MỤC LỤC Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Quyết định của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Biên Viv Thành lập Hội đồng nghiệm thu thực hiện đề tài cấp Bộ Biên bản
Trang 1BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG CUC DIA CHAT VA KHOANG SAN VIET NAM
LIEN DOAN DIA CHAT BIEN
Tác giả: KS Lê Văn Đức
BAO CAO THUYET MINH DE TAI NGHIEN CUU
KHOA HOC VA PHAT TRIEN CONG NGHE
Đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm địa boá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử
nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng
và nguồn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và
cảng biến lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá — Hà Tĩnh)”
Trang 2MỤC LỤC
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Quyết định của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Biên
Viv Thành lập Hội đồng nghiệm thu thực hiện đề tài cấp Bộ
Biên bản nghiệm thu đề tài KHCN cấp Bộ
Nhận xét báo cáo “Nghiên cứu đặc điểm địa hóa các chat chi thi danh dau phan ar nhằm định
hướng đánh giá túc độ lắng dong tram tích, chất lượng và nguân gốc ô nhiễm môi trường tram
tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)”
Chương I Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, nhân văn vùng cảng Nghỉ Sơn (Thanh
Hoá) và cửa Hội (sông Lam) c-ss c2 c1 TH ng A0 14 4 r400311440164640610808000171180 607076
Chương III Đặc điểm địa chất sọ 4 2x TH HH ng ng ng rưêm
HH 1 Địa tầng
THI.2 Đặc điểm trầm tích tẰng HHẶT co SG Hee ca
Chương IV Phương pháp nghiên cứu, khối lượng và tiến độ thực hiện
TƯ.1 Phương pháp luận và phương pháp HghÌÊH CỨN co cu nu SH ve vs
1V.3 Tiến độ thực hiện
Chương V Kết quả nghiên cứu
V.1 Đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích
V.1.1 Đặc điểm môi trường địa hoá trầm tích
V,1.2 Đặc diễm dịa húa môi trường các nguyên tổ và các hợp chất PCBs, OCPs
trong trầm tích
V.2 Nguy cơ ô nhiễm môi trường, đề xuất hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
Trang
Trang 30/8117 1.0107 08000008866 55 V.2.2 Xác định nguồn gốc ô nhiễm trẦM (ÍCH Ăn «Ung xe 6]
V.2.3 Đề xuất hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 62
Chương VI Tổ chức thi công và chỉ phí so uc v.v TY HH9 ve 67 VI,I TỔ CÍHỨC KhỈ CÔ HỆ Ăn TY KH TH TT TH nhà 6?
VI.2 KHÔI ONG co HH TH HH T16 kg TT KH kg ca 68
Trang 4Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 81/2002 /ND- CP ngay 17 thang 16 năm 2002 của Chính
phủ quy định chỉ tiết thí hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 913/Q1)- BTNMT ngây 19 thang 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao nhiệm vụ khoa học công nghệ mở mới nã¡n 2004;
Căn cứ Quyết định số 1456/QĐ- BINMT ngay 22 thang 19 nam 2004 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao bỗ sung kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 797/QĐ- -BTNMT ngày 05 tháng ? năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc uỷ quyên cho Vụ trường Vụ Khoa học — Công nghệ đại điện cho Bộ để ký Hợp đồng khoa học công nghệ cấp Bd
Chúng tôi gầm:
1 Bền giao (Bên A) là: Bộ Tài nguyên và Môi trường Địa chi: 83, Nguyễn Chỉ Thanh, Đồng Đa Hà Nội;
Điện thoại: (04) 7 734 234
Tài khoản: TK 301.01-084.! Kho bạc Nhà nước Ba Đinh - Hà Nội
Đại điện là: Ông Đinh Văn Thành
Chức vụ: Vụ trưởng Vụ Khoa bọc - Công nghệ
2 Bên nhận (Bên B) là: Liên đoàn Địa chất Biển
Địa chỉ: Số 125 Trung Kính, Trung Hòa , Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.7842323 (kế hoạch), 04.7842322 (kế toán)
Tài khoản: 301-01-00-00037, Kho bạc Nhà nước Hà Tây
Đại điện là: Ông: Đào Mạnh Tiến
Chức vụ: Liên đoàn trưởng
Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như sau:
Dieu I: ¬ rách nhiệm Bên B
Bên B cam kết thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đã nh dâu phân tử nhằm định } hướng đánh giá tốc độ lãng đọng trị im tích, chất lượng
vả nguẫn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn
Bac Trung Độ Việt Nam (Thanh Hóa - Hà Tĩnh)” thee các nội dung trong Thuyết
minh 4é tai đã được phê duyệt
Trang 5` BPCALN OLA
1.2 Sau khi kết thúc đẻ tải, Bên B phải nộp cho Bén A day đủ các tài liệu, sản
phẩm nêu trong Thuyết minh 4@ tai, các Phụ lục 1 và 2 kèm theo Hợp đồng đã được nghiệm thu ở Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở, Báo cáo quyết toán tài chính _ của đề tài để đánh giá và nghiệm thu ở Hội đồng khoa học công nghệ cấp bộ
1.3 Bên B được hưởng quyền tác giả và các quyền lợi khác theo quy định hiện hành liên quan đến quyên tác giả
Điều 2: Kinh phí thực hiện bợp đồng
2.1 Kinh phí cấp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện Hợp đồng là:
_284.500.000đ (hai trăm tám tư triệu năm trăm nghin đồng chan)
2.2 Hang năm, trước khi giao chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước và duyệt
dự toán kinh phí năm, Bên A sẽ tiền hành kiểm tra tình hình thực hiện đề tài Nếu Bên
B không hoàn thành công việc theo đúng tiền độ nêu trong Thuyết minh đè tài và Phụ lục 2 kèm theo hợp đồng, Bên A có thể thay đổi tiến độ hoặc ngừng việc cấp kinh phí
Dự toán kinh phí được duyệt hàng năm là một bộ phận của hợp đồng và là cần
cứ để nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
Điều 3: Thời bạn thực hiện hợp đồng
ˆ Thời hạn thực hiện đề tài là 22 tháng; từ tháng 3 năm 2004 đến tháng 12 nam
2005
Điều 4: Trách nhiệm Bên A
4.1 Bên A cam kết chuyển cho Bên B số kinh phí thực hiện Hợp đồng nêu tại Điều 2 theo quy định hiện hành về cấp phát kinh phí từ ngân sách Nhà nước
4.2 Trong thời gian 30 ngày sau khi Bên B đã thực hiện xong nội dung néu 6 Khoản 1.2 của Diéu 1, Bên A có trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu để tài và thanh lý Hợp đồng
Điều 5: 5: Điều khoản thi hành
5.1 Trong quá trình thực hiện dé tai, nếu Bên nào có các yêu cau thay đổi hoặc
bồ sung, hai Bên phải kịp thời thoả thuận bằng văn bản để giải quyết Các thay đôi và
bé sung này là bộ phận của Hợp đẳng đề làm căn cứ khi nghiệm thu
5.2 Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi treng Hợp đồng
Bên nào không hoàn thành hoặc hoàn thành không đây đủ các điều khoản đã ghi trong
Hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành
2.3 Hợp đồng nậy được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 03 bản; có hiệu lực kế từ ngày ký
BỀN B (Bên nhận)
†O QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
Den, chit ky, ghi rõ họ và tên)
LIEN DOAN TRUONG
BEN A (Bên gia
Trang 6Phu luc I BAN SAO
(Kèm theo Hop déng s6:22.2 /BTNMT -HDKHCN
DANH MUC SAN PHAM KHCN
Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các
hướng đánh giá tốc độ lãng đ ong tram tic
TT Tên sân phẩm Số - | Chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật hoặc yêu TH gan
- Đánh giá đặc điêm phân bô theo hướng dòng chảy sông ra biển của PCBs, OCPs, các kim loại nặng
- Xác định được sự phân bố các
OCPs, PCBs, và kim loại nặng theo
về kết quả nghiên cứu - Xác định thời gian gây ô nhiễm
1| đề tài ¡ PCBs, OCPs theo các kết quả thông | 7-12/2005
kê
- Xác định nguồn gốc ô nhiễm trầm tích khu vực ven bờ
-Xác định được tốc độ lắng đọng trầm tích
- Đề xuất hướng quản lý bảo vệ môi trường
Sơ đô đặc điểm địa
hoá môi trường các
chất PCBs, OCBs và - Hàm lượng các chất hữu cơ OCPs,
24 cac kim loại nặng của | PCBs và các kim loại nặng Cu, Pb, 4-7/2005
Sông Lam, Cảng
Nghi Sơn
Xây dựng và bô sun 5 ka og ge ge a
thêm cơ sở dữ liệu về - Các số liệu có độ tin ca |,
34 các chất ô nhiễm hữu ] - Ấp dung chi thi đánh dâu phân tử | 1-7/200'
cơ và vô cơ khu vực trong địa hóa mới trưởng, 1s
Bắc Trung Bộ - Y nghĩa khoa học và thực tiền
4] Bài báo khoa học 2 _| 2 bài báo công bô trên tạp ch: 12/2005
Trang 7đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng và nguồn goc 6 nhiễm môi trường
Phụ lục 2
(Kèm theo Hợp đông số 521 /BTNMT -HPKHCN
ngày ©9 tháng 2⁄4 năm 20044)
