1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quyển số 8 bộ tiêu chuẩn mạng ISDN việt nam

48 508 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyển số 8 Bộ Tiêu Chuẩn Mạng ISDN Việt Nam
Trường học Học viện Bưu chính Viễn Thông
Chuyên ngành Mạng Viễn Thông
Thể loại Bản tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tiêu chuẩn chung đối với các hệ thống chuyển mạch số - Các tiêu chuẩn chung đối với các hệ thống truyền dẫn số - Các tiêu chuẩn chung đối với hệ thống báo hiệu - Các tiêu chuẩn chu

Trang 1

CHƯƠNG TRINH KHCN-01 | DIEN TU - TIN HOC - VIEN THONG

DE TAI KHCN-01-01 _ NGHIEN CUU TIEP THU CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN

DE THIET LAP VA TO CHUC KHAI THAC THU NGHIEM

MANG THONG TIN SO LIEN KET DA DICH VU ISDN

Don vi chu tri: Vién KHKT Buu dién

Chủ nhiệm : PGS.PTS Nguyễn Cảnh Tuấn

Quyển sé 8

(KHCN-01-01/06)

BO TIEU CHUAN MANG ISDN VIET NAM

Don vi thuc hién: Vién KHKT Bun dién

Chi tri : PTS Nguyén Qui Minh Hién

Cong tac vién: KS Hoang Anh Ding

KS Nguyễn Thanh Hải

HÀ NỘI 06/1998

3523_ƒ

7? /22

Trang 2

"Dự báo phát triển mạng ISDN trên mạng

Viễn thông Việt nam đến năm 2010" :

Chủ trì : PGS.PTS Nguyễn Cảnh Tuấn

PTS Vũ Tuấn Lâm

"Cấu trúc mạng đường trục ISDN Việt

Cha tri: Ths Dinh Văn Dũng

"Cấu trúc mạng nội hạt và mạng ngoại vị"

Chủ trì: PTS Nguyễn Minh Dân

"Các mạng nội bộ : Mạng điều hành”

Chủ trì: PTS.Nguyễn Quí Minh Hiền

"Các mạng nội bộ: Mạng đồng bộ”

Cha tri: KS Nguyễn Hữu Hậu

"Các mạng nội bộ: Mạng báo hiệu"

Chủ trì: KS Lê Ngọc Giao

"Mô hình mạng ISDN tổng thể và kết nối

các mạng cộng sinh”

Chủ trì: KS Đỗ Mạnh Quyết

"Bộ tiêu.chuẩn mang ISDN Viét nam"

Chủ trì: PTS Nguyễn Quí Minh Hiền

"Nghiên cứu kết hợp mạng thông tin chuyên dùng Bộ nội vụ với mạng đường trục quốc gia”

Chủ trì: Ths Nguyễn Đăng Tiến

Ths Nguyễn Quang Tuấn

"Nghiên cứu kết hợp mạng thông tin chuyên dùng Bộ quốc phòng với mạng đường trục quốc gia”

Chủ trì: PTS Võ Kim

"Nghiên cứu thiết kế mạng thông tin đối

lưu sóng cực ngắn cho Việt nam”

Chủ trì: KS Nguyễn Tiến Mỹ

"Đề xuất giải pháp hợp lý xây dựng mạng

ISDN ở Việt nam”

Quyển số 6 Quyển số 7

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

II MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM VÀ GIẢI THÍCH 4 (i CAC TIEU CHUAN KY THUAT 6

III.2 Các mô hình chuẩn và cấu trúc mạng ISDN 7

TH.2.2 Cấu trúc và các chức năng của mạng [SDN 10 II.2.3 Mô hình chuẩn giao thức B-ISDN 16 HL2.4 Cấu trúc và các chức năng của mạng B-ISDN 17

IH.3 Các tiêu chuẩn kết nối và các tiêu chuẩn giao diện 18

IH.3.1 Các quy định chung về việc kết nối với mạng ISDN 18

IH.3.2 Tiêu chuẩn các giao diện giữa các mang 20

IH.3.3 Tiêu chuẩn các giao diện giữa mạng và người sử dụng 39 HI.3.3.A Tiêu chuẩn các giao diện giữa mạng ISDN và người sử 39

dụng

II.3.3.B Tiêu chuẩn các giao diện giữa mạng B-ISDN và người 42

sử dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ (SDN) quốc gia được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị của ITU-T trong lĩnh vực mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN

Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật mạng viễn thông số liên kết da dich vu (ISDN) quốc gia được biên soạn trong chương trình KHCN-O1

Trang 5

I MUC DICH VA PHAM VI AP DUNG

Tiêu chuẩn kỹ thuật ISDN được xây dựng để:

©_ Kết nối mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN quốc gia với mạng viễn thông quốc tế

e_ Kết nối mạng Viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN Quốc gia với các mạng khác

e Đưa ra các tiêu chuẩn chung cho các hệ thống thiết bị được sử dụng trên mạng Viễn thông số liên kết da dich vu ISDN Quốc gia

e Phát triển các dịch vụ mới trên mạng viễn thông Việt nam

II MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM VÀ GIẢI THÍCH :

