1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý an toàn lao động tại công ty điện lực bắc giang

126 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý An Toàn Lao Động Tại Công Ty Điện Lực Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Sang
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Các khái niệm liên quan đến an toàn lao động

      • 2.1.2. Quản lý an toàn lao động

        • 2.1.2.1. Khái niệm quản lý an toàn lao động

        • 2.1.2.2. Nguyên tắc và công cụ quản lý an toàn lao động

        • 2.1.2.3. Ý nghĩa của quản lý an toàn lao động

        • 2.1.2.4. Tính chất trong quản lý an toàn lao động

        • 2.1.2.5. Nội dung của quản lý an toàn lao động trong ngành điện

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý an toàn lao động

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý an toàn lao động của doanh nghiệp trên thế giới

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý an toàn lao động của một số doanh nghiệptrong nước

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty Điện lực Bắc Giang

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang

      • 3.1.2. Giới thiệu về Công ty Điện lực Bắc Giang

        • 3.1.2.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty

        • 3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Bắc Giang

        • 3.1.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.2.4. Phương pháp chuyên gia

      • 3.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC NGUỒN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰCBẮC GIANG

      • 4.1.1. Tình hình tổ chức lao động tại Công ty

      • 4.1.2. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

    • 4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

      • 4.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý an toàn lao động

      • 4.2.2. Xây dựng kế hoạch an toàn lao động

      • 4.2.3. Tổ chức tập huấn an toàn lao động của Công ty

      • 4.2.4. Thực trạng mất an toàn lao động tại Công ty

      • 4.2.5. Thực trạng đầu tư mua sắm thiết bị an toàn, bảo hộ lao lao động tạiCông ty

      • 4.2.6. Công tác kiểm tra, giám sát về an toàn lao động

    • 4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATLĐTẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC GIANG

      • 4.3.1. Các yếu tố về điều kiện bên trong Công ty

        • 4.3.1.1. Các yếu tố về phía Công ty

        • 4.3.1.2. Các yếu tố thuộc về người lao động

      • 4.3.2. Các yếu tố tác động từ bên ngoài

        • 4.3.2.1. Yếu tố địa hình, thiên tai

        • 4.3.2.2. Pháp luật, chính sách nhà nước về ATLĐ

        • 4.3.2.3. Mức độ phát triển kinh tế-xã hội hiện nay

        • 4.3.2.4. Cách thức, phương thức phối hợp thực hiện

        • 4.3.2.5. Sự phát triển của công nghệ thông tin

      • 4.3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty ĐiệnLực Bắc Giang

        • 4.3.3.1. Kết quả đạt được

        • 4.3.3.2. Những hạn chế

        • 4.3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế

    • 4.4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠICÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC GIANG

      • 4.4.1. Định hướng trong quản lý an toàn lao động tại Công ty Điện LựcBắc Giang

      • 4.4.2. Giải pháp tăng cường quản lý an toàn lao động tại Công TY

        • 4.4.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch quản lý an toàn lao động

        • 4.4.2.2. Bảo vệ an toàn hành lang lưới điện

        • 4.4.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra, giám sát quátrình tác nghiệp của người lao động về ATLĐ

        • 4.4.2.4. Thực hiện khen thưởng, xử phạt nghiêm minh đối với người lao động

        • 4.4.2.5. Hoàn thiện công tác bảo hộ lao động ở công ty

        • 4.4.2.6. Nâng cao trình độ cấp quản lý

        • 4.4.2.7. Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và ý thức của người lao động để giảmthiểu TNLĐ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt:

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tıễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến an toàn lao động

Lao động là hoạt động có ý thức và mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu cá nhân Tuy nhiên, con người không thể tự sản xuất mọi sản phẩm cho nhu cầu của mình, dẫn đến sự xuất hiện của phân công lao động xã hội, phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau trong cộng đồng (Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh, 1994).

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, diễn ra khi sức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm mong muốn Do đó, lao động đóng vai trò quan trọng trong sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài người.

Lao động là quá trình tạo ra của cải vật chất thông qua sức lực con người, được chia thành hai loại: lao động trí thức và lao động chân tay Lao động trí thức liên quan đến các công việc như xử lý giấy tờ và tính toán, sử dụng trí tuệ để thực hiện Ngược lại, lao động chân tay bao gồm các công việc đòi hỏi sức khỏe, như bốc vác và công nhân.

An toàn lao động là biện pháp thiết yếu nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động của các yếu tố nguy hiểm, đảm bảo an toàn cho người lao động và ngăn chặn thương tật cũng như tử vong trong quá trình làm việc (Quốc hội, 2015).

Tai nạn lao động là sự cố gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận hoặc chức năng nào của cơ thể người lao động, thậm chí có thể dẫn đến tử vong Những tai nạn này xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, bao gồm cả thời gian nghỉ giải lao, ăn uống, vệ sinh cá nhân và các hoạt động cần thiết khác theo quy định của Bộ luật Lao động (Quốc hội, 2015).

