1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ

27 2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ
Tác giả Nguyễn Lê Chính
Người hướng dẫn Nghiên cứu viên chính - Thạc sĩ Trần Hồng Thao
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện – Điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tìm hiểu phòng Đo lường - Tự động hoá, Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch: 1. Phương hướng và lĩnh vực hoạt động. 2. Một số kết quả nghiên cứu. 3. Nhân sự của phòng • Tìm hiểu và tham gia chế tạo hệ thống tự động chuyển đổi công tắc ATS công suất 100 KVA dùng 2 contactors và điều khiển chế độ tự động bằng Logo. • Tìm hiểu và thực tập lắp ráp hệ thống tự động điều khiển cho dây chuyền nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc công suất 5 tấn/giờ.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một phần rất quan trọng trong chương trình đào

tạo của trường Đại học Bách khoa Hà Nội Chương trình thực tập tốt nghiệp

nhằm cung cấp những kiến thức thực tế ban đầu cho sinh viên Những kiến

thức ấy giúp cho sinh viên nắm vững hơn phần lý thuyết đã được học trên ghế

nhà trường Những điều sinh viên còn băn khoăn thắc mắc sẽ được các thầy

giáo và người hướng dẫn giải đáp Đó là những điều kiện rất quan trọng giúp

sinh viên làm quen với công việc, đồng thời giúp sinh viên không bị bỡ ngỡ

khi ra công tác sau khi ra trường

Sau khi tìm hiểu, em có nguyện vọng muốn được thực tập tại phòng Đolường - Tự động hoá, thuộc Viện Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch Được sựđồng ý của nhà trường, và sự chấp thuận của ban lãnh đạo Viện em đã hoànthành chương trình thực tập tốt nghiệp tại đây Chương trình thực tập bắt đầu từngày 19 tháng 12 năm 2008 và kết thúc vào ngày 14 tháng 2 năm 2009

Nội dung thực tập:

 Tìm hiểu phòng Đo lường - Tự động hoá, Viện cơ điện nôngnghiệp và công nghệ sau thu hoạch:

1 Phương hướng và lĩnh vực hoạt động

2 Một số kết quả nghiên cứu

3 Nhân sự của phòng

 Tìm hiểu và tham gia chế tạo hệ thống tự động chuyển đổi công tắcATS công suất 100 KVA dùng 2 contactors và điều khiển chế độ tựđộng bằng Logo

 Tìm hiểu và thực tập lắp ráp hệ thống tự động điều khiển cho dâychuyền nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc công suất 5tấn/giờ

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Cơ điện và Công nghệ sau thu

hoạch đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Viện, đặc biệt là nghiên cứu

viên chính - Thạc sĩ Trần Hồng Thao cùng các nghiên cứu viên của phòng Đo

lường – Tự động hóa đã nhiệt tình chỉ bảo trong thời gian em thực tập Em cũngxin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, cũng như ban

Trang 2

chủ nhiệm bộ môn Thiết bị Điện – Điện tử, thuộc Khoa Điện, Trường Đại họcBách khoa Hà Nội đã tạo cơ hội cho chúng em, để em có cơ hội tiếp xúc vớithực tế trước khi ra trường.

Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2009

Trang 3

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

I Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch :

A Giới thiệu chung:

Logo chính thức của Viện

-Tên giao dịch: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch

-Tên giao dịch quốc tế :

Vietnam Institue of Agricultural Engineering and Post Harvest Technology

Trụ sở: Số 54 - Ngõ 102 - Đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

ĐT: (84.4) 8 689187; (84.4) 8 689724 Fax: (84.4) 8 689131;

E-mail: viae@fpt.vn

Cơ sở 2: Số 4, Ngô Quyền, Hà Nội ĐT: (04) 8253846,

E-mail: phti-mard@hn.vnn.vn

Viện là cơ quan khoa học công nghệ đầu ngành của cả nước về lĩnh vực

cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, có chức năng: nghiên cứu cơbản, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tham gia quản lý chất lượng,đào tạo sau đại học và hợp tác quốc tế về cơ điện nông nghiệp và công nghệ sauthu hoạch phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

