1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sức khoẻ cộng đồng và vệ sinh môi trường nông thôn tại các tỉnh phía nam theo các vùng sinh thái đặc trưng

82 954 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sức khoẻ cộng đồng và vệ sinh môi trường nông thôn tại các tỉnh phía nam theo các vùng sinh thái đặc trưng
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Public Health and Environmental Hygiene
Thể loại Thesis
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3 cho thấy tỷ lệ gia tăng dân số của từng vùng địa lý rất khác nhau, khu vực Đông Nam bộ và Duyên hải Nam Trung bộ và Đồng bằng sông Cửu long tỷ lệ gia tăng dân số nông thôn rất thấ

Trang 1

BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KC.08

“BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI”

i weer eer n nen nnn n nn oe) onto eee ener eran ne

DE TAI KC - 08 - 06

"NGHIÊN COU CAC VAN DE MOI TRUONG NONG THON VIET NAM THEO CAC

VÙNG SINH THÁI ĐẶC TRƯNG, DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN, ĐỀ XUẤT CÁC

CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT THÍCH HỢP"

BẢO CÁO KẾT QUÁ NGHIÊN CUU CHUYEN ĐỀ

"SUC KHOE CONG DONG VA VE SINH Môi TRƯỜNG NÔNG THON TAI CAC TINH PHIA NAM

THEO CAC VUNG SINH THÁI DAC TRUNG"

Cơ quan thực hiện: Hội Kế hoạch hoá Gia đình

Chủ nhiệm dé tai: Bác sĩ Lê Thị Phước

HÀ NỘI, 12/2003

5tM- D94#

ALM LOT

Trang 2

PHAN I: KHAI QUAT TINH HINH KINH TE-XA HOI

VUNG NONG THON CAC TINH PHIA NAM

_ 1 THUC TRANG DAN SỐ, DÂN CƯ Ở VŨNG NÔNG THÔN CUA CÁC TINH MIEN NAM VIET NAM (KE TU THANH PHO DA NANG TRO VAO)

1 Khái quát về dân số, dân cư

Các tỉnh phía nam Việt Nam từ thành phố Đà Nẵng trở vào bao gồm

30 tỉnh, thành phố được phân chia thành 4 vùng địa lý: vùng Duyên hải Nam

trung bộ có 6 đơn vị hành chính đó là thành phố Đà Nắng, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà; vùng Tây Nguyên có 4 tỉnh

đó là Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lác và Lâm đồng; vùng Đông Nam Bộ có 8 đơn vị hành chính đó là Thành Phố Hồ Chí Minh, tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Ria-Viing Tau; vùng Đồng bằng sông Cửu Long có l2 tỉnh đó là Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần

Thơ, Trà Vinh, Sóc Trang, Bạc Liêu và Cà Mau

Tổng diện tích tự nhiên 161.989 km”, chiếm 49,2% tổng diện tích cả

nước Vùng Duyên hải Nam Trung bộ chiếm 20,4% diện tích các tỉnh phía

nam Việt Nam, vùng Tây Nguyên 33,6%, vùng Đông Nam bộ 21,4% và

vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 24,6%

Dân số năm 2001 là 39,9 triệu người chiếm 50,7% so với dân số cả nước, mật độ dân số 246 người/km” Trong đó, vùng Duyên hải Nam Trung

bộ có 6,67 triệu người, vùng Tây Nguyên là 4,33 triệu người, vùng Đông Nam bộ 10,69 triệu người và vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 16,42 triệu người Dân số phân bố không đồng đều giữa các vùng, mật độ dân số vùng _ Đồng bằng sông Cửu Long cao gấp trên 5 lần vùng Tây Nguyên (xem bảng 1)

Trang 3

Bảng 1: Điện tích tự nhiên - dân số và mật độ dân số

Duyên hải Nam trung bộ là 71,8%, vùng Tây Nguyên là 72,9%, vùng Đông

Nam bộ 47,3% và vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 81,9% (xem bảng 2)

Bảng 2: Dân số nông thôn năm 2001

| _ Dan s6 nam 2001 Tỷ lệ dân số

Duyên hải Nam Trung bộ 6693700} 4806200 71.80

2 Gia tăng dân số:

Vào năm 1995 đân số khu vực nông thôn miền Nam Việt Nam từ

thành phố Đà Nắng trở vào là'26,22 triệu người, đến năm 2001 tăng lên 27,33 triệu người, tăng I,I13 triệu người, ty lệ gia tăng đân số bình quân

Trang 4

hàng năm từ 1995-2001 là 0,69% Bảng 3 cho thấy tỷ lệ gia tăng dân số của

từng vùng địa lý rất khác nhau, khu vực Đông Nam bộ và Duyên hải Nam

Trung bộ và Đồng bằng sông Cửu long tỷ lệ gia tăng dân số nông thôn rất

thấp, trong khi đó vũng Tây Nguyên tỷ lệ gia tăng đân số bình quân hàng năm là trên 3,4%

Phân tích tốc độ gia tăng dân số khu vực nông thôn ở từng vùng địa lý cho thấy:

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ có ty lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 0,22%, lý do chủ yếu dân số nông thôn thành phố Đà Nẵng và

tỉnh Bình Định năm 2001 giảm về qui mô so với năm 1995, ngoài ra do điều

kiện kinh tế khu vực nông thôn ở các tỉnh thành Duyên hải Nam Trung bộ phát triển chạm, đời sống khó khăn nên dân cư nông thôn ở đây đã di cư sang các vùng khác có điều kiện tốt hơn để làm ăn sinh sống

Vùng Tây nguyên có tý lệ gia tầng dân số bình quân hàng năm là : 3,45%, đây là vùng có tỷ lệ gia tăng dân số cao nhất so với các vùng khác trong cả nước, lý do chủ yếu ngoài mức sinh ở vùng này còn cao thì ở Tây Nguyên trong những năm vừa qua số người từ các tính trong cả nước đến nhập cư rất cao, đây là nơi đến của người di cư kể cả theo qui hoạch của Nhà

nước và kể cả di cư tự do, đặc biệt ở các tỉnh phía Bác

Vùng Đông Nam bộ có tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 0,008%, lý do chủ yếu khu vực này tốc độ đô thị hoá rất cao đã thu hút số lượng lớn đân số nông thôn sinh sống

Tương tự như vùng Đông Nam bộ và Duyên hải Nam Trung bộ, khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 0,54% Tỷ lệ gia tăng dân cư nông thôn thấp ở vùng này không phải do tỷ lệ sinh thấp, mà chủ yếu do dân cư ở đây chuyển đến các

đô thị rất lớn

Trang 5

Bảng 3: Dân số và tốc độ tăng dân số chỉa theo vùng địa lý

II/ KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU VUC NÔNG THÔN CỦA, CÁC

TINH MIEN NAM VIỆT NAM (KE TU THANH PHO DA NANG TRO

Số liệu ở bang 4 cho thấy tỷ lệ số xã ở các vùng nông thôn phía nam

có điện năm 2000 gia tăng đáng kể so với nam 1997, đặc biệt vùng Tây

nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và

Trang 6

Đông Nam bộ tỷ lệ số xã có điện cao hơn các vùng khác Vùng Tây nguyên

tỷ lệ số xã có điện thấp hơn mức bình quân chung cả nước

2 Về đường ô tô đến xã và đến thôn

Số liệu ở bảng 5 cho thấy ty lệ số xã có đường ô tô đến xã năm 2000 ở

ving Dong Nam bộ xấp xỉ gần 100% cao nhất so với các vùng khá, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ty lệ dưới 80% thấp nhất và thấp hơn mức bình quân chung cả nước, tuy nhiên so với năm 997 tỷ lệ số xã có đường ô

tô đến ở vùng này tăng cao hơn các vùng khác và cao hơn mức tăng bình quân cả nước

Bang 6: Tỷ lệ % xã có đường ô tô đến xã

Số liệu bảng 6 cho thấy các vùng nông thôn các tỉnh phía nam có tỷ lệ

số xã có đường ô tô đến thôn xóm năm 2002 tăng đáng kể so với năm 1997

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mức tăng cao nhất (1 1,7%) cao gấp trên

25 lần so với mức tăng binh quân cả nước Tuy nhiên so với các vùng khác ở các tỉnh khu vực phía nam năm 2000 số xã có đường ô tô đến thôn chỉ chiếm 66.1% thấp nhất và thấp hơn mức bình quân cả nước

Trang 7

3 Số xã có trường tiểu học

Bảng 7: Tỷ lệ % xã có trường tiểu học

Về mạng lưới tiểu học tại các xã vùng nông thôn ở các tỉnh phía nam ở

bảng 7 cho thấy năm 2000 tỷ lệ số xã có trường tiểu học vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên giảm so với năm 1997 và thấp hơn mức bình

quân cả nước Trong khi đó vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu

Long tỷ lệ này chiếm gần 100% và tăng so với năm 1997

Số liệu bảng 8 cho thấy ty lệ số xã có trạm y tế vùng Duyên hải Nam

Trung bộ Tây Nguyên và Đông Nam bộ thấp hơn mức bình quân cả nước,

đặc biệt năm 2000 vùng Tây Nguyên và Đông Nam tỷ lệ số xã có trạm y tế lại giảm so với năm 1997

Trang 8

1Ư Đời sống khu vực nông thôn của các tỉnh miền Nam Việt Nam

(kế từ thành phố Đà Nẵng trở vào)

Bảng 9 Thu nhập bình quân đầu người tháng

Đông Nam bộ 275.3 327.8 191.7

+ Của nhóm 20% số hộ có thu nhập thấp nhất 93.7 137.2 146.4

+ Của nhóm 20% số hộ có thu nhập cao nhất | - 693.6 1416.0 204.1

+ Chênh lệch giữa nhóm cao nhất và thấp nhất | 74 | 103 1394 —-

Đồng bằng sông Cửu Long 181.7 342.1 188.2 + Cha nhém 20% sé hocé thu nhapthipnhat | 718 112.0 155.9

