1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình

111 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 752,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty công ty còn một số hạn chế sau: Các thông tin về kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm do nhiều bộ phậ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN HỒNG GIANG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THÁI BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến sự hướng dẫn tận tình TS Nguyễn Quốc Chỉnh, Phó trưởng khoa Kế Toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thầy đã dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè, đồng nghiệp

đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình, sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.3 Thời gian 3

Phần 2 Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất 4

2.1 Các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí 4

2.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 4

2.1.2 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý 6

2.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của kế toán quản trị 7

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp 9

2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất 10

2.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 10

2.2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 12

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 17

2.3 Cơ sở thực tiến 18

Trang 5

2.3.1 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp ở một số

nước trên thế giới 18

2.3.2 Công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí ở Việt Nam 21

2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình 21

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 23

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23

3.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 24

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 28

3.2.2 Phương pháp phân tích 29

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 30

4.1 Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình 30

4.1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 30

4.1.2 Thực trạng chi phí phát sinh tại Công ty 31

4.1.3 Thực trạng công tác tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí tại Công ty 35

4.1.4 Thực trạng công tác xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty 37

4.1.5 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm 47

4.1.6 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình 48

4.1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang 54

4.1.8 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình 55

4.1.9 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 58

4.1.10 Kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty 59

4.2 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình 60

4.2.1 Ưu điểm 60

4.2.2 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty 62

Trang 6

4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại

công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình 66

4.3.1 Cơ sở khoa học 66

4.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị tại Công ty 70

4.3.3 Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán quản trị trong công ty 71

4.3.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty 75

4.3.5 Hoàn thiện kế toán phân bổ công cụ, dụng cụ có giá trị lớn được sử dụng tại phân xưởng sản xuất vào chi phí sản xuất chung 78

4.3.6 Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin tương lai về chi phí sản xuất 78

4.3.7 Hoàn thiện việc sử dụng các thông tin về chi phí sản xuất phục vụ cho công tác quản trị tại công ty 83

4.3.8 Hoàn thiện bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện kế toán quản trị 84

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Bộ Tài chính 86

5.2.2 Các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán 86

5.2.3 Đối với công ty 86

Tài liệu tham khảo 88

Phụ lục 90

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016-2018 27

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 34

Bảng 4.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 đơn vị sản phẩm tại chuyền 1 - Sản phẩm: Levomepromazin 25 mg 38

Bảng 4.3 Số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 39

Bảng 4.4 Kế hoạch doanh thu tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 40

Bảng 4.5 Kế hoạch sản xuất tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 41

Bảng 4.6 Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 (Trích) 42

Bảng 4.7 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 (Trích) 43

Bảng 4.8 Kế hoạch chi phí sản xuất chung tại chuyền 1 Quý III - Năm 2018 44

Bảng 4.9 Kế hoạch chi phí sản xuất tại chuyền 1 quý III năm 2018 44

Bảng 4.10 Kế hoạch chi phí nhân viên bán hàng năm 2018 45

Bảng 4.11 Kế hoạch chi phí bán hàng năm 2018 45

Bảng 4.12 Dự toán chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp năm 2018 46

Bảng 4.13 Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 47

Bảng 4.14 Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50

Bảng 4.15 Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp tại chuyền 1 Tháng 09 - Năm 2018 52

Bảng 4.16 Báo cáo chi phí sản xuất chung tại chuyền 1 Tháng 09 - Năm 2018 53

Bảng 4.17 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung tại chuyền 1 Tháng 09 – Năm 2018 54

Bảng 4.18 Bảng tính giá trị sản phẩm dở dang tại chuyền 1 Tháng 09 - Năm 2018 55

Bảng 4.19 Bảng tính giá thành sản phẩm chuyền 1 Tháng 09 - Năm 2018 56

Bảng 4.20 Phiếu tính giá thành chi tiết Tháng 09 - Năm 2018 57

Bảng 4.21 Báo cáo chi phí bán hàng Tháng 09 - Năm 2018 58

Bảng 4.22 Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 09 - Năm 2018 58

Bảng 4.23 Bảng tổng hợp báo cáo kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 60

Trang 9

Bảng 4.24 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác lập kế hoạch, dự toán chi phí 63

Bảng 4.25 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác tổ chức thực hiện chi phí 64

Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiểm soát chi phí 65

Bảng 4.27 Mẫu phiếu theo dõi tiêu hao nguyên vật liệu 72

Bảng 4.28 Sổ theo dõi định mức chi phí sản xuất 1 loại sản phẩm 73

Bảng 4.29 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh dạng lãi trên biến phí 74

Bảng 4.30 Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 75

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý 6

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 24

Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất thuốc viên 31

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình 36

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Hồng Giang

Tên luận văn: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu gồm: thu thập thông tin thứ cấp, thu thập thông tin sơ cấp, phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp phân tích gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp kế toán và kế toán quản trị

Kết quả chính và kết luận

Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình đã làm tốt các nội dung sau: công tác dự toán chi phí, luôn chủ động trong công tác tìm kiếm và nghiên cứu các nguồn NVL phục vụ cho sản xuất, chế biến sản phẩm với mục tiêu đảm bảo chất lượng, phân loại, theo dõi chi tiết từng loại NVL, xây dựng quy trình kiểm soát việc xuất dùng vật

tư chặt chẽ, chi phí sản xuất được phản ánh đầy đủ, kịp thời, có sự so sánh giữa các

kỳ, phần nào có đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phí, tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty công ty còn một

số hạn chế sau: Các thông tin về kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

do nhiều bộ phận tại doanh nghiệp phối hợp thực hiện nên thông tin được cung cấp chậm, kém hiệu quả trong công tác quản lý Bộ máy kế toán vẫn chủ yếu tập trung vào công tác thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về kế toán tài chính (thông tin thực hiện), chưa quan tâm nhiều đến yêu cầu thu thập và phân tích thông tin quản trị doanh nghiệp Công ty chưa thực hiện nhận diện và phân loại chi phí sản xuất theo biến phí và

Trang 12

định phí Việc hạch toán chi phí SXC của Công ty hiện tại ảnh hưởng đến công tác xác định giá thành sản phẩm trong kỳ Việc lập dự toán chi phí sản xuất cũng gặp phải nhiều khó khăn do bản thân định mức chi phí được xây dựng chưa đầy đủ

Trong thời gian tới, để hoàn thiện kế toán quản trị công ty cần áp dụng đồng bộ các giải pháp sau: Hoàn thiện việc phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản trị tại Công ty; hoàn thiện việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo

kế toán quản trị trong công ty; hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty; hoàn thiện kế toán phân bổ công cụ, dụng cụ có giá trị lớn được sử dụng tại phân xưởng sản xuất vào chi phí sản xuất chung; hoàn thiện kế toán về định phí sản xuất chung tại Công ty; hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin tương lai về chi phí sản xuất; hoàn thiện việc sử dụng các thông tin về chi phí sản xuất phục vụ cho công tác quản trị tại công ty; hoàn thiện công tác phân tích thông tin chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược vật

tư y tế Thái Bình; hoàn thiện bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện kế toán quản trị