NOI DUNG, TIEN DO VA KET QUA THYC HIEN DE TAI
“Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chi thi đánh dâu phân tử nhằm định hướng
trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam
(Thanh Hoa — Ha Tinh)"
STT | Các nội dung, công việc cụ thể Sản phẩm phải hoàn thành
3 | Khảo sát thực địa và lấy mẫu, | Các số liệu nguyên | 7/2004 -
nghiên cứu các đặc điêm dia chat, | thuỷ 12/2004
tram tich, dia hoa môi trường va
tai biên địa chất của các vùng cửa
sông, cảng biến ( mục 13)
4 | Phan tich mau PCBs, OCBs 11 kết quả phân 7/2004-
Năm 2005
$ | Phân tích mẫu(PCBs,OCPsvà | Các số liệu về kết | 1⁄2005-3/2005
các kim loại nặng) quả phân tích
6 | Tap hop số liệu và đánh giá các Tài liệu báo cáo 7/2004-9/2005 kết quả phân tích, luận giải kết tong kêt
quả, thành lập sơ đỗ và viết báo
cáo
8 | Bao cáo tổng kết và trình cáccơ | Tổchứcbáocáo | 12/2005
Trang 8
Phụ lục 3
(Kém theo Hgp ding sé:.2.2.2./BTNMEHDKHCN ngày 62 tháng~⁄ năm 2004)
DỰ TOÁN KINH PHÍ NĂM 2004
Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dau phan tir nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng dong trầm tích, chất lượng vả nguồn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng
biên lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hóa - Hà Tĩnh)
Chủ nhiệm: KS Bùi Quang Hạt
Mục tiêu nhiệm vụ: - Xác định tốc độ lăng đọng trầm tích các cửa Sông, cảng biển sử dụng trong nghiên
- cứu trầm tích và đánh giả mức độ san lấp luỗng lạch cửa sông, cảng biển
- Nghiên cứu tô hợp đồng hành một số chỉ thị đánh dấu phân tử và nguyên tố kim loại nặng nhằm xác định mức độ và nguồn gốc gây ô nhiễm dé quản lý bảo vệ môi trường
Sân phẫm hoàn thành: Báo cáo tổng kết về hiện trạng ô nhiễm hữu cơ (PCBs và OCPs), ô nhiễm vô cơ
(kim loại nặng) tại các vị trí lẫy mẫu cũng như tóc độ lắng dong trầm tích
Thời gian thực hiện: Tháng 3/2004 đến tháng 12/2005
ĐVT: 1000đ
Theo dé cương Dự toán năm 2004
lượng tiền lượng
_A |THUÊ KHOÁN CHUYỀN MÔN 193.723 _87.507 |
.†.1 [Xây dựng dé cương chỉ tiết của đề tài / Để Í sọo 1 500} 1 500
Chuyén dé 1 Khao sat thực địa nghiên Chuyên
1 |cứu đặc điểm địa chất và lẫy các lọai đề 7500 1 7.500 1 7.500
_{mau ving Cửa Hội ~ Sông Lam ] ¬¬
Chuyên de 2 Khao sat thuc dia nghiên Chuyên
2 |cứu đặc điểm địa chất môi trường và lầy đề 9000 | 1 9.000 | 1, 9.000
Chuyén de 3 Khao sat thuc dia nghién Chuyên
3 |eửu đặc điểm trầm tích và lấy các lọai oa 6500 | i 6.500] 1 6.500
|mẫu vùng Cửa Hội ¡~ Sông Lam ed s
Chuyên đề 4 Khảo sát thực địa nghiên | Chuyên
+4 |cứu đặc điểm tai biến địa chất vùng “a 5000 | 1 5.000} 1 5.000
Chuyên để để 5 Khảo sát thực địa nghiền ` Chuyên
5 _ |cứu đặc điểm địa chất và lấy các loai an 7500 | 1 7.500] 1 7,500 _ {mau vung cang Nghi Son- Thanh Hoa fof Pd
ˆ |Chuyên đề 6 Khảo sát thực địa nghiên
6 cứu đặc điểm địa chất môi trường va lay Chuyén 9000 \ 9.000 1 9.000
cac loai mau vung cang Nghi Son - dé
Trang 9
Theo để cươ"E | D_ toán năm 2004
Nội dung công việc Đơn vi] tính | giá | Khôi Don được duyét Thành Khôi T Thành tiền
lượng tien lượng
Chuyên đề 7 Khảo sát thực địa nghiên Chuyên
1 cửu đặc điểm trầm tích và lây các lọai đề 6500 1 6.500 1 6.500
Chuyén de 8 Khao sat thực địa nghiên Chuyên
8 |cửu đặc điểm tai biến địa chất vùng đệ | 5000 1 5.000 | 1 5.000
cảng Nghi Sơn - Thanh Hỏa
10 |Phân tích mẫu chỉ thị đánh đâu phân tử | mẫu |24552| 40 | 98.208} II 27.007
Phân tích hảm lượng các kim loại nặng 3
I 11s chi tigu: (Cu, Pb, Zn, Hg, So, | MM [66/8| 46 [ 171 |
F13, Tông hợp xử lý tải liệu thực địa - _ 4.500
|_2_ Thuê thuyên khảo sát lẫy mẫu Ngày | 1500 | 20 30.000 | 8 12.000
_ 1 [Xét duyệt để cương cấp cơ sở buôi | 1004 1 1.004 | 1 1,004 |
_7 [Thi lao chủ nhiệm đẻ tài _| Tháng |_ 100 18 1.300] - _
9 Công tác phí, lưu trú cho cán bộ khảo
| đồng ngà x35 nàn) x 60.000 | Naty | e0 | 25 15.000 | 12 7200
“Tiên công tac phi: (10 người x 40.000 | vay | ao | 25 10000 | 12 4.800
|đồng/ người ngày x 25 ngày) wo A fo
oe bdi dudng di bién: (10 người x Ngày | 22 20 4400 Ì 10 2 300
2.000 đồng/ người/ ngày x 20 ngày) "“FA1A1+ ÄÏ A^ sa
(Một trãm hai mươi triệu đông chăn)
Hà Nội ngày Ø2 thắng năm 2004
Trang 10
LEI carer oft
CUCDIA CHAT VA KHOANG SAN VIETNAM CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LIEN DOAN DIA CHAT BIEN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 410 QĐ/ĐCB-HĐNT Hà Nội ngày 4 ` thang 44 nam 2005
QUYÉT ĐỊNH CỦA LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHÁT BIỂN
Về việc: Thành lập Hội động nghiệm thu thực hiện đề tài cắp Bộ LIEN DOAN TRUONG LIEN BOAN DIA CHAT BIEN
- Căn cứ vào quyết định số 57/1999/QĐ-BCN ngảy 23/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành qui chế nghiệm thu, thấm định, xét
duyệt, phê duyệt dé án và báo cáo tổng kết đề án điều tra cơ bản địa chất về tài
nguyên khoáng sản,
- Căn cứ quyết định số 200 QĐ/ĐCKS-TCCB ngày 7/10/1999 của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam vẻ việc thành lập Hội đổng nghiệm
thu Trung tam Dia chat khoáng sản biển nay là Liên đoàn Địa chất Biên
- Căn cứ vào tình hình thực hiện hợp đồng số 327/BTNMT-HĐ KHCN ngày 9/11/2004 giữa Liên đoàn Địa chất Biển với Bộ Tài nguyên và Môi trường
QUYÉT ĐỊNH
Điều I Thành lập Hội đổng nghiệm thu để tài “Nghiên cứu đặc điểm địa hóa các chất chỉ thị đánh đầu phân tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng vả nguon gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn Bắc Trung bộ Việt Nam (Thanh Hóa- Hà Tĩnh)” do Ông Bùi Quang Hạt là chủ nhiệm
Điều 2 Hội đồng nghiệm thu có danh sách kèm theo Chức năng, nhiệm
vụ, quyển hạn của HĐNT được quy định tại Chương lÍ của Quy chê nghiệm thu ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-BCN ngày 23/8/1999 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp
Điều 3 Các phòng quản lý, các phòng chuyên môn của Liên đoàn Địa ' chất Piển vả các ông (bả) có tên trong Điều 2 chịu trách nhiệm thí hành quyết định này
Trang 11
Đoàn trưởng Đoàn ĐCKS Biến
| 5 Th, Nguyễn Huy Phương |Phụ trách phòng Thông tin Lưu trữ -
po +
|
|
DANH SACH HOI DONG NGHIEM THU
(Kèm theo quyết định số QĐ/ĐCB-HDNT ngày tháng năm 2005)
——————————=———-——————— —-~-= ——-~-~~—-~t-~~~~
(TS Đào Mạnh Tiến
m
rạn
L2 IBS Duong Van Hai
ITS Vũ Trường Sơn
6 CN Nguyễn Mai Diên
L7 K§, Giang Thu Thủy
Phó liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Bến — ` 'Ủy viên :
LD DCB Uy vien |
10 TS Ngô Quang Toàn
11.ITS Ngyễn Văn Quý
¡Đoàn trưởng Đoàn Địa vật lý Biên | Uy viên,
Chuyén vién chinh - Cuc DC & KS Viét Nam Ị Ủy: viên Phó phòng Địa chất - Cục ĐC & KS Việt Nam Ủy viên
Trang 12SWM
#9272
HOI DONG NGHIEM THU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHÁT BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: KS Bùi Quang Hạt
Cơ quan thực hiện: Liên đoàn Địa chất Biển
Ngày $ tháng 12 năm 2005
Tại: Liên đoàn Địa chất Biển
Hội đồng nghiệm thu được thành lập theo quyết định số 110 QĐ/ĐCB-HĐNT ngày 04
tháng 11 năm 2005 của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Biên gôm 14 thành viên (có
danh sách kèm theo)
Đã tiến hành nghiệm thu đề tài có tên như trên
(Theo hợp đồng số 327/BTNMT-HĐKHCN ngày 09/11/2004 giữa Bộ Tải nguyên và Môi
trường và Liên đoan Địa chất Biển)
KET LUAN CUA HOI DONG
A Đánh giá kết quả thực hiện:
A.I Khối lượng thực hiện (lập bang kê chỉ tiết kèm theo trên co so thông kê kết qua
nghiệm thu từng hạng mục công trình công việc Thứ tự các hạng mục công trình công
việc trong bang kê phù hợp với thứ tự hạng mục trong dự toán được duyệt) :
Tập thể tác giả đã thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của đẻ tải trong 2004 và 2005 với
khôi lượng hạng mục công việc cụ thể như sau:
1 | Xây dựng để cương đẻ tài Bản để cương chỉ tiết 3/2004
2 Thu thập các tài liệu có liên quan | Tập tài liệu 4/20004-6/2004
3 |Khảo sát thực địa và lấy mẫu, | Các số liệu nguyên thủy 7/2004-12/2004
