1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quyển số 7 cấu trúc mạng ISDN tổng thể và kết nối các mạng cộng sinh

67 582 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyển số 7 cấu trúc mạng isdn tổng thể và kết nối các mạng cộng sinh
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Information Technology
Thể loại Luận văn
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời trong môi trường thử nghiệm đó, các mạng cộng sinh khác như mạng LAN, mạng Internet sẽ được kết nối vào mạng ISDN và hơn nữa với điều kiện sẵn có của một mạng ATM thử nghiệm tạ

Trang 1

NGHIEN CUU TIEP THU CONG NGHE TIEN TIEN

DE THIET LAP VA TO CHUC KHAI THAC THU NGHIEM

MANG THONG TIN SO LIEN KET DA DICH VU ISDN

Đơn vị chủ trì : Viện KHKT Bưu điện Chủ nhiệm : PGS.PTS Nguyễn Cảnh Tuấn

Quyển số 7

(KHCN-01-01/05)

CAU TRUC MANG ISDN TONG THE

VA KET NOI CAC MANG CONG SINH

Đơn vị thực hiện: Viện KHKT Bưu điện

Trang 2

"Dự báo phát triển mạng ISDN trên mạng

Viễn thông Việt nam đến năm 2010”,

“Cấu trúc mạng nội hạt và mạng ngoại vi"

Chủ trì: PTS Nguyễn Minh Dân

"Các mạng nội bộ : Mạng điều hành”

Chủ tri: PTS.Nguyén Qui Minh Hién

"Các mạng nội bộ: Mạng đồng bộ”

Chủ trì: KS Nguyễn Hữu Hậu

"Các mạng nội bộ: Mạng báo hiệu"

Chủ trì: KS Lê Ngọc Giao

"Mô hình mạng ISDN tổng thể và kết nối

các mạng cộng sinh”

Chủ trì: KS Đỗ Mạnh Quyết

"Bộ tiêu chuẩn mạng ISDN Việt nam"

Chủ trì: PTS Nguyễn Quí Minh Hiền

"Nghiên cứu kết hợp mạng thông tin chuyên dùng Bộ nội vụ với mạng đường trục quốc gia”

Chủ trì: Ths Nguyễn Đăng Tiến

Ths Nguyễn Quang Tuấn

"Nghiên cứu kết hợp mạng thông tin chuyên dùng Bộ quốc phòng với mạng đường trục quốc gia”

Chủ trì: PTS Võ Kim

“Nghiên cứu thiết kế mạng thông tin đối

lưu sóng cực ngắn cho Việt nam”

Quyển số § Quyển số 9

Quyển số 10

Quyển số IÏ

Quyển số 12

Trang 3

MUC LUC

I XAY DUNG MANG N-ISDN THU NGHIEM TAI VIEN KHKT BUU DIEN

2 Nguyên tắc thiết kế mạng N-ISDN thử nghiệm

5 Cấu hình mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện 27

6.1 Nhu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ N-ISDN 34

6.2 Các loại hình dịch vụ triển khai thử nghiệm 35

II NGHIÊN CỨU CẤU HÌNH MẠNG B-ISDN VÀ KHẢ NĂNG KẾT NỐI VỚI CÁC

MẠNG KHÁC

1 Phân tích cấu hình mạng N-ISĐN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện 1.1 Phân tích đánh giá khả năng ghép nối của mạng N-ISDN với mạng

1.2 Quan điểm của ITU-T về vấn đề truyền thoại qua mạng B-ISDN 40

2.3 Các dịch vụ sử dụng trong mạng LAN tại Viện KHKT Bưu điện 43

3 Cấu hình mạng ATM thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện 44 3.1 Phân tích cấu hình mạng ATM thử nghiệm

Trang 4

3.2 Phân tích dịch vụ băng rộng cung cấp trong mạng ATM

3.3 Phân tích khả năng phát triển mạng ATM thử nghiệm 46

4 Nguyên tắc ghép nối mạng B-ISDN với các mạng LAN,

3 Xây dựng cấu hình mạng thông tin đa dich vu da phương tiện

thử nghiệm cho khu vực đô thị khoa học Nghĩa đô 56

Trang 5

MO DAU

Mạng số liên kết đa dich vu bang hep N-ISDN là một bước phát triển tiếp theo của

mạng Viễn thông trong quá trình phát triển tiến đến mạng băng rộng B-ISDN Đây

là một quá trình phát triển tương đối dài và trong quá trình đó rất nhiều vấn đề về mặt công nghệ, triển khai sẽ được xem xét và giải quyết Trước khi các dịch vụ

ISDN được triển khai trên mạng các giai đoạn thử nghiệm phải được triển khai Chính từ mục tiêu đó, một mạng ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện được

xây dựng và triển khai thử nghiệm Đồng thời trong môi trường thử nghiệm đó, các mạng cộng sinh khác như mạng LAN, mạng Internet sẽ được kết nối vào mạng ISDN và hơn nữa với điều kiện sẵn có của một mạng ATM thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện vấn để kết nối với mạng ATM cũng được nghiên cứu thử

nghiệm để tiến tới xây dựng một mạng ISDN tổng thể tại Viện KHKT Bưu điện và

xây dựng một mạng thông tin đa dịch vụ, đa phương tiện tại khu vực đô thị khoa

học Nghĩa đô

Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu các vấn đề sau:

e _ Xây dựng mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện

e Nghiên cứu các mạng LAN, B-ISDN tại Viện KHKT Bưu điện

e Nghiên cứu ghép nối các mạng LAN, N-ISDN và B-ISDN

« Đưa ra các khuyến nghị áp dụng cho việc xây dựng mạng ISDN tổng

thể tại khu vực đô thị khoa học Nghĩa đô

Trong phạm vi báo cáo đề tài nhánh này khái niện ISDN được hiểu như N-ISDN

(SDN băng hẹp), các vấn đề về B-ISDN (ISDN băng rộng) được trình bày như ATM Các khái niện cơ bản và cấu trúc mạng ISDN được đề cập sâu hơn trong các báo cáo khác của đề tài KHCN-01-01 (phần Tiêu chuẩn mạng ISDN hay dé xuất tiến trình xây dựng mạng ISDN tại Việt nam)

Trang 6

I XAY DUNG MANG N-ISDN THU NGHIEM TAI VIEN KHKT BUU DIEN

Mạng số liên kết đa dịch vụ N-ISDN được coi như bước phát triển tiếp theo của mạng số liên kết IDN Việc chuyển đổi mạng số IDN sang mạng N-ISDN là một quá trình phúc tạp bởi nó không chỉ liên quan đến nhiều vấn đề kỹ thuật, mà còn liên quan đến các vấn đề kinh tế, xã hội Việc thử nghiệm mạng N-ISDN tại Viện

KHKT Bưu điện sẽ tạo ra điểu kiện, môi trường nghiên cứu triển khai mạng N-

ISDN sau này

1 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA

1.1 Mục tiêu chung

Việc xây dựng một mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện nhằm mục tiêu chính là phục phụ cho công tác nghiên cứu Chính vì vậy các bước triển

khai tiếp theo sẽ luôn tuân thủ theo mục tiêu đó Việc triển khai một hệ thống N-

ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện sẽ thực hiện việc :

e Gidi thiéu công nghệ mạng N-ISDN

Giới thiệu các dịch vụ ISDN và các ứng dụng trong mạng N-ISDN

Kiểm tra giám sát và đánh giá các chức năng của mạng N-ISDN

Tạo ra hạ tầng cơ sở cho các hoạt động nghiên cứu phát triển trên nền tảng N-ISDN