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Tran Hong Giang

Thesistitle: Cost management accounting in Thai Binh - Pharmaceutical Joint Stock

Company Medical Materials

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

- To propose directions and solutions to complete cost management accounting

at the company in the near future

Materials and Methods

Methods of collecting and processing data include: collecting secondary information, collecting primary information, method of processing information

Methods of analytical include method of descriptive statistical, method of comparative, method of accounting and management accounting

Main findings and conclusions

Thai Binh Pharmaceutical and Medical Materials Joint Stock Company does well the following contents: cost estimation, it is always proactive in finding and researching raw materials for production and processing of products with the goal of ensuring quality, classification, detailed tracking of each type of raw materials, develops a strict process of controlling export, use of materials, production costs are reflected fully, promptly, with comparisons between period, somewhat meet the requirements of cost control, product costing at the Company

However, the accounting management of production costs at the company still has some limitations: Information about accounting management of production costs, product costs is coordinated implementation by many departments at the enterprise In the case of implementation, information is provided slowly and ineffectively in management The accounting system is still primarily focused on the acquisition, processing and provision of financial accounting information (implementation information), not yet much interested in the requirements of collecting and analyzing

Trang 14

business management information The company has yet to identify and classify production costs according to cost variable and pricing variable The accounting of production costs of the Company currently affects the work of determining product costs in the period The production cost estimation also faces many difficulties due to the cost norms themselves are incomplete

In the coming time, to complete the accounting of cost management of the company, it is necessary to apply the following synchronous solutions: Completing the classification of production costs to serve the management requirements at the Company; perfecting the application of the system of accounting vouchers, accounting books and management accounting reports in the company; completing accounting of general production costs at the Company; finalizing the accounting of the allocation of tools and instruments of great value used at the production workshops to the general production costs; completing accounting on general production costs at the Company; completing the collection and processing of future information on production costs; completing the use of information on production costs for corporate governance; completing the analysis of production cost information at Thai Binh Pharmaceutical and Medical Materials Joint Stock Company; perfecting the accounting apparatus to ensure management accounting

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kế toán ra đời và không ngừng hoàn thiện cùng với quá trình ra đời và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa theo kinh tế thị trường, kế toán không đơn thuần

là một công cụ thu thập, xử lý, cung cấp thông tin mà còn trở thành một công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý, điều hành, kiểm soát và phân tích các hoạt động kinh tế tại đơn vị; từ đó kế toán được phân chia một cách thích hợp thành

kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán quản trị sử dụng các phương pháp thích hợp để lượng hóa các hoạt động của đơn vụ một cách cụ thể, qua đó cung cấp thông tin làm cơ sở cho các nhà quản lý ra quyết định cũng như thực hiện kiểm soát quản lý trong đơn vị

Về cơ bản, kế toán quản trị với chức năng cung cấp thông tin quá khứ, hiện tại và

cả tương lai cho các nhà quản lý sẽ là công cụ hỗ trợ tốt nhất cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra các quyết định điều hành doanh nghiệp Để phục vụ nhu cầu thông tin về chi phí cho nhà quản trị cũng như cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài thì kế toán quản trị chi phí – một bộ phận của kế toán quản trị là công cụ rất hữu ích phục vụ nhu cầu đó Kế toán quản trị chi phí có vai trò to lớn trong các khâu của quá trình quản lý từ lập kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định cho nhà quản trị

Tại Việt Nam hiện nay, tuy kế toán quản trị không còn là một thuật ngữ mới mẻ nhưng do còn tồn tại nguyên nhân khách quan và chủ quan nên nhiều doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đầu tư xây dựng mô hình kế toán quản trị, nhất

là kế toán quản trị chi phí sản xuất để kế toán quản trị có thể phát huy vai trò của mình trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình với quá trình hoạt động và phát triển của mình hiện tại vẫn đang trong giai đoạn áp dụng và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị tại doanh nghiệp Là một doanh nghiệp lớn, có uy tín trên địa bàn tỉnh và khu vực, để tiếp tục khẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường thì công ty phải thực hiện kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó

có việc nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất là một biện pháp quan trọng Hiện tại, công ty đang gặp khó khăn trong khâu quản lý

Trang 16

sản xuất và quản lý chi phí đầu vào của sản phẩm khiến giá thành cạnh tranh ngày càng khó khan hơn Đặc biệt trong doanh nghiệp sản xuất kế toán quản trị chi phí sản xuất đóng một vai trò vô cùng quan trọng Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào giá bỏ thầu các gói thầu, hạng mục trúng thầu thuốc Do vậy thông tin về chi phí có vai trò quan trọng giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, có biện pháp hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thuốc,hạng mục trúng thầu thuốc nâng cao khả năng thắng thầu

Hiện nay tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình đã và đang thực hiện việc xây dựng định mức, dự toán sản xuất cho công ty nhưng việc lập dự toán chi phí còn chung chung chưa linh hoạt, cụ thể, giá thành sản phẩm vẫn tính theo phương pháp truyền thống.Thực sự tại đơn vị việc ứng dụng KTQT chi phí vào hoạt động quản lý chưa được quan tâm một cách đúng mức Vì vậy hệ thống KTQT chi phí tại công ty vẫn chưa hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc lập kế hoạch trong nội bộ công

ty còn rất hạn chế Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp Với hệ thống kế toán chi phí này công ty sẽ khó có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khu vực

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng, đồng thời xuất phát từ thực trạng và những vấn

đề lý luận nêu trên, tác giả đã tiến hành lựa chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình” cho luận văn thạc sĩ của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình trong những năm gần đây, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty trong thời gian tới

Trang 17

phần Dược vật tư y tế Thái Bình trong những năm gần đây;

- Đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình

Trang 18

PHẦN 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 2.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị (KTQT) (Management accounting) là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này

Theo luật Kế toán Việt Nam (năm 2003) và thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp: KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

KTQT chi phí là một bộ phận của hệ thống KTQT nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động

và ra các quyết định hợp lý

Thông tin KTQT chi phí vừa mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông tin KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin dự báo thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí (bao gồm cả các định mức về số lượng và định mức về đơn giá) nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công,…

Như vậy, KTQT chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý Có thể rút ra bản chất của KTQT chi phí như sau:

- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ

Trang 19

cho việc lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định bán sản phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài,… ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý

- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong DN

và ngoài DN có liên quan Những thông tin có ý nghĩa với bộ phận, điều hành, quản lý doanh nghiệp

- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng

- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi thuộc bộ phận nào KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định

Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi

vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ

và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ

sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài

Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp KTQT chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một số nhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí thuộc về ai và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí đó một cách kịp thời

