thời gian là những năm 1960
Giai đoạn phát triển mạnh của xã hội học khoa học là vào những năm
1960 với những đóng góp quan trọng của Derek Price và Thomas Kuhn Họ là những nhân vật tạo cầu nối giữa xã hội học khoa học cũ và mới [Collins và Restovia, 1983; 53-83] Price và Kuhn đều đ-ợc đào tạo là những nhà khoa học vật lý, nh-ng toàn bộ sự nghiệp của hai ông lại gắn với lịch sử khoa học
Tác phẩm Khoa học từ thời kỳ Babylon (1963) của Price đã tạo nên những
định h-ớng về mặt định l-ợng trong phong trào “khoa học về khoa học” Ông
đã chỉ ra đ-ợc có những mô hình khác biệt trong các nghiên cứu về khoa học
và công nghệ, góp phần tạo những cấu trúc ấn phẩm đối với những mạng l-ới
hệ thống xã hội được gọi là “các trường đại học vô hình”(theo cách gọi của
Robert Boyle) Phân tích của Price về các mô hình trích dẫn (Citation) đã tiên
đoán đ-ợc sự xuất hiện ngành phân tích trích dẫn Một tác giả khác là Diana Crane cũng xác định nhóm những nhà khoa học vô hình ở các chuyên ngành khoa học khác nhau Joseph Ben-David và Randa Collins đã sử dụng ph-ơng
pháp liên quan (mối quan hệ giảng viên và học viên) để phân tích các điều
kiện xã hội ẩn dấu d-ới sự phát triển của tâm lý học thực nghiệm Nicholas Mullins đã tiến hành nghiên cứu cấu trúc mạng l-ới d-ới sự tiến hoá của sinh học về phân tử những năm 1950 Quan niệm về cách mạng khoa học cũng
đ-ợc Thomas Kuhn và nhiều học giả khác đ-a ra năm 1960 Kuhn đ-ợc xem
là ng-ời có ảnh h-ởng nhiều đến xu h-ớng xã hội học khoa học mới Trong số những tác động đến trào l-u nghiên cứu mới về xã hội học khoa học những năm 1970, thì Thomas Kuhn đã có nhiều ảnh h-ởng nhất Cùng với những
Trang 24công trình nghiên cứu của Price và Kuhn, những đóng góp của Joseph David và Warren Hagstrom cũng là những nhân tố quan trọng trong sự phát triển xã hội học khoa học Ben David cũng bắt đầu bằng nghiên cứu so sánh lịch sử khoa học nh- là một thiết chế xã hội trong trào l-u xã hội học khoa học
Ben-Trong tác phẩm “Cộng đồng khoa học” (1965), Hagstrom có sử dụng
nhiều ph-ơng pháp khác nhau, đặc biệt là những cuộc phỏng vấn sâu nhằm
đ-a ra cách mô tả và lý thuyết về hành vi của các nhà khoa học theo các lĩnh vực khác nhau
Một số l-ợng các nhà nghiên cứu sau này cũng có nhiều ảnh h-ởng qua nghiên cứu của Hagstrom Đó là Lowell Hargens đã có phân tích về những khác biệt tổ chức giữa các chuyên ngành khoa học Jerry Gaston nghiên cứu
về sự cạnh tranh và sự thừa nhận giữa các thuyết gia và những nhà thực nghiệm trong cộng đồng khoa học Mô hình lý luận của Hagstrom cũng đ-ợc xuất phát từ phân tích về mạng l-ới trao đổi phần th-ởng của Marcel Mauss trong các xã hội sơ đẳng Mauss có gắn với những truyền thống cổ điển về xã hội đ-ợc Durkheim thiết lập
1.2.4 Lý luận về mạng l-ới xã hội và lý thuyết trao đổi:
Lý thuyết trao đổi của Blau và Homans nhấn mạnh đến yếu tố quyền
lực trong quá trình trao đổi Sự bất bình đẳng về các nguồn lực, các cơ hội, các
điều kiện sống tạo nên những khả năng khác biệt về quyền lực trong quá trình trao đổi xã hội Theo đánh giá của nhiều học giả, tiếp cận của Blau đã hội đủ những t- t-ởng trong lý luận biện chứng của K.Marx và Dahrendorf Lý thuyết trao đổi th-ờng h-ớng đến phân tích các cấu trúc xã hội th-ờng ẩn chứa những dấu hiệu về xung đột xã hội Phân tích về mạng l-ới xã hội trong thời gian qua cũng h-ớng đến thao tác hoá các quan niệm về cấu trúc xã hội Với mỗi chủ thể trong quá trình t-ơng tác đều đ-ợc xem là những điểm mấu chốt
cho các dòng chảy của các sự kiện tạo nên chủ thể đó Richard Emerson là
ng-ời đã dung hoà, hoà trộn những quan điểm của lý luận trao đổi và lý luận mạng l-ới tạo thành một quan điểm mới lý luận mạng l-ới trao đổi:
Trang 25R.Emerson với điểm khởi đầu là tâm lý học hành vi, ông đã rút ra đ-ợc những nguyên tắc cơ bản của tâm lý học hành động cho việc phân tích các phức hợp xã hội Thông qua những hình thức triển khai hệ luận, Emerson đã
mở rộng các giả thuyết, làm cho các giả thuyết ngày càng phù hợp với các vấn
đề nghiên cứu đồng thời cũng tạo nên những định đề để đánh giá các mô hình xã hội khác nhau, ở những thời điểm khác nhau Emerson đã xác định những
yếu tố trong quá trình t-ơng tác, trao đổi, gồm có: Chủ thể hành động, sự ủng
