1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUI TRÌNH THAO TÁC TRẠM BIẾN ÁP 500 kV ĐẮK NÔNG

47 787 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui Trình Thao Tác Trạm Biến Áp 500 Kv Đắk Nông
Trường học Công Ty Truyền Tải Điện 3
Thể loại Bản Chưa Chính Thức
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các từ viết tắt trong qui trình - DCL: Dao cách ly - DTĐ: Dao tiếp đất - TĐDĐ: Tiếp địa di động - TU: Máy biến điện áp - TI: Máy biến dòng điện - MBA: Máy biến áp - MCB: Áp tô mát - ATS:

Trang 1

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 3 - *** -

QUI TRÌNH THAO TÁC

TRẠM BIẾN ÁP 500 kV ĐẮK NÔNG

Nha trang, ngày tháng 8 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

1 Các từ viết tắt trong qui trình 5

2 Trình tự thao tác 5

3 Phạm vi áp dụng 6

4 Đối tượng sử dụng 6

II SƠ ĐỒ ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ: 6

III PHÂN QUYỀN THAO TÁC THIẾT BỊ: 9

Điều 1: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại HMI 9

Điều 2: Thao tác thiết bị tại các container 10

III KIỂM TRA TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ TRƯỚC KHI ĐÓNG ĐIỆN 10 Điều 3: Kiểm tra Hệ thống máy tính 10

Điều 4: Kiểm tra trạng thái sẵn sàng nhận điện 11

IV TREO BIỂN BÁO 11 Điều 5: Quy định về việc treo biển báo 11

V TRÌNH TỰ THAO TÁC THIẾT BỊ 12 Điều 6: Trình tự thao tác đóng MC 12

Điều 7: Các chú ý khi thao tác DCL, DTĐ 12

VI TRÌNH TỰ THAO TÁC ĐÓNG ĐIỆN 13 Điều 8: Trình tự đóng điện hòa các TC 500kV 13

Điều 9: Trình tự đóng điện các ĐZ 500kV 14

Điều 10: Trình tự đóng điện cho các MBA AT1, AT2 14

Điều 11: Trình tự đóng điện kháng KH502 15

Điều 12: Trình tự đóng điện kháng KH504 16

Điều 13: Trình tự đóng điện các MC ĐZ 220kV 16

Điều 14: Trình tự đóng điện các MC lộ tổng MBA 17

Điều 15: Trình tự cấp nguồn tự dùng cho trạm 17

Điều 16: Thao tác chuyển nguồn tự dùng 19

Điều 17: Thao tác chuyển nấc phân áp MBA AT1, AT2 20

Điều 18: Chế độ vận hành song song hai MBA 20

Điều 19: Thao tác điều khiển quạt mát 20

Điều 20: Thao tác điều khiển bơm làm mát 21

VII TRÌNH TỰ THAO TÁC CẮT ĐIỆN 22 Điều 21: Trình tự cắt điện cô lập MBA AT1, AT2 22

Điều 22: Trình tự cắt điện cô lập kháng KH502 22

Điều 23: Trình tự cắt điện cô lập kháng KH504 22

Điều 24: Trình tự cắt điện cô lập thanh cái 500kV C51, C53 23

Điều 25: Trình tự cắt điện cô lập thanh cái 500kV C52 23

Điều 26: Trình tự cắt điện cô lập thanh cái 500kV C54 23

Điều 27: Trình tự cắt điện cô lập ĐZ 500kV Đắk Nông – Pleiku 24

Điều 28: Trình tự cắt điện cô lập các ĐZ 500kV Đắk Nông – Phú Lâm 24

Điều 29: Trình tự cắt điện cô lập các ĐZ 220kV 25

Điều 30: Trình tự thao tác cô lập TC 220kV 25

Trang 3

Điều 31: Trình tự cô lập các MC 500kV 26Điều 32: Trình tự cô lập các MC 220kV trừ MC vòng và MC nối 26Điều 33: Trình tự cắt điện cô lập các MC 35kV 26

VIII CÁC THAO TÁC VỀ CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH HỆ THỐNG HAI TC

CÓ TC VÒNG PHÍA 220kV 26

Điều 34: TC C21 và C22 nối nhau qua MC 212 Trình tự nối cứng 2 TC,

cô lập MC 212 27Điều 35: TC C21 và C22 được nối cứng qua DCL 200-1 và 200-2 Trình

tự dùng MC 212 làm MC nối 27Điều 36: TC C21 và C22 được nối nhau qua MC 212 Trình tự đưa 2 TCvận hành độc lập, cô lập MC 212 27Điều 37: TC C21 và C22 đang vận hành độc lập Trình tự MC 212 vàovận hành nối 2 TC C21 và C22 27Điều 38: Các lưu ý để chuyển nhóm cho rơ le ở ngăn vòng 28Điều 39: Các lưu ý về chỉ thị cờ của các rơ le chốt khi chuyển mạchdòng, mạch áp 28

A Chế độ vận hành độc lập 28

Điều 40: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200thay thế MC ĐZ 220kV 28Điều 41: MC 200 đang thay thế MC ĐZ Trình tự thao tác trả lại MCngăn ĐZ và đưa MC 200 ra vị trí dự phòng 29Điều 42: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200thay thế MC lộ tổng phía 220kV 30Điều 43: MC 200 đang thay thế cho MC lộ tổng Trình tự thao tác trả lại