Trang 20

Như vậy, KTQT chi phí không nhận thức chi phí theo quan điểm của KTTC, kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT KTQT chi phí được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định

2.1.2 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được điều hành và quản lý bởi các nhà quản trị KTQT cung cấp thông tin chi phí phục vụ các chức năng quản lý Các chức năng cơ bản của quản lý được khái bằng sơ đồ sau:

Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý

(Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Đại học Nông nghiệp)

Qua sơ đồ trên ta thấy hoạt động quản lý của doanh nghiệp là một hoạt động liên tục, từ khâu hoạch định cho đến khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và ra quyết định rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạch cho kỳ sau Như vậy, để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn KTQT thiết kế, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch

là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn,

dự toán cũng là một loại kế hoạch Để kế hoạch lập ra có tính khả thi cao, thì kế hoạch đó phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp do bộ phận kế toán quản trị cung cấp Một kế hoạch phản ánh một quyết định làm thế nào để đạt một mục tiêu cụ thể nào đó

Hoạch định

Tổ chức thực hiện

Kiểm tra giám sát Đánh giá

Trang 21

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Kế hoạch và dự toán

là những định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các yếu tố, tổ chức, con người và các nguồn lực sao cho kế hoạch được thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếu liên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị chi phí sẽ dự toán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra giám sát: Nhà quản trị sau khi

đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra, đánh giá hoạt động và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra Do đó, kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin thực hiện từng bộ phận, giúp nhà quản trị thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý, đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán tiếp kỳ sau

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Kế toán quản trị chi phí phải dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự đoán tương lai để tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá Các thông tin sẵn có thường rất nhiều loại, với chức năng này

kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị phân biệt được các thông tin thích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông tin phù hợp theo từng phương án

Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho hệ thống kế toán của đơn vị hoạt động hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích và đầy đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận vấn đề gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn

2.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của kế toán quản trị

2.1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là công cụ giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định phục vụ cho việc điều hành, kiểm soát và quản lý trong mọi tình huống cụ thể

Trang 22

diễn ra trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, vai trò của các nhà quản trị được đặt lên hàng đầu doc ác quyết định của nhà quản trị luôn có tính chất sống còn đối với doanh nghiệp Các quyết định về kinh

tế tài chính được đưa ra với mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp, ngoài vấn đề về lợi nhuận thì mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi có thể rất đa dạng như tiêu thụ được một khối lượng sản phẩm cụ thể trong một kỳ nhất định, tôn trọng và thực hiện một thời hạn giao hàng theo hợp đồng đã ký kết nhằm đảm bảo uy tín kinh doanh cho dù lợi ích của phương án này đem lại thấp hơn phương

án kinh doanh khác

Đối với kế toán quản trị, mô hình doanh nghiệp thể hiện dưới dạng gắn các mục đích mà doanh nghiệp theo đuổi để xác định các nguồn lực có thể huy động và phương thức tiêu dùng hay phân bổ chúng ra sao để đảm bảo thực hiện được mục đích đó một cách hiệu quả nhất

Do vậy, công tác kế toán quản trị được xây dựng tập trung vào hai mục tiêu chủ yếu sau:

- Liên kết giữa việc tiêu dùng các nguồn lực (chi phí) và nhu cầu tài trợ với các nguyên nhân của việc tiêu dùng các nguồn lực đó để thực hiện các mục đích cụ thể

- Tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí với giá trị mà chi phí đó tạo ra

Về nhiệm vụ cụ thể của kế toán quản trị: ngoài việc thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp thì đối với một quyết định hay một hoạt động thực tế được thực hiện thì kế toán quản trị còn đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:

- Xác định nhu cầu về vốn, từ đó có kế hoạch huy động nguồn lực sản xuất hiệu quả

- Đo lường, tính toán chi phí, giá thành

- Tìm kiếm những giải pháp tác động lên các chi phí để tối đa hóa mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận, tức là đề xuất những biện pháp nhằm kiểm soát và tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí với lợi ích chi phí đó tạo ra

Trang 23

2.1.3.2 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị

Nội dung của kế toán quản trị được xác định căn cứ vào các mục tiêu và nhiệm vụ được đặt ra cho kế toán quản trị tại từng doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý cụ thể Những nội dung cơ bản đó là:

- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh: hàng tồn kho, tài sản

cố định, lao động – tiền lương

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm: nhận diện, phân loại chi phí, giá thành; lập dự toán chi phí; tập hợp và phân bổ chi phí tính giá thành, lập báo cáo phân tích chi phí

- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh: xác định giá bán, lập

dự toán doanh thu, phân loại doanh thu, hạch toán chi tiết doanh thu,

- Kế toán quản trị các hoạt động đầu tư tài chính hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận

- Lựa chọn thông tin thích hợp, phân tích và lựa chọn các phương án đầu

tư ngắn hạn hay dài hạn, phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị Với mỗi quyết định hay hoạt động cụ thể, kế toán quản trị tiến hành lập các dự toán, thu thập các thông tin về kết quả để lập các báo cáo kế toán quản trị

Các nội dung của kế toán quản trị được nghiên cứu và cụ thể hóa nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các cấp quản trị ra quyết định Trong số các nội dung kể trên thì kế toán quản trị về chi phí và giá thành sản phẩm được chú trọng hơn cả do các quyết định của nhà quản trị hầu hết đều liên quan đến vấn đề chi phí và giá trị do chi phí tạo ra Mặt khác, việc tổ chức công tác kế toán về chi phí

và giá thành hiệu quả là tổng hòa của cả quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát quá trình sản xuất, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo mô hình tách biệt hoặc kết hợp giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính phải phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý và quy mô đầu tư, trình độ của cán bộ kế toán Để đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời và hữu ích cho nhà quản trị đòi hỏi bộ máy kế toán quản trị phải được xây dựng khoa học và hợp lý

- Mô hình tách biệt: Theo mô hình này, tổ chức kế toán tài chính và kế

Trang 24

toán quản trị độc lập với nhau, có nghĩa là các nhân viên đảm nhiệm về kế toán tài chính sẽ độc lập với các nhân viên chuyên về kế toán quản trị

Mô hình tách biệt thường được áp dụng tại các doanh nghiệp có quy mô lớn, kinh doanh đa ngành nghề với số lượng các nghiệp vụ phát sinh lớn Tuy nhiên mô hình còn tồn tại hạn chế là chưa khái quát được thông tin của hai loại hình kế toán trong khi chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Mô hình kết hợp: Mô hình này cho phép tổ chức kế toán tài chính và kế

toán quản trị được xây dựng kết hợp với nhau, nghĩa là các nhân viên kế toán thực hiện thu nhận, xử lý và cung cấp cả thông tin kế toán tài chính lẫn thông tin

kế toán quản trị

Mô hình này thường được vận dụng tại các doanh nghiệp có quy mô vừa

và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ phát sinh không nhiều Mô hình cho phép thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị có sự kết hợp chặt chẽ, thông tin được thu thập nhanh và chi phí cho việc tổ chức công tác kế toán cũng được giảm nhẹ hơn so với mô hình tách biệt Tuy nhiên, mô hình kết hợp tồn tại hạn chế là tính chuyên môn hóa của hai loại kế toán không cao