Ngoài mục đích chính ở trên, một hệ quả khác của việc đầu tư xây dựng một mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện sẽ góp phần trong việc :

e©_ Truyền bá các tư tưởng của công nghệ mạng N-ISDN

e _ Triển khai công nghệ N-ISDN

e_ Góp phần thương mại hoá N-ISDN một cách có hiệu quả

Trong các giai đoạn tiếp theo, việc xây dựng một mạng B-ISDN tổng thể tại Viện KHKT Bưu điện sẽ tạo ra một mạng B-ISDN đa dạng có khả năng mở rộng không chỉ cho các dịch vụ thoại thuần tuý mà còn tạo ra môi trường cho các dịch vụ phi thoại (truyền số liệu trong mạng N-ISDN giữa khách hàng của mạng LAN, hay

truy nhập máy chủ qua mạng N-ISDN ) và các dịch vụ băng rộng tương lai

Cần nhấn mạnh một điểm quan trọng ở đây đó là mục tiêu đặt ra cho việc xây dựng mạng ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện chủ yếu cho mục đích nghiên cứu có nghĩa là sẽ tìm hiểu phân tích và nghiên cứu các vấn đề thuộc công

nghệ ISDN mà không đi sâu vào khía cạnh khai thác dịch vụ hay triển khai, khai thác thương mại như một.số dự án thử nghiệm mạng ISDN của Cục Bưu điện TW

hay của Bưu điện Hà nội đang triển khai Đối với dự án Cục Bưu điện TW, với mục tiêu là triển khai một hệ thống có thể cung cấp dịch vụ ISDN cho các đối

tượng sử dụng đặc biệt vì vậy vấn đề quan tâm hàng đầu là việc triển khai và khai

Trang 7

lên hàng đầu Tất nhiên trong quá trình triển khai các đơn vị này cũng sẽ phải giải quyết các vấn để vướng mắc về mặt công nghệ nhưng nó không phải là vấn dé trọng tâm của các dự án thử nghiệm đó

1.2 Chiến lược phát triển

Để thực hiện được mục tiêu dé ra, cần thiết phải để ra chương trình lâu dài cho việc nghiên cứu, triển khai mạng N-ISDN, các dịch vụ ISDN và các dịch vụ bổ trợ

kèm theo mạng ISDN như dịch vụ mạng trí tuệ IN (dịch vụ 800 hay dịch vụ thoại

thẻ tín dụng ) hay các dịch vụ Internet trong mạng N-ISDN

Các vấn đề sau đây được coi là cần thiết phải đầu tư, nghiên cứu:

- Nghiên cứu, ban hành và hoàn thiện các tiêu chuẩn về ISDN

- Phát triển các dịch vụ mô hình ứng dụng ISDN trong đó đặc biệt quan tâm

đến việc phát triển các ứng dụng của mạng ISDN cho các dịch vụ giá trị gia

tăng hay các dịch vụ của mạng trí tué IN

- Nâng cao chất lượng các dịch vụ ISDN hiện có

- Nâng cao khả năng và độ tin cậy của mạng

- Tuyên truyền, quảng cáo các dịch vụ ISDN cho cộng đồng

- Xây dựng chiến lược triển khai dịch vụ ISDN trong mạng Viễn thông

2 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG MẠNG N-ISDN THỦ NGHIỆM TẠI VIỆN KHKT BƯU ĐIỆN

Quá trình xây dựng một mạng.N-ISDN thử nghiệm là một quá trình rất phức tạp liên quan đến nhiều vấn đề nhiều công đoạn và nhiều đối tượng khác nhau Do

đặc điểm đặc chưng của mạng ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện là

mang tính chất thử nghiệm, phục phụ cho công tác nghiên cứu nên có nhiều vấn

đề chưa đề cập đến và sẽ tiếp tục được đề cập đến trong các giai đoạn tiếp theo Việc xây dựng mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện tuân thủ theo những nguyên tắc chính sau:

«Ổ Nguyên tấc đặc chung: mang ISDN thử nghiệm được xây dựng phải

mang tính đặc chưng của một mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN Nó

phải cung cấp được các dịch vụ đặc chưng của mạng ISDN Các tiêu

chuẩn được áp dụng là tiêu chuẩn của châu Âu và tiêu chuẩn của Việt

nam

s Nguyên tắc phát triển từng bước: việc xây dựng cấu hình mạng và triển khai các dịch vụ trong mạng ISDN thử nghiệm sẽ được thực hiện theo từng giải đoạn Khi xây dựng mạng thử nghiệm cần tham khảo ý kiến

chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ ISDN và các dự án thử nghiệm đã được triển khai trong nước cũng như ngoài nước trước khi xem xét quyết

định xây dựng cấu hình cũng như triển khai dịch vụ.

Trang 8

e Nguyén tic mở: mang ISDN 14 một mạng mở, nó sẽ được kết nối với rất nhiều mạng khác nên khi xây dựng phải bảo đảm tính mở của mạng Hơn nữa việc thiết kế mạng mở sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình

phát triển mạng sau này

Ngoài ra, với mục tiêu đo kiểm các thiết bi trong mang ISDN bao gém cả thiết bị chuyển mạch, các thiết bị đầu cuối nên chủng loại các thiết bị trong mạng sẽ được

lựa chọn đa dạng Đây là một nguyên tắc quan trọng trong quá trình xây dựng

mạng thử nghiệm được chúng tôi xác định ngay từ đầu Nhược điểm của vấn đề này là sẽ có nhiều khó khăn cho cán bộ kỹ thuật trong quá trình thiết kế, tính toán

và triển khai thử nghiệm do tính phức tạp và đa dạng của các chủng loại thiết bị

Trang 9

3 KẾT QUÁ CẨN ĐẠT ĐƯỢC CỦA VIỆC TRIỂN KHAI MANG N-ISDN THỦ

NGHIỆM TẠI VIỆN KHKT BƯU ĐIỆN

Việc xây dựng một mạng N-ISDN thử nghiệm tại Viên KHKT Bưu điện sẽ tạo ra

hạ tầng cơ sở cho các hoạt động nghiên cứu phát triển tiếp theo Trong giai đoạn xây dựng cấu hình mạng cần phải tính đến các chương trình nghiên cứu sẽ được thực hiện trên nền của mạng thử nghiệm đó

Các hướng nghiên cứu sẽ được thực hiện trên nền của mạng N-ISDN thử nghiệm bao gồm:

e Kiểm tra hoạt động của các thiết bị đầu cuối : Chuyển từ mạng IDN

sang mạng ISDN là một bước ngoặt lớn của mạng Viễn thông Hoạt động của các thiết bị đầu cuối trong mạng ISDN khác hẳn so với các thiết bị như máy điện thoại hay máy FAX thông dụng chúng ta đang sử dụng trong mạng IDN Vấn đề làm chủ hoạt động của thiết bị đầu cuối cũng là một vấn đề lớn cần quan tâm Hơn nữa, với số lượng rất nhiều

nhà cung cấp thiết bị đầu cuối việc kiểm tra và đo kiểm các thiết bị đầu

cuối trong mạng sẽ bảo đảm tính tương thích cao của các thiết bị đầu

cuối được trang bị

e Kiểm tra các giao thức báo hiệu : Kiểm tra giao thức báo hiệu là một vấn đề rất khó khăn và phức tạp Việc kiểm tra các giao thức DSS1 và ISUP sẽ được thực hiện theo các bài đo kiểm của ITU hay ETSI Trên cơ