Tai nạn lao động được xác định trong các trường hợp như: tai nạn xảy ra trên tuyến đường di chuyển trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi cư trú hoặc nơi tạm trú của người lao động, cũng như tại địa điểm mà người lao động nhận lương hoặc tiền công.

Tai nạn lao động có thể xảy ra do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn và các rủi ro khác liên quan đến công việc Đặc biệt, khi không xác định được người gây ra tai nạn tại nơi làm việc, cần phải xem xét các yếu tố này Tất cả các trường hợp tai nạn phải được xảy ra ở địa điểm và thời gian hợp lý để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Tai nạn lao động được phân loại thành ba loại: chết người, nặng và nhẹ Việc phân loại tai nạn lao động nặng hay nhẹ dựa trên tình trạng vết thương, theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2005.

Quy trình an toàn điện tại Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được ban hành theo quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19 tháng 12 năm 2014, quy định các nguyên tắc và biện pháp đảm bảo an toàn điện trong quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, và xây dựng đường dây dẫn điện Hệ thống này áp dụng cho các thiết bị điện và hệ thống điện mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý, nhằm tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Người chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm phân công công việc, chỉ huy và giám sát nhân viên trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Người cho phép là cá nhân có trách nhiệm cấp phép cho đơn vị công tác vào làm việc tại hiện trường, đảm bảo rằng nơi làm việc đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn về điện.

Người giám sát an toàn điện là cá nhân có kiến thức chuyên sâu về an toàn điện, được đào tạo và chỉ định để thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn trong các hoạt động liên quan đến điện Đơn vị quản lý vận hành là tổ chức trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý và vận hành các thiết bị điện cùng hệ thống đường dây dẫn điện.

Nhân viên đơn vị công tác: là người của đơn vị công tác trực tiếp thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công

Làm việc có điện: là công việc làm ở thiết bị mang điện, có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng

Làm việc có cắt điện hoàn toàn là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến thiết bị điện, cả trong nhà và ngoài trời, nơi đã được ngắt điện hoàn toàn từ mọi phía, bao gồm cả đầu vào của đường dây trên không và đường cáp Điều này cũng áp dụng cho các lối đi ra phần phân phối ngoài trời hoặc phòng bên cạnh đang có điện đã được khóa cửa Trong một số trường hợp đặc biệt, chỉ có nguồn điện hạ áp được phép sử dụng để tiến hành công việc.

Làm việc có cắt điện một phần liên quan đến việc thực hiện các công việc trên thiết bị điện, có thể là ngoài trời hoặc trong nhà, trong đó chỉ một phần thiết bị được ngắt điện Trong trường hợp này, thiết bị có thể bị cắt điện hoàn toàn, nhưng các lối đi ra ngoài phần phân phối điện hoặc thông sang phòng bên cạnh vẫn được giữ mở để đảm bảo an toàn và tiếp cận.

Phương tiện bảo vệ cá nhân là những trang bị cần thiết mà nhân viên trong ngành điện phải sử dụng để đảm bảo an toàn và phòng ngừa tai nạn Ngoài quần áo bảo hộ, mũ, và giày, còn có nhiều dụng cụ an toàn điện đặc thù như ủng cách điện, găng tay cách điện, thảm cách điện, ghế cách điện, bút thử điện, kìm cách điện, và tiếp địa di động Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ điện.

Xe chuyên dùng: là loại xe được trang bị phương tiện để sử dụng cho mục đích riêng biệt

Cắt điện: là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý an toàn lao động của doanh nghiệp trên thế giới Kinh nghiệm quản lý ở Nhật Bản

Nhật Bản nổi tiếng với việc đảm bảo an toàn lao động, với nghiên cứu cho thấy chỉ 1,1% vụ tai nạn do nguyên nhân bất khả kháng Đến 93,8% vụ tai nạn xảy ra do hành vi không an toàn và 87,7% do điều kiện không an toàn, trong khi 82,6% vụ tai nạn là do cả hai yếu tố này Điều này cho thấy rằng việc kiểm soát tốt các yếu tố chủ quan như hành vi và điều kiện làm việc có thể giảm thiểu tai nạn một cách triệt để.

Vào những năm 50 và 60 của thế kỷ trước, Nhật Bản ghi nhận tỷ lệ tai nạn lao động cao, với 6.712 người chết vào năm 1961 Tình hình cải thiện sau khi chính phủ Nhật Bản phát động phong trào “Không tai nạn” năm 1973 và giới thiệu ý tưởng KY (Kzen và Yochi) năm 1974, nhằm dự đoán các tình huống nguy hiểm Ý tưởng này được JISHA, Hiệp hội an toàn và vệ sinh lao động công nghiệp Nhật Bản, phát triển và đã giúp giảm tỷ lệ tai nạn lao động từ 6.712 năm 1961 xuống còn 1.514 năm 2005 Mô hình KY của Nhật Bản cung cấp nhiều bài học quý giá cho Việt Nam, đặc biệt là tại nhà máy xi măng Nghi Sơn, Thanh Hóa, nơi đang áp dụng mô hình này.