- Ngoài ra, còn tồn tại mô hình hỗn hợp được hình thành từ việc kết hợp hai loại mô hình trên Trong đó, tổ chức kế toán quản trị do các chuyên gia hay nhân viên của doanh nghiệp đảm nhiệm còn kế toán tài chính doanh nghiệp có thể đi thuê các công ty kinh doanh hành nghề kế toán

2.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

2.2.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự phân bổ và tiêu dùng các nguồn lực huy động được từ trong xã hội, nói cách khác doanh nghiệp kết hợp ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để sản xuất ra nguồn lực mới dưới dạng các loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Những yếu tố kể trên khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hình thành nên các hao phí tương ứng là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và biểu hiện bằng tiền của các hao phí này được gọi là chi phí

Chi phí được phân tích và nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng có những sự khác biệt cơ bản, cụ thể:

Trang 25

- Trên góc độ của kế toán tài chính: chi phí được nhìn nhận như những

khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác để đạt được một sản phẩm hay dịch vụ nhất định Các khoản chi phí chỉ được ghi nhận và phản ánh khi có đầy đủ các bằng chứng là các chứng từ hợp lệ chứng minh việc phát sinh của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, chi phí trong kế toán tài chính được định lượng và thể hiện dưới dạng một lượng tiền chi ra, lượng hàng tồn kho giảm cho tiêu dùng hoặc khấu hao TSCĐ

- Trên góc độ của kế toán quản trị: chi phí cũng được nhận thức như quan

điểm của kế toán tài chính nhưng do kế toán quản trị có mục đích cung cấp các thông tin thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị nên chi phí còn được nhận thức theo góc độ nhận diện thông tin Có nghĩa là ngoài các khoản chi phí thực sự phát sinh và được ghi nhận theo giá gốc thì kế toán quản trị còn ghi nhận các khoản chi phí không thực sự phát sinh hay chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị mất đi khi lựa chọn phương án này mà bỏ qua

cơ hội kinh doanh khác (chi phí cơ hội) Như vậy, trong kế toán quản trị, việc nhận thức chi phí chú trọng đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, ra quyết định hơn là chứng minh tính pháp lý của các chi phí phát sinh như quan điểm của kế toán tài chính về chi phí

Chi phí dù trên góc nhìn nhận nào đều gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh; nó khác so với việc chi tiêu trong doanh nghiệp do chi tiêu chỉ đơn thuần là sự giảm đi của tiền vốn hay tài sản bất kể nó được sử dụng với mục đích nào

Trên thực tế, trong mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường phát sinh thường xuyên nhiều loại chi phí khác nhau làm giảm lợi ích kinh tế, tuy nhiên không phải tất cả các loại chi phí này đều liên quan đến hoạt động sản xuất

ra sản phẩm, hàng hóa Khi đó, chỉ những loại chi phí về tài sản và lao động có liên quan đến việc chế tạo hay sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong một kỳ nhất định mới được phân loại thành chi phí sản xuất trong kỳ hạch toán

Qua các phân tích trên có thể kết luận: Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm và được biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ

Trang 26

2.2.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

2.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí

a Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính

Theo mô hình này, bộ phận kế toán quản trị được tổ chức độc lập với bộ phận kế toán tài chính: hệ thống tài khoản, sổ kế toán phản ánh, đều được mở riêng biệt phục vụ cho kế toán tài chính và kế toán quản trị, bố trí nhân sự cũng như qui định hoạt động độc lập với kế toán tài chính Do đó, hệ thống tin kế toán tài chính và kế toán quản trị tách biệt với nhau Hình thức này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn như: Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty

Ưu điểm: Tính chuyên môn hóa trong công tác kế toán cao

Nhược điểm: Khối lượng công việc nhiều, một số nội dung bị trùng lặp

giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, chi phí phát sinh nhiều

b Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính

Theo mô hình này, bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo từng phần hành kế toán, nhân viên

kế toán đảm nhiệm phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện nội dung kế toán tài chính và kế toán quản trị phần hành đó Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người thực hiện các nội dung kế toán quản trị chung khác như: Thu thập, phân tích các thông tin phục vụ việc lập dự toán và các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp

Ưu điểm: Gọn nhẹ, dễ điều hành

Nhược điểm:

- Khó chuyên môn hóa;

- Đòi hỏi trình độ quản lí, phân công công việc phù hợp năng

lực trình độ các kế toán viên;

- Đòi hỏi trình độ chuyên môn của các kế toán viên

c Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo kiểu hỗn hợp

Mô hình này là sự kết hợp nội dung của hai mô hình tổ chức trình bày ở trên Theo mô hình này một số bộ phận kế toán quản trị được tổ chức kết hợp với

kế toán tài chính, một số bộ phận khác được tổ chức độc lập, cụ thể bộ phận kế toán quản trị chi phí được tổ chức độc lập với kế toán tài chính Mô hình này có

Trang 27

thể là bước đệm cho các doanh nghiệp muốn tổ chức theo mô hình kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính, tuy nhiên trình độ quản lí cũng như qui mô chưa

đủ để tổ chức ngay bộ phận kế toán quản trị độc lập

2.2.2.2 Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Mức hao hụt cho phép Định mức giá một đơn vị nguyên vật liệu bằng giá mua cộng với chi phí thu mua Định mức này do nhân viên kỹ thuật kết hợp với kế toán giá thành xác định Định mức chi phí

nguyên vật liệu =

Định mức lượng nguyên vật liệu x

Định mức giá nguyên vật liệu

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán CPNVLTT được lập trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức

BM = Q x M x PM

Trong đó:

BM: Chi phí nguyên vật liệu dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

M: Định mức lượng nguyên vật liệu / Sản phẩm

PM: Đơn giá nguyên vật liệu

Định mức lượng nguyên vật liệu cần sử dụng được xác định trên cơ sở mối quan hệ đầu ra – đầu vào Mối quan hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹ thuật xác định, hoặc căn cứ vào mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp tính đến trung bình cho một đơn bị sản phẩm của những kỳ trước mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năng bình thường

Trang 28

Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn mà còn bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Mức giá nguyên vật liệu do bộ phận mua hàng xác định Bộ phận mua hàng cần lựa chọn những nhà cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng cao với mức giá hợp lý nhất Các nhà quản lý cần đưa ra mức giá dự kiến hợp lý trên cơ cở phân tích quá khứ cũng như xem xét xu hướng biến động giá đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng

Xây dựng định mức chi phí NVLTT

Để tính được định mức chi phí nhân công trực tiếp cần tính được mức giá nhân công trực tiếp và định mức lượng nhân công trực tiếp tham gia sản xuất một đơn vị sản phẩm

Định mức giá nhân công trực tiếp bao gồm cả lương cơ bản, phụ cấp theo lương và các khoản ngoài lương mà công nhân được hưởng

Định mức chi phí lao

động trực tiếp = lao động trực tiếp Định mức lượng x Định mức giá lao động trực tiếp

b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán CPNCTT xác định tổng thời gian lao động trực tiếp cần thiết và các chi phí nhân công liên quan đến mức sản xuất dự kiến Chi phí nhân công trực tiếp dự toán được xác định theo công thức

BL = Q x L x PL

Trong đó:

BL: Chi phí nhân công trực tiếp dự toán

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

L: Định mức thời gian lao động/ sản phẩm

PL: Đơn giá tiền lương/ giờ lao động

Mức độ sử dụng nhân công trực tiếp cũng được quyết định bởi mối quan hệ

về mặt kỹ thuận giữa lao động và sản phẩm đầu ra, tức là định phí thời gian lao động/ sản phẩm

Đối với đơn giá tiền lương, mặc dù đơn giá tiền lương có thể được xác định bởi quyết định của nhà quản lý hoặc hợp đồng lao đông nhưng việc xác định mức đơn giá tiền lương tiêu chuẩn cho một sản phẩm để lập dự toán có thể gặp khó khăn bởi vì có thể có những người làm cùng một công việc trong kỳ nhưng lại được hưởng các mức lương khác nhau (do trình độ lao động hay do thỏa thuận)

Trang 29

Để xác định đơn giá tiền lương tiêu chuẩn, có thể tính bình quân mức lương trả cho tất cả các nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

c Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung

Định mức chi phí sản xuất chung xác định trên định mức biến phí và định mức định phí sản xuất chung

Định mức biến phí sản xuất chung: được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn vị giá chi phí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh số giờ hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm Định mức biến phí

sản xuất chung =

Định mức giá biến phí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp Định mức định phí sản xuất chung: Loại định mức này cũng được xây dựng tương tự như định mức biến phí sản xuất chung

Định mức định phí

sản xuất chung =

Định mức giá định phí sản xuất chung x

Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp

- Dự toán chi phí sản xuất chung

Mục đích của dự toán chi phí sản xuất chung là chỉ ra mức độ dự kiến của tất cả các chi phí sản xuất gián tiếp Khác với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, không sẵn có một mối quan hệ đầu ra – đầu vào cho khoản chi phí sản xuất chung Tuy nhiên chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung Vậy dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm dự toán định phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung Việc chia nhỏ các khoản mục chi phí và sử dụng các số liệu thống kê trong quá khứ sẽ giúp chúng ta xác định chi phí sản xuất chung

sẽ biến động như thế nào theo mức độ hoạt động của DN bằng việc áp dụng các phương pháp ước tính chi phí

Dự toán chi phí sản

xuất chung =

Dự toán biến phí sản xuất chung +

Dự toán định phí sản xuất chung

2.2.2.3 Tổ chức chứng từ, tài khoản

- Tổ chức chứng từ

Hóa đơn GTGT : là hóa đơn do nhà cung cấp lập và chuyển về cho doanh

Trang 30

nghiệp khi Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình mua NVL để sản xuất

Kế toán căn cứ hóa đơn để tính đơn giá của NVL sợi Đồng thời Hóa đơn GTGT cũng là căn cứ để ghi nhận chi phí khi hàng mua về không nhập kho mà chuyển ngay tới phân xưởng sản xuất

Phiếu nhập kho: do thủ kho lập khi NVL mua về chuyển tới kho PNK

phản ánh chính xác số lượng NVL nhập kho

Phiếu xuất kho : do thủ kho lập khi nhận được lệnh xuất được Giám đốc

hoặc kế toán trưởng ký duyệt Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để xác định số lượng NVL xuất ra cho sản xuất, từ đó ghi nhận chi phí NVL trực tiếp

Bảng kê chi tiết mua hàng chưa thanh toán : dựa vào hóa đơn GTGT và

phiếu chi, ủy nhiệm chi kế toán thanh toán sẽ lập bảng kê chi tiết hàng mua chưa thanh toán để theo dõi

- Tổ chức tài khoản kế toán:

Tài khoản KTQT chi phí nhằm cung cấp thông tin về tình hình chi phí cho các cấp quản trị để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh Do vậy tài khoản kế toán quản trị chi phí có thể mở cho từng bộ phận, từng đối tượng chịu chi phí phụ thuộc vào nhu cầu và sử dụng thông tin cho các cấp Trong kế toán quản trị chi phí các tài khoản có thể được mở cho phân xưởng, đội sản xuất, sản phẩm, ngành hàng kinh doanh, thị trường tiêu thụ Các tài khoản có thể mở theo từng nội dung và tính chất chi phí (Chi phí khả biến hay chi phí cố định) với từng đối tượng

Để có được số liệu chi phí một cách chi tiết, tỉ mỉ phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, tổ chức kế toán quản trị chi phí dựa trên cơ sở hệ thống tài khoản riêng (mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, cấp 4 để chi tiết hoá các tài khoản của kế toán tài chính nếu sử dụng chung hệ thống tài khoản) để tổ chức phản ánh ghi chép hạch toán chi phí để thu thập các thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát chi phí phục vụ cho việc phân tích dự báo và cho việc ra các quyết định kinh doanh

2.2.2.4 Tổ chức thu nhận thông tin chi phí

Báo cáo tình hình thực hiện chi phí

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động;

+ Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành;

- Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm

Trang 31

* Tổ chức phân tích biến động chi phí

+ Phân tích biến động chi phí NVLTT, NCTT, SXC

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai

đoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

2.2.3.1 Các nhân tố khách quan

- Điều kiện sản xuất, môi trường kinh doanh, tình hình tổ chức, quản lí của doanh nghiệp: nhân tố này có tác động không nhỏ đến tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí Cụ thể, môi trường kinh doanh đặt ra các nhu cầu về thông tin chi phí của doanh nghiệp do vậy kế toán quản trị chi phí được tổ chức thực hiện cho phù hợp Môi trường kinh doanh ổn định, ít biến động kế toán quản trị chi phí tập trung vào thu nhận, kiểm soát thông tin chi phí yếu tố đầu vào, nếu môi trường kinh doanh không minh bạch, nhiều bất ổn, thì tổ chức kế toán quản trị chi phí cần tập trung định hướng cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, qui mô sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ sản xuất quyết định nội dung, khối lượng công việc kế toán quản trị chi phí