sở một môi trường ISDN thử nghiệm, các cán bộ nghiên cứu sẽ tiếp tục xây đựng và hoàn thiện các bài đo kiểm đánh giá chất lượng của các hệ thống báo hiệu trong mạng ISDN góp phần hoàn chỉnh các bộ chỉ tiêu báo hiệu của mạng ISDN đã và sẽ được ban hành của Việt nam

e Kiểm tra các dịch vụ bổ trợ : Kiểm tra các thủ tục thiết lập địch vụ bổ

trợ, chất lượng dịch vụ và đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp các dịch vụ này đến hoạt động của mạng Các thủ tục thiết lập các dịch vụ

bổ trợ rất phức tạp và có rất nhiều vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong quá

trình sử dụng các loại hình dịch vụ này

e Nghiên cứu phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng : Nghiên cứu phát triển

phần mềm tại các thiết bị đầu cuối dựa trên nền các khả năng cung cấp

bởi mạng ISDN để tổ chức được các điểm cung cấp dịch vụ (như một số

dich vu IN, Internet tốc độ cao )

e Nghién ctfu phat trién các giao diện với mạng ISDN thử nghiệm trong đó tập trung nghiên cứu phát triển các bộ tương thích đầu cuối TA Đây là một lĩnh vực quan trọng cần thiết phải đầu tư phát triển Một thị trường

rộng lớn các thiết bị TE2 khi triển khai mạng ISDN trên thực tế sẽ cần thiết phải trang bị một số lượng lớn các thiết bị tương thích đầu cuối TA

Với môi trường ISDN thử nghiệm sẵn có chúng ta có thể phát triển từng

bước thiết bị TA này và hoàn toàn có thể làm chủ công nghệ của nó

Trang 10

e Nghién cttu những vấn đề phối hợp hoạt động của mạng ISDN với các mạng khác nhằm phát huy tối đa năng lực của mạng ISDN trong việc tạo nền tầng cho những dịch vụ đa phương tiện

Đây là những vấn đề lớn không thể thực hiện được trong một thời gian ngắn Nó

đòi hỏi có sự đầu tư rất lớn không chỉ về rnặt công cụ mà còn về mặt con người Chính vì vậy chúng tôi không có tham vọng sẽ triển khai được tất cả các hướng nghiên cứu phát triển như đã nêu rnà chỉ tập trung vào việc thực hiện một số công

việc cần kíp trước mắt đó là vấn đề đo kiểm.

Trang 11

4 CAC VAN DE KY THUAT THEN CHOT CAN QUAN TAM

Trong quá trình xây dựng và triển khai mạng ISDN thử nghiệm cần phải giải quyết nhiều vấn đề kỹ thuật mới như vấn đề báo hiệu, vấn đề mạng truy nhập, vấn đề phối hợp hoạt động trong và ngoài mạng, vấn đề độ tương thích của các chủng

loại thiết bị Tất cả các vấn đề trên đều liên quan trực tiếp đến hoạt động của mạng ISDN và cần thiết phải nghiên cứu, giải quyết trước và trong quá trình triển

khai mạng thử nghiệm cũng như sau giai đoạn thử nghiệm

4.1 Vấn đề báo hiệu

Đối với báo hiệu, có 2 vấn đề cần quan tâm đó là :

se Báo hiệu thuê bao số DSS1

¢ Bao hiéu s6 7 phần khách hàng ISDN ISUP

Những vấn để sâu hơn liên quan đến mạng báo hiệu trong mạng ISDN được dé cập chỉ tiết trong để tài nhánh khác của đề tài này phần mạng báo hiệu Vì vậy ở đây chúng tôi sẽ đi sâu trình bày các vấn đề liên quan đến mạng ISDN thử

nghiệm

Trang 12

4.1.1 Báo hiệu thuê bao số DSS1

Trong mạng tương tự vấn để báo hiệu thuê bao được đặt ra tương đối đơn giản Tín hiệu báo hiệu trạng thái thuê bao hay quay số (được gọi.là báo hiệu đường

dây) được gửi đi dưới dạng các xung hay tổ hợp mã đa tần DTME Khi chuyển

sang mạng ISDN, vấn đề trở nên phức tạp hơn rất nhiều Các tín hiệu báo hiệu được truyền đi dưới dạng số trên một kênh báo hiệu riêng biệt gọi là kênh D Phạm vi áp dụng của hệ thống báo hiệu thuê bao số DSS1 là trong mạng truy nhập, thông qua giao diện đối tượng sử dụng-mạng Cấu hình của mạng truy nhập

và phạm vi áp dụng của hệ thống báo hiệu thuê bao DSS1 được thể hiện trong

hình 1

Báo hiệu thuê bao số DSS1

Hình 1 : Cấu hình cơ bản mạng truy nhập

Các khái niệm điểm chuẩn và nhóm chức năng đã được ITU-T dinh nghia

Có 2 loại thiết bị đầu cuối TE trong mạng truy nhập đó là TE1 và TE2 Điểm khác

nhau cơ bản của 2 loại thiết bị này là TE1 là thiết bị ISDN (Điện thoại ISDN 1a 1

ví dụ), TE2 là loại không tương thích ISDN Chính vì vậy mà trong mạng truy

nhập xuất hiện thêm một thiết bị nữa đó là bộ chuyển đổi tương thích ISDN được

gọi là TA Các thiết bị đầu cuối được nối đến thiết bị kết cuối mạng NT

Có 2 loại kết cuối mạng NTI và NT2 có chức năng khác nhau NTI đảm nhận chức năng kết cuối mạng cho lớp vật lý Kết cuối mạng NT2 đóng vai trò như một

tổng đài cơ quan Nó thực hiện các chức năng của lớp cao hơn cho báo hiệu và

thông tin đối tượng sử dụng Tuỳ theo yêu cầu của đối tượng sử dụng mà có hay không có NT2 :

Báo hiệu thuê bao số DSS1 có cấu trúc lớp bao gồm các lớp:

e Lớp vật lý

se Lớp kênh số liệu

e Lép mang

11

Trang 13

e_ Các lớp cao hơn

Mô hình giao thức báo hiệu thuê bao số DSS1I được mô tả trong hình 2

a MAT DIEU HANH LOP

MAT ĐIỀU KHIỂN LẶT ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Hình 2: Mô hình cấu trúc giao thức giao diện đối tượng sử dụng-mạng

Đối với giao diện UNI TTU-T đưa ra định nghĩa cho cấu hình chuẩn tuỳ thuộc vào

Trang 14

Giao dién co ban : (2B + D)

Hình 3: Cấu trúc giao diện cho các truy nhập ISDN

- Ở đây ta sẽ xem xét cấu trúc lớp vật lý cho từng loại truy nhập cấp I và cơ bản

Lớp vật lý

Truy nhập cơ bản

Đối với truy nhập cơ bản có 3 loại cấu hình chuẩn sau được định nghĩa:

- Cấu hình Điểm - Điểm Point-To-Point

- Cấu hình Bus thụ động Passive Bus

- Cấu hình Bus thụ động mở rộng Extended Passive Bus

Các tiêu chuẩn về mặt điện, vật lý (để đảm bảo tín hiệu truyền, các đặc tính

điện ) được ITU-T dua ra trong khuyén nghi 1.430

13

Trang 15

Thông thường người ta sử dụng 2 đôi dây cáp cho giao diện Mỗi đôi dây cho I chiều Trong trường hợp đặc biệt NT sẽ đảm nhiệm việc cấp nguồn cho TE thông qua đôi dây thứ 3

kênh D Điều đó hoàn toàn có thể giải quyết được bởi giao thức truy nhập vào kênh D Đối với kênh B tổng đài sẽ điều khiển việc phân

phối kênh B cho thiết bị đầu cuối thông qua kênh báo hiệu để đảm

bảo không có sự tranh chấp kênh B đối với các thiết bị đầu cuối trong cấu hình Bus thụ động

