1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Đặng Thị Ngọc Hà

109 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đến Eximbank trong thời gian qua. Luận văn cũng đề xuất những giải pháp để khắc phục yếu kém và nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank trong thời gian sắp tới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ NGỌC HÀ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ NGỌC HÀ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ HƯỚNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” là kết quả nghiên cứu độc lập và nghiêm túc của tôi Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Tác giả

Đặng Thị Ngọc Hà

Trang 4

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân viên tại Eximbank Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được yên tâm tham gia học tập, thu thập tài liệu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích

lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Đặng Thị Ngọc Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 2

1.1.3 Đặc điểm cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại 3

1.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 4

1.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ngân hàng 5

1.2.1.1 Quy mô vốn 5

1.2.1.2 Chất lượng tài sản 6

1.2.1.3 Mạng lưới giao dịch 9

1.2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tiềm năng của ngân hàng 9

1.2.2.1 Quản trị và điều hành ngân hàng 9

1.2.2.2 Quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ 10

1.2.2.3 Chất lượng nhân viên 10

1.2.2.4 Năng lực công nghệ 11

1.2.2.5 Sản phẩm, dịch vụ 11

1.2.2.6 Uy tín và thương hiệu 12

Trang 6

1.3 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Ngân

hàng thương mại 13

1.3.1 Tác động của các yếu tố vi mô 13

1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 14

1.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 14

1.3.1.3 Nhà cung cấp – Khách hàng 14

1.3.1.4 Sản phẩm thay thế 15

1.3.2 Tác động của các yếu tố vĩ mô 16

1.3.2.1 Môi trường kinh tế 16

1.3.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội 16

1.3.1.3 Môi trường chính trị, pháp luật và chính sách Nhà nước 17

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các NHTM 17

1.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM 18

1.5.1 Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng HSBC 18

1.5.2 Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Citibank 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 23

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 23

2.1.1 Sơ nét về Eximbank 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank 23

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 25

2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của Eximbank 25

2.2.1.1 Quy mô vốn 25

2.2.1.2 Chất lượng tài sản 27

2.2.1.3 Mạng lưới giao dịch 36

2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh tiềm năng của Eximbank 38

2.2.2.1 Quản trị, điều hành ngân hàng và quản trị rủi ro 38

Trang 7

2.2.2.2 Chất lượng nhân viên 42

2.2.2.3 Năng lực công nghệ 45

2.2.2.4 Sản phẩm và dịch vụ 46

2.2.2.5 Uy tín và thương hiệu 48

2.3 Phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 50

2.3.1 Tác động của các yếu tố vi mô 50

2.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 50

2.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 52

2.3.1.3 Sản phẩm thay thế 53

2.3.1.4 Khách hàng và nhà cung cấp 54

2.3.2 Tác động của các yếu tố vĩ mô 55

2.3.2.1 Môi trường kinh tế 55

2.3.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội 57

2.3.2.3 Môi trường chính trị, pháp luật và chính sách Nhà nước 58

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Eximbank theo SWOT 59

2.4.1 Năng lực cạnh tranh của Eximbank theo ma trận Swot……….59

2.4.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Eximbank……… 61

2.4.2.1 Những thế mạnh 61

2.4.2.2 Những điểm yếu 63

2.4.2.3 Những cơ hội 65

2.4.2.4 Những thách thức 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 69

3.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 69

3.2 Giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 70

Trang 8

3.2.1 Đa dạng hóa trong sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ 70

3.2.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu của Eximbank 75

3.2.3 Đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới 77

3.2.4 Nâng cao và chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực 79

3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 83

3.2.6 Tăng cường năng lực tài chính và quản trị ngân hàng 85

3.3 Một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 87

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 87

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Eximbank (EIB) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của Eximbank và một số NHTMCP 27

Bảng 2.2: Tổng tài sản của Eximbank và một số NHTMCP 28

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của Eximbank qua các năm 29

Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của Eximbank và một số NHTMCP 31

Bảng 2.5: Hệ số an toàn vốn tối thiểu của Eximbank và một số NHTMCP 33

Bảng 2.6: Lợi nhuận trước thuế của Eximbank và một số NHTMCP 33

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản của Eximbank 36

Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu về nhân sự của Eximbank và một số NHTMCP 44

Bảng 2.9: Số lượng sản phẩm dịch vụ của Eximbank và một số NHTMCP 47

Bảng 2.10: Phân tích ma trận SWOT 60

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu của Eximbank giai đoạn 2010 - 2014 26

Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Eximbank giai đoạn 2010 - 2014 27

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay của Eximbank và một số NHTMCP năm 2014 30

Biểu đồ 2.4: ROA và ROE của Eximbank và một số NHTMCP năm 2014 35

Biểu đồ 2.5: Mạng lưới giao dịch của Eximbank và một số NHTMCP 37

Biểu đồ 2.6: Số lượng nhân sự của Eximbank và một số NHTMCP 42

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nhân sự của Eximbank năm 2014 43

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh trên thị trường 13

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, nó vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh, vừa có thuận lợi vừa có khó khăn Song hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia thông qua việc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ hiện đại, tiên tiến từ các nước phát triển hơn Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn lĩnh vực ngân hàng với các nước thành viên, khi đó các ngân hàng trong nước sẽ cạnh tranh bình đẳng với các NHNNg

Vì thế, cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính nói chung và NHTM nói riêng đã và đang ngày càng trở nên quyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục đầu tư dịch vụ Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai Chính sức ép cạnh tranh sẽ buộc các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải nỗ lực đổi mới để có thể tồn tại và phát triển Mặc dù là một trong những định chế tài chính lớn trong hệ thống NHTM hiện nay, thế nhưng Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) vẫn tồn tại không ít yếu kém, cũng như đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Kết quả thực tế cho thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank trong

ba năm vừa qua có dấu hiệu đi xuống một cách rõ rệt Quy mô tài sản đạt đỉnh điểm năm 2011 sau đó giảm dần trong ba năm trở lại đây Cùng chiều với sự thay đổi quy mô tài sản, kết quả hoạt động của Eximbank cũng đang trên đà trượt dốc Năm

2014, Eximbank đạt mức lợi nhuận trước thuế gần 69 tỷ đồng, chỉ hoàn thành chưa đầy 4% kế hoạch năm, trong khi đó lợi nhuận trước thuế năm 2013 là 828 tỷ đồng,năm 2012 là 2.851 tỷ đồng và năm 2011 là 4.056 tỷ đồng Những con số trên cho thấy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết để giúp Eximbank vực dậy qua thời kỳ khó khăn này

Trang 12

Với những yêu cầu cấp thiết xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” Với mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài có thể góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh của Eximbank trong thời gian sắp tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Eximbank?

- Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đến năng lực cạnh tranh của Eximbank?

- Giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và một số Ngân hàng TMCP khác như: Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2010 đến cuối năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thống kê thông qua các báo cáo thường niên của ngân hàng, các báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính, thông

Trang 13

tin đăng tải trên Website ngân hàng, các bài báo, tạp chí kinh tế, các nguồn thông tin khác qua quá trình làm việc thực tế tại ngân hàng Từ đó, tác giả tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá các thông tin nhằm chứng minh, làm rõ vấn đề nghiên cứu

6 Điểm mới của luận văn

- Luận văn làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đến Eximbank trong thời gian qua

- Luận văn đề xuất những giải pháp để khắc phục yếu kém và nâng cao năng lực cạnh tranh của Eximbank trong thời gian sắp tới

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn bao gồm Phần mở đầu, kết luận và kết cấu 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại;

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam;

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

Theo Karl Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Hai nhà kinh tế học Mỹ Paul Anthony Samuelson và William Nordhaus cho rằng: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”

Michael Porter viết: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh

là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” Dựa trên những quan điểm trên, có thể hiểu: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà

ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp để chiếm lĩnh thị trường, tranh giành khách hàng và các điều kiện sản xuất Với mục đích sau cùng là nhằm tối đa hóa lợi ích của mình, đối với các nhà sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận, đối với những người tiêu dùng đó là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ có tranh giành lẫn nhau, mà cạnh tranh đi cùng với hợp tác nhằm bổ sung và hỗ trợ cho nhau

Giống như các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, NHTM cũng tồn tại

vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Vì thế, cạnh tranh trong ngành ngân hàng cũng

là sự ganh đua, giành giật khách hàng trong việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ

có chất lượng cao, chi phí thấp, có đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường nhằm thu lại nhiều lợi ích nhất Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, cạnh tranh giữa các NHTM là sự ganh đua hợp pháp, đấu tranh lành mạnh giữa các ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như thị phần, lợi nhuận, nhân lực

Trang 15

hay bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh

1.1.2 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) cho rằng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là: “Năng lực và cơ hội trong hoàn cảnh riêng trước mắt và tương lai của doanh nghiệp có sức hấp dẫn về giá và chất lượng hơn so với đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước để thiết kế sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ” Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm - dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, năng lực cạnh tranh của các NHTM cũng được nhiều tác giả quan tâm Như trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập” của PGS TS Nguyễn Thị Quy cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”

Hay theo Tạp chí Phát triển kinh tế số 223, tháng 5 năm 2009: “Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng mà do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”

Từ những quan điểm trên, theo tác giả thì: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những sở

Trang 16

trường, lợi thế vốn có của mình so với đối thủ cạnh tranh nhằm mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận, vững bước trong môi trường kinh doanh luôn biến đổi Một ngân hàng muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, trước hết phải xác định lợi thế cạnh tranh của mình để làm cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh, khai thác nội lực, biến các khuyết điểm thành ưu điểm Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh so với đối thủ sẽ góp phần quyết định rất lớn đến sự thành công của một ngân hàng.

1.1.3 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Trong kinh tế thị trường, các NHTM luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các Tổ chức tài chính đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có những đặc thù nhất định

Thứ nhất, lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động

bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá… Mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chính vì vậy, các NHTM vừa phải cạnh tranh để từng bước mở rộng thị phần, phát triển tín dụng, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình

Thứ hai, hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ

chức, cá nhân thông qua hoạt động huy động vốn, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác; đồng thời, các NHTM cũng đều mở tài khoản tại nhau để cùng phục vụ các đối tượng khách hàng chung Chính vì vậy, cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng không phải là cuộc chiến một mất một còn, mà giữa các NHTM luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau Các NHTM thường xuyên chia sẻ thông tin, kinh nghiệm kinh doanh, quản trị điều hành và các hoạt động tương hỗ khác

Thứ ba, để tránh sự hoạt động mạo hiểm và cạnh tranh không lành mạnh của

các NHTM, NHNN luôn có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống

Trang 17

cảnh báo phòng ngừa rủi ro Và để thực hiện mục tiêu này, NHNN xác lập các biện pháp tác động đến thị trường tiền tệ bằng các công cụ của chính sách tiền tệ thông qua các nghiệp vụ thị trường mở, công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, công

cụ dự trữ bắt buộc, kiểm soát hoạt động của các TCTD… Và như vậy, khi NHNN

có bất cứ động thái nào tác động đến thị trường tiền tệ thì ngay lập tức nó ảnh hưởng đến hoạt động cạnh tranh của các TCTD trên thị trường tiền tệ

Thứ tư, các đối thủ cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngân hàng thường có

số lượng giới hạn và sự gia tăng hay giảm bớt số lượng này là rất khó khăn và hạn chế, đôi khi không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của chính các đối thủ cạnh tranh Chính sự kiểm soát chặt chẽ của NHNN đối với việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường dịch vụ ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh đã khiến cho thị trường này trở nên an toàn hơn, lành mạnh hơn và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trên thị trường cũng ít quyết liệt hơn Đây chính là một trong những dấu hiệu có tính đặc thù của môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng

Thứ năm, hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không

chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại Do vậy, kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế như môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh, các thông lệ quốc tế…

Rõ ràng, sự cạnh tranh của các NHTM là loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác

1.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

Tạp chí The Banker ra đời năm 1926 và là tạp chí Tiếng Anh có uy tín trong lĩnh vực tài chính quốc tế Sở hữu cơ sở dữ liệu của hơn 4.000 ngân hàng với đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, vốn, lợi nhuận, nợ xấu và hiệu quả hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh

Năm 2004, Tạp chí The Banker đã phối hợp với Viện Tài chính & Ngân hàng của Học viện Khoa học Xã hội Trung Quốc xuất bản báo cáo về khả năng cạnh tranh của các NHTM Trung Quốc, đã xác định năng lực cạnh tranh NHTM như sau:

Trang 18

Trong điều kiện thị trường cụ thể đặt trong mối quan hệ cung cầu và các quy định

có liên quan thì ngân hàng có khả năng thiết kế và bán các sản phẩm tài chính, tạo

ra phúc lợi nhiều hơn đối thủ cạnh tranh; đó là khả năng chuyển đổi thành công tài sản hiện tại thành những sản phẩm, dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn

Theo đó, các nhà nghiên cứu đã chia các chỉ số năng lực cạnh tranh thành hai

nhóm: nhóm các chỉ số năng lực cạnh tranh hiện tại (tài sản cạnh tranh) và nhóm các chỉ số năng lực cạnh tranh tiềm năng (quá trình cạnh tranh); từ đó phát triển

một mô hình khả năng cạnh tranh cho các NHTM Trung Quốc:

Cạnh tranh NHTM = Tài sản cạnh tranh x Quá trình cạnh tranh

(Nguồn: He Jia, Hugh Thomas, Zhou Chunsheng, Asian Bank Competitiveness

GVVV ranking Report 2006)