- Tiến bộ KHKT, ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất và quản lí kinh tế nói chung và trong công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng: Các thành tựu KHKT, ứng dụng công nghệ mới có tác động lớn đến sự thay đổi của công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất và hoạt động quản trị doanh nghiệp trong đó có tổ chức kế toán quản trị chi phí Sự ra đời của các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như Just in time (JIT), kế toán chi phí theo hoạt động (ABC), Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecards), đã làm thay đổi nội dung quản trị chi phí nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng trong các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ thông tin (gồm cả phần cứng, các phần mềm quản trị chuyên dụng) đã cung cấp những công cụ góp phần thay đổi, tăng hiệu quả tổ chức kế toán quản trị chi phí;

Trang 32

- Hệ thống cơ chế, chính sách, chế độ quản lí của Nhà nước, Tập đoàn, Tổng công ty: luật kế toán, các thông tư, nghị định, cơ chế, chế độ quản lí do cơ quan chức năng ban hành tạo “hành lang pháp lí” cho công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có những định hướng phù hợp

- Nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp:

là nhân tố có tác động vô cùng quan trọng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí, có thể nói hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp được thiết lập và tồn tại hay không phụ thuộc vào nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí từ phía nhà quản trị chi phí của doanh nghiệp

2.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

- Nhận thức và trình độ của nhà quản trị và các nhân viên chức năng thực hiện công tác kế toán quản trị: Nhận thức và trình độ của nhà quản trị doanh nghiệp hình thành nên nhu cầu và yêu cầu đối với thông tin chi phí, là cơ sở tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Nhận thức và trình độ của các nhân viên thực hiện kế toán quản trị chi phí quyết định chất lượng của hoạt động

kế toán quản trị chi phí

- Trình độ, chất lượng trang thiết bị, phương tiện cơ sở vật chất phục vụ thực hiện của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

2.3 CƠ SỞ THỰC TIẾN

2.3.1 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp ở một

số nước trên thế giới

2.3.1.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp ở Anh, Mỹ

Hệ thống kế toán Anh và Mỹ rất chú trọng đến KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng KTQT chi phí của hai nước này vào những năm cuối thập kỷ

80 thế kỷ 20 chủ yếu áp dụng mô hình kế toán chi phí truyền thống, ngày nay đã phát triển vận dụng phương pháp chi phí theo hoạt động (ABC) KTQT của Anh

và Mỹ thường tập trung vào việc lập định mức và dự toán chi phí, áp dụng các cách phân loại chi phí, đặc biệt là phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí,

sử dụng các thông tin chi phí phù hợp cho việc ra quyết định Hệ thống KTQT của Anh và Mỹ được thiết lập nhằm mục đích cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản trị của DN nên KTQT của Anh và Mỹ sử dụng nhiều mô hình và

Trang 33

các phương pháp định lượng thông tin Tại Anh và Mỹ, KTQT được coi là công việc riêng của DN nên nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn, nghiệp

vụ KTQT luôn được nhận thức là một bộ phận chuyên môn trong tổ chức bộ máy kế toán, đề cao vai trò của KTQT gắn liền với các chức năng quản trị DN

2.3.1.2 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp ở châu Âu

Nước Pháp và nước Đức là 2 nước có KTQT đặc trưng cho Châu Âu KTQT được xây dựng gắn kết với KTTC, có quan hệ mật thiết với chính sách kế toán chung và chịu sự hướng dẫn can thiệp bằng luật pháp của nhà nước với mục tiêu trọng tâm là cung cấp thông tin để kiểm soát nội bộ

2.3.1.3 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp ở châu Á

Kinh nghiệm vận dụng KTQT chi phí của các nước Châu Á được nghiên cứu thông qua nghiên cứu hệ thông KTQT của 2 quốc gia đặc trưng cho Châu Á

là Nhật Bản và Trung Quốc

a Kinh nghiệm ở Nhật Bản

KTQT ở Nhật phát triển phù hợp với đặc thù riêng theo phong cách quản lý với trọng tâm nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm soát định hướng trong nội bộ Kinh tế thị trường xuất hiện từ lâu ở Nhật, nhưng chỉ thực sự đúng nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ II và KTQT cũng hình thành, phát triển nhanh từ đó Những năm 1950 đến 1970, KTQT bắt đầu hình thành từ khởi xướng của Chính phủ Nhật qua xúc tiến giới thiệu, áp dụng KTQT Âu, Mỹ cho DN KTQT trong DN sản xuất

ở Nhật thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm KTQT Âu-Mỹ với nội dung đơn giản và hướng đến trọng tâm kiểm soát dự toán, hoạch định lợi nhuận trong tiến trình tái thiết kinh tế Nhật sau chiến tranh Sau những năm 1980 đến những năm cuối thế kỷ 20, nền kinh tế Nhật đã khôi phục, ổn định, phát triển và bắt đầu hướng

ra thị trường quốc tế, phát triển mạnh nền kinh tế thị trường, cạnh tranh

Với nguồn lực hạn hẹp, các DN Nhật phải đương đầu với sự bất ổn, sức ép cạnh tranh từ DN ở các nước cùng với bản sắc văn hoá người Nhật Đây cũng là tiền

đề nảy sinh KTQT kiểu Nhật, ảnh hưởng sâu rộng đến nội dung KTQT trên thế giới

Đó là KTQT với trọng tâm nâng cao về mặt định tính, tính chất thông tin để giảm những tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng của quy trình SXKD, thông tin để sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực kinh tế tạo ra giá trị, KTQT trên hệ thống quản lý với mô hình tổ chức linh hoạt, với phương thức quản lý kết hợp giữa tư duy giá trị, với tư

Trang 34

duy chuỗi giá trị Tuy nhiên, KTQT ở Nhật vẫn tiếp tục duy trì những tiến bộ của phương pháp kỹ thuật định lượng thông tin theo khuynh hướng riêng tạo nên nội dung KTQT thịnh hành ngày nay chủ yếu như: xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận, xây dựng hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hàng năm, xây dựng kế toán chi phí theo phương pháp toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá vốn đầu tư, kế toán các trung tâm trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các bộ phận, phân tích biến động chi phí, xây dựng hệ thống điều hành và đánh giá chi phí, bảng cân đối thành quả, phân tích tính cân đối chi phí - lợi ích, phân tích báo cáo tài chính,… Xuất phát từ đề cao tính an toàn, tính tập thể, tính kiểm soát, kiểm soát định hướng hoạt động, KTQT ở Nhật có nhiều mối liên hệ với kế toán tài chính, gắn kết với hệ thống kế toán chung, một bộ phận trong tổ chức bộ máy kế toán

