Tìm hiểu công cụ MS Access và xây dựng chương trình Quản Lý Sinh viên.
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của CNTT đã làm
thay đổi mạnh mẽ cuộc sống, thói quen, cách làm việc của con người Giờ đây việc tin học hóa trong các ngành, các doanh nghiệp trở
thành vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lược phát triển của
ngành, doanh nghiệp Việc sử dụng tin học trong lao động là cực kì
ưu việt và điển hình nhất là nó làm tăng hiệu quả lao động một cách đáng kể Tuy nhiên ở một số ngành như thư viện, các trường đại học vẫn chưa triển khai CNTT vào quản lí gây ra sự lãng phí thời gian, nhân lực và tiền bạc.
Bởi vậy, tôi đã nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu phần mềm MS Access
và thiết ra ra chương trình”SchoolManager v1.0” để giúp việc quản lí
học tập của sinh viên được dễ dàng và thuận tiện.
Chương trình “SchoolManager v1.0” được thiết kế nhằm mục
đích:
Quản lí, lưu trữ, xử lí điểm của tất cả các sinh viên của các
khóa trong một trường đaị học.
Định kỳ in các bản báo cáo về tình hình học tập của sinh viên.
Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời được các thông tin chính xác
về tình hình học tập của sinh viên: điểm thi, điểm trung bình của sinh viên trong các kỳ, số môn học trong các học kỳ
Mọi công việc quản lí, lưu trữ, cập nhật, tra cứu điểm đều được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả và chính xác tuyệt đối
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của thày Đinh Hùng, tôi đã hòan thành được phần thiết kế cho chương trình này Tuy nhiên, kiến thức của sinh
viên còn nhiều hạn chế, nên mong các bạn thông cảm Chúng tôi
mong được sự đóng góp của tất cả các bạn, để chương trình ngày
càng hoàn thiện hơn, phục vụ cho chính trường đại học của chúng ta Mời các bạn liên hệ với chúng tôi theo hòm thư
bacnt.k50.hut@gmail.com
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ
Đề tài: Tìm hiểu công cụ MS Access
và xây dựng chương trình Quản lí Sinh viên
I/ Giới thiệu
Sau khảo sát hiện trạng, tôi nắm được những thông tin như sau:
Quản lý thông tin sinh viên: mỗi sinh viên được nhà trường quản lý các thông tin sau đây: họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, địa chỉ, email, dân tộc, tôn giáo
Quản lý thông tin khoa: mối khoa được nhà trường quản lý các thông tin sau đây: tên khoa, số điện thoại, trưởng khoa
Quản lý thông tin lớp: mỗi lớp được nhà trường quản lý
các thông tin sau đây: tên lớp, sĩ số, phòng học, giáo viên chủ nhiệm
Quản lý thông tin giáo viên: mỗi giáo viên được nhà
trường quản lý các thông tin sau đây: họ tên, địa chỉ, email, học hàm, học vị, số điện thoại, số di động
Quản lý thông tin môn học: mỗi môn học được nhà trường quản lý các thông tin sau đây: tên môn học, số đơn vị học trình
II/ Phân tích và thiết kế CSDL cho chương trình
1 Các chức năng chính của hệ thống gồm 2 nhiệm chính là quản lí hồ
sơ SV, GV, khoa, lớp và quản lí về điểm SV Trong mỗi chức năng lại chia làm các chức năng con:
- Quản lí hồ sơ:
*Tạo hồ sơ mới
*Lưu trữ hồ sơ
*Chình sửa hồ sơ
*Xóa hồ sơ
- Quản lí điểm:
* Nhập điểm cho SV
*Chỉnh sửa điểm
*Xem điểm của SV, hoăc cả 1 lớp học