+ Của nhóm 20% số hộ có thu nhập cao nhất 436.6 879.6 201.4

+ Chênh lệch giữa nhóm cao nhất và thấp nhất 6.0 7.8 129.1

+ Của nhóm 20% số hộ có thu nhập thấp nhất 38.9 83.0 140.9 + Của nhóm 20% số hộ có thu nhập cao nhất 318.2 529.3 166.3 + Chênh lệch giữa nhóm cao nhất và thấp 54 | 63 | [18.0

Thu nhập bình quân đầu tháng của khu vực nông thôn theo các vùng

địa lý ở miền nam năm 1999 có nhiều tiến bộ so với năm 1994 Ving Duyén

hải Nam Trung bộ thu nhập bình quân đầu tháng năm 1999 là 252,8 nghìn

đồng tăng 74,7% so với năm 994 Tuy nhiên, chênh lệch giữa nhóm hộ có

thu nhập cao và thấp năm I999 so 1994 ngày càng tăng lên, năm 1994 chênh giữa nhóm hộ có thu nhập cao với thu nhập thấp là 6,3 lần tăng 1,4 lần so với

Trang 9

năm 1994; vùng Tây nguyên thu nhập bình quân đầu người tháng năm 1999

là 334,7 nghìn đồng tăng 67,7% so với năm 1994 và chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao và thu nhập thấp năm 1999 lên đến 12,9 lần tăng 2,9 lần so với

nam 1994; vùng Đông Nam bộ thu nhập bình quân đầu người tháng năm

1999 là 527,8 nghìn đồng tăng 91,7% so với năm 1994 và chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao và thu nhập thấp năm 1999 lên đến 10,3 lần tăng 2,9 lần

so với năm 1994; vùng Đồng bằng sông Cửu Long thu nhập bình quân đầu người thắng năm 1999 14 342,1 nghin đồng tăng 88,2% so với năm 1994 và chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao và thu nhập thấp năm 1999 lên đến 7,2 lần tăng 1,8 lần so với năm 1994

Thu nhập bình quân đầu người năm 999 ở vùng nông thôn các tỉnh phía nam cao hơn mức bình chung cả nước Tuy nhiên hố ngăn cách giữa

nhóm hộ giàu và nghèo cả về số lần và tốc độ cao hơn mức bình quân cả

“nước, đây là một vấn đề cần xem xét

II Tình hình sản xuất nông nghiệp các tỉnh phía nam

Giá trị sản xuất nông nghiệp (tính theo gia số sánh 1994) các tỉnh phía

nam từ Đà Nắng trở vào năm 2000 chiếm tỷ lệ 61,3% so với cả nước, trong

khi đó dân số chỉ chiếm 50,9% Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh phía

nam năm 2000 tăng 40,9% so với năm 1995 cao hơn mức bình quân cả nước

Trang 10

chiếm hơn 57% trong khi đó vùng Duyên hải Nam Trung bộ có tỷ trọng chưa

đến 9% (xem bảng 10)

Bảng 11 Diện tích và sản lượng lương thực theo các vùng

Dan sé Diện tích cây | Sản lượng cây | Lương thực

2000 lương thực có| lương thực có |có hạt/ngươi (1000 người) | hạt (1000 ha) | hạt (1000 tấn) (kg)

Tay Nguyén 3101.7 263.6 907.1 214.1 Đông Nam bộ 5778.9 649.3 2081.1 172.5

Đồng bằng sông Cửu Long 13459.0 3964.8 16754.5 1025.1

Cộng các tỉnh phíanam | 271429 532871 -21495.9| 792/0

(Chungcanude ~ 388301 8396.53L 34535.4 444.8

Trang 11

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

VÀ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG

Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM VIỆT NAM

A ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC

NONG THON

I PHAM VI, DOI TUGNG NGHIÊN CỨU

1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu được khu trú ở vấn đề về vệ sinh môi trường, và sức

khoẻ cộng đồng ở khu vực nông thôn các tỉnh phía mm Việt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu và địa bàn được chọn lựa đại điện cho vùng

nghiên cứu

Cac tinh phía nam Việt Nam thành phố Đà Nẵng trở vào bao gồm 30

tỉnh thành phố được chia thành 4 vùng địa lý đó là vùng Duyên hải Nam

Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long Các vùng này có đặc điểm và điều kiện về địa lý, dân cư, dân tộc, kinh tế-xã hội, tập quán vệ sinh môi trường rất khác nhau Chính vì vậy, việc lựa chọn địa phương đại điện cho toàn vùng là vấn để quan trọng

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ bao gồm 6 tỉnh đó lì thành phố Đà nắng, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và tính Khánh Hoà nhóm nghiên cứu đã chọn tỉnh Quảng Nam đại diện cho vùng nghiên

cứu

Vùng Tây Nguyên bao gồm 4 tỉnh đó là tỉnh Kom Tum, Gia Lai, Đắc

Lac va tinh Lam Đồng, nhóm nghiên cứu đã chọn tỉnh Đắc Lắc đại điện cho

vùng nghiên cứu

Vùng Đông Nam bộ bao gồm 8 tính đó là thành phố Hồ chí Minh, tỉnh

Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai và

Trang 12

tỉnh Bà Ria-Vũng Tàu, nhóm nghiên cứu chọn tỉnh Ninh Thuận đại diện cho

~

vùng nghiên cứu

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm 12 tỉnh đó là tỉnh Long An,

Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, nhóm nghiên cứu chọn

tỉnh Tiền Giang đại điện cho vùng nghiên cứu

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm các nội dung chính sau dây:

+ Các đặc điểm về hiện trạng và không gian phát triển kinh tế-xã hội

của các vùng

+ Hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn và sức khoẻ cộng đồng ở 4 tỉnh đại diện

Khuyến nghị các giải pháp

B KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

L Hiện trạng và không gian phát triển kinh tế- xã hội của các vùng thuộc miền nam Việt Nam

1 VUNG DUYEN HAI NAM TRUNG BO

Diện tích tự nhiên: 33.733 km”, chiếm gần 20,4% diện tích miền nam

và 10,04% diện tích cả nước Dân số 6.693.700 người, chiếm 16,77% dân số

của miền nam và 8,5% dân số cả nước, mật độ dân số 202 ngudi/km? bao

gồm các tỉnh thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và tỉnh Khánh Hoà

1.1 Tiểm năng và hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội

1.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Trang 13

Biển là tiểm năng lớn nhất của vùng với bờ biển đài khoảng 800 km từ Hải Vân đến cực Nam Trung bộ Sát bờ, biển khá sâu Dọc bờ biển có nhiều

cửa sông, eo biển, vũng, vịnh trong đó có những vũng, vịnh nổi tiếng như

Đà Nẵng, Cam Ranh, Van Phong, vũng Rõ Đó là địa bàn tập trung động vat

biển ven bờ, nơi trú đậu của các ghe, thuyền, tàu biển, đồng thời là nơi xây dựng các hải cảng tốt như Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang Vùng có nhiều

bãi biển đẹp, nước trong, ấm áp thích hợp với phát triển an dưỡng và du lịch:

có nhiều đồng muối rộng chất lượng tốt như Sa Huỳnh, Cà Ná Trên biển

có nhiều đảo và quần đảo, lớn nhất là Trường Sa và Hoàng Sa, Đó là nơi trú đậu của tàu thuyền khai thác tiểm năng biển, là bình phong ngăn sóng ven bờ cho thuỷ sản trong lòng phát triển Đảo còn là nơi chứa đựng tài nguyên khoáng sản, đất trồng trọt và nơi trú đậu của các loài chim biển, đặc biệt là đảo có loài chim Yến làm tổ

Biển Nam Trung bộ có nhiều ngư trường tốt như cù lao Chàm, cù lao

Thu, Nha Trang Hải sản có nhiều loại, trong có có tôm, cá vc, cá song, Ốc, sd có thể khai thác quanh nâm Ngoài khơi có nhiều loại cá có giá trị Có loại ở tầng nổi như cá trích, cá nục; có loại ở tầng trung như cá thu ở độ sâu khoảng 2Im, cá chìm; có loại ở tầng đáy như cá hồng, cá phèn, cá mối, tôm hùm Những vũng, vịnh, đáy biển có phù sa là địa bàn để phát triển rong

biển Theo đánh giá của Viện Hải Dương học Nha Trang, động vật biển ở

vùng này có I77 loài, thuộc 81 ho, trong đó loại có sản lượng cao nhất là cá

mú xám và cá hồ

Đất nông nghiệp, lâm nghiệp là tiểm năng thứ hai của vùng Điện tích khoảng 4,5 triệu ha Dãy Trường Sơn Nam nằm sát biển, núi xen kẻ với đồng bằng, vì vậy từ xưa đến nay đã phát triển nông nghiệp theo cơ cấu lâm —

Trang 14

Rừng và đất rừng thuộc sườn đông của dãy Trường Sơn Độ che phủ rừng chỉ còn khoảng 30-40%, Diện tích rừng hiện có khoảng I triệu ha chiếm 11% cả nước Rừng gỗ phần lớn thuộc sườn cao nguyên, những nơi khó khai thác Rừng còn một số đặc sản quí như qué Tra My, Tra Bong, ky

nam là những dược liệu quí

Khí hậu của vùng là đặc trưng của khí hậu Á xích đạo, bức xạ lớn, tổng

lượng nhiệt cao, biên độ giao động nhiệt thấp Tổng lượng mưa hàng năm ít hơn các vùng khác Tuy vậy, mưa tập trung vào cuối mùa mưa, thường kèm

theo bão trên địa hình đốc nên dễ gây lũ lụt

Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là cát xây dựng, cát thuỷ tính và đá làm vật liệu xây dựng Ngoài ra còn một số khoáng sản khác như vàng (Bồng

Miêu), than đá (Nông Sơn)

1.1.2 Tài nguyên nhân văn

Dân cư của vùng thưa hơn các vùng ven biển khác, Năm 2000, mật độ dan số trung bình 202 người/km”; phần lớn tập trung ở vùng đồng bằng, đô thị, bến cảng

