Thêm NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 14,5 gam chất rắn.. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kim loại tạo thành bám đều bám trên t[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
MA TRẬN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2012 – 2013
Một số quy ước thi:
- Thời gian làm bài: 150 phút.
- Ngày thi: 10 – 06 – 2012
- Đề thi có hai trang.
- Số bài tập: 5 bài
- Tổng điểm: 20 điểm
Thiết lập ma trận đề:
Vô cơ
13,0
Nêu hiện tượng, giải thích
hiện tượng, viết phương
trình hoá học
Hữu cơ
Nêu hiện tượng, giải thích
hiện tượng, viết phương
trình hoá học
7,0
Xác định công thức phân tử
Dạng toán về rượu, axit,
-Hết -SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
NĂM HỌC: 2012 – 2013
Trang 2MƠN THI: HỐ HỌC THỜI GIAN: 150 phút
Khơng kể thời gian giao đề
Khố thi ngày: 10 – 06 – 2013
(đề thi này cĩ hai trang)
Bài I: (4,0 điểm)
1 Chỉ dùng thêm nước và khí cacbon đioxit, nêu phương pháp nhận biết bốn chất bột màu trắng đặt trong các ống nghiệm riêng biệt: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4
2 Cho thí nghiệm: Cho nước vào hỗn hợp gồm natri lấy dư, nhơm và đồng (II) sunfat khan Sau đĩ thổi một lượng dư khí CO2 vào dung dịch thu được
Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hố học cĩ thể xảy ra
Bài II: (4,0 điểm)
1 Cho 0,2 mol oxit của một kim loại M hồ tan hết trong lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 nồng độ 20%, đun nĩng, sau đĩ làm nguội dung dịch xuống 100C
a) Biết khi khử a gam oxit trên hồn tồn bằng CO thì khối lượng kim loại sau phản ứng
là 0,8a gam Xác định cơng thức oxit kim loại trên
b) Tính khối lượng tinh thể Mx(SO4)y.5H2O tách khỏi dung dịch Biết độ tan của muối sunfat đĩ ở 100C là 17,4 gam (Với kim loại vừa tìm được)
Câu 2: Một khí metan bị lẫn khí SO2, CO2, C2H2 và C2H4 Nêu cách làm sạch khí metan
Hãy tìm lỗi sai của một bạn học sinh đã làm và sửa lại cho đúng (Viết lại tồn bộ)
Bài III: (4,0 điểm)
Một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O Đốt cháy hồn tồn 0,03 mol A, sản phẩm cháy chia làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Hấp thụ vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thấy khối lượng bình tăng 2,79 (gam) và Ba(OH)2 cịn dư sau phản ứng
- Phần 2: Hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thấy tạo thành hai muối
1 Xác định cơng thức phân tử của A, biết trong A tỉ lệ số mol nO : nC = 2 : 3
2 Viết cơng thức cấu tạo của A khi A là axit
3 Cho a (gam) axit A tác dụng với rượu metylic nguyên chất đun nĩng, cĩ mặt axit
H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hố (phản ứng vừa đủ) Este tạo thành cho
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Bước 1: Cho các hỗn hợp khí vào dung dịch brom dư để loại bỏ C 2 H 2 và C 2 H 4 :
PTHH: CHCH + Br2 H O2
CHBr 2 – CHBr 2 (1)
CH 2 = CH 2 + Br 2
2
H O
CH 2 Br – CH 2 Br (2)
Bước 2: Khí thoát ra thổi vào Ca(OH) 2 dư để loại bỏ SO 2 và CO 2 thu được khí
metan tinh khiết:
PTHH: CO2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O (3)
SO 2 + Ca(OH) 2 CaSO 3 + H 2 O (4)
Trang 3tác dụng với NaOH vừa đủ ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc làm bay hơi nước lẫn rượu và làm khan muối X Đun nóng muối X có mặt CaO với NaOH dư, khí thoát ra thổi vào bình 1 đựng dung dịch brom Sau đó, khí thoát ra đem đốt cháy thu được hỗn hợp chứa 4,48 lít khí CO2 (đktc)
a) Nhận xét hiện tượng xảy ra ở bình 1
b) Tính a
Bài IV: (5,0 điểm)
Cho hai kim loại A và B hoá trị II Biết MA - MB = 9 Nếu cho 3,25 gam A vào axit
H2SO4 loãng, dư thu được khí C Cho khí C vào lò nung khí CuO dư, hiệu suất 90% thì lượng chất rắn trong lò giảm 0,72 gam
1 Xác định các chất A, B, C
2 Nhúng một thanh kim loại A và một thanh B (ở trên) cùng vào 500 ml dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian nhấc hai thanh kim loại ra, thì mỗi thanh đều có Cu bám vào, khối lượng dung dịch giảm 0,22 gam Trong dung dịch thu được muối ASO4
có nồng độ mol bằng 2,5 lần nồng độ mol của muối sunfat của kim loại BSO4 Thêm NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 14,5 gam chất rắn Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kim loại tạo thành bám đều bám trên thanh kim loại Tính khối lượng Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ CuSO4 ban đầu
Bài V: (3,0 điểm)
Cho sơ đồ:
A áng
clorophin
anhs
B C D E C2H2 F G H N
I N
CH4
K cao su buna Hoàn thành các chất A, B, C … và viết phương trình hoá học
***HẾT***
Cu = 64; Na = 23; Al = 27; Zn = 65; Fe = 56; S = 32; H = 1; O = 16; C = 12; K = 39
Giám thị không giải thích thêm Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học.
