1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình

142 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 240,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (16)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (16)
      • 2.1.1. Các vấn đề chung về ngân sách xã (16)
      • 2.1.2. Lý luận chung về quản lý chi ngân sách xã (22)
      • 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách xã (29)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (30)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách xã ở một số địa phương (30)
      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (34)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (36)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn huyện đông hưng, tỉnh Thái Bình (36)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý và điệu kiện tự nhiên (36)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (37)
      • 3.1.3. Đánh giá chung (42)
      • 3.1.4. Khái quát về phòng tài chính – kế hoạch, huyện Đông Hưng (43)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (46)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu (48)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu (48)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin (49)
      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (49)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (50)
    • 4.1. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình (50)
      • 4.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách xã (50)
      • 4.1.2. Nhiệm vụ chi được phân cấp và định mức phân bổ chi thường xuyên (56)
      • 4.1.3. Công tác lập dự toán chi ngân sách xã (62)
      • 4.1.5. Công tác kế toán, quyết toán chi ngân sách xã (83)
    • 4.2. Đánh giá chung về công tác quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình (87)
      • 4.2.1. Những kết quả đạt được (87)
      • 4.2.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân (89)
    • 4.3. Đánh giá của cán bộ quản lý và cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ (93)
      • 4.3.1. Đánh giá trong công tác lập dự toán (93)
      • 4.3.2. Đánh giá định mức phân bổ chi ngân sách xã (95)
      • 4.3.3. Đánh giá một số nội dung trong công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã (100)
    • 4.4. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình (103)
      • 4.4.1. Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện đông hưng (103)
      • 4.4.2. Định hướng mục tiêu tăng cường quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng trong thời gian tới (105)
      • 4.4.3. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng trong thời gian tới (107)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (118)
    • 5.1. Kết luận (118)
    • 5.2. Kiến nghị (119)
      • 5.2.1. Kiến nghị với bộ tài chính (119)
      • 5.2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Bình (119)
      • 5.2.3. Kiến nghị với UBND huyện Đông Hưng (119)
  • Tài liệu tham khảo (121)

Nội dung

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn huyện đông hưng, tỉnh Thái Bình

3.1.1 Vị trí địa lý và điệu kiện tự nhiên

Huyện Đông Hưng, thuộc tỉnh Thái Bình, nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ, cách Thành phố Thái Bình khoảng 12 km về phía Bắc Huyện có diện tích 198,4 km2 và dân số khoảng 233,2 ngàn người tính đến cuối năm 2015, với mật độ dân số trên 1175 người/km2 Huyện bao gồm 43 xã, 01 thị trấn, 227 thôn làng và 10 tổ dân phố, tạo nên một đơn vị hành chính đa dạng.

- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.

- Phía Nam giáp huyện Vũ Thư và thành phố Thái Bình.

- Phía Đông giáp huyện Thái Thụy.

- Phía Tây giáp huyện Hưng Hà.

Huyện Đông Hưng sở hữu hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi với Quốc lộ 39 và Quốc lộ 10 chạy qua, kết nối huyện với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, cũng như cảng Hải Phòng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

– HĐH nông nghiệp nông thôn, tập trung vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản chất lượng cao.

3.1.1.2 Khí hậu Đông hưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, khô hanh do tác động của gió mùa Đông Bắc.

Theo thống kê từ trạm khí tượng thủy văn Thái Bình, nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện dao động từ 23 đến 24 độ C Mùa đông, nhiệt độ trung bình là 18,9 độ C, với tháng lạnh nhất rơi vào tháng 1 và tháng 2 Trong khi đó, mùa hạ có nhiệt độ trung bình khoảng 27 độ C, với tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 Tổng tích ôn nhiệt hàng năm đạt từ 8.550 đến 8.650 độ C.

Lượng mưa trung bình hàng năm tại huyện dao động từ 1.700 mm đến 1.800 mm, phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ nhưng không đồng đều theo thời gian Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 80% tổng lượng mưa trong năm.

Độ ẩm không khí tại khu vực này rất cao, với mức trung bình năm dao động từ 80 - 85% Tháng 3 là tháng có độ ẩm cao nhất, đạt 90%, trong khi tháng 11 có độ ẩm thấp nhất, chỉ khoảng 70% Sự chênh lệch độ ẩm giữa các tháng không quá lớn, với tháng giữa năm có độ ẩm lớn nhất.

Huyện Đông Hưng chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió chính, bao gồm gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc, từ tháng 12 đến tháng 4, mang theo không khí lạnh, trong khi gió mùa Đông Nam, từ tháng 5 đến tháng 11, mang lại không khí nóng.

3 - 5 cơn bão xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11.

Huyện Đông Hưng sở hữu tài nguyên đất đai phong phú, chủ yếu là đất phù sa được hình thành từ sự bồi tụ của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Đặc biệt, tầng đất nông nghiệp ở đây có độ dày khoảng 60 cm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

- 80 cm nằm trên xác sú vẹt, vỏ sò, hến, tầng canh tác dày 13 - 15 cm.

Huyện Đông Hưng sở hữu nguồn tài nguyên nước phong phú với sông Trà Lý, sông Tiên Hưng và hệ thống ao hồ dày đặc, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt Hiện nay, nước sinh hoạt được cung cấp từ 09 dự án cấp nước sạch, trong khi nước phục vụ sản xuất nông nghiệp được khai thác từ các trạm bơm theo hệ thống sông và mương có sẵn trong khu vực.

