(NB) Nội dung Tài liệu gồm có 12 bài Lab và được chia thành 2 phần. Phần 1 trang gồm các bài như: Làm quen với thiết bị, cấu hình thiết bị Draytek Vigor 2960, cấu hình thiết bị Draytek Vigor 3900, cấu hình Load Balance, cấu hình chia VLAN. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÀI LIỆU HỌC TẬP GIẢI PHÁP VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG MẠNG DOANH NGHIỆP TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ
DRAYTEK
Hà Nội 2019
Trang 2MỤC LỤC
BÀI LAB 1 LÀM QUEN VỚI THIẾT BỊ 1
1.1 Mục tiêu bài Lab 1
1.2 Giới thiệu về tính năng của các thiết bị mạng 1
Vigor 3900 – Draytek 1
Vigor 2960 - Draytek 3
Vigor 2925 – Draytek 5
Vigor 2912 – Draytek 9
Vigor Switch G1241 – Draytek 14
Vigor Switch P2261 – Draytek 15
Vigor AP 810 – Draytek 18
Vigor AP 910C – Draytek 20
Vigor AP 903 – Draytek 22
1.3 Hướng dẫn thực hành kết nối và cấu hình thiết bị 23
Thao tác kiểm tra trước khi cấu hình thiết bị 23
Cấu hình cơ bản thiết bị 25
BÀI LAB 2 CẤU HÌNH THIẾT BỊ DRAYTEK VIGOR 2960 30
2.1 Mục tiêu bài lab 30
2.2 Nội dung bài lab 30
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 30
Giải thích sơ đồ kết nối hệ thống mạng 30
Yêu cầu về thiết bị 31
Yêu cầu thực hiện bài Lab 31
2.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 31
Cấu hình 31
Kiểm tra 38
2.4 Bài tập: 38
BÀI LAB 3 CẤU HÌNH THIẾT BỊ DRAYTEK VIGOR 3900 39
3.1 Mục tiêu bài lab 39
3.2 Nội dung bài lab 39
Trang 3Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 39
Giải thích sơ đồ kết nối hệ thống mạng 39
Chuẩn bị: 39
Yêu cầu bài Lab: 40
3.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 40
Cấu hình 40
Hoàn thiện sơ đồ 46
3.4 Bài tập 46
BÀI LAB 4 CẤU HÌNH LOAD BALANCE 47
4.1 Mục tiêu bài Lab 47
4.2 Nội dung bài Lab 47
Giới thiệu về Load Balancing 47
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 55
Chuẩn bị: 55
4.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 56
Cấu hình PPPoE/Static cho router 56
Cấu hình Load Balance cho router 62
Cấu hình backup router 63
4.4 Bài tập 67
BÀI LAB 5 CẤU HÌNH CHIA VLAN 68
5.1 Mục tiêu bài Lab 68
5.2 Nội dung bài Lab 68
Đặc tính kỹ thuật về Vlan của 2912/2925 68
Yêu cầu bài lab 69
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 69
5.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 70
Cấu hình chia Vlan 70
5.4 Bài tập 75
BÀI LAB 6 CẤU HÌNH POLICY ROUTE 77
6.1 Mục tiêu bài lab 77
Trang 46.2 Nội dung bài lab 77
Giải thích tính năng Policy route 77
Chuẩn bị 77
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 78
Yêu cầu bài Lab 78
6.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 79
Cấu hình 79
Cách test 84
6.4 Bài tập 90
BÀI LAB 7 CẤU HÌNH FIREWALL 91
7.1 Mục tiêu bài lab 91
7.2 Nội dung bài lab 91
Giới thiệu về giải pháp FIREWALL 91
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 99
Chuẩn bị 99
Yêu cầu bài Lab 100
7.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 101
7.4 Bài Tập 116
BÀI LAB 8 CẤU HÌNH VPN HOST TO LAN (CLIENT TO SITE) 118
8.1 Mục tiêu bài lab 118
8.2 Nội dung bài lab 118
Giới thiệu về giải pháp VPN 118
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 124
Chuẩn bị 124
Yêu cầu bài lab 125
8.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 125
Cấu hình 125
Kiểm tra hệ thống 132
8.4 Bài tập 133
BÀI LAB 9 CẤU HÌNH VPN LAN TO LAN (SITE TO SITE) 136
Trang 59.1 Mục tiêu bài lab 136
9.2 Nội dung bài lab 136
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 136
Yêu cầu bài Lab 137
9.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 137
Cấu hình 137
Kiểm tra hệ thống 143
9.4 Bài Tập 143
BÀI LAB 10 CẤU HÌNH WIFI CHO VIGOR AP 145
10.1 Mục tiêu bài lab 145
10.2 Nội dung bài lab 145
Giải pháp mạng không dây 145
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng 152
Yêu cầu bài Lab 153
10.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 153
Cấu hình 153
Kiểm tra hệ thống 156
10.4 Bài tập 156
BÀI LAB 11 CẤU HÌNH MESH VÀ BÀI TẬP MESH 158
11.1 Mục tiêu bài lab: 158
11.2 Nội dung bài lab: 158
Giải thích tính năng Mesh, lợi ích của Mesh: 158
Sơ đồ kết nối hệ thống mạng: 159
Chuẩn bị: 160
Thao tác chuẩn bị: 160
11.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 160
Thao tác cấu hình cơ bản: 160
Thao tác cấu hình tính năng MESH: 161
11.4 Bài tập: 168
BÀI LAB 12 CẤU HÌNH WIFI MARKETING 169
Trang 612.1 Mục tiêu bài lab: 169
12.2 Nội dung bài lab: 169
Giới thiệu về WiFi Marketing, lợi ích: 169
Sơ đồ: 170
Chuẩn bị: 170
Thao tác chuẩn bị: 170
12.3 Hướng dẫn cấu hình chi tiết 171
Thao tác cấu hình tính năng Web Portal: 172
Kiểm tra kết quả: 175
12.4 Bài tập: 175
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
MAN (metropolitan area network) Mạng đô thị
VLAN (virtual local area network) Mạng LAN ảo
HTTP (Hypertext Transfer Protocol) Giao thức truyền tải siêu văn bản
IEEE (Institute of Electrical and Electronic