hộ, hành vi, trao đổi, giá trị, phần th-ởng, những hình thức lựa chọn, chi phí, quan hệ trao đổi, sự phụ thuộc, quyền lực và các nguồn lực Qua vấn đề này, quan điểm của Emerson có thể đ-ợc nhìn nhận qua những khía cạnh sau: Thứ nhất, Emerson phân tích những mối quan hệ trao đổi giữa các chủ thể; Thứ hai, những yếu tố này đ-ợc ông phân tích trong tính liên kết với nhau, đây
là những yếu tố mang tính định sẵn của quá trình trao đổi để hiểu đ-ợc quan
điểm hành vi xã hội đ-ợc bố trí là yếu tố tạo nên cấu trúc xã hội; Thứ ba,
những yếu tố sự phụ thuộc, quyền lực, cân bằng trong trao đổi đã trở thành
những vấn đề trung tâm của thuyết mạng l-ới trao đổi; Thứ t-, chủ thể của
hành động trao đổi là cá nhân đơn lẻ cũng nh- là một tập thể Sự khác biệt giữa Emerson và Homans khi nói về những yếu tố của quá trình trao đổi chính
là việc Emeson đã h-ớng nhiều đến việc nghiên cứu về nhận thức giá trị của chủ thể trao đổi và cấu trúc xã hội của quá trình trao đổi
Những giả định trao đổi cơ bản của Emerson nh- sau:
Giả định 1: Càng có nhiều hình thức thể hiện hành vi của chủ thể A
trong một tình huống và càng có nhiều những hình thức khác biệt trong hành
vi đó thì càng có nhiều cách để A thể hiện những hành vi của mình nhằm đạt
đ-ợc những phần th-ởng lớn:
+ Hệ luận 1.1: Những phần th-ởng càng giảm đối với A trong mối quan
hệ trao đổi, càng có nhiều những hình thức khác biệt trong hành vi của A
+ Hệ luận 1.2: Càng có nhiều phần th-ởng trong mối quan hệ trao đổi
h-ớng đến sự ủng hộ bằng không thì càng có ít những hoạt động khởi đầu của A
Trang 26+ Hệ luận 1.3: Càng có nhiều lợi thế về quyền lực của A đối với B
trong mối quan hệ trao đổi, càng có nhiều cách thức để A sử dụng lợi thế đó thông qua những hình thức trao đổi liên tục
+ Hệ luận 1.4: Càng có nhiều quyền lực đ-ợc cân đối theo mối quan hệ
trao đổi giữa A và B thì càng có nhiều cách để A làm tăng cách sử dụng quyền lực, B sẽ càng có nhiều cách để tăng việc sử dụng quyền lực đó
Giả định 2: Các phần th-ởng đ-ợc chủ thể A thừa nhận th-ờng xuyên
và có giá trị hơn thông qua một tình huống về hành vi cụ thể, thì lại càng có ít khả năng chủ thể A thể hiện đ-ợc những hành vi t-ơng tự tức thì
+ Hệ luận 2.1: Càng có nhiều phần th-ởng mà A nhận đ-ợc về một
hình thức nào đó, càng có ít những hoạt động của A để dành đ-ợc phần th-ởng từ hình thức nh- thế này
Giả định 3: Chủ thể A thể hiện đ-ợc càng nhiều hành vi về một hình
thức phần th-ởng cụ thể nào đó thì càng có nhiều số l-ợng về phần th-ởng và sức mạnh của hình thức này thì càng có nhiều cách để A thể hiện đ-ợc hành vi của mình theo một số hình thức trong chính tình huống nh- vậy
+ Hệ luận 3.1: Càng có nhiều sự lựa chọn đối với A về một hình thức
phần th-ởng cụ thể, càng có ít sự phụ thuộc của A đối với tình huống đó
+ Hệ luận 3.2: Một tình huống càng tạo ra nhiều nguồn lực, càng có
nhiều sự phụ thuộc của A vào tình huống đó
+ Hệ luận 3.3: Hình thức phần th-ởng mà A nhận đ-ợc trong một tình
huống xác định càng lớn bao nhiêu thì sự phụ thuộc của A đối với tình huống
đó cũng lớn bấy nhiêu
+ Hệ luận 3.4: Càng có nhiều sự bất định của A khi nhận đ-ợc phần
th-ởng trong một tình huống nào đó, càng ít có những tình huống để nhận
đ-ợc giải th-ởng, càng có nhiều sự phụ thuộc của A vào tình huống đó
+ Hệ luận 3.5: Giá trị phần th-ởng dành cho A trong mối quan hệ trao
đổi A, B càng ít bao nhiêu, sự lựa chọn các nguồn lực cho phần th-ởng đối của
A càng nhiều bao nhiêu thì càng ít có sự gắn kết trong mối quan hệ trao đổi
Trang 27giữa A và B, ng-ợc lại giá trị phần th-ởng dành cho A đó càng lớn bao nhiêu,
ít có những nguồn lựa chọn về phần th-ởng đó thì càng có sự gắn kết chặt chẽ trong mối quan hệ trao đổi giữa A và B
+ Hệ luận 3.6: Càng có nhiều mối quan hệ giữa A và B ở một thời điểm
nào đó đ-ợc chuyển thành mối quan hệ A-B-C thì càng có nhiều sự phụ thuộc của B đối với A và càng ít sự lựa chọn của B trong mối quan hệ A, B, tiếp đó
sự phụ thuộc của đối với A sẽ lớn hơn sự phụ thuộc của A đối với C
Giả định 4: Càng có nhiều những vấn đề bất định của chủ thể A trong
việc nhận đ-ợc một phần th-ởng xác định trong những mối quan hệ trao đổi, phần th-ởng đó dành cho A càng có nhiều giá trị