1 Mạng viễn thông số liên kết IDN (Inegrated Digital Nerworks) là mạng viễn thông bao gồm các hệ thống chuyển mạch số được nối với nhau bằng các đường truyền dẫn số để truyền di các tín hiệu số [ Q.9,L.112 ]

( Xem hình 1 )

2 Mang số liên kết đa dich vu ISDN (/ntegrated Sevice Digital Networks) 1a

mạng liên kết số (IDN) có thể thiết lập cuộc nối số từ đầu cuối đến đầu cuối cho

một phạm vi rộng các dịch vụ, gồm các dịch vụ thoại và phi thoại (thoại, dữ liệu, facsimile, video ) [1.110]

3 Mô hình chuẩn giao thức ISDN [1.320]

Mục đích của mô hình chuẩn giao thức ISDN là để mô hình hoá việe liên kết và trao đổi thông tin - gồm thông tin của người sử dụng và thông tin điều khiển truyền tải trên mạng ISDN Để thuận lợi cho việc xây dựng mô hình này, trước hết một số khái niệm về mô hình hoá được đề cập đến

Thông tín người sử dụng và thông tin điều khiển:

Việc hỗ trợ báo hiệu kênh chung và khả năng cung cấp các dịch vụ bổ xung trong khi thực hiện cuộc gọi dẫn đến việc phân biệt các thông tin của nguời sử

dụng và điều khiển ,

Các khái niệm miền thông tin điều khiển (control plane viết tắt là C-plane)

và miền thông tin người sử dụng (use plane viết tắt là U-plane) được đưa ra để tiên cho việc mô hình hoá các thông tin truyền tải trên [SDN

Các giao thức được xây dựng trong U-plane là để thực hiện việc truyền thông tin của các ứng dụng của người sử dụng Các thông tin này có thể được

truyền trực tiếp không biến đổi hoặc được xử lý - chẳng hạn như biến đổi theo

luật A/H

Các giao thức được xây dựng trong C-plane là để truyền các thông tin dùng

để điều khuển việc truyền thông tin ở U-plane, chẳng hạn như:

- Điều khiển việc kết nối mạng

- Cung cấp các dịch vụ bổ sung

Trang 6

#f | Tong dai noi hat so RSU: Khoi chuyén mach dau cudi số

BS Tổng đài quốc tế số PBX: Tổng đài nội bộ số

Hình ¡: Cấu trúc mạng viên thông số quốc gia

Trang 7

Mutc ảnh hưởng cục bộ và toàn cục:

Đặc trưng quan trọng của ISDN là các dịch vụ được cung cấp có thể sử dụng các tài nguyên ở cùng một nơi hoặc ở các nơi khác nhau, chẳng hạn như các địch vụ khác nhau và có thể sử dụng các định tuyến khác nhau, hay là một kết nối ISDN được dựa trên các kiểu khác nhau của các thành phần kết nối cơ bản (các mạch analog và digital cho một kết nối truyền tiếng nói)

Thông tin điều khiển các chức năng gần kể nhau được xem là có ảnh hưởng

cục bộ, trong trường hợp ngược lại (các chức năng không kề nhau) thì được xem

OE ( Originating functional Entity): Chức nãng gốc

AE ( Adjacent functional Entity) : Chức năng kế tiếp

RE ( Remote functional Entity) : Chức năng ở xa

Hình 2: Khái niệm ảnh hưởng cục bộ và ảnh hưởng toàn cuc (H.2/1.320)

4.Mạng viên thông số liên kết đa dịch vụ băng hẹp N-ISDN ( Namowband- ISDN)

5 Mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ bảng rộng B-ISDN ( Broadband- ISDN)

6 Mang điện thoại chuyén mach cong c6ng PSTN (Public Switched Telephone Network)

7 Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh CSPDN (Circuit Switched Public

Data Network)

8 Mang số liệu công cộng chuyển mạch gói PSPDN (Packet Switched Public

Data Network)

Ill CAC THEU CHUAN KỸ THUẬT

II.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG :

Mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN là mạng viên thông số liên kết IDN và có khả năng thực hiện các dịch vụ trong một phạm vì rộng

Vì vậy mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN quốc gia cần thuân thủ theo các quy định và các chỉ tiêu kỹ thuật được nêu trong bộ tiêu chuẩn

Trang 8

mạng viễn thông số liên kết IDN quốc gia , bao gồm các chỉ tiêu kỹ thuật sau đây :

- Các chỉ tiêu kỹ thuật phân bổ trên mạng viễn thông số liên kết IDN quốc gia

- Các tiêu chuẩn chung đối với các hệ thống chuyển mạch số

- Các tiêu chuẩn chung đối với các hệ thống truyền dẫn số

- Các tiêu chuẩn chung đối với hệ thống báo hiệu

- Các tiêu chuẩn chung đối với mạng đồng bộ

- Các tiêu chuẩn chung đối với quản lý mạng

- Các quy định về kết nối giữa các mạng và các quy định về truy nhập

đã được trình bày trong bộ tiêu chuẩn mạng viễn thông số liên kết [DN quốc gia

Mô hình , cấu trúc , các giao diện, truy nhập và kết nối của mạng viễn thông số liên kết đa dịch vụ ISDN có những đặc điểm kỹ thuật riêng ( khác với mạng [DN) sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo sau đây