32Điều 47: MC 200 đang cắt Trình tự thao tác dùng MC 200 thay thế MC

lộ tổng phía 220kV 33Điều 48: MC 200 đang thay thế cho MC lộ tổng phía 220kV Trình tựthao tác trả lại MC lộ tổng 33

C Chế độ vận hành qua MC phân đoạn 34

Điều 49: Trình tự thao tác chuyển đổi TC của ngăn ĐZ, ngăn MBA 34Điều 50: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200thay thế MC ĐZ 220kV 34Điều 51: MC 200 đang thay thế MC ĐZ Trình tự thao tác trả lại MC ĐZ

và đưa MC 200 ra vị trí dự phòng 35Điều 52: MC 200 đang ở vị trí dự phòng Trình tự thao tác dùng MC 200thay thế MC lộ tổng phía 220kV 35Điều 53: MC 200 đang thay thế cho MC lộ tổng phía 220kV Trình tựthao tác trả lại MC lộ tổng và đưa MC 200 ra vị trí dự phòng 36

Trang 4

IX MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN VẬN HÀNH36

Điều 54: Qui định cho nhân viên vận hành 36Điều 55: Các quy định khác 37Điều 56: Xử lý sự cố 37

X CÁC LIÊN ĐỘNG THAO TÁC CẦN CHÚ Ý: 37

1 Điều khiển thiết bị từ A0, A3 38

2 Điều khiển thiết bị từ HMI 38

3 Điều khiển thiết bị của từng ngăn tại container 38

4 Điều khiển trực tiếp tại cơ cấu truyền động của thiết bị: 39

5 Bỏ qua liên động trong một số trường hợp đặc biệt - BYPASS: 39

6 Các liên động về điện khi thao tác 39

XI PHỤ LỤC 40

1 Chỉ thị nhóm trên HMI tại rơ le ngăn F12 (200) phía 220kV 40

2 Cờ chỉ thị của các rơle chốt chọn dòng khi chuyển trạng thái DCL,

Trang 5

QUI TRÌNH THAO TÁC VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP 500kV ĐẮK NÔNG

(Ban hành kèm theo quyết định số /TTĐ3-P4 ngày tháng 8 năm 2010)

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Các từ viết tắt trong qui trình

- DCL: Dao cách ly

- DTĐ: Dao tiếp đất

- TĐDĐ: Tiếp địa di động

- TU: Máy biến điện áp

- TI: Máy biến dòng điện

- MBA: Máy biến áp

- MCB: Áp tô mát

- ATS: Bộ chuyển đổi nguồn tự động (Auto Transfer Switch)

- OLTC: Bộ điều áp dưới tải (On Load Tap Changer)

- A0: Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc Gia (NLDC – NationalLoad Dispatch Centre)

- A3: Trung tâm Điều độ hệ thống điện Miền Trung (CRLDC –Central Region Load Dispatch Centre)

- KSĐH: Kỹ sư điều hành hệ thống điện tại A0, A3

- Trực trạm: Nhân viên trực ca vận hành trạm biến áp 500kV Đắk Nông

- HMI: Giao diện người – máy, là các màn hình điều khiển đặt tạiphòng điều khiển (Human-Machine Interface) Tại TBA 500kV Đắk Nông, mỗiHMI bao gồm 04 màn hình

- BCU: Thiết bị IED điều khiển mức ngăn (Bay Control Unit)

- RJ45: Đầu nối để kết nối mạng LAN/ WAN sử dụng 4 cặp cáp xoắnđôi

- Container: Tủ lắp đặt ngoài trời Mỗi tủ được lắp đặt thiết bị điều khiển,bảo vệ của hai hoặc ba ngăn lộ (còn gọi là Bay Housing)

2 Trình tự thao tác

Các thao tác trong một lệnh, được trình bày theo thứ tự từ trước đến sau, phùhợp với các điều kiện liên động điều khiển - bảo vệ của trạm hoặc theo tiêu chí antoàn cho người và thiết bị là trên hết Với sơ đồ vận hành không đổi, các thao tácthiết bị phải tuân theo trình tự này

Trang 6

3 Phạm vi áp dụng

Qui trình được biên soạn phục vụ thao tác thiết bị trạm 500kV Đắk Nông,theo các phương thức vận hành cơ bản trên sơ đồ kết lưới hiện có Một số phươngthức vận hành không được nêu trong đây nhưng có thể phân tích để chuyển thành

sự kết hợp của một vài dạng phương thức vận hành cơ bản có đề cập trong quitrình này thì được coi là hợp lý và cho phép thực hiện

Trang 10

III PHÂN QUYỀN THAO TÁC THIẾT BỊ:

Các quyền thao tác thiết bị tại TBA 500kV Đắk Nông được quy định nhưsau:

a) Điều khiển tại HMI trong phòng điều khiển:

Trang 11

- Quyền Viewer: Người sử dụng không cần đăng nhập và chỉ có thể xemtrạng thái của thiết bị, các tín hiệu analog (dòng, áp, công suất…), các sự kiện,cảnh báo trong Event List, Alarm list mà không có khả năng điều khiển bất cứ thiết

bị hay trạng thái nào của hệ thống

- Quyền Operator: Mỗi trực chính trong ca trực phải sử dụng riêng tài khoản(account) của mình Với quyền này, ngoài các chức năng như quyền Viewer, trực

ca có thể điều khiển được các thiết bị, đặt tiếp địa di động, treo và gỡ bỏ các biểnbáo, thừa nhận được các cảnh báo, xuất các bảng biểu ra máy in