- Tài sản cạnh tranh là năng lực cạnh tranh hiện tại bao gồm quy mô vốn, chất lượng tài sản, an toàn vốn, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản và mạng lưới giao dịch

- Quá trình cạnh tranh là năng lực cạnh tranh tiềm năng bao gồm quản trị điều hành doanh nghiệp, quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, sản phẩm dịch vụ, uy tín và thương hiệu

1.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ngân hàng

1.2.1.1 Quy mô vốn

Vốn là điều kiện tiên quyết để cấp phép cho một ngân hàng đi vào hoạt động, đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng đó Tiềm lực vốn của một ngân hàng được đánh giá cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng bao gồm các khoản vốn góp trực tiếp của chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ dự trữ Mặc

dù chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng vốn chủ sở hữu có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng Do tính chất thường xuyên ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng hoặc có thể sử dụng để cho vay

Trang 19

Mặt khác với chức năng bảo vệ, vốn chủ sở hữu của ngân hàng được coi như là tài sản đảm bảo gây dựng lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán cho khách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ Quy mô và sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM

Như vậy, quy mô vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của một ngân hàng Chỉ tiêu này được coi là tiền đề quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng

1.2.1.2 Chất lượng tài sản

Hoạt động chính của ngân hàng là tìm kiếm các khoản vốn để sử dụng nhằm thu được lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo ra các loại tài sản như tiền mặt, tín dụng, đầu tư… Mỗi loại tài sản đều được hình thành theo các cách thức, mục đích khác nhau nhưng tất cả đều phải đảm bảo an toàn và có hiệu quả cho hoạt động ngân hàng Một danh mục tài sản nếu gồm nhiều tài sản rủi ro sẽ làm giảm uy tín và lợi nhuận của ngân hàng, như tài sản cho vay mà nợ xấu nhiều thì sẽ làm ngân hàng trích lập dự phòng lớn, từ đó làm giảm lợi nhuận và sẽ bị NHNN hạn chế mở các chi nhánh hay phòng giao dịch để mở rộng mạng lưới kinh doanh Như vậy, chất lượng tài sản phản ánh “sức khỏe” của một ngân hàng, là một chỉ tiêu đánh giá khả năng bền vững về tài chính và phản ánh năng lực quản lý của ngân hàng

Chất lượng tài sản là mức độ an toàn của tài sản do ngân hàng thiết lập và quản lý Cấu trúc tài sản có nhiều tài sản an toàn, sinh lợi cao và ít rủi ro thì tài sản

đó có chất lượng cao Tuy nhiên, một tài sản an toàn có thể mang lại lợi tức thấp

Có thể đo lường chất lượng tài sản bằng các chỉ tiêu sau đây:

Trang 20

Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các ngân hàng nên thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Tuy nhiên, tín dụng lại là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi

ro nhất Vì vậy, các ngân hàng luôn đặc biệt quan tâm đến chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu Chỉ tiêu này cho thấy tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Dư nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

 Hệ số an toàn vốn

Theo Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS), và Ủy ban giám sát ngân hàng Basel, tỷ lệ an toàn vốn được đánh giá qua hệ số an toàn vốn, chính là hệ số dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và

đối mặt với những rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành

Vốn tự có

CAR =

Tài sản đã điều chỉnh rủi ro

Theo quy định Basel II thì Ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phải lớn hơn 8% Về phía cơ quan quản lý, NHNN Việt Nam đã ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010) Quy định tỷ lệ an toàn vốn CAR được nâng từ 8% lên 9%, cao hơn 1% so với quy định của Basel II  Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Theo Peter S.Rose các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng bao gồm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Thu nhập sau thuế

ROE =

Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng dư nợ

Trang 21

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Chính là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng sinh lời và khả năng cạnh tranh của ngân hàng càng tốt, góp phần tăng sức hấp dẫn cho nhà đầu tư vào Ngân hàng Ngoài ra, khả năng sinh lời còn được đánh giá thông qua tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Thu nhập sau thuế ROA =

Tổng Tài sản ROA là một thông số chủ yếu nhằm đánh giá tính hiệu quả quản lý, nó chỉ ra khả năng của Hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng tài sản của ngân hàng

 Hệ số thanh khoản

Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh Một nguồn vốn được xem có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh, một tài sản được xem có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh

Rủi ro thanh khoản là trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán

Nguyên nhân của ngân hàng bị thâm hụt thanh khoản phát sinh từ một số nguồn gốc sau: sự mất cân đối trong kỳ hạn tài sản và kỳ hạn nguồn vốn, lãi suất

Sự mất cân đối trong kỳ hạn có thể là do ngân hàng nắm giữ một tỷ lệ cao các nguồn vốn thanh toán tức thời, sau đó chuyển thành các khoản tín dụng dài hơn cho những người đi vay, nên khi cần chuyển đổi thành tiền không được nhanh chóng Vấn đề lãi suất cũng ảnh hưởng đến thanh khoản do khi lãi suất tăng thì người gửi tiền sẽ lập tức rút vốn để gửi vào những nơi có thu nhập cao hơn, người vay tiền có thể dừng ngay các yêu cầu vay mới do lãi suất cao, như vậy sự thay đổi lãi suất đã gây ra tác động lớn tới trạng thái thanh khoản của ngân hàng

Trang 22

Vậy, thanh khoản có vai trò ảnh hưởng lớn đến uy tín của ngân hàng, lòng tin của khách hàng vào ngân hàng Vì khi thanh khoản bị thâm hụt, khách hàng không thể rút tiền kịp thời ảnh hưởng đến công việc của khách hàng, từ đó làm giảm sút lòng tin và uy tín của ngân hàng

Để đánh giá tính thanh khoản của một ngân hàng, có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

là một trong những yếu tố khẳng định năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, đặc biệt là những ngân hàng bán lẻ, khi phân khúc số đông là mục tiêu phát triển

Mạng lưới giao dịch của một ngân hàng được đánh giá thông qua số lượng điểm giao dịch của ngân hàng đó tại các tỉnh, thành phố trên cả nước.Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội cho ngân hàng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tiềm năng của ngân hàng

1.2.2.1 Quản trị và điều hành ngân hàng

Phải nói rằng, ở bất cứ nền kinh tế nào quản trị nói chung và quản trị ngân hàng nói riêng luôn có tầm quan trọng đặc biệt và là chìa khoá để giúp các ngân hàng thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược của mình, bảo đảm sự phát triển bền

Trang 23

vững Công tác quản trị và điều hành tại ngân hàng sẽ tác động trực tiếp không chỉ đến giá trị của ngân hàng mà còn tới vị thế và uy tín của ngân hàng