MAC (Media Access Control) Điều khiển truy cập đường truyền TCP (Transmission Control Protocol ) Giao thức điều khiển truyền
UDP (User Datagram Protocol) Giao thức gói người dùng
WLAN (Wireless Local Area Network) Mạng cục bộ không dây
VPN (Virtual Private Network) Mạng riêng ảo
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Draytek Vigor 3900 Series Router Firewal 1
Hình 1.2 Mô hình chia VLAN 2
Hình 1 3 Mô hình VPN Trunking 2
Hình 1.4 Mô hình Master/Slave 3
Hình 1.5 Draytek Vigor 2960 Series Router Firewal 3
Hình 1.6 Mô hình chia VLAN 4
Hình 1.7 Vigor2925 Series 5
Hình 1.8 Các cổng Vigor 2925 6
Hình 1.9 Giao diện Vigor 2925 6
Hình 1.10 Mô hình VPN 7
Hình 1.11 Mô hình VLAN 8
Hình 1.12 Mô hình User Base 8
Hình 1.13 Dòng Router Wan kép Vigor 2912 9
Hình 1.14 Cân bằng tải Vigor 2912 10
Hình 1.15 USB 2.0 dự phòng hoặc cân bằng tải 10
Hình 1.16 Chia VLAN trên Vigor 2912 11
Hình 1.17 Mô hình VPN vigor 2912 12
Hình 1.18 Mô hình Firewall Vigor 2912 12
Hình 1.19 Mô hình quản lý người dùng 13
Hình 1.20 Mô hình thiết bị Vigor Switch G1241 15
Hình 1.21 Vigor Switch P2261 – Draytek 16
Hình 1.22 Giao diện Vigor Switch P2261 – Draytek 16
Hình 1.23 Mô hình PoE Vigor Switch P2261 – Draytek 17
Hình 1.24 Mô hình VLAN Vigor Switch P2261 – Draytek 17
Hình 1.25 Mô hình APM 19
Hình 1.26 Mô hình VLAN 20
Hình 1.27 Mô hình mở rông Vigor AP810 20
Hình 1.28 AP 903 công nghệ Mesh 22
Hình 1.29 Mô hình VLAN 22
Trang 9Hình 1.30 Reset Vigor 2925 23
Hình 1.31 Reset AP 910C 23
Hình 1.32 Reset mềm 24
Hình 1.33 Đặt IP tĩnh trên thiết bị 24
Hình 1.34 Ping kiểm tra kết nối 25
Hình 1.35 Cấu hình thiết bị 25
Hình 1.36 Giao diện thiết bị 26
Hình 1.37 Cấu hình Internet Access 26
Hình 1.38 Cấu hình PPPoe 27
Hình 1.39 Cấu hình LAN1 27
Hình 1.40 Cấu hình địa chỉ IP 28
Hình 1.41 Yêu cầu khởi động lại 28
Hình 1.42 Thay đổi mật khẩu 29
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát 30
Hình 2.2 Giao diện chính Vigor 2960 32
Hình 2.3 Các thẻ trên Vigor 2960 32
Hình 2.4 Cấu hình LAN 192.168.221.1/24 33
Hình 2.5 Cấu hình Lan1 172.16.18.1/16 34
Hình 2.6 Giao diện Vigor 2960 theo địa chỉ mới 34
Hình 2.7 Cấp DHCP cho các LAN_Port1,2 35
Hình 2.8 Cấp DHCP cho các LAN_Port 3,4 35
Hình 2.9 Kích hoạt PPPoE 36
Hình 2.10 Cấu hình PPPoE trên Lan1 37
Hinh 3.1 Sơ đồ Vigor 3900 39
Hinh 3.2 Giao diện Vigor 3900 41
Hinh 3.3 Ví dụ cấu hình trên các thẻ Tab 41
Hinh 3.4 Cấu hình mạng LAN 01 và 02 42
Hinh 3.5 Giao diện cấu hình 02 lớp mạng 43
Hinh 3.6 Cấu hình LAN_port 1 43
Hinh 3.7 Cấu hình LAN_port 2 44
Trang 10Hinh 3.8 Cấu hình PPPoE Server 45
Hinh 3.9 Cấu hình PPPoE cho Lan1 45
Hình 4.1 Bảng so sánh giá thuê bao 48
Hình 4.2 Kết quả khi kết nối 2 đầu WAN 48
Hình 4.3 Tùy chọn IP Based hay Session Based 49
Hình 4.4 Hai đường 30Mbps cân bằng tải nhưng tải tập tin từ một server thì chỉ có một đường chạy 50
Hình 4.5 60Mbps khi tải tập tin dùng Session Based 51
Hình 4.6 Tính ổn định khi có 1 IP Public 52
Hình 4.7 Sử dụng đường truyền tốc độ cao trên WAN 2 52
Hình 4.8 Sử dụng đường truyền riêng biệt 53
Hình 4.9 Sơ đồ tổng quát 55
Hình 4.10 Giao diện chính 56
Hình 4.11 Cấu hình WAN1 56
Hình 4.12 Cấu hình PPPoE 57
Hình 4.13 Trạng thái Online Status 58
Hình 4.14 Cấu hình lỗi 58
Hình 4.15 Cấu hình Static IP or Dynamic IP 59
Hình 4.16 Cấu hình WAN 2 60
Hình 4.17 Cấu hình IP 60
Hình 4.18 Kiểm tra Status IP 61
Hình 4.19 Trạng thái lỗi 61
Hình 4.20 Chỉnh mode session based 62
Hình 4.21 Trạng thái Online status 62
Hình 4.22 Cấu hình Backup 63
Hình 4.23 Wan 2 backup Wan1 64
Hình 4.24 Trạng thái IP backup 64
Hình 4.25 Wan 1 backup Wan 2 65
Hình 4 26 Kiểm tra hướng ra Internet 65
Hình 4.27 Hướng ra Internet khi backup 66
Trang 11Hình 4.28 Wan 2 trở về trạng thái backup 67
Hình 5.1 Sơ đồ chia VLAN Vigor 2925 và Vigor 2912 70
Hình 5.2 Cấu hình chi tiết VLAN trên Vigor 2925 71
Hình 5.3 Reboot router 2925 71
Hình 5.4 Cấu hình chi tiết VLAN trên Vigor 2912 72
Hình 5.5 Reboot router 2912 72
Hình 5.6 Điều chỉnh IP VLAN 73
Hình 5.7 Hoàn chỉnh IP VLAN 74
Hình 5.8 Liên thông giữa các VLAN 75
Hình 6.1 Sơ đồ tổng quát policy router 78
Hình 6.2 Hiển thi toàn bộ thông số cấu hình 79
Hình 6.3 Cấu hình từng Index 80
Hình 6.4 Cấu hình chi tiết Index 81
Hình 6.5 Tạo Index2 81
Hình 6.6 Cấu hình chi tiết Index 2 82
Hình 6.7 Cấu hình Index 3 83
Hình 6.8 Cấu hình chi tiết Index 3 83
Hình 6.9 Kiểm tra Online Status 84
Hình 6.10 Kiểm tra gateway 84
Hình 6.11 Wan 2 mất kết nối 85
Hình 6.12 Kiểm tra ra ngoài Internet 86
Hình 6 13 Hướng ra Internet theo Wan2 87
Hình 6.14 Hướng ra Internet theo Wan1 87
Hình 6.15 Đặt IP tĩnh cho card mạng 88
Hình 6.16 Máy trạm ra Internet bằng Wan 2 88
Hình 6.17 Máy trạm ra Internet bằng Wan 1 89
Hình 6.18 Máy trạm ra Internet bằng Wan 2 (như cũ) 90
Hình 7.1 Chính sách Firewall 91
Hình 7.2 Sơ đồ phân cấp 97
Hình 7.3 Sơ đồ cấu hình FireWall 99
Trang 12Hình 7.4 Tạo IP Object 101
Hình 7.5 IP_11_10 102
Hình 7.6 IP_12_10 102