+ Hệ luận 4.1: Trong một hệ thống các mối quan hệ trao đổi, càng có
nhiều hình thức duy trì của sự trao đổi ngăn ngừa những hình thức trao đổi khác trong hệ thống này, càng có nhiều chi phí của sự trao đổi này nh-ng lại ít
có những chi phí thông qua sự trao đổi liên tục đó
Từ những giả định và hệ luận trên, Emerson đã đi đến đánh giá những
định đề cơ bản trong lý luận về mạng l-ới trao đổi sau:
Định đề 1: Giá trị của phần th-ởng với A càng lớn trong một tình
huống thì càng có nhiều hoạt động khởi đầu mà A hiện lên các mô hình theo hình cong, với những sự khởi đầu ngày càng tăng qua những hình thức trao
đổi và sau đó lại giảm theo thời gian (từ hệ luận 1.2 và 2.1)
Định đề 2: Càng có nhiều sự phụ thuộc của A về hệ thống các mối quan hệ trao đổi, thì A lại càng giống với việc bắt đầu với các hành vi theo các hình thức về các mối quan hệ này (từ giả định 1 và 3)
Định đề 3: Càng có nhiều những vấn đề không xác định về A tăng
trong mối quan hệ trao đổi, càng có nhiều sự suy giảm vấn đề phụ thuộc của A vào các tình huống và ng-ợc lại (từ hệ luận 3.3 và định đề 4)
Định đề 4: Càng có nhiều sự phụ thuộc của B và A về các phần th-ởng
trong mối quan hệ trao đổi giữa A và B, thì quyền lực của A đối với B càng
Trang 28lớn và càng có sự mất cân bằng trong mối quan hệ giữa A và B (từ giả định 1
và 3 và những khái niệm về chi phí, phụ thuộc và quyền lực)
Định đề 5: Càng có nhiều hình thức mất cân đối trong mối quan hệ trao
đổi giữa A, B ở một thời điểm nào đó, thì càng có hình thức cân bằng trong những khoảng thời gian sau đó
Ngoài ra ông còn triển khai thêm một số định đề sau: Càng có nhiều hình thức trao đổi giữa A và nhiều Bs t-ơng tự nh- hình thức đơn ph-ơng, càng có ít những nguồn lực có giá trị đ-ợc A cung cấp cho Bs thông qua những trao đổi liên tục (từ hệ luận 1.3, định đề 4 và hệ luận 4.1)
Càng có nhiều nguồn lực đ-ợc phân phối không mang tính biến đổi qua
Bs theo một hình thức độc quyền đơn ph-ơng với A, từng yếu tố B lại càng nhằm thiết lập và chuyên môn hoá một mối quan hệ biến đổi tách biệt với A (từ những định đề không đ-ợc bàn luận ở đây và những hệ luận 1.1 và 1.3.1)
Càng có nhiều trao đổi gần với một hình thức trao đổi cùng loại, càng
có nhiều mối quan hệ trao đổi gần gũi (từ định đề 5, hệ luận 1.3 và 1.1)
Càng có nhiều nguồn lực cân bằng về giá trị, thì càng có nhiều nguồn lực không cân bằng về sự phân phối qua số l-ợng các chủ thể, càng có nhiều khả năng mạng l-ới phân tầng theo những thuật ngữ về độ lớn của các nguồn lực và càng có nhiều chủ thể xác định cùng với các cấp độ nguồn lực sẵn có tạo nên những mạng l-ới trao đổi (từ định đề 5, giả định 1 và 4)
Thông qua thời gian, việc phân phối quyền lực trong mạng l-ới phức tạp
đã làm phi tập trung hoá xung quanh những chủ thể của nó (các điểm) những ng-ời nắm giữ đ-ợc khả năng tiếp cận cao nhất đến các nguồn lực (từ Hệ luận 1.3.1 và các định đề 4 và 5)
Qua việc giới thiệu lý luận của R.Emerson về mạng l-ới trao đổi, từ vấn
đề nghiên cứu, luận văn xác định những xu h-ớng, bối cảnh mà chủ thể hành
động của quá trình hợp tác (các nhà khoa học) xác định đâu là những yếu tốc tác động chính yếu thúc đẩy các nhà khoa học hợp tác Những yếu tố tác động
đó đ-ợc chi phối thông qua những tác động về phần th-ởng, uy quyền, danh tiếng của đối tác hợp tác, về các nguồn lực đạt đ-ợc từ quá trình hợp tác Đồng
Trang 29thời, cơ chế trao đổi trong mạng l-ới cộng đồng khoa học có nhiều ý nghĩa đối với việc hình thành và tạo dựng phong cách làm việc theo nhóm, cách thức trao đổi thông tin, liên lạc giữa các nhà khoa học
Cụ thể hơn, những định đề, quan điểm trên sẽ là những cơ chế thực hiện, cơ sở cho luận văn có cách nhìn tổng hợp về quá trình vận hành tốt của quá trình hợp tác giữa các nhà khoa học
1.3 Những khái niệm cơ bản
1.3.1 Cộng đồng khoa học
1.3.1.1 Quan niệm chung:
Cộng đồng là một khái niệm cơ bản trong xã hội học với nhiều quan
điểm và ý nghĩa khác nhau F.Tonnies là ng-ời đầu tiên đề cập và đánh giá
cao ý nghĩa của cộng đồng trong sự phát triển xã hội học Trong cuốn “Cộng
đồng và xã hội”(Gemeinschaft und Gesellschaft) xuất bản năm 1877, lần đầu
tiên Tonnies đã đ-a ra sự trình bày t-ơng đối hệ thống về cộng đồng Cộng