nghiên cứu các đặc điểm địa chat,
Trang 13
- Đánh giá mức độ và nguồn gốc ô nhiễm của các vùng cửa sông và cảng biển, cung cấp
cơ sở đữ liệu cho việc quản lý và bảo vệ môi trường
Kết quả nghiên cứu của đề tài như báo cáo đã nều một lần nữa khăng định phương pháp
sử dụng các chat chi thi đánh đấu phân tử nêu được áp dụng rộng rãi sẽ là một trong những phương pháp có tính kha thi cao và hiệu quả góp phản quan trọng trong việc đánh giá tốc độ lãng đọng trầm tích các cửa Sông, cảng bien hay các tuyển giao thông thủy phục
vụ cho qui hoạch khai thông luồng lạch, bên cảng phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thô A.+1 Điểm đánh giá (theo thang điểm 10):
- Điểm đánh giá chung: 8,5 điểm; được xếp loại : khá
B Giá trị khối lượng thực hiện được để nghị thanh toán của đề tài: (ghi bằng số và
băng chữ) :
- Tổng giá trị hợp đồng: 285.000.000đ (Hai trăm tám mươi lam triệu đồng chăn)
- Giá trị thực hiện năm 2004: 157.145.000đ (một trăm năm bây triệu một trăm bốn mươi lam dong chan)
- Gia tri da thanh toan nam 2004: 120.000.0004, chuyển thanh toán 2005: 37.145.000đ
- Thực hiện năm 2005:
+ Thuê khoán chuyên môn: 106.716.000đ
+ Nguyên vật liệu năng lượng: 4.507.000đ
+ Chi khác: 16.632.000đ
Giá trị thực hiện năm 2005: 127.855.000đ (một trăm hai bay triệu tám trăm năm mươi lăm
nghin đông chăn)
+ Năm 2004 chuyền sang: 37.145.000đ
- Téng gia tri đề nghị thanh toán năm 2005: 165.000.000đ (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng chăn)
B Kiến nghị của Hội đồng về các vấn đề cần được bổ sung, sửa chữa và các nhiệm
vụ cần được thực hiện tiếp theo:
- Bỗ sung thêm cơ sở lý luận vẻ việc tính toán tốc độ lăng đọng trầm tích trong phần phương pháp luận
- Bỗ sung phân kinh tế xã hội, đặc biệt là nguồn cung cấp chất ô nhiễm
- Bồ sung vào các biểu đồ cột địa tầng trầm tích để làm rõ mối liên quan giữa thành phần trầm tích và hàm lượng các nguyên tô hóa học
- Giải thích về các nguồn ô nhiễm tự nhiên và nhân sinh
- Trong phần kết luận cần khái quát hơn vẻ kết quả ứng dụng của dé tài, không lặp lại mô
tả cho từng vùng
- Bỗ sung, hoàn thiện báo cáo theo góp ý của người nhận xét và hội đồng
- Thông qua báo cáo, tập thể tác giả bổ sung, sửa chữa trình Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam vào 8/12/2005
Trang 14danh dau phan tir)
- Két qua phan tich 40 mau
- Phân tích 40 mẫu các kim loại| "| es
thanh lap sơ đồ đặc điểm địa hóa
môi trường các chất PCBs, OCBs
và các kim loại nặng của hai vùng: | - 02 sơ đồ Cửa Hội - Sông Lam, Cảng Nghĩ
A.3 Mức độ hoàn thành mục tiêu:
Đề tài đã nghiên cứu các chất chỉ thị đánh dầu phân từ phân tán và tồn trữ trong trằm tích
vùng sông Lam- Cửa Hội và cảng biên Nghí Sơn đề hoàn thành các mục tiều đặt ra là:
Trang 15ao
Biên bản này làm thành 6 bản có giá trị như nhau (đề gửi: Kho Bạc Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thi công, Chủ nhiệm để tài, Thủ trưởng đơn vị nghiệm thu, Thủ trưởng cơ quan cập trên, lưu hỗ sơ Hội dong nghiệm thu)
CHỦ NHIEM DE TAI _ LIEN DOAN TRUONG THU KY HOI DONG
(Ký ghi rõ họ tên) CHU TICH HOI DONG NGHIEM THU (Ký ghi rõ họ tén)
(3
Trang 16
DANH SÁCH HOI DONG NGHIEM THU (Kèm theo quyết
1 TS Đào Mạnh Tiền
2 :KS, Dương Văn Hải
định số QÐ ĐCB-HONT ngày tháng năm 2005)
Liên đoàn trưởng, Liên đoàn Địa chất Biển
Trưởng phòng KT - KH - LÐ ĐCB
Phó liên đoàn trưởng Liên đoàn E Địa chất Biển
“3 3 TS Vũ Trường Sơn
14, KS Trinh Thanh Minh
5 -Th.S Nguyễn H Huy Phương
6 CN Nguyễn Mai Diện
7 KS Giang Thu Thủy -
c8, KS Lé Van Hoc
Đoàn trưởng Đoàn ĐCKS Biển ø_ Phụ trách phòng TÌ Thông tin Lưu trữ - LB DCB Trưởng phòng TCHC - LD ĐC B
_ Phó trưởng, phòng KTTK - LĐĐ DCB
| Phé t trưởng phòng KT - KH - LÐ ĐCB
9 KS Tran Trong Thinh
10, TS "Ngô Quang Toan
WL TS Ngyễn Văn Quy
183 TS Ng Nguyễn Xuân Khiên
14 TS Hoang Anh Khién Chuyên viên chính - Cục ĐC&KS Việt Nam Viện trưởng Viện Nghiên cứu ĐC & KS Việt Nam củ Ủy viên
- Chủ tịch _ Thư ký
: Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên : Ủy viên
: Ủy viên ' Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Ủy viên
Trang 17NHẬN XÉT Báo cáo thuyết minh đề tài nghiên cứu KHCN
“Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng và nguồn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biến lớn Bắc Trung Bộ
Việt Nam (Thanh Hoá —- Hà Tĩnh)
Tác giả chủ biên: KS Bùi Quang Hạt Đơn vị thực hiện: Liên đoàn Địa chất biển
Báo cáo do tập thê tác giả gồm: GS.TS Mai Trọng Nhuận, KS Dinh Van Tu,
KS Phạm Thị Nga, KS Lê Thị Hà, KS Lý Việt Hùng, KS Lê Văn Đức thuộc phòng địa hoá, Liên đoàn Địa chất biển thành lập dưới sự chủ biên của KS Bui Quang Hạt, trên cơ sở Quyết định 913 /QĐ/BTNMT ngày 19/7/2004 cử Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và hợp đồng số 327/BTNMT-HĐKHCN ngày 9/11/2004 giữa Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Liên đoàn Địa chat bién
Báo cáo được thành lập công phu, gồm thuyết minh 66 trang đánh máy khổ A4 không kể các hình vẽ và biều bảng kèm theo Các bản vẽ được số hoá sạch đẹp
Sau khi xem xét báo cáo, người đọc có một số ý kiến dưới đây:
Những ưu điểm
1 Báo cáo được thành lập dựa trên các tài liệu thu thập trong quá trình khảo sát thực địa và xử lý kết quả trong phòng của 8 chuyên đề; 40 phiêu điều tra; phân tích 40 mẫu chỉ thị đánh dấu phân tử, 40 mẫu phân tích hàm lượng các kim loại nặng 15 chỉ tiêu, 40 mẫu độ hạt
2 Nghiên cứu đặc điểm môi trường địa hoá trầm tích vùng cảng Nghỉ Sơn và
Cửa Hội cho thấy:
+ Vùng cảng Nghỉ Sơn: môi trường trầm tích đặc trưng bởi môi trường kiểm yếu- oxy hoá mạnh (7,5 < pH < 8,5; 150mV < Eh < 173mV); phía tây cảng hệ so Kt
< 0,5 thuộc môi trường lục địa và gần cửa sông Lạch Bạng, khu vực Hải Hà (tây cảng Nghĩ Sơn) hệ sô Kt > 1 thuộc môi trường tram tích biển Hàm lượng carbonat phân bỗ không đồng đều trong trầm tích, dao động từ 0,12 đến 10,21% tổn tại dưới dang carbonat sinh vat
+ Vùng Cửa Hội: dựa vào chỉ tiêu pH và Eh xác định 2 kiểu môi tr tường trằm tích: trung tinh — oxy hoa yéu va kiém yếu — oxy hoa yéu; mdi trường tạo trầm tích
có 3 kiểu: lục địa, chuyên tiếp và biển; hàm lượng carbonat phân bố không đồng đều trong trầm tích, dao động tir 0,17 đến 8,79% tồn tại chính dưới dạng canxicarbonat (CaCO;)
Trang 183 Nghiên cứu đặc điểm địa hoá môi trường các nguyên tố và các hợp chất PCBs, OCPs trong trầm tích vùng Nghi Sơn đã rút ra nhận định: các nguyên tố khong tich luy Mn, Cu, Pb, Zn, As có hàm lượng thấp hơn giới hạn cho phép; Sb là nguyên tố tích luỹ nhưng hàm lượng chỉ xấp xỉ giới hạn cho phép nên không có khả nang gay 6 nhiém tram tích khu vực Nghiên cứu sự phân bố: - theo chiều ngang cho thấy các nguyên tô Mn, Cu, Hg, Pb it biến đổi; As, Sb có xu hướng tăng: Zn - giảm; - theo chiều đứng (cột mẫu) Mn, Cu, Sb, As, Hg có xu hướng giảm; Pb ít
tô không tích luỹ Mn, Cu, Pb, Zn, As có hàm lượng thấp hơn giới hạn cho phép; Sb
là nguyên tổ tích luỹ nhưng hàm lượng chỉ xâp xi giới hạn cho phép nên không có khả năng gây ô nhiễm trầm tích khu vực Nghiên cứu sự phân bố theo chiều ngang
từ Xuân Phổ ra ngoài khơi Cửa Hội cho thấy các nguyên tố Mn, Pb, Zn, As, Sb và
Hạ có xu hướng tăng, Cu ít biến đôi; theo chiều đứng (cột mẫu) ở Xuân Đan, Xuân Hội hàm lượng các nguyên tổ Mn, Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg có xu hướng giảm theo chiều sâu; ở cửa Hội Pb, As, Sb tăng, Mn, Cu, Zn giảm và Hg không biến đổi theo chiều sâu
Hàm lượng PCBs, OCPs trong trầm tích vùng Nghĩ Sơn tăng dẫn theo chiều
sâu và đạt cực đại ở độ sâu 30-40cm và giảm đạt cực tiểu ở độ sâu 60-70 cm
5 Nghiên cứu, áp dụmg phương pháp chỉ thị đánh dau phân tử bước đầu dự báo tốc độ lắng đọng trâm tích ở các khu vực cửa sông Hải Thượng, Hải Hà, cửa Bạng, cửa Hội , sông Lam
6 Kết quả nghiên cứu đề tài đã ghi nhận có biểu hiện ô nhiễm Hg trong tram
tích ở các khu vực cửa sông Hải Thượng, Hải Hà, cửa Bạng; ngoài khơi cửa Hội, tây bắc Hòn Ngư; biểu hiện ô nhiễm DDT, DDE, DDD ở một số vùng do hoạt động nhân sinh