Hình 7.7 IP group 103
Hình 7.8 Nhóm IP 1 và 2 103
Hình 7.9 Tạo Filter Rule 104
Hình 7.10 Chặn port 443 105
Hình 7.11 Chặn IP 106
Hình 7.12 Chọn Filter rule 4 107
Hình 7.13 Chặn máy ra ngoài Server 10 100 108
Hình 7.14 Chọn Index1 trong Keyword Object 108
Hình 7.15 Tạo keyword_1 109
Hình 7.16 Tạo keyword_2 109
Hình 7.17 Tạo keyword group 110
Hình 7.18 Tạo group_1 110
Hình 7.19 Tạo CMS 111
Hình 7.20 Tạo Group và CSM 112
Hình 7.21 Chèn nội dung thông báo 113
Hình 7.22 Block Web 114
Hình 7.23 Kiểm tra liên thông giữa các thiết bị 115
Hình 8 1 Trạng thái không liên thông 116
Hình 8.2 Mạng riêng ảo VPN 118
Hình 8.3 Giải pháp VPN cho các DN 120
Hình 8.4 Vai trò của PROXY 121
Hình 8.5 Mô hình hoạt động của SOCKS 122
Hình 8.6 Mô hình SSL VPN 123
Hình 8.7 Sơ đồ VPN Host To Lan 124
Hình 8.8 Chọn Index 1 125
Hình 8.9 Tạo Account 126
Hình 8.10 Tạo VPN kết nối trên PC 126
Trang 13Hình 8.11 Chọn Connect to a workplace 127
Hình 8.12 Không tạo kết nối mới 127
Hình 8.13 Kết nối VPN 128
Hình 8.14 Kiểm tra trạng thái IP 128
Hình 8.15 Đánh địa chỉ IP WAN 129
Hình 8 16 Nhập các thông tin User name và password 129
Hình 8.17 Chỉnh các thông số mã hóa 130
Hình 9.1 Sơ đồ hệ thống 136
Hình 9.2 Cấu hình VPN Site A 138
Hình 9.3 Chọn Index 138
Hình 9.4 Khai báo địa chỉ 140
Hình 9.5 Cấu hình VPN site B 141
Hình 9.6 Kiểm tra kết nối 143
Hình 10.1 Mô hình hệ thống mạng không dây 146
Hình 10.2 Các chuẩn mạng không dây 802.11x 148
Hình 10.3 Sơ đồ hệ thống 152
Hình 10.4 Đặt tên Wifi 154
Hình 10 5 Đặt mật khẩu Wifi 155
Hình 10 6 Thay đổi IP 156
Hình 11.1 Hệ thống Mesh 158
Hình 11.2 Mest root và mest note 159
Hình 11.3 Sơ đồ hệ thống Mesh 159
Hình 11.4 Xác định địa chỉ MAC 160
Hình 11.5 Giao diện mục ARP Table 161
Hình 11.6 Cấu hình Operation Mode 162
Hình 11.7 Cấu hình Wifi Setup 163
Hình 11.8 Cấu hình Admin Password 163
Hình 11.9 Kết thúc cấu hình 164
Hình 11.10 Tìm các AP lân cận 164
Hình 11.11 Đặt tên cho nhóm 165
Trang 14Hình 11.12 Hoàn tất thêm các Mesh note 165
Hình 11.13 Kiểm tra các Mesh note 166
Hình 11.14 Cấu hình bằng giao diện Web 167
Hình 12.1 Sơ đồ hệ thống 170
Hình 12.2 Xác định địa chỉ MAC 171
Hình 12 3 Cấu hình Wifi 171
Hình 12 4 Cấu hình Hospot Web Portal 172
Hình 12.5 Chọn tương tác Web Portal 172
Hình 12.6 Thu thập thông tin người dùng 173
Hình 12.7 Cấu hình các tùy chọn theo yêu cầu 174
Hình 12.8 Xác thực Web Portal 174
Trang 15
BÀI LAB 1 LÀM QUEN VỚI THIẾT BỊ 1.1 Mục tiêu bài Lab
- Trang bị cho sinh viên kiến thức:
▪ Tổng quan về các loại thiết trong mô hình mạng
▪ Hiểu và phân biệt được các tính năng của từng loại thiết trong mạng
▪ Cách reset default, thay đổi mật khẩu thiết bị
▪ Cấu hình WAN/LAN và cách kết nối để cấu hình thiết bị
1.2 Giới thiệu về tính năng của các thiết bị mạng
Hình 1.1 Draytek Vigor 3900 Series Router Firewal
Các đặc tính kỹ thuật:
❖ Cân bằng tải trên 5 WAN port
Vigor 3900 có 5 port Wan: 4 port Ethernet WAN (10/100/1000 Mbps), 1 slot SFP Gigabit Vigor 3900 hỗ trợ load balance 5 đường Internet trên 5 cổng WAN vật
lý, và ngoài ra Vigor 3900 hỗ trợ Load Balancing 50 WAN logic Băng thông tối đa của Vigor 3900 là 1Gbps, đáp ứng nhu cầu băng thông truy cập Internet tốc độ cao của các doanh nghiệp lớn Định tuyến các dịch vụ đi theo từng WAN cụ thể (như POP3, SMTP luôn đi trên đường Leaseline WAN1, truy cập Web và các dịch vụ khác
đi trên các WAN khác), nhờ đó giảm thiểu chi phí thuê bao đường Leaseline mỗi tháng
❖ Multi VLAN, multi Subnet
Vigor 3900 có 3 port LAN: 2 port Ethernet LAN (10/100/1000 Mbps), 1 slot SFP Gigabit cung cấp kết nối tốc độ cao trong hệ thống mạng LAN Vigor 3900 hỗ
trợ 50 VLAN và 50 Subnet Việc chia VLAN giúp tăng khả năng mở rộng, bảo mật
và quản trị hệ thống mạng LAN
Trang 16Hình 1.2 Mô hình chia VLAN
❖ VPN
Vigor 3900 hỗ trợ 500 kết nối VPN đồng thời dành cho các kết nối LAN và LAN-to-LAN Băng thông tối đa dành cho kết nối VPN là 500 Mpbs, đặc
Host-to-biệt Vigor 3900 sử dụng một phần cứng dành riêng cho việc xử lý kết nối VPN,
điều này giúp cho kết nối VPN hoạt động ổn định
Ngoài ra Vigor 3900 hỗ trợ VPN Trunking, giúp tăng băng thông của kết nối
VPN giữa 2 site hoặc dự phòng khi có một kết nối VPN bị gián đoạn Vigor 3900 hỗ
trợ VPN Trunking cả 2 mode: Load Balancing và Failover
Hình 1 3 Mô hình VPN Trunking
❖ Firewall
Vigor3900 cung cấp một cơ chế phòng thủ toàn diện, bao gồm chống DoS/DDoS và lọc các gói tin IP một cách linh hoạt Vigor 3900 cung cấp một số phương pháp lọc nội dung để kiểm soát nội dung truy cập của người dùng Điều này
giúp đảm bảo an toàn dữ liệu của hệ thống mạng và năng suất làm việc của các nhân viên của doanh nghiệp
Trang 17❖ High availability
Vigor 3900 cung cấp một cơ chế dự phòng sử dụng giao thức CARP (Common Address Redundancy Protocol) tương tự giao thức VRRP (Virtual Router Redundancy Protocol) hay HSRP (Hot Standby Router Protocol) cho phép thiết lập