III⁄2 CÁC MÔ HÌNH CHUẨN VÀ CẤU TRÚC MANG ISDN :

IIL2.1.Mô hình chuẩn giao thức ISDN:

Trang 9

Mô hình chuẩn giao thức [SDN được biểu diễn bởi cấu trúc khối, kết hợp các khái niệm vẻ lớp giao thức, mức ảnh hưởng và miền thông tin được trình bày

Mô hình chuẩn giao thức ISDN được trình bày ở hình 2 (hình 3/1.320)

Ở đây miền thông tin điều khiển được chia thành hai phần: miền điều khiển

cục bộ và miền điêu khiển toàn cục (LC & GC)

Các nguyên lý về lớp được áp dụng trong mỗi một miền này Mỗi miền có

thể bao gồm giao thức 7 lớp Một chức năng quản lý được yêu cầu để phối hợp

các hoạt động trong các miền khác nhau Ví dụ về chức năng quản lý miền như:

- Quyết định xem thông tin đưa đến thuộc về LC hay GC

- Cho phép liên lạc giữa các miền C-plane & U-plane, dùng để đồng bộ

Cần phải lưu ý các điểm sau:

¢ Mot so lớp có thể bị trống, tức là chúng không có chức năng gì cả Ví

dụ như không phải tất cả 7 lớp đều cần đến để phục vụ các yêu cầu của miền LC

se Mỗi một phần tử (có thể trong mạng hoặc thiết bị ngừơi sử dụng)

không cần phải hỗ trợ tất cả các giao thức của miền LC, GC va U

© M6i một phần tử mạng trừ khi nó cung cấp một chức năng của lớp cao (High Layer Funtion- HLF), nói chung sẽ không hỗ trợ giao thức cho miền từ lớp 3 trở lên

Mô hình liên kết hoạt động:

Một số các trường hợp liên kết hoạt động được xem xét đến:

- Liên kết với mang OSI

- Liên kết nối thiết bị đầu cuối không phải là ISDN

- Liên kết giữa 2 ISDN không có các tính năng như nhau

- Liên kết với mạng có chức năng hỗ trợ các dịch vụ lớp cao hoặc/và lớp thấp

* Chủ ý: Điểm tham chiếu là điểm tham chiếu S/T khi xét tới hoạt

động qua lại giữa các ISDN, hoặc dịch vụ hoạt dòng trong ISDN

Hình 4: Mô hình liên kết hoạt động : Hình 4/1.320)

Trang 10

Dich vu S cé thé là:

e Ladich vu vién thong được yêu cầu nguyên bản, nếu cả hai mạng đều

có khả năng cung cấp nó (như vậy F sẽ là trống) |

e“ Là dịch vụ viên thông đã được biến đổi, nhưng cả hai mạng đều có khả năng đáp ứng (F sẽ là trống)

e - Là dịch vụ để hỗ trợ cho dịch vụ viễn thông được cung cấp bởi cả hai mạng nhưng với các tính năng khác nhau trong hai mạng đó

Dịch vụ Š được cung cap boi:

- Các chức năng F1 và giao thức Pl trong mạng Ì

- Các chức năng F2 và giao thức P2 trong mạng 2

Chức năng liên kết hoạt động (TWF) thực hiện việc sắp xếp các dịch vụ được cung cấp bơi F1 ởà F2

Có hai kiểu liên kết hoạt động:

a) Liên kết một giai đoạn, người gọi không cảm nhận được chức năng liên kết hoạt động được dùng đến

b) Liên kết hai giai đoạn, người gọi có hội thoại với chức năng liên kết

hoạt động để chuyển tín hiệu điều khiển đến người được gọi

Mô hình đưa ra trên đây được áp dụng trong cả hai trường hợp

Liên kết hoạt động có thể liên quan đến miền GC, và/hoặc miền O

Khi thực hiện việc liên kết hoạt động, miền GC tiến hành:

se - Xác định dịch vụ viễn thông được cung cấp

s® - Định rõ trạng thái liên kết làm việc, tức là khi có nhều hơn | mang liên quan đến việc liên kết, một số dịch vụ S được yêu cầu để hỗ trợ cho dịch vụ viên thông

* Dinh vi va đưa ra IWF để thực hiện việc ánh xạ các dịch vụ ở hai mạng

Trong mỗi một mạng, các dịch vụ miền GC sẽ cung cấp các chức năng và giao thức (Fi và Pi) được yêu cầu để hỏ trợ cho dịch vụ S Điều đó đưa đến các yêu cầu khác nhau (và độc lập) ở miền LC trong mỗi mang

Trường hợp liên kết hoạt động hai giai đoạn, thông tin miền GC được tiếp nhận bởi TWF ở giai đoạn đầu và và sau đó được gửi đi (mà không bị biến đổi) ở giai đoạn thứ hai

Khi việc liên kết hoạt động được thực hiện ở miền U, sẽ xảy ra các sự khác nhau trong hai trường hợp như sau:

- Một giai đoạn: Chỉ có nhiều nhất 3 lớp đầu tiên được dùng đến cho việc cung cấp dịch vụ từ đầu đến cuối đến đầu cuối Không có HLF nào được yêu cầu

Trang 11

- Hai giai đoạn: Giai đoạn I để thiết lập các dịch vụ giữa người gọi và [WF Các chức năng ở lớp cao (HLF) và các giao thức có thể được yêu cầu trong trường hợp này IWF hoạt động thay thế cho người được gọi.'