- Quyền Admin: Đây là quyền cao nhất của hệ thống Quyền này ngoàinhững chức năng như quyền Operator mức 2, các chức năng sau được bổ sung:

+ Có thể thay đổi, thêm hay xóa bỏ các tài khoản khác

+ Có thể thay đổi một số thông tin hiển thị trên màn hình HMI như tên xuấttuyến, tên DCL, DTĐ…

b) Điều khiển tại các container:

- Không phân quyền điều khiển tại các container Người vận hành có thểthao tác các thiết bị tại các container kể cả việc sử dụng chức năng bỏ qua liênđộng

Điều 1: Sử dụng các quyền đối với hệ thống tại HMI

- Khi giao ca, trực chính của ca trước phải đăng xuất khỏi hệ thống Ngaysau đó, trực chính của ca sau sẽ đăng nhập với tài khoản Operator mức 1 của mình.Việc đăng xuất, đăng nhập phải được thực hiện ở cả hai HMI_1 và HMI_2

- Khi cần thao tác ở chế độ bỏ qua liên động, phải được sự đồng ý củatrưởng trạm hoặc dưới sự điều khiển của A0, A3 Khi được phép, trực chính bậtchức năng bỏ qua liên động ở BCU_1 hoặc BCU_2 để điều khiển thiết bị Sau mỗithao tác chức năng bỏ qua liên động sẽ tự động tắt

- Khi cần thay đổi, thêm hay xóa các quyền điều khiển, … trưởng trạm sẽđăng nhập với quyền Admin ở HMI_2 trong khi tài khoản Operator của trực chínhvẫn được đăng nhập ở HMI_1 Sau khi trưởng trạm kết thúc công việc ở HMI_2thì trực chính sẽ đăng nhập trở lại trước khi bàn giao quyền điều khiển ở HMI_1cho trưởng trạm

- Quyền Viewer phục vụ các công tác khác ngoài công tác vận hành chỉđược thực hiện ở HMI_2 trong khi tài khoản Operator của trực chính phải đượcđăng nhập ở HMI_1

Điều 2: Thao tác thiết bị tại các container

- Phải có sự đồng ý của trưởng trạm hoặc dưới sự điều khiển của A0, A3mới được thao tác thiết bị tại các container

Trang 12

- Do không bao quát được trạng thái thiết bị ở các ngăn khác, phải kiểm tratrạng thái thiết bị thật cẩn thận trước khi sử dụng chức năng bỏ qua liên động.

III KIỂM TRA TÌNH TRẠNG THIẾT BỊ TRƯỚC KHI ĐÓNG ĐIỆN

Tại TBA 500kV Đắk Nông, chức năng BCU được tích hợp riêng trong mộtthiết bị như SEL 2440 hoặc trong rơ le bảo vệ như SEL 421, SEL 451, SEL487 …Mỗi ngăn lộ bao gồm 2 BCU có vai trò như nhau về chức năng điều khiển, giámsát Ta gọi là BCU_1, BCU_2

Hệ thống mạng phía 500kV và 220kV, mỗi phía gồm 2 vòng Ring kết nốibằng cáp quang độc lập nhau BCU_1 kết nối điện (qua cổng RJ45) với vòng Ringthứ nhất BCU_2 kết nối điện với vòng Ring thứ 2

Hai HOST của hệ thống máy tính kết nối vào cả 2 vòng RING nhưng làmviệc độc lập nhau Mỗi HOST nhận trạng thái thiết bị, sự kiện, cảnh báo… chỉ từBCU_1 hoặc BCU_2 phụ thuộc vào khóa chuyển Main/ Backup tại cửa sổ thao tác

MC trên màn hình HMI Cụ thể như sau:

- Khóa chuyển ở vị trí Main: HOST nhận dữ liệu từ BCU_1

- Khóa chuyển ở vị trí Backup: HOST nhận dữ liệu từ BCU_2

Điều 3: Kiểm tra Hệ thống máy tính

1- Hệ thống máy tính điều khiển thiết bị trạm làm việc ở chế độ người điềukhiển trực tiếp Các khoá qui định vị trí điều khiển Local/Remote của thiết bị (MC,DCL, OLTC, quạt mát ) được đặt ở vị trí Remote Các khóa quy định mức điềukhiển Local/Remote tại các container ở vị trí Remote Trong trang màn hình

“SCADA OPTION” tại các HMI, không chuyển quyền điều khiển bất kỳ thiết bịnào cho A0, A3

2- Tại HMI_1 tất cả các khóa chuyển Main/ Backup tại các cửa sổ thao tác

MC trên màn hình HMI đều phải chuyển sang vị trí Main

3- Tại HMI_2 tất cả các khóa chuyển Main/ Backup tại các cửa sổ thao tác

MC trên màn hình HMI đều phải chuyển sang vị trí Backup

Điều 4: Kiểm tra trạng thái sẵn sàng nhận điện

1- Tất cả các thiết bị của trạm ở trạng thái bình thường, sẵn sàng nhận điện.Trường hợp có thiết bị hư hỏng hoặc đang sửa chữa mà thiết bị này không thamgia vận hành thì phải kiểm tra và cô lập thiết bị đó đảm bảo không ảnh hưởng đếnquá trình đóng điện