Theo Basel II đặc trưng giám sát quản lý của ban giám đốc và cấp cao thuộc nguyên tắc chủ chốt đầu tiên của quá trình kiểm tra giám sát Vì yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong kinh doanh ngân hàng là vai trò của người lãnh đạo ngân hàng, đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động ngân hàng

Để quản trị và điều hành tốt ngân hàng thì ban giám đốc và cấp cao phải là những người có năng lực, trình độ chuyên môn cao cũng như giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng

1.2.2.2 Quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Basel III thì một ngân hàng phải có bộ phận quản lý rủi ro, bộ phận kiểm soát tuân thủ và bộ phận kiểm toán nội bộ Mỗi bộ phận phải có đủ thẩm quyền, vị trí, độc lập, nguồn lực và quyền trực tiếp tham vấn tới Hội đồng quản trị

Những rủi ro cần được xác định, đánh giá và giám sát trên cơ sở thực tế đang diễn ra trong toàn bộ ngân hàng và toàn thể đội ngũ nhân viên ngân hàng Do đó, hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải được thiết lập, củng cố và kiểm soát hoạt động một cách có hiệu quả

Một nền tảng hệ thống kiểm soát nội bộ tốt phải lường trước được bất kỳ những thay đổi nào có thể dẫn đến rủi ro (bao gồm cả sự gia tăng khả năng gây ra rủi ro) và nguy cơ phát sinh rủi ro đến từ môi trường bên ngoài ngân hàng

Hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng cần phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và kịp thời trước những khả năng xảy ra rủi ro Vì vậy, bộ phận quản lý rủi ro khi phát hiện các rủi ro mang tính trọng yếu phải báo cáo cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành để có những chỉ đạo kịp thời nhằm hạn chế rủi ro thấp nhất cho ngân hàng

1.2.2.3 Chất lượng nhân viên

Trong hoạt động kinh doanh thì nhân viên luôn đóng một vai trò quan trọng giúp đưa các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng đến khách hàng một cách tốt nhất Nhân viên là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về hình ảnh

Trang 24

ngân hàng thông qua các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp; đồng thời tạo niềm tin cho khách hàng đối với ngân hàng

Để tạo dựng được niềm tin trong lòng khách hàng đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có đạo đức, trình độ học vấn và các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết khác để phục vụ tốt tất cả các đối tượng khách hàng

Vì vậy, để tạo ra đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp, tận tụy và phục

vụ tốt khách hàng, các ngân hàng cần thường xuyên đào tạo và nâng cao tay nghề cho nhân viên, cũng như cần trang bị các điều kiện làm việc tốt nhất và có các chế

độ chính sách khen thưởng động viên để thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn nữa Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần có chính sách tuyển dụng hợp lý nhằm thu hút nhân tài về cho ngân hàng

1.2.2.4 Năng lực công nghệ

Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các NHTM Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì nhu cầu công nghệ là

vô cùng quan trọng Công nghệ sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn Ngày nay, các NHTM đang triển khai phát triển những sản phẩm ứng dụng công nghệ cao và sử dụng các sản phẩm dịch vụ mang tính chất công nghệ làm thước đo cho sự cạnh tranh, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán và các sản phẩm dịch vụ điện tử khác

Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ là một chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ của các NHTM Vì với tốc độ phát triển rất nhanh của ngành công nghệ thông tin nói chung và công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng, nếu chỉ tập trung chú ý tới khả năng công nghệ hiện tại mà không chú ý tới khả năng ứng dụng

và nâng cấp trong tương lai thì rất dễ có những đánh giá sai lầm về năng lực công nghệ của các ngân hàng Do đó, năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng công nghệ, mức độ đáp ứng của công nghệ ngân hàng đối với nhu cầu thị trường hiện tại mà còn bao gồm khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ

1.2.2.5 Sản phẩm, dịch vụ

Trang 25

Dù đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không có sự khác biệt, nhưng các NHTM vẫn phát huy được khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ở tính độc đáo mà còn ở sự đa dạng sản phẩm dịch vụ của mình Các loại sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp có thể được chuyên môn hóa, đa năng hoặc là danh mục Điều này sẽ giúp ngân hàng đáp ứng được hầu hết các nhu cầu khác nhau của khách hàng, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh

Song song đó, giá cả cũng là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng, bởi thị hiếu của mỗi nhà đầu tư, mỗi khách hàng có thể khác nhau nhưng họ đều có ít nhất một mục tiêu chung đó là “tính toán và lựa chọn hướng đầu tư có lợi nhất” Hiện nay, trên thị trường tiền tệ luôn có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thông qua lãi suất và phí, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.2.6 Uy tín và thương hiệu

Ngày nay, thương hiệu không chỉ là logo, quảng cáo mà nó là những giá trị được khách hàng cảm nhận và ghi nhận Thương hiệu nằm trong trái tim, trí óc của khách hàng và sẽ trường tồn nếu được dày công xây dựng Theo đặc thù kinh doanh, ngân hàng chỉ có thể hoạt động được nếu như có những khách hàng tin tưởng gửi tiền và tạo lập các quan hệ giao dịch Từ đó người ta đặt ra một câu hỏi là tại sao khách hàng lại chọn ngân hàng này mà không chọn ngân hàng kia để gửi tiền? Câu trả lời ở đây đó là thương hiệu sẽ quyết định sự lựa chọn của khách hàng Một thương hiệu ngân hàng tốt là một thương hiệu có uy tín, được sự tin cậy của nhóm khách hàng mục tiêu Do vậy, thương hiệu góp phần tạo nên giá trị vô hình cũng như giá trị hữu hình, đóng góp gián tiếp vào quá trình tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Để đánh giá uy tín và thương hiệu của một ngân hàng, chúng ta có thể căn cứ vào một số tiêu chí như: tỷ lệ người biết về ngân hàng mình, tỷ lệ người giao dịch với ngân hàng hay là tỷ lệ người thỏa mãn nhu cầu các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp… Các tiêu chí này có thể được xác định thông qua một cuộc điều tra mẫu trên một số lượng khách hàng nhất định Số lượng khách hàng được điều tra

Trang 26

càng nhiều thì kết quả của cuộc điều tra càng chính xác Thông qua kết quả có thể đánh giá khách quan về uy tín và thương hiệu của một ngân hàng trong mắt khách hàng Từ đó, ngân hàng có cơ sở để phát huy và nâng cao sức cạnh tranh của mình

1.3 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Tác động của các yếu tố vi mô

Theo Michael Porter, trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh” (1985) và “Chiến lược canh tranh” (1980) cho rằng trong bất cứ ngành nghề nào, cho dù là phạm vi trong nước hay quốc tế, ngành sản xuất hay dịch vụ, thì quy luật cạnh tranh luôn thể hiện qua năm nguồn áp lực: sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới, áp lực từ khách hàng, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại và nguy cơ

từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế Như vậy, có thể thấy rằng các NHTM cũng đang phải chịu những áp lực cạnh tranh rất lớn trong môi trường kinh doanh