Dân tộc ít người chủ yếu là người Ba Na, H' Rê

Trình độ tay nghề trong sản xuất cao, có ý thức sản xuất hàng hoá trong

các ngành ngư nghiệp, cơ khí, thủ công mỹ nghệ Vùng có nhiều dị tích văn

hoá - lịch sử nổi tiếng như Đà Nẵng, Hội An, Mỹ Sơn, Nha Trang Số di

tích hiện có khoản 750 điểm Đây là tiểm năng lớn để phát triển ngành kinh

tế du lịch

1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế- xã hội

Trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, vùng Duyên hải Nam Trung bộ phát huy thế mạnh là du lịch, lao động kỹ thuật, nên cơ cấu kinh tế thay đổi theo xu hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, du lịch, đưa giá trị tổng sản lượng công nghiệp, du lịch lên ngang tâm và vượt giá trị tổng sản lượng nông nghiệp

Trang 15

Về Công nghiệp

Năm 2001 tổng giá trị công nghiệp chiếm 5% so với công nghiệp cả nước Số cơ sở sản xuất công nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2000 là 52.044

cơ sở chiếm 7,9% so với cả nước, trong đó các cơ sở công nghiệp lớn do

trung ương quản lý, cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài 72 cơ sở, các cơ sở này chủ yếu tập trung vào Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Quảng Nam Trong những năm gần đây, nằm trong chiến lược phát triển của cả nước vùng Duyên hải Nam Trung bộ được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung cao và then chốt đó là các khu công nghiệp Đà Nắng, khu kinh tế mở Chu Lai và khu công nghiệp lọc đầu và hoá dầu Dung Quất -

Quảng Ngãi sẽ làm thay đổi bộ mặt công nghiệp của vùng trong những năm

lương thực bình quân đầu người chỉ đạt 264,5 kg /người Điều đáng nêu lên

là sự đổi mới trong kỹ thuật thâm canh cây trồng lương thực trong vùng đã

tạo nên những chuyển biến trong năng suất cây trồng Ngoài ra trong những

năm qua sự chuyển đổi diện tích đất canh tác kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản đã làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất từ mục đích nông nghiệp sang mục tích sử dụng khác theo hướng giảm dần diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày một cao hơn

Chãn nuôi chủ yếu vẫn là đàn bò Năm 2000 số lượng đàn bò toàn vùng

là 937.200 con, chiếm 22,7% tổng đàn bò cả nước và chiếm 44,8% so với số lượng đàn bò ở miền nam Việt Nam Môi trường sinh thái thích hợp đã tạo ra thế mạnh cho đàn bò phát triển Đàn trâu chỉ có 127.800 con Đàn lợn gắn

Trang 16

với vùng lương thực và ven đô thị năm 2000 số đàn lợn là 1/725 triệu con chỉ chiếm 8,5% so với cả nước

Các cơ sở chế biến thuỷ hải sản ngày càng được mở rộng và hiện đại

hoá như Nha Trang, Sa Huỳnh, Đà Nẵng Sản phẩm chế biến chủ yếu là nước

mắm, tôm cá đông lạnh, đồ hộp và phơi khô Biển là thế mạnh của vùng

nhưng việc đầu tư và tổ chức sản xuất còn yếu chưa tương xứng với tiểm

nang

Ngoài ra còn sản xuất muối năm 2000 sản lượng muối chiếm khoảng 22% muối cả nước

Kinh tế dịch vụ du lịch được khai thác và phát triển mạnh Vùng là nơi

tập trung các di sản văn hoá lịch sử và cảnh quang thiên nhiên của cả nước như Đà Nắng, Hội An, Mỹ Sơn, Nha Trang và được xác định là | trong 4 trọng điểm du lịch của quốc gia Đặc biệt, Hội An và Mỹ Sơn là hai di sản văn hoá thế giới

1.3 Hướng tổ chức không gian kinh tế-xã hội

1.3.1 Xây dựng cơ cấu ngành

Các ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Duyên hải Nam Trung bộ là:

Kinh tế biển: Để phát triển mạnh kinh tế biển, cần phải đầu tư đổi mới

qui trình công nghệ, thiết bị đánh bắt và chế biến hải sản; kết hợp với kinh tế

ven bờ và cảnh quan tự nhiên và văn hoá biển để phát triển ngành du lịch -

dịch vụ; phát huy vai trò và vị trí của trung phần Đông Dương, mối quan hệ giao thong hài hải quốc tế, tập trung xây dựng các cụm cảng Đà Nắng-Liên

Trang 17

Chiểu, Chu Lai, Qui Nhơn, Vân Phong với ngành công nghiệp sửa chữa,

Về nông nghiệp cần phát huy thế mạnh nông sản xuất khẩu như tơ tằm,

dừa và vùng nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp trong nước như bông,

thuốc lá; đồng thời coi trọng thâm canh, Mở rộng qui mô đàn bò và lợn với qui mô lớn và chất lượng thịt cao

Về lâm nghiệp, phấn đấu phát triển rừng đặc sản như quế, sâm qui va

nguyên liệu cho sản xuất giấy; chú trọng trồng rừng và bảo vệ rừng đầu

nguồn; đồng thời trồng rừng chống gió, chống cát lấn ven bờ biển, đảm bảo cho độ che phủ rừng từ 30-50% điện tích của vùng

Về kết cấu hạ tầng, cần nâng cấp và phát triển các hệ thống giao thông,

bến cảng; phát triển các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ

1.3.2 Hình thành cơ cấu lãnh thổ

Kết hợp khai thác mạnh cả 3 vùng miền núi, đồng bằng và biển trong

một cơ cấu cân đối hợp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả từng vùng; đồng

thời, bảo vệ môi trường-sinh thái đặc trưng của mỗi địa phương Phát huy lợi

thế và khả năng của từng tỉnh để phát triển các ngành chuyên môn hoá, tạo

ra nhiều sản phẩm hãng hoá; đồng thời chú ý xây đựng có trọng điểm các hạt

nhân tạo vùng như Đà Nẵng, Nha Trang; tạo hành lang đô thị, công nghiệp

của vùng theo kiểu dãi thành phố dọc theo đường quốc lộ 1A

2 VÙNG TÂY NGUYÊN

Điện tích tự nhiên: 54.476 km”, chiếm gần 33.6% diện tích miễn nam

và 16,9% diện tích cả nước Dân số 4.333.000 người, chiếm 10,8% dân số của miền nam và 5,5% dân số cả nước, mật độ dân số 79 người/km? bao gồm các tỉnh thành phố Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc và Lâm đồng

Trang 18

2.1 Tiểm năng và hiện trang phát triển kinh tế-xã hội của vùng 2.1,1 Tài nguyên thiên nhiên

Đất và khí hậu là tài nguyên cơ bản để phát triển nông lâm nghiệp của vùng Mật độ cao trung bình 600-800m so với mặt biển, đất Tây Nguyên phổ

biển là đất đỏ bazan, có tầng phong hoá dày trên địa hình lượn sóng nhẹ, đã tạo nên những cao nguyên kéo dài từ Kom Tum đến Lâm Đồng Diện tích đất đô Bazan có trên 1,6 triệu ha, thích hợp với nhiều loại cây, đặc biệt là cây cao su, cà phê, hố tiêu và rừng ngoà ra còn có đất xám phát triển trên

các sườn thoải phía Tây Nam vùng và đất đen hình thành trong các thung lũng, thích hợp với cây lương thực

Hiện trạng sử dụng đất năm 2000, đất nông nghiệp của Tây Nguyên có

khoảng 1,2336 triệu ha nhưng chỉ có hơn 30% được sử dụng vào sản xuất

ˆ Điều đó chứng tỏ rằng tiềm năng đất nông nghiệp của vùng là rất lớn

Tây nguyên có vốn rừng lớn nhất trong cả nước chiếm trên 40% Trừ lượng rừng gỗ lớn nhất khoảng trên 51% rừng gỗ cả nước, với nhiều loại gỗ quí như cẩm lai, gụ, giáng hương Pơ mu có những cánh rừng thông thuần chuẩn Tây Nguyên còn có rừng khộp là rừng chỉ thích hợp cho vùng khô hạn với 3 loại cây chính là dấu trà bang, dấu đông và dấu lông Ngoài ra, còn

có rừng le, nứa, tre

Trong rừng Tây Nguyên còn có nhiều động vật quí như voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, công, trĩ, gà lôi và có khả năng có vượn người Voi nhiều nhất ở Bản Đôn

Khí hậu Tây Nguyên chụi ảnh hưởng của khí hậu cận xích đạo Nhiệt

độ trung bình khoảng 20°c, điều hoà quanh năm và có sự chênh lệch dáng kể

giữa ngày và đêm tổng nhiệt độ cao, nguồn năng lượng tự nhiên lớn, nên

sinh vật tăng trưởng nhanh, tạo ra cơ sở cho sự phát triển nông-lâm nghiệp

Khí hậu Tây Nguyên về cơ bản phân 2 mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa Về mùa khô nóng khô hạn thiếu nước trầm trọng để cung cấp cho cây trồng Về

mùa mưa, nóng ẩm, tập trung 85-90% lượng mưa cả năm, là mùa thừa nước,

gây khó khăn nhất định cho sản xuất và đời sống của vùng

Trang 19

Tài nguyên khoảng sản của Tây Nguyên ít chủng loại, đáng kế nhất là boxit có trử lượng dự tính khoảng 10 tỷ tấn, tập trung ở Đắc Nông, măng