đồng mà ông nói đến là một chủ thể hữu cơ xã hội căn cứ vào quan hệ huyết thống hay tình cảm tự nhiên, gần giống với tiểu xã hội truyền thống nông thôn thường nói đến; còn “xã hội” lại là sự kết hợp máy móc (cứng nhắc) được tạo thành từ quan hệ khế -ớc và sự chọn lựa ý chí, nh- công ty cổ phần, đô thị, quốc gia…Tonnies cho rằng, sự phát triển của lịch sử nhân loại đ-ợc biểu hiện
là quá trình lí tính không ngừng nâng cao, hình thức biểu hiện cuộc sống cộng
đồng của con ng-ời cũng là quá trình phát triển từ “thời đại cộng đồng” sang
“thời đại xã hội” Những lí luận ban đầu này của Tonnies đã được các nhà xã hội học sau này phát triển thêm
Với Jadov, ông cũng xác định khái niệm cộng đồng là một phạm trù cơ bản của xã hội học “xã hội học là khoa học về sự hình thành, phát triển và vận hành của các cộng đồng xã hội, các tổ chức xã hội và các quá trình xã hội với tính cách là các hình thức tồn tại của chúng, khoa học về các quan hệ xã hội với tính cách là các cơ chế liên hệ và tác động qua lại giữa các cộng đồng xã hội đa dạng, giữa cá nhân và các cộng đồng, khoa học về các tính quy luật của các hành động xã hội và hành vi của chúng” [Tô Duy Hợp, 2000; 17]
Trang 30Với J.H.Fichter, khái niệm cộng đồng đ-ợc hiểu qua bốn yếu tố cơ bản sau: (a) t-ơng quan cá nhân mật thiết với những ng-ời khác (t-ơng quan mặt
đối mặt); (b) có sự liên hệ về tình cảm và cảm xúc cá nhân trong những nhiệm
vụ và hoạt động của tập thể; (c) có sự hiến dâng tinh thần hoặc dấn thân đối với những giá trị đ-ợc tập thể coi là cao cả và có ý nghĩa; (d) một ý thức đoàn kết trong tập thể [J.H.Fichter, 1974; 79-80]
Từ cách nhìn nhận của các nhà Mác xít, họ cho rằng mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân đ-ợc quyết định bởi tính cộng đồng các lợi ích của các thành viên có sự giống nhau về các điều kiện tồn tại và các mô hình hoạt
động Các hoạt động đó bao gồm các lĩnh vực sản xuất vật chất, các hoạt động khác có liên quan đến sự gần gũi về t- t-ởng, tính ng-ỡng, hệ giá trị và chuẩn mực, nền sản xuất, sự t-ơng đồng về các điều kiện sống…
Qua các cách tiếp cận khác nhau về cộng đồng đ-ợc để cập ở trên, chúng tôi tiếp tục có những nhận định đánh giá cao về ý nghĩa của quan niệm cộng đồng trong nghiên cứu xã hội học Cộng đồng có thể đ-ợc hiểu nh- là sự xác định địa vực của một tập hợp những cá nhân có các mạng l-ới t-ơng quan giữa các thành viên trong đó hoặc là một tập hợp các cá nhân có mối quan hệ xã hội đ-ợc tổ chức theo một hình thức nhất định tạo dựng đ-ợc ý thức, tình cảm cộng đồng trong đó
Việc nhìn nhận cộng đồng có thể đ-ợc quy chiếu qua nhiều tiêu chí khác nhau về địa vực, lĩnh vực liên quan Cộng đồng khoa học đ-ợc nhìn nhận
là tập hợp những nhà khoa học cùng tham gia vào các hoạt động khoa học,
đ-ợc xác định trên một phạm vi xác định, có sự đồng thuận chung về mục tiêu, nhiệm vụ
Xã hội học nhìn nhận cộng đồng khoa học và công nghệ là một nhóm
xã hội nghề nghiệp (có những đặc tr-ng nhân khẩu, xã hội riêng biệt); đồng
thời nghiên cứu cộng đồng khoa học nh- một thiết chế xã hội
“Cộng đồng khoa học đ-ợc xem nh- là tổng thể các nhà nghiên cứu với trình độ đào tạo khoa học ban đầu và đã đ-ợc chuyên môn hoá, luôn có sự
Trang 31nhất trí trong quan niệm về các mục đích khoa học và mối quan hệ của nó với môi tr-ờng xã hội” [Từ điển, 1996]
Qua những h-ớng tiếp cận khác nhau, cộng đồng khoa học có thể đ-ợc hiểu nh- là cộng đồng chuẩn mực theo quan điểm của R.Merton, cộng đồng
đồng thuận (T.Kuhn), cộng đồng đoàn thể (nhìn từ góc độ nhân học của W.Hagstrom), cộng đồng khoa học nh- một mạng l-ới (Karin Knorr-Certina), hay khi coi tri thức là quyền lực thì nhiều học giả coi cộng đồng khoa học lại mang ý nghĩa chính trị (Karl Popper, Langdon Winner, Helen Longino, Foucault), còn với Hobbes lại xem cộng đồng khoa học nh- là hình thức thực hiện đ-ợc nhu cầu và mong muốn của các nhà khoa học, đó là sự tạo dựng sáng tạo của các cá nhân nhà khoa học riêng lẻ… Qua những vấn đề trên, cũng
có thể hiểu cộng đồng khoa học là một nhóm xã hội đặc biệt, gồm các nhà trí thức khoa học nói chung và cụ thể hơn là các tr-ờng phái khoa học, các ngành khoa học, hoặc các tổ chức khoa học
