1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh

61 450 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng-vịnh
Tác giả Bùi Văn Vượng, Trần Đức Thạnh, Đặng Hoài Nhơn, Nguyễn Thị Kim Anh
Người hướng dẫn TS. Trần Đức Thạnh
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 513,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống Chuyên đề Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng-vịnh ven bờ b

Trang 1

Viện Tài nguyên và Môi trường biển

_

Đề tài cấp Nhà nước KC 09 - 22

Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động

và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu

ven bờ biển Việt Nam

Chủ nhiệm: TS Trần Đức Thạnh Phó chủ nhiệm: TS Mai Trọng Thông

TS Đỗ Công Thung Thư ký: TS Nguyễn Hữu Cử

báo cáo tổng kết chuyên đề

phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng, vịnh ven bờ biển

việt nam dựa trên tiêu chí hình thái-động lực

Thực hiện: bùi văn vượng, trần đức thạnh, đặng hoài nhơn,

nguyễn thị kim anh

6125-9

26/9/2006

Hải Phòng, 2005

Trang 2

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

Chuyên đề

Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng-vịnh ven bờ biển Việt Nam dựa trên tiêu chí hình thái-động lực

Kết quả chuyên đề “Phân loại, đánh giá đặc trưng, chỉ tiêu hình thái-động lực và phân vùng vũng-vịnh ven bờ Việt Nam” đã bước đầu làm sáng tỏ bản chất và định

lượng hoá một số đặc điểm hình thái-động lực vũng-vịnh mà phần nhiều trước đây chỉ

được nhắc đến với tư cách là một đơn vị hình thái học, chưa có những minh chứng về bản chất tự nhiên đi kèm Những kết quả đã có góp thêm cơ sở khoa học hình thành nên phương pháp luận nghiên cứu cũng như xây dựng mô hình quản lý sử dụng hợp lý chúng

Chuyên đề này có tên: “Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng-vịnh ven bờ biển Việt Nam dựa trên tiêu chí hình thái-

động lực” nhằm tiếp tục phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng của hệ thống

vũng-vịnh ven bờ biển dựa vào tiêu chí hình thái-động lực

Chuyên đề sẽ phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng sau: (1)- Phân tích, đánh giá tiềm năng nuôi trồng thủy sản

(2)- Phân tích, đánh giá tiềm năng bảo tồn biển

(3)- Phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển cảng

(4)- Phân tích, đánh giá tiềm năng an ninh quốc phòng

(5)-Phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch

Mặc dù quyết định cuối cùng sử dụng một vũng-vịnh cụ thể còn phải dựa vào nhiều yếu tố khác về tự nhiên và xã hội, kết quả phân tích của chuyên đề cũng đã đưa

ra những định hướng quan trọng làm căn cứ cho các quyết định này

Nhóm tác giả thực hiện chuyên đề này xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cơ quan chủ trì và Ban Chủ nhiệm đề tài KC.09-22 đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện

Trang 3

Chương 1 Quan điểm phân tích tiềm năng hệ thống vũng-vịnh

ven bờ biển việt nam dựa trên các tiêu chí hình thái- động lực

I Quan điểm

1 Quan điểm về đối tượng

Vũng-vịnh được xem là một thực thể tự nhiên có lịch sử phát sinh, phát triển riêng, là kết quả tác động của các quá trình nội sinh (hoạt động kiến tạo, tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại), ngoại sinh (dòng chảy, sóng, thủy triều v.v) và cả tác

động của con người Cường độ tương tác của các quá trình này quyết định xu hướng phát triển của vũng-vịnh

Mỗi vũng-vịnh mang những tiêu chí riêng biệt Phân tích, đánh giá các tiêu chí theo kía cạnh hình thái-động lực (nội tại) sẽ cung cấp bộ dữ liệu quan trọng về tính đa dạng và đặc thù của các tiêu chí, có hướng sử dụng hợp lý tiềm năng của loại hình thủy vực này

2 Quan điểm nội tại

Khi phân tích, đánh giá tiềm năng của bất kỳ một đối tượng nào cũng cần xem xét các điều kiện nội tại và điều kiện bên ngoài tác động đến Tuy nhiên, tùy theo mục đích mà nội dung nghiên cứu có thể đề cập đến cả 2 hoặc chỉ một trong 2

điều kiện mà chưa xét đến điều kiện còn lại

Trong khuôn khổ nghiên cứu của chuyên đề này, khi phân tích, đánh giá tiềm năng của hệ thống vũng-vịnh, chưa xem xét đến điều kiện kinh tế-xã hội, mà chỉ tập trung vào các tiêu chí (nội tại) hình thái-động lực Khi phân tích, đánh giá tiềm năng sử dụng các chỉ tiêu hình thái-động lực không được đề cập toàn bộ mà chỉ đề cập những tiêu chí liên quan trực tiếp đến Nhưng về thực chất các tiêu chí

đó đã bao hàm cả các tiêu chí còn lại, ví dụ: tiêu chí mức độ đóng kín đã bao hàm cả tiêu chí hình thái v.v

3 Quan điểm lựa chọn tiềm năng sử dụng

Các tiềm năng sử dụng vũng-vịnh, sau khi được phân tích đánh giá độc lập qua các chỉ tiêu hình thái-động lực, việc lựa chọn tiềm năng sử dụng dựa vào quan

điểm kinh tế vùng Đó là:

• Vị trí địa lý của từng vũng-vịnh:

- Vị trí địa lý-kinh tế của chúng trong vùng phát triển

- Điều kiện tự nhiên

• Mối quan hệ giữa vùng và vũng- vịnh:

- Điều kiện kinh tế vùng

- Nhu cầu phát triển của vùng cần tiềm năng nào của vũng-vịnh

- Khả năng đáp ứng của vũng-vịnh đối với nhu cầu phát triển kinh tế vùng

II Tài liệu và phương pháp

1 Tài liệu

Nguồn tài liệu sử dụng trong báo cáo này bao gồm:

- Các báo cáo về tự nhiên, kinh tế-xã hội có liên quan đến hệ thống vũng-vịnh ven bờ biển Việt Nam thuộc đề tài KC.09.22

- Tài liệu thống kê của Bộ Thủy sản, Cục Thống kê, Tổng cục Du lịch Việt Nam

- Các báo cáo, bài báo, tư liệu lịch sử có liên quan

Trang 4

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

- Thông tin từ các Website có liên quan đến các tiềm năng sử dụng

2 Phương pháp

2 1 Phân tích nhân quả

Là quá trình đặt và phân tích một chuỗi vấn đề, nguyên nhân, hệ quả:

- Xác định chủ đề (vấn đề) dựa trên các tiêu chí sẵn có

- Xác định chuỗi nguyên nhân hình thành lên vấn đề (phân cấp nguyên nhân)

- Những điều kiện nào dẫn đến nguyên nhân đó

2.2 Một số công cụ được áp dụng

2.2.1 Cây và mạng vấn đề

- Cây và mạng vấn đề là cách trình bày theo mạng về một vấn đề, nguyên nhân và

hệ quả của vấn đề đó

- Mục đích: xác định vấn đề chính, nguyên nhân và hệ quả của vấn đề đó

- ý nghĩa: hỗ trợ phát triển dựa vào xác định nguyên nhân, hệ quả của một vấn đề

cụ thể và thoả thuận các điểm hành động

2.2.2 Ma trận

• Ma trận so sánh theo khối

Ma trận có vai trò xác định, đánh giá mức độ quan trọng (thấp, cao), khả năng

thay đổi của các tiêu chí đã được lựa chọn tác động cho đối tượng phát triển Ma

trận giúp phân lập các nhóm tiêu chí theo mức độ quan trọng và khả năng thay

đổi tác động các đối tượng phát triển:

- Kém quan trọng, dễ thay đổi

- Rất quan trọng, rất dễ thay đổi

- Kém quan trọng, ít thay đổi

- Rất quan trọng, ít thay đổi

(4) Rất quan trọng, ít thay đổi

• So sánh các chỉ tiêu

Ma trận giúp xác định điểm của từng chỉ tiêu dựa vào các yêu cầu của đề án, hành

động phát triển Mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí được đánh giá dựa vào số

điểm (đối tượng nào có số điểm cao nhất, được xác định là đối tượng quan trọng

nhất, các đối tượng còn lại cũng được phân bậc tương tự) Sau khi xác lập thứ tự

các đối tượng tìm cách tác động vào Tuy nhiên khi tìm cách tác động, đối tượng

quan trọng nhất chưa chắc đã tác động được, ví dụ điều kiện tự nhiên khắc nhiệt

có ảnh hưởng gần như quyết định đến sản xuất nhưng vẫn không thể tác động

được

Trang 5

Ma trận so sánh các chỉ tiêu

Tiêu chí Vấn đ ề /

Nguyên nhân

Tổng

điểm Vấn đề 1

2 3 Xác định mối liên quan

Vấn đề được đánh giá trong mối liên quan với các đối tượng khác thông qua các mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực Mối quan

hệ và khả năng ảnh hưởng của các đối tượng được xác định thông qua các cặp hiện tượng: trực tiếp-gián tiếp; manh-yếu; xa-gần; chính-phụ

Biểu đồ Venn là công cụ để minh hoạ các mối quan hệ và ảnh hưởng tương đối của các nội dung hoặc các vấn đề có liên quan đến khu vực, dự án hoặc một hành