2- Toàn bộ các DTĐ phải ở trạng thái cắt, các TĐDĐ đã được tháo gỡ (trừtrường hợp có yêu cầu tiếp đất của phiếu công tác mà không ảnh hưởng đến quátrình thao tác nhận điện)

Trang 13

4- Các rơle bảo vệ, thiết bị điều khiển tự động ở trạng thái bình thường, sẵnsàng làm việc, các thông số đã được chỉnh định theo đúng phương thức vận hành.Nguồn tự dùng một chiều ở trạng thái tốt, nguồn xoay chiều ở trạng thái tốt.

5- Tất cả các MCB TU đều cắt

6- Báo cáo KSĐH A0, A3 kết quả kiểm tra và trạng thái sẵn sàng nhận điệncủa các thiết bị tại trạm

IV TREO BIỂN BÁO

Tại màn hình HMI, các loại biển báo có thể được treo lên thiết bị như sau:1- Biển màu xanh (Blue): được sử dụng để người vận hành tuỳ ý đưa vàocác thông tin lưu ý cần thiết đối với thiết bị trong vận hành

2- Biển màu tím đỏ (Purple): cho biết có một số thông tin cần phải kiểm tratrước khi thao tác thiết bị Khi biển màu tím đỏ được gắn, thiết bị sẽ chỉ thao tácđược khi người vận hành xác nhận đã biết các thông tin đó

3- Biển màu vàng (Yellow): có nghĩa "đang sửa chữa nóng, cấm đóng lặplại" Khi gắn biển vàng chức năng tự động đóng lặp lại sẽ bị cấm Phải dỡ biểnvàng thì mới có thể bật được chức năng tự động đóng lại” Biển này chỉ gắn choMC

4- Biển màu đỏ (Red): có nghĩa "cấm thao tác" Khi biển đỏ được gán, mọithao tác đối với thiết bị sẽ bị cấm

Việc treo biển trên màn hình HMI trong nhà không thấy được tại cáccontainter Tuy nhiên các biển vàng và đỏ trong nhà vẫn có hiệu lực khi thao tácthiết bị tại các container hay tại thiết bị

Lưu ý : Khi sử dụng chức năng bỏ qua liên động, hiệu lực của các biển đỏ hoặc

vàng sẽ bị bỏ qua

Điều 5: Quy định về việc treo biển báo

1- Khi treo biển báo trên HMI phải đồng thời treo biển báo tại các tủ trongcontainer và các thiết bị ngoài trời tương ứng Ngoài ra phải đồng thời dựng ràochắn an toàn theo quy định

2- Kiểm tra chức năng treo biển có tác dụng đồng thời trên cả hai BCU_1,BCU_2, trên HMI_1 và HMI_2

V TRÌNH TỰ THAO TÁC THIẾT BỊ

Điều 6: Trình tự thao tác đóng MC

Trình tự thao tác đóng MC là tương tự nhau Sau đây là ví dụ đóng MC 571thuộc ngăn B12:

Trang 14

1- Kiểm tra trên ngăn B12 tại màn hình HMI, chỉ thị trạng thái MC 571 ởtrạng thái cắt.

2- Kiểm tra không có tín hiệu bất thường trên ngăn B12 (phải giải trừ đượctất cả tín hiệu báo lỗi)

3- Kiểm tra chức năng “Trip OFF Enabled” đã được tắt ở cả 2 BCU

4- Điều khiển đóng từ BCU nào, bật chức năng “F25 Enable” của BCU đó.(lưu ý: phía 500kV, 1 rơ le điều khiển 2 MC Cần chú ý để tránh nhầm lẫn)

5- Có thể không bật chức năng “F25 Enable” khi đã xác định chính xác haiphía MC 571 không điện hoặc chỉ một phía có điện

6- Đóng MC 571

7- Kiểm tra chỉ thị vị trí MC 571 đóng, kiểm tra MC 571 đóng tốt 3 pha.8- Báo KSĐH A0

Lưu ý: - Các MC 500kV, MC 220kV tại các ngăn xuất tuyến và ngăn vòng

(Transfer) là MC ba pha rời MC 220kV các ngăn lộ tổng MBA và ngăn phân đoạn(Coupler) là MC ba pha chung một bộ truyền động

- Nếu có một thiết bị (BCU hoặc rơ le) bị lỗi hoặc mất kết nối với hệ thốngmáy tính: Phải báo cáo A0, A3 để xin chỉ đạo mới thao tác

- Nếu hư hỏng cả hai rơ le bảo vệ hoặc cả 2 BCU: báo cáo A0, A3 từ chốithao tác

- Khi không đóng được máy cắt ở điều kiện hoà: cho phép thao tác 3lần song song với việc kiểm tra rơle

Điều 7: Các chú ý khi thao tác DCL, DTĐ

1- Kiểm tra trên HMI (khi thao tác tại phòng điều khiển), trên bảng Mimic(khi thao tác tại container ngoài trời) trạng thái của DCL, DTĐ cần thao tác đãđóng hoàn toàn hoặc cắt hoàn toàn