2 Vigor 3900 ở chế độ: Master và Slave Khi Vigor 3900 đóng vai trò Master bị lỗi
thì Vigor 3900 đóng vai trò Slave sẽ tự động đảm nhận vai trò của Vigor 3900 master Điều này giúp đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục và không bị gián đoạn khi
Hình 1.5 Draytek Vigor 2960 Series Router Firewal
Trang 18Các đặc tính kỹ thuật:
❖ Cân bằng tải trên 2 WAN
Vigor2960 có 2 port WAN (10/100/1000Mbps) Vigor2960 hỗ trợ load balance 2
đường Internet trên 2 cổng WAN vật lý, hoặc Vigor2960 hỗ trợ Load Balancing 6 WAN logic Băng thông tối đa của Vigor2960 là 500Mbps, đáp ứng nhu cầu băng
thông truy cập Internet tốc độ cao của các doanh nghiệp vừa và lớn Khả năng định tuyến các dịch vụ đi theo từng WAN cụ thể (như POP3, SMTP luôn đi trên đường Leaseline WAN 1, truy cập Web và các dịch vụ khác đi trên các WAN khác), nhờ đó giảm thiểu chi phí thuê bao đường Leaseline mỗi tháng
❖ Multi VLAN, multi subnet
Vigor2960 có 4 port LAN (10/100/1000Mbps) cung cấp kết nối tốc độ cao trong hệ
thống mạng LAN Vigor2960 hỗ trợ 20 VLAN và 20 Subnet Việc chia VLAN
giúp tăng khả năng mở rộng, bảo mật và quản trị hệ thống mạng LAN tốt hơn
Hình 1.6 Mô hình chia VLAN
❖ VPN
Vigor2960 hỗ trợ 200 kết nối VPN đồng thời dành cho các kết nối Host-to-LAN và LAN-to-LAN Băng thông tối đa dành cho kết nối VPN là 250 Mpbs, đặc biệt Vigor
2960 sử dụng một phần cứng dành riêng cho việc xử lý kết nối VPN, điều này giúp
cho kết nối VPN hoạt động ổn định
Ngoài ra Vigor2960 hỗ trợ VPN Trunking, giúp tăng băng thông của kết nối VPN
giữa 2 site hoặc dự phòng khi có một kết nối VPN bị gián đoạn Vigor2960 hỗ trợ
VPN Trunking cả 2 mode: Load Balancing và Failover
❖ Firewall
Vigor2960 cung cấp một cơ chế phòng thủ toàn diện, bao gồm chống DoS/DDoS và lọc các gói tin IP một cách linh hoạt Vigor2960 cung cấp một số phương pháp lọc
Trang 19nội dungđể kiểm soát nội dung truy cập của người dùng Điều này giúp đảm bảo an
toàn dữ liệu của hệ thống mạng và năng suất làm việc của các nhân viên của doanh nghiệp
❖ QoS
QoS giúp xử lý lưu lượng dữ liệu một cách hiệu quả, đảm bảo lưu lượng dữ liệu quan trọng hoặc các lưu lượng đòi hỏi xử lý nhanh về thời gian được ưu tiên xử lý khi hệ thống mạng bị tắc nghẽn Lưu lượng truy cập Wan có thể được xác định một trong 8 cấp độ ưu tiên khác nhau Việc phân loại các lưu lượng dữ liệu dựa vào: loại dữ liệu, địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích
Vigor 2925 – Draytek
Vigor 2925 Series được cải thiện hiệu năng với phần cứng mới và trang bị các
tính năng mới như AP Management, Central VPN Management, nhằm cung cấp
thêm những tiện ích trong việc quản trị hệ thống
Trang 20Hình 1.8 Các cổng Vigor 2925
❖ Giao diện DashBoard
Giao diện DashBoard mô tả trực quan giúp người quản trị có thể nhìn thấy ngay trạng thái của hệ thống, trạng thái kết nối mạng, kết nối vật lý và nếu cần cấu hình có thể truy cập nhanh vào phần thiếp lập thông qua menu Quick Access
Hình 1.9 Giao diện Vigor 2925
Trang 21❖ VPN
VPN server trên Vigor 2925 được bổ sung thêm công nghệ SSL, VPN với tối
đa 25 tunnels đồng thời giúp cho việc truy suất dữ liệu từ xa dễ dàng mà vẫn đảm bảo tính bảo mật SSL VPN là công nghệ VPN tiên tiến, cho phép các thiết bị đầu cuối thực hiện kết nối VPN thông qua trình duyệt web Số lượng kết nối VPN hỗ trợ tối
đa tới 50 kết nối đồng thời Với chip xử lý phần cứng riêng cho VPN giúp tăng tối đa khả năng mã hóa AES/DES/3DES và thuật toán hash SHA-1/MD5 mà vẫn đảm bảo tốc độ VPN đạt mức 70Mbps
Hình 1.10 Mô hình VPN
❖ Access Point Management (APM)
Vigor 2925 được trang bị tính năng Access Point Management (APM) Với
tính năng APM hoàn toàn có thể làm chủ một hệ thống mạng với 20 APs chỉ với 3 bước cài đặt plug-plug-press là các thiết bị di động đã có thể kết nối internet Đồng thời kiểm tra được trạng thái của tất cả các AP, bao gồm số lượng người kết nối, tình trạng hoạt động
Thay đổi tên wifi và mật khẩu cho 1 nhóm hoặc toàn bộ các AP chỉ thực hiện với vài cái click chuột Tự động reboot các AP được chỉ định Tự động backup/restore cấu hình
❖ Central VPN Management
Central VPN Management giúp thiết lập hệ thống VPN lên tới 8 sites trao đổi
dữ liệu chỉ với vài cú click chuột, CVM sẽ khai báo tất cả các tham số liên quan một cách tự động, đồng thời nó cũng hỗ trợ quản lý hệ thống VPN
❖ VLAN
Vigor 2925 hỗ trợ 5 cổng LAN Gigabit VLAN cho phép người quản trị mạng chia hệ thống thành 5 mạng con, mỗi VLAN sử dụng 1 dãy địa chỉ IP khác nhau và được áp dụng các chính sách khác nhau từ đó gia tăng mức độ bảo mật cho toàn hệ thống
Trang 22Hình 1.11 Mô hình VLAN
❖ User-based: quản lý người dùng theo tài khoản
Giả sử Admin muốn cấm nhân viên A không được truy cập facebook.com, lúc
đó Admin sẽ tạo rule chặn facebook với địa chỉ IP máy tính mà nhân viên A sử dụng, như vậy đang chặn máy tính chứ không phải nhân viên A, điều đó cũng có nghĩa là nếu nhân viên B ngồi vào máy tính này thì cũng bị chặn vào facebook giống nhân viên A Và nếu nhân viên A ngồi ở máy tính không bị chặn thì nhân viên A sẽ vào facebook bình thường Đây chính là cách mà Firewall Rule-Based làm việc