7 Trong khuôn khổ kinh phí dé tai nghiên cứu khoa học công nghệ có hạn, tap thé tac giả đã có nhiều cỗ gang thu thập, tông hợp tài liệu đưa ra những kết luận
có cơ sở về tốc độ lang đọng trầm tích và nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường tram tích một số vùng cửa sông và cảng biên bắc Trung Bộ Kết quả nghiên cứu về cơ bản đạt mục tiêu dé ra
8 Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tập thé tác giả đã đưa ra khuyến cáo khi khai thác và sử dụng tài nguyên nói chung cân có biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tai biến , hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Trang 19Những hạn chế và tồn tại
1 Báo cáo có tài liệu thu thập khá phong phú, song cách thể hiện chưa làm nỗi bật mục tiêu thứ nhất của để tài nghiên cứu Nên chăng, sắp xếp lại một chút bố cục của báo cáo để các mục tiêu được thể hiện rõ ràng hơn -
2 Các bản vẽ cũng như báo cáo cần được ký và đóng dấu của đơn vị thực
hiện dé bao dam tinh pháp lý
3 Như trên đã nêu, do kinh phí có hạn nên dé tài còn có những hạn chế trong vIỆc giải quyết các mục tiêu dé ra Để phương pháp nghiên cứu đạt hiệu quả tốt hơn cần thiết phải mở đề tài nghiên cứu sâu về nghiên cứu chế độ thuy thạch động lực của vùng và tính tốc độ lăng đọng trầm tích trên cơ sở các kết quả phân tích định lượng
— SO)
TS Nguyén Van Quy Cục Địa chat va Khoáng sản Việt nam
Trang 20NHAN XET BAO CAO NGHIEN CUU DAC DIEM DIA HOA CAC CHAT CHI THI DANH DAU PHAN
TỬ NHÂM ĐỊNH HUỚNG ĐÁNH GIÁ TÓC ĐỘ LANG DONG TRAM TICH, CHÁT LƯỢNG VÀ NGUÔN GÓC Ô NHIỄM MỖI TRƯỜNG TRÀM TÍCH MỘT
SO VUNG CUA SONG VÀ CANG BIEN LON BAC TRUNG BO VIET NAM
Báo cáo "Nghiên cứu đặc điểm địa hóa các chất chỉ thị đánh dấu phân tử nhằm định hướng đánh gid tốc độ lang dong tram tich, chat lượng và nguôn góc ô nhiễm môi tr tường trầm tích một số vùng cửa sóng và cảng biến lớn Bắc Tì rung bộ Việt Nam (Thanh Hóa — Hà Tĩnh? do tập thẻ tác giả: KS Bùi Quang Hạt, KS Phạm Thi Nga, KS Dinh Van Ti KS Lê Văn Đức.-KS Lý Việt Hùng KS Lê Thị Hà,
GS TS Mai Trọng Nhuận và nnk thuộc Liên đoàn Địa chất biển và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành lap: do KS Bui Quang Hat làm chủ nhiệm
Báo cáo được trình bảy trong 65 trang đánh máy vi tính khô A4 và 2 bản vẽ
Ao
Báo cáo được bố cục trong 5 chương không kế mở đầu kết luận
Sau khi xem xét báo cáo và các bản vẽ người đọc có một số nhận xét dưới đây
3 Ở chương II các tác gia đã điểm qua các công trình nghiên cứu địa hoá môi
trường các chất chỉ thị đánh dâu phân tử trên thế giới khu vực và trong nước
4 Đặc điểm địa chất các vùng nghiên cứu được các tác giả trinh bày trong chương HH (từ trang 11-15) Nội dung chương được trình bay ngắn gọn về đặc điểm địa tầng, trâm tích tảng mặt của hai vùng Nghĩ Sơn (Thanh Hoá) và Cửa Hội (Nghệ
An)
5 Chương IV Phương pháp nghiên cứu và khối lượng thực hiện Về phương pháp nghiên cứu các tác giá đã lựa chọn hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật mà đê cương đẻ tải đề ra Trong đó bao gồm các phương pháp tông hợp tải liệu khảo sát thực địa phân tích mẫu và xử
lí văn phòng tông kẻi Các chả ìt chỉ thị đánh dấu phân tử - hợp chất "hữu cơ nguồn sốc nhân sinh có hàm lượng rat thap trong doi tượng nghiên cứu là trầm tích biễn vi vậy quy trình lẫy mẫu báo quan và xử lí mẫu ngoài thực địa là khâu quan trọng đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu Vấn để này đã được áp thể tác giả quan tâm, trình bày khá chi tiết
Tập thể tác giá đã hoàn thành và vượt mức các hạng mục công việc Đề tài được thực hiện theo dùng tiễn dộ đẻ ra.
Trang 216 Chương VI Kết quả nghiên cứu Đây là chương quan trọng nhất của báo cáo Trên cơ sở xử lí các kết quả phân tích mới kết hợp với đữ liệu của đề án điều tra địa chất khoáng sản biển nông ven bờ Việt Nam lệ 1:500.000 tap thể tác giả đã xác định được đặc điểm mỗi trường địa hoá trong trầm tích, xu thé biến thiên hàm lượng các nguyên tố Cu Pb Zn As Mn Sb Hg va nhém cac hgp chat PCBs, OCPs trong trầm tích tại hai vùng Nghỉ Sơn và Cửa Hội Tại vùng Nghĩ Sơn, kết quả nghiên cứu cho thấy: Hầu hết Các nguyên tế được nghiên cứu có hàm lượng thấp hơn hàm lượng của chúng trong trâm tích biển thể giới: chỉ có Sb va Hg cé ham lượng cao hơn Trong đó đáng chú ý Hạ có hàm lượng cực tiểu cao hơn hàm lượng của nó trong tram tích biển thế giới Đây là một vẫn đề cần quan tâm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các hợp chất OCPs và PCBs ton tại trong hậu: hết các mẫu trằm tích được phân tích Thành phần và số lượng hợp chất OCPs và cầu tử PCBs kha ổn định (PCBs thường từ 3CI-&CH
Đặc điểm phân bố của các nguyên tổ và hợp chất hữu cơ trong trầm tích vùng Cửa Hội cũng có đặc điểm tương tự (Sb tập trung, Hg tập trung cao) Riêng đối với các hợp chất hữu cơ có hâm lượng thấp hơn (PCB:1.15-9.77ng/g: OCP: 0-1,73(ng/g)
so với khu vue Nghi Son (PCBs: 5.12-22 84(ng/g va OCPs: ] -06- 1 86(ng/g)
Một trong những nhiệm vụ chính của đề tài là xác định tốc độ lang dong tram tích tại các cửa sông đã được làm sáng tỏ: vùng Nghị Sơn: 1.025-2,25cm/năm; vùng Cửa Hội: 1-2.05cm.năm
Cũng trong chương này các tác giả đã xác định được biểu hiện ô nhiém Hg, PCBs, OCPs trong một sô trạm khảo sát ở hai vùng Nghi Sơn và Cửa Hội
7 Báo cáo bản về vẻ cơ bán được trình bày ïn ấn sạch đẹp
1.Trong nội dung chương 1 chưa có số liệu về kinh tế - xã hội ven biển và đọc các sông có liên quan đến hai vùng nghiên cứu (số nhà máy, diện tích dat nong nghiệp, số lượng phần bón hóa học sư dụng hàng năm, số liệu tàu thuyền ) để làm
cơ sở xác định nguồn gốc biểu hiện ô nhiễm Hai vùng nghiên cứu có diện tích nhỏ
vì thé không thể không bị ảnh hương bởi nhiều vếu tổ tố từ các diện tích liền kể, vì vậy cần quan tâm đến chế đệ thủy thạch động lực để xác định nguồn cung cấp vật liệu trầm tích cũng như khả năng vận chuyển các chất ô nhiễm
2.Trong phân lịch sử nghiên cứu cân bộ sung đánh giá một số các công trình nghiên cứu của các nước khi sư dụng phương pháp chỉ thị phân tử để xác định tốc
độ lắng đọng tram tich cũng như nguồn cung cấp chất ô nhiễm
3 Vì các vùng nghiên cứu có diện tích rất nhỏ nên trong chương 3 cân trình bày đặc điển địa chất trầm tích, các vêu tố động lực khác trong không gian rộng hơn
4.Để xác định được tốc độ lắng đọng trầm tích cần phải lựa chọn vị trí lấy
mẫu phù hợp (đảm bảo chế độ lắng đọng trầm tích 6n định ) vì vậy trong phan viết
về bố trí mạng lưới lấy mẫu cần có số liệu đẫn chứng cụ thể chứ không phải viết chung chung như nội dung dẻ cương
3,Kết quả nghiên cửu:
Trang 22- Đối với các nguyên tế có hàm lượng thấp hơn hàm lượng của nó trong trầm tích biển thé giới chỉ cân có đánh giá chung và nên tập trung nghiên cứu các nguyên
tổ có hàm lượng cao Sb Hg va cae hop chat OCP PCB
- Với thực tế là ham lượng Hạ thấp nhất cao hơn hàm lượng trung bình của
nó trong trầm tích biên thể giới cần phải xem xét đến cả nguồn gôc tự nghiên trước khi xác định các hoạt động nhân sinh là nguyễn nhân chủ yếu gây ra sự đột biển hàm
lượng của Hg trong trầm tích biển ven bờ
- Tốc độ lãng dong tram tich nén ghi trong khoang tir dén (ở kết luận)
- Hai vùng nghiên cứu nam trong khuôn khổ của một để tài để giải quyết những mục tiểu chung nên cần có sự liên hệ đánh giá chúng dé rút ra quy luật không nên chỗ nào cũng trinh bas riểng rẻ như một báo cáo sản xuất
- Việc sử dụng thuật ngữ viết tắt đổi chỗ còn chưa hợp lí còn lỗi soạn thảo
Kết luận
Mặc dù còn một số hạn chế nhưng nhìn chung báo cáo đã tập hợp được toàn
bộ tài liệu đã thu thập và tải liệu đã có từ trước đáp ứng yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ
của để tài Kính đẻ nghị Hội đồng nghiệm thu của Liên đoàn nghiệm thu để tài và đề
nghị tập thể tác giả sửa chữa các góp ý nêu trên trước khi trình cấp trên có thẩm quyên phê duyệt