động phát triển-xác định nguồn lực liên quan Kích thước hình liên quan đến sự

ảnh hưởng của nhóm Vị trí của một hình đối với hình khác thể hiện thể hiện các mối quan hệ Vị trí các hình tương ứng với ranh giới phân biệt các nhóm bên trong và bên ngoài vùng, dự án, hoặc hành động phát triển

Mục đích: xác định các nhóm, đối tượng trong và ngoài khu vực, dự án, hoặc hành động phát triển và bản chất các mối liên hệ giữa chúng với các nhóm, đối tượng

Xác định các mối tác động qua lại và các mối quan hệ giữa các đối tượng khác nhau về một nội dung cụ thể (ví dụ, quản lý tài nguyên ven biển, quản lý rừng ngập mặn v.v.) trong cộng đồng

Không liệt kê

Trang 6

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

III Xác định và lựa chọn tiềm năng sử dụng

1 Quan điểm về sử dụng hợp lý tài nguyên

Hành động phát triển là một dạng tác động vào môi trường tự nhiên, lấy từ môi trường tự nhiên những dạng tài nguyên khác nhau, phục vụ cho mục đích phát triển Song hành với việc khai thác và sử dụng tài nguyên, hành động phát triển này làm phương hại, hạn chế thậm chí loại bỏ hành động phát triển khác khi có sự tranh chấp về không gian, thời gian và tài nguyên Đó là mẫu thuẫn lợi ích cố hữu giữa các hành

động phát triển trên một vùng lãnh thổ hoặc quốc gia Phải giải quyết chúng ra sao? và

đứng trên quan điểm nào? Vấn đề đặt ra và cần có sự giải quyết đúng đắn trên quan

điểm thuyết phục nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững

Khái niệm sử dụng hợp lý tài nguyên được đề cập tương đối nhiều và đặc biệt trong những năm gần đây (Nguyễn Hữu Cử 2000, 2003, 2004), khi mà tài nguyên thiên nhiên đang từng ngày, từng giờ bị khai thác dẫn đến suy thoái Có nhiều cách lý giải

khác nhau về “sử dụng hợp lý tài nguyên” nhưng cách hiểu phổ thông nhất-sử dụng tài

nguyên sao cho đạt được giá trị kinh tế-xã hội cao nhất và ít hoặc không phát sinh mẫu thuận lợi ích cũng như không phương hại đến tài nguyên, môi trường Như vậy, phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển của đối tượng cũng dựa trên quan điểm này Tuy nhiên, bất cứ một hành động phát triển nào cũng hàm chứa trong nó mẫu thuẫn lợi ích, vấn đề cần giải quyết là lựa chọn phương án phát triển tối ưu hành động phát triển dựa trên phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng quan lại với hành động phát triển đó

Vũng-vịnh ven bờ biển là một dạng tài nguyên thiên nhiên và chứa đựng trong đó rất nhiều tài nguyên khác nhau Sự phong phú của các dạng tài nguyên lại là yếu tố tiên quyết mà nhiều ngành kinh tế khác nhau đồng thời có nhu cầu sử dụng phát triển Nhu cầu sử dụng phát triển của các ngành kinh tế sẽ phát sinh mâu thuẫn lợi ích Vấn đề ở chỗ, làm sao để lựa ngành nào sẽ phát triển mà vừa mang lại lợi ích phát triển kinh tế-xã hội cao nhất mà ít hoặc không phát sinh mâu thuẫn lợi ích cũng như phương hại đến tài nguyên và môi trường vũng-vịnh Sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống vũng-vịnh ven bờ Việt Nam bao hàm các vấn đề chính sau:

- Sử dụng tài nguyên đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Hạn chế mâu thuẫn lợi ích

- ít hoặc không phương hại đến tài nguyên môi trường

2 Lựa chọn tiềm năng sử dụng

Mỗi tiềm năng sử dụng được phân tích, đánh giá theo hướng:

Tổng quan về tiềm năng sử dụng

Vai trò của hệ thống vũng-vịnh đối với tiềm năng phát triển:

+ Điều kiện để phát triển tiềm năng

+ Vai trò của các tiêu chí hình thái-động lực đối với tiềm năng phát triển Lựa chọn tiềm năng ưu tiên dựa trên phân tích yếu tố căn nguyên và thúc đẩy tác

động đến từng tiềm năng và mối quan hệ giữa các nhóm tiềm năng

Nhóm yếu tố căn nguyên là các tiêu chí hình thái-động lực

Nhóm các yếu tố thúc đẩy mối quan hệ liên vùng chính sách, luật pháp cũng như một số vấn đề khác liên quan

Mức độ bền vững và quan trọng của 2 yếu tố trên là khác nhau: yếu tố tiền đề là nhóm quan trọng thậm chí rất quan trọng nhưng lại gần như không thay đổi trong một

Trang 7

thời gian đủ dài Yếu tố thúc đẩy (chính sách, quan hệ không gian giữa các chính sách được xem là yếu tố quan trọng như lại rất dễ thay đổi theo thời gian; quan

vùng)-hệ không gian vùng của đối tượng được đánh giá rất quan trọng nhưng sự thay đổi của

nó lại ít hơn chính sách

Ma trận đánh giá mức độ quan trọng của yếu tố căn nguyên và yếu tố thúc đẩy

- Mức độ quan trọng +++

Thấp Cao Cao Kém quan trọng, dễ thay đổi

yếu tố thúc đẩy

Rất quan trọng, dễ thay đổi

Thấp Kém quan trọng, ít thay đổi Rất quan trọng, không thay đổi

yếu tố căn nguyên

Tuy độc lập tương đối với nhau nhưng chúng lại có mối quan hệ ràng buộc khá chắc chắn: Yếu tố căn nguyên là đều kiện cần để yếu tố thúc đẩy tồn tại-Mối quan hệ bày thể hiện bằng vị trí địa lý-kinh tế của khu vực là tiền đề quy hoạch kinh tế vùng

Vị trí địa lý-kinh tế của từng vũng-vịnh được đánh giá thông qua:

- Đặc trưng cơ bản của nhóm vũng-vịnh theo vùng địa lý

- Mối quan hệ liên vùng:

+ Nhu cầu đòi hỏi của vùng

+ Khả năng đáp ứng của nhóm vũng-vịnh đối với phát triển vùng

- Định hướng sử dụng (phân tích mâu thuẫn lợi ích dựa vào xác định nguồn lực phát triển trên quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên và vị trí địa lý-kinh tế vùng

Hình 1 Sơ đồ định hướng phát triển bền vững hệ thống vũng-vịnh ven bờ biểnViệt Nam

Mối quan hệ liên vùng trong một vùng, một quốc gia tồn tại dưới dạng tam giác (triangle) chuỗi (agglomeration) và con lắc (pendulum): tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Phát triển chuỗi ở miền Trung với các thành phố ven biển (Huế - Đà Năng- Nha Trang)

Bảo tồn biển

Du lịch biển

Sử dụng hợp lý Lựa chọn tiềm năng

Trang 8

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

Hình 2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ lợi ích giữa các tiềm năng phát triển

Mối quan hệ lợi ích giữa các tiềm năng phát triển

Mối quan hệ: tích cực

tiêu cực

Du lịch

Bảo tồn Thủy

sản

Phòng thủ Cảng

Trang 9

Chương 2 Phân tích, đánh gía một số tiềm năng sử dụng tiêu

biểu của hệ thống vũng-vịnh ven bờ biển Việt Nam dựa trên các tiêu chí hình thái-động lực

Một vài nhận định về khả năng sử dụng của hệ thống vũng-vịnh

Theo dòng lịch sử chinh phục biển, người Việt Cổ “gắn mình” với biển mà ngày nay

chúng ta còn biết tới những nền văn hoá biển Hạ Long (Quảng Ninh), Hoa Lộc (Thanh Hoá), Quỳnh Văn (Quỳnh Lưu-Nghệ An), Bàu Tró (dọc bờ biển bắc Trung

bộ Việt Nam) v.v

Thực tế lịch sử chỉ ra rằng, ở miền Trung nước ta: nhờ khai thác lợi thế nhiều mặt về tiềm năng của biển mà một số quốc gia cổ có biển như: Chăm Pa, Thủy Chân Lạp

đã có những bước phát triển vượt bậc về văn hoá-văn minh một thời v.v

Theo nhiều dự báo quốc tế, không bao lâu nữa hoạt động kinh tế-xã hội-văn hoá thế giới sẽ chuyển trọng tâm sang khai thác biển và đại dương Nhiều quốc gia có biển

đều đặt ra chiến lược “tiến ra biển” nhằm khai thác và sử dụng tiềm năng của biển

cả Câu hỏi đặt ra là: Chúng ta có làm chủ thực sự, đầy đủ đối với phần lãnh hải đầy tiềm năng, gắn chặt với tương lai phát triển của dân tộc hay để các quốc gia khác áp

đặt cho chúng ta chiến lược của họ, đặt dân tộc vào một tương lai bị động, lệ thuộc? Nhiều học giả nước ngoài đã mệnh danh thế kỷ XXI là thế kỷ của biển (Phạm Đức Dương, 1996)