Huyện Đông Hưng sở hữu nguồn khoáng sản phong phú, đặc biệt là cát đen với trữ lượng lớn ven sông Trà Lý Nguồn tài nguyên này có khả năng đáp ứng nhu cầu xây dựng không chỉ cho địa phương mà còn cho các vùng lân cận.

Huyện Đông Hưng, nằm trong đồng bằng châu thổ sông Hồng, nổi bật với truyền thống cần cù lao động và tinh thần anh dũng trong cuộc đấu tranh chống phong kiến cũng như giặc ngoại xâm Người dân nơi đây không chỉ sáng tạo và thông minh trong sản xuất mà còn góp phần xây dựng quê hương đất nước.

Cảnh quan môi trường nông thôn châu thổ sông Hồng nổi bật với sự hài hòa giữa các con đường, sông lớn và cánh đồng lúa Những yếu tố này không chỉ tạo nên vẻ đẹp tự nhiên mà còn phù hợp với nhu cầu sống của người dân, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng trong tương lai.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Quá trình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011-2015 của

Trong bối cảnh 24 huyện đối mặt với nhiều thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức, nền kinh tế gặp khó khăn, sức mua giảm và thời tiết phức tạp, sự lãnh đạo quyết liệt từ Huyện ủy, HĐND, UBND cùng sự nỗ lực của các cấp, ngành và nhân dân đã giúp khắc phục khó khăn Tất cả đã tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đề ra.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 8,65%/năm Năm 2015 tổng giá trị sản xuất đạt 9.013 tỷ đồng, gấp 1,53 lần và tăng 3.171,1 tỷ đồng so với năm

Từ năm 2010 đến 2015, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển biến rõ rệt với tỷ trọng công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng từ 34,1% lên 42,1%, trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 42,6% xuống 33,7% Đồng thời, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ cũng tăng từ 40% lên 45,6%, trong khi lao động nông nghiệp giảm từ 60% xuống 54,4% Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trong 5 năm đạt 11.702 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh từ 11 triệu USD lên 59,7 triệu USD, và thu nhập bình quân đầu người cũng tăng từ 13,6 triệu đồng lên 28,09 triệu đồng.

Công tác quản lý tài chính ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 đạt hiệu quả cao với tổng thu ngân sách đạt 5.092 tỷ đồng, tăng 1,66 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, trong đó thu nội địa đạt 872 tỷ đồng Tổng chi ngân sách trong cùng giai đoạn là 4.900 tỷ đồng, tăng 1,74 lần, với chi đầu tư phát triển chiếm 25,2% tổng chi ngân sách Quy chế công khai tài chính được thực hiện tốt, đảm bảo minh bạch trong các dự án đầu tư Công tác quy hoạch sử dụng đất và khai thác tài nguyên được chỉ đạo chặt chẽ, hạn chế vi phạm Bảo vệ môi trường có những chuyển biến tích cực với 56 bãi rác tập trung và 146 tổ thu gom rác thải, 96% hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh, cùng 9 nhà máy nước cung cấp nước sạch cho 23 xã, thị trấn trong huyện.

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Đông Hưng

II Số hộ dân cư

IV Tỷ lệ hộ đói nghèo

VI Thu chi Ngân sách

VIII Một số chỉ tiêu

GTSX/1người Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình

3.1.2.2 Về văn hóa - xã hội

Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Dựa trên nội dung đề tài và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, cùng với việc xem xét công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Đông Hưng trong giai đoạn 2014-2016, chúng tôi tiến hành chọn mẫu nghiên cứu.

Dựa vào định mức phân bổ dự toán chi ngân sách xã do UBND tỉnh ban hành, chúng tôi tiến hành lựa chọn đối tượng nghiên cứu và thực hiện chọn mẫu điều tra Mục tiêu là đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã tại địa bàn nghiên cứu.

- Chọn mẫu nghiên cứu là cán bộ, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi NSX: 35 người

- Chọn cán bộ quản lý để đánh giá công tác quản lý, điều hành thực hiện công tác chi ngân sách xã, tổng số 45 cán bộ, trong đó:

Cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện: 5 người.

Cán bộ HĐND huyện: 5 người.

Lãnh đạo Phòng Tài chính - KH đã thực hiện việc chọn mẫu đánh giá từ 15 xã đại diện, bao gồm các xã Bạch Đằng, Hồng Giang, Phong Châu và Phú, với tiêu chí là những xã có nhiệm vụ chi lớn trong năm và có khả năng quản lý tài chính tốt.

Châu, Đông Phương, Đông Cường, Đông Xuân), các xã có nhiệm vụ chi thấp (Hoa

Nam, Hoa Lư, Đông Huy), công tác quản lý chi tại xã chưa tốt (Hồng Châu, Hoa

Lư, Minh Tân, Lô Giang, Đồng Phú, Đông Kinh, Đông Huy). Đối tượng và số lượng chọn mẫu nghiên cứu cụ thể theo bảng 3.3.