Để khắc phục hạn chế của Rule-based, DrayTek đã bổ sung tính năng mới cho phép người quản trị áp dụng chính sách lên đúng “người sử dụng” chứ không phải là
là áp lên “máy tính” như cách mà Rule-based làm, DrayTek gọi tính năng mới này là User-based Với User-based, các chính sách được áp dụng trên từng tài khoản người dùng, dù User ngồi ở bất kì vị trí nào trong mạng cũng đều bị áp dụng 1 chính sách như nhau, không quan tâm việc User ngồi ở máy tính nào
Hình 1.12 Mô hình User Base
Trang 23Đối với 1 số thiết bị mạng đặc biệt như server, ip camera, máy chấm công, vẫn
có thể dùng firewall dựa trên địa chỉ IP như bình thường, có nghĩa là hoàn toàn có thể kết hợp User-based và IP-based đồng thời Việc kết hợp giữa firewall theo tài khoản
và địa chỉ IP giúp Admin quản lý hệ thống hết sức thuận tiện
Vigor 2912 – Draytek
Vigor 2912 Series không chỉ cải tiến đáng kể về năng lực xử lý còn được trang
bị thêm những tính năng thừa hưởng từ Vigor 2925 Series, mặc dù vậy chi phí để sở hữu vẫn chỉ tương đương với sản phẩm Vigor 2910 cũ
Hình 1.13 Dòng Router Wan kép Vigor 2912
Dòng Vigor 2912 gồm:
✓ Vigor 2912 - dòng Dual Wan Router tiêu chuẩn
✓ Vigor 2912n - tích hợp thêm WiFi chuẩn N
✓ Vigor 2912F - tích hợp cổng Wan SFP quang trực tiếp
✓ Vigor 2912Fn - tích hợp thêm WiFi và quang Wan SFP quang trực tiếp
Các đặc tính kỹ thuật:
❖ Năng lực xử lý được nâng cấp
Khả năng cân bằng tải được nâng cấp từ 30 Mbps lên đến 130Mpbs, số session tối đa đồng thời được nâng từ 10.000 lên tối đa 30.000 sessions giúp Vigor 2912 có khả năng đáp ứng được hầu hết các gói cước tốc độ cao hiện nay và chịu tải cho hệ thống máy tính đến 50 người dùng
Trang 24Hình 1.14 Cân bằng tải Vigor 2912
❖ Khả năng cân bằng tải linh hoạt và mạnh mẽ hơn
Nếu như trước đây dòng sản phẩm Vigor 2910 Series chỉ có thể dùng USB 3G như một kết nối dự phòng cho WAN1 thì nay Vigor 2912 có thể dùng cổng USB 2.0 của mình như 1 kết nối WAN thứ 3 để dự phòng hoặc cân bằng tải cho cả 2 cổng WAN chính, nhờ đó có thể vừa chạy cân bằng tải WAN1+WAN2, vừa dùng 3G để backup, điều mà trước đây Vigor 2910 Series không thực hiện được Ngoài ra Vigor
2912 còn hỗ trợ cả các USB 4G tốc độ cao
Hình 1.15 USB 2.0 dự phòng hoặc cân bằng tải
❖ Bổ sung các tính năng cao cấp
DrayTek đã mang các tính năng cao cấp từ dòng sản phẩm Vigor 2920 Series xuống cho Vigor 2912 Series như LoadBalance/Route Policy, IPTV chạy được cả trên WAN1 và WAN2, IPv6, DNS Filter, Web Content Filter, Smart monitor
Trang 25❖ Web portal: thiết lập trang quảng cáo
Quảng cáo đang ngày càng trở thành một xu hướng không thể thiếu để doanh nghiệp thành công Vigor 2912 series được tích hợp sẳn tính năng Web Portal cho phép người quản trị mạng thiết lập trang quảng cáo cho cho người dùng trong hệ thống mạng của mình Khi khách hàng kết nối vào mạng wifi thì một thông điệp quảng cáo sẽ hiện ra trước, hoặc chuyển đến một trang web chỉ định, rồi mới kết nối được vào trang web Đặc biệt hơn, tính năng này còn có thể hoạt động ngay cả khi dùng các bộ phát của hãng khác Và cuối cùng, tính năng này hoàn toàn miễn phí và rất dễ cài đặt
❖ VLAN
Vigor 2912 Series được bổ sung thêm tính năng VLAN - một tính năng mà dòng sản phẩm Vigor 2910 Series trước đây không được trang bị, cho phép chia mạng LAN nội bộ thành 2 mạng LAN riêng biệt, một cho khách, và một cho nhân viên, giúp nâng cao độ bảo mật cho hệ thống
Hình 1.16 Chia VLAN trên Vigor 2912
❖ VPN
VPN đã trở thành một tính năng không thể thiếu trên các dòng sản phẩm DrayTek So với dòng sản phẩm Vigor 2910 Series thì Số lượng kết nối VPN trên Vigor 2912 giảm từ 32 kết nối xuống còn 16 kết nối, bù lại tốc độ VPN tăng vọt từ 15Mbps lên đến 70 Mbps
Trang 26Hình 1.17 Mô hình VPN vigor 2912
❖ Firewall
Tính năng firewall trên vigor 2912 tương tự như Vigor 2925 Series Nếu như trước đây rất khó để cấu hình một rule dạng như cấm máy tính PC10; PC15 và PC20 truy cập 1 vài trang web, các máy tính còn lại không bị cấm trên Vigor 2910, thì nay hoàn toàn có thể tạo các chính sách phức tạp hơn nhiều lần một cách dễ dàng trên Vigor 2912
Hình 1.18 Mô hình Firewall Vigor 2912
❖ User-based: quản lý người dùng theo tài khoản
Đây là một tính năng cao cấp lần đầu tiên được trang bị cho Vigor 2912 Series Việc quản lý hệ thống dựa trên tài khoản mang đến những lợi ích hơn hẳn so với việc quản lý dựa trên địa chỉ IP Mỗi người dùng sẽ được cấp 1 tài khoản gồm Username
và mật khẩu, và mỗi tài khoản như vậy sẽ được firewall theo 1 chính sách riêng, dù nhân viên đó đang ngồi ở bất cứ vị trí nào, dùng bất cứ máy tính nào trong công ty