Trước khi truyền : Thiết bị đầu cuối chỉ bắt đầu truyền trên kênh D nếu như nó xác định được kênh D đang rỗi trong chiều đến NT bằng cách kiểm xoát ít nhất có 8 bịt 1 liền nhau

Trong khi truyền : trong thời gian chiếm kênh D thiết bị đầu cuối sẽ

Hên tục khiếm tra, giám sát kênh D xem có thiết bị đầu cuối khác chen vào hay không Các tiêu chuẩn điện đảm bảo rằng các thiết bị

đầu cuối truyền bit 0 sé giành được quyền truyền trước các thiết bi

đầu cuối truyền bit 1 tại cùng một thời điểm Thiết bị đầu cuối thắng

cuộc sẽ tiếp tục truyền trong khi các thiết bị đầu cuối khác sẽ tạm ngừng Khi kênh D lại rỗi thì các thiết bị đầu cuối khác lại có khả năng tiếp tục truyền Sự ưu tiên của thông tin báo hiệu trước các thông trn chuyển mạch gói được tạo ra bởi số lượng bít 1 liên tục mà

thiết bị đầu cuối phải cho qua trước khi truyền số liệu Số lượng bịt I

càng nhiều thì độ ưu tiên càng thấp Thiết bị đầu cuối khi đã kết thúc

truyền cũng sử dụng phương pháp này để tự giảm độ ưu tiên của

chính bản thân mình

e Kênh Dngược D ccho

Nhằm kiểm tra lỗi bit truyền, thiết bị NT sẽ tự đấu mạch vòng của kênh D từ thiết bị đầu cuối trong kênh D ngược Thiết bị đầu cuối sẽ thực hiện việc giám sát đường truyền

Trang 16

Dạng của khung thông tin truyền qua lớp vật lý cho truy nhập cơ bản được

L: Bit trung hoa dién DC

E : Echo bit cho kênh D_echo

D: Bit trong kénh D

BI, B2 : 8 bịt trong kênh B

Fa : Bit khung phụ (thường có giá trị Ö )

N: Bit có giá trị ngược với giá trị của bít Fa

A : Bit dùng để kích hoạt

S: Bi: dự phòng ,

M: Bit dùng cho khung lớn

Hình 4 : Cấu trúc khung trong giao diện Đối tượng sử dụng - Mạng UNL

Khi đưa ra định nghĩa về cấu trúc khung, người ta cần phải xem xét 2 vấn

đề chính sau đây:

+ Mỗi một khung phải chứa số lượng chắn các bit 0 nhằm tránh các thành phần liên tục của các khung

+ Trong chiều truyền từ TE đến NT, cấu trúc khung sẽ phải bảo đảm trong

trường hợp có tranh chấp giữa các thiết bị đầu cuối các bit 0 truyền trong cùng thời gian sẽ có cùng cực tính

+ Trong chiều truyền đến NT tất cả các thiết bị đầu cuối đồng thời gửi tín

hiệu yêu cầu sắp xếp khung ( bịt F, Fa va L )

Việc sấp xếp khung được bảo đảm ngay trong trường hợp đôi dây mắc

ngược Trường hợp ngoại lệ được áp dụng đối với cấu hình bus khi đôi dây

đành cho chiều truyền từ TE đến NT không thể mắc ngược

Trang 17

Kich hoat va gidi hoat

Việc kích hoạt và giải hoạt của thiết bị đầu cuối đảm bao cho việc tiết

kiệm năng lượng trong trường hợp không hoạt động của chúng

Kích hoạt

Việc kích hoạt có thể bất nguồn từ NT hoặc từ chính ngay bản thân từng

thiết bị đầu cuối một Một loạt các tín hiệu ¿nformation 1, II sẽ được gửi di

từ NT và TE để đảm bảo cho việc kích hoạt thiết bị đầu cuối Thiết bị đầu cuối sẽ thông báo cho mạng về việc kết thúc kích hoạt bằng tín hiệu

Activation Complete Tín hiệu này phải được gửi chậm nhất sau 100ms kể

từ khi nhận được tín hiéu Activate

Giải hoạt

Việc giải hoạt được thực hiện bởi tổng đài Tín hiệu Giải hoạt và Kết thúc

giải hoạt được mã hoá sao cho không có một xung nào thậm chí ngay cả

xung xắp xếp khung cũng không được gửi đi Như vậy trong cấu hình Bus

NT sẽ không nhận được tín hiệu Kếf ;húc giải hoạt cho đến khi tất cả các thiết bị đầu cuối TE được giải hoạt

Việc cấp nguồn cho các thiết bị đầu cuối đã được áp dụng theo khuyến nghị 1.430 ITU-T

Truy nhập cấp Ï

Có hai loại giao diện được định nghĩa cho truy nhập cấp I, một loại với tốc độ bít 2048kbps, một loại với tốc độ bit 1544kbps Hai tốc độ bít khác nhau của hai loại giao điện này tương ứng với hai hệ thống truyền dẫn được

sử dụng hiện tại đó là E1 ở Châu Âu và T1 ở Châu Mỹ và Nhật bản

Đối với loại truy nhập cấp I này chỉ có một loại cấu hình chuẩn duy nhất

đó là cấu hình Điểm - Điểm Khoảng cách đi dây dài nhất từ NT đến thiết

bị đầu cuối là 150m ( để đảm bảo độ suy hao 6dB) Không có quá trình

kích hoạt và giải hoạt nào được thực hiện cho loại truy nhập này

Khung của thông tin được sắp xếp bởi 32 khe thời gian liên tục TI (Time Interval) Mỗi khe thời gian sẽ chứa 8 bit thông tin đã được mã hoá Khe thời gian đầu tiên được dành cho thông tin sắp xếp khung Bit 2 đến bít 8 của TI đầu tiên đối với các khung chấn được định trước giá trị bằng

0011011 Đối với các khung lẻ thì bit 2 sé cé giá trị 1 Khe thời gian TI thứ

16 được dành riêng cho kênh D Kênh D báo hiệu ở đây có tốc độ bịt là

64kbps

Ngoài ra, với loại truy nhập cấp I tốc độ 1544kbps, khung được tạo thành bởi 24 khe thời giari Khe thời gian thứ 24 được dùng cho báo hiệu Bit đầu

tiên của khung sẽ được dùng vào mục đích sắp xếp khung

ITU-T khuyến nghị B8Z§ là phương pháp mã hoá đường dây cho loại truy nhập này

Trang 18

Lớp kênh số liệu

Giao thức lớp kênh số liệu được gọi là giao thức LAPD dùng để truy nhập

kênh D báo hiệu

Các chức năng chính của lớp kênh số liệu bao gồm:

© - Kiếm xoát một hay nhiều kết nối kênh số liệu trên kênh D

e Giới hạn khung, xắp xếp và truyền thông xuốt các khung

e© Kiểm tra tuần tự

e_ Phát hiện lỗi truyền, lỗi nhận dang

© Sửa lỗi

e_ Điều khiển luồng

Cấu trúc khung thông tin lớp kênh số liệu được mô tả trong hình 5

Khung thông tin này bao gồm 2 cờ xác định điểm xuất phát và kết thúc của khung thông tin Giá trị của cờ được lập bằng 011111110 để phân biệt với các giá trị của thông tin được truyền đi Cờ kết thúc của khung này có thể