Viện là cơ quan thường trực của chương trình Khoa học và Công nghệ

trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005: “Khoa học và Công nghệ Phục

vụ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá Nông nghiệp và Nông thôn,” mã số KC.07 và chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Bộ: “Bảo quản, Chế biến Nông lâm sản giai đoạn 2002-2005”

Các thành tích lớn nhất : 1981 Huân chương Lao động hạng III; 1985

-Huân chương Lao động hạng II; 1995 - -Huân chương Lao động hạng I; 1994,

1996 - Cờ Luân lưu của Chính phủ; 2000 – Giải thưởng Nhà nước; 2001 –Huân chương Độc lập hạng III

Trong thời kỳ đổi mới, Viện đã nghiên cứu, thiết kế, cải tiến, xây dựng quytrình công nghệ và chế tạo thành công nhiều dây chuyền thiết bị mới phù hợpvới yêu cầu và đặc điểm sản xuất nông nghiệp Việt Nam, đó là hệ thống máymóc và qui trình canh tác lúa, mía và những cây trồng quan trọng khác; hệthống tưới tiết kiệm nước và các loại bơm nước cỡ vừa và nhỏ, các máy thuhoạch lúa, ngô, đậu, đỗ; các thiết bị sấy hạt nông sản, long nhãn, vải và rau quả;các dây chuyền chế biến hạt giống, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến cà phê,chè, tinh bột sắn; chuyển giao các công nghệ bảo quản, chế biến thực phẩm,nước uống giải khát và nhiều loại sản phẩm khác nhằm góp phần nâng cao đờinhân dân

Hiện nay Viện là cơ quan điều phối Khoa học Công nghệ lương thực, thựcphẩm ASEAN và là thành viên chính thức của Trung tâm châu Á Thái BìnhDương về Cơ điện và Máy móc Nông nghiệp (APCAEM); Thành viên Liênhiệp các Viện Nghiên cứu LTTP ASEAN (FIFSTA); chủ trì dự án “Thức ănchức năng trong chương trình hợp tác ASEAN – Trung Quốc; được Nhà nước

và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn giao phụ trách hợp tác với các nướcASEAN trong lĩnh vực sử dụng năng lượng từ chất phế thải và chủ trì dự án

“Tăng cường năng lực kiểm tra dư lượng một số hoá chất trong nông sản” dochính phủ Hoa Kỳ viện trợ theo hiệp định lúa mỳ 2/8/2002

Ngoài các thành tích chung, nhiều cán bộ nghiên cứu khoa học của Việnđược Nhà nước tặng Huân chương Lao động, Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam tặng Bằng Lao động sáng tạo, Hội Nông dân Việt Nam tặng Huy chương

vì Giai cấp Nông dân Việt Nam, Bộ NN&PTNT tặng Huy chương vì Sự nghiệp

Trang 5

Phát triển Nông nghiệp, Bộ KHCN & MT tặng Huy chương vì Sự nghiệp Khoahọc-Công nghệ.

Trong giai đoạn 2001-2005 Viện đang chủ trì 8 đề tài và 7 dự án cấp Nhànước; 13 đề tài trọng điểm cấp Bộ; tham gia thực hiện 11 đề tài cấp Nhà nước

và trọng điểm cấp Bộ, và nhiều đề tài hợp tác với các địa phương trong cả nước

Trong giai đoạn 2006-2010 Viện tiếp tục chủ trì nhiều đề tài, dự án cấp bộ

và cấp nhà nước

Viện sẵn sàng hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ sở sản xuấtkinh doanh trong và ngoài nước trên lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao côngnghệ và tư vấn về cơ điện nông nghiệp và chế biến nông sản nhằm góp phầnthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

B.