Một biện pháp quản lý an toàn-bảo hộ lao động mà Nhật Bản đang áp dụng rất đáng để học hỏi nữa đó là biện pháp 5S

Phương pháp 5S là một kỹ thuật quản lý và tổ chức nơi làm việc hiệu quả, được hình thành từ năm từ tiếng Nhật: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng) 5S không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Sàng lọc, hay còn gọi là Seiri, là bước đầu tiên trong thực hành 5S, nhằm phân loại và tổ chức các vật dụng theo trật tự Nội dung chính của S1 là xác định và loại bỏ những thứ không cần thiết, có thể bán hoặc tái sử dụng, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa không gian làm việc.

Sau khi loại bỏ những vật dụng không cần thiết, bước tiếp theo là tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả Điều này cần tuân thủ tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại.

Để duy trì một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả, việc giữ gìn sự sạch sẽ là rất quan trọng Chúng ta cần thường xuyên tổ chức vệ sinh tổng thể cũng như vệ sinh hàng ngày cho máy móc, thiết bị và khu vực làm việc S3 cam kết cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro và tai nạn, đồng thời nâng cao độ chính xác của máy móc thiết bị, nhờ vào việc giảm thiểu ảnh hưởng của bụi bẩn.

Để đảm bảo hiệu quả trong việc duy trì môi trường làm việc, cần thường xuyên kiểm tra và duy trì tiêu chuẩn 3S Qua việc phát triển S4, các hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần theo các tiêu chí đã được xác định, nhằm tiến tới hoàn thiện mô hình 5S trong doanh nghiệp.

- Sẵn sàng: Nghĩa là rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S

Phương pháp 5S, lần đầu tiên được áp dụng tại Toyota, đã nhanh chóng phát triển ở các công ty Nhật Bản và sau đó lan rộng ra nhiều quốc gia khác Tại Việt Nam, 5S được triển khai lần đầu vào năm 1993 tại công ty Nhật Vyniko Một số nơi đã mở rộng 5S thành 6S, với S thứ 6 là An toàn, mặc dù thực hiện đúng 5S đã bao gồm yếu tố an toàn cho nhân viên Tuy nhiên, một số công ty Nhật Bản đã rút gọn 5S xuống còn 3S, vì nhân viên sẵn sàng thực hiện 3S và luôn có ý thức kỷ luật tốt (Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ VINAF, 2015).

Kinh nghiệm quản lý ở Hoa Kỳ

Theo Cơ quan An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động Hoa

Các thương tích và bệnh tật tại nơi làm việc đã khiến các doanh nghiệp Mỹ phải chi tới 170 tỷ đô la mỗi năm Để hạn chế tai nạn lao động và đảm bảo sức khỏe, năng suất cho nhân viên, việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn là một trong những giải pháp hiệu quả nhất.

OHSAS 18001 is a standard for Occupational Health and Safety Management Systems developed and issued by the British Standards Institution (BSI) The acronym OHSAS stands for Occupational Health and Safety Assessment Series.

Ngày càng nhiều tổ chức hoàn thành chứng nhận OHSAS 18001, phản ánh áp lực từ nhà tuyển dụng trong việc thực hiện chính sách an toàn và sức khỏe nghiêm ngặt nhằm bảo vệ nhân viên khỏi rủi ro nghề nghiệp và giảm thiểu tai nạn lao động Bằng cách lập kế hoạch trước, các tổ chức có thể xác định các rủi ro liên quan đến sức khỏe và an toàn, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về vấn đề này.

OHSAS 18001 nhằm kiểm soát rủi ro liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, áp dụng cho tất cả các tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình sản xuất và cung cấp dịch vụ.

Quá trình đánh giá OHSAS 18001

Bước đầu tiên trong quy trình đánh giá OHSAS là thực hiện đánh giá nội bộ tại các phòng ban có liên quan, nhằm xác định và đánh giá các mối nguy tiềm ẩn.

Bạn có thể có chuyên gia nội bộ hoặc thuê chuyên gia bên ngoài để xây dựng hệ thống đạt chứng nhận 18001 ACS Registrars, được UKAS công nhận, sẵn sàng hỗ trợ bạn Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin trước khi bắt đầu.