được sử dụng như cờ bắt đầu của khung tiếp theo

Phần địa chỉ bao gồm 2 đến 3 octet tuỳ thuộc vào loại khung thông tin cho

kết nối điểm - điểm hay điểm-đa điểm Dạng của địa chỉ được mô tả trong

hình 6 Nó bao gồm 2 phân chính đó là SAPI và TEL SAPI là bộ phân biệt điểm truy nhập dịch vụ Nó xác định điểm truy nhập dịch vụ cho thông tin trong khung lớp kênh số liệu Các giá trị tương ứng của nó được thể hiện trong bảng] Hiện tại chúng ta đang sử dụng 1 giá trị SAPI = 0 cho các thủ tục điều khiển cuộc gọi thông dụng Q.931, một giá trị SAPI=16 cho các thủ

tục điều khiển cuộc gọi chuyển mạch gói X.25 lớp 3 mà chưa sử dụng các

giá trị khác của SAPI Tụy nhiên để có khả năng phát triển sau này các giá

trị khác của SAPI phải được hiểu và dự phòng sẵn cho việc triển khai sau

này Trong mạng ISDN thử nghiệm yêu cầu đối với thiết bị chuyển mạch và

thiết bị đầu cuối là cần thiết phải cung cấp giá trị SAPI theo bảng 1

TEI được dùng để phân biệt điểm cuối của thiết bị đầu cuối trong cấu hình Bus của giao diện đối tượng sử dụng - mạng Nó chỉ rõ địa chỉ của thiết bị

đầu cuối nào trong Bus đó là đích cần chuyển khung thông tin lớp kênh số liệu đến

Các giá trị của TEI được lấy như trong bảng 2

Trang 19

Chú ý: * Đối với hoạt động không ghi nhận sẽ là một octet

Đối với hoạt động đa khung modulo 128 sẽ là:

2 octet cho khung có số thứ tự;

1 octet cho khung không có số thứ tự

Hình 5 : Cấu trúc khung thông tin lớp kênh số liệu

'Trường địa chỉ và các giá trị được sử dụng

Trang 20

Bảng 1: Các giá trị sử dụng của SAPIL,

Gia tri cla TEL Dang thiét bi dau cudi

0 - 63 Thiết bị gán giá trị TEI không tự động

64 - 126 Thiết bị gán giá trị TEI tư động

Gid tri TEI = 127 được sử dụng cho các bản tin điều hành giá trị TEI

Lớp mạng

Lớp mạng thực hiện việc điều khiến cuộc gọi Tại đây các bản tin cần thiết

sẽ được tạo ra và truyền đi theo những thủ tục đã được định nghĩa trước Có bai phần chính cho các thủ tục điều khiển cuộc gọi đó là các thủ tục điều khiển cuộc gọi cơ bản và các thủ tục điều khiển cho các địch vụ bổ trợ mà chỉ có mạng ISDN mới có khả năng cung cấp cho thuê bao Đối với cuộc gọi cơ bản các thủ tục được định nghĩa trong các khuyến nghị của ITU-T

hay ETSI cho cuộc gọi chuyển mạch kênh trên kênh B hay chuyển mạch

gói trên kênh B Các thủ tục điều khiển cuộc gọi chuyển mạch gói trên kênh

D đang được tiếp tục hoàn thiện và hiện tại một số quốc gia châu Âu đang

triển khai dịch vụ chuyển mạch gói dùng giao thức X.25 trên kêng D

Đối với cuộc gọi dịch vụ bể trợ hay dịch vụ USS (dịch vụ báo hiệu đối

tượng sử dụng) cho đến hiện tại vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết đặc biệt liên quan đến độ tương thích giữa báo hiệu DSSI và phần ISUP của báo hiệu số 7, vấn đề tương thích giữa chủng loại thiết bị của các nhà cung cấp khác nhau Trong mạng ISDN thử nghiệm sẽ tiến hành thử nghiệm các thủ

tục thiết lập dịch vụ bổ trợ trong đó có dịch vụ USS

Dạng của bản tin báo hiệu lớp mạng được mô tả trong hình 7

Trang 21

0 0 0 0 |_ Chiều dài tham chiếu cuộc gọi

Các thành phần thông tin khác theo yêu cầu Hình 7 : Dạng của bản tin báo hiệu lớp mạng

Bộ phân biệt thủ tục dùng để xác định loại thủ tục được áp dụng cho kết nối

và được lập bằng 0000 1000 Các giá trị khác coi như dự phòng

Tham chiếu cuộc gọi : Có ý nghĩa cục bộ mà không có ý nghĩa toàn mạng,

e

chỉ ra kết nối liên quan trực tiếp đến cuộc gọi

Chiểu dài tham chiếu cuộc gọi: tính bằng đơn vi octet mà tham chiếu

cuộc gọi chiếm không kể thành phần chiều dài tham chiếu cuộc gọi

Cờ tham chiếu cuộc gọi để xác định xem bản tin được gửi đến từ phía nào:

+ Bằng 0 bản tin được gửi đi từ điểm gán tham chiếu cuộc gọi

+ Bang 1 khi bản tn được gửi đến điểm gán tham chiếu

cuộc gỌI

Giá trị tham chiếu cuộc gọi

Các yêu cầu đối với tham chiếu cuộc gọi:

Tổng đài phải có khả năng xử lÿ bản tin có tham chiếu cuộc gọi chỉ dai

1 octet nhận được từ tổng đài PBX

Tham chiếu cuộc gọi giả không được sử dụng trong cuộc gọi cơ bản Thành phân thông tin tham chiến cuộc gọi khi có chứa tham chiếu giả

thì chỉ đài 1 octet và được mã hoá 0000 0000

Loại bản tin

Có rất nhiều loại bản tin được sử đụng trong quá trình trao đổi thông tin Nó

được phân biệt bởi trường loại bản tín

Các bản tin sau đây được sử dụng:

0000 0001: bản tin ALERTING

0000 0010: bản tin CALL-PROCEEDING

0000 0011: ban tin PROGRESS

0000 0101: ban tin SETUP

0000 0111: ban tin CONNECT

0000 1101: ban tin SETUP ACKNOWLEDGE

0000 1111: ban tin CONNECT ACKNOWLEDGE

0010 0001: ban tin SUSPEND REJECT

0010 0010: ban tin RESUME REJECT

0010 0101: ban tin SUSPEND

Trang 22

0010 0110: ban tin RESUME

0010 1101: ban tin SUSPEND ACKNOWLEDGE

0010 1110: ban tin RESUME ACKNOWLEDGE

0100 0101: ban tin DISCONNECT

0100 0110: ban tin RESTART

0100 1101: ban tin RELEASE

0100 1110: ban tin RESTART ACKNOWLEDGE

0101 1010: ban tin RELEASE COMPLETE

0110 0000: ban tin SEGMENT *

0110 0010: ban tin FACILITY

0110 1110: ban tin NOTIFY

0111 0101: ban tin STATUS ENQUIRY

0111 1011: ban tin INFORMATION

0111 1101: ban tin STATUS

Các thành phần thông tin khac

Trong một bản tin có thể chứa một hay nhiều thành phần thông tin khác

nhau tuỳ theo yêu cầu cụ thể Chính vì vậy mà độ đài của bản tin cũng thay

đổi Có hai loại thành phần thông tin khác :