Đen (Kom Tum) Quãng bóit ở Tây Nguyên chiếm trên 95% trữ lượng bóit

cả nước Việc khai thác boxit còn pap nhiều khó khăn lớn do cơ sở hạ tầng

còn quá nghèo, boxit phủ trên tầng bazan màu mở ở diện rộng, nên nếu khai thác sẽ ảnh hưởng đến nông lâm nghiệp và môi trường tự nhiên, sinh thái của vùng tiếp cận Trử lượng thuy năng của các dòng sông khá lớn, chiếm

khoảng 40% trữ lượng thuỷ năng cả nước Đó là cơ sở để phát triển mạnh

thuỷ điện của vùng

2.1.2 Tài nguyên nhân văn

Tây nguyên có dân số vào loại ít nhất trong cả nước, chỉ đứng trên vùng

Tay Bắc (Bắc bộ, tuy trong những năm gần đây có nhiều thay đổi, lượng dan

di cư tự do đến rất lớn và phức tạp, đã làm tăng qui mô dân số và thay đổi cơ

cấu dân số Vùng đã tiếp nhận số lượng lớn dân cư và lao động từ các vùng

đồng bằng sông Hồng, Tây Bác, Đông Bác, Bắc Trung bộ đến để khai thác

lãnh thổ phát triển kinh tế, đến nam 2001 dân số đã lên đến 4,33 triệu người

tăng gần gấp 2 lần so với năm 1990, mật độ dân số 79 người/kmẺ

Trước năm 1990 các dân tộc ít người chủ yếu của vùng là Xơ Đăng, Ba

Na, Gia Rai, E đê, Cơ Ho, Mạ, Mơ Nông Tuy nhiên, hiện nay do các luồng

đi cư đến làm ăn sinh sông rất cao nên vùng Tây Nguyên có mặt đủ 54 dân

tọcc anh em sinh sống đã tạo nên một bản sắc đa sắc thái ở vùng đất này

Trước kia, sinh hoạt kinh tế của các dân tộc ít người là du canh, du cư, làm

nương rẫy, ngày nay một số đã định canh, định cư, làm lúa nước, trông cây công nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoá Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc trưng văn hoá truyền thống Các lễ hội như đâm trâu, hội cồng

chiêng, các loại đàn đá, đàn tơ rưng, các điệu múa như giã gạo, hội mùa

đều mang đậm sắc thái dân tộc, phản ảnh tình yêu lao động yêu đất nước và con người chí khí quật cường Hình thái quần cư chủ yếu của các dân tộc Tây Nguyên là theo buôn làng bao quanh một nhà Rông (nhà công cộng)

2.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội

Trang 20

Trong quá trình khai thác lãnh thổ Tây Nguyên Nổi bậc nhất là trồng cây công nghiệp dài ngày cà phê, chè, cao su, có hai vùng chuyên canh cà phê lớn , tập trưng và vùng cà phê Buôn Mê Thuột và các vùng phụ cận

, Ngaòi ra cà phê cũng thích hợp với các vùng thuộc Gia Lái, Kom Tum và

Lâm Đồng

Ngoài 3 loại cây chủ lực trên, Tây Nguyên còn phát triển cây dâu tằm

nhiều nhất là Lam Đồng và Đắc Lắc Một số cây công nghiệp khác cũng

được đưa vào canh tác như cây bông, lạc, mía

Chăn nuôi chủ yếu là bò Đến năm 2000 là 524.900 con chiếm 12,7%

so với cả nước, đàn trâu ít chỉ 68.400 con, ngoài ra còn chăn nuôi lợn, gà

Lâm nghiệp Tây Nguyên thực hiện theo hướng phát triển tổng hợp : khai thác, nuôi trồng và chế biến Về khai thác năm 2000 sản lượng gỗ khai

thác là 372.800m'”, chiếm 13,8% so với cả nước, trồng được 13.000 ha rừng tập trung Vấn đề dáng quan tâm Tây Nguyên là nơi rừng bị chặt phá rất nghiêm trọng, chỉ tính năm 2000 vùng Tây Nguyên chặt phá 1547,6 ha chiếm 43,6% so với diện tích rừng bị chặt phá cả nước

Công nghiệp Tây Nguyên mới được xây dựng, nên phát triển còn yếu, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông lâm san như chè, cà phê, cao su và các

xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp Năm 2000, giá trị sản lượng công nghiệp Tây Nguyên chỉ bằng 2,2% so với giá trik sản lượng công nghiệp cả nước và bằng 3,2% so với giá trị sản lượng công nghiệp miền nam Việt Nam

Về Giao thông vận tải, chủ yếu là giao thông đường bộ trên các trục

chính, liên hệ kinh tế còn chậm, các cơ sở dịch vụ chưa đáp ứng đầy đủ như

trường học, bệnh viện,

2.2 Hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội

Để phát huy tiểm năng to lớn của Tây Nguyên, vấn đề cấp bách đặt ra là

vốn và lao động Giải quyết tốt những vấn đề đó sẽ tạo ra tiền dé co ban để đẩy nhanh phát triển kinh tế-xã hội của vùng Hướng tổ chức không gian Tây

Nguyên sẽ là

Trang 21

Cơ cấu lãnh thổ hợp lý, đẩy mạnh chuyên môn hoá các cây công nghiệp, cà phê, chè, cao su, dâu tằm; thử nghiệm các loại cây công nghiệp

mới để phát triển tập đoàn cây công nghiệp qui mô lớn giá trị cao Phát triển

vùng trồng rau, hoa quả ở Lâm Đồng để xuất khẩu; mở rộng qui mô đàn bò;

khuyến khích phát triển chăn nuôi đàn bò để lấy thịt khắp vùng đến từng gia

đình nông dân; xây dựng các cánh đồng lúa nước, tiến đến định canh, định

cư để giải quyết chấm dứt nạm phá rừng làm nương rẫy, phát triển mạng

lưới điện, trường, trạm ở các vùng đồng dân tộc ít người, cải thiện chất lượng cuộc sống

Qui hoạch khai thác, tụ bổ rừng hợp lý theo hệ sinh thái tự nhiên đối với

từng tiểu vùng, đảm bảo rừng đầu nguồn, phát triển các cơ sở chế biến lâm sản đầu cửa rừng để tận dụng triệt để các loạt gỗ

Cùng với vùng Đông Nam bộ có kế hoạch khai thác boxit và xây dựng

nhà máy luyện nhôm

Xây dựng các cơ sở xây dựng nông lâm sản với kỹ thuật hiện đại nhằm taok ra những hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao, khuyến khích phát triển các

nghề tiểu thủ công nghiệp

Tập trung xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, trước hết hệ thống các

đường quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn

Phát triển thuỷ điện trên cơ sở xây dựng các nhà máy thuỷ định ở vùng Phát triển hệ thống trường học nội trú tập trung từ cấp xã cho đến cấp tỉnh xoá mù chử, khuyến nông, khuyến lâm, loại bỏ các bệnh sốt rét, xây

dựng mạng lưới y tế đến tận buôn làng

3 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Diện tích tự nhiên: 34.733 km”, chiếm gần 21,4% diện tích miền nam

và 10,5% diện tích cả nước Dân số 12.066.800 người, chiếm 30,9% dân số

của miền nam và 15/7% dân số cả nước, mật độ dân số 355,9 người/km” bao gồm các tỉnh: thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh,

Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu

Trang 22

3.1 Tiểm năng và hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội

3.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Đất nông lâm nghiệp là thế mạnh của vùng, Nằm ở sườn Tây Nam

Trường Sơn, vùng Đông Nam bọ có địa hình thoái, độ cao trung bình dưới 20m so với mặt biển, có 2 loại đất chính đó là đất xám và đất đỏ bazan, thích

hợp với cây công nghiệp đài ngày như cao su, cà phê và các loại cây công

nghiệp ngắn ngày như lạc mía, cây lương thực

Tài nguyên rừng không lớn lắm , còn khoảng 532.000 ha chiếm 6% so

với cả nước, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng hộ cho cây công nghiệp dài ngày, đảm bảo cân đối sinh thái cho toàn vùng Đặc biệt, vùng có rừng quốc gia Cát Tiên một cơ sở khoa học lâm nghiệp và thắng cảnh lớn Rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy Đồng Nai

Biển tuy hẹp hơn các vùng có biển khác, song có ý nghĩa kinh tế lớn

Thém luc địa có nguồn dầu khí với trữ lượng công nghiệp được xác định sơ

bộ khoảng I1 tỷ tấn (300 triệu tấn dầu và 700 triệu tấn khí qui dầu) Đây là loại tài nguyên có ý nghĩa chiến lược đối với cả nước và quốc tế Bãi biển Vũng tàu là nơi nghỉ mát lý tưởng của vùng

Khí hậu của vùng thuộc loại khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ điều hoà

không khắc nghiệt như Tây Nguyên Độ ẩm tương đối lớn Có hai mùa: mùa

khô và mùa mưa Khí hậu thích hợp với sinh thái của nhiều loại cây trồng, vất nuôi

Khoảng sản của vùng không nhiều Có 2 loại đán chú ý là boxit và cao lanh dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp gốm sứ

Về năng lượng, ngoài giờ nắng cao, đáng kế là nguồn thuỷ năng của hệ

“thống sông Đồng Nai-Sài Gòn ( chiếm 20% dự trữ điện năng cả nước) tuy vậy, nếu khai thác hết nguồn thuỷ năng đó, thì cũng không thể đấp ứng đủ

nhu cầu về điện cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long

3.1.2 Tài nguyên nhân văn

Trang 23

Quá trình đô thị hoá trong vùng diễn ra mạnh mẽ, Vùng kinh tế trọng điểm năng động và hiệu quả nhất hiện nay của nước ta nằm ở vùng này với 3

trung tâm công nghiệp là thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương-Đồng Nai và Vung Tau da tao thành một tam giác công nghiệp; cùng với thị xã Tây Ninh

và trên 50 thị xã thị trấn khác phát triển sẽ thu hút các vùng tiếp cận, hình thành nên một vùng động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội

Mật độ dân số của vùng là 355.9 người/km”, số lượng lao động đã cung cấp cho các ngành kinh tế quốc dân Sự phát triển đô thị hoá đã tạo ra sự phân hoá nhanh nhân khẩu và lao động theo nghề nghiệp Hiện nay tỷ lệ dân

số đô thị đã đạt 51,6% tổng dân số; tập trung chủ yếu và thành phố Hồ Chí

Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu

Quá trình phát triển kinh tế của vùng đã tạo cho vùng một cơ sở vật

chất-kỹ thuật, kết cấu hạ tầng tốt nhất trong cả nước

Thành phố Hồ Chí Minh với cảng Sai Sdn, san bay Ttan Son Nhat va các quốc lộ nối các địa phương trong vùng đã tạo ra một cơ cấu lãnh thổ tương đối hợp lý, hình thành dãi công nghiệp Thủ Đức, Biên Hoà, Bình Dương, vũng Tàu, sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng, nguyên liệu, kỹ thuật, công nghệ và thị trường

Vũng Tàu là thành phố có các chức năng chính là tiền cảng, trung tâm

du lịch, cơ sở dịch vụ dầu khí, được gắn kết với Biên Hoà, Bình Dương và

thành phố Hồ Chí Minh

Mặt khác quá trình phát triển kinh tế-kỹ thuật của vùng đã tạo ra một

đội ngũ khoa học-kỹ thuật có kỹ năng, kinh nghiệm sử dụng cơ giới hoá, tính

năng động cao, nhạy bén với khoa học và công nghệ hiện dại, với sản xuất hàng hoá và thị trường

Vùng có mật độ các di tích văn hóa, lịch sử lớn nhất so với vùng Đồng

bằng sông Cửu Long Nổi bậc là cảng Nhà Bè, Toà thánh Tây Ninh, định Độc Lập, địa đạo Củ Chi Các dị tích đó có ý nghĩa lớn đối với việc phát

triển ngành kinh tế du lịch

Trang 24

3.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội

Công nghiệp đã có sự thay đổi nhanh chóng Từ chổ trước ngày giải

phóng chủ yếu là công nghiệp sản xuất tiêu dùng và thực phẩm, sau năm

1975 đến nay, công nghiệp nặng được chú ý phát triển như luyện kim và cơ

khí chế tạo, hoá chất, vật liệu xây dựng Các cơ sở công nghiệp được mở

rộng và được trang bị các thiết bị hiện đại, hoặc đang đổi hẳn qui trình công nghệ Vì vậy, công nghiệp của vùng đã đạt được giá trị tổng sản lượng lớn

nhất trong cả nước năm 2000, chiếm 53% so với giá trị tổng sản lượng công nghiệp trong cả nước

Nếu xét theo cơ cấu giá trị tổng sản lượng và cơ cấu lao động công nghiệp cho thấy, vùng Đông Nam bộ tuy chiếm tỷ trọng lao động công nghiệp không lớn (khoảng 16% năm 2000) nhưng đã tạo ra giá trị tổng sản lượng lớn nhất 53% so với cả nước Điều đó chứng tỏ lao động công nghiệp của vùng Đông Nam bộ đạt năng suất lao đông cao nhất nước

Với 3 cực phát triển nêu trên, hiện nay nhiều cơ sở công nghiệp lớn

đang được xây dựng, trong tương lại sẽ tạo thành một mũi nhọn phát triển

bên cạnh các mũi nhọn hiện có

- Công nghiệp năng lượng đang được phát triển mạnh lớn nhất là thuỷ điện Trị An, Thác Mơ, Hàm Thuận và các tổ hợp Khí-Điện-Đạm ở Bà Rịa- Vũng Tàu

Về nông nghiệp vùng Đông Nam bộ là vùng chuyên canh lớn cây công công nghiệp và cây ăn quả Cao su là cây trồng có diện tích lớn nhất trong

toàn vùng, cao su được trồng từ năm 1914 Do giá trị kinh tế lớn của cây cao

su, nên phát triển cao su là một mũi nhọn của toàn vùng Diện tích cao su ngày càng tăng, kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất ngày càng được chú

trọng Ngoài ra, ở Đông Nam bộ còn phát triển cà phê, hố tiêu,

Cây công nghiệp ngắn ngày được phát triển chủ yếu là lạc, đậu tương,

mía ngoài ra còn có điều và thuốc lá

Trang 25

Cây ăn quả cũng là một thế mạnh của vùng Các loại như chôm chôm, xoài, mít tố nữ được trồng nhiều ở lL.ái Thiêu, Thủ Đức và Đồng Nai

Cây lương thực chiếm tỷ lệ nhỏ và chỉ sản xuất ở những vùng có điều kiện Năm 2000 sản lượng lúa của vùng đạt [,769 triệu tấn

3.2 Tổ chức không gian kinh tế-xã hội

Đông Nam bộ là vùng phát triển sớm, nên trình độ tổ chức lãnh thổ

tương đối cao so với các vùng khác Vì vậy, trong những năm tới vấn đề nổi lên hàng đầu là khai thác lãnh thổ theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu qua trên cơ sở tăng cường đầu tư khoa học-kỹ thuật, vốn để tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân; đồng thời sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo

vệ môi trường

Về Công nghiệp

Giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp hàng tiêu dùng, máy móc phục

vụ nông, lâm, ngư nghiệp, vận tải cho đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và tham gia hợp tác trao đổi với các vùng khác, xuất khẩu

Phát triển trục công nghiệp Biên Hoà-Thành phố Hồ Chí Minh-Bình Dương-Vũng Tàu; tập trung xây dựng khu công nghiệp thành Tuy Hạ và dịch

Mở rộng và thâm canh cây cao su, cà phê xuất khẩu; tạo điều kiện để

mở rộng đầu tư, hợp tác nước ngoài trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt sản phẩm có hàm lượng giá trị khoa học kỹ thuật cao Mặt khác, theo thị trường và điều

kiện sinh thái thích hợp để phát triển cây điều, cọ đầu, hố tiêu gắn liền với

chế biến

Trang 26

Đối với cây công nghiệp ngắn ngày, tận dụng tài nguyên để mở rộng

thâm canh cây lac, mia, dau tương, thuốc lá

Đối với cây thực phẩm, phát triển vành đai cây thực phẩm chung quanh vành đai các thành phố với thuật canh tác tiên tiến, hợp vệ sinh an toàn thực

Về du lịch-dịch vụ: Phát huy tiểm năng du lịch-dịch vụ to lớn của vùng

làm động lực thức dẩy sự phát triển của các tỉnh, đặc biệt là đầu tư phát triển,

hiện đại hoá tam giác Vũng Tàu-Biên Hoà-Thành phố Hồ Chí Minh

4 VUNG DONG BANG SONG CUU LONG

Điện tích tự nhién: 39.713 km?, chiém gan 21,4% dién tich mién nam

va 10,5% dién tich cA nude Din s6 16.344.700 ngừời, chiếm 41,3% dan số của miền nam và 20,9% dân số cả nước, mật độ dân số 415 người/km? bao gồm các tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến

Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trang, Bạc Liêu và Cà Mau

4.1 Tiém nang va hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội

4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Đất phà sa là thế mạnh nhất của vùng Nằm ở hạ lưu sông Mê Kông,

đồng bằng đang được bồi dấp và mở rộng Độ cao trung bình của đồng bằng

là 3-5m Có 3 nhóm đất chính là:

+ Nhóm đất phù sa ngọt có khoảng 2,6 triệu ha, chiếm 65% diện tích

toàn vùng Trong đó có khoảng Ì triệu ha đất tốt nhất, phân bổ ven sông và

giữa sông Tiển, sông Hậu Đây là loại đất chủ yếu để sản xuất lúa ngô

Trang 27

+ Nhóm đất phù sa nhiều phèn, hàng năm thường bị ngập úng vì trũng, phân bổ ở đồng bằng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên và Tây Hậu Giang + Nhóm đất phù sa nhiễm mặn, chủ yếu ở ven biển từ Gò Công qua Bến

Tre, Vĩnh Long, Minh Hải đến Kiên Giang

Diện tích hai nhóm đất phèn và mặn thay đổi theo mùa: về mùa khô, 2

nhóm này có khoảng 2,5 triệu ha, nhưng về mùa mưa, diện tích này chỉ còn khoảng 1,5 triệu ha Nếu cải tạo tốt, có thể sử dụng hai nhóm đất này vào trồng cây lương thực hoặc trồng dứa, mía bằng cách vượt tiếp (ầm luống) Phát huy tiểm năng đất dai của vùng, có thể đưa diện tích đất nông nghiệp lên 3,4 triệu ha Hiện nay, đất trồng lúa đã có 2,8 triệu ha, là diện tích

lớn nhất trong cả nước Ngoài ra nó còn thích hợp với các cây ngô, khoai lang, mía, đậu tương, lạc, đay, chuối, dứa Vùng đát mặn dùng để trồng cói

và trồng rừng ngập mặn (chàm, đước)

Khí hậu của vùng mang tính chất nhiệt đới ấm cận xích đạo, nhiệt độ cao Có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa, có ít bão Các yếu tố khí hậu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới nhất là cây lương thực Có thể phát

triển 3 vụ lúa trong năm: Vụ đông xuân, vụ hè thu, vụ mùa

Nguồn nước ngọt Tổng lượng mưa của hệ thống sông Cửu Long là 500

tỷ mỶ, trong đó, sông Tiền chiếm 79%, sông Hậu 21% Nước được phân bổ không đều thco mùa: mùa mưa nước lớn, mùa khô nước giảm hẳn Nước

- được sử dụng để tưới tiêu, để phát triển giao thông đường thủy và cho chăn

nuồi thủy sản nước ngọt Ngoài nước ngọt, còn có nước lợ, được sử dụng để nuôi thủy sản, đặc biệt tôm càng xanh

Biển Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 700km bờ biển với nhiều cửa

sông, vịnh lớn nhất là Rạch Giá, chứa đựng nguồn hải sản thuộc loại nhiều nhất trong cả nước Trữ lượng tôm chiếm 50% tôm cả nước, cá nổi 20%, cá đáy 36% Ngoài ra, còn có các hải sản quý như đổi mồi, mực măng, mực

ống, Trên biển có nhiều đảo như: Thổ Chu, Phú Quốc giầu tiềm năng kinh

tế Ven bờ, đáng chú ý nhất là rừng ngập mặn rộng trên 150 nghìn ha, chủ yếu là chàm và đước là những cây cho sản phẩm quý như ta nanh, gỗ, củi,

