Câu 3: 5,0 điểm a Nêu tác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt trái đất?. b So sánh địa hình bình nguyên và cao nguyên?[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐOAN HÙNG ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG KHIẾU LẦN II - LỚP 6.
NĂM HỌC: 2011- 2012.
Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 01 trang.
Câu 1: ( 3,0 điểm).
a) Kinh độ, vĩ độ của một địa điểm là gì? Ý nghĩa của chúng?
phía dưới xích đạo Viết tọa độ địa lí của địa điểm A
Câu 2: ( 5,0 điểm).
a) Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời ?
b) Một máy bay bay từ Hà Nội( múi giờ số 7) lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2010, đến Đức( múi giờ số 1) lúc 13 giờ ngày 01/01/2010 Như vậy, máy bay bay mất mấy giờ? Sau 21 giờ máy bay đến, máy bay đó bay về lại Việt Nam Hỏi máy bay đó đến Hà Nội lúc mấy giờ, ngày nào?( Biết rằng thời gian bay về bằng thời gian bay đi)
Câu 3: ( 5,0 điểm)
a) Nêu tác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt trái đất?
b) So sánh địa hình bình nguyên và cao nguyên? Tại sao người ta xếp cao nguyên vào địa hình núi?
Câu 5: ( 7,0 điểm).
a) Vẽ hình điền các loại gió trên trái đất
b) Nêu đặc điểm của gió Tín Phong, gió Tây ôn đới
c) Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió mậu dịch nói chung khô và ít gây mưa, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều?
Hết
*Lưu ý : - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC NĂNG KHIẾU LỚP 6 THCS LẦN II - NĂM 2012.
MÔN: ĐỊA LÍ
( Hướng dẫn chấm thi có: 02 trang)
1
a) Khái niệm kinh độ, vĩ độ của một địa điểm Ý nghĩa 1,5
- Kinh độ của một địa điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh
tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
0,5
- Vĩ độ của một địa điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi
qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
0,5
- Ý nghĩa: Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là tọa
độ địa lí của địa điểm đó, dùng để xác định vị trí địa lí của một địa
điểm trên bản đồ
0,5
b) Viết tọa độ địa lí của địa điểm A.
A 110 0 Đ
30 0 N
1,5
2
a) Chuyển động quay quanh mặt trời của trái đất 2,5
- Chuyển động của trái đất quanh mặt trời diễn ra đồng thời với vận
động tự quay quanh trục của trái đất
0,5
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo có hình elip gần
tròn
0,5
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây⇒Đông
(trùng với hướng tự quay quanh trục của trái đất)
0,5
- Chu kì chuyển động của trái đất một vòng quanh mặt trời là 365 ngày
6 giờ
0,5
- Khi chuyển động quanh mặt trời độ nghiêng và hướng nghiêng của
trục trái đất luôn không đổi Sự chuyển động đó gọi là sự chuyển động
tịnh tiến
0,5
- Khi Đức là 13 giờ ngày 01/01/2010 thì Việt Nam sẽ là: 13 + 6 = 19
giờ ngày 01/01/2010
0,5
- Sau 21 giờ máy bay bay từ Đức về Việt Nam, khi máy bay cất cánh
lúc đó ở Việt Nam đang là: (19 + 21) – 24 = 16 giờ ngày 02/01/2010
0,5
- Do thời gian bay không đổi nên máy bay đến Hà Nội lúc: (16 +11) –
24 = 3 giờ ngày 3/01/2010
0,5
3
a Tác động của nội lực và ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề
mặt trái đất.
2,0
- Nội lực là lực sinh ra ở bên trong trái đất,tác động nén ép vào các lớp
đất đá sinh ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy, động đất, núi lửa làm
bề mặt trái đất thêm ghồ ghề
1,0
Trang 3gồm hai quá trình: Phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực, làm
hạ thấp địa hình
b So sánh bình nguyên và cao nguyên Giải thích 3,0
+Giống nhau:
+ Khác nhau:
- Về độ cao: bình nguyên thường có độ cao dưới 200m, cao nguyên
thường có độ cao trên 500m và có sườn dốc
0,5
- Về nguyên nhân hình thành: bình nguyên có loại bình nguyên bồi
tụ(châu thổ), cao nguyên không có cao nguyên bồi tụ
0,5
* Người ta xếp cao nguyên vào dạng địa hình núi do:
- Địa hình cao nguyên có những nét tương đồng với địa hình núi Đều
là điạ hình cao, có độ cao tuyệt đối thường trên 500m và có sườn dốc
1,0
- Học sinh điền đầy đủ các loại gió trên trái đất: phải có đầy đủ các đai
áp, hướng gió đúng
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
Cực nam
Cực Bắc
Tín phong Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đai áp cao (+)
Đai áp cao (+)
30 0 B
0 0
60 0 B
60 0 N
Đai áp cao
4,0
- Gió Tín phong: là gió thổi theo một chiều quanh năm, từ khoảng
0,5
- Gió Tây ôn đới: là gió thổi theo một chiều quanh năm, từ khoảng
0,5
- Gió Tín phong và gió Tây ôn đới đều lệch về phía tay phải ở NCB và
lệch về phía tay trái ở NCN (nhìn theo chiều gió) Do: TĐ tự quay
quanh trục từ Tây sang Đông
0,5
- Cùng xuất phát từ áp cao cận Chí tuyến nhưng gió Mậu dịch nói
chung khô và ít gây mưa còn gió Tây ôn đới ẩm và gây mưa nhiều,
nguyên nhân chủ yếu là do sự thay đổi nhiệt độ của các khu vực gió
thổi đến
0,5
Trang 4- Gió mậu dịch di chuyển đến các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn
nên hơi nước càng tiến xa độ bão hòa, không khí càng trở nên khô
0,5
- Gió Tây ôn đới thổi về phía cực, vùng có khí hậu lạnh hơn nên sức
chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt tới độ
bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa
0,5
HẾT