Hình 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh trên thị trường

Đối thủ tiềm ẩn

Nhà cung cấp

Sản phẩm

thay thế

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trang 27

1.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành trên thị trường đang chia nhau chiếc bánh thị trường Việc đối thủ này hành động để khai thác, chiếm đoạt nhiều hơn thị phần hiện tại lập tức sẽ nhận được sự phản ứng từ các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường để giành lại phần thị trường đã bị chiếm đoạt

Trong ngành ngân hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu là các ngân hàng, TCTD, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính đang hoạt động Sự cạnh tranh giữa các đối thủ này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, sự cạnh tranh này sẽ thúc đẩy ngành phát triển lên tầm cao mới, đòi hỏi các ngân hàng phải thường xuyên nâng cao chất lượng dịch

vụ, đa dạng hóa sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh 1.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành và những rào cản gia nhập ngành…

Xét về phía NHTM thì các đối thủ tiềm ẩn là các định chế tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng, là các đối thủ tiềm

ẩn tương lai như các công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính khác có khả năng cung ứng các dịch vụ tài chính như cho vay, và có ý định tham gia vào thị trường này; hay các cá nhân, doanh nghiệp muốn thành lập ngân hàng riêng của mình

1.3.1.3 Nhà cung cấp - Khách hàng

Nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng, có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, các khách hàng gửi tiền, hoặc là những công ty cung cấp công nghệ, thiết bị, tổ chức sự kiện, công ty tuyển dụng Quyền lực của cổ đông được thể hiện thông qua các đại hội cổ đông có thể có tác động trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của một ngân hàng, quyền lực của các công ty cung cấp chính là khi ngân hàng đầu tư vào hệ thống các khoản chi phí khá lớn, sẽ không

Trang 28

muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém Như vậy, với những nhà cung cấp có thực lực cao sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngân hàng

Khách hàng trong ngành ngân hàng cũng khá đa dạng Xét dưới góc độ NHTM thì khách hàng có thể được chia làm 3 nhóm: khách hàng cung cấp vốn, khách hàng sử dụng vốn và khách hàng hỗn hợp

Khách hàng cung cấp vốn là các cá nhân hay tổ chức có nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào ngân hàng Đây được coi là nguồn tài nguyên quý giá cho hoạt động ngân hàng mà nếu không có nó thì ngân hàng không thể hoạt động Hoạt động huy động tiền gửi tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng là hoạt động quan trọng không thể thiếu được

Khách hàng sử dụng vốn là các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu vay tiền từ ngân hàng Từ nguồn vốn huy động, ngân hàng tiến hành cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro

Khách hàng hỗn hợp là các cá nhân hay tổ chức vừa có nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào ngân hàng vừa có nhu cầu vay tiền từ ngân hàng Đây là đối tượng khách hàng phổ biến tại ngân hàng Khách hàng thể hiện quyền lực của mình bằng cách thay đổi dư nợ vay từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, đòi hỏi lãi suất vay thấp

và lãi suất huy động cao, yêu cầu cung cấp các dịch vụ tốt hơn Do vậy, khách hàng

có tác động lớn đến hoạt động ngân hàng, là người tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Nếu ngân hàng huy động nhiều mà không có người vay thì nguồn vốn sẽ

bị ứ động, ngân hàng không có lãi để bù cho hoạt động huy động vốn khi đáo hạn, nguy cơ ngân hàng kinh doanh lỗ, dẫn đến đóng cửa ngân hàng

1.3.1.4 Sản phẩm thay thế

Đây là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tương đương với các sản phẩm, dịch vụ trong ngành Theo đó, các nhân tố về giá, chất lượng, chi phí chuyển đổi sản phẩm thay thế và các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế

Trang 29

Khách hàng có thể bị thu hút bởi những sản phẩm có nhiều tiện ích và linh hoạt hơn như sản phẩm cho vay đổi mới điều kiện vay nhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay hay là sản phẩm tiền gửi mà giúp khách hàng tiết kiệm thời gian giao dịch khi không cần đến ngân hàng Chính sự đổi mới, nâng cao tính năng sản phẩm đã giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh so với các

đối thủ trong ngành

1.3.2 Tác động của các yếu tố vĩ mô

1.3.2.1 Môi trường kinh tế

Ngân hàng là một ngành luôn đi kèm với sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời cũng là ngành phụ thuộc mạnh mẽ vào môi trường mà nó hoạt động Phải kể đến các yếu tố như: nội lực của nền kinh tế thể hiện qua quy mô, mức độ tăng trưởng của GDP, dự trữ ngoại hối, thâm hụt ngân sách…; độ ổn định của nền kinh

tế thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái…; độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu…; năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong nước cũng như xu hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, doanh nghiệp, vì vậy làm ảnh hưởng tới khả năng thu hút tiền gửi, hoạt động tín dụng và các dịch vụ khác của ngân hàng

Do đó, để có thể đạt được mục tiêu trong hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh, các NHTM phải linh hoạt trong việc xây dựng và áp dụng các chiến lược khác nhau nhằm phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế

1.3.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội

Có thể xem, ngân hàng là một ngành kinh doanh trên lòng tin Cũng chính vì lòng tin mà người dân đem toàn bộ tài sản của cải tích lũy cả đời của mình để gửi vào ngân hàng Ngân hàng là người giữ túi tiền của người dân cũng như các doanh nghiệp, là người nắm giữ toàn bộ tài sản của nền kinh tế Để có được lòng tin đó, ngân hàng phải là người am hiểu phong tục tập quán, trình độ dân trí, mức thu nhập trung bình của người dân… Đây chính là cơ sở để các NHTM lựa chọn và điều

Trang 30

chỉnh các quyết định kinh doanh cũng như đưa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp nhất

1.3.2.3 Môi trường chính trị, pháp luật và chính sách Nhà nước

Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối và ảnh hưởng của rất nhiều

hệ thống pháp luật khác nhau như: luật dân sự, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các

tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, luật quản lý ngoại hối… Đồng thời, NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ của NHNN và được xem là một trung gian để NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ của mình Ngoài ra, các NHTM còn phải tuân thủ theo các quy định, chuẩn mực của WTO trong hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN, sự ổn định trong môi trường chính trị và tính minh bạch, đồng bộ giữa hệ thống pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

Trong lĩnh vực ngân hàng, tính chất cạnh tranh càng khốc liệt khi hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu Trong sân chơi ngày càng bình đẳng, trước các NHNNg được đánh giá cao hơn về nhiều mặt, các NHTM nước ta hơn lúc nào hết cần có những bứt phá mạnh mẽ, biến những cơ hội vốn chỉ là tiềm năng thành hiện thực Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ

có ý nghĩa đối với ngân hàng nói riêng mà còn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc gia và ảnh hưởng sâu sắc đến dân cư trong xã hội