Trang 27Ngoài ra cũng có thể quản lý thời gian truy cập của từng người dùng Đối với 1 số thiết bị mạng đặc biệt như server, ip camera, máy chấm công, vẫn có thể dùng firewall dựa trên địa chỉ IP như bình thường, có nghĩa là hoàn toàn có thể kết hợp User-based
và IP-based đồng thời
Hình 1.19 Mô hình quản lý người dùng
❖ Cân bằng tải giữa Internet và Lease Line
Đa số các thiết bị mạng đầu cuối đều chạy chung 1 cơ chế NAT (Network Addess Translation) để giúp cho 1 mạng Local có thể truy cập internet chỉ với 1 địa chỉ IP Public, và cơ chế này mang tính 1 chiều, nghĩa là từ 1 PC trong mạng nội bộ
có thể "ping" đến 1 địa chỉ ngoài internet, nhưng từ internet không thể "ping" ngược lại vào PC trên Một số doanh nghiệp có nhu cầu trao đổi dữ liệu 2 chiều (cơ chế Routing) với một chi nhánh khác ở xa, cần phải đầu tư thêm 1 thiết bị có khả năng định tuyến 2 chiều (Routing) và đấu nối vào đường thuê riêng Như vậy hệ thống mạng sẽ gồm 2 thiết bị riêng biệt - 1 Router chạy NAT để truy cập internet, 1 Router chạy Route để dùng Leaseline, đồng thời bộ phận IT phải thiết lập việc định tuyến tương đối phức tạp để các máy tính vừa có thể truy cập Internet, vừa trao đổi dữ liệu qua Leaseline Với thiết bị cân bằng tải Vigor 2912 Series mới, có thể giải quyết vấn
đề trên chỉ với 1 thiết bị duy nhất Vigor 2912 Series có khả năng vừa chạy NAT qua WAN1, vừa chạy Route với WAN2, nhờ đó các máy tính trong mạng chỉ cần trỏ Default Gateway về 1 thiết bị duy nhất là đã có thể truy cập Internet và Leaseline mà không cần phải thiết lập gì thêm
Trang 28Vigor Switch G1241 – Draytek
DrayTek Vigor Switch G1241 được tích hợp 24 port Ethernet tốc độ cao 10/100/1000Mbps, Vigor Switch G1241 được quản lý qua giao diện web, người dùng
có thể cấu hình, giám sát cũng như điều khiển sự hoạt động của mỗi port Ethernet DrayTek Vigor Switch G1241 có giá giảm hơn hẳn Vigor Switch G2240 nhưng vẫn đảm bảo tính tương thích cao, hỗ trợ các tính năng cần thiết cho người dùng như VLAN, LACP, QoS, port Mirror, SNMP, đặc biệt IGMP Snooping cho các ứng dụng như Multiast Video Streaming, VoIP
❖ VLAN (Virtual LAN)
Việc thiết lập VLAN trọng hệ thống mạng doanh nghiệp có nhiều phòng ban
sẽ giúp cho người quản trị dễ dàng quản lý hệ thống Ngoài những lợi ích như giảm nghẽn mạch mạng, tăng khả năng xử lý cho Switch, VLAN còn giúp người dùng dễ dàng di chuyển đến một địa điểm khác hay thêm người dùng mới ở bất kỳ vị trí nào vào một phòng ban, đây là những lợi ích mà trong môi trường không có VLAN rất khó để thực hiện
❖ QoS (Quality of Service)
Đảm bảo các lưu lượng dữ liệu quan trọng đi trên hàng đợi có độ ưu tiên cao, hay nói cách khác tính năng QoS cung cấp 8 hàng đợi để phân loại lưu lượng dữ liệu, mỗi hàng đợi sẽ có độ ưu tiên khác nhau, tùy vào mức độ quan trọng của lưu lượng
dữ liệu mà có thể đưa vào hàng đợi có độ ưu tiên tương ứng Trong đó độ ưu tiên cao nhất sẽ có độ trễ thấp nhất trong Vigor Switch G1241
❖ Tăng băng thông
Các port 1G có thể kết hợp lại với nhau thành một nhóm và kết nối đến cùng một nhóm trên Switch khác để chạy Load-Sharing Vigor Switch G1241 hỗ trợ tối đa
8 port 1G trong một nhóm Ví dụ cần tốc độ kết nối giữa 2 Switch với nhau là 2G, có thể nối dây mạng từ 2 port 1G của Switch thứ nhất đến 2 port 1G của Switch thứ 2
❖ Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ điện
Để tiết kiệm năng lượng tiêu thụ điện khi không cần thiết, người dùng có thể kích hoạt tính năng này trên từng port Ethernet Kỹ thuật này giúp Switch phát hiện trạng thái nhàn rỗi hay khoảng cách cáp trên port Ethernet để điều chỉnh năng lượng điện cung cấp thích hợp cho port Ethernet đó
Trang 29
Hình 1.20 Mô hình thiết bị Vigor Switch G1241
Vigor Switch P2261 – Draytek
Vigor Switch P2261 là dòng sản phẩm Switch thay thế cho dòng sản phẩm Switch PoE P2260 Vigor P2261 mang trong mình nhiều nâng cấp đáng giá nhằm đáp ứng cho nhu cầu mạng hiện tại và tương lai gần của doanh nghiệp, 2 trong số những nâng cấp đáng giá nhất đó là tốc độ chuyển mạch và PoE
Nếu như Vigor P2260 chỉ có 2 cổng uplink tốc độ 1G còn 24 cổng còn lại chỉ
100Mbps thì tất cả các cổng mạng của P2261 đều đạt chuẩn Gigabit Điều này
cũng có nghĩa là băng thông chuyển mạch cho hệ thống tăng lên đến 10 lần
Nâng cấp đáng chú ý thứ 2 đó là công nghệ PoE được nâng cấp từ 802.3af lên 802.3at giúp công suất nguồn cấp tối đa tăng gấp 2 lần trên cổng mạng Nhờ đó
có thể sử dụng Switch P2261 để cấp nguồn cho nhiều loại thiết bị hơn, kể cả các thiết
bị PoE mới nhất như IP camera độ phân giải cao, Access Point công suất lớn v.v… Ngoài ra P2261 vẫn có khả năng nhận biết các thiết bị đang sử dụng chuẩn PoE cũ và cấp nguồn ra tương ứng nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ tối đa
Phần cứng
P2261 có tất cả 26 cổng mạng bao gồm
✓ 20 cổng RJ45 tốc độ 10/100/1G hỗ trợ cấp nguồn PoE chuẩn 802.3af và 802.3at
Trang 30✓ 4 cổng combo (RJ-45/SFP) để dùng cáp quang hoặc cáp mạng tùy mục đích sử dụng, 4 cổng này cũng hỗ trợ PoE
✓ 2 Cổng SFP 100/1000 25 và 26 dùng cho UP Link hoặc Trunking