Vũng-vịnh được đánh giá là một dạng tài nguyên trong hệ thống phân loại tài nguyên (Nguyễn Hữu Cử, 2004):

Theo nguồn gốc, tài nguyên nói chung được phân biệt thành: tài nguyên thiên nhiên (natural resources) do quá trình tự nhiên tạo ra và tài nguyên nhân văn do con người tạo ra (human resources)

Tài nguyên cũng được phân biệt thành các loại khác nhau tùy theo cách phân loại Nhưng phân loại theo vật chất sinh thành-tài nguyên sinh vật (biotic/living resources) và phi sinh vật (abiotic/non-living resources) được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay để kiểm kê, đánh giá tiềm năng tài nguyên của một vùng lãnh thổ Theo

đó, có thể phân tích cụ thể như sau:

Tài nguyên sinh vật, gồm:

- Đa dạng sinh học (đa dạng hệ sinh thái, nguồn gen và nguồn gốc khu hệ)

- Tiềm năng nguồn lợi sinh vật (tổng hợp nguồn lợi sinh vật cho phép con người khai thác phù hợp với khả năng tái tạo và duy trì tính bền vững của hệ thống tài nguyên)

Tài nguyên phi sinh vật, gồm:

Khoáng sản (khoáng sản thiên nhiên, kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng, đá quý và nửa qúy, nước khoáng), khí hậu, đất v.v

- Là nơi hội tụ, có mặt các hệ sinh thái sông, biển, lục địa: rừng ngập mặn, rạn san

hô, cỏ biển… mà một số thủy vực khác khó mà có được, ví dụ hệ “sinh thái cửa sông” (estuarine ecosystem), “hệ sinh thái đầm phá” (lagoonal ecosytem) Tuy

Trang 10

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

nhiên, trong các văn liệu thường gặp, chưa thấy gọi “hệ sinh thái vũng-vịnh” (bay

or embayment ecosytem) tương tự như cách gọi của các hệ sinh thái khác (Trần

Đức Thạnh, nnk, 2004)

- Động lực trong vũng-vịnh không chịu tác động hoàn toàn của biển

- Có đầy đủ các dạng tài nguyên sinh vật và phi sinh vật, nổi bật hơn cả là tài nguyên vị thế Dạng tài nguyên này khởi nguồn từ tính chất địa hình được che chắn và là nơi tiếp giáp giữa lục địa và biển Mức độ che chắn của địa hình được

đánh giá qua khả năng đóng kín của vực nước Yếu tố này rất thuận tiện cho cư trú của cư dân ven biển, neo đậu tàu thuyền, là đầu mối giao thông thủy bộ (đặc biệt là giao thông thủy trong đó có hải cảng) Mặc khác, dạng tài nguyên này còn

được sử dụng trong anh ninh quốc phòng: vị trí liên kết giữa hải quân và lục quân, thông qua khả năng liên kết giữa đất niền và biển, nơi đồn trú, ẩn lấp, phản công v.v

Cùng với lịch sử chinh phục biển, vũng-vịnh cũng được khai thác sử dụng phục

vụ mưu sinh, phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng Trong lịch sử, vũng-vịnh cũng là một trong những nôi của nền văn hoá biển (văn hoá Hạ Long, gắn liền với vịnh Hạ Long) Vị trí phát triển kinh tế thuận lợi với những hải cảng nổi tiếng (cảng Vân

Đồn, được ghi nhận trong lịch sử phát triển của dân tộc) Nơi phòng thủ và đánh trả đối phương: Cửa Ông, Vân Đồn (Vân là tên núi Vân, ngọn núi cao nhất trong hơn 600 đảo

thuộc “huyện đảo Cẩm Phả” tỉnh Quảng Ninh Đồn là nơi đóng quân đồn trú và kiểm

soát vùng biển này- Cảng Vân Đồn, nội cái tên đó nói nên sự kết hợp giữa kinh tế đối ngoại và quốc phòng vùng biển (Đại Việt Sử ký toàn thư) Ngày nay, từ bắc đến nam hầu hết các thành phố lớn ven biển, khu công nghiệp ven biển đều gắn sự phát triển của mình với hệ thống vũng-vịnh để sử dụng lợi thế của nó về các mặt:

- Cảnh quan cho phát triển du lịch (vịnh Hạ Long- Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh, vịnh Nha Trang, thành phố Nha Trang v.v.)

- Giao thông thủy, đặc biệt là hệ thống cảng biển (Theo quyết định số 202/199/QĐ-TTG ngày 12/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010) thì hệ thống vũng-vịnh là đối tượng sử dụng phát triển cảng quan trọng

- An ninh quốc phòng, nhờ lợi thế che chắn của địa hình trong thế trận chiến tranh nhân dân và một số tiềm năng phát triển khác nuôi trồng thuỷ sản, bảo tồn biển v.v

Biển có rất nhiều tiềm năng và thế mạnh, vấn đề ở chỗ làm thế nào để khai thác tiềm năng thế mạnh to lớn đó Vũng-vịnh là một hợp phần đặc biệt của vùng biển ven

bờ (đặc biệt vì nó là bộ phận chuyển giao giữa lục địa và biển-nơi chịu ảnh hưởng và cũng là điểm hội tụ các yếu tố biển và lục địa) Và đối tượng địa lý này đã được khai thác, sử dụng song hành với lịch sử phát triển của dân tộc cũng có nghĩa là tiềm năng của nó nằm trong hệ thống văn hoá-chính trị-kinh tế-quân sự Để khai thác, sử dụng hợp lý các tiềm năng vốn có của đối tượng địa lý này, đòi hỏi phải phối hợp của nhiều ngành và lĩnh vực Dưới góc độ hình thái-động lực của đối tượng, nghiên cứu này bước

đầu khi phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng tiêu biểu của hệ thống vũng vịnh ven bờ Việt Nam, làm cơ sở sơ khai cho những nghiên cứu tiếp theo

Một số tiềm năng tiêu biểu được chọn phân tích, đánh giá bao gồm: nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông thủy (chủ yếu phát triển cảng), an ninh quốc phòng (phòng thủ bờ biển) và bảo tồn biển Các tiềm năng này được đánh giá dựa trên các tiêu chí hình thái-động lực và phân vùng địa lý của hệ thống vũng-vịnh (Trần Đức Thạnh và nnk, 2004)

Trang 11

I Nuôi trồng thủy sản

1 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dọc dải bờ biển Việt Nam có mặt nhiều loại hình thủy vực: cửa sông, đầm phá, vũng-vịnh, mang đặc trưng riêng biệt về khối nước (mặn, mặn- lợ), môi trường trầm tích, với các chế động động lực khác nhau Điều kiện

tự nhiên đó rất thuận lợi cho nguồn lợi thủy sản phát triển và các nghề đi kèm trong đó

có nuôi trồng thủy sản Hiện nay, thu nhập từ nuôi trồng thủy sản đóng vai trò quan trọng trong thu nhập quốc dân Mặt khác, sức ép phát triển và khai thác thủy sản quá mức, nơi cư trú sinh vật và nguồn lợi tự nhiên giảm sút nghiêm trọng Đó là nguyên nhân thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta trong một số năm gần đây Theo thống kê của Bộ Thủy sản, trong kế hoạch 5 năm 2001-2005, tổng sản lượng thủy sản đã đạt 14 413,8 nghìn tấn, với mức tăng trưởng bình quân 7,9%/năm Cũng trong giai đoạn này, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đạt mức hơn 11 tỷ USD, tăng trưởng 46,27%, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 32,42%, tầu thuyền cơ giới tăng 11,07% về số lượng và 32,96% về công suất Mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2006-2010 là đạt tổng sản lượng 18.724 nghìn tấn (tăng 16,3%); tổng kim ngạch xuất khẩu 16,1 tỉ đồng USD (tăng 49,81%); giảm 32,18% số lượng tàu thuyền nhưng nâng tổng công suất lên 90.000CV (tăng 1,88%)

Để thúc đẩy hơn nữa sản lượng thủy sản, bên cạnh khai thác xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ thì nuôi trồng thủy sản là một trong những giải pháp tối ưu Nhà nước năm

2003 đã chính thức ban hành Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Chương IV của luật đề cập đến vấn đề Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản, quyền hạn, nghĩa vụ của các

đối tượng liên quan

1.1 Hình thức nuôi

Các hình thức và đối tượng nuôi phổ biến trên hệ thống vũng-vịnh hiện nay là (Nguyễn Thị Thu, 2004):

Nuôi lồng, bè: là hình thức nuôi phát triển rất mạnh trong các năm gần đây tại

các vũng-vịnh ven bờ Với thể tích các lồng phổ biến là 3m x 2m x2,5m, một số có thể tích lớn hơn 4m x 3m x 2m Các lồng bè được thả trong vùng nước khá yên tĩnh về sóng, gió cũng như dòng chảy Đối tượng thả thường là cá song, cá mú, tôm hùm v.v Mật độ và thời gian nuôi phụ thuộc vào khả năng kinh tế, kỹ thuật và đặc biệt là môi trường nước vùng nuôi thả Hình thức này phát triển mạnh tại một số vũng-vịnh như: Bái Tử Long, Hạ Long, Lan Hạ, Văn Phong v.v

Nuôi bằng cách xây dựng đầm trên bãi triều: các đầm nuôi thường có diện tích

nhỏ, vài ha Tại các vũng-vịnh đầm nuôi được quây đắp trên các bãi triều, nhưng quy mô không lớn Đối tượng nuôi thường là tôm sú