 Đối với ngân hàng

Trước hết, việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với ngân hàng chính là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đó Trên thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng là tất yếu khách quan Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM là động lực cho sự phát triển hoạt động ngân hàng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường là ngân hàng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như thị hiếu ngày càng khó chiều của họ; sản phẩm phải có sức hút và có khả năng tiêu thụ cao; chất lượng dịch

Trang 31

vụ phải tốt; công nghệ phải nhanh chóng và bảo mật; mạng lưới phải rộng khắp và tiện nghi… và điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của NHTM Từ chỗ có được vị trí vững chắc trên thị trường, là nền tảng để NHTM tiến đến mở rộng mạng lưới hoạt động và gia tăng thị phần Chính nhờ thế, mà ngân hàng sẽ ngày càng chiếm được sự tín nhiệm từ phía khách hàng cũng như các nhà đầu tư

 Đối với khách hàng

Như đã nói ở trên, cạnh tranh giữa các ngân hàng và việc nâng cao năng lực cạnh tranh đã khiến cho các ngân hàng có thể đưa ra những cặp đôi sản phẩm - khách hàng hợp lý, thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm khách hàng tốt nhất Rõ ràng, khách hàng là những người được lợi nhiều nhất từ việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trên thị trường

 Đối với nền kinh tế

Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ có ý nghĩa đối với riêng bản thân ngân hàng hay với người tiêu dùng mà còn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế xã hội của quốc gia Trong nền kinh tế thị trường, cuộc chạy đua của các ngân hàng có vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển đối với nền kinh tế và nâng cao năng suất lao động xã hội

1.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại

1.5.1 Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng HSBC

 Ngân hàng kinh doanh phải am hiểu khách hàng của mình

Với mục tiêu phát triển trở thành ngân hàng hàng đầu thế giới, HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” Là thương hiệu đứng Top 2 trong danh sách 10 thương hiệu ngân hàng đắt giá nhất thế giới năm 2014 theo xếp hạng của Brand Finance Có thể thấy, quảng cáo của HSBC hiện diện ở các sân bay lớn, các góc phố nơi mọi ánh mắt từ khắp thế giới sẽ phải liếc qua, chúng tượng trưng cho thông điệp rằng dù văn hóa và thế giới quan có khác biệt đến đâu, “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” vẫn luôn bên bạn Chính vì vậy HSBC đã “khám phá và khai thác sự đa dạng từ nhân

Trang 32

viên và khách hàng”, thông qua đó HSBC đã làm mọi thứ để gây ấn tượng bằng một hình ảnh khác biệt Sự khác biệt đó chính là tôn trọng và phát huy tính đa dạng, là trung tâm đối với nhãn hiệu của HSBC, là cách thức nâng cao vị thế cạnh tranh

Để khẳng định thương hiệu này, HSBC đã liên kết chặt chẽ với từng địa phương để nắm bắt sâu sắc những nhu cầu của khách hàng và sử dụng hiệu quả những giá trị đó trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ Ở Việt Nam, HSBC đã thiết lập các mạng nối kết điện tử và ký kết thỏa thuận với các ngân hàng lớn trong nước cũng như với Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam nhằm sử dụng hệ thống mạng lưới rộng khắp của các tổ chức này hỗ trợ cho nhu cầu thu, chi tiền mặt trên toàn quốc của các khách hàng Đồng thời HSBC còn đẩy mạnh đầu tư và phát triển các sản phẩm bán lẻ để có thể phục vụ mọi đối tượng khách hàng, mỗi địa phương hoạt động Khác biệt của HSBC thể hiện sự sáng tạo trong cách phục vụ khách hàng, sáng tạo trong sản phẩm mang đến cho khách hàng Đây là điều rất quan trọng, tạo tiềm năng rất lớn cho các ngân hàng ở Việt Nam Sự khác biệt trong quản trị, công nghệ thông tin là yếu tố nổi trội để các ngân hàng bán lẻ cạnh tranh với nhau

Phương châm của HSBC là các cơ hội kinh doanh phải đi liền với ích lợi cho môi trường và xã hội, HSBC cam kết gắn kết các ích lợi này vào trong các hoạt động kinh doanh của mình Hàng năm, bộ phận hoạt động phát triển bền vững của ngân hàng tổ chức và tài trợ cho nhiều hoạt động cộng đồng liên quan đến giáo dục, bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động xã hội, giúp đỡ và tôn trọng con người

 Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh khi cung cấp các dịch vụ giá rẻ

Khi phát hiện ra thị trường giá rẻ là một miếng mồi béo bở, HSBC đã lập ra công ty thứ cấp chuyên cung cấp các dịch vụ giá rẻ (First Direct), trên quan niệm các dịch vụ tài chính ngân hàng là để phục vụ cho tất cả những khách hàng có nhu cầu, từ bình dân đến cao cấp First Direct cung cấp cho khách hàng các dịch vụ liên quan đến tài khoản vãng lai, tiết kiệm, thẻ, bảo hiểm, dịch vụ đầu tư, cho vay và các sản phẩm tài chính khác

Dựa trên ưu thế lớn mạnh của ngân hàng mẹ, First Direct ngày càng phát triển

hệ thống mạng lưới, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng hơn Mặc khác, khi tìm

Trang 33

được những khách hàng lớn mà First Direct thấy mình không đủ khả năng phục vụ, First Direct sẽ chuyển lên cho Ngân hàng HSBC tiếp nhận, vậy là lợi cả đôi đường First Direct đưa ra sứ mệnh “tiên phong cho những dịch vụ tuyệt vời” và đưa

ra sáu giá trị cốt lõi: Tôn trọng - tất cả mọi cá nhân, ngay lần đầu tiên - hiệu quả và chính xác, đáp ứng - tất cả nhu cầu khách hàng, đóng góp - của từng thành viên, cởi

mở - với nhau và với khách hàng, Kaizen - cải tiến liên tục Bên cạnh đó, First Direct sử dụng luôn biểu tượng của HSBC, việc sử dụng chung thương hiệu với HSBC giúp công ty con này dễ dàng nhận được sự tín nhiệm của cộng đồng hơn

1.5.2 Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Citibank

Với mô hình tập trung vào 3 điểm chính: dịch vụ thuận tiện, sản phẩm ưu việt,

và mạng lưới toàn cầu, Citibank muốn thay đổi cách nghĩ truyền thống của khách hàng về dịch vụ ngân hàng