Ngoài ra thì thiết bị cũng hỗ trợ 1 cổng console và 1 nút reset cứng
Hình 1.21 Vigor Switch P2261 – Draytek
❖ Giao diện quản lý
DrayTek cung cấp cho Vigor P2261 một giao diện web quản lý trực quan, người dùng có thể cấu hình, giám sát cũng như điều khiển hoạt động của từng cổng thông qua giao diện đồ họa thân thiện Nhờ có giao diện quản lý thân thiện, người dùng có thể tiếp cận và sử dụng các tính năng cao cấp trên switch dễ dàng hơn
Hình 1.22 Giao diện Vigor Switch P2261 – Draytek
❖ PoE
24 cổng PoE trên P2261 cho phép cấp nguồn và truyền tải dữ liệu đồng thời cho nhiều loại thiết bị đầu cuối khác nhau như Wireless Access Point, IP Phone, IP Camera thông qua 1 sợi cáp mạng duy nhất P2261 hỗ trợ cả 2 chuẩn PoE thông dụng
là 802.3af và 802.3at giúp P2261 có thể làm việc với cả những thiết bị đòi hỏi nhiều điện năng hơn như Camera HD, Access Point outdoor công suất lớn v.v… Nếu bổ sung một bộ nguồn dự phòng cho P2261 thì hệ thống mạng sẽ vẫn đảm bảo hoạt động ngay cả khi điện lưới bị mất
Trang 31
Hình 1.23 Mô hình PoE Vigor Switch P2261 – Draytek
sẽ tự động thuộc về đúng VLAN cần thiết Với Voice-Based VLAN, P2261 sẽ tối ưu riêng cho Voice IP bằng QoS một cách tự động, giúp cho việc thoại qua nền IP luôn
rõ ràng và thông suốt ngay cả khi các ứng dụng khác chiếm hết lưu lượng
Hình 1.24 Mô hình VLAN Vigor Switch P2261 – Draytek
Trang 32❖ Security
Bảo mật luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vigor P2261 cung cấp 1 loạt các công cụ như port security, IP Source Guard, Access Control List (ACL) giúp luôn đảm bảo chỉ có đúng thiết bị hợp lệ mới được truy cập vào hệ thống Ngoài ra phần quản lý từ xa của P2261 cũng được bảo vệ bởi SSH, SSL và SNMPv3
❖ Tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường
Vigor Switch P2261 tuân theo chuẩn về hiệu quả tiêu thụ năng lượng IEEE 802.3az Switch sẽ tự động xác định khi nào mạng rỗi, độ dài của cáp mạng từ đó tính toán việc sử dụng năng lượng sao cho có hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo năng lực xử
lý tối đa Bằng cách này, switch sẽ tiết kiệm đáng kể điện năng tiêu thụ và thân thiện hơn với môi trường
Vigor AP 810 – Draytek
Access Point Vigor AP810 thay thế cho dòng sản phẩm Access Point AP800 Về ngoại hình AP810 không có sự thay đổi so với AP800, tuy nhiên hiệu năng và tính năng được cải tiến rất nhiều đồng thời gia tăng khả năng tương thích với tính năng quản lý AP tập trung mới (APM) AP810 hỗ trợ kết nối ổn định đến 25 thiết bị kết nối cùng một thời điểm
❖ Cài đặt dễ dàng hơn với PoE
AP810 được tích hợp 5 cổng LAN tốc độ 10/100 Mbps trong đó có 1 cổng được tích hợp công nghệ sử dụng nguồn điện qua cáp mạng PoE tiêu chuẩn 802.3af Với công nghệ này chỉ cần thi công 1 sợi cáp duy nhất cho việc cấp data và nguồn điện giúp việc thi công thuận tiện hơn rất nhiều Có thể kết nối với switch như Vigor P1090 hoặc Vigor P2261, ngoài ra Vigor AP810 tương thích với tất cả switch PoE chuẩn 802.3af trên thị trường Trong trường hợp không có Switch PoE, vẫn có thể cấp nguồn cho thiết bị thông qua bộ adapter kèm theo
Trang 33❖ Quản lý tập trung APM (Access Point Management)
Sự kết hợp giữa bộ phát sóng AP810 và Router Vigor 2925/Vigor 2860 được xem là cặp đôi hoàn hảo cho giải pháp wifi của DrayTek Vigor 2925/Vigor 2860 hỗ trợ APM, APM là một tính năng mới được DrayTek phát triển và đã được khách hàng đánh giá rất cao Tính năng này hoàn toàn miễn phí và được tích hợp trên Firmware của Router DrayTek giúp việc quản trị hệ thống nhiều Access Point DrayTek được tiện lợi và đơn giản hơn rất nhiều so với trước kia Có thể cài đặt, backup/restore cấu hình, thay đổi mật khẩu wifi… cho tất cả các Access Point (hỗ trợ tới 20 Access Point) thông qua 1 trang cấu hình duy nhất mà không cần nhớ địa chỉ IP, mật khẩu của từng AP Nếu như trước đây sự kết hợp giữa Vigor 2925 và AP800 chỉ là sự gượng ép với chỉ vài chức năng cơ bản được hỗ trợ thì nay với AP900, APM đã hoàn
hỗ trợ Mọi chức năng quản lý của APM đều hoạt động hoàn hảo trên AP810
Hình 1.25 Mô hình APM
❖ VLAN
AP810 hỗ trợ 5 cổng LAN tốc độ 10/100 có hỗ trợ VLAN, đồng thời AP810 cũng hỗ trợ phát 4 SSID khác nhau Nhờ đó có thể triển khai hệ thống mạng Wifi tích hợp VLAN, mỗi SSID phát 1 lớp mạng khác nhau, 1 SSID cho nhân viên với mạng LAN1 được phép truy cập vào hệ thống, 1 SSID cho khách chỉ được truy cập internet
và bị hạn chế v.v… giúp gia tăng độ bảo mật cho doanh nghiệp
Trang 34Hình 1.26 Mô hình VLAN
❖ Mở rộng vùng phủ sóng
AP810 được tích hợp nhiều tính năng mở rộng vùng phủ sóng wifi Nếu dùng nhiều thiết bị AP810, có thể dùng tính năng WDS để mở rộng vùng phủ sóng, Universal Repeater khi muốn mở rộng vùng phủ sóng với Access Point hãng khác
Hình 1.27 Mô hình mở rông Vigor AP810
❖ USB Printer Server
Vigor AP810 cũng được tích hợp 1 cổng USB, có thể cắm 1 máy in cổng USB vào đây và tiến hành in từ bất cứ vị trí nào trong mạng, có dây hoặc wifi