®e Don octet

e Chiéu dai thay đổi

Các thành phan thong tin trong mdi ban tin

Trong méi ban tin sẽ có thành phần thông tin bất buộc (M) và thành phần

thông tin lựa chọn (O) Việc lựa chọn các thành phần thông tín không bắt

buộc được áp dụng như trong mục 3 tiêu chuẩn ETS 300 102-1

Ban tin INNFORMATION không chứa thành phần thông tin nguyên nhân

Đối với mối bản tin số lượng các thành phần thông tin là rất nhiều, hơn nữa có

thành phần là bất buộc có thành phần không bất buộc do đó việc áp dụng thực

hiện ở mỗi nhà cung cấp thiết bị là khác nhau Điều đó dễ dẫn đến một hiện trạng (mà thực tế tại nhiều quốc gia đã xảy ra) là thiết bị của nhà cung cấp này không

hoạt động được khi kết nối vào thiết bị của nhà cung cấp khác Để có thể giảm tối

đa các sự cố do tính không tương thích như trên cần thiết phải yêu cầu chi tiết cho các tiêu chuẩn đưa ra và phải tiến hành việc kiểm tra các thiết bị để có thể đánh giá được độ tương thích của các chủng loại thiết bị khác nhau Chính vì vậy đối với mạng ISDN thử nghiệm chúng ta cần tiến hành sớn các công việc như sau:

se _ Kiểm tra hoạt động của hệ thống báo hiệu DSSI trong mạng thử nghiệm

e_ Kiểm tra các lớp của giao diện Đối tượng sử dụng-Mạng theo tiêu chuẩn ETSI tương ứng của châu Âu

e Kiểm tra các thủ tục thiết lập cuộc gọi cơ bản (thoại) qua truy nhập cơ

Trang 23

e Kiểm tra việc phối hợp báo hiệu giữa hệ thống báo hiệu thuê bao số

DSSI với hệ thống báo hiệu số 7 phần ISUP

« Kiểm tra giao diện chuẩn V5.1, V5.2

Việc kiểm tra này sẽ tạo điều kiện cho chúng ta hoàn thiện tiêu chuẩn về hệ thống báo hiệu DSSI1 của Việt nam

4.1.2 Báo hiệu số 7 phần ISUP

Phần đối tượng sử dụng ISDN ISUP trong báo hiệu kênh chung số 7 liên quan trực tiếp đến việc điều khiển cuộc gọi [SDN Ngoài vấn đề trên nó còn thực hiện việc phối hợp báo hiệu cho những cuộc gọi ra khỏi mạng ISDN (đến thuê bao

thông thường) Các bản tin lớp 3 báo hiệu DSS1 khi đến tổng đài sẽ được chuyển

đổi sang các bản tin ISUP và được chuyền đến đích cần thiết Khuyến nghị Q.699

và Q.850 của ITU-T định nghĩa việc chuyển đổi từng bản tin DSSI sang bản tin

Khi xây dựng mạng thử nghiệm cần đưa ra những yêu cầu cụ thể đối với phần ISUP của báo hiệu số 7 để bảo đảm tính tương thích đối với báo hiệu thuê bao DSS1 Hién tai tiêu chuẩn hệ thống báo hiệu số 7 của Việt nam đã được ban hành như vậy cần nhanh chóng hoàn thiện và ban hành tiêu chuẩn hệ thống báo hiệu

thuê bao số DSS1 để đảm bảo tính tương thích với hệ thống báo hiệu số 7 đã ban

hành Vấn đề phối hợp báo hiệu với hệ thống báo hiệu R2 - MEC tuy chưa được đặt ra trong mạng ISDN thử nghiệm nhưng lại là một vấn đề cần thiết phải được quan tâm do tính chất đa dạng và tính phát triển từng bước của mạng viễn thông

4.2 Phối hợp hoạt động

Trong môi trường thử nghiệm, vấn đề phối hợp hoạt động chỉ giới hạn trong phạm

vi ISDN-ISDN mà không liên quan đến mạng PSTN và các mạng khác Tuy nhiên trong giai đoạn II, mạng thử nghiệm sẽ được kết nối với các mạng ngoài trong đó

có mạng PSTN và các mạng khác như mạng LAN hay mạng ATM Chính vì vậy,

ở đây chúng tôi sẽ đề cập đến những trường hợp phối hợp hoạt động rộng hơn

4.2.1 Phối hợp hoạt động ISDN-ISDN

Đơn giản nhất là sự phối hợp hoạt động của hai mạng ISDN Nếu như cả hai mạng ISDN đều cung cấp những dịch vụ mang và dịch vụ xa như nhau thì sẽ

không cần đến khả năng phối hợp hoạt động Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp

là hai mạng này có sự khác nhau về một số giá trị đặc trưng hỗ trợ cho một hoặc

nhiều dịch vụ Khi đó, sự phối hợp hoạt động là cần thiết Quá trình này sẽ được

diễn ra trong hai giai đoạn

Trong giai đoạn điêu khiển, sự dàn xếp dịch vụ sẽ diễn ra nhằm mục đích đạt được một sự thoả thuận về mặt dịch vụ Sự thoả thuận này có thể đạt được nếu

dịch vụ chung ở mức độ tối đa mà có thể được cung cấp qua hai mạng bằng hoặc

lớn hơn dịch vụ ở mức độ tối thiểu mà người gợi chấp nhận Lúc đó, sự kết nối

liên quan đến việc ghép các kết nối của hai mạng ISDN thành một kết nối đơn nhìn từ góc độ khách hàng, sẽ được thiết lập

Trang 24

Hinh 8 minh hoa thủ tục dàn xếp dịch vụ được sử dụng để đạt được sự thỏa

thuận về mặt dịch vụ Quá trình này bao gồm những bước sau :

1, Cuộc gọi từ TEx tới ISDN2 được định tuyến tới IWFI

2 IWFI liên lạc với IWF2 và xác định xem liệu địch vụ được yêu cầu

, (được chỉ thị bởi khả năng mang) của chủ gọi có được hỗ trợ bởi ISDN2

(sử dụng danh mục dịch vụ trong IWF2) hay không Nếu như độ tương

thích được thoả mãn thì quá trình phối hợp hoạt động mạng giữa ISDNI

và ISDN2 sẽ bát đầu

3 Nếu như độ tương thích về mặt dịch vụ không tồn tại thì TWF2 (hoặc

TWFI) sẽ dàn xếp với chủ gọi để thay đổi hoặc huỷ bỏ yêu cầu về dịch

vụ

4 Với yêu cầu về dịch vụ đã thay đổi, các bước 2 hoặc 3 sẽ được lặp lại cho đến khi độ tương thích về dịch vụ được thoả mãn hoặc những nỗ lực phối hợp bị huỷ bỏ

5 Khi kết nối giữa TEx và TEy được thiết lập thì độ tương thích lớp thấp

(dịch vụ mang) hoặc lớp cao (dịch vụ từ xa) sẽ được xác định trên cơ sở

từ điểm cuối đến điểm cuối Mạng không tham gia vào thủ tục này nhưng sự thoả thuận giữa các ISDN liên quan đến phương thức truyền

thông tin từ khách hàng tới khách hàng sẽ có thể được yêu cầu

Như vậy, việc đầu tiên là phải xác định xem hai mạng ISDN có thể hỗ trợ cho các đặc tính được yêu cầu của dịch vụ mang do khách hàng yêu cầu hay không Bước tiếp theo là xác định xem có sự tương ứng giữa hai khách

hàng hay không Trình tự các thủ tục trao đổi được mô tả trong hình 9.