 Dịch vụ thuận tiện

Citibank Việt Nam đã khởi động chương trình “Thay đổi cách nghĩ về ngân hàng - Rethink Banking” nhằm thay đổi những quan niệm thông thường về ngân hàng Qua đó, Citibank khẳng định những giải pháp tài chính đổi mới không ngừng

sẽ khiến khách hàng thay đổi cách thức giao dịch và tạo ra một chuẩn mực mới về dịch vụ ngân hàng Hiện tại, người sử dụng dịch vụ ngân hàng thường có định kiến với những hạn chế nhất định của hệ thống ngân hàng như: ngân hàng thường đóng cửa sớm trước 5 giờ chiều; chuyển khoản toàn cầu phải mất hơn một ngày; mất ví khi du lịch, mua sắm hoặc gặp tai nạn ở nước ngoài thì không nhận được hỗ trợ về tiền mặt khẩn cấp hoặc y tế… Trong khi đó, cuộc sống ngày càng thay đổi và nhu cầu giao dịch ngân hàng cũng đòi hỏi phải đổi mới từng ngày để phù hợp với xu hướng hiện đại Là ngân hàng hướng đến đối tượng khách hàng bận rộn và đòi hỏi các dịch vụ thuận tiện, Citibank mang đến những giải pháp tài chính thông minh với nhiều ưu điểm Khách hàng có thể giao dịch với Citibank mọi lúc mọi nơi, một cách đơn giản và dễ dàng Thông qua các dịch vụ trực tuyến Citibank Online, dịch vụ qua tổng đài CitiPhone hoặc trên điện thoại di động CitiMobile, khách hàng có thể thực hiện giao dịch 24/7, xem sao kê tài khoản tổng hợp, thiết lập lịch chuyển khoản

Trang 34

định kỳ và lên kế hoạch chi tiêu Dịch vụ CitiMobile còn giúp khách hàng tìm kiếm máy ATM bằng bản đồ vệ tinh và có ứng dụng có thể tải về iPhone Khách hàng có thể rút tiền ở bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào tại 30.000 máy ATM của Citibank và 1,4 triệu máy ATM của Visa Plus trên khắp thế giới, giờ làm việc tới tận 8 giờ tối

và không nghỉ trưa để phục vụ khách hàng bận rộn tranh thủ giờ nghỉ hoặc sau giờ làm việc để đến ngân hàng

 Sản phẩm ưu việt

Sản phẩm ưu việt của Citibank được thiết kế riêng phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng: Với các khách hàng trẻ năng động, Citibank cung cấp sản phẩm vay tín chấp dưới dạng tài khoản thẻ tín dụng linh hoạt (Ready Credit) với tính năng rất linh hoạt, phục vụ nhu cầu tài chính tức thì và ngắn hạn như mua xe máy, du lịch hoặc tham gia các khóa học nâng cao Với những người có gia đình, Citibank đem đến những kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm và bảo vệ toàn diện như thẻ tín dụng Citibank Cash Back với ưu đãi hoàn tiền lên đến 5% cho các khoản chi tiêu trên thẻ tín dụng Với các doanh nhân thành đạt và có địa vị trong xã hội, dịch vụ khách hàng cao cấp Citigold và thẻ tín dụng PremierMiles World MasterCard

 Mạng lưới toàn cầu

Citibank khuyến mãi ở 40.000 điểm dịch vụ, ở hơn 30 quốc gia khác nhau bao gồm sân golf, nhà hàng, khách sạn, các điểm du lịch nổi tiếng và các trung tâm spa

Hỗ trợ tiền mặt khẩn cấp lên đến 10.000 USD trong trường hợp mất ví tiền ở nước ngoài Bảo hiểm du lịch và hỗ trợ y tế khẩn cấp ở nước ngoài Đặc quyền sử dụng

550 trung tâm Citigold dành riêng trên khắp thế giới Citigroup hiện có trên 3.400 chi nhánh và trụ sở trên 100 nước, cung cấp việc làm cho hơn 160.000 nhân viên trên toàn thế giới với khoảng 200 triệu tài khoản khách hàng Với những ưu điểm nổi bật này, Citibank Việt Nam đang tạo ra những chuẩn mực mới về dịch vụ ngân hàng trong tương lai, giúp khách hàng tận hưởng dịch vụ ngân hàng ngày càng thông minh và tiện dụng hơn

Trang 35

Cơ sở lý luận chương 1 là nền tảng để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đề cập ở chương 2

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.1.1 Sơ nét về Eximbank

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: Eximbank hoặc EIB

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank

 Thành lập

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép hoạt động số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với

số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu USD) và có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (gọi tắt là Eximbank) Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 14.068 tỷ đồng Là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn trong khối NHTMCP tại Việt Nam

Trang 37

Eximbank có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại Tp

Hồ Chí Minh Mạng lưới hoạt động của Eximbank đến cuối năm 2014 có 208 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: 44 chi nhánh, 163 phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm

 Mục tiêu phát triển

- Nổ lực phấn đấu trở thành một trong 3 NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam

- Phát huy thế mạnh là một ngân hàng có nền tảng khách hành là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời đẩy mạnh phát triển hệ thống ngân hàng bán lẻ

- Áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào trong hoạt động của ngân hàng

 Những sự kiện nổi bật qua các năm hoạt động

Với tiềm lực tài chính vững mạnh, Eximbank không ngừng nỗ lực chinh phục

những đỉnh cao mới, các chỉ tiêu hoạt động chính luôn hoàn thành tốt Eximbank

luôn tự hoàn thiện để phát triển nhanh và bền vững hơn; cùng với một đội ngũ cán

bộ công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết và tận tâm trong công việc, trong những năm qua, Eximbank đã có những sự kiện nổi bật sau:

Năm 2009, Eximbank tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng, chính thức niêm yết

cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp Hồ Chí Minh

Năm 2010, Eximbank tăng vốn điều lệ lên 10.560 tỷ đồng

Năm 2011, Eximbank tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng Ngoài ra,

Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới

và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất năm 2011

Năm 2012, được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt

nhất Việt Nam năm 2012” Ngoài ra, Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2012 do tạp chí The Banker bình chọn; cũng trong năm này Eximbank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới

Năm 2013, được tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng được quản

lý tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”; được Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013”; Eximbank tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn;

Trang 38

mốc đánh dấu trong năm này là một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB

Năm 2014, được tạp chí The Banker xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn

nhất thế giới năm 2014, Eximbank vinh dự nhiều năm liên tiếp đứng trong bảng xếp hạng những ngân hàng hàng đầu thế giới; được Tạp chí EuroMoney trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2014”

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Nhiều năm qua, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank và MB đã định hình top 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam (Nhà nước không nắm tỷ lệ sở hữu chi phối) Sự định hình này có cơ sở từ quy mô vốn, tổng tài sản, mạng lưới, thị phần và đặc biệt là hiệu quả trong hoạt động

Do vậy, tác giả chọn ACB, Sacombank, Techcombank và MB là bốn đối thủ cạnh tranh chính để phân tích, đánh giá năng lực cạnh trạnh cùng với Eximbank