…
- Ngòai ra còn có các chức năng tra cứu tiện lợi khác:
*Thống kê danh sách sv 1 lớp
*Thống kê danh sách sv cả trường
*Thống kê danh sách gv cả trường
2
Trang 3Biểu đồ phân cấp chức năng
Quản lý học tập Sinh Viên
Quản lý điểm Tổ chức giảng dạy Thống kê Tính điểm trung
bình
In bảng điểm
Gửi kết quả HT
Lập lịch dạy cho giáo viên
Lập thời khóa biểu cho sinh viên
Tổ chức thi học kì
và chấm bài thi
Lập danh sách sinh viên đủ điều kiện thi
Lập danh sách sinh viên thi lại, học lại, ngừng học, thôi học
Lập danh sách
SV được nhận học bổng
Xếp loại sinh viên
Đỉểm trung bình học kì
Điểm trung bình năm học
Điểm trung bình khóa học
Trang 4Mô hình quản lí
Quá trình thực hiện của quản lí là trước hết thu thập thông tin đầu vào của
SV Thông tin này được lưu trữ trong kho CSDL, và từ đó thực hiện các
thao tác xử lí, trả về kêt quả
4
Quản lý học tập Phòng đào tạo
Sinh viên
Lớp
Khoa
Giáo viên
Lịch dạy
Điểm trung bình
Danh sách học bổng
Danh sách SV thôi học, ngừng học
Bảng điểm
Điểm trung bình
Danh sách môn học, giáo viên giảng dạy
Kết quả
học tập
Thời khóa biểu
Trang 52 Thiết kế CSDL
Ta xây dựng các thực thể có các thuộc tính như sau:
KHOA (Mãkhoa, Tênkhoa, Sốđiệnthoại, Trưởngkhoa)
LOP (Mãlớp, Tênlớp, Sĩsố, Giáoviênchủnhiệm, Mãkhoa)
GIAOVIEN (Mãgiáoviên, Họtên, Địachỉ, Email, Sốđiệnthoại, Sốdiđộng, Họchàm, Họcvị, Mãkhoa)
SINHVIEN (Mãsinhviên, Họtên, Ngàysinh, Nơisinh, Giớitính, Địachỉ, Email, Dântộc, Tôngiáo, Mãlớp)
MONHOC (Mãmônhọc, Tênmônhọc, Sốđơnvịhọctrình)
GIANGDAY (Mãgiáoviên, Mãlớp, Mãmônhọc, Họckỳ, Nămhọc, Sốtiết)
HOC (Mãsinhviên, Mãmônhọc, Điểmlần1, Điểmlần2)
Khóa chính là các cụm từ được gạch chân
Việc tạo ra các thực thế được thực hiện bằng công cụ Creat table in
design view của MS Access.
Trang 6Việc thiết kế thực thế và thuộc tính rất nhanh chóng khi thực hiện với
Access
Sau khi tạo hết các thực thể và thuộc tính, khóa chính của nó, tao sẽ tạo
mối quan hệ giữa các thực thể
6
Khoa Mã khoa
Tên khoa
Số điện thoại Trưởng khoa
Giáo viên
Mã giáo viên
Họ tên Địa chỉ Email
Số điện thoại
Số di động Học hàm Học vị
Mã khoa
Lớp
Mã lớp
Tên lớp
Sĩ số
GV chủ nhiệm
Mã khoa
Sinh viên
Mã sinh viên
Họ tên Ngày sinh Nơi sinh Giới tính Địa chỉ Email Dân tộc Tôn giáo
Mã lớp
Giảng dạy
Mã giáo viên
Mã lớp
Mã môn học
Học kì Năm học
Số tiết
Môn học
Mã môn học
Tên môn học
Số đv học trình
Học
Mã sinh viên
Mã môn học
Điểm lần 1 Điểm lần 2
Trang 7Để tạo mối quan hệ này trong Access, ta dùng công cụ Relationship
Trang 8Sau đó ta đi xây dựng các Queries
8
Trang 9Tiếp theo ta đi xây dựng các form
Trang 10MSSV sẽ được nhập trong Combox, và ở Queries query_xemdiem2 phải nhập thêm [Forms]![Formnhapms]![Combo18] ở phần Creteria của
MaSV
Cụ thể như hình vẽ:
10
Trang 11Sau khi thiết kế hết các form, ta thiết kể các report
Trang 12Sau khi làm xong các report, ta có thể thiết kế thêm phần menu cho
chương trình và phần form Main – form chính khi mở chương trình
12
Trang 13Như vậy chúng ta đã có một chương trình tạo bơi access để quản lí tình hình học tập SV, nhìn cũng rất chuyên nghiệp và tiện lợi phải không các bạn
Cuối cùng em xin cảm ơn thày Đinh Hùng, cảm ơn sự theo dõi của tất cả các bạn