Nhiệm vụ của Viện:

1 Nghiên cứu cơ bản có định hướng, chiến lược, phục vụ công ích gồm:

a) Lĩnh vực cơ điện: các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của

máy móc, thiết bị cơ điện; nguyên lý và kết cấu mới của máy và thiết bị cơ điện;động lực học trong liên hợp máy; công nghệ và thiết bị tự động hoá; công nghệ

điện, điện tử; công nghệ mới trong cơ giới hoá canh tác cây trồng, chăm sóc vật

nuôi, thu hoạch, sản xuất muối biển

b) Lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch: các yếu tố tác động đến công nghệ

và sự biến đổi chất lượng nông lâm thuỷ sản; công nghệ sinh học sau thu hoạch;

tính chất, đặc tính lý hoá sinh, thành phần dinh dưỡng nông sản thực phẩm; các

quá trình biến đổi sinh lý hoá sinh trong quá trình cận thu hoạch, sơ chế, bảo

quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; nghiên cứu công nghệ bảo quản, chế biến

nông lâm thuỷ sản, muối biển, thực phẩm chức năng;

c) Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, phương pháp đo lường,

thử nghiệm cơ điện nông lâm nghiệp, công nghệ sau thu hoạch, thuỷ sản, nghề

muối;

d) Nghiên cứu và phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng từ các

chất phế thải trong nông lâm nghiệp, năng lượng tái tạo và công nghệ sử dụng

tiết kiệm năng lượng

Trang 6

e) Nghiên cứu đánh giá chất lượng và tồn dư chất độc hại trong nông thuỷ

sản, thực phẩm

2 Nghiên cứu ứng dụng và triển khai gồm:

a) Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ, thiết kế, chế tạo, vận hành,

sửa chữa các hệ thống máy, thiết bị phục vụ cơ giới hoá, hiện đại hoá trong:

trồng trọt, chăn nuôi; trồng, khai thác lâm nghiệp; nuôi trồng, khai thác thuỷ

sản; sản xuất muối; sơ chế, bảo quản, chế biến và xử lý giảm ô nhiễm môi

trường trong sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, muối biển và ngành nghềnông thôn

b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hoá, công nghệ điện, điện tử

và các dạng năng lượng mới phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, nghề

muối và ngành nghề nông thôn

c) Thực hiện công tác đo lường hiệu chuẩn, khảo nghiệm và giám định

chất lượng máy, thiết bị cơ điện nông lâm nghiệp, thuỷ sản và nghề muối

d) Phân tích chất lượng và tồn dư hoá chất độc hại trong nông lâm thuỷ

sản, thực phẩm và sản phẩm muối biển

3 Chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ kỹ thuật, đào tạo

và hợp tác quốc tế gồm:

a) Đào tạo sau đại học và tham gia đào tạo nâng cao nguồn nhân lực về cơ

điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch

b) Chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, tư vấn đầu tư phát triển, sản

xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị công nghệ trong lĩnh vực cơ

điện, công nghệ sau thu hoạch trong nông lâm nghiệp, thuỷ sản và nghề muối

c) Hợp tác quốc tế về lĩnh vực cơ điện, công nghệ sau thu hoạch trong

nông lâm nghiệp, thuỷ sản và nghề muối theo phân cấp hiện hành

4 Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được

giao đúng quy dịnh của pháp luật.

5 Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học

và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày

05/9/2005 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.