b Ở Trung Quốc

KTQT ở Trung Quốc còn non trẻ và chưa có khuynh hướng riêng gắn liền quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường Những dấu hiệu kinh tế thị trường chỉ mới xuất hiện ở Trung Quốc những năm cuối 1980 và KTQT bắt đầu hình thành phát triển từ đó Sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế thị trường cùng chính sách cải cách kế toán đã thay đổi, phát triển nhanh chóng hệ thống kế toán, KTQT Năm 1980, KTQT xuất hiện với nội dung cơ bản như KTQT ở Anh, Mỹ những năm 1965 Sau đó, KTQT được cải tiến, nâng cao nhưng với mức độ không đồng đều, thường tập trung vào những chủ đề sau: xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, dự toán vốn đầu tư dài hạn, nhận diện và phân tích chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý, phân tích doanh thu, phân tích triển vọng thị trường, phân tích nợ phải thu, phân tích lợi nhuận, hệ thống khoán chi phí bộ phận, phân tích điểm hoà vốn, phân tích báo cáo tài chính Tuy mới bước ra từ tư duy quản

lý kinh tế tập trung, bao cấp; tuy nhiên, KTQT đã nhanh chóng giữ vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán, trong DN KTQT luôn được xem là một bộ phận chuyên môn, phân hệ của kế toán nhưng khuynh hướng, tổ chức thực hiện rất đa dạng Đây cũng chính là đặc điểm chung tổ chức KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng trong những nước mới phát triển ở Châu Á, của những nước từ nền kinh

tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường

Trang 35

2.3.2 Công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam hạch toán độc lập, qui mô vừa và nhỏ, trong đó

có các doanh nghiệp sản xuất, có thể tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình kết hợp hài hoà giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy kế toán nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập, sản xuất và cung cấp thông tin chi phí Mô hình này phù hợp nhu cầu chi phí hiện nay và với trình độ của cán bộ kế toán của các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước Tuy nhiên, với các đơn vị có qui mô lớn, nhiều đơn vị thành viên, hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, trải dài trên nhiều địa phương như : Tập đoàn, Tổng công ty có thể lựa chọn nghiên cứu tổ chức bộ máy

kế toán theo mô hình kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính nhằm tăng khả năng cung cấp thông tin, giải quyết hiệu quả các vấn đề của Tập đoàn, của toàn ngành Đồng thời với qui mô và yêu cầu như vậy, để kế toán quản trị chi phí phát huy hiệu quả còn cần có sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, đặc biệt hệ thống công nghệ thông tin và ứng dụng hệ thống giải pháp quản lí toàn diện doanh nghiệp Trong quá trình tổ chức, mỗi một phần hành kế toán nên phân công, phân nhiệmrõ ràng để nâng cao tinh thần trách nghiệm trong công việc của mỗi nhân viên kế toán, đồng thời tránh chồng chéo trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp Cần phải chú trọng trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học và hợp lý, cần quan tâm đến việc phân tích kết quả trong mối quan hệ với chi phí bỏ ra, mọi sai lệch cần phải tìm ra nguyên nhân và bộ phận chịu trách nhiệm để có giải pháp điều chỉnh hợp lý, kịp thời Mọi trung tâm chức năng đều phải có trách nhiệm quản lí, kiểm soát chi phí chứ không riêng phòng kế toán

Để thu nhận, sản xuất và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí đảm bảo đáp ứng các nhu cầu về thông tin chi phí phục vụ cho công tác quản trị, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản,

sổ kế toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí phù hợp nhu cầu và thực tế

2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình

Từ việc nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí ở một số nước trên thế giới giúp Việt Nam học hỏi, tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu để vận

Trang 36

dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam Và đã đưa ra bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán quản trị chi phí như sau:

Thứ nhất: Chi phí cần được phân loại theo các tiêu thức khác nhau nhằm

phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau để nhà quản trị ra quyết định Đặc biệt cần chú ý đến phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, tức là chi phí được phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

Thứ hai: DN cần quan tâm xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí,

đây là cơ sở để thực hiện chi phí, để kiểm soát chi phí và đánh giá tình hình sử dụng chi phí

Thứ ba: Tùy điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, điều kiện tổ chức quản

lý sản xuất để lựa chọn các phương pháp phù hợp, có thể lựa chọn phương pháp truyền thống hay phương pháp hiện đại

Thứ tư: DN tổ chức kế toán chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động của các

trung tâm, các bộ phận, phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận

Tổ chức KTQT chi phí có thể độc lập với KTTC hoặc là một bộ phận của KTTC

Trang 37

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.1.1.1 Các thông tin cơ bản về công ty

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình

- Tên tiếng Anh: Thaibiphar Joint Stock Company

- Trụ sở chính: 64 đường Hai Bà Trưng, Tp Thái Bình

- Giấy phép kinh doanh: 1000286456 - ngày cấp: 24/04/2002

3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình (tên giao dịch THAIBIPHAR) tiền thân là xí nghiệp liên hợp Dược Thái Bình, được liên hợp từ năm 1983 từ ba đơn vị: Xí nghiệp Dược phẩm, Quốc doanh Dược phẩm, trạm Dược liệu

Năm 2002 chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần với các chức năng: sản xuất thuốc AV2 thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc

Qua hơn hai chục năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty đã xây dựng được các Trung tâm kinh doanh thuốc khang trang hiện đại tại thành phố Thái Bình

và các huyện thị Cung ứng đầy đủ và kịp thời thuốc điều trị tới các cơ sở khám chữa bệnh và bán lẻ phục vụ nhân dân Ngoài ra Công ty còn có văn phòng đại diện các đầu mối bán buôn và chăm sóc khách hàng ở ba miền Bắc, Trung, Nam

Công ty hiện có cả sản phẩm Đông dược và Tân dược, sản xuất 56 mặt hàng thuốc và Dược thực phẩm được Bộ y tế cấp giấy phép lưu hành toàn quốc Các mặt hàng của Công ty đều được kiểm tra chất lượng rất nghiêm ngặt trước khi ra thị trường

Hiện nay Công ty đã xây dựng và khánh thành nhà máy sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn quốc tế GMP – WHO, kho sản xuất đạt tiêu chuẩn GSP – WHO

3.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh chính

- Thua mua, gieo trồng, chế biến dược liệu

- Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế

- Pha chế thuốc theo đơn

Trang 38

- Tư vấn sản xuất dược phẩm, thuốc đông y

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc

Về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm, Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình có số lượng sản phẩm tăng trưởng ở mức khá, trung bình có

5 sản phẩm mới mỗi năm; được cấp phép lưu hành hàng trăm sản phẩm ở nhiều nhóm dược phẩm, cả đông y và tây y

- Sản xuất, mua bán thuốc phòng và chữa bệnh cho người

- Sản xuất, mua bán hoá chất, thiết bị, dụng cụ y tế

- Sản xuất, mua bán vắc xin, sinh phẩm, mỹ phẩm

- Sửa chữa lắp đặt chuyển giao công nghệ, thiết bị y tế

3.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty

Công ty tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu có trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc Dưới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban chuyên môn và phân xưởng sản xuất Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình

Chủ tịch HDQT kiêm tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Phòng

Kế hoạch

kinh doanh

PhòngT

ài chính

kế toán

Phòng Nghiên cứu phát triển

Phòng Đảm bảo chất lượng

Phòng Kiểm tra chất lượng

Phòng

Cơ điện xây dựng

cơ bản

Trang 39

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban được thể hiện như sau:

- Chủ tịch hội đồng quản trị:

+ Quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư của công ty

+ Có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật và điều lệ công ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

+ Bổ nhiệm, giám sát hoạt động và mức lương của giám đốc và phó giám đốc, trưởng phó phòng các bộ phận

+ Phải bồi thường vật chất về những thiệt hại do quyết định sai pháp luật, điều lệ công ty, nghị quyết hội đồng cổ đông

- Giám đốc: Do HĐQT lựa chọn, là người đại diện trước pháp luật của

công ty Là người điều hành mọi hoạt động của công ty theo pháp luật và điều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông, HĐQT

+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chức năng quyền hạn của mình Ký các văn bản, hợp đông kinh tế, chứng từ hợp phám và điều lệ của công ty

+ Lựa chọn, đề nghị HĐQT bầu, bãi nhiễm phó giám đốc, kế toán trưởng + Ra quyết định, bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng, trưởng các bộ phận theo quyết định của HĐQT

+ Ký kết thoả ước lao động, hợp đồng lao động, tuyển dụng lao động, xếp lương, nâng lương, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật

+ Chịu trách nhiệm trước HĐQT về những sai phạm gây tổn thất cho công ty

- Phó giám đốc: là người giúp việc đắc lực cho giám đốc trong việc điều

hành và quản lý công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền Phó giám đốc nhận mọi báo cáo từ các phòng ban cùng bàn bạc với giám đốc về những quyết định quan trọng

- Chức năng các phòng ban

+ Phòng tổ chức hành chính: phòng này thức hiện chức năng trên lĩnh vực

hành chính và công tác tổ chức cán bộ Phụ trách công tác tổ chức cán bộ Phụ trách công tác tổ chức bộ máy các phòng ban trong công ty, theo dõi, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, đề bạt, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chế độ của Nhà nước đối với người lao động Hơn nữa phòng này

Trang 40

còn tham gia phụ trách tiếp nhận, luân chuyển, quản lý văn thư với các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp đối tác, các địa phương cũng như trong nội bộ công

ty Tổ chức bảo vệ cơ quan, duy trì nội vụ an ninh trật tự, vệ sinh trong cơ quan, hướng dẫn kiêm tra cơ chế làm việc Công ty

+ Phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệm hạch toán kế toán toàn bộ

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dựa trên toàn bộ hệ thống hoá đơn chứng tù do các phong liên quan nộp lại Xây dựng quy chế tài chính của công

ty, tham mưu cho ban giám đốc xây dựng các kế hoach tài chính, các chiến lược kinh doanh

Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trưởng, có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Kế toán trưởng do giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởngm kỷ luật trên cơ sở phê duyện của Tổng công ty

+ Phòng kinh doanh: có trách nhiệm phải tiếp nhận thông tin khách hàng,

tìm kiếm và khai thác tất cả các thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm của khách hàng, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng để ban giám đốc có thông tin chính xác, kịp thời cho nhưng quyết định trong quản lý kinh doanh

+ Phòng nghiên cứu và phát triển: căn cứ vào thông tin phản hồi từ bộ

phận thị trường, căn cứ vào năng lực sản xuất và các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo công ty, hàng năm lê kế hoạch các sản phẩm mới và lộ trình thực hiện, trình lãnh đạo duyệt, lấy đó làm căn cứ để triển khai thực hiện Tổ chức phổ biến kiến thức

về sản phẩm mới cho nhân viên phong KHKD Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc lựa chọn công nghệ, thiết bị sản xuất, xây dựng nhà xưởng phục vục

ho đầu tư, xây dựng mới

+ Phòng kiểm tra chất lượng: Chuyên trách về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ

thuật, kiêm tra chất lượng nguyên vật liệu ban đầu, nguyên liệu bao gói, bán thành phẩm, thành phẩm các sản phẩm của công ty theo quy chế của Nhà nước

và Bộ y tế đã quy định

+ Phòng đảm bảo chất lượng: Phụ trách giám sát và quản lý chất lượng

toàn bộ quá trình sản xuất dược phẩm công ty Viết, sửa đổi, quản lý, in, sao chép, phân phối phê duyệt hay huỷ bỏ các hồ sơ tài liệu của công ty Phu trách dựa trên quy phạm GMP, tiến hành giám sát đôn đốc, kiểm tra quá trình sản xuất Tiến hành phân tích, điều tra, đề xuất ý kiến sử lý các sự cố trong quá trình sản

Ngày đăng: 13/07/2021, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phạm Quang Mẫn (2006). “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi”. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Phạm Quang Mẫn
Năm: 2006
1. Bộ Tài chính (2006 a ). Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
2. Bộ Tài chính (2006 b ). Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
3. Bùi Bằng Đoàn (chủ biên). Trần Quang Trung, Đỗ Quang Giám (2010). Giáo trình Kế toán chi phí. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
4. Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình (2016-2018). Báo cáo quản trị của Tổng công ty năm 2016,2017,2018 Khác
5. Đỗ Quang Giám (chủ biên). Trần Quang Trung (2016). Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đỗ Quang Giám, Ngô Thị Thu Hằng và Ngô Quang Hưng (2012). Vận dụng phương pháp tiếp cận ABM vào quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm tại Tổng công ty giấy Việt Nam. Tạp chí kế toán và kiểm toán (11). tr.17 Khác
7. Meiklejohn Paul (2012). Phân bổ chi phí theo hoạt động để nâng cao hiệu quả quản lý Khác
8. Nguyễn Quang Hưng (2010). Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Tổng Công ty Giấy Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ Kế toán. Đại học Nông nghiệp Khác
10. Nguyễn Thị Thanh Vân (2014). Vận dụng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty công nghiệp nhựa CHINHUEI trong điều kiện áp dụng mô hình Capacity của CAM-I. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Khác
12. Phạm Thị Thủy (2007). Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Khác
13. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật kế toán số 03/2003/QH11, ban hành ngày 17/6/2003.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
14. Crosson, Susan V. and Needles Belverd E. (2011). Management Accounting, 9 th edition. South Western © Cengage Learning Khác
15. Hilton R.H. (2011). Managerial Accounting, 9 th Ed. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
16. IMA (1982). Definition of Management Accounting. Institute of Management Accountants. Website: www.imanet.org Khác
17. Judith J. baker (2000). Activity-based Costing and Activity-based Management for Health Care. Pp. 18-25 Khác
18. Ray Garrison, Eric Noreen and Peter Brewer (2012). Managerial Accounting, 14 th edition. McCraw-Hill, Inc. NewYork, USA Khác
19. Wild John, Ken W. Shaw and Barbara Chiappetta (2010). Financial and Managerial Accounting: Tools for decision, 5rd Edition. McGraw-Hill/Irwin Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w