Trang 28

Trong rừng có nhiều vườn chim như vườn Ngọc Hiển, Cái Nước, Vĩnh Lợi, U

Minh, Hồng Dân, Gia Rai, Ngoài ra, còn có khi, rắn, trăn, Rừng ngập mặn còn là địa bàn để tôm cá ven bờ phát triển và ngăn sóng, bồi đắp phù sa,

mở rộng đồng bằng

Khoáng sản của vùng ít hơn các vùng khác Đáng chú ý là đá vôi Hà Tiên để sản xuất xi máng; cát, đá ở vùng Bảy Núi dùng làm vật liệu xây

dựng; than bùn ở U Minh, Mộc Hoá dưới độ sâu trung bình 3m với trữ lượng

thăm đò khoảng 300 triệu tấn, trữ lượng dự báo khoảng 1.000 triệu tấn, chủ

yếu đùng để làm phân bón

4.1.2 Tài nguyên nhân văn

Đồng bằng sông Cửu Long được khai thác muộn hơn các vùng khác

Vào thế ký 17, người Việt chính phục và khai thác đồng bằng để trồng lúa, đánh bắt thủy sản cùng với người Khơ me, người Chăm

Số dân buổi đầu có khoảng 20 vạn người Đến năm 1936 có khoảng

3,7 triệu người Hiện nay, có trên 15 triệu người Mật độ dân trung bình 415

người/km? (2001) Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và cơ học đều cao (2,3%) Đực biệt trong 18 năm gần đây (1976-1991), số đân tăng trên 5,2 triệu người

Đó là tiểm năng lao động lớn để khai thác lãnh thổ Tuy vậy, phân bổ dân cư tập trung quá nhiều ở phía Đông (Tiền Giang: 708 người/km?, Vĩnh Long

714 người/km?); trong lúc đó ở phía Tây đồng bằng dân cư thưa hơn

Thành phần dân tộc của cư dân đồng bằng chủ yếu là người Việt, dân tộc Ít người chủ yếu là người Khơ me, có khoảng [ triệu người ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, và người Chăm ở Châu Đốc (An Giang) Tập quán và truyền thống sản xuất chủ yếu là gieo trồng lúa nước và đánh bất, chăn nuôi thủy sản Bản chất người lao động vùng đồng bằng sông Cửu Long là cần cù, thẳng thắn, thật thà, năng động, nhạy bén với sản xuất hàng hoá

Tài nguyên du lịch đáng kể là các cảnh quan tự nhiên như vườn chim,

rừng ngập mặn và các cảnh quan văn hoá như hệ thống quần cư đồng bằng ven biển, đảo, kiến trúc chùa chiến và một số di tích cách mạng, cơ sở sản

ˆ xuất, So với vùng Đông Nam bộ, mật độ di tích ở đây thấp hơn

Trang 29

4.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực hàng hoá chủ yếu ở nước ta Đến năm 2001 diện tích cây lương thực đã có

3.803,8 nghìn ha, chiếm trên 50% cây lương thực cả nước Sản lượng lương

thực có hạt là 16 triệu tấn, chiếm trên 50% sản lượng lương thực cả nước Trong đó, sản lượng lúa chiếm 60% (15,97 triệu tấn) Bình quân lương thực theo đầu người 972,4 kg/người Riêng lúa 850% kg/người

Khác với các vùng khác, người nông dân đồng bằng sông Cửu Long

rất năng động sản xuất nông nghiệp hàng hoá, biết tận dụng các yếu tố địa

sinh thái để tổ chức sản xuất với các hình thức đa dạng như lúa nổi, lúa sạ,

- lúa cấy 1 lần, lúa cấy 2 lần, trồng dứa, trồng mía thích hợp với đất phèn, vượt

liếp chế biến dường và đồ hộp Vì vậy, từ chỗ sản xuất I vụ, chủ yếu là vụ

mùa, nay đã tiến hành sản xuất 3 vụ

Hoa mầu được phát triển chủ yếu là ngô Năm 2001 có 22,8 nghìn ha ngô Cây ăn quả nhiều nhất là dứa, chuối, dừa cạn Cây công nghiệp nhiều

nhất là mía Ngoài ra còn có cói, đay, lạc

Chãn nuôi dược phát triển với mục đích là cung cấp thực phẩm hàng

hoá, chủ yếu là lợn, vịt và thủy sản Đến năm 2001, dan lợn có 2.912,1 nghìn

con Đàn vịt nuôi nhằm mục đích lấy trứng, lông và thịt xuất khẩu Nông dân

đã biết tận dụng nguồn thức ăn phong phú và điều kiện sinh thái thích hợp để nuôi vịt đàn, nuôi nhiều ở Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh

Long, Trà Vinh, Đàn trâu bò được phát triển chủ yếu là làm sức kéo và thực phẩm, đến năm 2000 đàn bò có 197.200 con, đàn trâu có 63.700 con Thuy va hai san được tiến hành nuôi trên quí mô lớn, với nhiều hình thức như

tôm nuôi trong các bãi triều ven biển, nuôi cá bè, cá lồng, cá trong ao, nuôi

tôm kết hợp với trồng l vụ lúa Có những giống cá chóng lớn như cá tra,

basa, bông lau, tôm càng xanh sản lượng thuy sản tính năm 2000 là 1,169

triệu tấn chiếm 51,9% so với cả nước, trong đó sản lượng thuỷ sản khai thác biển 0,803 triệu tấn chiếm 48,3% so với sản lượng thuỷ sản đánh bắt của cả

nước Trong vùng có nhiều cơ sở chế biến như Kiên Giang, Cà Mau, Phú

Quốc, Cần Thơ

Trang 30

Công nghiệp của vùng chủ yếu là chế biến nông lâm thuy hải sản, trong đó lớn nhất là ngành xay xát gạo, chế biến thuỷ và hải sản

Kết cấu hạ tầng giao thông chủ yếu là đường thuỷ, giao thông đường

bộ có nhiêù hạn chế Trong vùng chỉ có những nhà máy nhiệt điện, hiện

chính phủ đang đầu tư xây dựng khu công công nghiệp Khí-Điện-Đạm qui

mô rất lớn ở Cà Mau Sản lượng điện không đủ cung cấp cho sản xuất và sinh

hoạt của dân cư trong vùng

4.2 Hướng tổ chức kinh tế-xã hội

Để phát huy tiém năng to lớn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long,

cần định hướng không gian kinh tế-xã hội của vùng theo các mặt sau:

Mũi nhọn kinh tế của vùng là lương thực và thực phẩm, nên cần phấn

đấu mỗi năm đạt trên 50% sản lượng lương thực qui thóc của cả nước tương ứng từ 16-18 triệu tấn, trong đó chủ yếu là xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Giải pháp chủ yếu là thâm canh ở trình độ cao, cải tạo

các vùng trũng để tăng diện tích chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa

kém hiệu quả qua trồng các lọai cây lương thực khác hoặc cây công nghiệp

ngắn ngày và nuôi trông thuỷ sản về thực phẩm chủ yếu phát triển thực

phẩm động vật, tăng đàn lợn lên ngang tầm với lương thực phấn đấu đạt từ 2-

3 con trên l ha gieo trồng Tăng cường việc đầu tư và khai thác nuôi trồng

- thuỷ hải sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Chú trọng phát triển tôm xuất

khẩu Phát triển đàn vịt, chú ý đến vịt thời vụ và giống vịt năng suất cao

Hình thành các vùng cây công nghiệp đặc biệt là mía, đay, cói, dừa xây dựng các vùng cây ãn quả qui mô lớn như dứa, cam, chuối, xoài để

tạo hàng hoá xuất khẩu

Duy trì và phát triển rừng ngập mặn, xây dựng rừng ngập mặn kết hợp

xây dựng các vành đai sinh thái bảo vệ môi trường

Công nghiệp của vùng sẽ chú ý đến phát triển công nghiệp chế biến nông, thuỷ, hải sản; phát triển cơ khí giao thông thuỷ, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền và tau sông-biển; xây dựng dường dây tải điện kết hợp với vùng Đông Nam bộ; nghiên cứu phát triển trạm điện nhỏ Ở cơ sở trên các nguồn năng lương tại chổ như gió, nang lượng mặt trời, trấu , than bùn

Trang 31

Về giao thông đẩy mạnh phát triển vận tải biển Mở rộng hệ thống

_ kênh rạch, kết hợp với giao thông đường bộ liên xã, liên huyện, cũng cố và nâng cấp đương liên tỉnh và quốc lộ Xây dựng các cầu qua kênh, rạch với

kiến trúc hiện đại nhằm đảm bảo giao thông vận tải thuận lợi

Cũng cố và phát triển mạnh cơ sở hạ tầng xã hội, đặc biệt là trường

học, bệnh viện, các cơ sở thương mại-dịch vụ-du lịch sinh thái kết hợp với du

lịch vườn và xây dựng các công trình văn hoá

Phát triển kinh tế-xã hội của vùng phải gắn với việc bảo vệ môi trường

sinh thái Căn cứ vào điều kiện cụ thể của các tiểu vùng, có biện pháp cải tạo

đất trồng, địa hình, xây dựng thuỷ lợi, phát triển nông-ngư-công nghiệp Qui hoạch mở rộng rừng ngập mặn ven biển, nâng độ chc phủ của rừng lên thích đáng, đảm bảo cân bằng sinh thái của đồng bằng, thích ứng với các mục tiêu

phát triển kinh tế-xã hội của vùng

Xây dựng hệ thống công nghiệp chế biến theo trục giao thông lớn và

ven biển, có mối quan hệ với thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng thành phố Cần Thơ thành trung tâm nhằm tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với toàn vùng