1.3.1.2 Đặc điểm chung của cộng đồng khoa học:
Qua những quan điểm trên cho thấy cộng đồng khoa học có một số đặc
đó là một sản phẩm phụ thuộc vào quan hệ giữa các thành viên của cộng đồng, giữa cộng đồng khoa học đó với các môi tr-ờng xã hội bên ngoài (qua hoạt
động thực tiễn) Thông qua hoạt động của cộng đồng khoa học, những tri thức tản mạn của các nhà khoa học mới đ-ợc tập hợp thành hệ thống, tác động ng-ợc lại với các thành viên của cộng đồng đó h-ớng đến làm biến đổi năng lực, kỹ năng, ph-ơng pháp Đó là quá trình tự đào tạo của nội tại cộng đồng
Trang 32khoa học Quá trình này cũng cần có những cơ chế về phân công và phối hợp giữa các nhà khoa học, đây là yếu tố tất yếu tạo nên những kênh sáng tạo, tạo dựng tri thức, ý t-ởng khoa học quan trọng
+ Cộng đồng khoa học là phức hợp của những giao tiếp xã hội: giao tiếp xã hội trong cộng đồng khoa học đã đ-ợc Mulkay, R.K.Merton đề cập nhiều
Có thể thấy hình thức giao tiếp này ở hai cấp độ: Thứ nhất, ở cấp độ vĩ mô, đó
là sự giao tiếp giữa cộng đồng khoa học này và cộng đồng khoa học khác
Thứ hai, ở cấp độ vi mô, hình thức giao tiếp trong chính nội tại của cộng đồng
khoa học đó; trên cơ sở phân chia cộng đồng khoa học thành sự phân chia thành các chuyên ngành khoa học, các nhóm nhà khoa học Giao tiếp giữa các nhà khoa học là một trong những điều kiện thiết yếu mang tính tiên quyết đối với sự tồn tại của từng nhà khoa học Nó rất phong phú, đa dạng phù hợp với mục đích, quy mô, cơ hội… Trong nghiên cứu này, chúng tôi h-ớng nhiều đến giao tiếp giữa các nhà khoa học với nhau trong cộng đồng khoa học mà họ
đang thể hiện là thành phần của nó
Hình thức giao tiếp này đ-ợc xem là hình thức giao tiếp mang tính chất nghề nghiệp, nó có thể trực tiếp hoặc gián tiếp; chính thức hoặc phi chính thức Thông qua cách thức giao tiếp này, tri thức khoa học đ-ợc các nhà khoa học biểu lộ ra sẽ ngày càng đ-ợc củng cố, đ-ợc thực hiện thông qua những phép thử có ý nghĩa phê phán cao Đồng thời, tri thức khoa học đó cũng đ-ợc truyền tải, phổ biến qua các kênh truyền dẫn khác nhau, và trở thành những giá trị, chuẩn mực chung trong cộng đồng khoa học đó (nếu đ-ợc thừa nhận
và đánh giá là phù hợp)
+ Cộng đồng khoa học cũng h-ớng đến thừa nhận những giá trị chung của cộng đồng:
* Thống nhất về mặt đánh giá tri thức của cộng đồng khoa học: điều
này đ-ợc tiến hành dựa phần nhiều trên các lĩnh vực, bộ môn khoa học nhất
định Đây là vấn đề đ-ợc các nhà khoa học tập trung đánh giá qua ph-ơng
pháp đo l-ờng khoa học (scientometric), qua những kết quả đánh giá về vị thế
chuyên môn của các nhà khoa học, thành tích nghiên cứu, năng lực nghiên
Trang 33cứu khoa học Theo một số các nhà phân tích xã hội học khoa học, những chỉ
báo cho vấn đề này chính là: số l-ợng các ấn phẩm đ-ợc công bố (trên tạp chí trong và ngoài n-ớc); số l-ợng ấn phẩm đ-ợc trích dẫn trong các ch-ơng trình nghiên cứu quan trọng…
* Thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học: Những kết quả
nghiên cứu của các học giả, các nhà nghiên cứu phải đem lại những nhận thức mới, đảm bảo các tiêu chí về tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan, tính kế thừa, tính tập thể và yếu tố rủi ro Thực tế cho thấy, một công trình nghiên cứu khoa học để đem lại những tiêu chí trên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong cộng đồng cũng nh- những yếu tố tác động của bên ngoài cộng đồng Cộng đồng khoa học luôn chịu sự kiểm soát (từ bên ngoài cũng nh- bên trong của cộng đồng), điều đó cũng có thể dẫn đến sự thành công cũng nh- khả năng thất bại Do đó, cũng có những đánh giá cho rằng việc tìm
ra những yếu tố tác động bên ngoài đến cộng đồng khoa học là công việc nên
có định h-ớng
* Thông qua những chuẩn mực cơ bản của cộng đồng khoa học:
R.K.Merton có đề cập đến các chuẩn mực trong cộng đồng khoa học, gồm các
chuẩn mực: Tính phổ biến, tính cộng đồng, tính không thiên vị, tính nghi ngờ
có tổ chức và tính căn nguyên (bổ sung năm 1957) và khiêm tốn (bổ sung năm 1963) Chính thông qua những chuẩn mực này mà trong quá trình giao tiếp
giữa các thành viên trong cộng đồng khoa học tạo nên đ-ợc những khía cạnh khác trong đời sống cộng đồng của các nhà khoa học, đó là những vấn đề về