Nuôi nhuyễn thể và cá trên nền đáy bãi triều: được phát triển trên các bãi triều

đáy cát có nguồn gốc sinh vật xốp hoặc đáy bùn dưới các dải rừng ngập mặn, đáy cát, cát bùn, bùn cát v.v Mỗi loại nền đáy phù hợp cho một đối tượng nuôi nhất định như

tu hài, sò lông, sò huyết, ngao, ngán, cá bớp v.v

Nuôi tôm, cá bằng lưới vây trên vùng triều: dùng đăng tre, ni lông, hay các loại

khác, quây quanh một diện tích nhất định, trên bãi triều Nước biển vẫn được lưu thông

và lên xuống theo thủy triều trong khi các đối tượng nuôi thả vẫn được sinh trưởng và phát triển trong đăng, vây

Nuôi giàn: Đây là phương pháp nuôi các đối tượng rong biển: rong sụn, rong câu

v.v vừa có thu nhập vừa làm sạch môi trường tại các vùng nước có mật độ nuôi lồng bè phát triển

Trang 12

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

1.2 Đối tượng, diện tích, năng suất nuôi

Trong thời gian gần đây, các đối tượng nuôi biển và nuôi ven bờ trở nên phong phú Khả năng phát triển các đối tượng nuôi phụ thuộc và điều kiện tự nhiên, khả năng

kỹ thuật và thị trường tiêu thụ, các đối tượng nuôi chính tại các vũng-vịnh hiện nay: cá (Song, Vược, Bống, Giò, Hồng); tôm có Tôm Nương, He Nhật, Sú, Rảo, Càng Xanh, Hùm; Bào Ngư, Ngao, Sò Nông, Sò Huyết, Trai ngọc, ốc hương, Ngán, Tu hài Ngoài

ra còn có rong sụn, hải sâm

Diện tích và quy mô nuôi trồng hầu hết các vũng-vịnh ven bờ, ven đảo phát triển với các hình thức nuôi kể trên Diện tích nuôi trồng từ năm 1990 đến năm 2002 liên tục tăng (bảng 1)

Bảng 1 Diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước từ năm 1995 đến năm 2002

đồng/năm, 3,6% số hộ nuôi hoà vốn và 3,1% số hộ bị lỗ do dịch bệnh, thiếu vốn, rủi ro v.v

2 Vai trò của hệ thống vũng-vịnh

Điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản cần có sự tổng hoà của một số điều kiện sau:

(1) - Điều kiện tự nhiên

(2) - Điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật

(3) - Thị trường tiêu thụ

(4) - Chính sách của Nhà nước

Điều kiện tự nhiên là yếu tố tiên quyết (căn nguyên) phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản của một vùng nào đó Điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, chính sách của Nhà nước được xem là yếu tố thúc đẩy

Điều kiện tự nhiên cần thiết để phát triển nuôi trồng thủy sản, chủ yếu gồm:

- Động lực vực nước nuôi trồng không quá mạnh để khoanh đắp đê, đầm, quây lồng, bè cũng như đảm bảo an toàn về tài sản đi kèm

- Trầm tích nền đáy, diện tích bãi

- Khả năng tự làm sạch của môi trường nuôi

Động lực vực nước thể hiện qua sóng, dòng chảy tổng hợp và phụ thuộc chặt chẽ

vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau: (1)-mức độ đóng kín của vực nước; (2)-mật độ sông suối đổ vào vũng vịnh; (3)- biên độ thủy triều

Nếu mức độ đóng kín càng cao, thì khả năng tác động của động lực biển vào càng thấp, môi trường nuôi yên tĩnh, thuận lợi Tiềm năng nuôi trồng thủy sản theo

Trang 13

tiêu chí đánh giá thứ tự ưu tiên: (1)- rất kín-rất tốt; (2)- gần kín-tốt; (3)- nửa kín

và hở-trung bình; (4)-rất hở-kém

Nuôi trồng thủy sản trên hệ thống vũng-vịnh chủ yếu là đối tượng biển, nước mặn (lồng, bè, ít nuôi trên vùng triều) Nếu sông suối đổ vào nhiều gây đục, ngọt hoá bất thường, ảnh hưởng đến đối tượng nuôi Tuy nhiên, đối tượng nuôi trên bãi triều lại tương đối phát triển ở một số vũng-vịnh phía bắc, nhưng về bản chất không đại diện Do đó, trong chỉ tiêu này, các vũng-vịnh có sông, suối đổ vào không đáng kể sẽ thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản

Biên độ triều, tác động đến cường độ của dòng chảy tổng hợp Nếu biên độ triều lớn, dòng chảy tổng hợp lớn ảnh hưởng bất lợi đến nuôi trồng thủy sản Do đó, mức độ ảnh hưởng ưu tiên của biên độ thủy triều được sắp xếp: (1)-biên độ nhỏ-

tốt; (2)-biên độ trung bình-trung bình; (3)-biên độ lớn-kém

Trầm tích nền đáy, diện tích nuôi phụ thuộc vào các tiêu chí: (1)-biên độ thủy

triều; (2)-mật độ sông suối đổ vào vũng-vịnh

Biên độ triều quy định diện tích của các bãi triều, diện tích bãi triều tỷ lệ thuận theo biên độ triều: (1)-lớn; (2)- vừa; (3)-thấp

Mật độ sông suối đổ vào vũng-vịnh, lưu lương nước đổ vào vũng-vịnh nhiều kết hợp với điều kiện động lực trong vực nước (đặc biệt là thủy triều) sẽ hình thành nên bãi triều rộng lớn và có mặt các loại trầm tích từ cát, bùn, đến cát-bùn, bùn cát…trên rất ít vũng vịnh có khả năng này, trừ vùng đông bắc Tiềm năng nuôi trồng thủy sản theo mức độ ưu tiên dựa vào tiêu chí này: (1)-không đáng kể-trung bình; (2)-đáng kể-kém

Khả năng tự làm sạch môi trường là khả năng “giao lưu” của vực nước với vùng

biển kề Nó phụ thuộc vào: (1)- mức độ đóng kín của vực nước; (2)-biên độ thủy triều:

Mức độ đóng kín vực nước: Nếu mức độ đóng kín của vực nước cao, khả năng trao đổi nước giữa thủy vực với bên ngoài kém, thủy vực xẩy ra hiện tượng phú dưỡng, nở hoa của một số loại tảo v.v gây ô nhiễm môi trường, các đối tượng nuôi có thể chết hàng loại Mức độ ưu tiên phát triển nuôi trồng thủy sản của tiêu chí này xếp hạng như sau: (1)-rất hở; (2)-hở; (3)-nửa kín, gần kín; (4)-rất kín

Biên độ thủy triều: cũng thể hiện mức độ trao đổi nước với vùng biển ngoài Cường độ trao đổi nước phụ thuộc vào biên đô thủy triều: (1)-thủy triều có biên

độ cao, khả năng trao đổi nước tốt; (2)-biên độ trung bình-trao đổi nước ở mức độ trung bình; (3)-biên độ thủy triều thấp, khả năng trao đổi nước kém

Bảng 2 Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong

nhóm điều kiện Động lực Trầm tích,

diện tích

Tự làm sạch

Trang 14

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

triều

Thấp

-Mức độ 2 trong khả năng tự làm sạch của vực nước

-Mức độ 3 trong điều kiện động lực vực nước

Kết quả thống kê, sắp xếp các tiêu chí theo nhóm điều kiện, sẽ làm cơ sở xác định

mức độ ưu tiên

Bảng 3 Ma trận so sánh cặp đôi, xác định mức độ ưu tiên phát triển nuôi trồng

thủy sản theo các tiêu chí

Bảng 4 Các bảng thông số đánh giá mức độ ưu tiên của đối tượng

Ký hiệu các đối tượng trong bảng Mức độ ưu tiên của đối tượng

Đối tượng Ký hiệu Đối tượng Số lần xuất hiện Thứ tự ưu tiên

Mức độ 1:-tốt cho phát triển nuôi trồng thủy sản

- Các vũng-vịnh ven bờ Bắc Bộ (Quảng Ninh-hết Ninh Bình) có các tiêu chí: gần kín,

triều lớn, mật độ sông suối đổ vào đáng kể

- Các vũng-vịnh ven bờ Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Bình Thuận) có các tiêu chí:

nửa kín, gần kín, biên độ triều trung và thấp, hệ thống sông, suối đổ vào không

đáng kể

Mức độ 2:-trung bình

không liệu kê

Trang 15

- Các vũng-vịnh Bắc Bộ có tiêu chí: hở, biên độ triều lớn

- Các vũng-vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam có các tiêu chí: Hở, biên độ triều lớn, trung bình, thấp

- Biên độ triều lớn

- Hệ thống sông suối đổ

và đáng kể

- Bãi triều rộng, trầm tích bùn, cát, cát-bùn v.v

Có tiềm năng lớn đối với các hình thức nuôi

- Nuôi đầm trên các bãi triều

- Nuôi nhuyễn thể 2 mảnh trên nền đáy triều cát

- Nuôi bằng lưới vây trên bãi triều

- Nuôi lồng, bè trên vùng nước trong, yên tĩnh

đựơc che chắn tốt

- Sông suối đổ vào không

đáng kể, chất lượng nước tốt

Có tiềm năng lớn đối với các hình thức nuôi

là nguồn thu quan trọng của cộng đồng ven biển

+Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu thị trường, chính sách thúc đẩy nuôi trồng của Nhà nước Hệ thống vũng-vịnh trong khu vực là môi trường nuôi trồng thủy sản tốt

