1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện cao phong, tỉnh hòa bình

125 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 774,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY D

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

      • 1.5.1. Về lý luận

      • 1.5.2. Về thực tiễn

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng

        • 2.1.1.1. Các khái niệm

        • 2.1.1.2. Phân loại dự án và Quản lý nhà nước đối với dự án xây dựng

        • 2.1.1.3. Vòng đời của dự án

        • 2.1.1.4. Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng

        • 2.1.1.5. Khái niệm quản lý dự án

        • 2.1.1.6. Quy trình quản lý dự án

      • 2.1.2. Nội dung nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng

        • 2.1.3.1. Cơ chế, chính sách

        • 2.1.3.2. Nguồn lực tài chính đầu tư cho các dự

        • 2.1.3.3. Tổ chức bộ máy và năng lực của đội ngũ quản lý dự án

        • 2.1.3.4. Năng lực của nhà thầu thi công dự án

        • 2.1.3.5. Năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nhiệm quản lý dự án xây dựng của một số địa phương tại tỉnhHòa Bình

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm công tác quản lý dự án tại Ban quản lý DA ĐTXD huyệnTân Lạc

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm công tác quản lý dự án tại Ban quản lý DA ĐTXD huyệnMai Châu

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Cao Phong trong quản lý dự ánđầu tư xây dựng

      • 2.2.3. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Vị trí địa lý

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

      • 3.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của tình hình cơ bản liên quan tới luận văn

        • 3.1.3.1. Thuận lợi

        • 3.1.3.2. Khó khăn

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.2.1. Thông tin thứ cấp

        • 3.2.2.2. Thông tin sơ cấp

      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý lập dự án đầu tưxây dựng

        • 3.2.4.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác quản lý và lựa chọn nhà thầutrong hoạt động XDCB

        • 3.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thi công xây dựng trong hoạtđộng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

        • 3.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nhà nước

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊABÀN HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH

      • 4.1.1. Khái quát chung về các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyệnCao Phong

      • 4.1.2. Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyệnCao Phong

        • 4.1.2.1. Lập kế hoạch dự án

        • 4.1.2.2. Quản lý công tác khảo sát, thiết kế, đấu thầu

        • 4.1.2.3. Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại huyện Cao Phong

        • 4.1.2.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng tại huyệnCao Phong

        • 4.1.2.5. Quản lý công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các công trình dựán xây dựng tại huyện Cao Phong

      • 4.1.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự ánĐTXD huyện Cao Phong

        • 4.1.3.1. Những mặt đã làm được

        • 4.1.3.2. Những mặt còn hạn chế

        • 4.1.3.3. Nguyên nhân

    • 4.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CÁC DỰÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG

      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách

      • 4.2.2. Nguồn lực tài chính cho dự án

      • 4.2.3. Năng lực của các cơ quan quản lý các dự án đầu tư xây dựng

      • 4.2.4. Năng lực của nhà thầu xây dựng

      • 4.2.5. Năng lực của các đơn vị tư vấn lập dự án

    • 4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁCDỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO PHONG,TỈNH HÒA BÌNH

      • 4.3.1. Định hướng

      • 4.3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện CaoPhong

        • 4.3.2.1. Tăng cường quản lý chất lượng công tác khảo sát thiết kế

        • 4.3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch

        • 4.3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu

        • 4.3.2.4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ tư vấn giám sát trưởng,giám sát viên

        • 4.3.2.5. Tăng cường quản lý chất lượng trong quá trình thi công

        • 4.3.2.6. Hoàn thiện và đẩy nhanh công tác thanh quyết toán

        • 4.3.2.7. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của Ban quản lý trong công tác quảnlý chất lượng các dự án

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị với UBND huyện Cao Phong và UBND tỉnh Hòa Bình

      • 5.2.2. Kiến nghị với các Bộ, nghành Trung ương và Chính Phủ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHIẾU ĐIỀU TRA

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất đầu tư vốn trung và dài hạn nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư tại một địa bàn cụ thể trong thời gian xác định Để đạt được mục tiêu đầu tư, các dự án này cần trải qua quá trình xây dựng, được gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình (Bùi Ngọc Toàn, 2004).

Theo định nghĩa tại mục 15, điều 3 của Luật Xây dựng số năm 2014 thì

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng, bao gồm xây mới, sửa chữa và cải tạo công trình Mục tiêu của dự án là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Mục đích của việc lập và thẩm định dự án đầu tư là hỗ trợ Chủ đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền trong việc ra quyết định đầu tư và cấp Giấy phép đầu tư Quá trình này giúp lựa chọn phương án đầu tư tối ưu, đảm bảo quyết định đầu tư đúng đắn và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại.

Cơ sở pháp lý cho việc quản lý quá trình này bao gồm: (a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, (b) Quy hoạch phát triển ngành và địa phương theo từng giai đoạn, và (c) Các luật pháp cùng chính sách hiện hành.