III.2.2 Cấu trúc và các chức năng của mạng ISDN

Một số chức năng của ISDN sẽ được thực hiện ở trong cùng một phần từ mạng, trong khi một số các chức năng nhất định khác sẽ được thực hiện trong từng

phần tử mạng riêng biệt, Phần từ cơ bản của ISDN là mạng chuyển mạch 64

kbit/s

1,Mô hình cấu trúc cơ bản:

Mô hình cấu trúc cơ bản của ISDN được biểu diễn ở hình 5 (hình 1/1324)

Nó thể hiện 7 chức năng về báo hiệu và chuyển mạch chính của ISDN

e_ Các chức năng liên quan đến kết nối cục bộ ISDN

«e_ Chức năng chuyển mạch băng hẹp ( 64 kbit/s)

e _ Chức năng không chuyển mạch tuyến băng hẹp

e_ Chức năng chuyển gói

e Chtic nang bao hiệu kênh chung

« Chttc nang chuyén mạch với tốc độ lớn hơn 64kbit/s

¢ Chic nang không chuyển mạch với tốc độ lớn hơn 64kbit/s

Các chức năng lớp cao (HLF) được thực hiện trong ISDN có thể được truy nhập bằng cách thức của bất kỳ chức năng nào được kể trên

2 Cấu trúc chức năng mạng ISDN:

Cấu trúc của ISDN bao gồm các chức năng lớp thấp và lớp cao Các chức năng này hỗ trợ các dịch vụ trong ISDN cũng như liên kết hoạt động với các mạng viễn thông khác Từ các chức năng chính của ISDN được biểu diễn trong

hình § (hình 1/I.324), các kha năng chính của [SDN được đề cập đến chỉ tiết như

sau:

« - Khả năng chuyển mạch (Cữcuữt switchíng)

Kết nối chuyển mạch để truyền thông tin với tốc độ 64kbit/s được thực hiện bởi kênh B tại giao diện Người sử dung-Mang ISDN Chuyển mạch cũng có thể được áp dụng cho việc truyền thỏng tin với tốc độ lớn hơn 64 kbit/s

Việc báo hiệu liên quan với kết nối chuyển mạch được thực hiện bởi kênh D tại giao diện Người sử dụng-Mạng ISDN Báo hiệu Người sử dụng-Người sử dụng có thể được thực hiện qua chức năng báo hiệu kênh chung

10

Trang 12

bi o Các khả năng chuyển ề :

" ¬ mạch tuyến 64 Kbits _.ˆ :

tu nà, — cả Các khả năng chuyển TH

của người sử ¬ được chuyển mạch) ” i

ALLF: Các chức năng lớp thấp phụ

BHLF: Các chức năng lớp cao cơ sở

AHLF: Cac chic nang lop thấp phụ

a) Trong các trường hợp nhất định ALLF cũng có thể được thực hiện bén ngoai ISDN

trong các nút đặc biết hoặc trong các loại của các đầu cuối nhất định

b) Các khả năng về chức năng bên trong ISDN tương ứng với các chức náng được cung

cấp bởi tổng đài nội bộ và có thẻ bao gồm cúc thiết bị khác, ví dụ như các thiết bị kết

nối chéo điện tứ, các bộ tích ghép kénh

v) Các chức nắng này có thể hoặc là được thực hiện trong ISDN hoặc là được cung cấp

bới các mang riéng

đ) Đối với việc báo hiệu giữa các mạng {SDN hè thống báo hiệu số 7 được sử dụng

Hình 5: Mô hình cấu trúc cơ bàn cua mot ISDN (H.1/1.324)

Trang 13

« - Khả năng chuyển goi(Packer switching)

Có hai nhóm chức năng liên quan trong việc cung cấp các dịch vụ truyền

thông tin không cải biến nội dung chuyển gói ở ISDN:

Qua kênh B với các trường hợp sau:

- Mạng truy nhập qua ISDN đến chức năng liên kết hoạt động ở trong PSPDN

- Mạng truy nhập liên quan với các chức năng xử lý gói và/ hoặc chức năng liên kết hoạt động trong ISDN

- Mạng truy nhập liên quan với các chức năng xử lý gói ở trong ISDN

Qua kênh D với các trường hợp sau:

- Các chức năng xử lýgói và và các chức năng liên kết hoạt động ở trong ISDN

- Các chức năng xử lý gói ở trong ISDN (khi không có các chức năng liên kết hoạt động)

e - Khả nãng truyền dẫn

Bên cạnh các khả nặng truyền dẫn bình thường 6 mang IDN, 6 mang ISDN còn có thêm một số các khả năng truyền dẫn quan trọng khác Các dịch vụ không yêu cầu kha năng truyền thông tin số không hạn ché (Unrestricted digital information), chẳng hạn như dịch vụ thoại, có thể sử dụng các kênh không truyền thẳng (ví dụ tín hiệu tiếng nói được nén, tín hiệu nội suy tiếng nói số) Các kênh với tốc độ 8,16 và 32 kbit/s có thể được sử dung trong từng phần truyền dẫn của mạng lưới, chúng có thể được sử dụng để hỗ trợ một số các dịch

vụ (ví dụ các kiểu kết nối với độ rộng băng tiếng nói)

e - Các khả năng ở lớp cao

Bình thường các chức năng ở lớp cao (jigñ Laver Functions-HLFs) chi lién quan đến thiết bị đầu cuối tuy nhiên để hỗ trợ một số dịch vụ HLFs có thể được thực hiện qua một số nút đặc biệt trong ISDN thuộc về mạng công cộng hoặc thuộc về các trung tâm được điều hành bởi các tổ chức khác mà được truy nhập qua các giao diện Người sử dụng-Mạng ISDN hoặc giao diện giữa các mạng Một số dịch vụ ví dụ nhu dich vu xu ly théng bio (Message Handling Service-MHS) c6 thé duoc ding trén diện rộng và một số các chức năng thích hợp có thể được cung cấp bẻn trong các chuyển mạch ISDN

Trang 14

3.Vi tri cua cdc chức năng trong I[SDN:

Khi xem xét một cuộc gọi ISDN hai nhóm chức năng chính cần được quan tâm:

- Thiết bị của người sử dụng

- Kiểu kết nối ISDN

Hình 6 (hình 2/I.234) minh hoạ các chức năng tổng quan cho việc liên lac qua ISDN

TE 4 Mang khach + ISDN + Mang khach | , TE

hang cong cong ang

Hinh 6 : Cau hinh chuan ISDN (Hinh 2/1.324)

Việc phân bố các chức năng ở trong kết nối ISDN được biết đến như là cấu hình chuẩn kết nối Kết nối chuẩn này được mô tả ở hình 7 (hình 31.324)

CRF chuyến tiếp CRF CRF chuyển tiếp CRF

T nội hạt quốc gia, — Quốc tế quốc tế quốc gia nội hạt T

OO

CE CE chuyển tiếp CE chuyển tiếp CE chuyển tiếp CE

truy nhập quốc gia quốc tế quốc gia truy nhập

T: Điểm chuẩn

IRP (National Reference Point): Diém tham chiéu quéc gia

CRF (Connection Related Functions): Các chức năng kết nối

CE (Connection Element): Phần tử kết nối `

Hình 7: Cấu hình chuẩn kết nối ISDN công céng( hình 3/1.324 )

Việc định ra các phần từ này được dựa trên hai sự thay đổi đặc trưng của một kết nối: Thay đổi hệ thống báo hiệu va hệ thống truyền dẫn quốc tế

Hai đặc trưng đó tạo nên 3 loại phản từ kết nối :

Trang 15

- Các phản tử kết nối truy nhập

- Các phần tử kết nối trung chuyển Quốc gia

- Các phần tử kết nối trung chuyển Quốc tế

Ba loại phần tử kết nối này cho phép mô tả cả khả năng truy nhập lẫn khả năng trung chuyển để hỗ trợ các dịch vụ Các phần tử kết nối này được mô tả chỉ tiết sau đây:

se - Phần tử kết nối truy nhập

Phần tử kết nối truy nhập được giới hạn bởi điểm tham chiếu ở T ở đầu cuối khách hàng và điểm tham chiến đánh dấu sự chuyển đổi từ hệ thống hiệu truy nhập đến hệ thống báo hiệu kênh chung về giá mạng

Mô hình cho phần tử kết nối truy nhập trong trường hợp chuyển mạch 64 kbit/s được trình bày ở hình 8 ( hình 4/1.234)

S: Chuyén mach tuyén 64Kbit/s

C: Xử lý tín hiệu và thay đổi các

chức năng điều khiển

MPX: Ghép kênh từ xa

RSU: Khối chuyển mạch từ xa hoặc bộ tập trung

Hình § : Mô hình phần tử kết nối truy nhập (hình 4/1.324)

e _ Phần tử kết nối trung chuyển Quốc gia

Phần tử kết nối trung chuyển Quốc gia được giới hạn bởi sự thay đổi từ hè thống báo hiệu truy nhập tới các hé thống báo hiệu kênh chung và trung tam chuyển mạch Quốc tế đầu tiên