2

Trên tất cả

các vùng

-Vực nước chịu tác động mạnh của động lực biển

3

Trên tất cả

các vùng

- Vực nước gần như đóng kín, hệ thống sông, suối

đổ vào đáng kể

- Vực lớn hầu như chịu tác

động hoàn toàn của biển

- Khó phát triển nuôi công nghiệp vì nguy cơ ô nhiễm

do tảo nở hoa, khả năng làm sạch của môi trường không đáp ứng nổi

Bảng 6 Đánh giá, phân mức, tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản của hệ thống vũng-vịnh ven bờ Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực

(Mức độ đánh giá ở 3 cấp: A- thuận lợi, B -trung bình, C-kém)

Trang 16

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

Trang 17

47 V Đông Bắc Hở Mic x x ven đảo

Ghi chú: TB- trung bình; Mac- triều lớn; Mes-triều vừa; Mic-triều nhỏ

Bảng 7 Thống kê tỉ lệ vũng-vịnh có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản

Trang 18

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

II Bảo tồn biển

1 Tổng quan về bảo tồn và các khu bảo tồn biển ( KBTB)

Bảo tồn biển là một vấn đề không chỉ của một quốc gia, một khu vực, mà mang tính toàn cầu Bảo tồn biển là một trong những giải pháp hữu hiệu và quan trọng để bảo

vệ tài nguyên biển, đặc biệt là đa dạng sinh học Biển Việt Nam được xác định là một trong những trung tâm đa dạng sinh học trên thế giới với sự đa dạng sinh học cao về loài (khoảng 11 000 loài) và nhiều hệ sinh thái đặc thù: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô v.v

Ngay những năm đầu của thế kỷ 20, nhiều nước có biển trên thế giới đã quan tâm

đến quy hoạch và xây dựng các khu bảo tồn Theo định nghĩa của IUCN được nhiều

quốc gia công nhận “Khu bảo tồn biển chuyên biệt để bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học và các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hoá đi kèm, được quản lý bằng luật pháp hoặc bằng phương pháp hữu hiệu khác”

Theo mức độ ưu tiên, khu bảo tồn được chia thành các khu vực bảo tồn có tầm quan trọng toàn cầu hoặc khu vực (loại A); quan trọng cấp quốc gia (loại B)

Theo tiêu chí lựa chọn khi quy hoạch, một khu bảo tồn biển là: tính tự nhiên nguyên sơ, có tầm quan trọng địa sinh vật, sinh thái, kinh tế-xã hội, khoa học có ý nghĩa quốc gia, quốc tế, có tính thực tiễn và khả thi Theo IUCN, có 7 kiểu khu bảo tồn biển:

(1) - Khu bảo tồn tự nhiên nghiêm ngặt (strictly natural reseves)

(2) - Khu hoang dã (wilderness areas)

(3) - Vườn quốc gia (national park)

(4) - Khu bảo tồn loài và khu sinh cư (marine habitat/ species management areas) (5) - Khu bảo tồn cảnh quan (proted landscape/ seascape areas)

(6) - Khu bảo vệ nguồn lợi (managed resourse proted areas)

(7) -Khu bảo vệ công trình văn hoá (natural monument)

Theo Nghị định số 27/2005/NĐ-CP, ngày 08 tháng 3 năm 2005, tại điều 2, khu bảo tồn thiên nhiên được định nghĩa như sau:

1 Khu bảo tồn biển là vùng biển được xác định (kể cả đảo trong vùng biển đó) có các loài động, thực vật có giá trị tầm quan trong quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, giải trí được bảo vệ theo quy chế của khu bảo tồn

2 Khu bảo tồn biển được phân thành: vườn quốc gia, khu bảo tồn, sinh cảnh, khu

dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh và các điều 3, 4 về tiêu chuẩn phân loại, phân cấp quản lý và các vấn đề khác liên quan

Ngoài giá trị bảo vệ môi trường tài nguyên bảo tồn còn bao hàm bảo vệ giá cảnh quan cảnh quan tự nhiên (mỹ học-aesthetic) và địa chất

KBTB là phương thức hiệu quả nhất, ít tốn kém để duy trì và quản lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ đa dạng sinh học và đáp ứng nhu cầu sinh kế của con người Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy, mật độ sinh vật trong các KBTB tăng gấp đôi sau một

Giá trị mỹ học của cảnh quan được đánh giá trên quan điểm cái đẹp của sự vật hiện tượng Arixtốt cho rằng” Cái đẹp-kể cả động vật hay bất kỳ đồ vật gì gồm những phần nhất định hợp thành nó không những cần sự sắp xếp mà còn có một kích thước nhất định Cái đẹp ở đây là ở trong kích thước

và trật tự, do đó, một vật quá nhỏ bé không thể trở thành đẹp, vì thoắt nhìn đã qua, không kịp thu nhận, một vật quá lớn cũng không thể nhìn bao quát vật đó ngay được, tính nhất chí và hoàn chỉnh bị ngắt bởi nguồn nhận đó” Như vậy, theo Arixtốt, cái đẹp không nằm ngoài sự vật, không nằm ngoài kích thước, tỉ lệ, trật tự, cân đối và khả năng cảm nhận nó trong tính hoàn chỉnh

Trang 19

thời gian thiết lập (thường là 5 năm), cung cấp ấu trùng và bổ sung hải sản non vào vùng biển xung quanh nhờ các dòng hải lưu Hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng sẽ được phục hồi Ngoài ra, KBTB còn có sự hấp dẫn đối với

du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học

và giáo dục cộng đồng

Trên thế giới hiện nay có 1300 khu bảo tồn biển (KBTB), trong đó 640 khu đã

được xác định là ưu tiên quốc gia về mặt bảo tồn đa dạng sinh học KBTB đầu tiên trên thế giới được thành lập ở Florida (Mỹ) vào năm 1935 với tổng diện tích 18 850 ha diện tích mặt biển và 35ha vùng đất ven bờ KBTB lớn nhất thế giới là Great Coral Reef ở Australia với diện tích 34,4 triệu ha KBTB nhỏ nhất thế giới là khu dự trữ san hô đỏ ở Monaco và khu Doctor’s Gully ở Australia (1ha) Tính tới năm 2002, Đông Nam á có

310 KBTB và ven biển, trong đó Philippines có tới 180 khu Khoảng 46% số KBTB không được quản lý hoặc quản lý lỏng lẻo, 28% được quản lý dưới mức trung bình, còn

số được quản lý tốt chỉ đếm trên đầu ngón tay Không ít KBTB bị đóng của do nhiều lý

do khác nhau: thiếu kinh phí để duy trì hoạt động, thiếu sự hợp tác của cộng đồng địa phương hoặc thiếu sót về mặt khoa học trong việc lựa chọn địa điểm, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, thể chế, pháp luật v.v

Tại Việt Nam, sự kiện ra đời Vườn quốc gia Cúc Phương, năm 1962-vườn quốc gia đầu tiên, điểm mốc thể hiện sự quan tâm đến vấn đề bảo tồn thiên nhiên (bao gồm cả bảo tồn biển) Cũng trong năm 1962 (ngày 28-4-1962), Nhà nước đã công nhận Vịnh Hạ Long là Di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia, được xếp hạng bảo vệ theo quyết

định số 313-VH/QĐ Gần đây Chính phủ Việt Nam đã rất quan tâm đến việc xây dựng các KBTB, thể hiện qua các chính sách và pháp luật Quốc gia như Chiến lược Bảo tồn Quốc gia (1985); Kế hoạch Quốc gia về Môi trường và phát triển bền vững; Kế hoạch hành động đa dạng sinh học Quốc gia (1995); Các chiến lược và kế hoạch hành động bảo vệ môi trường Quốc gia và ngành thuỷ sản đến năm 2010 Trong chương 2, điều 9, mục 2 của Luật Thuỷ sản được Quốc hội thông qua tháng 11 năm 2003 nói rõ rằng Chính phủ sẽ ban hành tiêu chuẩn để phân loại và công bố các khu bảo tồn vùng nước nội địa và khu bảo tồn biển; qui hoạch, xây dựng và phân cấp quản lý các khu bảo tồn nói trên Gần đây nhất, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày 17 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định ban hành “Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam-Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam” Phần 4, mục IV của văn bản này khảng định nhiệm vụ ưu tiên để phát triển bền vững là “Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển”; phải “Thiết lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển và ven biển”; và “Cần đổi mới cách lập quy hoạch, kế hoạch phát triển và quản lý chủ yếu đạt được lợi ích kinh tế cục bộ của ngành mà ít chú

ý đến vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường; cần có chế tài buộc phải lồng ghép các vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường vào trong kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế của ngành” Ngày 16 tháng 7 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết

định số 131/2004/QĐ-TTg, chính thức phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010, trong đó xác định dự án ưu tiên “Quy hoạch và tổ chức thực hiện việc quản lý các khu bảo tồn biển”

Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 20 KBTB và ven biển với diện tích khoảng 226 400ha (báo VietNam Net)

Bên cạnh đó, phải kể đến vai trò không nhỏ của các nhà khoa học biển thuộc Viện Hải dương học, đặc biệt là Viện Tài nguyên và Môi trường biển (nguyên là Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng) thông qua các dự án hợp tác quốc tế Từ năm 1993 tới năm 1995, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (WWF) và Viện Tài Nguyên và Môi trường biển đã khảo sát, đánh giá đa dạng sinh học cũng như tiềm năng bảo tồn ở

Trang 20

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

7 vùng rạn san hô nước ta Trong 2 năm 1998 và 1999, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường cùng Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã nghiên cứu cơ sở khoa học quy hoạch hệ thống KBTB Việt Nam, đồng thời thành lập danh mục 15 KBTB đầu tiên trình Chính phủ Các KBTB trong danh mục này có đảo Trần, Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Hòn Mê (Thanh Hoá), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hải Vân-Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên-Huế), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Lí Sơn (Quảng Ngãi), Hòn Mun (Khánh Hoà), Hòn Cau (Bình Thuận), đảo Phú Quí (Bình Thuận), Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tầu), Phú Quốc (Kiên Giang) và Trường Sa (Khánh Hoà) Năm 2000, Bộ Thủy sản chuẩn bị quy hoạch 15 khu và quy chế KBTB trình Chính phủ Như trên đã nói, vũng-vịnh là đối tượng địa lý quan trọng, nhưng lại rất thiếu những nghiên cứu cơ bản Do đó, trong lĩnh vực bảo tồn nó chưa được phân biệt, phân cấp rõ ràng Tuy nhiên, hệ thống vũng-vịnh nổi bật với giá trị tài nguyên vị thế, cảnh

quan độc đáo Tài nguyên vị thế thể hiện ở khía cạnh: là nơi “cửa ngõ” của lục địa ra

biển, mối quan hệ liên vùng giữa vũng-vịnh với các vùng xung quanh v.v Giá trị cảnh quan thể hiện qua đặc điểm địa chất, mức độ che chắn của địa hình-nó càng tăng cao khi các vũng-vịnh có mặt hệ thống đảo chắn và mang trong đó là hệ thống hang động Cùng đó là các hệ sinh thái độc đáo đi kèm: hệ sinh thái bãi triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển…Bảo tồn hệ thống vũng-vịnh được xem xét trên tất cả các khía cạnh nói trên Với việc ra đời hàng loại các khu bảo tồn biển trong đó có một số vịnh (vườn quốc gia Bái Tử Long-Quảng Ninh, khu bảo tổn biển Hòn Mun-Nha Trang) là minh chứng

2 Vai trò của hệ thống vũng-vịnh đối với bảo tồn biển

Giá trị bảo tồn của hệ thống vũng-vịnh nhằm phục hồi đa dạng sinh học, giữ gìn

và bảo vệ cảnh quan tự nhiên (dưới nước và các đảo trong vùng biển đó-điều 2 của Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg Hành động bảo tồn tại hệ thống vũng-vịnh được

đánh giá theo 2 giá trị cơ bản:

- Cảnh quan tự nhiên: tài nguyên vị thế và đa dạng cảnh quan

- Đa dạng sinh học: có mặt nhiều hệ sinh thái, và đa dạng nguồn gen

• Cảnh quan tự nhiên của hệ thống vũng- vịnh tác động đến bảo tồn biển (BTB)

Cảnh quan tự nhiên của hệ thống vũng-vịnh phục vụ bảo tồn, bao gồm 2 khía cạnh:

- Giá trị vị thế: thể hiện qua vị trí của vũng-vịnh đối với các ngư trường hay các trung

tâm kinh tế-chính trị

Đối với vũng-vịnh ven các đảo nhu cầu bảo tồn được chú trọng dưới góc độ đa dạng sinh học: nơi sinh cư, cung cấp ấu trùng, hải sản non cho ngư trường lân cận (vịnh Cô Tô, vịnh Cù Lao Chàm, nhóm vũng-vịnh thuộc các đảo Phú Quốc, Côn

Đảo)

Đối với vũng-vịnh ven bờ bảo tồn được xác định theo 2 nhu cầu: Nhu cầu thứ nhất-sức ép về môi trường sinh thái cũng như cảnh quan mà nguyên nhân cũng chính từ giá trị sử dụng cao của chúng mang lại mà nhiều ngành thuộc nhiều lĩnh vực (khai thác, du lịch, đánh bắt, nuôi trồng) đã và đang khai thác dẫn đến thay

đổi cảnh quan, suy thoái các hệ sinh thái Nhu cầu thứ hai-bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học, nguồn gen và các hệ sinh thái đặc thù trên cạn (hệ sinh thái rừng ngập mặn, bãi triều đáy cứng, đáy mền v.v) và dưới nước (hệ sinh thái san hộ, hệ sinh thái rong, cỏ biển) là nơi sinh cư, phát triển, cung cấp con giống cho các vùng luân cận

- Giá trị cảnh quan tự nhiên: Giá trị cảnh quan trên hệ thống vũng-vịnh được đánh giá

qua mức độ đa dạng về địa hình (cả dưới nước và các đảo trong vùng biển đó),

Trang 21

các hệ sinh thái đi kèm, được đánh giá qua các tiêu chí: (1)- mức độ đóng kín, (2)- cấu tạo thạch học bờ, (3) -biên độ triều tác động

- Mức độ đóng kín của vực nước-mức độ che chắn của địa hình tạo nên do hệ thống đảo chắn, mũi nhô Mật độ của các đảo chắn càng cao, mức độ đóng kín vực nước càng tăng; mũi nhô càng vươn xa, vực nước càng tiến sâu ra biển Hay nói cách khác, mức độ đóng kín của vực nước thể hiện mức độ chạm trổ hình thái

địa hình tạo nên tính đa dạng cảnh quan đi kèm Với giá trị này, tiêu chi mức độ

đóng kín được xếp loại ưu tiên theo mức độ sau: (1)- rất kín, gần kín, (2)-nửa kín; (3)-hở, rất hở

- Cấu trúc thạch học bờ là yếu tố nền tạo nên tính đa dạng địa hình cũng như cảnh quan tự nhiên ở hệ thống vũng-vịnh

Bờ chủ cấu tạo chủ yếu là đá giá trị cảnh quan thể hiện qua sự có mặt của nhiều dạng địa hình: đồi, núi, đảo, hệ thống bãi cát đi kèm v.v

Bờ cấu tạo chủ yếu là cát, cảnh quan đơn điệu, chủ yếu là cảnh quan phát triển trên địa hình cát

Bờ cấu tạo chủ yếu là bùn, cảnh quan chủ yếu là bãi triều bùn cát, cát bùn tương

đảo, kết quả là bờ vịnh bị bào mòn tạo thành địa hình dạng vách đổ lở, bãi triều đá v.v đặc biệt hơn tại bờ vịnh và các đảo cấu tạo từ đá vôi sẽ tạo ra địa hình hàm ếch tạo các đảo (trong vịnh Hạ Long) Vai trò của biên độ triều trong trường hợp này được đánh giá theo mức tác động: (1)-biên độ triều lớn, (2)-biên độ triều trung, (2)-biên độ triều thấp

• Giá trị đa dạng sinh học:

Vũng-vịnh là nơi hội tụ cả các hệ sinh thái dưới nước và trên cạn Nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học tại các vũng-vịnh là bảo tồn tính đa dạng của các hệ sinh thái

Đánh giá tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh là phân tích đánh giá các tiêu chí là

điều kiện hình thành phát triển các hệ sinh thái Các tiêu chí được xem coi là điều kiện nền gồm: (1)-mức độ đóng kín, (2)-cấu tạo thạch học bờ, (3)- biên độ thủy triều

- Mức độ đóng kín của vực nước dưới góc độ đa dạng sinh học được xét qua sự sai khác của các khối nước đối với vùng biển liền kề Nếu vực nước có nhiều vùng, tầng nước khác nhau sẽ là nơi sinh cư, phát triển của rất nhiều loài sinh vật cũng như hệ sinh thái Sự sai khác và đa dạng các vùng nước trong vực nước có quan hệ mật thiết với mức độ đóng kín: mức độ đóng kín của vực nước càng cao tính phân

dị của khối nước càng lớn Trong trường hợp này, mước độ đóng kín được xếp hạng: (1)-rất kín, gần kín, nửa kín, (2)-hở, (3)-rất hở

- Cấu tạo thạch học chủ yếu, cấu trúc thạch học bờ vịnh là một trong những điều kiện quy định sự có mặt của từng hệ sinh thái

Bờ cấu tạo chủ yếu là đá gốc là yếu tố thuận lợi phát triển hệ sinh thái trên cạn (đồi núi), hệ sinh thái bãi triều rạn đá và các hệ sinh thái dưới nước như san hô, hệ sinh thái rong biển

Trang 22

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

Bờ cấu tạo chủ yếu là cát các hệ sinh thái phát triển trên đó nghèo nàn: tiêu biểu

là hệ sinh thái cồn cát-phi lao

Bờ cấu tạo chủ yếu là bùn hình thành nên các dạng địa hình: bãi triều cát, cát

bùn, bùn v.v tạo điều kiện thuận lợi phát triển các hệ sinh thái vùng triều đáy mềm,

đáy cát, hệ sinh thái rừng ngập mặn v.v

Mức độ thuận lợi phát triển đa dạng các hệ sinh thái, cấu tạo thạch học bờ được

đánh giá theo mức độ sau: (1)-bờ đá, (2)-bờ bùn, (3)-bờ cát

- Biên độ triều là một trong những yếu tố tác đông tích cực đến địa hình vũng-vịnh

cũng như các đảo, đã được phân tích ở trên

Biên độ triều ngoài vai trò thành tạo địa hình, nó còn có vai trò đối với quá trình

trao đổi nước Vai trò của thủy triều phục thuộc vào biên độ tại từng vị trí, mức độ

được đánh giá theo cấp (1)-biên độ lớn, (2)-biên độ trung bình, (3)-biên độ thấp

Bảng 8 Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong

nhóm điều kiện Cảnh quan tự nhiên Đa dạng sinh học

-Mức độ 3 trong đa

Xác định mức độ ưu tiên của các tiêu chí dựa vào kết quả thống kê, sắp xếp các

tiêu chí theo nhóm điều kiện bằng ma trận so sánh cặp đôi

Bảng 9 Ma trận so sánh cặp đôi, xác định mức độ ưu tiên cho bảo tồn biẻn theo

các tiêu chí.