C Cơ cấu tổ chức của Viện:

1 Lãnh đạo Viện:

Trang 7

Lãnh đạo Viện có: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, theo quy định hiện hành

Viện trưởng: PGS.TSKH Phan Thanh Tịnh

Các phó viện trưởng:

Phó viện trưởng thường trực: TS Chu Văn Thiện

Phó viện trưởng: TS Phạm Đức Việt

Phó viện trưởng: TS Trần Thị Mai

Phó viện trưởng: ThS Nguyễn Duy Đức

2 Phòng quản lý chức năng:

 Phòng Khoa học Đào tạo và Hợp tác quốc tế,

 Phòng Tổ chức Hành chính;

 Phòng Tài chính kế toán

3 Bộ môn nghiên cứu:

 Bộ môn Nghiên cứu Đo lường - Tự động hoá,

 Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ bảo quản nông sản thực phẩm,

 Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ sinh học sau thu hoạch,

 Bộ môn Nghiên cứu cơ giới hoá Chăn nuôi

4 Đơn vị trực thuộc Viện được sử dụng con dấu, tài khoản riêng:

Phân Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, trụ sở

tại thành phố Hồ Chí Minh

 Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị, trụ sở tại Hà Nội Trung tâm

thành lập trên cơ sở “Trung tâm Đo lường, Khảo nghiệm và Giám định Máynông nghiệp”

 Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Tư vấn đầu tư, trụ sở tại thành

phố Hà Nội

 Trung tâm Phát triển cơ điện nông nghiệp, trụ sở tại thành phố HàNội

 Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm,

trụ sở tại thành phố Hà Nội Trung tâm thành lập trên cơ sở “ Trung tâm Kiểmtra và Tiêu chuẩn hoá chất lượng nông sản thực phẩm”

 Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ cơ điện nông

nghiệp miền Trung, trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 8

 Trung tâm Nghiên cứu Máy nông nghiệp và Thuỷ khí, trụ sở tạithành phố Hà Nội Trung tâm thành lập trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Nghiêncứu máy thuỷ khí và cơ giới hoá tưới tiêu, Bộ môn Nghiên cứu cơ giới hoá canhtác và Bộ môn Nghiên cứu cơ giới hoá thu hoạch.

Trung tâm Nghiên cứu Chế biến nông sản thực phẩm, trụ sở tại

thành phố Hà Nội Trung tâm thành lập trên cơ sở hợp nhất Bộ môn Nghiên cứuCông nghệ và Thiết bị chế biến nông sản và Xưởng Thực nghiệm chế biến bảoquản nông sản

 Trung tâm Nghiên cứu muối biển Trung tâm thành lập mới trên cơ

sở tiếp nhận một phần nhân lực và trang thiết bị nghiên cứu của Trung tâmNghiên cứu ứng dụng muối biển thuộc Tổng Công ty Muối và bổ sung thêm cácnguồn lực khác từ Viện Trụ sở của Trung tâm tại thành phố Hà Nội

Các phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; bộ môn có Trưởng bộ

môn và Phó bộ môn; trung tâm có Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm; phân

viện có Giám đốc và Phó Giám đốc phân viện

II Phòng nghiên cứu Đo lường- Tự động hóa :

Phòng nghiên cứu Đo lường - Tự động hóa là một trong bốn phòng nghiêncứu trực thuộc Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch Vớimục tiêu nghiên cứu và phát triển các dự án mới, ứng dụng mới về Đo lường

Tự động hóa lĩnh vực Nông nghiệp và các lĩnh vực khác Xây dựng một sốcông nghệ và hệ thống thiết bị cho điện khí hoá và tự động hoá, khai thác nănglượng mới, năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nôngsản Ngày nay khi công nghệ đang len lỏi vào từng lĩnh vực đời sống sản xuấtthì việc đòi hỏi nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ mới càng tỏ ra cầnthiết Vì vậy phòng nghiên cứu Đo lường – Tự động hóa càng tỏ rõ được tầmquan trọng của mình

Trang 9

3 Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng điệnphục vụ cơ giới hoá trồng trọt và tưới tiêu.