IL HIỆN TRANG VỆ SINH MỖI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG VÙNG NÔNG THÔN CỦA 4 TỈNH ĐƯỢC CHON ĐẠI

DIỆN CHO 4 VÙNG NGHIÊN CỨU

1 HIỆN TRẠNG VỆ SINH MOI TRUONG VÀ SỨC KHOẺ CONG DONG NONG THON TINH QUANG NAM THUOC VUNG

DUYEN HAI NAM TRUNG BO

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Nam là tỉnh nằm ở trung lộ của cả nước thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Cực Nam của tỉnh ở 15,02 và cưc bắc ở 16,03 độ vĩ Bắc Phía Bắc giáp với tỉnh Thừa Thiên-Huế và thành phố Đà Nắng, Phía Tây Giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và tỉnh Kom Tum, phía nam giáp với tỉnh Quảng Ngãi và phía đông giáp với biển Đông, ngoài đất liền Quảng

Nam còn có đảo Cù Lao Chàm, có bờ biển đài trên 125km, Chạy từ Nam

Trang 32

vịnh Đà Nẵng đến vịnh Dung Quất Phía Bắc có thị xã Hội An, phía nam có vũng Án Hoà tiếp liền với khu lọc dầu Dung Quất Diện tích tự nhiên toàn

tỉnh là 10406,83 km2, có 14 đơn vị hành chính cấp huyện (hiện nay là 16),

gồm 2 thị xã (Tam Kỳ, Hội An) và 12 huyện

1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn

Địa hình tỉnh Quảng Nam, phần lớn diện tích là đồi núi Một ít đổi thấp cùng dải đồng bằng hẹp chạy dài bờ biển Đồi núi có hướng Tây Bắc-Đông Nam và thấp dần từ Tây sang Đông Vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven biển cũng

bị chia cất bởi nhiều ngọn núi bát úp, nghiều sông ngòi, trong đó đáng kể

nhất là hệ thống 3 sông chính: sông Vu Gia, sông Thu Bồn, sông Tam kỳ 1.1.3 Các yếu tố khí hậu

Khí hậu Quảng Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa Tổng nhiệt độ năm

ở vùng có độ cao dưới 200m so với mặt nước biển là trên 9000°C, tại những

ving co do cao tir 800m đến 900m có nhiệt độ năm trên 7500°C Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C ở hầu hết khắp địa bàn tỉnh

Các vùng đồng bằng ven biển của tỉnh có mùa mưa từ tháng 9 đến tháng

12, tổng lượng mưa trong 4 tháng này chiếm 70-75% tổng lượng mưa cả

năm Từ tháng 01 đến tháng 8 là mùa khô, tổng lượng mưa trung bình mỗi

Nhóm đất cồn cát và đất ven biển: Diện tích 33.674 ha, phân bổ các

huyện Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Tam Kỳ, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành

Trang 33

Nhóm đất mặn: Diện tích 13.236 ha, phân bố các huyện Điện Bàn, Hội

An, Tam Kỳ, Duy Xuyên, Thăng Bình Có 3 loại đất mặn là: mặn sú vẹt-

Nhóm đất mòn sỏi đá: Diện tích 4.848 ha, phân bố ỏ Duy Xuyên, Điện

Bàn, Nam Giang, Hiên Tầng đất rất mỏng, chỉ vài cm, thành phần cơ giới

nhẹ, đá lẫn 80-90%

1,1.5, Dân số, lao động, phân bố dân cư

Năm 2002, dân số tỉnh Quảng Nam là 1.435.060 người trong đó dân

số vùng nông thôn là 1.211.285 người chiếm 84,8% so với tổng dân số Mật

độ dân số 137 người/kmỶ, trong đó vùng nông thôn là 118 ngudi/km? Lao

đông hoạt động trong lãnh vực Nông-Lâam-Ngư 520.030 người chiếm 74,4%

số lao động toàn tỉnh Phân bổ dân số trên 14 huyện thị Quảng Nam không

đồng đều, mật độ dân số nơi cao nhất là Thị xã Hội An lên đến

1.326người/km', trong khi đó ở Huyện Phước Sơn chỉ 17người/km°, chênh

lệch nhau gấp 78 lần

1.1.6 Đời sống dân cư

Trang 34

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRP) năm 2000 Quảng Nam: dạt | 113427

ˆ triệu đồng, GRP bình quân đầu người là 3 triệu đồng /năm

Tỷ lệ hộ đói nghèo có xu hướng giảm rõ rệt, tù 32.% năm 1999 xuống

còn 28.% năm 2000

1.1.7 Giáo dục, văn hoá, y tế

Tháng 01/1997 Tỉnh Quảng Nam được Bộ giáo dục và đào tạo công

nhận lả đơn vị đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học Hiện

100% các xã, phường đều có mạng lưới trường THCS hoặc PTCS để các em

thiếu niên trong độ tuổi I1-18 vào học sau khi tốt nghiệp tiểu học

Các hoạt động văn hoá thông tin, báo chí, phát thanh - truyền hình, thể dục thể thao được tăng cường và phát triển

Cơ sở vật chất và mạng lưới y tế tiếp tục được nâng cấp và mở rộng đến cơ sở Hiện cả tỉnh có 2 bệnh viên cấp tỉnh, 13 bệnh viện quận, huyện với hệ thống , có 607 bác sỹ và 2.907 giường bệnh, hàng năm tiếp nhận 2.909.700 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị

1.1.8 Sản xuất nông-lâm- ngư nghiệp

Quảng Nam là tính nông nghiệp Năm 2001 sản lượng lương thực có hạt đạt trên 366.100 tấn Bình quân lương thực một người dân đạt 400 kg/người Toàn tỉnh đã chuyển 100% diện tích sản xuất 3 vụ lúa sang 2 vụ/năm để tránh bạc mầu Diện tích các loại cây trồng khác như ngô, rau đậu, và cây công nghiệp, cây nguyên liệu công nghiệp đều tăng Cây dâu tăm

đã được khôi phục ở các địa phương ven sông Thu Bồn, với diện tích 508 ha

Tình hình chăn nuôi ổn định, có xu hướng phát triển, kiểm soát được

dịch bệnh Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2001 có 4.300.000 con, trong đó: trâu 52.668 con, bò 212.516 con, heo 474.116 con, gia cầm 3.800.000 con

Các chương trình giống cho miền núi, chương trình sind hoá đàn bò, chương trình nuôi bò sữa, nạc hoá đàn lợn được đẩy mạnh, và thử nghiệm nuôi vật

nuôi mới như: đà điểu, bò sữa

Trang 35

Công tác quản lý bảo vệ, trồng, chăm sóc rừng có nhiều cố gắng Hiện

cả tỉnh còn 430.000 ha rừng, hàng năm trồng mới 25.000ha

Sản lượng hai sản khai thác hàng năm Quảng Nam đạt 37.050 tấn Diện

tích nuôi tôm phát triển mạnh, hiện có 1.925 hạ tôm, sản lượng thu hoạch là 2.350 tấn

1.1.9 Công nghiệp -TTCN

Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá, giá trị công nghiệp trên địa bàn đạt 1.262 tỷ đồng (gid CD 1994) Nhiều sản phẩm công nghiệp dạt chất lượng mong muốn nhờ đầu tư công nghệ, vốn và thiết bị, do đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu như: hải sản đông

lạnh, gạch Cemaric, gạch tuynen, hàng may mặc, giầu da,

Nhờ bổ sung kịp thời một số cơ chế chính sách thoáng mở hơn nên tốc

độ thu hút vốn đầu tư vào các cụm công nghiệp của tỉnh có tốc độ tăng khá nhanh, nhiều doanh nghiệp từ Đà Nắng cũng đã chuyển vào làm ăn Đặc biệt khu kinh tế mở Chu Lai sẽ tạo đà mới cho công nghiệp và kính tế Quảng

Nam đổi sắc trong tương lai

1.1.10 Thuong mai, du lich va dịch vụ

Thương mại, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu kinh doanh, đảm bảo được nhu cầu phục vụ các vùng dân cư miền núi, phục vụ kịp thời các hàng hoá thiết yếu cho dân

Du lịch phát triển, Quảng Nam là I tính có 2 di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận (Hội An, Mỹ Sơn) đã mở ra hướng đi mới trong hoạt động du lịch của tỉnh

1.2.2 Danh gia hiện trạng tài nguyên

Hiện tượng đất bị rửa trôi, xói mòn ở Quảng nam đang diễn ra mạnh Đất bị rửa trôi, xói mòn chủ yếu xẩy ra ở các vùng đất đốc và dọc bờ các con sông Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng này là do lũ lụt Dưới tác động của lũ lụt các vùng rừng bị chặt phá bừa bãi chưa kịp phục hồi kịp, các vùng

Trang 36

đất canh tác đồi dốc chưa hợp lý bị trôi rửa mạnh Chỉ tính riêng diện tích đất sông suối năm 2000 đã tăng lên 4.569 ha so với năm 1995 mà chủ yếu do

hiện tượng xói mòn gây ra

Một trình trạng phổ biến là khai thác nước ngầm tràn lan, tự phát, chưa được qui hoạch quản lý, điều này gây nên nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm tầng nước ngầm và càng nghiêm trọng hơn khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng Các nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt cho nhân dân hầu hết không được giám sát

Quảng Nam là một tính có tài nguyên sinh học rất phong phú với các chủng loại quí hiếm như trầm, gụ mật, lim xanh, kiền kiền, dầu rái, Sâm

Ngọc Linh và các loài động vật hoang đã như Vọoc Chà Vá, Sao La, voli, Báo

hoa mai, Hồ, Khi mat đỏ nhưng do rừng bị mất nhiều đã ảnh hưởng đến số

lượng của các động vật hoang đã này

Trong phạm vi vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam, rạn san hô phát triển

tại hai khu vực: khu vực quần đảo Cù lao chàm (Hội An) và khu vực mũi An

Hoà (Núi Thành) Theo kết quả nghiên cứu của WWF (năm 19940 đã tìm

thấy 135 loài san hô thuộc 35 giống trong đó có 6 loài đầu tiên ghi nhận ở vùng biển Việt nam So sánh kết quả nghiên cứu trong đợt khảo sát tháng 6/2001 và số liệu khảo sát tháng 4/1994 cho thấy tất cả ở mặt cắt khảo sắt lặp lại giá trị độ che phủ của san hô đều gia tăng: san hô cứng tăng tư 1,2 đến