Mức độ đóng kín Cấu tạo thạch học bờ

chủ yếu Biên độ thủy triều Các tiêu chí

Có thể nhận định rằng: (1)- mức độ đóng kín của vực nước, (2)-cấu tạo thạch học

bờ chủ yếu, (3)-biên độ thủy triều là các tiêu chí có ảnh hưởng lớn đến tiềm năng bảo

tồn biển

không liệu kê

Trang 23

Bảng 10 Các bảng thông số đánh giá mức độ ưu tiên của đối tượng

Ký hiệu các đối tượng trong bảng Mức độ ưu tiên của đối tượng

Đối tượng Ký hiệu Đối tượng Số lần xuất hiện Thứ tự ưu tiên

Cơ sở đánh giá tiềm năng bảo tồn biển dựa trên tần suất xuất hiện và mức độ ưu

tiên của từng mức tiêu chí

Ngoài các tiêu chí đã được xác lập ở trên, điều đáng lưu ý khi phân cấp bảo tồn

biển đối với hệ thống vũng-vịnh là giá trị vị thế có vai trò lớn cung cấp nguồn giống

cho các ngư trường liên kề (các vịnh ven đảo được ưu tiên hơn các vịnh ven bờ)

Cấp độ bảo tồn được phân theo 3 mức sau:

Mức độ 1:-tốt

Các vũng-vịnh ven bờ Bắc Bộ (Quảng Ninh-hết Ninh Bình), gần kín, nửa kín và

rất kín, có hệ thống đảo chắn ngoài, cấu tạo thạch học bờ chủ yếu là bùn, đá

gốc, biên độ triều lớn, có mặt tại một số vịnh trong vịnh và vịnh ven đảo

Các vũng-vịnh ven bờ biển Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Bình Thuận), nửa kín,

gần kín, rất kín, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là đá gốc, cát, biên độ triều trung

và thấp

Mức độ 2:-trung bình

Các vũng-vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam, nửa kín,

hở, biên độ triều lớn, trung bình, thấp, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát

-Cảnh quan trên đảo và dưới nước đa dạng và phong phú

- Có mặt nhiều hệ sinh thái đặc thù: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rabh san hô, hệ sinh thái cỏ biển

-Nơi sinh cư, cung cấp nguồn giống cho các vùng biển kề tạo nên các ngư

trường

-Bảo tồn đa dạng cảnh quan

-Bảo tồn các hệ sinh thái

đặc thù

-Bảo tồn nguồn gen

-Bảo tồn nơi sinh cư, phát triển của các loài sinh vật đặc biệt là các loài thủy sinh

-Hiện nay:

+ Cảnh quan tại một số khu vực

đang bị xâm phạm, đặc biệt là khai thác đá tại các đảo đá vôi trong vịnh Bái Tử Long, một số bãi bị san lấp biến thành khu dân cư (thị trấn Vân Đồn)

+Các hệ sinh thái đa bị đi doạ:

rừng ngập mặn bị khai thác làm

đầm nuôi trồng thủy sản (vịnh Tiên Yên-Hà Cối…), hệ sinh thái rạn san hô suy giảm độ phủ, thành phần loài, chết tại vịnh Hạ Long v.v

-Đánh giá: bảo tồn cảnh quan,

hệ sinh thái trước sự tác động của con người Phục vụ du lịch, nghiên cứu khoa học, giáo dục

Trang 24

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

cộng đồng ven biển về bảo tồn biển

- Có mặt một số loại cảnh quan tiêu biểu (cảnh quan trên cồn cát ven bờ, cảnh quan đảo) nhưng quy mô

và diện tích không lớn

- Chủ yếu có mặt các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh tháicỏ biển

-Nơi sinh cư, cung cấp nguồn giống cho các vùng biển kề tạo nên các ngư

trường

- Bảo tồn đa dạng cảnh quan

- Bảo tồn các hệ sinh thái đặc thù, đặc biệt là các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái rong, cỏ biển)

- Bảo tồn nguồn gen

- Bảo tồn nơi sinh cư, phát triển của các loài sinh vật đặc biệt là các loài thủy sinh

Sự phong có mặt các dạng cảnh quan cũng nhu các hệ sinh thái đi kèm, và môi trường

ít bị tác động do hoạt động của con người, rất thích hợp thành lập các khu bảo tồn biển Ngoài việc bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học nó còn phụ vụ nghiên cứu khoa học, thu hút du khách

và giáo dục công đồng ven biển

- Cảnh quan kém đa dạng

- Hệ sinh thái với năng suát sinh học thấp (hệ sinh thái bãi triều rạn đá, bãi triều cát

- Đa dạng sinh học thấp

Bảo tồn một số cảnh quan và hệ sinh thái đặc thù tại các đảo ven biển phía Nam

Giá trị bảo tồn thấp, nên kết hợp phát triển giữa bảo tồn và phát trển du lịch

3 Tất cả

các vùng

- Vực nước gần như chịu tác động hoàn toàn của biển

- Cảnh quan nghèo nàn, chủ yếu là cảnh quan ven bờ: bãi triều cát, đá gốc

- Hệ sinh thái đi kèm có năng suất sinh học thấp (hệ sinh thái bãi triều)

Bảng 12 Đánh giá, phân mức, tiềm năng bảo tồn biển của hệ thống vũng-vịnh ven bờ

Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực

(Mức độ đánh giá theo 3 cấp: A-tốt, B-trung bình, C- kém)

mức độ đánh giá

STT Tên (theo hải đồ

1:100 000)

Mức độ

đóng kín

Thủy triều (biên

độ)

Cấu tạo thạch học bờ

A B C

Ghi chú

Trang 25

11 Vòng ¸ng Hë Mes C¸t x

Trang 26

Độ sâu Đẳng

thước

Kéo dài

Mũi nhô

Đảo chăn

Mức độ

đóng kín

Thủy triều (độ lớn triều)