4 Nghiên cứu công nghệ và hệ thống thiết bị khai thác năng lượng mới

và năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nông thôn

5 Nghiên cứu công nghệ và thiết bị ứng dụng công nghệ điện điện tử ion phục vụ trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

-2 Sản phẩm chính:

- Hệ thống thiết bị tự động điều khiển (với PLC và PC) các dây chuyềnchế biến hạt giống, các dây chuyền chế biến thức ăn chăn nuôi tổng hợp quy môđến 10 tấn/h

- Hệ thống thiết bị tự động điều khiển thành phần khí, nhiệt độ, độ ẩmtrong các kho lạnh bảo quản nông sản

-Hệ thống thiết bị tự động điều khiển thông gió, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng

và thanh trùng trong chuồng trại chăn nuôi công nghiệp

- Hệ điều khiển áp suất, nhiệt độ của các thiết bị trong dây chuyền chếbiến rau quả thực phẩm

- Hệ thống điều khiển chế độ tưới theo yêu cầu sinh lý của cây trồng theophương pháp công nghiệp

3 Phương hướng nghiên cứu trong thời gian (2005 - 2015)

a Mục tiêu:

* Thiết kế, chế tạo được trong nước hệ thống tự động điều khiển dâychuyền chế biến hạt giống, chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô 5 - 10Tấn/h đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng ngang với các nước trong khu vực,thích hợp với yêu cầu công nghệ và dây chuyền thiết bị được nghiên cứutrong nước

* Thiết kế chế tạo được trong nước hệ thống tự động kiểm tra và điềuchỉnh không khí (MA, CA) trong các kho bảo quản nông lâm thuỷ sảntheo công nghệ lạnh đạt yêu cầu chất lượng ngang với các nước trong khuvực

Trang 10

* Nâng cao hiệu suất và tính phổ cập của các thiết bị sử dụng năng lượng

mặt trời và năng lượng tái tạo trong chế biến nông lâm thuỷ sản

* Thiết kế chế tạo được trong nước hệ thống tự động kiểm tra và sử lý

môi trường trong chăn nuôi và chăm sóc cây trồng theo phương pháp

công nghệ đạt yêu cầu chất lượng ngang với các nước trong khu vực

b Nội dung các đề tài nghiên cứu:

 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động điều khiển dây

chuyền chế biến hạt giống quy mô 5 tấn/h

 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động điều khiển dây

chuyền chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô 5 - 10 tấn/h

 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động kiểm tra và điều

chỉnh không khí (MA, CA) cho kho bảo quản lạnh di động (10 20m3 kk) và kho bảo quản nông lâm thuỷ sản chế tạo dung tíchtrên 200m3 không khí

- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống sấy nông lâm thuỷ sản sử

dụng năng lượng mặt trời và phụ phẩm nông nghiệp (năng lượngtái tạo) quy mô hộ và liên hộ nông nghiệp

 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động điều khiển tưới

tiết kiệm nước theo yêu cầu sinh lý cây trồng và môi trường trồngcây công nghiệp

4 Về nhân sự:

Có 16 người, trong đó có 1 phó Giáo sư,1 Tiến sĩ, 3 Thạc sĩ, 7 Kĩ sư và 4

kĩ thuật viên, được chia làm 3 nhóm chuyên môn:

- Nhóm nghiên cứu thiết bị sử dụng điện và các dạng năng lượng tái

tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Nhóm nghiên cứu công nghệ và thiết bị tự động hoá phục vụ sản

xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Nhóm phục vụ phòng thí nghiệm kỹ thuật điện và tự động hoá

Trang 11

PHẦN 2 BÁO CÁO CHI TIẾT NỘI DUNG THỰC TẬP

A TÌM HIỂU VÀ THAM GIA CHẾ TẠO HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG

CHUYỂN NGUỒN BA PHA CHO MÁY PHÁT 100 KVA.

thiết kế:

- Hệ thống tự động chuyển mạch ATS (Automatic Transfer Switch) là

hệ thống duy trì sự hoạt động của tải khi mất điện nhờ chế độ tự

động chuyển đổi nguồn cung cấp từ lưới điện sang máy phát sau khi

lưới mất điện Tự động Khởi động/Dừng máy phát điện, tự động

chuyển giữa nguồn Lưới/Máy phát (3 pha và trung tính), đảm bảo

cung cấp liên tục cho phụ tải khi điện áp lưới bị mất hoặc không đảm

bảo chất lượng Khi điện áp lưới đảm bảo các giá trị định mức, tủ sẽ

tự động đóng phụ tải với lưới

- Tủ có tính năng bảo vệ quá tải cho hệ thống cũng như bảo vệ chạm

đất với mục đính an toàn cho người sử dụng Có đèn tín hiệu chỉ thị

trạng thái hoạt động

- Để chế tạo tủ ATS thì có nhiều lựa chọn tùy theo yêu cầu của phụ

tải, hoặc của máy phát hoặc của nhà đặt hàng Thông thường với loại

máy phát công suất dưới 100KVA thì dùng loại 2 contactors, máy

phát công suất lớn đến 600KVA dùng MCCB hoặc lớn hơn nữa thì

dùng đến máy cắt ACB,…

- Theo yêu cầu thiết kế chế tạo tủ ATS cho tải là xưởng chế biến thực

phẩm quy mô nhỏ với máy phát 3 pha công suất 100KVA nên ta lựa

chọn phương án dùng 2 contactors có khóa liên động điện Chế độ tự

động được điều khiển bằng một bộ Logo Vừa đảm bảo các thông số

kỹ thuật yêu cầu vừa đảm bảo tính kinh tế, thẩm mỹ…

Sơ đồ mạch động lực :

Trang 12

Hình 1: Sơ đồ mạch động lực Với :

- K1, K2 là các contactor đóng cắt của nguồn lưới, máy phát

- CMV là bộ chuyển mạch Vôn 2 đầu ra nối vào một Vôn kế V có

đồng hồ hiển thị trên tủ động lực đo điện áp dây, có được thông số

điện áp dây ta sẽ biết được tình trạng làm việc của máy

- A, B, C là các đèn báo pha hoạt động bình thường được nối giữa các

pha với điểm N có điện áp 0V

Trang 13

Sơ đồ mạch điều khiển:

Hình 2: Sơ đồ mạch điều khiển Các thiết bị điện trong sơ đồ:

 Phần khung :

- Một tủ điện kích thước 80 x 60 x 25 của hãng Enhat

- Máng điện dài 120cm = 2.30 +40+20

- Cầu đấu : loại nhỏ cho mạch điều khiển 1 chiếc 12.2 chân, loại lớn

cho mạch động lực 3 chiếc 4.2 chân

Ngày đăng: 18/12/2013, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ mạch động lực  Với : - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 1 Sơ đồ mạch động lực Với : (Trang 12)
Sơ đồ mạch điều khiển: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Sơ đồ m ạch điều khiển: (Trang 13)
Hình 3 : Sơ đồ khối làm việc của Logo. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 3 Sơ đồ khối làm việc của Logo (Trang 15)
Hình 4: Khởi động máy phát ở chế độ tự động - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 4 Khởi động máy phát ở chế độ tự động (Trang 16)
Hình 5: On - Off máy phát ở chế độ tự động - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 5 On - Off máy phát ở chế độ tự động (Trang 16)
Hình 6: Tín hiệu đóng lưới với tải ở chế độ tự động - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 6 Tín hiệu đóng lưới với tải ở chế độ tự động (Trang 17)
Hình 8 : Bố trí mặt ngoài tủ điều khiển - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 8 Bố trí mặt ngoài tủ điều khiển (Trang 18)
Hình 9: Đấu dây bên trong tủ điện - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 9 Đấu dây bên trong tủ điện (Trang 19)
Hình 10: Sơ đồ toàn cảnh dây chuyền - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 10 Sơ đồ toàn cảnh dây chuyền (Trang 22)
Hình 12: Phòng điều khiển chung - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ
Hình 12 Phòng điều khiển chung (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w