Hà Nội ngày 30/11/2005 Người nhận xét
Vũ Trường Sơn
Trang 23BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở
Báo cáo nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử
nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng
và nguồn gộc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông
và cảng biển lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)
Do Liên đoàn Địa chất biển thực hiện CỤC TRƯỞNG CỤC DIA CHÁT VÀ KHOÁNG SAN VIET NAM
Căn cứ quyết định số 08/2004/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vả
cơ cầu tô chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Căn cứ các quyết định, hợp đồng và công văn của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 183/QĐÐ-BTNMT ngày 02/02/2005 về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; số 327/
BTNMT-HĐKHCN ngày 09/1 1/2004 và số 3074/BTNMT-KHCN ngày 30/8/2004 vẻ
việc quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ câp Bộ,
Theo dé nghi cua Lién doan truong Lién doan Dia chat bién (tai công văn số 169CV/ĐCB-KHTN ngày 7/12/2005) và Trưởng phòng Địa chất Cục Địa chat và Khoáng sản Việt Nam,
QUYÉT ĐỊNH
Điều 1 Thành !ập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở Báo cáo nghiên cứu khoa học
và phát trién công nghệ “Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng và nguồn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn Bắc Trung
Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)" do Liên đoàn Địa chất biên thực hiện (có danh
sách Hội đồng kèm theo)
Điều 2 Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá báo cáo nói trên theo đúng các quy định hiện hành đổi với công tác nghiệm thu cấp cơ sở báo cáo nghiền cứu khoa hoe va phát triển công nghệ
Điều 3 Chánh Văn phòng Trưởng các phòng, chuyên môn nghiệp vụ của Cục, Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất biên và các Ông có tên trong danh sách Hội
Nơi nhận:
- Như Điền 3,
- Lưu VP,p DC.
Trang 24DANH SÁCH HỘI ĐÔNG NGHIỆM THU CAP CƠ SỞ
Báo cáo nghị lên cứu khoa hục và phát triển công nghệ Nghiên ‹ cứu đặc điểm địa hoá các chất chi thi đánh dau phan tử nhằm, định h hườn
nh fm mỗi trường trầm tịch một số vùng cửa sông
nTến Bất Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)
Nguyễn Thành Vạn — Cục ĐC và KS Việt Nam
Các uỷ viên Hội đồng
1 TS Nguyễn Đức Thăng
2 TS Tran Tat Thang
3 Th.s Nguyén Tat Trung
4 TS Ngô Quang Toàn
5 Th.s Nguyễn Anh Tuần
6 TS Nguyễn Văn Quý
xét đuyệt :
Vụ Khoa học- Công nghệ Bộ TN và MT
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Hội đồng gồm 08 người LÔ
“2
~~
Trang 25BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ˆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CUC DIA CHAT VA KHOANG SAN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHIÊN CỨU KHOA HQC VÀ PHÁT TRIÊN CÔNG NGHỆ
A Những thông tin chung:
1 Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân
tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng vả nguồn gốc ô nhiễm môi trường trâm tích một sô vùng cửa sông và cảng biên lớn Bắc Trung Bộ Việt nam (Thanh Hoá — Hà Tĩnh)
2 Quyết định thành lập Hội đồng: 1829QĐÐ/ĐCKS-ĐC ngày 19/12/2005
3 Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: tại Cơ quan Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 8” sáng ngày 21 thang 12 nam 2005
4 Số thành viên Hội đồng có mặt trên tông số thành viên: 8/8
5 Khách mời tham dự họp Hội đồng:
1L | Đại diện đơn vị thực hiện, TS Đào Mạnh Tiên ị
B Nội dung làm việc của Hội đồng:
1 Sau khi nghe KS Bùi Quang Hạt chủ nhiệm đề tài trình bày nội dung chính của báo cáo, Hội đồng nghiệm thu cơ sở đã nghe các bản nhận xét, đánh giá về nội dung kinh tế- kỹ thuật kỹ thuật của:
- Phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do TS Ngô Quang Toàn trình bày;
- Phòng Kế hoạch-Tài chính, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do
ThS Nguyễn Anh Tuần trình bày;
2 Hội đồng đã trao đỗi, thảo luận và đánh giá như sau:
- Căn cứ Hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết quả đạt được của đề tài, đối chiếu với Hợp đồng số 327/BTNMT-HĐKHCN ngày 9/11/2004 của đề tài, Hội đồng thảo luận, trao đôi, nhận xét và đánh giá vẻ từng nội dung theo quy định
Trang 26đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ (Quyết định số 13/2004/QĐ- BKHCN, 25/5/2004), đặc biệt Hội đồng đã xem xét, đánh giá kỹ về việc có hay không vì phạm một trong các tiết a, b, c, d, đ và e khoản 2, Điều 9 của quy định
và ghi phiêu đánh giá cơ sở
3 Kiểm phiếu và bỏ phiếu:
3.1 Hội đồng đã bầu ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
Trưởng ban: KS Phan Thiện
Hai uy viên: TS Ngô Quang Toàn
3.2 Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá kết qua dé tai theo mẫu quy định Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu (D1-5-KPĐGĐT-CS) kèm theo
- Kết quả chấm điểm:
Số phiếu đánh giá phát ra: 08 phiếu;
Số phiếu đánh giá thu về: 08 phiếu
Số phiếu đánh giá hợp lệ: 08 phiếu
Kết quả đánh giá:
Đánh giá ở mức đạt: 8 18: Đánh giá ở mức không đạt: 0/8
4 Kết luận của Hội đồng:
4.1 Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản, các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bán của kết quả nghiên cứu dé tài theo yêu cầu của hợp đồng:
a) Mức độ hoàn thành theo các nột dung:
- Vệ số lượng, chủng loại, khói lượng các sản phẩm của để tài gồm ban loi báo cáo và 8 chuyên đê kèm theo được thành lập đây đủ, phù hợp cac san pham
đã được ghi trong hợp đồng Hình thức, quy cách báo cáo phù hợp quy định Nội dung bản lời báo cáo, 8 chuyên đề kèm theo thể hiện đây đủ và phù hợp các tải liệu hiện có Các sản phẩm cụ thê của đề tài:
+ Báo cáo thuyết minh về kết quả nghiên cứu đề tài;
+ Sơ đồ đặc điểm địa hoá môi trường các chất PCBs, OCBs và các kim
loại nặng của hai vùng Cửa Hội-Sông Lam, Cảng Nghi Sơn;
+ Xây dựng và bỗ sung thêm cơ sở đữ liệu về các chất ô nhiễm hữu cơ và
vô cơ khu vực Bắc Trung Bộ;
+ Hai bài báo công bố trên tạp chí chuyên ngành
- Về phương pháp nghiên cứu: đạt yêu câu, cụ thể:
+ Đã khảo sát lấy, phân tích các loại mẫu theo các chỉ tiêu PCBs, ÓCP, và các chỉ tiêu kim loại nặng;
+ Đã xử lý, đánh giá kết quả, luận giải đặc điểm phân bố PCBs, OCPs va các kim loại nặng theo hướng dòng chảy từ sông ra biển, theo chiều thắng đứng: xác định thời gian gây ô nhiễm PCBs, OCPs và tính tốc độ lắng đọng trâm tích
- Về các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu hoặc các yêu cấu khoa học của kết quả nghiên cứu dé tai Các sản phẩm của đề tài được tông hợp từ các tài liệu, số liệu thực tế nghiên cứu địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử để bước đầu
Trang 27ipa
ot
tính được tốc độ lắng đọng trầm tích và nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường trằm
tích trên một số vùng cửa sông và cảng biên lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá-Hà Tĩnh), đảm bảo độ tin cậy, chính xác và khoa học
b) Tổng hợp chung về mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản và các chỉ tiểu so với hợp đồng: So với Hợp đồng đề tài đã hoàn thành 100% các hạng mục khối lượng công việc Những công việc chủ yếu là:
- Nghiên cứu 8 chuyên đề;
- Lap các phiéu điều tra;
~- Phân tích hàm lượng các kim loại nặng l5 chỉ tiêu, phân tích độ hạt và
phân tích chất chi thị đánh dâu phân tử;
Chất lượng các kết quả phân tích cũng như các số liệu, tài liệu đã được thu
thập đạt yêu câu, đảm bảo độ chính xác và tin cậy đề sử dụng lập báo cáo đề tài
4.2 Về mức độ hoàn chỉnh của báo cáo và tài liệu công nghệ: Báo cáo trình Hội đồng gồm bản lời báo cáo, 8 chuyên đề kèm theo và bản tóm tắt báo cáo Hình thức, quy cách báo cáo chính, tóm tắt báo cáo và 8 chuyên đề kèm theo đạt yêu cầu theo quy định hiện hành Nội dung báo cáo và 8 chuyên đề kèm theo phản ánh trung thực, dầy đủ các kết quả nghiên cứu của đề tài và phù hợp các yêu cầu chất lượng của hợp đồng