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ

Dự án đầu tư là một bộ hồ sơ chi tiết và có hệ thống, trình bày các hoạt động và chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu và kết quả cụ thể trong tương lai.

Dự án đầu tư là một công cụ quản lý hiệu quả, giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn, vật tư và lao động nhằm tạo ra kết quả kinh tế tài chính bền vững trong dài hạn.

Dự án đầu tư là công cụ quan trọng trong kế hoạch hoá, thể hiện chi tiết kế hoạch cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội Nó đóng vai trò là tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ, đồng thời là hoạt động kinh tế cơ bản trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế.

Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động liên quan được lên kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể, tạo ra kết quả trong thời gian nhất định, và sử dụng các nguồn lực xác định.

Một dự án đầu tư thường bao gồm 4 thành phần chính:

Mục tiêu của dự án được phân thành hai cấp độ: Mục tiêu phát triển, đại diện cho các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại, và mục tiêu trước mắt, chỉ ra các mục đích cụ thể cần đạt được trong quá trình thực hiện dự án.

Các kết quả là những thành quả cụ thể và có thể đo lường được từ các hoạt động khác nhau trong dự án, và chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của dự án.

Các hoạt động trong dự án là những nhiệm vụ hoặc hành động nhằm tạo ra kết quả cụ thể Những nhiệm vụ này, kết hợp với lịch biểu và trách nhiệm rõ ràng của các bộ phận thực hiện, sẽ hình thành kế hoạch làm việc cho dự án.

Các nguồn lực cần thiết cho dự án bao gồm vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của những nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án.

Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đạt được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy trong các quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các kết quả đánh giá đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

2.1.1.2 Phân loại dự án và Quản lý nhà nước đối với dự án xây dựng

Dự án được phân loại như sau: a) Theo quy mô và tính chất

- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư;

- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C b) Theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN);

- Dự án vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn của tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Ngoài quy định nêu trên thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo các quy định sau đây:

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả các dự án thành phần Quy trình này bắt đầu từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, cho đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải tuân thủ quản lý của Nhà nước về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của Nghị định và các quy định pháp luật liên quan.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nhiệm quản lý dự án xây dựng của một số địa phương tại tỉnh Hòa Bình

2.2.1.1 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án tại Ban quản lý DA ĐTXD huyện Tân Lạc a) Quản lý kỹ thuật và chất lượng của các hồ sơ thiết kế:

Sau khi chọn nhà thầu khảo sát thiết kế, lãnh đạo Ban Quản lý nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát chặt chẽ ngay từ giai đoạn khảo sát để đảm bảo thiết kế công trình đạt chất lượng cao, tránh tình trạng các nhà thầu chỉ tư vấn hình thức mà không thực hiện đúng trách nhiệm.

Cụ thể (Ban quản lý dự án DDTXD huyện Tân Lạc, 2018):

+ Theo dõi quá trình thực hiện và nghiệm thu các công việc khảo sát theo quy trình một cách nghiêm ngặt

Kiểm soát chặt chẽ các thay đổi, đặc biệt là những thay đổi có khả năng làm tăng giá trị công trình đáng kể Hợp tác với các tư vấn viên để lựa chọn các phương án kỹ thuật hợp lý và tiết kiệm nhất cho Nhà nước.

+ Kiểm soát các hồ sơ thiết kế trước khi trình thẩm định, thẩm tra, phê duyệt

Các hồ sơ thiết kế sau khi được phê duyệt cần đảm bảo chất lượng tốt nhất để tránh phát sinh không đáng có, như việc không phát hiện ra các vùng thay đổi địa chất trong quá trình thiết kế hoặc đặt vị trí thoát nước không hợp lý Đồng thời, cần quản lý kỹ thuật chất lượng của công trình trong quá trình thi công xây dựng.

Cán bộ quản lý dự án cần có chuyên môn vững vàng về các công trình xây dựng, đặc biệt là trong lĩnh vực đường và cầu Họ phải nắm rõ quy trình thực hiện các hạng mục công trình để đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong quản lý dự án.

Không nên quá tin tưởng vào tư vấn giám sát và kỹ thuật của nhà thầu Cần phải thường xuyên có mặt tại hiện trường để nắm bắt tình hình và quyết đoán xử lý kịp thời các sự cố bất ngờ xảy ra trên công trường.

Tham gia trực tiếp vào việc giám sát thí nghiệm và nghiệm thu các công việc quan trọng như thí nghiệm, rải thử lớp mặt đường và các mố trụ cầu, đặc biệt là các kết cấu quan trọng ẩn khuất của cầu.