Mò hình cho kết nối trung chuyển Quốc gia được biểu diễn ở hình 9 (H.5/1.324)

e Phản tử kết nối Quốc tế

Phần tử này được giới hạn bởi Trung tâm chuyển mạch Quốc tế gọi đi và

đến Một số Tổng đài Quốc tế trung chuyên có thể được dùng đến để phục vụ

cho các kết nối Quốc tế với khoảng cách lớn

Hình 10 ( hình 6/I.324 ) thể hiện mỏ hình phần tử kết nói Quốc tế

Trang 16

Liên kết chuyển tiếp Liên kết chuyển tiếp

Mạng báo hiệu|, —— Điểm tham chiếu

kênh chung | C *_ Khoảng này có thể lặp lại

nếu có nhiều tổng đài chuyển

tiếp cùng tham gia kết nối S: Chuyển mạch tuyến 64 Kbit/s C: Xử lý tín hiệu và thay đổi các

chức năng điều khiển

e Cie dịch vụ từ xa kết hợp cả chúc năng truyền thông tin với việc xử lý nó Chúng sử dụng các dịch vụ truyền tin để truyền dữ liệu cộng thêm việc cung cấp các chức năng lớp cao hơn Các chức năng này các lớp từ 4 đến 7 trong

mỏ hình OSI Trong khi các dịch vụ truyền tin định ra các yêu cầu mà các

Ga

Trang 17

chức năng của mạng phải cung cấp, thì các dịch vụ từ xa định ra yêu cầu cho

cả chức năng của mạng lẫn thiết bị đầu cuối

* Các dịch vụ phụ : các địch vụ truyền tin và dịch vụ từ xa đều có thêm các dịch vụ phụ Trong mỗi một loại dịch vụ kể trên (các dịch vụ truyền tin, các dịch vụ từ xa và các dịch vụ phụ) gồm có nhiều dịch vụ xác định được phân biệt với nhau bởi một tập các giá trị thuộc tính

1I.2.3 Mô hình chuẩn giao thức B- ISDN :

Mô hình chuẩn giao thức của B-ISDN được hình thành từ mặt bằng quản lý, mặt bằng điều khiển và mặt bằng khách hàng Các mặt bằng này được trình bày trong hình I1

Hình I1: Mô hình chuẩn giao thức của B-ISDN [1.321]

Quan ly mat bang trong mat bang quan ly cua PRM của B-ISDN có nghĩalà

quản lý tổng thể toàn hệ thống Cũngnhư vậy, quản lý lớp là quản lý nguồn tiềm

nang và khách hàng luôn biến đổi, và quản lý thông tin OAM Ngoài ra trên mặt

bằng điều khiển, thông tin điều khiển cuộc gọi và điều khiển kết nối sẽ được

quản lý Trên mặt bằng khách hàng, thông tin về khách hàng được giám sát Các

giao thức của mặt bằng điều khiển và mặt bằng khách hàng được phân loại

thành lớp mức cao, lớp ứng dụng ATM (AAL), cùng lớp ATM và lớp vật lý

Chức năng của mỗi lớp được trình bày trong bảng sau

Trang 18

Bảng 1: Chức năng của mỗi lớp trong PRM của B-ISDN

Lớp mức cao | ¡ Chức năng của lớp mức cao

Lớp ứng dụng Hội tự | Chức năng hội tự

ATM(AAL) Phân đoạn và lắp | Chức năng phân đoạn và lắp ráp lại

rap lai

Chức năng điều khiến dòng chung

Lớp ATM Chức năng tạo ra và huỷ bỏ mào đầu tế bào

Chức năng thông dịch VPI/VCI của tế bào Chức năng ghép kênh và tách kênh cho tế bào

| Hội tụ truyền dẫn | Chức năng phân chia tốc độ tế bào

| Chức năng tạo ra và khẳng đinh tín hiệu HEC

Chức năng tạo ra và khôi phục dẫn

Môi trường vật lý ] Chức năng thông tin thời gian bít

| Chức năng liên quan đến môi trường vật lý

Lớp ATM điều khiển kết nổi và dòng thong tin trong UNI bang viéc sir dụng đoạn GFC Cũng như vậy, nö kết nối VPI/VCI với các điểm truy nhập dịch

vụ sau khi thông dịch và ghép kênh/tách kênh cho các tế bào Bên canh đó nó

xử lý các đoạn PT hoặc CLP và thực hiện chức năng là tạo ra và huỷ bỏ mào đầu

tế bào ATM

Lớp vật lý bao gồm lớp con hoi tu truyén dẫn và lớp con môi trường vật

lý Chức năng của lớp con hội tụ truyền dẫn bao gồm việc phân chia tốc độ tế bào, tạo ra và xác nhận byte sửa sai đầu đề phát hiện điểm biên giới tế bào Ngoài ra, trong trường hợp phát theo phản cấp số đồng bộ nó thực hiện chức nang tao ra và khẳng định khung truyền dẫn Lớp con môi trường vật lý có nghĩa

là bước truyền dẫn cuối cùng qua cáp sợi quang hoặc cáp đồng trục

{H.2.4 Cấu trúc và các chức năng của mạng B-ISDN

Mo hình cấu trúc chúc năng chung của ISDN băng rộng về cơ bản giống nhu ISDN bang hep Có nghĩa là vẻ mặt cấu hình tiêu chuản nhóm chức năng và điểm gốc, cả hai cấu trúc đó là như nhau điều đó chỉ ra rằng B-ISDN được hình thành trên cơ sở khái niệm cửa ISDN