2- Khi thao tác DCL, để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, trực ca cầnhiểu và phân biệt rõ các trường hợp: đóng DCL không điện, đóng DCL vào TCđang có điện, cắt DCL đẳng áp, đóng DCL đẳng áp

3- Ở chế độ thao tác DCL -1, -2 online (thao tác DCL đẳng áp hoặc một máDCL có điện, má kia không điện) của các ngăn lộ phía 220kV cần kiểm tra điềukiện liên động đã thỏa và cả 2 BCU của ngăn MC phân đoạn đã bật sang chế độ

“Trip OFF Enable”

4- Khi thao tác DCL, DTĐ ba pha rời, trực chính phải ra lệnh thao tác từngpha một Cần kiểm tra kỹ tên và các điều kiện liên động khi thao tác các DTĐkhông có mô tơ

5- Phải đặt trạng thái TĐDĐ sang vị trí đóng trên màn hình HMI trước khitreo TĐDĐ Chỉ được đặt trạng thái TĐDĐ sang vị trí cắt trên màn hình HMI saukhi đã tháo xong TĐDĐ

Trang 15

Lưu ý: - DCL nối TC C21 là DCL 3 pha chung bộ truyền động, DCL nối TC C22

là DCL 3 pha rời Các DCL nối TC C21 được gắn DTĐ phía MC

VI TRÌNH TỰ THAO TÁC ĐÓNG ĐIỆN

Điều 8: Trình tự đóng điện hòa các TC 500kV

Sơ đồ nối điện phía 500kV là sơ đồ tứ giác Có 04 trường hợp đóng điện hòacác TC 500kV như sau (luôn coi các TC đều đang mang điện):

1- Kiểm tra và đóng các MCB sau: TU C51 và TU C52

2- Kiểm tra các TĐDĐ hai phía MC 571, phía TC C51, phía TC C52 đãđược dỡ bỏ

3- Kiểm tra và đặt trạng thái các TĐDĐ trên các HMI về vị trí cắt

4- Kiểm tra và đóng các DCL sau: 571-1, 571-2

5- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của hai TC.6- Báo KSĐH A0 để điều hành đóng điện MC 571 Khi có lệnh của KSĐH

A0, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 571 theo điều 6.

7- Báo KSĐH A0 sau khi đã thao tác xong

Lưu ý: TU C51, TU C52, TU C53, TU C54 pha B được sử dụng trong mạch hòa

các TC C51, C52, C53 và C54 TU ĐZ 500kV không sử dụng trong các mạch hòa

Trang 16

Trình tự thao tác đóng điện các ĐZ 500kV là tương tự nhau Sau đây là ví dụ

cụ thể cho việc đóng điện ĐZ 572:

1- Kiểm tra các MC sau đang ở vị trí cắt: 571, 572

2- Kiểm tra và cắt các DTĐ sau: 572-76

3- Thực hiện các bước kiểm tra cho việc đóng hòa các TC 500kV theo điều

8 (đóng MC 571 sẽ hòa TC C52 với C51, đóng MC 572 sẽ hòa TC C52 với TCC53)

4- Đóng MCB TU 572 Kiểm tra điện áp ĐZ

5- Kiểm tra và đóng các DCL sau: 572-7 (lưu ý đóng có điện)

6- Báo KSĐH A0 để chuẩn bị thực hiện đóng MC 571 hoặc MC 572

7- Khi có lệnh của KSĐH A0, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC

571 hoặc MC 572 theo điều 8 (lưu ý TC C52 đã có điện)

8- Báo KSĐH A0 sau khi đã thao tác xong

9- Nếu có yêu cầu của KSĐH A0, thực hiện đóng MC còn lại theo điều 8

Lưu ý : - Đối với việc đóng điện ĐZ 574, cần bổ sung các bước sau:

2’- Kiểm tra và cắt các DCL T504-4, T504-7

2”- Kiểm tra và đóng DCL 574-0

Điều 10: Trình tự đóng điện cho các MBA AT1, AT2

Có 04 trường hợp đóng điện đóng điện cho các MBA AT1, AT2 như sau:1- Đóng điện MBA AT1 nối TC C51 và C21

2- Đóng điện MBA AT1 nối TC C51 và C22

3- Đóng điện MBA AT2 nối TC C53 và C21

4- Đóng điện MBA AT2 nối TC C53 và C22

Trình tự đóng điện đối với 04 trường hợp trên là tương tự nhau Sau đây làtrường hợp MBA AT1 nối tới TC C51 (phía 500kV) và TC C21 (phía 220 kV)trong trường hợp không dùng MC 200 thay thế MC 231

1- Kiểm tra các MC sau ở vị trí cắt: 571, 574, 231, 341

2- Thực hiện các bước kiểm tra cho việc đóng hòa các TC 500kV theo điều

8 (đóng MC 571 sẽ hòa TC C51 với C52, đóng MC 574 sẽ hòa TC C51 với TCC54)

3- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 531-18, 231-35, 231-38, 231-15,

212-14, 341-38, 341-35

Trang 17

4- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt: 231-2, 231-9.

