DU BAO HIỆU QUÁ PHÁT HUY GIA TRI GAC TRI THỨC BẢN ĐỊA 18-20 TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN NƯỚC TA Trích lục uề tác giả báo cáo chuyên đề: VÕ TR
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC.08
“BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ \ PHÒNG TRANH THIEN TAI”
ĐỀ TÀI KC.08.06
“NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VIỆT NAM THEO
CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG, DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN, ĐỀ XUẤT
CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP”
BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU CHUYEN DE
TRI THUC BAN DIA TRONG
SU DUNG TAI NGUYEN THIEN NHIEN
VA BAO VE MOI TRUONG
Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
Người thực hiện: Võ Trí Chung
Viện Môi trường và Phát triển Bền vững
HÀ NỘI, 10/2003
14-0 SILANE
Trang 2“NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỂ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VIỆT NAM THEO
CÁC VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG, DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN, ĐỀ XUẤT
CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP”
BAO CAO KET QUÁ NGHIÊN CỨU CHUYÊN ĐỀ
TRI THUC BAN DIA TRONG
SU DUNG TAI NGUYEN THIEN NHIEN
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
Người thực hiện: Võ Trí Chung
Viện Môi trường và Phát triển Bền vững
HÀ NỘI, 10/2003
Trang 3» Diéu kién tự nhiên
s _ Điều kiện xã hội
“ Hình thành trí thức bản địa
3 TRI THUG BAN DIA VỀ SỬ DUNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIEN VA 9-13 ỨNG XỬ MÔI TRƯỜNG THỂ HIỆN CỤ THỂ Ở CÁC KIỂU VÙNG
SINH THÁI ĐẶC TRƯNG
s Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
» Ứng xử môi trường (Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai)
4 MOT SO GIA TRI CUA TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG THỰC TIẾN SỬ 13-18
DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ ỨNG XỬ MÔI TRƯỜNG
5 DU BAO HIỆU QUÁ PHÁT HUY GIA TRI GAC TRI THỨC BẢN ĐỊA 18-20 TRONG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN NƯỚC TA
Trích lục uề tác giả báo cáo chuyên đề:
VÕ TRÍ CHUNG
Thạc sĩ Sinh thái Nhân văn Đại học LOSBANOS — Philippines
=_ Đồng nghiên cứu viên cao cấp cao học về Nhân loại học (Anthropology) và Cộng đồng Đông Nam Á Đại học California ~ BERKELEY - USA
Thành viên COMPAS
Thành viên tổ chuyên gia “Trí thức bản địa” ở Việt Nam
Trang 4Báo cáo chuyên đề
TRI THUC BAN ĐỊA TRONG SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo chuyên đề “Tri thức bản địa trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo
., vệ môi trường ở nông thôn Việt Nam”, được thực hiện đáp ứng yêu cầu của đề tài
cấp Nhà nước mã số KC.08.06 “NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỂ MÔI TRƯỜNG
NONG THON VIET NAM THEO CAC VUNG SINH THAI DAC TRUNG, DỰ BAO
XU THE DIEN BIEN, ĐỀ XUẤT CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT
THÍCH HỢP”, với ý nghĩa một trong số các báo cáo phụ lục của đề tài Báo cáo
chuyên đề này không mang đặc điểm báo cáo kết quả tổng hợp công trình nghiên
cứu toàn điện và có hệ thống về lĩnh vuc “TRI THUC BẢN DIA” đối với sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nông thôn nước ta, giới hạn của phạm
vi báo cáo chỉ là tổng hợp một số thông tin và dữ kiện có tính đại diện cho tri thức