4.3 Kết quả nghiên cứu của để tài không ví phạm một trong các điểm sau: b) Kết quả KHCN không thé lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sur dung;
c) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
đ) Ví phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tai chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm
của quy định đánh giá kết quả đề tài
5 Đánh giá kết luận chung về kết quả nghiên cứu:
- Báo cáo được thành lập trên cơ sở các tài liệu hiện có đủ tin cậy Nội dung báo cáo, hình thức và quy cách thể hiện phù hợp các quy định hiện hành Hội đồng nhất trí kết quả của đề tài đạt kết quả, với số phiếu 8/8 tông số ủy viên Hội đồng tham dự nghiệm thu
- Nội dung báo cáo kinh tế đã tổng hợp đầy đủ các số liệu vẻ khối lượng
và giá trị khối lượng thực hiện, nghiệm thu, thanh toán của đề tài Các số liệu trong các bảng tông hợp phủ hợp với Hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ số 327/BTNMT ngày 9/1 1/2004 và các bảng dự toán của các cấp có thâm quyên phê duyệt, biên bản nghiệm thụ của Liên đoản va phiếu xác nhận của kho bạc nhà nước tại địa phương trong các năm 2004 và 2005
BB bien
Trang 28272
6 Hội đồng thống nhất đề xuất hướng giải quyết một số tồn tại của
báo cáo đề tài như sau:
- Cần nhận định thêm vẻ thời gian gây ô nhiễm PCBs, OCPs theo kết quả
thống kê như yêu cầu đã ký hợp đồng:
- Phải vạch cụ thể mộc 0 trong các biểu đồ phân tích / cột mẫu để xác định mốc dùng tính tốc độ lắng dong tram tích; ,
- Can néu thém nhimg kiến nghị về phương pháp luận nghiên cứu, về nội dung nghiên cứu cần bỗ sung để hoàn thiện thêm nêú thực hiện tiếp việc nghiên cứu ở vùng khác
- Hội đồng thống nhất đề nghị Cơ quan chủ trì đề tài:
_ + Xem xét, ghi nhận, hoàn thiện Hỗ sơ và đề nghị xét duyệt kết quả đề tài
CUC DIA CHAT VA KHOANG SAN
VIET NAM
KS Phan Thién TS Nguyén Thanh Van
BB bien
Trang 29NHẬN XÉT
BAO CAO THUYET MINH DE TAI NGHIEN CUU
KHOA HOC CONG NGHE
Đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm địa hoá các chất chỉ thị đánh dấu phân tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng và nguồn gốc ô nhiệm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn
Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)"
Báo cao thuyết mình để tài có tên nêu trên do tập thể tác giả thuộc Liên đoàn Địa chàt Biển và cộng tác viên thành lập dưới sự chủ nhiệm của KS Bùi Quang Hạt
Báo cáo thuyết minh được trình bày trong 66 trang đánh máy vi tính khỏ A4, chưa kẻ các trang so đồ, hình vẽ minh hoạ Tài liệu được số hoá, in ấn công
phu, sạch đẹp
Nội dung của báo cáo đề tài được các tác giả trình bày trong 5 chương (chưa kể phản Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Văn liệu và Phụ lục)
Sau khi xem xét toàn bộ tài liệu của báo cáo thuyết minh đề tài, người đọc
có một số ý kiến nhận xét dưới đây:
Ưu điểm:
1 Các tác giả đã nêu được cơ sở pháp lý mở đề tài mục tiêu, nhiệm vụ và thời gian thực hiện ở phần Mở đầu Đề tài đã tuân thủ đúng tiến độ theo như nội dung của hợp đồng số 327/BTNMT-HĐKHCN ngày 9/11/2004 đã ký giữa Liên đoàn Địa chất Biển và Vụ Khoa học - Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Báo cáo thuyết minh để tài được thành lập trên cơ sở tổng hợp các kết quả thực hiện của 8 chuyên đề, 40 phiếu điều tra, 120 mẫu phân tích các loại gồm: chất chỉ thị đánh dấu phân tử, hàm lượng các kim loại nằng (15 chỉ tiêu) và
độ hạt
3 Các tác giả đã trình bày ở chương I đầy đủ các thông tin về vị trí, toa
độ, điện tích , đặc điểm khí hậu - thuỷ hải văn, kinh tế - xã hội ở vùng nghiên cứu
4 Lịch sử nghiên cứu địa hoá môi trường của vùng (chương II) được các tác giả điểm qua một số nét khái quát các công trình của nhiều tác giả trên thế giới và trong nước, đồng thời đánh giá những thành tựu và tồn tại của các công trình đó, nhằm định hướng cho nghiên cứu của mình
5 Dac điểm địa chất (chương II) được các tác giả nêu ngan g gon vé dac diém dia tang của các thành tạo đá gốc và Đệ tứ, đặc điểm trầm tích tầng mặt cho vùng cảng Nghi Sơn và vùng | cửa Hội để từ đó, các tác giả lựa chọn vị trí lấy mẫu phù hợp, phục vụ mục tiêu của để tài
6 Các phương pháp nghiên cứu, khối lượng và tiến độ thực hiện được các tác giả thể hiện trong chương IV Tổ hợp các phương pháp nghiên cứu mà các tác giả lựa chon JA phù hợp Các tác giả đã bỏ nhiều công sức, thực hiện nghiêm túc và đồng bộ các phương pháp thi công như tổng hợp tài liệu, khảo sát thực địa, phản tích mẫu va vin phòng tổng kết, nên tài liệu có độ tin cậy cao và là cơ sở để các tác giả thế hiện phong phú và đây đủ các thông tin trong báo cáo này So với
Trang 30kế hoạch cáv tắc giả đã hoàn thành đầy đủ và vượt các hạng mục công việc, bảo
đảm đúng tiẻn đô theo như hợp đồng đã ký
7 Trong chương V - Kết quả nghiên cứu, các tác giả đã nêu bật được đặc
điểm môi trường địa hoá trong trầm tích, xu thế biến thiên hàm lượng các
ˆ nguyên tô Cu Pb, Zn, As, Mn, Sb, Hg và nhóm các hop chat PCBs, OCPs trong
trầm tích tai hai vùng cửa sông thuộc cảng Nghỉ Sơn và cửa Hội Từ đó bước đầu nhận định: hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng như Mn, Cu, Pb, Zn, Hạ, các hợp chất PCHs, OCPs giảm dần theo chiều sâu cột mẫu trầm tích, hàm lượng các hop chat PCBs, OCPs giam dân từ sông ra biển Các tác giả đã bước đầu tính được tốc dẻ lìng đọng trầm tích và nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường trầm tích
ở các khu vự Cửa sông Các nhận định này là có cơ sở khoa học, đủ độ tin cậy
Từ đó các tac øLÌ đưa ra các khuyến cáo về sử dụng tài nguyên và các biện pháp hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường Đây là thành công của các tác giả
Các tỏn tại cần góp ý, trao đổi:
1 Tuy đã có tiếp thu sửa chữa theo góp ý của Phòng Địa chất, nhưng trong báo cáo thuyết minh thỉnh thoảng vẫn còn một số lỗi kỹ thuật, đánh máy và lỗi chính tả cần được chỉnh sửa, đặc biệt là ở Tóm tắt báo cáo Cần đánh số thứ tự trang trong báo cáo, từ phần Mở đầu (trang số 3) cho đến cuối báo cáo (hình vẽ cũng đánh số trang) Nên có mục: Danh sách các tài liệu kèm theo báo cáo thuyết minh
2 Cần suy nghĩ thêm về nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm Hg, các hợp chất OCPs PCBs có liên quan đến hoạt động nhân sinh khi chưa có điêù tra xã hội học để tầng sức thuyết phục
Tóm lại, báo cáo thuyết minh nêu trên và các bản vẽ Ấem theo đã đáp ứng
tốt về nội dung khoa học, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của các tác giả vẻ đối tượng nghiên cứu Thành quả của báo cáo tổng kết này thể hiện tính thần làm việc nghiêm túc, sáng tạo của tập thể tác giả là các nhà nghiên cứu am hiểu lĩnh vực chuyên ngành Tài liệu này phục vụ tốt cho quản lý công tác điều tra cơ bản của địa phương và định hướng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng chống thiên tai trên địa bàn Người đọc kính để nghị Hội đồng xét duyệt thông qua báo cáo này, Các tác giả sớm sửa chữa các sai sót để nâng cao chất lượng báo cáo
à Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2005
Người nhận xét
TS Ngô Quang Toàn
Trang 31CONG HOA XA HOL CHU NGHIA VIET NAM
và nguồn tóc ở nhiềm môi trường trầm tích một số vững cửa sông vì cảng
bicn lon Bac Trung Bo Viét Nam (Thanh Hoa - Ha Tinh)"
Báo cao dược thực hiện theo quyết dịnh số 1456/QĐ-BTNMT ngày 22 tháng IT nàn: ”OŒ-I của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Mỗi trường về việc giao bộ sung kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước; Hợp đồng nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ số 327/BTNMT-HĐKHCN ngày 09 tháng LÍ năm 2004 của Bộ Tại nguyên & Môi trường và Liên đoàn Địa chất Biển do Ks Bùi Quang Hạt làm chủ nhiệm đến nay đã hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ được giao Báo cáo phần kinh tẻ thực hiện tuân thủ theo thoả thuận ký kết Hợp đồng nói trên
Ehỏi lượng siá trị dự toán và nghiệm thu:
Dự toán kinh phí đề tài được xây dựng dựa trên thông tư 45/TTLB/ BTC- BKHCNMT neàyv 18/6/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Đẻ tì: được thực hiện trong 2 năm theo 8 chuyên để Theo số liệu nêu trong báo cáo siá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu và đẻ nghị thanh toán
là phù hợp với siá trị dự toán được duyệt Cụ thể tổng giá trị thực hiện của nhiệm
vụ là 285 triệu đóng Trong đó:
1 Thuế khoán chuyên môn: 194 triệu đồng chiếm 68 %
2 Nguyên vát liệu, năng lượng: 5 triệu đồng chiếm 2 %
3 Thiết bị, máy mốc: 38 triệu đồng chiếm 13 %
Giá trí duoc nghiệm thủ thanh toán:
- Năm 2901 Gni trị dự toán được duyệt 120 triệu đồng đã dược kho bạc thanh totin 120 niệu đong:
- Năn: 2005 Gia trị dự toán được đuyệt là 165 triệu đóng, tổng giả trỊ ước thanh toán là 145 trưêu đồng theo đúng dự toán được duyệt,
Như xà tổng phí trị Khối lượng ước được thanh toán là 285 triệu đong phù hợp với Lao sa ñì dự toán được duyệt,
Trang 32KeLdt? tre hiện để tat:
Phách Pháp nghiên vữu đạc điểm địa hoi các chất chị tị đánh dau phan
Phttone dank git des do bing dong tran tích, chất lượng Vũ nguồn ©
tự nhằm đứt
và cảng hiến có co sở khoa nhiềm nịối ĐƯỚNH trầm tích mỘI số vững cứu sông
học và gái ĐI thức tiên cao, Net qua tực hiện đệ ti bước dâu dự
ch ở amet so Khu vue cus
sáo tóc độ lãng
song ving Cla Hor va Nghia son
Tom Hát, đe tài thue bien bean thank nhign vụ dics
high Khos eas cong tie dug: Teh doo su dung von dau i 2281 HIỤC dich chat frome das ye Gt thẻo hop dons ty phi Hội đồng xét dụ ví de an bảo cáo diệu tra dia chat thong qua va bdo cau sca chữa theo Kết luận cưa hội dòng,
Hà Nội, ngày TR thủng 12 năm 2005 Truong phòng Kể hoạch Tài chính
—————BSò
Trang 33Khu vực Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh là vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, từ trước tới nay hầu như chưa có các nghiên cứu về đặc điểm địa hóa, sự phân bố của các chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng, tốc độ bồi lắng, di chuyên tram tích ở khu vực ven biển và các cửa sông Việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, sự tồn lưu và sự vận chuyến của các loại hóa chất gay rối loạn nội tiết tố một cách hệ thống ở khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hỏa - Hà Tĩnh) với mục đích bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe cộng đồng, tăng cường hệ thống cơ sở đữ liệu môi trường cũng như bước đầu đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích hiện đại tại các cửa sông và cảng biến là cần
thiết cho các nhà quản lý, các nhà khoa học
Trong khu vực có các cảng: Nghỉ Sơn, cửa Lò, Vũng Áng và các cửa sông: cửa
Bạng, cửa Hội, cửa Lò, cửa Sót, cửa Nhượng cần phải nghiên cứu tốc độ lắng đọng trầm tích và nguồn gốc ô nhiễm môi trường, Nhưng vì điều kiện kinh phí nên chúng tôi chọn hai vùng: cảng Nghỉ Sơn (Thanh Hoá) và cửa Hội (sông Lam) để nghiên cứu
trong dé tai nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Nghiên cứu đặc điểm địa hóa các chất chỉ thị đánh dấu phân tử nhằm định hướng đánh giá tốc độ lắng đọng trầm tích, chất lượng và nguồn gốc ô nhiễm môi trường trầm tích một số vùng cửa sông và cảng biển lớn Bắc Trung Bộ Việt Nam (Thanh Hoá - Hà Tĩnh)”
Cơ sử pháp lý:
- Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ/CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính
phủ qui định chỉ tiết thi hành một số điều luật khoa học và công nghệ
- Căn cứ Quyết định số 913/QĐ/BTNMT ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao nhiệm vụ khoa học công nghệ mở moi nam 2004
- Căn cử Quyết định số 797/QĐ/BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học-
Công nghệ đại diện cho Bộ để ký hợp đồng Khoa học Công nghệ cấp Bộ
~- Căn cứ Hợp đông số 327/BTNMT- HĐKHCN ngày 9 tháng 11 năm 2004 giữa Liên đoàn Địa chất biển và Vụ Khoa học Công nghệ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường
- Căn cứ Quyết định số 100/QĐ- DCB ngay 26 tháng 11 năm 2004 của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Địa chất Biển về việc giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng khoa học công nghệ
Trang 34Mục tiêu của đề tài
- Xác định tốc độ lắng đọng trầm tích các cửa sông, cảng biển sử dụng trong nghiên cứu trầm tích và đánh giá mức độ san lắp luồng lạch cửa sông, cảng biển
- Nghiên cứu tổ hợp đồng hành một số chỉ thị đánh dấu phân tử và nguyên tổ kim loại nặng nhằm xác định mức độ và nguồn gốc gây ô nhiễm để quản lý bảo vệ môi
trường
Nhiệm vụ của đề tài
~ Thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu hiện có
- Khảo sát lấy mẫu và xử lý mẫu
- Phân tích mẫu
- Luận giải kết quả và viết báo cáo thuyết minh
Để thực hiện được để tài này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ quí báu của
lãnh đạo Liên đoàn Địa chất Biển, lãnh đạo và chuyên viên của Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Vụ Khoa học - Công nghệ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các nhà khoa học trong và ngoài ngành Các tác giả trân trọng cám ơn sự giúp
đỡ quí báu đó.
Trang 35CHƯƠNG I DAC DIEM DIA LY TU NHIEN, KINH TE, NHAN VAN VUNG CẢNG NGHI SƠN (THANH HOÁ) VÀ CỬA HỘI (SÔNG LAM)
1.1.VI TRI DIA LY
Vùng cảng Nghỉ Sơn (Thanh Hóa) và cửa Hội (sông Lam) nằm trong địa phận Bắc Trung Bộ Việt Nam Vùng nghiên cứu được giới hạn bởi các tọa độ:
Vùng cảng Nghi Sơn và cửa Hội có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ
rệt là mùa khô và mùa mưa
- Mùa khô (từ tháng 1I đến tháng 3 năm sau) lạnh, ít mưa Nhiệt độ trung bình
từ 17-18°C, thường có gió mùa Đông Bắc đi kèm với không khí lạnh, vào các tháng 1, 2
nhiệt độ hạ thấp nhất trong năm (15°C)
- Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu nóng nhất là từ tháng 6 đến tháng 8 Vào những tháng này nhiệt độ không khí trung bình lên tới 28-29°C
Bang 1.1 Nhiét d6 trung binh (C) vung Thanh Hoa — Ha Tinh
- Lượng mưa trong vùng nghiên cứu có sự biến đổi theo mùa trong năm và phụ
thuộc vào các vùng khác nhau Lượng mưa trung bình năm đạt xấp xỉ 2.000mm (bảng 1.2).
Trang 36- Độ ẩm trong vùng nghiên cứu có giá trị thay đổi từ 82-85%, cực tiểu 75%
Tổng lượng bốc hơi 700-750mm/năm
L2.2 Chế độ gió: vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió mùa: gió
mùa Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa)
Gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11-4): vùng cảng Nghí Sơn hướng gió thịnh hành
là Đông Bắc, tốc độ trung bình khoảng 2,5-3m/s, tốc độ cực dai 20m/s Vùng cửa Hội,
hướng gió chuyển dan sang Bắc-Tây Bắc, tốc độ trung bình khoảng 3-4m/s, tốc độ cực
đại 15-20m/s
Gió mùa Tây Nam (từ tháng 5-10): vùng càng Nghi Sơn hướng gió thịnh hành
là Đông Nam và Nam, tốc độ trung bình khoảng 2,5-3m⁄s, tốc độ cực đại 20-25m/s Vùng cửa Hội, hướng gió chuyển dần sang Nam-Tây Nam, tốc độ trung bình khoảng 3-5m⁄s, tốc độ cực đại 20-25m/s
I.2.3 Chế độ bão
Bão thường xuất hiện vào mùa hè tùy thuộc vào sự di chuyển của đải hội tụ
nhiệt đới Số liệu thống kê trong khoảng 37 năm (1954-1991) cho thấy rõ điều đó (bảng 1.3) Những năm gần đây, diễn biến của thời tiết nói chung, của bão và áp thấp nhiệt đới nói riêng rất phức tạp Bão gây thiệt hại lớn về người và tài sản cho nhân dân
trong vùng
Bảng 1.3 Thống kê số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới Việt Nam
và vùng nghiên cứu trong thời gian 1954-1991
1.3 THUY VAN LUC DIA VEN BIEN
Phần ven bờ cảng Nghỉ Sơn và cửa Hội có hai hệ thống sông chính đó là: sông
Lạch Bạng đỗ ra biển qua cửa Bạng; sông Lam đỗ ra biển qua cửa Hội
Bảng 1.4 Đặc trưng hình thái của một số sông chính đỗ vào
vùng biển Thanh Hoá — Ha Tinh
ST | Tênhẹhống | Digntich Chiều dài Tổng lượng Tên cửa sông,
T sông lưu vực sông nước ra bien chính đồ vào Biên
4 Sông Lam 27.200 432 24,7 Cửa Hội
Các hệ thống sông suối trên đã vận chuyển nguồn vật liệu trầm tích và các kim loại nặng, hợp chất hữu cơ từ lục địa tới các cửa sông và cảng biển Chính vậy, chúng tôi đã lựa chọn thiết kế mạng lưới khảo sát cho vùng nghiên cứu dọc theo cửa sông ra