động cơ, cống hiến, đánh giá, uy tín, danh vọng Chính thông qua các chuẩn mực khoa học mà có thể tạo nên những tiền đề cơ bản cho việc triển khai, kiểm soát những cái mới cho hoạt động khoa học, tuy vậy nó cũng có thể tạo nên những trạng thái xung đột chuẩn mực hay cả tình trạng anomie trong hoạt
động khoa học Thực tế cho thấy, những giá trị và chuẩn mực trong cộng đồng khoa học nhìn chung đ-ợc các thành viên thừa nhận, tuân thủ phù hợp với các tình huống, hoàn cảnh nhất định
Trang 34* Thông qua xung đột trong cộng đồng khoa học [T.S.Kuhn, 1970]:
Trong quá trình thực hiện sứ mệnh của mình trong cộng đồng khoa học, không phải lúc nào các thành viên cũng đều phải tuân thủ những chuẩn mực cơ bản của cộng đồng vì động cơ và tính mới trong hoạt động khoa học luôn
đ-ợc đề ra và đ-ợc các nhà khoa học đề cao Merton cũng đã dành phần lớn những nghiên cứu của mình trong những năm 1950 nghiên cứu về vấn đề này Ngoài những ý nghĩa tích cực trong xung đột của cộng đồng khoa học, cũng
có những khía cạnh tiêu cực đáng bị phê phán trong lĩnh vực này nh- là việc
ăn cắp công trình, gièm pha các nhà khoa học khác-các công trình nghiên cứu
khác, ngay cả những quan điểm nguỵ khoa học nữa… Với công trình “Cấu
trúc của cách mạng khoa học” (1962), T.Kuhn đã đề ra đ-ợc một dạng thức
khoa học (paradigm)- là vấn đề đ-ợc cả cộng đồng khoa học chia sẻ, coi nó nh- là khung quy chiếu cho hoạt động lý luận Paradigm của một ngành học mất đi khi có đ-ợc cuộc cách mạng khoa học, nó sẽ làm thay đổi cấu trúc của ngành học, hình thành những hệ chuẩn mới Qua đó, xung đột trong cộng
đồng khoa học là một vấn đề khá cơ bản, nó sẽ giúp cho nhà khoa học nhìn nhận đ-ợc một diễn trình phát triển của một ngành khoa học đi từ giai đoạn khoa học tiền dạng thức đến khoa học chuẩn mực, khủng hoảng chuẩn mực, cách mạng khoa học, hình thành một dạng thức-tạo cấu trúc ngành học mới…
*Thông qua quá trình kiểm soát xã hội, với quan niệm cộng đồng xã hội là một thiết chế xã hội: Qua những cách đề cập về các cơ chế để cộng
đồng khoa học tồn tại và thực hiện sứ mệnh, chúng ta nhìn nhận đ-ợc ý nghĩa thiết chế xã hội của cộng đồng khoa học chính là sự tập hợp các chuẩn mực, giá trị của cộng đồng đó thừa nhận Sự thừa nhận đó mang tính lịch sử và sẽ biến đổi theo sự biến đổi chung, đến thời điểm không còn thích hợp với nhu cầu nhận thức của các thành viên của cộng đồng, nó sẽ dễ dẫn đến sự xung
đột Chính điều này luôn làm cho thiết chế của cộng đồng khoa học ngày càng phức tạp Thiết chế xã hội thực hiện chức năng điều hoà các lợi ích có trong cộng đồng khoa học đó thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, kiểm soát bằng cơ chế th-ởng phạt (hiệu ứng Matthew của K.Merton) Việc thừa nhận
Trang 35giá trị-chất l-ợng của các công trình khoa học giữa các nhà khoa học với nhau
là yếu tố khuyến khích, là phần th-ởng vô giá trong cộng đồng khoa học Merton cho rằng, cộng đồng khoa học với t- cách là thiết chế xã hội đã có những chế độ phân phối đặc thù cho việc thực hiện các chức năng vốn có Đó
là việc đạt đ-ợc những tri thức mới, tri thức tập thể; tạo đ-ợc những kết quả mới qua sự tôn kính lẫn nhau từ nhà khoa học khác, từ chính cộng đồng khoa học Thông qua việc điều hoà-kiểm soát đó, cộng đồng khoa học mới h-ớng các hoạt động của mình theo h-ớng ổn định Nếu điều này không đ-ợc thực hiện sẽ có xu h-ớng làm đảo lộn trật tự của cộng đồng khoa học, hoạt động nghiên cứu của các thành viên sẽ bị trì trệ hoặc đi lệch h-ớng khỏi sứ mệnh của cộng đồng Việc thực hiện chức năng này là cần thiết, tuy nhiên cũng cần mềm dẻo, linh hoạt, có khả năng nhận biết các ý nghĩa, sai lệch chuẩn mực
1.3.1.3 Mục đích, chức năng và nhiệm vụ của cộng đồng khoa học:
Mục đích cơ bản của cộng đồng khoa học là h-ớng đến nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội thông qua việc nâng cao nhận thức, cải tạo những vấn đề cơ bản của thế giới Chức năng và nhiệm vụ lớn nhất của cộng đồng khoa học là tích luỹ tri thức và sản xuất ra tri thức nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của xã hội, quá trình này diễn ra trong việc tích luỹ tri thức Những chức năng và nhiệm vụ cơ bản của cộng đồng khoa học chính là việc: Thoả mãn nhu cầu xã hội; đáp ứng nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới Đồng thời, cộng đồng khoa học còn thực hiện chức năng tạo thành môi tr-ờng cố kết các nhà khoa học lại với nhau để không chỉ thực hiện nhiệm vụ nâng cao vai trò của cộng đồng khoa học mà còn nâng cao công tác đào tạo lẫn nhau, nâng cao khả năng hoạt