bản địa, nhằm để xuất đánh giá ý nghĩa của trị thức bản địa và để xuất với đề tài: cần có giải pháp gì là thích hợp trong phát huy những tích cực của tri thức ban dia trong sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường đạt hiệu quả ở nông
thôn nước ta
Trên cơ sở những tri thức bản địa đã hình thành hệ thống các truyền thống văn hóa, truyền thống luật tục, truyền thống kinh nghiệm, của các cộng đồng tộc người và làng xã, trong tiến trình phát triển xã hội, trong đó được thể hiện cụ thể ở các lĩnh vực: lựa chọn sử dụng khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống
các thiên tai, duy trì và phát triển cuộc sống cộng đồng
Báo cáo chuyên đề không thể liệt kê và hệ thống hóa, phân loại tất cả các tri thức ban địa như một công trình nghiên cứu toàn điện về TRI THỨC BẢN ĐỊA Giới hạn
cũng như mục tiêu của chuyên để nhằm đáp ứng phụ lục tư vấn cho đề tài về sử dụng và phát huy trị thức bản địa trong thực tiễn sao cho thích hợp và đạt hiệu quả
4 KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN TIẾP CAN
1.1 Trị thức bản địa, còn được xác định tương tự kiến thức bản địa, đã được tiếp
cận nghiên cứu ở nước ta từ nhiều năm nay, ứng với nhiều lĩnh vực khác
nhau: văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống, luật tục cộng đồng tộc người,
kinh nghiệm về những nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng đất đai trong
canh tác, dự đoán diễn biến thời tiết, phòng tránh thiên tai v.v
Đã có nhiều cách xác định khái niệm và dẫn tới các định nghĩa khác nhau về “Tri
thức bản địa”, kể cả quốc tế và trong nước ta Với mục tiêu và khuôn khổ của báo
cáo chuyên đề này, vừa là khái niệm vừa là định nghĩa “Tri thức bản địa”, có thể
Võ Trí Chung Viện Môi trường uà Phát triển Bên cũng tở
Trang 5tham khảo và tạm sử dụng theo một tài liệu mới nhất của tổ chức quốc tế COMPAS (một tổ chức quốc tế chuyên nghiên cứu và hoạt động khuyến khích hỗ trợ, phát
huy hệ thống TRI THỨC BẢN ĐỊA của tất cả các cộng đồng dân tộc ở tất cả các quốc gia, nhằm thúc đẩy một phương thức phát triển nội lực từ hệ thống tri thức
bản địa, không chỉ một phương thức từ kiến thức hiện đại, và tên của tổ chức này là
COMPAS - không phải là chữ viết tắt từ những chữ riêng biệt - và COMPAS có
nghĩa là cái địa bàn, la bàn, vốn có được cũng từ tri thức bản địa của người Trung
Hoa cổ, không từ bất cứ công trình nghiên cứu khoa học hiện đại nào) COMPAS
hiện có 24 tổ chức thành viên đại diện ở 5 châu lục, trụ sở chính ở thành phố
Leusden Vương quốc Hà Lan Phương châm của COMPAS đồng thời cũng là tôn chỉ của công trình hoạt động toàn cầu: “HỆ RE CO DAI - CHOI NON MOI - PHAT
TRIEN NOI LUC TU THUC HANH” (Ancient Root, New Shoots - Endogenous
Development in Practice) “Tri thức bản địa” được thống nhất khái niệm và định
nghĩa của COMPAS và công bố trong tập tài liệu xuất bản tháng 12 năm 2002, tên
tài liệu được lấy toàn văn câu phương châm của COMPAS (đã dẫn trên đây):
“Tri thúc bản địa hoặc là hiến thức địa phương, được tái tạo, được sử
dụng, được phát triển từ người dân ở mỗi uùng Nó không bị giới hạn
đối uới cư dân bản địa uà có thể bao gầm kiến thức nguyên gốc từ mọi miên đã được hòa đồng bồi người địa phương thông qua xử lý địa
phương trong học tập, thực nghiệm uùà thích nghỉ Nó hình thành
những cơ sở xác định, tổng hợp, nhận biết, khám phá uà bảo tôn
nguồn tài nguyên địa phương Nó cùng là gốc rễ của mọi trạng thái
thực hành, nâng cao sự hiểu biết uà luôn luôn hòan thiện hơn.”