Trang 371.4 DAC DIEM HAI VAN
1.4.1 Độ muối: nếu như độ muối tằng mặt ở ngoài khơi có giá trị cao và biến
động không nhiều, thì ở vùng ven bờ độ muối có giá trị thấp hơn và biến thiên khá phức tạp, phụ thuộc rất rõ vào lượng nước ngọt từ lục địa mang ra Vào mùa mưa, giá
trị độ muối của vùng biển ven bờ hạ xuống rất thấp, đặc biệt ở các vùng gần cửa sông (bảng 1.5)
Bảng 1.5 Độ muối trung bình tháng (an)
ở một số khu vực thuộc vùng nghiên cứu [24]
Địa điểm I H IH Ƒ IV Vv VỊ VII ¡ VHI IX X XI ¡XI Hòn Mê 32,5 33,8 33,0 | 33,6 | 33,5 | 33,1 | 33,3 | 32,5 | 32,2 | 31,7 | 31,0 | 32,0 HònNgư ; 28,7 28,7 28,9 | 28,9 | 28,7 | 28,1 | 28,7 | 25,1 18,9 | 20,5 | 25,1 | 27,5
1.4.2 Nhiệt độ nước biển
Các kết quả quan trắc cho thấy nhiệt độ nước biển tầng mặt cũng khá cao Nhiệt
độ trung bình nhiều năm đạt 27,3°C, trong đó ngoài khơi là 27,5°C, còn ven bờ là 26,6°C Cả ven bờ lẫn ngoài khơi, nhiệt độ nước biển có xu hướng tăng dẫn từ Nghỉ Sơn tới cửa Hội So với nhiệt độ không khí, thì nhiệt độ nước biến có biên độ dao động
trong năm nhỏ hơn, nghĩa là nhiệt độ nước biển điều hoà hơn: mùa đông ấm hơn và
mùa hè mát hơn
1.4.3 Sóng biển
Vàng cảng Nghi Sơn: mùa đông có hướng sóng thịnh hành là Đông, Đông Bắc;
độ cao trung bình 0,5-0,75m, độ cao cực đại từ 2,5-3,0m Mùa hè hướng sóng thịnh hành là Nam, Đông Nam, độ cao cực đại 3,0-3,5m
Vùng cửa Hội: có hướng sóng thịnh hành là Đông Bắc vào mùa đông: độ cao
trung bình 0,5-0,75m, độ cao cực đại từ 3,0-4,0m Mùa hè hướng sóng thịnh hành là Nam, Tây Nam, độ cao cực đại 3,0-4,0m (bảng 1.6)
Bảng 1.6 Các đặc trưng của sóng vùng biển ven bờ Thanh Hoá - Hà Tĩnh
| Hướng thịnh hành Đông Bắc, Đông Nam, Đông Nam Thanh Hoá Độ cao trung bình (m) 0,5-0,75 0,50-0,75
1.4.4, Dac diém thuy triéu
Thuỷ triều vùng biển nghiên cứu khá phức tạp về chế độ lẫn biên độ (bảng 1.7):
- Ven bờ Nghi Sơn: có chế độ nhật triều thuần nhất Độ lớn triều đạt khoảng 2,6 đến 3,6 mét vào kỳ nước cường
- Ven bờ cửa Hội: có chế độ nhật triều không đều chiếm ưu thế, hàng tháng có
tới gần nửa số ngày có 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng Độ lớn triều vào kỳ nước
cường có thẻ đạt tới 2,5 mét Giá trị này giảm dần từ Bắc vào Nam
Trang 38Bang 1.7 Dac diém chinh ché độ thuỷ triều vùng biển ven bờ Việt Nam
1.5 DAC DIEM KINH TE XA HOI
1.5.1, Dan cw: phan lớn cư dân sinh sống trong vùng nghiên cứu là người Kinh Dân cư tập trung ở khu vực này rất đông với các nghề nghiệp khác nhau bao gồm:
nông lâm ngư nghiệp, tiểu thủ công, công nghiệp và dịch vụ tuỳ thuộc vào điều kiện tự
nhiên của từng vùng Trong đó, các hoạt động nông - ngư nghiệp là phổ biến nhất: trồng lúa nước ở các đồng bằng duyên hải, hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản phát triển ở hầu hết các vùng ven biển Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch trong vùng ngày càng phát triển mạnh mẽ vì nơi đây tập trung hai cảng biển là cảng Nghỉ Sơn và cảng cửa Hội
1.5.2 Kinh tế
~ Nông nghiệp: trong vùng có các đồng bằng ven sông, biển thường xuyên trong cây lương thực và canh tác thâm canh qua nhiều vụ Diện tích đất canh tác nông nghiệp huyện Tĩnh Gia là: 13.392ha, huyện Nghỉ Xuân là: 6.392,2ha Hàng năm
lượng phân bón hữu cơ, hóa học cùng với lượng thuốc bảo vệ thực vật, được đưa vào
sử dụng khá nhiều trong sản xuất nông nghiệp Theo kết quả thống kê của Chỉ nhánh
Bảo vệ Thực vật Hà Tĩnh (1999), tổng số lượng thuốc trừ sâu, diệt cô bán ra của công
ty trong năm là 340 tan
- Công nghiệp: hoạt động khai thác khoáng sản đang phát triển tại các mỏ titan
có trữ lượng lớn: Quảng Xương, Cam Xuyên, Kỳ Anh (hiện nay tại khu vực cửa Hội
có xí nghiệp tuyên và chế biến quặng titan) Theo kết qua thống kê (1997-2000), lượng
chất thải chứa xạ tại Xí nghiệp Khoáng sản Kỳ Anh là: 35-390mỶ/năm Hoạt động khai
thác đá vôi chất lượng tốt hiện đang diễn ra tại mỏ Hoàng Mai (Nghệ An); mỏ đá vôi
có trữ lượng khai thác hơn 200 triệu tấn là nguồn nguyên liệu chính đảm bảo cho Nhà
máy xi măng Nghi Sơn hoạt động liên tục hàng trăm năm Hàng năm, khoảng trên 2
triệu tấn đá vôi được khai thác theo phương pháp cắt tằng Các sản phẩm dư thừa và
Trang 39dé thải từ quá trình khai thác khoáng sản vẫn chưa được thu gom, xử lý triệt để sẽ gây
ô nhiễm môi trường khu vực
Theo Niên giám Thống kê của huyện Tĩnh Gia (2003), trong toàn huyện có
3186 cơ sở sản xuất công nghiệp với các sản pham chủ yếu: gạch xây dựng, đá hộc, gỗ xẻ, Giá trị sản xuất công nghiệp là 35.925 triệu đồng Đặc biệt, trong vùng có nhà máy xi măng Nghỉ Sơn với hệ thống dây chuyền xi măng kéo dài ra biển Nhà máy xi măng Nghỉ Sơn được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt
Nam và Tập đoàn Mitsubishi Nhật Bản, với công suất 2,3 triệu tắn/năm, tổng vốn đầu
tư 374 triệu USD đã di vào hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế cao; kể từ khi bắt đầu
vận chuyển xi măng Nghi Sơn đến nay, tàu Development đã vận chuyển được hơn 2 triệu tắn xi măng từ Nhà máy vào Trạm Phân phối Hiệp Phước, đề từ đó phân phối cho các tỉnh phía Nam
- Ngư nghiệp: hiện tại trong vùng biển như: Hải Hà, Hải Bình, Nghỉ Sơn, Xuân Hội, Xuân Trường, Xuân Đan, Xuân Phổ, Xuân Hải có rất nhiều phương tiện sử dụng đánh bắt hải sản đang hoạt động như: thuyền (công suất <20CV), lưới mắt nhỏ đánh bắt ở ven bờ, các thuyền có công suất 20-600CV dùng đánh bắt xa bờ và vận tải hàng
hóa trên biển
Nuôi trồng thuỷ-hải sản: đang phát triển khá nhanh tại các khu vực: cửa Bạng,
Nghỉ Sơn, dọc hai bên bờ cửa Hội Theo Niên giám Thống kê của huyện Tĩnh Gia
(2003) thì trong huyện có 5.753 cơ sở nuôi trồng thuỷ-hải sản với diện tích đất sử dụng
là: 793ha, sản lượng thuỷ-hải sản là 14.200 tấn
Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường của tỉnh Hà Tĩnh (2000), diện tích đất
nuôi trồng tại huyện Nghỉ Xuân là: 225,1ha Nhìn chung, hoạt động kinh tế này tuy mang lại lợi ích trước mắt cho đân địa phương nhưng về lâu dài sẽ làm ảnh hưởng tới môi trường sinh thái khu vực như: phèn hoá, nhiễm mặn, mất quỹ đất do việc bỏ hoang các điện tích nuôi trồng kém hiệu quả; ô nhiễm môi trường nước và trầm tích bởi lượng thức ăn thừa trong nuôi trồng thuỷ-hải sản
- Du lịch: vùng nghiên cứu có rất nhiều danh lam, thắng cảnh, các khu du lịch
sinh thái như: khu du lịch Nghi Sơn-Tĩnh Gia (gồm các điểm du lịch: Lạch Bạng, khu
du lịch Nghĩ Sơn, bãi biển Hải Hoà, động Ngọc Hoàng), khu du lịch cửa Hội, cửa Hội
- Hòn Ngư và các bãi tắm: cửa Lò (Nghệ An), Xuân Thành (Hà Tĩnh)
15.3 Giao thông ven biển
Giao thông đường bộ trong vùng phát triển mạnh Đáng kế nhất là quốc lộ 1A chạy đài qua các tỉnh Thanh Hoá — Hà Tĩnh; từ quốc lộ này có các đường nhánh đâm
ra biển nối với các trung tâm chính: cảng biển, khu du lịch Hệ thống đường mòn ven
biển phát triển khá tốt với mạng lưới được phủ hầu hết các xã ven biển
Giao thông đường sông cũng phát triển ở khu vực nghiên cứu: sông Lạch Bạng, sông Lam
Hệ thống cảng ven biển khá phát triển phục vụ cho nền kinh tế của địa phương
và Trung ương như: cảng Nghi Sơn, cảng cửa Hội Những cảng biển này đã góp phần
11
Trang 40không nhỏ vào việc phát triển nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, quá trình bổi lấp cửa sông và cảng biển đang diễn ra tại một số cửa sông: cửa Bạng, cửa Hội và cảng biển Nghi Sơn
Tóm lại: trên cơ sở đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn cho thấy, vùng
nghiên cứu có các hoạt động sản xuất công, nông nghiệp và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ dẫn tới các chất thải đều được lưu chuyên vào các sông, cửa sông ra biển Trong quá trình vận chuyển, lắng đọng cùng với các vật liệu trầm tích, các hợp chất cơ clo (OCPs, PCBs) và các kim loại nặng được lưu giữ, tích tụ trong trầm tích các vùng cửa sông và cảng biên