Trường chuyên: ………… ………
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
Trang 4NĂM HỌC: 2012 – 2013 MÔN THI: HOÁ HỌC THỜI GIAN: 150 phút
Không kể thời gian giao đề
Khoá thi ngày: 10 – 06 – 2012
Bài/
Câu
Cho nước vào các ống nghiệm đã đánh số thứ tự:
Mẫu tan: NaCl, Na2CO3 (Nhóm 1)
Mẫu không tan: CaCO3, BaSO4 (Nhóm 2)
0,25
Nhóm 2: Thổi khí CO2 vào các ống nghiệm ở nhóm 2 (vẫn để trong
nước), nếu thấy kết tủa tan dần trong nước: CaCO3
0,25
CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 0,25 Chất còn lại ở nhóm 2 là BaSO4 không có hiện tượng phản ứng
Nhóm 1: Trích một ít CaCO3 vừa nhận biết ở nhóm 2 đốt cháy rối
cho vào các chất ở nhóm 1 Nếu thấy kết tủa nhận ra dung dịch
Na2CO3
0,25 CaCO3
0
t
CaO + CO2
CaO + H2O + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
0,5
Chất còn lại ở nhóm 1 là NaCl không có hiện tượng phản ứng
Cho nước vào hỗn hợp tan một phần rồi tan đến hết, khí thoát ra
nhiều, sau đó một phần hoá xanh, rồi xuất hiện kết tủa xanh lẫn
trắng, sau đó xanh dần
0,5
1 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2 2NaOH + 2Al + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
3 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
4 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
5 Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
6 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
1,5
Thổi khí CO2 vào dung dịch thu được, thấy kết tủa 0,25 2NaAlO2 + CO2 + 3H2O 2Al(OH)3 + Na2CO3
(H2O + CO2 H2CO3)
0,25
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 5Phần trăm khối lượng M trong oxit:
0,8a
a = 80%
Hay:
2
80%
2 16
M
M = 32y
0,5
Biện luận
y 1 2 3
M 32 (loại) 64 (Cu) 96 (loại)
Vậy M là Cu
0,4
Viết các PTHH:
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
0,2 0,2 0,2 (mol)
0,25
mCuSO4 = 0,2.160 = 32 (gam)
mdd sau phản ứng = 0,2 80 + 98.0,2.100 – 20 = 114 (gam)
mH2O = 114 – 32 = 82 (gam)
0,5
Khi hạ nhiệt độ xảy ra phản ứng:
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
Phương trình có thể thí sinh bỏ qua, nhưng phải biện luận
0,25
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra sau khi hạ nhiệt độ
Khối lượng CuSO4 còn lại: 32 – 160x (gam)
Khối lượng nước còn lại : 82 – 90x (gam)
0,5
Độ tan: 17,4 =
32 160 100
0,1228
82 90
x
x x
0,25
4 5 2
CuSO H O
m
tách ra = 0,1228.250 = 30,7 gam 0,25
Lỗi 1: TS sửa được lỗi sai của PT (1), chưa cân bằng:
CHCH + 2Br2 2
H O
CHBr2 – CHBr2 Lỗi 2: Trong bước 1, khi cho hôn hợp khí tác dụng với dung dịch
brom dư thì có cả SO2 phản ứng
Do đó thí sinh có hai cách sửa:
Cách 1: Đảo bước 1 và bước 2 cho nhau
Cách 2: Đưa phương trình SO2 tác dụng với brom ở bước 1; lúc đó,
ở bước 2, bỏ phương trình SO2 tác dụng với Ca(OH)2
Hướng dẫn chấm: TS viết lại toàn bộ, nếu chỉ và sửa được 2 lỗi
chỉ cho mỗi lỗi chỉ ra 0,4 điểm, tức chỉ và sửa được cả hai lỗi được
0,8 điểm Còn nếu TS viết lại toàn bộ, có cả sửa, không cần chỉ rõ,
thì vẫn cho đủ 1,0 điểm Nếu TS làm hai cách ở lỗi hai thì lấy điểm
trung bình quân của hai cách.
Nếu thí sinh làm hẳn một phương pháp hoàn toàn khác mà không
chỉ lỗi sai có sẵn thì không có điểm (Vì mục đích của đề là phát
hiện và sửa lỗi sai của duy chỉ phương pháp đó)
Gọi công thức dạng chung của A là CxHyOz (x, y, z N*)
Trang 6Viết phương trình đốt cháy A:
CxHyOz
0
2 ,
O t
xCO2 + yH2O (1) 0,03 0,03x 0,015y (mol)
TS có thể viết toàn bộ phương trình.