Bảng 3.3 Số lượng mẫu khảo sát

1 Điều tra cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chi NSX

1.1 Đại diện các tổ chức đoàn thể

1.2 Công ty TNHH (Doanh nghiệp xây dựng)

1.3 Cá nhân thực hiện nhiệm vụ chi NSX

2 Cán bộ lãnh đạo, quản lý

2.3 Cán bộ Lãnh đạo xã, thị trấn

2.4 Cán bộ Tài chính xã, cán bộ thôn, tổ dân phố

Tổng số phiếu điều tra (=1+2)

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

3.2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn thông tin thứ cấp cho đề tài này được thu thập từ sách báo, internet, các công trình nghiên cứu khoa học, văn bản và chỉ thị liên quan đến quản lý chi ngân sách xã, cùng với các báo cáo tổng kết của UBND huyện và báo cáo tổng kết thu, chi ngân sách xã huyện Đông Hưng.

Số liệu đã được công bố qua báo cáo tổng kết, báo cáo trình HĐND huyện phê chuẩn dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp xã.

Bài viết cung cấp số liệu về quản lý chi ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đông Hưng trong những năm qua, bao gồm báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn theo từng năm, các mẫu biểu chứng từ hạch toán và một số báo cáo khác, từ đó tạo nguồn tài liệu phong phú cho đề tài nghiên cứu.

Dựa trên số liệu từ các cuộc thanh tra và kiểm tra của các cơ quan chức năng, chúng ta có thể xác định nguyên nhân gây ra thất thoát và lãng phí Từ đó, cần đề xuất và kiến nghị các biện pháp xử lý để điều chỉnh kịp thời tình hình.

3.2.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đại diện trong khu vực, sử dụng phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn, cùng với các ý kiến đánh giá từ cán bộ quản lý Nhà nước về sản xuất tại huyện.

Thông tin được thu thập từ ý kiến của cán bộ, cơ quan và cá nhân liên quan thông qua các cuộc họp giao ban và thảo luận về dự toán ngân sách cấp xã hàng năm Các nội dung này cũng được đánh giá qua phiếu thăm dò để có cái nhìn cụ thể hơn về định mức chi của cấp xã.

Dữ liệu thu thập sẽ cung cấp nền tảng để đánh giá tình hình hiện tại và phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về sản xuất tại huyện.

3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu

Dữ liệu thu thập được kiểm tra để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và logic trước khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel Các ứng dụng của Excel được sử dụng để sắp xếp và phân tổ dữ liệu theo các tiêu thức nghiên cứu như đơn vị hành chính và đối tượng Từ những dữ liệu này, các bảng số liệu, đồ thị và sơ đồ được xây dựng để phục vụ cho việc phân tích.

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân tích các chỉ tiêu chi tiêu ngân sách sản xuất (NSX) tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Các chỉ tiêu này bao gồm số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, phản ánh dự toán và kết quả chi NSX qua các năm.

Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích kết quả chi ngân sách sản xuất (NSX) tại huyện Đông Hưng qua các thời điểm và không gian khác nhau Việc so sánh số liệu thực hiện của kỳ này với kỳ trước, cũng như giữa các cơ sở khác nhau, giúp làm nổi bật sự biến động và khác biệt trong công tác quản lý chi NSX trên địa bàn huyện.

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Các nhiệm vụ chi NSX trên địa bàn huyện qua các năm 2014 - 2016.

Nhóm chỉ tiêu này thể hiện dự toán, kết quả và quyết toán chi ngân sách nhà nước (NSX) tại huyện, đồng thời phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện so với kế hoạch năm.

Số chi NSX thực hiện năm kế hoạch

% thực hiện so với kế hoạch = *100 Số chi NSX giao dự toán đầu năm

- Cơ cấu chi NSX : Phản ánh tỷ lệ các nội dung chi chiếm trong tổng chi.

Số chi chi tiết theo nội dung

Cơ cấu chi tiêu trong quản lý ngân sách sản xuất tại huyện Đông Hưng bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như công tác lập dự toán, định mức chi tiêu và quản lý điều hành chi tiêu ngân sách sản xuất.

- Chỉ tiêu KT - XH huyện Đông Hưng giai đoạn 2011 - 2016.

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý, đánh giá về định mức chi NSX, đánh giá về công tác điều hành chi NSX.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình

4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách xã

Ngân sách xã đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước, và trong những năm qua, huyện Đông Hưng đã chú trọng công tác quản lý ngân sách xã Huyện ủy, HĐND và UBND huyện thường xuyên quan tâm chỉ đạo, dẫn đến nhiều chuyển biến tích cực trong công tác quản lý ngân sách xã tại địa phương.

Tổ chức quản lý chi NSX của huyện thể hiện qua sơ đồ 4.1.

Ban quản lý tài chính ngân sách tại các xã, thị trấn

Sơ đồ 4.1 Tổ chức quản lý chi ngân sách xã

Trong quản lý chi ngân sách xã (NSX), UBND huyện căn cứ vào Nghị quyết của HĐND huyện để ban hành Quyết định giao dự toán thu, chi cho các xã, thị trấn UBND xã sẽ hoàn thiện dự toán NSX và phương án phân bổ NSX để trình HĐND xã quyết định Đối với quyết toán chi NSX, Phòng Tài chính huyện có nhiệm vụ thẩm định và tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách huyện, bao gồm cả cấp huyện và cấp xã, sau đó báo cáo UBND huyện để trình HĐND huyện phê chuẩn.

KBNN và các phòng, ban chuyên môn của huyện thực hiện chức năng phối hợp trong công tác quản lý chi NSX.

HĐND xã thực hiện chức năng giám sát, quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán chi NSX theo quy định.