Vigor AP 910C – Draytek
Access Point Vigor AP910C hỗ trợ chuẩn WiFi IEEE802.11ac tốc độ cao nhất hiện nay Với ăng ten trong và được tối ưu hóa, AP910C được thiết kế cho các nơi yêu cầu cao về độ thẩm mỹ cũng như chất lượng sóng WiFi, ví dụ như khách sạn,
Trang 35khu resort, bệnh viện, nhà hàng Về hiệu năng và tính năng được cải tiến rất nhiều đồng thời gia tăng khả năng tương thích với tính năng quản lý AP tập trung mới (APM) AP910C hỗ trợ kết nối ổn định đến 50 thiết bị kết nối cùng một thời điểm
❖ Cài đặt dễ dàng hơn với PoE
AP910C có 1 cổng LAN tốc độ 100/1000 Mbps được tích hợp công nghệ sử dụng nguồn điện qua cáp mạng PoE tiêu chuẩn 802.3af Với công nghệ này chỉ cần thi công
1 sợi cáp duy nhất cho việc cấp data và nguồn điện giúp việc thi công thuận tiện hơn rất nhiều Có thể dùng các dòng switch như Vigor P1090 hoặc Vigor P2261, ngoài
ra Vigor AP910C tương thích với tất cả switch PoE chuẩn 802.3af trên thị trường Trong trường hợp không có Switch PoE, vẫn có thể cấp nguồn cho thiết bị thông qua
bộ adapter kèm theo
❖ Quản lý tập trung APM (Access Point Management)
Sự kết hợp giữa bộ phát sóng AP910C và Router Vigor 2925/Vigor 2860 được xem là giải pháp kết nối wifi tốt nhất của DrayTek Mọi chức năng quản lý của APM đều hoạt động hoàn hảo trên AP910C
❖ VLAN
AP910C hỗ trợ 1 cổng LAN tốc độ Gigabit có hỗ trợ VLAN, đồng thời AP910C cũng hỗ trợ phát 4 SSID khác nhau cho mỗi băng tầng (4 SSID cho 2.4GHz và 4 SSID cho 5GHz) Nhờ đó có thể triển khai hệ thống mạng Wifi tích hợp VLAN, mỗi SSID phát 1 lớp mạng khác nhau, 1 SSID cho nhân viên với mạng LAN1 được phép truy cập vào hệ thống, 1 SSID cho khách chỉ được truy cập internet và bị hạn chế v.v…Đồng thời với các thiết bị hỗ trợ tầng số WIFI 5GHz, AP910C giúp gia tăng tốc độ và độ ổn định do không bị can nhiễu bởi các thiết bị phát sóng 2.4GHz thông dụng khác xung quanh
Trang 36Vigor AP 903 – Draytek
Thiết bị VigorAP 903 với 2 băng tần 2.4GHz và 5GHz hiệu năng cao tương
đương 867 Mbps ở tốc độ 5GHz và 400 Mbps ở băng tần 2.4GHz giúp tăng số lượng
máy kết nối trong cùng thời điểm Tích hợp công nghệ Mesh giúp VigorAP 903 có
khả năng kết hợp với các AP khác tạo nên mạng lưới và tăng số lượng người truy cập
internet cùng 1 lúc
Cài đặt dễ dàng với công nghệ PoE, với công nghệ này chỉ cần thi công 1 sợi cáp duy nhất cho việc cấp data và nguồn điện thuận tiện cho việc thi công
Hình 1.28 AP 903 công nghệ Mesh
VLAN
AP903 hỗ trợ 5 cổng LAN tốc độ Gigabit có hỗ trợ VLAN, đồng thời AP903 cũng
hỗ trợ phát 4 SSID khác nhau cho mỗi băng tầng (4 SSID cho 2.4GHz và 4 SSID cho 5GHz) Do đó khi triển khai hệ thống mạng Wifi tích hợp VLAN, mỗi SSID phát 1 lớp mạng khác nhau, 1 SSID cho nhân viên với mạng LAN1 được phép truy cập vào
hệ thống, 1 SSID cho khách chỉ được truy cập internet và bị hạn chế v.v… Đồng thời với các thiết bị hỗ trợ tần số WIFI 5GHz, AP903 giúp gia tăng tốc độ và độ ổn định
do không bị nhiễu bởi các thiết bị phát sóng 2.4GHz thông dụng khác xung quanh
Hình 1.29 Mô hình VLAN
Trang 371.3 Hướng dẫn thực hành kết nối và cấu hình thiết bị
Thao tác kiểm tra trước khi cấu hình thiết bị
- Reset default thiết bị: Để đưa thiết bị về trạng thái mặc định ban đầu có 2
cách khởi tạo như sau:
Cách 1 (Reset cứng): Trên mỗi thiết bị sẽ có nút Factory Reset, chỉ cần nhấn vào đó
10s nhìn đèn ACT trên thiết bị thấy nháy liên tục thì thả tay ra và nhìn thấy tất cả đèn trên thiết bị đều sáng
Hình 1.30 Reset Vigor 2925
Hình 1.31 Reset AP 910C
Trang 38Cách 2 (Reset mềm): Vào System Maintenance >>> Reboot System >>> chọn Using
factory default configuration >>> Nhấn Reboot Now
Hình 1.32 Reset mềm
- Xem IP trên máy tính và cách đặt ip tĩnh, ping đến thiết bị
▪ Lệnh xem IP trên máy tính: Vào cmd >>> gõ lệnh ipconfig /all
▪ Đặt IP tĩnh trên card mạng: Vào Open netword and sharing center >>> Change Adapter settings >>> click phải vào card Local Area Connection
>>> Properties>>> double click vào Internet Protocol Version 4(TCP/IPv4)
Hình 1.33 Đặt IP tĩnh trên thiết bị
Trang 39Lưu ý: chỉ đặt IP tĩnh trong trường hợp router không cấp được IP
Ping đến thiết bị: Vào cmd >>> gõ lệnh ping 192.168.1.1 –t (192.168.1.1 là địa chỉ ip mặc định của vigor 2912, 2925) → sử dụng lệnh ping để kiểm tra kết nối tới router
Hình 1.34 Ping kiểm tra kết nối
Cấu hình cơ bản thiết bị
- Dùng dây mạng nối từ card lan trên PC sang bất kì cổng lan nào trên Vigor (bạn có thể sử dụng cáp thẳng để đấu nối)
Hình 1.35 Cấu hình thiết bị
Trang 40- IP mặc định của Vigor 2925/2912 là 192.168.1.1 (admin/admin)
- Dùng trình duyệt gõ vào thanh địa chỉ IP 192.168.1.1
Hình 1.36 Giao diện thiết bị
- Cấu hình Wan: Vào WAN >> Internet Access
Tại WAN 1, chọn mode PPPoE, nhấn Details Page
Hình 1.37 Cấu hình Internet Access
▪ Ở Tab PPPoE : Chọn Enable
▪ Username : Hỏi nhà cung cấp
▪ Password : Hỏi nhà cung cấp