Trang 25

Hình §: Mô hình các giai đoạn phối hợp hoạt động giữa hai mạng ISDN

4.2.2 Phối hợp hoạt động ISDN-PSTN

Ở nhiều nước, quá trình số hoá mạng điện thoại chuyển mạch công cộng hiện có (PSTN) đã được tiến hành trong nhiều năm, bao gồm việc đưa vào các

phương tiện chuyển mạch và truyền dẫn số và đưa ra báo hiệu kênh chung Tính

sắn có của những mạch vòng thuê bao số đã trở nên lạc hậu khi các đặc tính số

khác của những phương tiện trên được đưa ra Trong nhiều trường hợp, mạng

PSTN có những khả năng nào đó tương tự như một ISDN đây đủ nhưng lại thiếu

mất một số dịch vụ mà ISDN có thể hỗ trợ Như vậy, việc cung cấp sự phối hợp

hoạt động giữa những phương tiện ISDN và PSTN là điều cần thiết

Quá trình phối hợp hoạt động giữa ISDN và PSTN cần phải đơn giản một cách hợp

lý Kế hoạch đánh số của mạng điện thoại phải giống như của ISDN và do đó

không cần phải có sự chuyển đổi Chức năng phối hợp hoạt động nhất thiết phải bao gồm quá trình ánh xạ giữa báo hiệu điều khiển được sử dụng trong ISDN và

trong mạng điện thoại Cuối cùng là sự cần thiết của quá trình chuyển đổi giữa thông tin số và tương tự của khách hàng

Trang 26

IWFI liên lạc với

IWF2

Kiểm tra địch vụ được

yêu cầu của chủ gọi và danh sách dịch vụ của

Kênh kết nối giữa TE,

DITE được thiết lập Kiém tra HLC, LLC hoac co sé end-to-end

với một dịch vụ

Kiểm tra tính tương

ừ thích của đầu cuối

Chức năng và thông tin được hỗ trợ bởi IWF

() Danh sách dịch vụ của ISDN (có 1200

loại)

Gi) Thoa thuận về mặt dịch vụ

Gi) Phối hợp hoạt động mạng

Dàn xếp

cuộc gọi

Trang 27

4.2.3 Phối hợp hoạt động ISDN-CSPDN

Mạng đữ liệu công cộng chuyển mạch kênh, như tên gọi của nó, có nhiệm

vụ cung cấp dịch vụ truyền dẫn số có sử dụng chuyển mạch kênh Giao diện cho

các DTE đối với kiểu mạng này là X.21 Giống như X.25, X.21 thực sự là một tập

hợp ba lớp của các giao thức bao gồm báo hiệu điều khiển trong băng tần cho việc thiết lập và huỷ bỏ các kết nối Trong trường hợp của X.21 các kết nối là thực thay cho các kênh ảo

Những chức năng phối hợp hoạt động đối với trường hợp này chưa được thực hiện đây đủ, cần phải được nghiên cứu chỉ tiết hơn Quá trình ánh xạ giữa giao thức điều khiến cuộc gọi của X.21 và giao thức điểu khiển cuộc gọi của TSDN là bắt buộc Để đánh địa chỉ, các mạng ISDN và CSPDN sử dụng những kế

hoạch đánh số khác nhau (tương ứng là E.164 và X.121) Quá trình chuyển đổi địa

chỉ một cấp, như đã được mô tả trong phần trước được áp dụng

4.2.4 Phối hợp hoạt động ISDN-PSPDN

Mạng đữ liệu công cộng chuyển mạch gói có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chuyển mạch gói sử dụng giao diện X.25 Có hai trường hợp khi tiến hành phối hợp hoạt động :

e_ Dịch vụ mang chế độ chuyển mạch kênh được sử dụng trong ISDN

¢ Dich vu mang chế độ chuyển mạch gói được sử dụng trong ISDN

Trong trường hợp thứ nhất, việc phối hợp hoạt động được kích hoạt bằng

cách kết nối ở chế độ kênh thông qua ISDN từ một thuê bao ISDN tới bộ phận

điều khiển gói trong PSPDN Còn ở trường hợp thứ hai, [SDN hoạt động như một

mạng chuyển mạch gói Trong trường hợp này, có một giao thức phối hợp hoạt động được thiết lập sử dụng giữa hai mạng chuyển mạch gói công cộng : X.75 Về

thực chất, X.75 hoạt động như một cơ chế ghép nối để gắn hai mạch ảo trong hai

mạng lại với nhau theo cách sao cho dường như chỉ có một kênh ảo đơn nối giữa hai đầu hai DTE

Trang 28

5, XAY DUNG CAU HINH CHO MANG N-ISDN THU NGHIEM TAI VIEN KHKT

BUU DIEN

Lựa chọn cấu hình thử nghiệm là nhiệm vụ quan trọng cần phải cân nhắc suy xét

để đưa ra một cấu hình phù hợp có sức thuyết phục làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng mạng N-ISDN thử nghiệm Trong quá trình xây dựng cấu hình

cho mạng N-ISDN thử nghiệm chúng tôi đã tham khảo, phân tích, đánh giá các dự

án thử nghiệm tại một số quốc gia như Mỹ, Nhật Bản hay Châu Âu Day là những quốc gia đi đầu trong công nghệ viễn thông và cũng là những quốc gia sẽ quyết định đến tương lai của công nghệ ISDN Trong quá trình tham khảo đó, chúng tôi

cũng quan tâm đến đặc thù của từng quốc gia riêng biệt Chẳng hạn tại Mỹ, số

lượng máy tính cá nhân rất lớn, có đến 2/3 số hộ gia đình tại Mỹ có máy tính cá

nhân nên vấn đề triển khai mạng N-ISDN có nhiều thuận lợi nhưng cũng có nhiều

khó khăn do khách hàng cảm thấy số lượng dịch vụ được cung cấp qua mạng PSTN và mạng Internet là quá đủ chưa nói đến các ứng dụng Multimedia trên máy tính cá nhân Tuy nhiên, thị trường Mỹ vẫn là một thị trường lớn nhất của các dịch

vu ISDN Tai Chau Au va Nhat bản việc triển khai thử nghiém va khai thác dịch

vụ ISDN được thực hiện với qui mô lớn hơn Tuy nhiên, số lượng hộ gia đình sử dụng dịch vụ ISDN vẫn còn là một con số rất khiêm tốn Số lượng thuê bao ISDN

tại một số quốc gia trên thế giới được trình bày trong đề tài nhánh thuộc đề tài

KHCN 01-01 phân dự báo nhu cầu dịch vụ ISDN

Các dự án thử nghiệm N-ISDN ở nhiều nước trên thế giới trong những thời gian

khác nhau đều khẳng định việc đưa ISDN vào mạng Viễn thông là một quá trình phức tạp đồi hỏi thời gian và đầu tư thoả đáng, nhiều vấn đề về kỹ thuật, kinh tế,

xã hội cần giải quyết Những vấn đề mấu chốt được đúc kết lại là :

e©_ Công nghệ là điều kiện tiêu quyết khi đề cập đến các ý tưởng về ISDN

e Thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật là điều kiện cực kỳ quan trọng, đặc biệt đối với các thiết bị tiên khách hàng CPE do đặc điểm về độ tương thích của các thiết bị loại này Cần hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật cho các

thiết bị trong mạng ISDN trước khi triển khai chúng Một nội dung quan

trọng nữa là cần thiết phải xây dựng những bài đo kiểm chuẩn cho các loại thiết bị trong mạng ISDN

e é triển khai có hiệu quả mạng ISDN cần mở rộng các dịch vụ đặc biệt là của dịch vụ cho một số lượng lớn khách hàng.Chiến lược và quy mô triển

khai mạng ISDN cần gắn với việc cung cấp các loại hình dịch vụ cụ thể

e_ Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu về dịch vụ ISDN là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong việc triển khai thành công mạng ISDN

e Chính sách phát triển của Nhà nước

Trang 29

vệ tỉnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cấu hình và khả năng cung cấp dịch vụ ISDN Bên cạnh đó các vấn đề về khai thác quản lý mạng cũng như sự hình thành các mạng khác như IN, INTERNET cũng đặt ra các vấn đề tương thích, phù hợp với mang ISDN Tất cả các vấn để nêu trên không thể xem nhẹ trong quá trình xây

dựng cấu hình thử nghiệm

Hiện nay trên thực tế Tổng công ty đã xây dựng một ốc đảo ISDN do cục Bưu

điện trung ương quản lý Ốc đảo này đã khai trương cuối năm 1996 trên nền thiết

bị chuyển mạch MDI10 của ERICSSON Ngoài ra, trong khuôn khổ chương trình khoa học - công nghệ cấp nhà nước KHOI giai đoạn 1996 - 2000 Bưu điện Hà nội

cũng có kế hoạch triển khai một ốc đảo ISDN tại Hà nội dựa trên thiết bị chuyển mach ALCATEL 1000 E10 Ciing nhu đã được trình bày trong phần đầu, mục tiêu

cần đạt được của các dự án này có nhiều điểm khác biệt so với việc xây dựng

mạng ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Bưu điện nên trình tự và các công việc được triển khai cũng sẽ khác biệt