Phòng Tài chính - kế hoạch huyện và Ban quản lý tài chính ngân sách tại các xã, thị trấn thuộc huyện tham gia trực tiếp vào công tác quản lý chi ngân sách.

4.1.1.1 Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Phòng Tài chính-Kế hoạch là cơ quan chuyên môn của UBND huyện, có nhiệm vụ lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách, giá cả, và đăng ký kinh doanh Phòng cũng đảm nhận việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện cùng với sự hướng dẫn chuyên môn từ Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và đầu tư Công tác quản lý chi ngân sách được thực hiện bởi bộ phận tài chính ngân sách dưới sự chỉ đạo của phó trưởng phòng phụ trách.

Công tác tổ chức bộ máy hiện tại Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có 10 biên chế, gồm Trưởng phòng, 03 Phó trưởng phòng và

06 chuyên viên.Tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ 4.2.

Trưởng Phòng là người có trách nhiệm báo cáo và làm việc trực tiếp với UBND huyện cũng như các sở liên quan như Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư Vai trò của Trưởng Phòng bao gồm việc điều hành các hoạt động của cơ quan phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.

Triển khai chỉ thị và mệnh lệnh từ cấp trên về quản lý tài chính là nhiệm vụ quan trọng Cần xây dựng kế hoạch chi tiết để xử lý hiệu quả các vấn đề chi tiêu thường xuyên và đột xuất, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh tế của địa phương.

Phó trưởng phòng hỗ trợ trưởng phòng trong việc tổng hợp ngân sách chung và trực tiếp phụ trách bộ phận Ngân sách huyện Ngoài ra, vị trí này còn quản lý hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, thủy lợi phí và chuyên trách các đơn vị Văn phòng huyện ủy, Văn phòng HĐND và UBND huyện, đồng thời thẩm định hồ sơ thuế đất cho các tổ chức và cá nhân.

Phó trưởng phòng (2) hỗ trợ trưởng phòng trong việc lập kế hoạch đầu tư, thực hiện thẩm định quyết toán các công trình xây dựng cơ bản và quản lý công tác giá cả thị trường.

- Phó trưởng phòng (3): Phó trưởng phòng Giúp việc cho trưởng phòng trong các lĩnh vực: Ngân sách cấp xã, xây dựng giá đất, hệ số giá đất hàng năm.

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ bộ máy quản lý Phòng Tài chính – KH huyện Đông Hưng - tỉnh Thái Bình

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đông Hưng

Chuyên viên theo dõi Kế toán tổng hợp có trách nhiệm báo cáo trước nhà nước và trưởng phòng về các nghiệp vụ kế toán tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách huyện Họ hỗ trợ trưởng phòng trong việc xây dựng dự toán, lập kế hoạch ngân sách huyện và quản lý cấp phát kinh phí ngân sách huyện.

Hướng dẫn quyết toán ngân sách cấp huyện và quản lý kinh phí ủy quyền là rất quan trọng Cần theo dõi và quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền Việc lập tổng quyết toán ngân sách theo quy định giúp điều hành hiệu quả hoạt động bộ máy kế toán của phòng.

Trực tiếp làm công tác Đăng ký kinh doanh

Chuyên viên theo dõi các đơn vị HCSN có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra quyết toán ngân sách huyện, quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sử dụng ngân sách, và theo dõi việc nhập nguồn kinh phí qua hệ thống TabMis.

Chuyên viên theo dõi tài chính các HTXDVNN có nhiệm vụ hướng dẫn các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong việc quản lý tài chính, bao gồm thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ thủy lợi phí cũng như các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định.

Chuyên viên theo dõi công tác kế hoạch chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đồng thời kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch Họ cũng quản lý và giám sát các dự án đầu tư của huyện, theo dõi tiến độ các công trình xây dựng cơ bản (XDCB) để đảm bảo hiệu quả và chất lượng thực hiện.

Hai chuyên viên quản lý ngân sách có nhiệm vụ hướng dẫn các xã, thị trấn trong việc xây dựng dự toán ngân sách hàng năm Họ cũng theo dõi nguồn kinh phí hỗ trợ cấp xã và hướng dẫn kiểm tra việc quản lý, điều hành ngân sách tại cấp xã Ngoài ra, các chuyên viên này còn hướng dẫn và kiểm tra việc lập báo cáo thu, chi hàng tháng, quý và báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã.

Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận và nhân viên trong phòng được xác định rõ ràng, tạo điều kiện cho sự phối hợp chặt chẽ giữa họ Mối quan hệ này là yếu tố quan trọng trong việc tổ chức và điều hành hoạt động chung của toàn đơn vị.

Đánh giá chung về công tác quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình

Ở HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

4.2.1 Những kết quả đạt được

4.2.1.1 Đối với công tác lập dự toán chi ngân sách xã

Dự toán các xã, thị trấn được lập theo trình tự và nội dung quy định, đảm bảo chất lượng ngày càng cao Các nhiệm vụ chi trong năm đã được xác định phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và thực trạng địa phương tại tỉnh Thái Bình.

Dự toán ngân sách được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý và định mức quy định, nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi trong năm và cân đối ngân sách theo quy định hiện hành Việc này không chỉ đảm bảo hoạt động hiệu quả của một cấp ngân sách mà còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Công tác lập dự toán tại các xã đã được UBND chú trọng thực hiện theo Luật NSNN, đảm bảo xây dựng dự toán chi phù hợp với chức năng nhiệm vụ và các tiêu chuẩn của Nhà nước Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành chi ngân sách của chính quyền địa phương và tăng cường kiểm soát chi tiêu từ HĐND.