Trị thức bản địa không có từ các kết quá nghiên cứu khoa học, công nghệ, chỉ được
lưu truyền từ đời này qua đời khác của những cộng đồng tộc người (có thể từng bộ
tộc, gia tộc, làng xã ) COMPAS còn phân biệt giữa TRI THỨC BẢN ĐỊA
(Indigenous Knowledge hoặc Local Knowiedge) với TRI THỨC TRUYỀN THỐNG
(Traditional Knowledge)
Những gì theo dõi được xuất hiện trong thiên nhiên và trong đời sống của cộng
đồng, cái nào có lợi, cái nào có hại đối với con người, ghi nhớ và truyền lại cho
nhau (không thực hiện nghiên cứu có hệ thống, không chứng minh) và đó 1a TRI
THỨC BẢN ĐỊA của cộng đồng tộc người
1.2 Phuong pháp cơ bản của việc thực hiện báo cáo chuyên đề này không có gì khác hơn: nghiên cứu, tham khảo, phân tích tổng hợp một số tài liệu trong
nước về lĩnh vực tri thức bản địa, văn hóa dân gian, luật tục tộc người, dân tộc học, phân loại sơ bộ một số loại hình tri thức bản địa liên quan tới sử dụng và
bảo vệ môi trường, giới hạn trong các vùng sinh thái đặc trưng mà đề tài xác định, dẫn ra một số ví dụ nhằm đáp ứng yêu cầu chính của để tài: bình luận quan điểm và để xuất ý kiến phát huy giá trị của tri thức bản địa Vấn đề đặc
biệt hơn đối với những trí thức bản địa thực sự, hoàn toàn chưa được khảo nghiệm và chứng minh trong các công trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ hiện đại
Võ Trí Chung Viện Môi trường uà Phát triển Bên uững 3
Trang 6= Tham khảo một nội dung của COMPAS trong phân loại và xác định giá trị trị thức bản địa, phương pháp áp dụng đầu tiên đối với tổng hợp thông tin theo
kiểu tri thức bản địa:
TT bản địa theo bản năng con người Xuất xứ các loại hình tri thức
Tổng hợp phân loại tác dụng, ý nghĩa, giá trị
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên Ứng xử môi trường
(bảo vệ môi trường)
Nguồn thức ăn, uống để sống (ủm
kiếm, đánh giá, dự trữ, xử lý, tái tạo
wv )
Toàn bộ các thành tố tài nguyên thiên nhiên, động thực vật, đất, khoáng
sản
“Mùa nào thức ấy”, lịch
thời gian cho săn bắt, hái
lượm, trồng trọt
Cứu chữa vết thương, chấn thương
do tác động ngoại lực Cây thuốc, con thuốc
khoáng dược
Cứu chữa các bệnh (thông thường)
phát sinh trong cơ thể Cây thuốc, con thuốc khoáng được Phòng chống bệnh theo mùa, theo vùng miễn cư
Tu vé theo mùa, theo đặc
điểm địa lý, điều kiện tự
nhiên
Cư trú và dị chuyển Vật liệu thích hợp lấy từ
tài nguyên thiên nhiên (hang núi, cây, lá, đất,
hiện tượng thiên nhiên (sáng tối,
có lợi, có bại, lợi dụng, phòng
tránh , truyền đạt, báo hiệu
Địa danh, ký hiệu loại nguồn lợi và có hại Các hiện tượng thiên nhiên: nắng, mưa, bão,
hồng thủy, núi lừa Xây dựng các luật tục trong cuộc
Trang 72 TRI THỨC BẢN ĐỊA VÀ NHỮNG HỆ SINH THÁI NHÂN VĂN NÔNG THÔN
2.1 Đại gia đình các dân tộc Việt Nam bao gồm 54 nhóm tộc người, về dân số có tới 80% sinh sống lâu đời và phát triển ở nông thôn, cộng đồng cư dân nông
thôn có đủ thành phần 54 dân tộc người này Nhóm tộc người có dân số đông nhất là Kinh (khoảng 70 triệu người), nhóm tộc người có dân số ít nhất là Rô Mãm (khoảng 400 người) Bất cứ nhóm tộc người nào, với số dân nhiều ít là
bao nhiêu, trên tiến trình sinh sống, tồn tại và phát triển, đều sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và liên quan mật thiết tới môi trường - được xác định là
Môi trường sống của cộng đông Mỗi một nhóm tộc người đều tích lũy các
hiểu biết, đúc kết các kinh nghiệm về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống, hình thành hệ thống tri thức bản địa Từng nhóm tộc người