2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của Eximbank

2.2.1.1 Quy mô vốn

 Cơ cấu cổ đông

Đến cuối năm 2014, cơ cấu cổ đông của Eximbank chủ yếu là các tổ chức và

cá nhân trong và ngoài nước Trong đó, 2 cổ đông lớn nhất là Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) với tỷ lệ sở hữu 15% và Vietcombank với tỷ lệ sở hữu 8,19% Thuận lợi của Eximbank so với các ngân hàng khác là cơ cấu các cổ đông lớn của ngân hàng này đều thuộc lĩnh vực tài chính - ngân hàng với những am hiểu rất sâu về các hoạt động của ngân hàng đã góp phần hỗ trợ, nâng cao sức cạnh tranh của Eximbank trên thị trường tài chính trong nước cũng như ngoài nước SMBC được biết đến là một trong những ngân hàng hàng đầu trên thế giới về quy mô và mức độ tín nhiệm Với sự đồng hành của SMBC đã hỗ trợ Eximbank trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, nâng cao hệ thống quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế; tiếp tục hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng bán lẻ như phát triển các gói sản phẩm mới, tăng cường hoạt động kinh doanh thẻ, tăng cường

Trang 39

quản lý chất lượng sản phẩm… nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng; giới thiệu thêm khách hàng doanh nghiệp Nhật giao dịch tại Eximbank; hỗ trợ đào tạo nhân sự, chia sẻ kinh nghiệm về việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng Ngoài ra, SMBC còn hỗ trợ Eximbank tiếp cận các nguồn vốn quốc tế với chi phí hợp lý, góp phần nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng tài trợ vốn cho các khách hàng của Eximbank; hỗ trợ Eximbank lựa chọn áp dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động nghiệp vụ và quản lý điều hành

 Quy mô vốn chủ sở hữu

Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank

Năng lực tài chính của Eximbank được thể hiện thông qua quy mô vốn chủ sở hữu khá dồi dào Tại thời điểm năm 2012, nếu không kể đến các NHTM có vốn góp Nhà nước như Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV thì Eximbank là ngân hàng có quy mô vốn đứng hàng đầu so với các NHTMCP trong nước Đó là kết quả của việc thu hút các nhà đầu tư và khả năng hoạt động có hiệu quả của Eximbank Sang năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng này ở mức 14.680 tỷ đồng, tụt xuống hạng 3 trong Top 5 NHTMCP tư nhân, Sacombank và MB qua mặt giữ hai vị trí đầu bảng với nguồn vốn chủ sở hữu tương ứng là 17.063 tỷ đồng và 15.148 tỷ đồng Đến năm 2014, nguồn vốn chủ sở hữu của Eximbank tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2013 đạt mức 14.068 tỷ đồng Sự sụt giảm vốn chủ sở hữu của Eximbank qua ba năm trở lại đây là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế

Trang 40

nên việc làm ăn của ngân hàng không được thuận lợi, hoạt động đầu tư kém hiệu quả, đồng thời ngân hàng buộc phải trích lập dự phòng rủi ro lớn đã khiến cho vốn chủ sở hữu bị giảm Trong khi đó, Sacombank và MB là một trong số ít ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh khả quan, nhiều chỉ tiêu dẫn đầu thị trường Đây là kết quả của việc triển khai mạnh mẽ, đồng bộ các giải pháp chiến lược của hai ngân hàng: thúc đẩy tăng trưởng tín dụng theo hướng bền vững, kiểm soát nợ xấu, phát triển khách hàng Do đó, việc tăng vốn chủ sở hữu đã nằm trong lộ trình phát triển nhằm mục tiêu tăng cường năng lực tài chính cho hoạt động của hai đối thủ này

Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của Eximbank và một số NHTMCP

Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của Eximbank qua các năm

Nguồn: Báo cáo thường niên của Eximbank

Ngày đăng: 13/07/2021, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Hữu Mẫn (2010), “Năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam - Thực trạng và những đề xuất cải thiện”, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam - Thực trạng và những đề xuất cải thiện”
Tác giả: Đặng Hữu Mẫn
Năm: 2010
2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
3. Michael Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh quốc gia, NXB Trẻ Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: NXB Trẻ Tp. HCM
Năm: 2008
9. Nguyễn Đăng Dờn, Trần Huy Hoàng, Hoàng Đức, Trầm Xuân Hương, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thanh Phong (2008), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống kê, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn, Trần Huy Hoàng, Hoàng Đức, Trầm Xuân Hương, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thanh Phong
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
10. Nguyễn Thanh Phong (2009), “Năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí phát triển kinh tế số 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thanh Phong
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Quy (2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập, NXB lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB lý luận chính trị
Năm: 2005
12. Peter S Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại (bản dịch), NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại (bản dịch)
Tác giả: Peter S Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
13. Phạm Thị Mỹ Khuê (2013), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Khuê
Năm: 2013
14. Phạm Thị Việt Hà (2013), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Việt Hà
Năm: 2013
15. Tạ Thúy Vân (2013), Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Tạ Thúy Vân
Năm: 2013
16. Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động Xã hội, Tp. HCM.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2011
17. Gerbing D. W., Anderson J. C. (1998), An Updated Paradigm for Scale Development Incorporating Unidimensionality and Its Assessment, Journal of Marketing Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Updated Paradigm for Scale Development Incorporating Unidimensionality and Its Assessment
Tác giả: Gerbing D. W., Anderson J. C
Năm: 1998
18. Hair J, Anderson RE, Tatham RL, Black WC (2006), Multivariate data analysis, Pearson Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate data analysis
Tác giả: Hair J, Anderson RE, Tatham RL, Black WC
Năm: 2006
19. He Jia, Hugh Thomas, Zhou Chunsheng (2006), Asian Bank Competitiveness ranking Report 2006, The Chinese University of Hong Kong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Bank Competitiveness ranking Report 2006
Tác giả: He Jia, Hugh Thomas, Zhou Chunsheng
Năm: 2006
20. Jum Nunnally and Ira Bernstein (1994), Psychometric Theory, McGraw-Hil Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychometric Theory
Tác giả: Jum Nunnally and Ira Bernstein
Năm: 1994
21. Paul Anthony Samuelson, William Nordhaus (2010), Economics, Higher Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics
Tác giả: Paul Anthony Samuelson, William Nordhaus
Năm: 2010
24. Yanjuan (2012), Empirical Test on Building up Competitiveness Appraisal System of Joint Stock Commercial Banks in China, Canadian Center of Science anEducation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical Test on Building up Competitiveness Appraisal System of Joint Stock Commercial Banks in China
Tác giả: Yanjuan
Năm: 2012
4. Ngân hàng TMCP Á Châu (2010-2014), Báo cáo thường niên các năm 2010- 2014 Khác
5. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (2010-2014), Báo cáo thường niên các năm 2010-2014 Khác
6. Ngân hàng TMCP Quân đội (2010-2014), Báo cáo thường niên các năm 2010- 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w