4.2.1.2 Đối với công tác chấp hành dự toán chi ngân sách xã

Công tác quản lý chi ngân sách được tăng cường, đảm bảo điều hành chi đúng dự toán năm và các chương trình mục tiêu đã được HĐND xã phê duyệt Việc chi ngân sách tuân thủ chế độ, chính sách và tiêu chuẩn hiện hành, nhằm tiết kiệm và hiệu quả Hầu hết các xã đã thực hiện chi ngân sách đúng dự toán, duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương Trong chi tiêu thường xuyên, các xã ưu tiên trả lương và phụ cấp cho cán bộ, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị Các khoản chi được kiểm soát qua KBNN, đúng tiêu chuẩn và sát với nhiệm vụ được giao Một số xã còn tiết kiệm để đầu tư phát triển và thanh toán nợ xây dựng cơ bản từ các năm trước.

4.2.1.3 Đối với công tác kế toán, quyết toán chi ngân sách xã

Công tác tổ chức kế toán đã được thực hiện đúng theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã hiện hành, với việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán Điều này không chỉ đảm bảo độ chính xác cao mà còn cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho người quản lý, đồng thời giảm thiểu khối lượng công việc cho kế toán viên.

Quyết toán chi ngân sách xã (NSX) được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 108/2008/TT-BTC, hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán hàng năm Báo cáo quyết toán chi NSX cần phản ánh trung thực và khách quan tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSX trong năm.

4.2.1.4 Đối với công tác thanh tra, kiểm tra

Công tác kiểm tra và giám sát quản lý chi ngân sách nhà nước (NSX) ngày càng được củng cố, với quy trình chi tiêu được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo đúng thủ tục và chứng từ quyết toán theo tiêu chuẩn hiện hành Việc này không chỉ giúp chi tiêu đúng mục đích mà còn tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời kịp thời ngăn chặn tham ô và lãng phí tài sản NSNN Sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước như Tài chính, HĐND huyện, HĐND và UBND xã trong việc hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình lập, chấp hành và quyết toán chi NSX là rất quan trọng.

HĐND xã đã nhận thức rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình trong việc giám sát quản lý chi ngân sách xã (NSX) thông qua việc lập dự toán, kiểm tra chấp hành dự toán và phê chuẩn quyết toán Hoạt động thẩm tra và giám sát đã được chú trọng và tăng cường từ khi HĐND tỉnh triển khai Đề án thí điểm thành lập Ban công tác HĐND cấp xã nhiệm kỳ 2011-2016.

4.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Trong thời gian qua, công tác quản lý tài chính ngân sách nhà nước (NSX) đã có những chuyển biến tích cực, với vai trò của NSX và chính quyền cấp xã ngày càng được mở rộng Sự chủ động và trách nhiệm trong quản lý và sử dụng NSNN được củng cố, nhằm tăng cường kỷ luật tài chính và tích lũy nguồn lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế - xã hội.

Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn đã cải thiện quản lý ngân sách, đặc biệt là quản lý chi NSX Việc chi NSX cần được thực hiện qua KBNN theo đúng quy trình và thủ tục quy định, nhằm hạn chế và ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực.

Các chương trình đầu tư XDCB nhằm đô thị hóa nông thôn, đáp ứng nhu cầu thiết yếu về điện, đường, trường, trạm Theo chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, việc chi NSX đã mở ra hướng đi phù hợp cho phát triển.

Mặc dù huyện Đông Hưng đã đạt được một số kết quả trong công tác quản lý chi ngân sách, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém cần được khắc phục.

4.2.2.1 Đối với công tác lập dự toán

Trong quá trình lập dự toán, nhiều xã chưa nắm rõ các căn cứ cần thiết, dẫn đến việc đánh giá và tính toán các nhiệm vụ chi phát sinh không chính xác Điều này làm giảm chất lượng dự toán, đặc biệt là trong lĩnh vực chi đầu tư phát triển, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý ngân sách.

Dự toán ngân sách năm sau thường dựa vào ước thực hiện của năm trước, dẫn đến sự không chính xác trong số liệu dự toán, với một số xã ước cao hơn và một số xã ước thấp hơn kế hoạch thực hiện Đặc biệt, trong chi đầu tư phát triển, việc giao dự toán thường thiếu tính toán nguồn lực thực hiện, làm cho dự toán không phản ánh đúng thực tế Hơn nữa, dự toán chi đầu tư phát triển không được phân bổ chi tiết cho từng công trình cụ thể, vi phạm quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Việc lập dự toán cần tuân thủ đầy đủ mẫu biểu theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, cũng như các hướng dẫn lập dự toán hàng năm từ Sở Tài chính.

Đánh giá của cán bộ quản lý và cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ

4.3.1 Đánh giá trong công tác lập dự toán

Việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước (NSX) hàng năm là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Phòng Tài chính - Kế hoạch đã chỉ đạo các xã, thị trấn trên địa bàn thực hiện công tác này một cách nghiêm túc.

Kết quả tổng hợp đánh giá về công tác lập dự toán chi NSX của 45 cán bộ lãnh đạo, quản lý được thể hiện qua bảng 4.11.

Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến trả lời phiếu điều tra của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong công tác lập dự toán chi ngân sách xã hàng năm

1 Tuân thủ các căn cứ để lập dự toán năm

2 Thời gian lập và giao dự toán đảm bảo quy định

3 Sự cần thiết trong việc lập dự toán

4 Quy trình lập dự toán đảm bảo quy định

Bảng 4.11 cho thấy 100% phiếu điều tra khẳng định công tác lập dự toán tuân thủ các quy định hiện hành, với thời gian lập và giao dự toán năm cho các xã, thị trấn trong huyện được thực hiện đúng quy định Kết quả này cho thấy sự cần thiết của việc lập dự toán, nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của nó trong chu trình quản lý ngân sách, tạo nền tảng cho các bước tiếp theo.

Công tác lập dự toán tại huyện Đông Hưng đã được thực hiện nghiêm túc và đúng quy trình, với 100% cán bộ đánh giá cao sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện của HĐND, UBND huyện cùng các phòng ban chức năng Qua khảo sát, các nội dung lập và giao dự toán cho các xã, thị trấn được đánh giá tích cực, thể hiện tầm quan trọng của việc lập dự toán hàng năm Đặc biệt, công tác thảo luận và giao dự toán chi NSX đã diễn ra công khai, minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách.

4.3.2 Đánh giá định mức phân bổ chi ngân sách xã

Bài viết tổng hợp phiếu điều tra đánh giá định mức phân bổ chi ngân sách sản xuất của 45 cán bộ lãnh đạo và quản lý, cùng với 30 cán bộ, cá nhân thực hiện nhiệm vụ chi, ngoại trừ 5 Công ty TNHH, được trình bày chi tiết trong bảng 4.12.

Theo bảng 4.12, đánh giá định mức chi thường xuyên hiện tại cho thấy sự không hợp lý, với 48,5% ý kiến cho rằng hợp lý và 51,5% cho rằng chưa hợp lý Cụ thể, kinh phí hoạt động quản lý nhà nước chỉ có 41,3% ý kiến đánh giá hợp lý, trong khi 58,7% cho rằng chưa hợp lý Đối với kinh phí hoạt động của Đảng và HĐND, tỷ lệ ý kiến đánh giá hợp lý lần lượt là 54,7% và 61,3%, còn lại 45,3% và 38,7% ý kiến cho rằng chưa hợp lý.

Trong đánh giá về chi tiêu ngân sách, có 64% ý kiến cho rằng chi sự nghiệp giáo dục là hợp lý, trong khi chi cho sự nghiệp giao thông và môi trường nhận được tỷ lệ đánh giá hợp lý thấp do khối lượng công việc lớn Ngoài ra, do kinh phí hoạt động của chính quyền chưa đảm bảo, việc xử lý các nhiệm vụ đột xuất từ ngân sách dự phòng trở nên cần thiết, nhưng 66,7% ý kiến cho rằng định mức dự phòng ngân sách hiện tại là chưa hợp lý.

Nguyên nhân lý do, được tổng hợp từ phiếu điều tra cho rằng:

Đánh giá định mức chi thường xuyên cho thấy sự không phù hợp, với nhiều ý kiến cho rằng có những khoản chi phát sinh tại địa phương nhưng chưa được quy định trong định mức chi của nhà nước, hoặc nếu có thì mức chi lại quá thấp so với thực tế Điều này dẫn đến khó khăn trong việc điều hành và thực hiện dự toán chi thường xuyên.

- Định mức xây dựng dự toán chi áp dụng cho cả chu kỳ ngân sách từ năm

2011, không tính đến yếu tố trượt giá nên đến thời điểm hiện tại không còn phù hợp với các cấp ngân sách chính quyền địa phương.

Bảng 4.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá về định mức chi ngân sách xã

2 Sự nghiệp môi trường (TX)

3 SN bảo vệ môi trường (Hỗ trợ phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải)

5 Hoạt động TT học tập cộng đồng ở xã

6 Sự nghiệp y tế, dân số

7 Sự nghiệp văn hóa thông tin, thể thao

8 Hoạt động xây dựng ĐSVH khu dân cư

9 Đảm bảo xã hội (TX)

10 Quản lý hành chính, đảng, đoàn thể

- Hoạt động các hội đặc thù

11 Sự nghiệp NN, khuyến nông, khuyến công

12 Sự nghiệp thủy lợi, phòng chống lụt bão

13 Duy tu bảo dưỡng công trình công cộng, SN kiến thiết thị chính, tài nguyên địa chính, SN kinh tế khác

14 Chi khác (0,5% chi tiêu dùng TX)

4.3.3 Đánh giá một số nội dung trong công tác điều hành thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã

Bảng 4.13 tổng hợp kết quả khảo sát từ 45 cán bộ quản lý và 35 đối tượng chi, đánh giá về công tác quản lý và điều hành nhiệm vụ chi ngân sách.

Đánh giá về việc chi đảm bảo định mức và tiêu chuẩn trong mua sắm, sử dụng tài sản cho thấy phần lớn ý kiến đạt mức rất tốt và tốt khá cao Tuy nhiên, vẫn còn 6,7% số phiếu đánh giá cho rằng chi tiêu chưa đúng theo tiêu chuẩn và định mức quy định.

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hiện đang gặp một số vấn đề, với 33,8% ý kiến đánh giá ở mức bình thường và 6,3% ở mức kém Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng không khả quan, khi có 27,5% ý kiến cho rằng ở mức bình thường và 10% ở mức kém Về chất lượng các công trình đầu tư, chỉ có 27,3% phiếu (15/55) đánh giá ở mức bình thường và 7,3% phiếu (4/55) đánh giá ở mức kém.