phân bố vùng cư trú (còn gọi là địa vực cư trú tộc người) với nhiều xuất xứ
khác nhau, tựu trung là những nguyên nhân cư trú, lịch sử tồn tại và phát
triển, các điều kiện thích nghị, và cộng đồng am hiểu môi trường sống của địa vực cư trú trở thành hệ thống kiến thức bản địa về môi trường, về những nguồn tài nguyên thiên nhiên Những cộng đồng người đã truyền lại cho thế
hệ nối tiếp, những hiểu biết về tài nguyên, về thiên nhiên, để sử dụng hoặc
ngăn ngừa, để hòa đồng với thiên nhiên thuận hòa hay phòng tránh thiên tai Mức độ ý nghĩa của kiến thức tuỳ thuộc vào trình độ phát triển văn minh của tộc người, và từ đó hình thành các mức độ khác nhau của tri thức bản địa tộc người Các nhóm tộc người phân bố ở 5 loại hình vùng sinh thái như sau:
Phân bố ở loại hình Phân bố ở loại hình
TT Tộc người vùng sinh thái TT Tộc người vung sinh thai
(Kiéu vung sinh thai) (Kiểu vùng sinh thái)
Trang 8
Phân bố ở loại hình Phân bố ở loại hình
TT Tộc người vùng sinh thái TT Tộc người vùng sinh thái
(Kiểu vùng sinh thái) (Kiểu vùng sinh thái)
16 San Diu 2 43 Lô Hô 1
Chú thích: Ký hiệu các loại hình vùng sinh thái cư trú (Kiểu vùng sinh thái)
2.2 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của từng KIỂU
VỮNG SINH THÁI là những yếu tố xuất xứ của những tri thức bản địa về sử
dụng tài nguyên và khắc phục những tác động môi trường:
Đặc trưng tương tự nhau của tất cả các nhóm tộc người và ở các kiểu vùng sinh thái là sử dụng nguồn nước, sử dụng đất đai
Tùy thuộc những điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm địa hình, hình thành
tri thức bản địa của từng nhóm tộc người về lựa chọn vị trí cư trú, phương
Tùy thuộc đặc điểm phát sinh, phân bố của các loài thực vật hoang đã, động vật hoang dã, là:nguồn thức ăn, được liệu sử dụng trong đời sống, từng nhóm tộc người tích lũy hiểu biết và hình thành hệ thống tri thức bản
địa khác nhau về sử dụng nhiều loài cây và con trên địa vực cư trú truyền
thống
Hình thành những tri thức bản địa về bảo vệ môi trường của các nhóm tộc người thực chất là kinh nghiệm truyền đời về những hiện tượng thiên nhiên, những điều gì có lợi cho đời sống cộng đồng, những gì gây tác hại
Võ Trí Chung Viện Môi trường uà Phát triển Bên uững 6
Trang 9và cần phòng tránh, khắc phục như thế nào (thiên tai) Những hiện tượng
thiên nhiên có đặc điểm ở từng tiểu vùng địa lý khác nhau, liên quan tới
địa vực cư trú lâu đời của mỗi nhóm người, mức độ và ý nghĩa hệ thống tri
thức bản địa cũng hình thành khác nhau ở từng nhóm
Hệ thống tri thức bản địa của cộng đồng nông thôn hình thành theo các điều kiện
chi tiết của từng kiểu vùng sinh thái, trên các lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và ứng xử với các hiện tượng môi trường:
e Ban son dia Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên
e Ban son địa Đông Nam
Bộ cây trên đất đổi
- Tương tự với cộng đồng vùng đồng bằng kế cận
.~ Trồng một số loài cây di thực
từ rừng
- Canh tác cây chịu hạn lưu niên
Kiểu | Yếu tố đặc trưng phân vùng ee s9 sa báo z:- „2 | Loại hình trí thức
LTT | vùng sinh thái và địa vực cư trú Loại ran trì thức ban dia ve | in địa về ứng xử sinh thai của cộng đồng sử dụng tải nguyên môi trường
1 |NÚICAO |s Dấy núi cao Đông Bắc,
Tây Bắc - Gỗ và nhiều loại lâm sản, | - Lựa chọn vị trí xây
săn bắt động vật rừng dựng nhà, làng bản
=> Khong đá vôi ~ Canh tác nương ray dat đốc- | -Tránh gió mùa Đông