2 lần; san hô mềm gia tăng từ 1,39 lần trở lên

Sự chuyển đối các hệ thống canh tác Đầu tiên phải kể đến việc chuyển

đổi mô hình sản xuất lúa tư 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm từ nhiều năm qua tồn

tại song song hai hệ thống canh tác trên chân ruộng có tưới chủ động 3 vụ

-_ lúa/näm (đông xuân — Xuân he — Vụ 3) và hai vụ lúa/năm (Đông xuân — Hè

thu) Từ năm 1995 diện tích lúa Xuân hè của tỉnh giảm dân tập trung ở các huyện phía bắc đến tháng 12/1999, UBND tỉnh đã cính thức có Chỉ thị

chuyển chân đất sẵn xuất 3 vụ/năm thành 2 vụ/năm Diện tích lúa xuân hè

giảm từ 21.000 ha năm 1993 xuống còn 1.009 ha năm 2001 Việc chuyển đổi tư lúa 3 vụ/năm sang 2 vu/năm đem lại nhiều kết quả cả về kinh tế lẫn môi trường

Trang 37

1.3 Những vấn đề bức xúc ở nông thôn Quảng Nam

1.3.1 Ảnh hưởng của việc khai thác vàng trái phép đến lâm sản

canh tác nông nghiệp

Ảnh hưởng của việc khai thác vàng trái phép đến lâm sản: Hầu hết các

tụ điểm khai thác vàng gốc đều nằm ở các sườn núi đỉnh núi cao ở các huyện miền núi và trung du nơi mà các rừng nguyên sinh còn đang được bảo tồn

- một cách nguyên vẹn Những người khai thác vàng, thiếc đã đào xới làm sat

lở những khu vực lớn của các sườn núi do đó việc phục hồi lại các khu rừng

nguyên sinh này rất khó khăn

Khai thác vàng ảnh hướng đến canh tác nông nghiệp: Phần lớn là do

khai thác vàng sa khoáng là những tụ điểm khai thác tại các thung lũng của các con sông suối như khu vực xã Ba xã Tư, Lãng, Ating huyện Hiên; Tiên

An, Tiên Lộc huyện Tiên Phước; Tam Phú, Tam Lãnh, thị xã Tam Kỳ, việc

khai thác vàng, thiếc sa khoáng đã làm phá hàng chục ngàn hecta đang trồng

cấy lúa, bắp, sắn, khoai dọc theo sông suối

Khai thác vàng trái phép ảnh hưởng đến nói trường sinh thái: Việc khai thác vàng sa khoáng trái phép đã làm ảnh hưởng đến các con sông suối trên địá bàn huyện trung du và miền núi và nguồn nước trên thượng nguồn cũng như các tài nguyên sinh vật ở các lưu vực này Ngoài ra còn gdp phan gia tăng lũ lụt trong mua mưa, bão

1.3.2 Hoạt động các làng nghề

Trên địa bàn toàn tỉnh có 52 làng nghề, trong đó có: 16 làng nghề hợp

vệ sinh, chiếm tỷ lệ 31% tổng số làng nghề; 36 làng nghề không hợp vệ sinh

chiếm 69% tổng số làng nghề đáng chú ý, Quảng Nam có hàng trăm lò

gạch thủ công nằm rải rác trên khắp địa bàn tính nhưng tập trung nhất là thôn

5 và thôn 6 xã Cẩm Hà, thị xã Hội An Những năm gần đây, do phát triển

kinh tế, mật độ dân cư tập trung đông đúc ở những nơi khả năng thu hút được lao động và vì thế ở những làng gạch này cũng là một trong những nơi có

mật độ dân số cao Đi đôi với tăng dân số thì nạn ô nhiễm không khí do bụi,

khí thải lò gạch cũng tăng phần đáng kể tại những vùng này

Trang 38

1.3.3 Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt

a Chất thải từ bệnh viện

- Rác thải từ bệnh viện: với hơn 1.600 giường bệnh của 16 đơn vị Y tế cấp huyện trở lên đóng trên địa bàn tỉnh Phần rác thái y tế được quy hoạch một khu vực chôn lấp riêng tại bãi rác Tam Đàn Lượng rác còn lại do các

Trung tâm Y tế tự xử lý bằng phương pháp thủ công bằng cách đốt và chôn

lấp

- Nước thải các bệnh viện: hiện tại tỉnh Quảng nam có l6 cơ sở y tế cấp

huyện trở lên, có tổng số giường bệnh la 1.535 giường, với tổng lượng nước

thải 930m /tháng (24,65m/ngày) tuy số lượng không nhiều nhưng chứa nhiều chất hữu cơ, mầm bệnh được thải trực tiếp ra môi trường ngoài, chưa

có cơ sở nào có hệ thống xử lý

b Rác thải sinh hoạt ở các thị trấn, thị tứ

Hằng ngày, trên địa ban tỉnh Quảng Nam có trên 650 tấn rác thải trong

đó có khoảng 350 tán rác thải sinh hoạt ở các đô thị và ven đô với thành phần rác phức tạp trong đó chất hữu cơ có nguồn gốc động vật thực vật xà bần

gạch đá chiếm tỷ trọng lớn Nhưng hiện nay chỉ có khoảng 160 tấn rác sinh _ hoạt đô thị được thu gom xử lý

1.3.4 Các hoạt động du lịch dịch vụ

Sự gia tăng quá nhanh lượng khách du lịch tư 69.607 khách năm 1997 đến 164.838 khách năm 2001 tập trung chủ yếu ở Hội An (chiếm tỷ lệ từ

83%-91%) gây áp lực cho môi trường, nhất là công tác cung cấp nước sạch,

quản lý chất thải rắn chưa kể đến sự gia tăng dân số cơ học của lực lượng

lao động Đối với việc khai thác các tài nguyên du lịch thiên nhiên như Cù

Lao Chàm (Hội An) hồ Phú Ninh (Tam Kỳ) hay bãi tắm dọc theo 125km bờ biển của tỉnh cũng cần được quan tâm Hầu hết các bãi tắm ở Quảng Nam chưa có đơn vị quản lý do vậy công tác bảo vệ môi trường gần như được thả

lỏng rác thải sinh hoạt xả bừa bãi ngay tại các bãi tắm

1.3.5 Môi trường xã hội, nhân văn ở nông thôn

a Tác động của quá trình gia tăng dân số

Trang 39

Sự bùng nổ và gia tăng dân số là yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, cần phải có đất để ở sinh sống và canh tác do đó nạn phá rừng làm rẫy hoặc do tác nhân con người sinh hoạt hằng ngày về nước thải, chăn nuôi gia súc cũng ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng ta

b Các tranh chấp về tài nguyên và môi trường nông thôn

Đi đôi với việc phát triển kính tế, con người cần phải khai thác tài nguyên khoáng sản để phục vụ cho cuộc sống Tuy nhiên việc khai thác bừa bãi, chạy theo lợi nhuận đã gây tác hại không tốt, gây ô nhiễm môi trường như: khai thác các mỏ đá, các công công trình xây dựng lớn gần nơi đân cư sinh sống gây nên tiếng ồn, bụi bặm, gây ô nhiễm nặng, sự khai thác cát sạn trái phép trên dòng sông Thu Bồn và Vu Gia đã gây nên sự chuyển dòng của hai con sông lớn này dẫn đến mất trạng thái cân bằng của thiên nhiên làm nguồn nước tưới tiêu và sinh hoạt bị trở ngại và tốn kém

c Tác động phong tục tập quán sản xuất và đời sống

Do tập quán của nhân dân canh tác nông nghiệp còn theo thói quen,

chưa áp dụng đúng khoa học kỹ thuật; nạn di canh đi cư vẫn còn tổn tại; việc chặt cây phát rẫy hoặc việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu chưa đúng quy

trình kỹ thuật đã làm cho đất thoái hoá,

1.4 Tình hình sức khoẻ cộng đồng khu vực nông thôn Quảng Nam

Bảng 12: Giường bệnh và cán bộ y tế khu vực nông thôn

Trang 40

bình quân tính trên dân số như : số người dân/] giường bệnh chỉ giảm hàng năm là 0.2%, số dân/1 bác sĩ giảm 0,2% và số dân/cơ sở y tế chỉ tăng 0,7%, Những số liệu trên cho thấy việc phát triển cơ sở, phương tiện và cán bộ y tế

trong những năm vừa qua ở khu vực nông thôn Quảng Nam được cải thiện

không đáng kể

Bảng 13: Khám và chữa bệnh ở khu vực nông thôn

|” 1996 2000 =| % tang BQ

nam

1 Số lượt người được khám bệnh (lượt người) 1.250.000] 1.354.000 , 197

' |2 Số lượt người được điều trị nội trú 49.200 51.600 1.19

3 Số lượt người được khám/l người dân 1.09 1.15 1.14

4 Số lượt người được điều trị nội trú/[000 dân 43.0 43.6 0.37

5 % số phụ nữ mang thai sinh đẻ có cán bộ y 56 59 1.32

tế chăm sóc

Vấn đề khám và chữa bệnh cho người dân ở vùng nông thôn tăng đáng

kể từ năm 1996-2000 Số liệu ở bảng 13 cho thấy năm 2000 số lượt người

được khám bệnh ở mức 1,354 triệu lượt người tăng 8,14% so với năm 1996,

bình quân hàng năm tăng 1,97% Số người được điều trị nội trú tại các cơ sở

y tế tăng bình quân hàng năm 4,8% Tuy nhiên, các chỉ tiêu bình quân về khám và điều trị so với dân số tăng không cao, chỉ tiêu số lượt người được

khám bệnh/1 người dân chỉ tăng 1,14% và số lượt người được điều trị nội trú trên 1000 dân chỉ tăng 0,37%

Bảng 14: Vấn đề chăm sóc frẻ em nông thôn

Ngày đăng: 18/12/2013, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w