động của từng thành viên trong cộng đồng khoa học
Trang 36Vấn đề hợp tác nghiên cứu là sự thoả thuận giữa những nhà khoa học, cũng có sự đồng thuận tiềm ẩn trong mối quan hệ đó, là mối liên hệ ít mang tính chính thức giữa mục đích của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu với hoạt động khởi đầu hợp tác Hợp tác nghiên cứu đã thể hiện đ-ợc sự đa dạng
về ý nghĩa thông qua những hoạt động thực tế, đây là một vấn đề mang tính phức hợp
Trong hoạt động khoa học và công nghệ, hình thức hợp tác nghiên cứu
đ-ợc thực hiện trong những mô hình sau (qua so sánh giữa hình thức trong và
Giữa các nhóm (ví dụ trong cùng khoa)
Khoa Giữa các cá nhân hoặc nhóm
Giữa các tr-ờng với nhau
Khu vực Giữa các tr-ờng trong cùng khu
Với phạm vi nghiên cứu, luận văn đánh giá chủ yếu trên góc độ hợp
tác liên cá nhân giữa các nhà khoa học với nhau (trong và ngoài thiết chế)
Ng-ời hợp tác sẽ bao hàm những khía cạnh sau:
(a) những ai làm cùng nhau trong một ch-ơng trình nghiên cứu thông qua khoảng thời gian của ch-ơng trình hoặc một phần lớn thời gian hoặc là những ng-ời có những đóng góp th-ờng xuyên
(b) những ai có tên hay vị trí trong một đề án nghiên cứu
(c) những ai có trách nhiệm đối với một số khía cạnh nghiên cứu (ví dụ: thiết kế cuộc thực nghiệm, xây dựng công cụ nghiên cứu, thực hiện quá trình thực nghiệm, phân tích và lý giải dữ liệu, viết báo cáo)
Trang 37Trong một số tr-ờng hợp, danh mục các nội dung về hoạt động hợp tác
Nhóm những ng-ời hợp tác nghiên cứu th-ờng bao gồm:
(i) những ai có những đóng góp th-ờng xuyên hoặc một phần nào đó
đối với ch-ơng trình nghiên cứu
(ii) những ai không đ-ợc nhìn nhận hoặc đ-ợc xét là những ng-ời nghiên cứu thích hợp (kỹ thuật viên, trợ lý nghiên cứu)
Thậm chí, với những tiêu chí để phân biệt trên giữa những ng-ời hợp tác
và những nhà nghiên cứu khác, có thể áp dụng trong những hoàn cảnh nghiên cứu, cũng dễ dàng chỉ ra đ-ợc những tr-ờng hợp ngoại lệ với các tiêu chí trên ở nhiều lĩnh vực cụ thể, ở các tổ chức, ở các quốc gia Hợp tác nghiên cứu không
có hoặc khó xác định giới hạn Chính xác là giới hạn đó đ-ợc đề ra nh- là vấn
đề của cam kết xã hội và nó luôn mở ra để tranh luận Nhận thức về vấn đề này nh- vậy có liên quan đến quan điểm cho rằng giới hạn hợp tác là khác nhau
đáng kể theo các tổ chức, khu vực, quốc gia cũng nh- về mặt thời gian
Có thể nhận thấy: hợp tác nghiên cứu đ-ợc xác định nh- là việc nhiều cá nhân làm việc với nhau, trao đổi các nội dung có liên quan đến công việc
đang thực hiện theo một cách thức đã đ-ợc xác định trong một quá trình h-ớng đến tạo đ-ợc kết quả nghiên cứu hoặc theo nhiều cách thức khác nhau, nhiều công đoạn khác nhau nh-ng đều h-ớng đến sản phẩm của quá trình nghiên cứu khoa học
Trang 381.4 Các ph-ơng pháp thu thập thông tin:
+ Phân tích tài liệu: Chúng tôi tiến hành đánh giá tổng quan lịch sử
phát triển của chuyên ngành xã hội học khoa học và những nghiên cứu gần
đây của Grit Laudel (úc); J Sylvan Katz và Ban R.Martin (Đại học Sussex, Anh); các công trình nghiên cứu về khoa học của các tác giả trong n-ớc cũng nh- những văn bản của nhà n-ớc, Đại học Quốc gia về công tác nghiên cứu khoa học; định h-ớng phát triển Đại học nghiên cứu…
+ Chúng tôi cũng tiến hành lấy thông tin qua bảng an két với số l-ợng mẫu 110 bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn sâu, phỏng vấn chuyên gia với 30 nhà khoa học trong cộng đồng khoa học tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Xử lý kết quả 110 bảng hỏi bằng phần mềm ứng dụng SPSS 12.5 (có phụ lục xử lý kết quả kèm theo); xử lý 30 phỏng vấn sâu bằng cách lựa chọn những câu trả lời, những vấn đề trả lời phù hợp với những luận điểm đ-ợc đề cập trong luận văn
+ Các ph-ơng pháp khác: Ph-ơng pháp đo l-ờng th- mục và đo l-ờng