5- Kiểm tra và đóng các DCL sau: 531-3, 231-3, 231-1, 341-3

6- Kiểm tra và đóng MCB TC C21

7- Điều chỉnh nấc phân áp MBA AT1 về vị trí thích hợp

8- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của MBA vàcác TC

9- Báo KSĐH A0 để điều hành đóng điện MBA AT1 Khi có lệnh của

KSĐH A0, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 571, MC 574 hoặc MC

231 theo điều 5.

10- Theo lệnh của A0, đóng các MC còn lại

11- Kiểm tra điện áp TC C51, C21 Báo KSĐH A0 để thao tác các bước tiếptheo

Lưu ý: -Trực ca cần phân biệt rõ các trường hợp sau:

1- MBA AT1 nhận điện từ phía 500kV: đóng một trong hai MC 571/ MC

574 (hoặc cả hai) trước, sau đó đóng MC 232 hòa điện áp hai phía 500kV và220kV

2- MBA AT1 nhận điện từ phía 220kV: đóng MC 231 trước, sau đó đóngmột trong hai MC 571/ MC 574 hòa điện áp hai phía 500kV và 220kV Tiếp tụcđóng MC 500kV còn lại theo lệnh A0

Điều 11: Trình tự đóng điện kháng KH502

1- Kiểm tra DCL sau đang ở vị trí cắt: KH502-2

2- Kiểm tra và cắt các DTĐ sau: KH502-28, KT502-08

3- Kiểm tra và đóng DCL sau: KT502-0

4- Đóng MCB TC C52, kiểm tra TC C52 không có điện

5- Đóng DCL KH502-2

6- Tùy theo lệnh của điều độ A0, TC C52 và kháng KH502 sẽ mang điệnbằng việc đóng MC 571 (hòa TC C51 và C52), đóng MC 572 (hòa TC C52 vàC53) hoặc đóng điện đường dây 572 từ phía Phú Lâm

Điều 12: Trình tự đóng điện kháng KH504

1- Kiểm tra và cắt DTĐ sau: KH504-45, KT504-08

2- Kiểm tra và đóng DCL sau: KT504-0

3- Kiểm tra và đóng DCL sau: K504-4

4- Đóng MCB TC C54

5- Kiểm tra và đóng MCB -FVPT

Trang 18

6- Đóng MC K504 (Bộ RPH2 sẽ chọn thời điểm thích hợp đóng lần lượttừng pha MC K504)

Lưu ý: - Bộ RPH2 lấy điện áp pha A TC C54 để làm điện áp tham chiếu Khi TC

C54 không điện hoặc MCB –FVPT không đóng thì không đóng được MC qua bộRPH2

- Bộ RPH2 chỉ tham gia vào việc điều khiển đóng/ cắt MC K504 Khi bảo vệkháng KH504 làm việc sẽ cắt trực tiếp MC K504 không qua bộ RPH2

Điều 13: Trình tự đóng điện các MC ĐZ 220kV

Trình tự thao tác đóng các MC ĐZ 220kV là tương tự nhau Sau đây là ví dụ

cụ thể cho việc đóng MC ĐZ 274 nối điện với TC C22:

1- Kiểm tra và đóng các MCB sau: TU C22, TU274

2- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 274-75, 274-76, 274-15, 212-24

3- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt 274-1, 274-9, 274-7, 274-1

4- Đóng các DCL sau: 274-7, 274-2

5- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của ĐZ vàTC

6- Báo KSĐH A3 để điều hành đóng điện ĐZ 274 Khi có lệnh của KSĐH

A3, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 274 theo điều 6 Trực ca cần

phân biệt rõ các trường hợp sau:

a ĐZ 274 và TC C22 đang có điện (TC sống – ĐZ sống) ,

b ĐZ 274 đang có điện, TC C22 không có điện (TC chết – ĐZ sống),

c ĐZ 274 không có điện, TC C22 đang có điện (TC sống – ĐZ chết) ,

7- Kiểm tra điện áp TC C22 và ĐZ 274 Báo KSĐH A3

Điều 14: Trình tự đóng điện các MC lộ tổng MBA

Trình tự thao tác đóng các MC ĐZ 220kV là tương tự nhau Sau đây là ví dụ

cụ thể cho việc đóng MC ĐZ 274 nối điện với TC C22:

1- Kiểm tra và đóng các MCB sau: TU C22, TU274

2- Kiểm tra các DTĐ sau ở vị trí cắt: 274-75, 274-76, 274-15, 212-24

3- Kiểm tra các DCL sau ở vị trí cắt 274-1, 274-9, 274-7, 274-1

4- Đóng các DCL sau: 274-7, 274-2

5- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng mang điện hay điện áp hiện tại của ĐZ vàTC

Trang 19

6- Báo KSĐH A3 để điều hành đóng điện ĐZ 274 Khi có lệnh của KSĐH

A3, trực ca vận hành thực hiện thao tác đóng MC 274 theo điều 6 Trực ca cần

phân biệt rõ các trường hợp sau:

a) ĐZ 274 và TC C22 đang có điện (TC sống – ĐZ sống) ,

b) ĐZ 274 đang có điện, TC C22 không có điện (TC chết – ĐZ sống),c) ĐZ 274 không có điện, TC C22 đang có điện (TC sống – ĐZ chết) ,7- Kiểm tra điện áp TC C22 và ĐZ 274 Báo KSĐH A3

Điều 15: Trình tự cấp nguồn tự dùng cho trạm

11- Kiểm tra tại tủ phân phối AC trong nhà:

a) MCB FAC11 ở trạng thái đóng, MCB FAC12 ở trạng thái cắt

b) Nếu đồng thời đang nhận điện từ MBA AT2: MCB FAC00 ở vị trí cắt,MCB FAC21 ở vị trí đóng

c) Nếu không nhận điện từ MBA AT2: MCB FAC00 ở vị trí đóng, MCBFAC21 ở vị trí cắt

12- Kiểm tra điện áp tự dùng, chuyển khóa chọn để kiểm tra các điện áp pha-pha và pha-đất

Trang 20

7- Kiểm tra các MCB FAC00, FAC21 ở vị trí cắt.