Việc xử lý sai phạm trong chi ngân sách được đánh giá tích cực, với 31,3% phiếu (25/80) cho rằng công tác này đạt mức rất tốt và 40% phiếu (32/80) đánh giá ở mức tốt Tuy nhiên, vẫn có 6,2% phiếu (5/80) cho rằng việc xử lý là kém, chủ yếu do một số đơn vị chưa có chế tài rõ ràng để xử lý và khắc phục triệt để các vi phạm khi phát hiện.

- Công tác công khai dự toán, quyết toán chưa được chú trọng, chỉ có 12,5

Theo đánh giá, có 32,5% ý kiến cho rằng công tác chi NSX đạt mức rất tốt, trong khi chỉ có 7,5% ý kiến đánh giá ở mức kém Tương tự, 13,8% ý kiến cũng cho thấy mức đánh giá kém trong tổng thể đánh giá.

Để quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và tiết kiệm, cần có sự chỉ đạo chặt chẽ từ các cấp chính quyền địa phương Việc đưa ra các giải pháp và định hướng cụ thể là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nói chung và ngân sách sự nghiệp (NSX) nói riêng.

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý, điều hành chi ngân sách xã

1 Chi đúng định mức, tiêu chuẩn

2 Mua sắm, SD tài sản công đúng quy định

3 Chi đầu tư XDCB đồng bộ, tập trung

4 Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

5 Công tác giáo dục tuyên truyền

7 Công tác thanh tra, kiểm tra

8 Sự phối hợp trong công tác quản lý

9 Công tác công khai dự toán, quyết toán

10 Chất lượng công tác lập và giao dự toán

11 Chất lượng các công trình đầu tư

12 Xử lý vi phạm các quy định chi NSX

13 Ứng dụng tin học trong quản lý chi NSX

14 Tư vấn hỗ trợ đối tượng chi

15 Năng lực và ứng xử của cán bộ quản lý

16 Đánh giá chung công tác chi NSX

Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình

XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

4.4.1 Định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Hưng trong thời gian tới

Đảng bộ và nhân dân huyện Đông Hưng phát huy truyền thống anh hùng lực lượng vũ trang trong thời kỳ đổi mới, đoàn kết và sáng tạo để xây dựng huyện phát triển bền vững Huyện Đông Hưng tập trung vào việc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng cường dịch vụ - thương mại, đồng thời đầu tư vào mạng lưới thương mại - dịch vụ Mục tiêu là chuyển đổi mô hình kinh tế từ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tạo nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ và công nghiệp trong giai đoạn 2015-2020 và tiếp theo.

Đến năm 2025, huyện Đông Hưng sẽ tập trung đầu tư phát triển hạ tầng khung một cách đồng bộ và hiện đại hóa, đồng thời huy động mọi nguồn lực để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững Mục tiêu là tạo ra chuyển biến quan trọng về văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao Huyện cũng sẽ giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm an ninh quốc phòng, từng bước xây dựng Đông Hưng trở thành đô thị mới, văn minh, hiện đại, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh và đất nước.

Phát triển kinh tế bền vững cần gắn liền với bảo vệ môi trường, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, cần chú trọng đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và đời sống của nông dân để đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững.

- Tập trung thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch; quản lý tài nguyên - môi trường và trật tự xây dựng.

- Phát triển văn hóa - xã hội hài hòa với phát triển kinh tế; đảm bảo an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng.

Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch phát triển nông thôn nhằm phát triển mô hình nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại Mục tiêu là phát triển kinh tế bền vững, ổn định nông thôn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái Đồng thời, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.

81 ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội có chuyển biến tích cực.

Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn cần tập trung vào quy hoạch, ưu tiên cải thiện hệ thống giao thông, điện nông thôn, tưới tiêu, thoát nước và cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh Cần nâng cấp chợ, xây dựng khu chăn nuôi quy mô lớn và sản xuất tiểu thủ công nghiệp tách biệt với khu dân cư, đồng thời quy hoạch và quản lý nghĩa trang Ngoài ra, cần chú trọng xây dựng trường học, trạm y tế và tăng cường đầu tư cho các thiết chế văn hóa tại cơ sở, đồng thời chỉnh trang hạ tầng nông thôn.

Đầu tư vào ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật là cần thiết để phát triển sản xuất và dịch vụ, đồng thời nhân rộng các mô hình hiệu quả Cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại và ngành nghề nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân Hỗ trợ củng cố và kiện toàn tổ chức, hoạt động của các HTX nông nghiệp theo Luật hợp tác xã, đồng thời phát triển các HTX ngành nghề, dịch vụ và hội nghề nghiệp tại nông thôn Cần nhân rộng các mô hình HTX tiên tiến và có giải pháp cụ thể cho các HTX sản xuất, kinh doanh thua lỗ hoặc hoạt động kém hiệu quả.

Để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, cần giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Việc đẩy mạnh dạy nghề cho nông dân gắn với phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả là cần thiết để tăng thu nhập cho người dân Mục tiêu là đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn bình quân từ 8-10% mỗi năm Đồng thời, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và dịch vụ sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho lao động nông thôn.

Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng đời sống văn hóa, đồng thời thúc đẩy nếp sống văn minh Đầu tư vào giáo dục và nâng cao dân trí sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống Hệ thống an sinh xã hội cần được phát triển, cùng với việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân ở cấp huyện và xã.

Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là cần thiết Cần xây dựng một hệ thống chính trị vững mạnh, tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, cải thiện khả năng điều hành của chính quyền, và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể.

4.4.2 Định hướng mục tiêu tăng cường quản lý chi ngân sách xã ở huyện Đông Hưng trong thời gian tới

Quản lý chi NSX trên địa bàn huyện trong thời gian tới cần tuân thủ một cách nghiêm ngặt các nguyên tắc:

Nguyên tắc hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất trong quản lý ngân sách Hiệu quả không chỉ thể hiện trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong chính trị và xã hội Khi đưa ra quyết định hay chính sách chi tiêu ngân sách, cần phải đồng thời xem xét hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế để đạt được kết quả tốt nhất.

Nguyên tắc thống nhất trong quản lý chi ngân sách nhà nước là yếu tố then chốt, đảm bảo quản lý bằng pháp luật Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp duy trì tính bình đẳng và công bằng, nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời giảm thiểu các tiêu cực và rủi ro chủ quan trong quyết định chi tiêu.

Nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo việc sử dụng và phân phối hợp lý các nguồn lực xã hội Quyết định về các khoản chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn đóng góp của dân cần phải do chính cộng đồng quyết định, nhằm phục vụ mục tiêu chung của xã hội.

Nguyên tắc công khai và minh bạch trong quản lý giúp cộng đồng giám sát và kiểm soát các quyết định chi tiêu, từ đó hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

Nhiệm vụ của NSX là đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước và đảm bảo an ninh quốc phòng địa phương, đồng thời trở thành công cụ điều tiết xã hội Để đạt yêu cầu này, NSX cần chi tiêu hiệu quả, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội theo chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương Việc thực hiện cần đảm bảo chi đúng dự toán, tuân thủ tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, chống thất thoát, lãng phí, tiết kiệm chi hành chính và dành vốn cho đầu tư phát triển.

Cụ thể một số định hướng tăng cường công tác quản lý NSX trong thời gian tới như sau:

Tạo lập môi trường tài chính ngân sách lành mạnh là cần thiết để giải phóng và phát triển nguồn lực, đồng thời phân bổ chi ngân sách hợp lý và công bằng Việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) sẽ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần ổn định và phát triển nền tài chính ngân sách địa phương, từ đó thúc đẩy tăng trưởng.

83 kinh tế cao, bền vững, thực hiện xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.

Ngày đăng: 13/07/2021, 06:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2002) nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Khác
2. Quốc hội (2015) nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 Khác
3. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;4. Chính phủ (2003), Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủvề quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP Khác
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/12/2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Chính phủ (2016), Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Khác
8. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
9. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý NSX và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Khác
10. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 79/2003/ TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Khác
11. Bộ Tài chính (2005), Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Khác
12. Bộ Tài chính (2005), Quyết định số 94/2005/QĐ- BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã Khác
13. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 2/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC Khác
14. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Khác
15. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn Khác
16. Tạ Ngọc Giáo (2003), Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách cấp xã theo Luật NSNN ở tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Khác
17. Nguyễn Thị Mai (2013), Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
18. Phạm Văn Hạnh (2014), Quản lý ngân sách xã tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
19. Phạm Công Hưng (2014), Quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
20. Trần Đại Xuân (2015), Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
21. Vũ Xuân Hùng (2015), Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Mỹ Hào, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
22. Tỉnh uỷ Thái Bình (2010), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình tại đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2011- 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội huyện Đông Hưng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội huyện Đông Hưng (Trang 39)
Đối tượng và số lượng chọn mẫu nghiên cứu cụ thể theo bảng 3.3. - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
i tượng và số lượng chọn mẫu nghiên cứu cụ thể theo bảng 3.3 (Trang 47)
Bảng 4.1. Tổng hợp định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2011 – 2016 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.1. Tổng hợp định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 60)
Bảng 4.2. Tổng hợp dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế huyện Đông Hưng (2014-2016). - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.2. Tổng hợp dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế huyện Đông Hưng (2014-2016) (Trang 65)
Bảng 4.3. Tổng hợp bổ sung dự toán chi ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2014-2016 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Tổng hợp bổ sung dự toán chi ngân sách xã huyện Đông Hưng giai đoạn 2014-2016 (Trang 67)
Bảng 4.4. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế giai đoạn 2014-2016 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế giai đoạn 2014-2016 (Trang 70)
Bảng 4.5. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2014 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2014 (Trang 71)
Bảng 4.6. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2015 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2015 (Trang 73)
Bảng 4.7. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2016 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.7. Tổng hợp chấp hành dự toán chi ngân sách xã theo đơn vị sử dụng năm 2016 (Trang 75)
Bảng 4.10. Tổng hợp quyết toán chi NSX theo nội dung kinh tế - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Tổng hợp quyết toán chi NSX theo nội dung kinh tế (Trang 85)
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá về định mức chi ngân sách xã - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.12. Tổng hợp ý kiến đánh giá về định mức chi ngân sách xã (Trang 96)
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý, điều hành chi ngân sách xã - (Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách xã ở huyện đông hưng, tỉnh thái bình
Bảng 4.13. Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý, điều hành chi ngân sách xã (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w