khoa học (bibliometric và scientometric) trong nghiên cứu các mô hình hợp tác trong hoạt động khoa học Những cách đo l-ờng này đ-ợc thực hiện dựa trên những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đ-ợc công bố trên danh mục các công trình khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội; Tạp chí khoa học
Đại học Quốc gia Hà Nôi…
Trang 39Ch-ơng 2
Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học
(qua nghiên cứu tại tr-ờng ĐH khoa học xã hội và nhân văn,
Đại học quốc gia Hà Nội)
2.1 Một số nét khái quát về cộng đồng khoa học Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Tr-ờng
Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học,
nghiên cứu và ứng dụng khoa học-công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất l-ợng cao Tiền thân của Đại học Quốc gia Hà Nội là Tr-ờng Đại học Đông D-ơng đ-ợc thành lập vào ngày 16 tháng 05 năm 1906 Sau Cách mạng tháng Tám, Nhà n-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành lập Tr-ờng Đại học Quốc gia Việt Nam, khai giảng khoá đầu tiên ngày 15 tháng 11 năm 1945 Đây là tr-ờng học có cơ cấu tổ chức và ch-ơng trình đào tạo theo mô hình của một
đại học đa ngành, đa lĩnh vực, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, vừa xây dựng trên nền tảng của giáo dục cách mạng Việt Nam Sau hoà bình lập lại, năm 1956 Tr-ờng Đại học Tổng hợp Hà Nội và tr-ờng Đại học S- phạm Hà Nội đ-ợc thành lập
Ngày 10/12/1993, Đại học Quốc gia Hà Nội đ-ợc thành lập theo Nghị
định số 97/CP của Thủ t-ớng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại 3 tr-ờng đại học là Tr-ờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, Tr-ờng Đại học S- phạm
Hà Nội I và Tr-ờng Đại học S- phạm Ngoại ngữ
Ngày 12/02/2001, Đại học Quốc gia Hà Nội đ-ợc tổ chức lại theo Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg của Thủ t-ớng Chính phủ Hiện nay, Đại học Quốc gia Hà Nội gồm có các tr-ờng đại học thành viên và các khoa trực thuộc: Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên; Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn; Tr-ờng Đại học Ngoại ngữ; Tr-ờng Đại học Công nghệ; Khoa
Trang 40Kinh tế; Khoa Luật; Khoa S- phạm; Khoa Quản trị Kinh doanh; Khoa Sau đại học; Khoa Quốc tế Việt Nga
Trong hệ thống các tr-ờng đại học của Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội đ-ợc tổ chức và hoạt động theo một quy chế riêng do Thủ t-ớng Chính phủ ban hành (Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001) Theo quy chế này, Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đại học Quốc gia Hà Nội có t- cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy, có tài khoản riêng, có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy Đại học Quốc gia Hà Nội đ-ợc Nhà n-ớc -u tiên đầu t- về cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất l-ợng và hiệu quả đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học – công nghệ để từng b-ớc phát triển Đại học Quốc gia ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực
và quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội có một đội ngũ đông đảo cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học đầu ngành thuộc loại lớn trong các cơ sở đào tạo
đại học Việt Nam, nhiều ng-ời là các nhà khoa học có danh tiếng và uy tín
cao trong n-ớc cũng nh- quốc tế Số cán bộ giảng dạy hiện có: 1.548, trong
đó có 102 Giáo s-; 219 Phó Giáo s-; 49 Tiến sĩ khoa học, 463 Tiến sĩ, 447 thạc sĩ…
Sau khi có quyết định thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sát nhập Đại học Tổng hợp và Đại học S- phạm Hà Nội Cấu trúc của Đại học Tổng hợp cũng thay đổi trở thành hai tr-ờng thành viên của Đại học Quốc gia
Hà Nội: Đại học Khoa học Tự nhiên và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Với t- cách là các đơn vị thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội,
Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là đơn vị giữ những nhiệm vụ
và có vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt trong việc phát triển những h-ớng nghiên cứu cơ bản mang đặc thù chung của chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn Hiện tại tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có 358 cán bộ giảng dạy (trong tổng số 466