8- Kiểm tra MBA TD32 ở trạng thái bình thường sẵn sàng nhận điện

C Từ nguồn lưới địa phương

1- Kiểm tra MBA tự dùng TD43 đang mang điện

2- Kiểm tra tủ phân phối AC trong nhà, khóa Auto/Manual ở vị trí Auto3- Kiểm tra các MCB FAC00, FAC11, FAC12, FAC21 ở vị trí cắt

-Lưu ý: - Ở chế độ vận hành bình thường nguồn tự dùng nhận từ MBA AT1 (vào

TC AC1) và từ MBA AT2 (vào TC AC2) MCB FAC11, FAC21 ở trạng thái đóng,MCB FAC00, FAC12 ở trạng thái cắt

Điều 16: Thao tác chuyển nguồn tự dùng

1- Chế độ vận hành tự động (đây là chế độ vận hành bình thường của hệthống AC):

a) Khóa chọn Auto/Manual trên tủ phân phối AC trong nhà ở vị trí Auto.Khối ATS (SEL 2440 và SEL 2505) ở trạng thái tốt

b) Khi có đồng thời nguồn tự dùng từ 2 MBA, khối ATS sẽ tự cắt MCBFAC12 và FAC00 và đóng MCB FAC11 và FAC21

c) Khi chỉ có nguồn tự dùng từ MBA AT1, khối ATS sẽ tự cắt MCBFAC12 và FAC21, tự đóng MCB FAC00 và FAC11

d) Khi chỉ có nguồn tự dùng từ MBA AT2, khối ATS sẽ tự cắt MCBFAC12 và FAC11, tự đóng MCB FAC00 và FAC21

Trang 21

e) Khi mất nguồn tự dùng, khối ATS sẽ kiểm tra điện áp của nguồn địaphương, nếu nguồn địa phương tốt sẽ tự cắt MCC FAC11 và FAC21, tự đóngMCB FAC00, FAC12.

2- Chế độ vận hành bằng tay, điều khiển tại cửa tủ phân phối AC:

a) Chuyển khóa chọn Auto/Manual trên tủ phân phối AC trong nhà sang

vị trí Manual

b) Kiểm tra khối ATS (SEL 2440 và SEL 2505) ở trạng thái tốt

c) Nhấn nút CLOSE/ OPEN tương ứng để đóng/ cắt MCB FAC00,FAC11, FAC12 và FAC13

3- Chế độ đóng/cắt MCB trực tiếp: Vận hành ở chế độ này chỉ khi chế độvận hành tự động không thực hiện được (ví dụ khối ATS bị hỏng)

a) Tắt MCB –FR trong tủ AC1 cấp nguồn cho thiết bị SEL 2505

b) Đóng hoặc cắt các MCB FAC00, FAC11, FAC12, FAC21 tùy theonguồn được chọn là nguồn tự dùng hay từ lưới địa phương Điều cần chú ý rằngcác MCCB phải thỏa mãn liên động theo bảng liên động trong mục lưu ý ở phíadưới

Lưu ý: -Khi thao tác chuyển nguồn tự dùng ở chế độ thao tác bằng tay hay

chế độ đóng/ cắt MCB trực tiếp, cần phải tuyệt đối tuân theo bảng liên động giữacác MCB như sau:

Điều 17: Thao tác chuyển nấc phân áp MBA AT1, AT2

Thao tác chuyển nấc phân áp của 2 MBA AT1 và MBA AT2 là tương tựnhau Sau đây là trình tự thao tác chuyển nấc MBA AT1

1- Kiểm tra khóa Remote/Local tại tủ truyền động bộ OLTC ở vị trí Remote.a) Vận hành ở chế độ thao tác bằng tay (đây là chế độ vận hành bình thường):

2a- Trong trang màn hình MBA AT1, tại ô Tap Position, kiểm tra và tắt chế

độ tự động điều áp (tại nút AUTO-OLTC, đèn đỏ tắt tương ứng với chế độManual)

3a- Khi có lệnh của KSĐH A0, trực ca nhấn nút RAISE để chuyển lên nấccao hơn (điện áp phía 220kV sẽ tăng lên) hoặc nhấn nút LOWER để chuyển xuốngnấc thấp xuống (điện áp phía 220kV sẽ giảm xuống)

b) Vận hành ở chế độ tự động:

Trang 22

2b- Khi có lệnh của KSĐH A3, trực ca vào trong trang màn hình MBA AT1,tại ô Tap Position, chọn nút nhấn bật chế độ tự động điều áp (tại nút AUTO-OLTC, đèn đỏ sáng tương ứng với chế độ Auto) Việc điều chỉnh nấc phân áp sẽđược tự động thực hiện.