Mỏ hình cấu trúc cơ bản cúi B-SIDN được trình bày trong hình L2

Câu hình tiêu chuẩn của B-ISDN được trình bày trong hình 13

Cau truc cua B-ISDN bao gom khả năng mức cao và khả năng mức thấp Kha năng mức cao là chức năng liên quan đến thiết bị đầu cuối (TE) và khả năng mức thấp bao gòm khả năng ISDN bảng hẹp dựa trên khả năng băng rộng, 64K bit/s va kha nang bdo hiệu liên đài

Trang 19

Hình 13: Cấu hình tiêu chuẩn của B-ISDN [1.327]

Điểm gốc là S; và Tạ, nhóm chức năng bao gồm B-TEI và B-TA, B-NTI, B- NT2 Trong hình 2, các thiết bị đầu cuối (B-TE) có chứa B-TE1 B-TE2 và B-

TA Cũng như vậy, B-NT2 và B-NT1 tương ứng nằm trong mạng B-ISDN dành riêng và B-ISDN công cộng Để chỉ thị điểm gốc và nhóm chức năng của mình,

B có nghĩa là B-ISĐN

II.3 CÁC TIỂU CHUẨN KET NOI VA CAC TIEU CHUAN GIAO DIEN

III.3.1.Các quy định chung về việc kết nối với mạng ISDN :

Mang ISDN phải liên kết hoạt động với các mang viễn thông chuyên dung hoặc các thiết bị đầu cuối để thực hiện:

e Cung cấp các kết nối ISDN đến các thiết bị đầu cuối không phải là ISDN thông qua các mạng lưới viễn thông chuyên dụng

Trang 20

e_ Cung cấp việc kết nối cho các thiết bị không phải là ISDN thông qua thiết bị biến đôi đầu cuối để truy nhập đến các dịch vụ phi ISDN được cung cấp bởi mạng chuyên dụng

e Dam bao rang mot thiét bi [SDN kết nối với [SDN kết hop làm việc với một thiết bị không phải là ISDN kết nối với một mạng chuyên dùng

Các mạng chuyên dùng sẽ cung cấp các dịch vụ có thể có hoặc không có trong mang ISDN Các kết nối giữa các thiết bị đầu cuối phải thực hiện được khi cả hai đều nối đến mạng ISDN hoặc một thiết bị kết nối đến một mạng chuyên dùng

Việc kết nối của các khách hàng khong phai ISDN dén ISDN qua các đường dây analog cũng như việc liên kết hoạt động với các mạng viễn thông hiện tại hoặc các mang [SDN khác là cần thiết Các trường hợp này bao gồm:

e_ Truy nhập đến một mạng điện thoại và đến các mạng chuyên dụng

« - Truy nhập đến mạng [SDN khác

e©- Truy nhập đến các nguồn cung cap dich bén ngoai ISDN

Các giao diện Người sử dụng-AIạng hoặc các giao diện giữa các mạng có thể được sử dụng trong các trường hợp trên Việc xác định giao diện giữa các mạng là cần thiết cho việc quản lý và liên kết hoạt động

Liên kết hoạt động với các mạng viễn thông khác hoặc với các [SDN trong một số trường hợp đòi hỏi đến các chức năng liên kết (TWF) ở trong mạng [SDN hoặc ở trong mạng viễn thòỏng khác Các chức năng này để đảm bảo việc liên kết hoạt động giữa các giao thức và thủ tục khác nhau

Hình 8/1324 phác thảo cúc điểm tham chiếu Người sử dụng-Mạng ISDN ũng như các điểm tham chiếu giữa [SDN và các mạng viên thông khác

Trang 21

IIL3.2 Tiêu chuán các giao diện giữa các mạng ( Network - Network)

1 Liên kết hoại đông giữa các mang ISDN và các mang thông tin khác

Cấu hình chuẩn -

Yêu cầư việc liên kết hoạt động giữa các mạng khi một mang [SDN va phi ISDN

được kết nối với nhau để đem lại kết nối đầu cuối {L5 10]

Các chức năng liên kết mạng điển hình sẽ chứa đựng chức năng cần thiết cho việc chuyển đổi các đặc tính giao diện điện, vật lý và để ghép nối các giao thức lớp 2 và lớp 3 Các chức náng liên kết mạng là: chuyển đối báo hiệu, chuyển giao thông tin, chuyển đổi giao thức, chuyển đổi tương tự-số và liên kết hoạt 'động giữa kế hoạch tính cước và đánh số