Bảo vệ nguồn nước Bắc
- Phòng tránh sương
muối
=› Núi đá vôi - Nhiều loại cây gỗ cứng, được | Dựa vào hang động
liệu quý, nguồn nước Karst phòng tránh thiên tai
© Day núi cao Bắc Trường |- Gỗ và nhiều loại lâm sản,
Sơn săn bát động vật rừng, nương | Lựa chọn vị trí cư trú
—> Không đá vôi rẫy trên đất dốc tránh gió Tây Nam
Lợi dụng các sông |
- Dược liệu và nhiều loại cây | ngầm ở dãy núi đá
=> Núi đá vôi tinh dầu hương liệu quí vôi,
«Day nui cao Nam Trưởng | 7 Gỗ và nguồn thực phẩm | Cư trú và canh tác
Sơn (bao gồm Tây động vật hoang dã - phù hợp hai mùa rõ Nguyên) - Canh tác trên đất hiếm nước rệt mưa và khô hàng
năm
2 |TRUNG | s Bán sơn địa miền Bắc - Am hiểu đất đai, nguồn | - Đấp phai giữ nước
DU nước, thực vật, động vật, một | phục vụ canh tác,
thấp) - Canh tác thâm canh lúa và | quét, hạn chế xói
Trang 10Kiếu | Yếu tố đặc trưng phân vùng wet eta, pa ag | Loại hình trì thức
TT | vùng sinh thái và địa vực cư trú baal inf tn nw ban dia Ve | ban dia về ứng xử
sinh thai của cộng đồng ung tai nguy môi trường
3 | ĐỒNG e Bắc Bộ — Phần lớn đồng | Đất đai, nguồn nước phục vụ | Phòng chống bão, lũ, BẰNG bằng sông Hồng | cho tham canh lúa nước và | lụt, gió mùa (lợi dụng
phát triển nông nghiệp truyền gió Đông Nam,
thống trên ruộng và vườn phòng chống gió
Đông Bắc và gió
nóng Tây Nam)
¢ Dai đồng bằng hẹp trung | Bảo vệ rừng kế cận đồng | Phòng chống báo, lũ
bộ ruộng lụt, tác động gió mùa
Nguồn thủy sản sông hồ đông bắc và gió
nóng Tây Nam
øe Nam Bộ Khai hoang đất ngập nước Thích nghỉ mùa lũ
Cửu Long Canh tác lúa nước và nhiều | hai mua mua và khô
cây trái thích nghỉ vùng lũ và | hàng năm
đất chua phèn
4 |VENĐÔ | © Déthilén Sử dụng nhiều loại nguyên | Phòng chống và hạn
(Dân số trên 800.000 người) | liệu cho các làng nghề chế tác hại bão, lũ lụt
Canh tác rau, quả và những ảnh hưởng
thời tiết đối với làng nghề và đời sống cộng đồng
e Đô thị vừa Sử dụng một số nguồn | Phòng chống bão lụt,
(Dan số trên 500.000 người) | nguyên liệu chế biến thực | gió Đông Bắc, gió
phẩm nóng Tây Nam
© Đô thi nhỏ, thị xã thịitrấn | Chiu ảnh hưởng nhiều hơn | Từng bước nâng cao
: của canh tác đồng ruộng hiểu biết bảo vệ môi
trường, hạn chế các
ô nhiễm từ đô thị
§ | VEN BIỂN | e Cửa sông, Bãi triểu, Đầm | Đánh bất thuỷ sản -Hạn chế tác động
phá, Vũng vịnh Nguồn sản phẩm từ rừng | của cường triều, lũ,
ngập mặn bão, nhiễm mặn đất
canh tác
© Cồn cát di động Hạn chế do điều kiện nghèo | -Ngăn chặn cát di
tài nguyên động, trồng cây và
bảo vệ nguồn nước ngầm
e Cồn cát cố định, đất hẹp, | Canh tác phan lớn các loài | -Trồng cây hạn chế
Trang 11điểm ghỉ nhớ về một nguồn tài nguyên, về hiện tượng môi trường mà tác động
đặc biệt của thiên tai, ví dụ như Rừng Trầm (nơi nhiều cây Trầm Hương), Hố Nai (nơi thung lũng nhiều con nai), Khăm Muộn (ngôn ngữ Thái là nơi có vàng), Đồng Phèn (vùng ngập nước chua phèn), EARAL (ngôn ngữ Ê Đé
vùng Tây Nguyên là chỉ nơi đầm lây có rừng Thông nước, một loài thực vật
rất hiếm quý) Trong lĩnh vực ứng xử môi trường như:
“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm”
thể hiện kinh nghiệm về diễn biến thời tiết qua các trạng thái hoạt động của
loài côn trùng Nhân dân vùng trung du và đồng bằng từ lâu đời nay đã biết dap đê phòng lụt, trồng cây ngăn bão, làm ruộng bậc thang canh tác trên đất đốc hạn chế xói mòn đất Những phương ngôn như “Thiên thời, địa lợi”, “Đất lành chim đậu”, thể hiện những ý nghĩa của ứng xử môi trường trong đời sống