3b- Kiểm tra vị trí nấc phân áp của cả 2 MBA ở cùng một nấc phân áp ở cảHOST_A và HOST_B, cả BCU_1 và BCU_2 mỗi khi nấc phân áp thay đổi

Điều 18: Chế độ vận hành song song hai MBA

1- Hai MBA làm việc song song : Kiểm tra và bật chế độ điều áp song song(tại nút PARALELL, đèn đỏ sáng tương ứng chức năng điều áp song song đangđược bật)

2- Điều chỉnh tăng hoặc giảm nấc ở một MBA: chọn RAISER (mũi tên lên)hoặc LOWER (mũi tên xuống)

3- Kiểm tra vị trí nấc phân áp của cả 2 MBA ở cùng một nấc phân áp ở cảHOST_A và HOST_B, cả BCU_1 và BCU_2

Điều 19: Thao tác điều khiển quạt mát

Thao tác điều khiển quạt mát của 2 MBA AT1 và MBA AT2 là tương tựnhau Sau đây là trình tự thao tác điều khiển quạt mát MBA AT1

a) Vận hành ở chế độ tự động (đây là chế độ vận hành bình thường):

1a- Kiểm tra và chuyển khóa SA2 tại tủ MBA AT1 về trạng thái REMOTE2a- Trong trang màn hình MBA AT1, kiểm tra và bật chế độ tự động điềukhiển quạt mát (tại nút FAN AUTO, đèn đỏ sáng tương ứng với chế độ tự động).Khi đó việc điều khiển quạt mát được tự động thực hiện Quạt được khởi động khinhiệt độ dầu đạt 65° và dừng ở nhiệt độ 45°

b) Vận hành ở chế độ thao tác bằng tay:

1b- Kiểm tra và chuyển khóa SA2 tại tủ MBA AT1 về trạng thái REMOTE.2b- Trong trang màn hình MBA AT1, kiểm tra và tắt chế độ tự động điềukhiển quạt mát (tại nút FAN AUTO, đèn đỏ tắt tương ứng với chế độ điều khiểnbằng tay)

3b- Chọn nút nhấn FAN để điều khiển chạy/ dừng quạt

c) Vận hành tại tủ MBA AT1:

1c- Kiểm tra và chuyển khóa SA2 tại tủ MBA AT1 về trạng thái LOCAL(lúc này quạt mát sẽ được khởi động ngay)

2c- Để tắt quạt chuyển khóa SA2 tại tủ MBA AT1 về trạng thái STOP

Trang 23

Lưu ý: - Khóa SA2 có 4 trạng thái: REMOTE/ LOCAL/ STOP/ AUTO

Điều 20: Thao tác điều khiển bơm làm mát

Thao tác điều khiển bơm làm mát của 2 MBA AT1 và MBA AT2 là tương

tự nhau Sau đây là trình tự thao tác điều khiển bơm làm mát MBA AT1

a) Vận hành ở chế độ tự động (đây là chế độ vận hành bình thường):

1a- Kiểm tra khóa SA3 tại tủ MBA AT1 về trạng thái REMOTE

2a- Trong trang màn hình MBA AT1, kiểm tra và bật chế độ tự động điềukhiển bơm làm mát (tại nút PUMP AUTO, đèn đỏ sáng tương ứng với chế độ tựđộng) Khi đó việc điều khiển bơm làm mát được tự động thực hiện Bơm đượckhởi động khi nhiệt độ dầu đạt 75° và dừng ở nhiêt độ 55 độ

b) Vận hành ở chế độ thao tác bằng tay:

1b- Kiểm tra khóa SA3 tại tủ MBA AT1 về trạng thái REMOTE

2b- Trong trang màn hình MBA AT1, kiểm tra và tắt chế độ tự động điềukhiển bơm làm mát (tại nút nhấn PUMP AUTO, đèn đỏ tắt, tương ứng với chế độđiều khiển bằng tay)

3b- Chọn nút nhấn PUMP để điều khiển chạy/ dừng bơm

c) Vận hành tại tủ MBA AT1:

1c- Kiểm tra và chuyển khóa SA3 tại tủ MBA AT1 về trạng thái LOCAL(lúc này bơm làm mát sẽ được khởi động ngay)

2c- Để tắt bơm làm mát chuyển khóa SA2 tại tủ MBA AT1 về trạng tháiSTOP

Lưu ý: - Khóa SA3 có 4 trạng thái: REMOTE/ LOCAL/ STOP/ AUTO

VII TRÌNH TỰ THAO TÁC CẮT ĐIỆN

Điều 21: Trình tự cắt điện cô lập MBA AT1, AT2

Trình tự thao tác cắt điện cô lập 2 MBA AT1 và MBA AT2 là tương tựnhau Sau đây là trình tự thao tác cắt điện MBA AT1

Khi có lệnh của KSĐH A3 cho thao tác cắt điện cô lập MBA AT1 thì trựctrạm thực hiện như sau:

1- Cắt MC 341

2- Cắt MC 231 hoặc MC 200 (nếu MC 200 đang thay thế cho MC 231).3- Cắt MC 571 và 574

Ngày đăng: 18/12/2013, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w