Sự phân biệt giữa ISDN và phi ISDN có thể không phải lúc nào cũng hiển nhiên

ví dụ một tổng đài nội hạt có thể hỗ trợ dịch vụ điện thoại truyền thống và dịch

vụ ISDN Các thănh phần mạng vật lý hỗ trợ các dịch vụ này có thể không thể

tách rời

- 64 kbit/s không giới hạn

b) Chuyển mạch vói ISDN-PSTN

Trang 22

b) Chuyển mạch kênh ISDN để cung cắp công liên kết hoạt động truy nhập tới PSPDN, X31

c) Chuyển mạch géi ISDN, X31-PSPDN

_ 4 ISDN+Telex

a) Chuyén mach kénh ISDN-Telex

b) Chuyển mạch gói ISDN-Telex

3 SDN-mạng nội Độ

Liên kết hoạt động giữa các mạng [SDN và các mạng nội bộ có thể diễn ra tại

các điểm tham chiếu S/T; các điểm tham chiếu khác

2 Lién ket hoat dong bén trong ISDN

Liên kết hoạt động bên trong ISDN liên quan đến các khả năng yêu cầu cho việc liên kết hoạt động giữa các phần tử kết nối trong một ISDN va các khả năng yêu cầu để hỗ trợ các yêu cầu liên kết hoạt động khác trong [SDN

Trang 23

e Các yêu cầu chức năng liên kết hoạt động

+ Các chức năng liên kết hoạt động bao gồm các giao thức và các đặc tính liên quan đến mạng sau đây phụ thuộc vào loại mạng và có thể được định nghĩa tại điểm liên kết hoạt động mạng cho việc chuyển đổi hoặc ghép nối:

-Cic đặc điểm mạng liên quan đến loại kết nối như các đặc tính giao diện, mốt chuyển mạch, tốc độ bít, kiểu chuyển giao và các đặc tính kỹ thuật liên quan đến việc chuyền giao như kế hoạch đánh số và định tuyến

-Các giao thức mạng -mạng sử dụng để báo hiệu liên đài thiết lập cuộc gọi như

hệ thống báo hiệu số 7

-Các giao thức sử dụng để hò trợ các dịch vụ thêm và các tín hiệu dịch vụ có liên quan đến mạng

-Các tín hiệu do việc bạo dưỡng và vận hành mạng

- Việc chuyển đổi giao thức trong TWE như tương thích tốc độ và việc tạo ra các

am va ban thong bao trong bang

Việc định nghĩa các chức năng ghép nối và chuyển đổi là chủ đề của khuyến nghị mà đặt ra việc liếm Kết hoạt động mạng ISDN tại mức chức năng

Chúc năng liên kết hoạt động bào hàm cả việc ghép nối các giao thức được ch: định để hỗ trợ các đặc tính dịch vụ lớp mạng OSL

~ Các nguyên lý kết nôi:

Việc liên kết chuyển giao thông tin giữa hai thực thể khác nhau thông qua giao điện Việc chuyển giao này có thể ám chỉ nhu cầu ghép các giao thức khác nhau như mã hoá, ruần tự và định thời Trường hợp lý tưởng, không có nội dung thông tin nao bi mat trong kết nói Sau đày là bà trạng thái kết nối khác nhau:

-Kết nối một-một, nơi mà thông tin được chuyển giao giao diện mà không bị mat

-Két noi kém theo việc chuyển giao thông tín xuống cấp, nơi mà một số phần thong tin bị mất khí qua giao diện

- Khong thé két noi do thiệu cae phan quan trọng của một giao thức nên không thẻ ghép nỏi với giao thức khác

Trong các trường hợp này, vác hoạt động phù hợp phải được thực hiện tại điểm liên kết hoạt động đối với một hay hai thực thể trao đồi thông tín

4.Lién ket hoat dong gitia cae mang ISDN

Pham vị và mục đích của việc liên kết hoạt động giữa các mạng ISDN:

- Xúc định cac sự sắp xếp chung cho việc liên kết hoạt động [SDN-ISDN

- Định nghĩa các chức năng và vấc yêu cầu khác cho giao diện [SDN-ISDN

Trang 24

- Việc xử lý thòng tin và thòng tin yêu cầu

Hình I8 ( Hình1/I.520 ) mình họa cấu hình chung cho việc liên kết hoạt động

Thông tin thực hiện bởi hệ thống báo hiệu số 7 (SÚP, X.75 phải được xử lý theo một trong những cách thức sau day:

i) thong tin duge két cudi tai IWF và không được chuyển tới các mạng ISDN khác

1) thông tin được diễn dịch tại IWF và được chuyển giao tới các ISDN khác

ii) thông tin được chuyển giao qua [WE thông suốt

iv) thong tin duoc tai tao tar IWF

Hình 1/520

Hinh 18: Cấu hình tông quát cho việc liên kết hai mạng ISDN

Cac cau hinh lien kết hoạt dong ISDN-ISDN

¢ Giao dién ISDN-ISDN noi ma cdc dich vu truyén tdi chuyén mach kénh duoc cung cdp boi ca hai mang ISDN

Đối với các dịch vụ bộ sung thông tin điều khiển cuộc gọi được chuyền giao qua

hệ thống báo hiệu số 7 thông qua điểm chuẩn N

Ngày đăng: 18/12/2013, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w