Kịp thời tham mưu cho lãnh đạo cấp trên nhằm ban hành các văn bản chỉ đạo xử lý những vấn đề vượt ngoài khả năng giải quyết của cán bộ quản lý dự án, như trường hợp nhà thầu cố tình thực hiện sai hoặc có khối lượng công việc sai sót lớn, cũng như việc không tập trung đủ nhân lực cho thi công trong thời gian dài.

2.2.1.2 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án tại Ban quản lý DA ĐTXD huyện Mai Châu a/ Quản lý về tiến độ

Chất lượng dự án và tiến độ thi công là hai yếu tố quan trọng đánh giá hiệu quả dự án Tuy nhiên, hiện nay, quản lý tiến độ tại Ban Quản lý chưa đạt yêu cầu, dẫn đến nhiều công trình bị chậm tiến độ và phải xin gia hạn từ cơ quan có thẩm quyền Tình hình này đặc biệt nghiêm trọng tại các công trình ở Mai Châu, theo báo cáo của Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Mai Châu năm 2018.

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên trải qua những tháng mưa lớn, điều này ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ thi công của các nhà thầu Nếu các nhà thầu nhận công trình vào mùa mưa hoặc không thể tập trung nhân lực trong thời gian khô ráo, chắc chắn sẽ dẫn đến sự chậm trễ trong công tác thi công.

Mai Châu là một tỉnh miền núi với địa hình khó khăn và các công trình thi công nằm ở những vị trí địa lý hạn chế Đường giao thông độc đạo, dân trí thấp và kinh tế chưa phát triển đã tạo ra nhiều thách thức trong việc khai thác tài nguyên và vận chuyển vật liệu Điều này dẫn đến việc thi công của nhà thầu gặp khó khăn và tiến độ công việc bị chậm lại.

Suy thoái kinh tế hiện nay đang gây ra nhiều khó khăn, khiến cho tiến độ các công trình bị chậm lại Để kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 11/NQ-CP, dẫn đến việc hạn chế vốn đầu tư cho các dự án Hệ quả là một số công trình buộc phải dừng hoặc giãn tiến độ do không đủ nguồn vốn.

Sự yếu kém của các nhà thầu tư vấn dẫn đến sự không phù hợp giữa thiết kế và thực tế, gây ra những phát sinh không cần thiết Khi phát sinh xảy ra, các bên liên quan phải thực hiện thủ tục phê duyệt, trong khi đó, nhà thầu buộc phải dừng thi công, làm chậm tiến độ công trình.

Đội ngũ cán bộ Ban Quản lý hiện tại quá mỏng so với số lượng dự án cần theo dõi, dẫn đến một số dự án không được quản lý chặt chẽ mặc dù đã có nhiều nỗ lực.

Ban Quản lý dự án thường rơi vào tình huống khó khăn khi các nhà thầu chây ỳ, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các công cụ quản lý Khi nhà thầu không có động thái cải thiện, Ban Quản lý buộc phải thay thế họ, dẫn đến việc công trình chậm tiến độ và gây tốn kém, mất thời gian cho công tác quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 13/07/2021, 07:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA ĐTXD các công trình Giao thông tỉnh Hòa Bình (năm 2018). Báo cáo công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA ĐTXD các công trình Giao thông tỉnh Hòa Bình Khác
2. Ban QLDA ĐTXD huyện Cao Phong (năm 2018). Quy chế hoạt động cơ quan Khác
3. Ban QLDA ĐTXD huyện Cao Phong(năm 2018). Quyết định lập dự án, Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, Quyết định điều chỉnh dự toán các công trình liên quan Khác
4. Ban QLDA ĐTXD huyện Tân Lạc (năm 2018). Báo cáo công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA ĐTXD huyện Tân Lạc Khác
5. Bùi Mạnh Hùng (năm 2007). Giáo trình kinh tế xây dựng trường ĐH Kiến trúc Khác
6. Bùi Ngọc Toàn (năm 2008). Nguyên lý cơ bản quản lý dự án, nhà xuất bản ĐHGTVT Hà Nội Khác
7. Bùi Ngọc Toàn (Năm 2012). Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng Khác
8. Chính phủ (2003). Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Khác
9. Chính phủ (2005). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
10. Chính phủ (2015a). Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trình công trình xây dựng Khác
11. Chính phủ (2015b). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
12. Chính phủ (2015c). Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công Khác
13. Kinh tế Xây dựng công trình giao thông. Nhà xuất bản GTVT, Hà Nội Khác
14. Quốc hội (2013). Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội Khác
15. Quốc hội (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Khác
16. Nguyễn Thanh Liêm (2014). Quản trị dự án, Nhà xuất bản Tài chính Khác
17. Nguyễn Văn Đáng (2006). Giáo trình quản lý dự án xây dựng. NXB Thống kê Hà Nội Khác
18. Phạm Thị Thu Hà (2010). Phân tích hiệu quả dự án đầu tư. Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà Nội Khác
1.Họ và Tên Khác
2.Đơn vị công tác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w