0,25
Chia hỗn hợp thành hai phần: lượng khí CO2 mỗi phần là 0,015x
mol và số mol H2O mỗi phần là 0,0075y mol
0,25
Phần 1: Thổi vào dung dịch Ba(OH)2 chứa 0,4.0,15 = 0,06 (mol)
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O (2)
0,015x 0,015x (mol)
0,25
Vì Ba(OH)2 dư nên 0,015x < 0,06 x < 4 (1) 0,125 Phần 2: Cho vào dung dịch Ba(OH)2 chứa 0,2.0,15 = 0,03 mol
Vì sau phản ứng thu được hai muối nên:
2
2
0,015
0, 2.0,15
CO
Ba OH
x n
(2)
0,25
Từ (1) và (2) ta có: 2 < x < 4 x = 3 0,25
Ta có khối lượng bình tăng (ở phần 1) = mCO2 + mH2O = 0,015x +
0,0075y = 2,79
44.0,015.3 + 18.0,0075y = 2,79
Suy ra y = 6
0,25
Ta có z : x = nO : nC = 2 : 3
Mà x = 3 nên z = 2
0,25
Vì A là axit nên A có CTCT:
C H COOH hay C H C OH2 5
||
O
0,25
Cho A tác dụng với rượu metylic (CH3OH)
C H COOH CH OH C H COOCH H O (3)
Este: C H COOCH2 5 3
0,25
0
t
C2H5COONa + CH3OH (4) Muối X: C2H5COONa
0,25 2C2H5COONa + 2NaOH 0
CaO t
2Na2CO3 + C2H6 (5) Khí thoát ra: C2H6
0,25
C2H6
0
2 ,
O t
2CO2 + 3H2O (6)
nCO2 =
4, 48
0, 2( )
22, 4 mol
0,25
Câu a Thổi C2H6 vào dung dịch brom thì không có hiện tượng gì xảy ra 0,25 Câu b Từ (3), (4), (5), (6) ta có nC2H5COOH = 2nC2H6 = 2.0,2 = 0,4 (mol) 0,25
Trang 7Cho A vào H2SO4 loóng:
A + H2SO4 ASO4 + H2 (1)
Vậy C là H2
0,25
Cho H2 tỏc dụng với CuO:
H2 + CuO t0
Cu + H2O (2)
0,25
Ta cú mchất rắn giảm = moxi giảm 0,72/90% = 0,8 gam
Suy ra noxi giảm = 0,8/16 = 0,05 (mol)
Mà nH2 = nH2O = noxi giảm = 0,05 (mol)
0,5
Từ phương trỡnh (1) ta cú nA = nH2 = 0,05 (mol)
MA = m/n = 3,25/0,05 = 65 A là Zn
0,25
Ta cú MA – MB = 9 MB = 56; B là Fe 0,25
Fe + CuSO4 ❑⃗ FeSO4 + Cu ( 1 )
Zn + CuSO4 ❑⃗ ZnSO4 + Cu ( 2 ) 0,5 Vì thể tích dung dịch xem nh không thay đổi Do đó tỉ lệ về nồng độ
mol của các chất trong dung dịch cũng chính là tỉ lệ về số mol
Theo bài ra: CM ZnSO ❑4 = 2,5 CM FeSO ❑4 Nên ta có: nZnSO ❑4 =
2,5 nFeSO ❑4
0,25
- Tính a theo các bớc:
Khối lợng thanh sắt tăng: (64 - 56).a = 8a (g)
Khối lợng thanh kẽm giảm: (65 - 64).2,5a = 2,5a (g)
Khối lợng của hai thanh kim loại tăng: 8a - 2,5a = 5,5a (g)
Mà thực tế bài cho là: 0,22g
Ta có: 5,5a = 0,22 ⇒ a = 0,04 (mol)
0,8
Vậy khối lợng Cu bám trên thanh sắt là: 64 0,04 = 2,56 (g)
và khối lợng Cu bám trên thanh kẽm là: 64 2,5 0,04 = 6,4 (g) 0,25 Dung dịch sau phản ứng 1 và 2 có: FeSO4, ZnSO4 và CuSO4 (nếu có)
Ta có sơ đồ phản ứng:
2FeSO4
NaOHdu
2 Fe(OH)2
0 ,
t kk
Fe2O3
a a 0,5a (mol)
0,6
mFe ❑2 O ❑3 = 160 0,04 0,5a = 3,2 (g)
CuSO4
NaOHdu
Cu(OH)2
0
t
CuO
b b b (mol)
0,2 0,4
mCuO = 80b = 14,5 - 3,2 = 11,3 (g) ⇒ b = 0,14125 (mol)
Vậy ∑❑ nCuSO ❑4 ban đầu = a + 2,5a + b = 0,28125 (mol)
⇒ CM CuSO ❑4 = 0 ,28125
0,5 = 0,5625 M
0,5
Cú thể tham khảo
A: CO2; B: (–C6H10O5–)n; C: C6H12O6; D: C; E: CaC2; F:C2H4; G:
: CH CH – CH CH ( )
Cao su buna: CH 2 CH CH CH 2 n
Hướng dẫn chấm: Mỗi phương trỡnh 0,25 điểm
***HẾT***