Sẽ cần thêm sự hỗ trợ từ Ban lãnh đạo để triển khai các quá trình ở các bộ phận trong công ty

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, cần xem xét các yếu tố quan trọng như hoạch định và thiết lập khung, xác định vai trò và trách nhiệm, cũng như quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro Việc báo cáo và theo dõi, cùng với việc văn bản hóa các quy trình khẩn cấp là rất cần thiết Đồng thời, cần đo lường và cải tiến liên tục các quy trình, xem xét các hoạt động hiện tại, tìm hiểu các nghĩa vụ pháp lý và đáp ứng các yêu cầu đào tạo nhân viên Cuối cùng, việc thiết lập checklist OHSAS sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn.

Quy trình đánh giá thường xuyên theo OHSAS 18001

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 13/07/2021, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015). Thông tư số 04/2015/TT- BLĐTBXH ngày 2/2/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2015/TT- BLĐTBXH ngày 2/2/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
5. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang (2015). Tổng quan Bắc Giang. Truy cập ngày 10/4/2017 tại http://www.bacgiang.gov.vn/tong-quan-bac-giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan Bắc Giang
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang
Năm: 2015
6. Công ty lưới điện cao thế miền bắc (2013). Suy ngẫm về tai nạn lao động ngành điện. Ngày truy cập 20/4/2017: http://www.ngc.com.vn/ngc/vi/tin-tuc/145/UIP9M84854/Suy-ngam-ve-tai-nan-lao-dong-nganh-dien.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy ngẫm về tai nạn lao động ngành điện
Tác giả: Công ty lưới điện cao thế miền bắc
Năm: 2013
9. Cục An toàn lao động (2012). Những vấn đề chung về bảo hộ lao động. Truy cập ngày 12/1/2017 tạihttp://antoanlaodong.gov.vn/catld/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=729 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
Tác giả: Cục An toàn lao động
Năm: 2012
10. Cục an toàn lao động (2017). Thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2016. Truy cập ngày 29/4/2017 tại http://antoanlaodong.gov.vn/catld/Pages/chitiettin .aspx?IDNews=1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2016
Tác giả: Cục an toàn lao động
Năm: 2017
11. Đặng Thìn Tuấn (2014). Hoàn th ện quy trình quản lý an toàn lao động tạ xí ngh ệp 97 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, Chuyên đề thực tập tốt ngh ệp, Đạ học quốc g a Hà Nộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn th ện quy trình quản lý an toàn lao động tạ xí ngh ệp 97 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Tác giả: Đặng Thìn Tuấn
Nhà XB: Đạ học quốc g a Hà Nộ
Năm: 2014
12. Nguyễn Nam (2012). Giảm thiểu tai nạn lao động theo cách Nhật Bản. Truy cập ngày 29/04/2017 tạ http://hano mo .com.vn/T n-tuc/Xa-hoi/543840/giam-thieu-tai-nan-lao-dong-theo-cach-nhat-ban Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm thiểu tai nạn lao động theo cách Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Nam
Năm: 2012
13. Như Lực (2012). “Gương sáng” trong công tác an toàn vệ s nh lao động. Tạp chí Lao động & Xã hội. (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gương sáng” trong công tác an toàn vệ s nh lao động
Tác giả: Như Lực
Nhà XB: Tạp chí Lao động & Xã hội
Năm: 2012
16. Phòng Tổ chức và nhân sự Công ty Điện Lực Bắc Giang (2016). Bộ máy tổ chức nhân sự Công ty Điện Lực Bắc Giang 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ máy tổ chức nhân sự Công ty Điện Lực Bắc Giang 2016
Tác giả: Phòng Tổ chức và nhân sự Công ty Điện Lực Bắc Giang
Năm: 2016
19. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2012). Sách quy trình an toàn điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách quy trình an toàn điện
Tác giả: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Năm: 2012
20. Trần Thị Minh Tuyết (2017). “Chữ “Cần” của Hồ Chí Minh - Từ lời nói đến hành động”. Nhà xuất bản Chính Trị Quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ “Cần” của Hồ Chí Minh - Từ lời nói đến hành động
Tác giả: Trần Thị Minh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính Trị Quốc gia sự thật
Năm: 2017
1. Báo Hà nội mới (2012). Giảm thiểu tai nạn lao động theo cách Nhật Bản. Ngày truy cập 15/02/2017 tại http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Xa-hoi/543840/giam-thieu-tai-nan-lao-dong-theo-cach-nhat-ban Link
3. Bộ Tài chính (2014). Thông tư số 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện Khác
4. Bộ tư pháp (2015). Luật an toàn, vệ sinh lao động. NXB Lao động, Hà Nội Khác
14. Phòng An toàn Công ty Điện Lực Bắc Giang (2016). Báo cáo tổng kết công tác an toàn lao động năm 2015, 2016 Khác
15. Phòng Kinh doanh Công ty Điện Lực Bắc Giang (2016). Báo cáo sản lượng điện thương phẩm năm 2014, 2015, 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w