Cũng trong thời gian này Viện KHKT Bưu điện đã tiếp nhận hệ thống ATM băng

rộng do hãng NEC tài trợ Đây là một dự án thử nghiệm quan trọng bởi lễ nó

không những là hệ thống ATM đầu tiên trong Tổng công ty mà còn là một hệ

thống ISDN băng rộng trong tương lai mà chúng ta phải tiếp cận và khai thác có hiệu quả Trong khuôn khổ hợp tác với công ty NTT của Nhật bản cũng đã bàn đến khả năng xây dựng phòng nghiên cứu thử nghiệm mạng truy nhập tạo điểu

kiện phát triển các dịch vụ mới

Trên cơ sở những nhận xét rút ra từ thực tế triển khai thử nghiệm trên thế giới và

trong nước chúng tôi đã xây dựng cấu hình mạng ISDN thử nghiệm tại Viện KHKT Buu điện theo 2 giai đoạn :

e©_ Giai đoạn I sẽ thực hiện triển khai cấu hình cơ bản cung cấp dịch vụ cơ ban cla mang N-ISDN

© Giai doan II trên cơ sở những kết quả đạt được sẽ triển khai việc kết nối

mạng N-ISDN thử nghiệm với mạng PSTN của Hà nội, với mạng ATM thử nghiệm, với mạng LAN tại Viện KHKT Bưu điện nhằm hoàn chỉnh cấu hình mạng B-ISDN băng rộng thử nghiệm đầu tiên tại Viện KHKT Bưu điện

Trang 30

5.1 Xây dựng cấu hình giai đoạn I

Cấu hình giai đoạn I được thể hiện trong hình 10

Trong giai đoạn I, tất cả hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn đều được triển khai

Hệ thống.truyền dẫn sử dụng thiết bị truyền dẫn trong mạng SDH STM4 Một câu hỏi được đặt ra là tại sao phải sử dụng thiết bị truyền dẫn với tốc độ cao như vậy

trong khi lưu lượng thử nghiệm giữa 2 tổng đài còn thấp (thực tế chỉ cần 1 đến 2 luồng E1 là đủ) Có 2 lý do cơ bản để chọn thiết bị truyền dẫn STM4 đó là :

e Giá thành và

e Kha năng dự phòng cho việc mở rộng sang băng rộng sau này

Đối với thiết bị truyền dẫn các luồng E1 sẽ được sử dụng (giao diện 2.048Mbps)

Thiết bị xử lý trung tâm

Thiết bị báo hiệu

Thiết bị giao tiếp và đấu nối

Thiết bị giao tiếp thuê bao (số và tương tự)

Thiết bị giao tiếp trung kế

Thiết bị đo thử và bảo dưỡng tổng đài

Thiết bị thông báo báo hiệu

Trang 32

Hệ thống điều hành

© PChoặc Temminal điều hành hoạt động của tổng đài

¢ Bàn do thử (trong trường hợp cần thiết)

Dung lượng thuê bao

e Thuê bao tương tự : 60 thuê bao

e Thuê bao số BRI : 20 thuê bao

e© Thuê bao số PRI : 02 thuê bao

Trung kế

e© Trung kế số : 02 luồng E1 sử dụng báo hiệu R2 MEC

e Trung kế số : 02 luồng E1 sử dụng báo hiệu CCS No.7

Các yêu cầu về báo hiệu

© _ Báo hiệu thuê bao số phải tuân thủ theo tiêu chuẩn ETSI

ETS 300 125, ETS 300 - 102 và tiêu chuẩn TCN 68 - 152 :1995

của DỚPT

e©_ Báo hiệu số 7 CCS No.7 phải tuân thủ theo tiêu chuẩn hệ thống báo hiệu

số 7 Việt nam (ban hành năm 1997)

TONG DAI PABX ISDN

Trong mang ISDN thử nghiệm các tổng đài PABX ISDN đóng vai trò như một kết cuối mạng NT2 Nó phải thực hiện được đầy đủ chức năng của NT2 trong mạng truy nhập Số lượng được triển khai trong mạng ISDN thử nghiệm là 02 Các yêu

cầu đối với tổng đài PABX như sau:

1 Số lượng thuê bao tương tự : lồ

2 Số lượng thuê bao số BRI : 02

3 Giao tiếp PRI : 01 luồng

4 Cung cấp các dịch vụ cơ bản và bổ trợ tối thiểu

5 Có khả năng cung cấp dịch vụ thư thoại, trả lời thư thoại và nhắn tin thoại (có bộ phận xử lý bản tin và các phần mềm ứng dụng cho xử lý bản

tin)

6 Báo hiệu DSSI theo tiêu chuẩn của ETSI

CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Đối với các thiết bị đầu cuối yêu cầu được đặt ra như sau:

e _ Các thiết bị đầu cuối thuê bao

Thiết bị đầu cuối NT1 : 10 chiếc

Thiết bị điện thoại số DTEL : 10 chiếc

Thiết bị tương thích ISDN TA (Máy tính ISDN) : 04 chiếc

Trang 33

Đối với thiết bị máy tính ISDN các yêu cầu sau phải được thoả mãn :

1 Máy tính PC tốc độ cao (Pentum 133 trở lên)

2 ISDN Card

3 Card Video cho dịch vụ hội nghị Video

4 Phần mềm ứng dụng cho dịch vụ hội nghị Video

5 Các thiết bị phụ trợ cần thiết (Camera, Micro, Loa)

6 Phần mềm truyền số liệu

Trong mạng ISDN thử nghiệm có sử dụng thiết bị định tuyến ISDN Đây là thiết bị

được “ding để chuyển đổi giao thức TCP/IP của mạng LAN sang dạng tương thích ISDN cho giao diện BRI hay PRI tuỳ thuộc vào loại giao diện nào được sử dung

trong Router Các ứng dụng cho việc truyền thông tin từ khách hàng mạng LAN qua mạng ISDN đến mạng LAN khác sẽ được thử nghiệm Thông thường Router cũng đóng luôn vai trò là một kết cuối mạng NT1 trong mạng truy nhập ISDN Các dịch vụ thử nghiệm sẽ được trình bày trong phần sau

5.2 Xây dựng cấu hình thử nghiệm giai đoạn II

Cấu hình thử nghiệm giai đoạn II được xây dựng bằng cách mở rộng và hoàn thiện cấu hình mạng thử nghiệm giai đoạn I Cấu hình cơ bản của giai đoạn II được mô

tả trong hình 11

Ngày đăng: 18/12/2013, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w