cộng đồng
“Chặt tre để măng mọc, xới đất để vườn còn”
với ý nghĩa kinh nghiệm sử dụng tài nguyên nhưng biết chăm sóc đất đai canh
tác, duy trì và phát triển vườn bền vững
3 TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ỨNG
XỬ MÔI TRƯỜNG (BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG) THỂ HIỆN CỤ THỂ Ở CÁC KIỂU VUNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG
3.1 Sử dụng tài nguyên thiên nhiên
1 e Tinh Son La + Tộc người Thái lựa chon dong chay lam guéng nước tưới ruộng,
NÚI CAO xây dựng thuỷ lợi hòan chỉnh Am hiểu nguồn nước ngầm gọi là "Mo
Trang 12+ Tộc người Dao Đỏ am hiểu gần 100 loài cây thuốc quí, 40 loài cây
phẩm nhuộm tự nhiên, 20 loài hương liệu
+ Tộc người Pà-Thẻn sử dụng nguyên liệu từ rừng trong dệt thổ cấm, chọn đất trồng khoai môn đặc sản
- Tộc người Tày - Nùng am hiểu 200 loài cây với các công dụng: Gỗ
làm thuyền, gỗ chế tác đồ gia dụng, dược liệu, hương liệu
- Sử dụng đất canh tác từng loại cây, sử dụng nguồn nước, đặc biệt nguồn nước ngầm
- Tộc người Giẻ Triêng sử dựng 20 loài cây dược liệu quí, đặc biệt Sâm Ngọc Linh, sử dụng sản phẩm Rừng Thông (Sà Nu) Sử dụng
đá Hoa Cương chế tác vật dụng thông thường gia đình
+ Tộc người Kinh, Cao Lan, Mường, canh tác đất đổi, ruộng vườn
thâm canh, sản xuất nhiều sản phẩm có giá trị, đặc biệt làm nguyên liệu chế tác hàng hoá như Sơn, Cọ, Cánh Kiến, Dược liệu, v.v
+ Am hiểu rừng, Cây, Con, nhiều lâm đặc sản
+ Tộc người Bru-Vân Kiều, Pa-Hi, sử dụng thành thạo 50 loại cây gỗ dùng vào mục đích khác nhau, Song mây, Lồ ô chế tac dé gia dung, đặc biệt Trầm Hương, Cây Thuốc
+ Sử dụng nguồn nước, phát hiện mỏ vàng
+ Tộc người Chu-Ru và tộc người Kinh tới khai khẩn đất mới, am hiểu Rừng Khộp và đất đô trong canh tác
+ Sử dụng đất, đá hoa cương trong làng nghề chạm khắc, đồ gốm
Tỉnh An Giang + Tộc người Kinh sinh sống lâu đời, với bề dày tri thức bản địa về
canh tác lúa nước, trồng trọt nhiều loài cây lương thực và cây nguyên
liệu nhu Dau Tam, Day, Cói
+ Sử dụng nguồn nước đa canh theo hướng Thuỷ lợi, Thuý sản + Canh tác nông nghiệp và kết hợp thuỷ sản ở nhiều vùng úng trũng
+ Sử dụng nguyên liệu đá vôi với nhiều mục đích vật liệu xây dựng,
chế tác đồ dùng, chế tác mỹ nghệ
+ Thâm canh nông nghiệp trên các cánh đồng hẹp với truyền thống giống lúa Chiêm (tộc người Chăm)
+ Đánh bắt thuỷ sản sông, lung, bủng, bàu
_ Canh tác nông nghiệp trên vùng đất ngập chua phèn với kinh
Võ Trí Chung Viện Môi trường oà Phát triển Bên uững 10
Trang 13Kiểu Địa bàn khảo sát
nghiệm truyền thống kết hợp giữa hai tộc người KHMer và Kinh
_ Sử dụng sản vật vùng lũ, trong rừng Tràm ngập chua phèn, than bùn và động vật hoang dã
4
VEN ĐÔ | + TP Hà Nội + Thâm canh Rau, quả
+ Chăn nuôi nhiều loài gia súc
+ Canh tác nông nghiệp trên đất cát
+ Tộc người Khmer, Kinh am hiểu rừng ngập mặn, sử dụng nhiều
sản phẩm từ rừng ngập mặn, thuỷ sản ở các lung, láng chua phèn
Kiểu vùng sinh Địa bàn khảo sát nghiên Nội dung thể hiện tri thức bản địa
thái : cứu (đặc trưng)
e_ Tỉnh Sơn La + Lựa chọn vị trí xây dựng bản làng phòng NÚI CAO
e Tinh Lao Cai + Lựa chọn vị trí xây dựng bản làng an toàn,
tránh lũ quét, phòng tránh gió lốc
+ Canh tác ruộng bậc thang
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn
phòng tránh lũ quét, sụt lở đất đá
+ Canh tác ruộng bậc thang
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn
+ Khoanh nuôi rừng và trồng một số loài cây phòng hộ, cây bản địa phục hồi rừng