Cấu tạo thạch học

1 Tiên Yên- Hà Cối Lớn Nhỏ x x Gần kín Mac Bùn x

2 V Bái Tử Long Lớn Nhỏ x x Nửa kín Mac Đá gốc x

3 V Quán Lạn Lớn Nhỏ x x Nửa kín Mac Đá gốc x trong

vịnh

4 V Hạ Long Lớn TB x x Nửa kín Mac Đá gốc x

5 V Lan Hạ TB TB x x Nửa kín Mac Đá gốc x

7 V Cô Tô Nhỏ Nhỏ x x Rất kín Mac Đá gốc x ven đảo

9 Vg Quỳnh Lưu Nhỏ TB x x Hở Mes Đá gốc x

14 Vg Cù lao Chàm Nhỏ Rất lớn x x Rất hở Mic Đá gốc x ven đảo

15 Vg An Hoà Rất nhỏ Nhỏ x x Nửa kín Mic Cát x

18 Vg Nho Na Rất nhỏ TB x x Hở Mic Đá gốc x

19 Vg Mỹ Hàn Nhỏ Lớn x x Rất hở Mic Cát x

21 Vg Moi Nhỏ Lớn x x Rất hở Mic Cát x

24 V Làng Mai Nhỏ Lớn x x Hở Mic Đá gốc x

Trang 27

26 Vg Cù Mông Rất nhỏ TB x x Hở Mic Đá gốc x

27 Vg Trích Rất nhỏ Lớn x x Hở Mic Cát x

28 Vg Ông Diên Rất nhỏ Lớn x x Hở Mic Cát x

29 Vg Xuân Đài TB TB x x Nửa kín Mic Đá gốc x

30 Vg Rô Rất nhỏ Lớn x x Hở Mic Đá gốc x

31 Vg Cổ Cò Nhỏ Lớn x x Nửa kín Mic Đá gốc x

33 V Văn Phong Lớn Lớn x x Nửa kín Mic Đá gốc x

37 V Hòn Tre Nhỏ Lớn x x Hở Mic Đá gốc x ven đảo

39 V Bình Ba TB Rất lớn x x Hở Mic Đá gốc x

40 V Phan Rang Lớn Rất lớn x x Rất hở Mic đá gốc x

41 V Pa-Đa-Răng Lớn TB x x Rất hở Mac Cát x

44 Vg Bãi Vạn Rất nhỏ Nhỏ x x Nửa kín Mac Cát x ven đảo

45 Vg Đầm Rất nhỏ Nhỏ x x Hở Mac Cát x ven đảo

46 Vg Côn Sơn Nhỏ TB x x Hở Mac Đá gốc x ven đảo

47 Vg Đông Bắc Rất nhỏ TB x x Hở Mic Đá gốc x ven đảo

48 Vg Đầm Tre Rất nhỏ TB x x Nửa kín Mic Đá gốc x ven đảo

Ghi chú: TB- trung bình; Mac- triều lớn; Mes – triều vừa; Mic – triều nhỏ

Trang 28

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

III Tiềm năng phát triển cảng

1 Tổng quan về hiện trạng cảng biển Việt Nam

1.1 Thế mạnh của cảng biển

Cảng biển là thế mạnh của bất kỳ quốc gia nào có biển trên thế giới-là cửa ngõ giao lưu kinh tế với thế giới Đối với khu vực, tỉnh, thành phố vai trò của cảng biển vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế Trên thế giới các thành phố lớn và phát triển thường đi liền với các hải cảng lớn như: Lôn Đôn với hải cảng Lôn Đôn, thành phố Newyork-cảng Newyork (Mỹ) v.v ở Việt Nam, một số thành phố lớn cũng hình thành trên cơ sở phát triển cảng: thành phố Hồ Chí Minh với cảng Sài Gòn, thành phố Hải Phòng-cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng-thành phố Đà Nẵng Hiện nay các khu công nghiệp đã và đang hình thành cũng gắn với việc phát triển cảng: cảng chuyên dùng cho khu công nghiệp Dung Quất

Lịch sử đã chứng minh, rất nhiều thành phố trên thế giới và cả Việt Nam phát triển dựa vào cảng biển Trên thế giới, hơn 30 năm trước nhờ vào cảng trung chuyển quốc tế mà đất nước Singapore đã trở thành một quốc đảo phát triển ở Việt Nam, cảng Sài Gòn, Hải Phòng hình thành nên 2 thành phố cảng Ngược dòng lịch sử, một số đô thị cổ phát triển sầm uất một thời cũng nhờ phát triển cảng: Đô thị cổ Hội An, kinh đô Trà Kiệu v.v

1.2 Tiềm năng cảng biển của Việt Nam

Việt Nam được coi là một trong số những quốc gia có tiềm năng rất lớn về hoạt

động khai thác kinh tế biển bởi với bờ biển dài trên 3260km có nhiều vũng-vịnh cửa sông v.v nằm trên đường hàng hải quốc tế nối giữa Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, rất thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống cảng biển, phát triển đội tàu thuyền quốc gia, các cơ sở công nghiệp đóng sửa chữa tàu biển và thực hiện các loại hình dịch vụ hàng hải thương mại khác Đây là lợi thế mà không phải nước nào cũng thể có được

Giá trị nổi bật về tiềm năng phát triển hàng hải của nước ta phải nói đến, trên dải

bờ biển dài 3260km có mặt một hệ thống vũng-vịnh dầy đặc (48 vũng-vịnh, khoảng 70km bờ biển lại có một vũng-vịnh) Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển cảng, và

hệ thống cảng biển Việt Nam đã và đang phát triển và xây dựng hầu hết trên các vịnh ven bờ

vũng-1.3 Chính sách phát triển

Trong giai đoạn mở cửa hiện nay, giao lưu kinh tế với thế giới đóng vai trò quan trọng Việc quy hoạch, phát triển hệ thống cảng biển đáp ứng như cầu phát triển kinh tế-xã hội trong nước cũng như cạnh tranh với các nước trong khu vực và tiến xa hơn nữa Ngày 12/10/1999, tại quyết định số 202/1999-QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng đến năm 2010 với 114 cảng và điểm cảng, phân

Trang 29

thành 8 cụm chính từ bắc vào nam và các hải đảo với sản lượng hàng hoá thông qua khoảng 210 triệu tấn/năm

Nhóm 1: Nhóm cảng phía bắc bao gồm các cảng từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

Các vũng-vịnh quy hoạch phát triển cảng biển là Bái Tử Long, vịnh Cửa Lục

Nhóm 2: Nhóm cảng Bắc Trung Bộ bao gồm các cảng biển từ Thanh Hoá đến Hà

Tĩnh-các vũng-vịnh được quy hoạch phát triển bao gồm Nghi Sơn, Vũng áng

Nhóm 3: Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ bao gồm các cảng từ Quảng Bình đến

Quảng Ngãi-các vũng-vịnh được quy hoạch phát triển cảng là: vịnh Chân Mây,

Đà Nẵng, Dung Quất

Nhóm 4: Nhóm cảng biển Nam Trung Bộ, bao gồm các cảng biển từ Bình Định

đến Bình Thuận-các vũng-vịnh được quy hoặch phát triển cảng biển là vịnh Quy Nhơn, Vũng Rô, Văn Phong, Nha Trang

Nhóm 7: Nhóm cảng biển các đảo Tây Nam Bộ

Nhóm 8: Nhóm cảng biển Côn Đảo

2 Vai trò của hệ thống vũng-vịnh với tiềm năng phát triển cảng

Như phần trên đã nêu khái quát về mối quan hệ giữa quy hoạch hệ thống cảng và

sự phân bố hệ thống cảng biển ở ven bờ cũng như các đảo xa bờ Trong phần này, tập trung phân tích các tiêu chí hình thái-động lực để xây dựng và phát triển cảng, và đưa

ra đánh giá về tiềm năng phát triển cảng trên toàn hệ thống vũng-vịnh Việt Nam

Cảng là nơi xuất nhập khẩu hàng hoá, vật liệu…là cầu nối giao thông thủy giữa các vùng lãnh thổ hoặc các nước với nhau Vị trí chọn xây dựng cảng phải thoả mãn

Điều kiện khí tượng thủy văn vùng an toàn đối với tàu thuyền

Và các điều kiện dịch vụ, giao thông v.v đi kèm

Vực nước yên tĩnh điều kiện này được xem có tầm quan trọng nhất khi chọn vị trí xây

dựng cảng Sóng tác động vào khu vực càng nhỏ thì chi phí xây dựng công trình thấp, khả năng neo trú trong các điều kiện thời tiết rất tốt Bến bãi xây dựng không

sự sóng, gío tác động đến Yếu tố này phần nào giải thích tại sao, hệ thống cảng không hoặc ít được xây dựng ở những khu vực biển mở mà lại tập trung tại các vùng

được che chắn-điển hình là các vũng-vịnh Mức độ yên tĩnh của vực nước, phụ thuộc vào khả năng đóng kín Vai trò của độ đóng kín của vũng-vịnh đối với xây dụng cảng được xếp theo thứ tự ưu tiên sau: (1)-rất kín-rất tốt (2)-gần kín, nửa kín-tốt, (3)-

hở, rất hở

Độ sâu luồng lạch: đây là điều kiện tự nhiên quy định trọng tải và mớn nước mà tàu có

thể cập cảng Thông số độ sâu luồng lạch là một trong những điều kiện để xác định tiềm năng phát triển cảng về quy mô và tính chất Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định cảng nước sâu, mặc dù cho đến nay vẫn chưa có văn liệu nào nói độ sâu bao nhiêu sẽ phù hợp phát triển cảng Theo Chu Quang Thứ, thế nào là

cảng “nước sâu” các tài liệu quốc tế cũng không nói cụ thế, các cảng được gọi là

cảng nước sâu ở Việt Nam như Chân Mây, Vũng áng, Cái Lân cũng chỉ dưới 14m

Do vậy, con số 14m sẽ được lựa chọn làm cơ sở khi đánh giá tiềm năng xây dựng cảng Căn cứ điều kiện trên, tiêu chí độ sâu của vũng-vịnh phục vụ phát triển cảng

Trang 30

Báo cáo chuyên đề: Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống

được đánh giá mức độ ưu tiên: (1)-rất sâu, sâu-tốt (2)-trung bình-mức độ trung bình,

(3)-nhỏ-kém

Mức độ sa bồi lấp và di chyển luồng lạch: là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng cảng cũng như tương lai phát triển cảng Nếu mức độ sa bồi luồng lạch

càng thấp thì thời gian tồn tại của cảng càng lâu Điểm lại lịch sử, một số nơi trước

đây là những thương cảng lớn nhưng đến nay đã tàn lụi Nguyên nhân chính dẫn đến

tàn lụi của chúng do luồng vào cảng bị bồi lấp, điển hình như thương cảng Hội

An-ra đời vào khoảng cuối thế kỷ XVI, phát đạt trong thế kỷ XVII-XVIII, suy tàn dần

từ thế kỷ XIX để rồi chỉ còn lại là một đô thị vang bóng một thời (Phan Huy Lê,

1990) Các tiêu chí (1)-cấu tạo thạch học chủ yếu bờ, (2)-hệ thống sông suối đổ vào

vũng-vịnh, tác động đến mức độ sa bồi luồng lạch

Cấu tạo thạch học chủ yếu tại các bờ vũng-vịnh được xen là yếu tố dẫn đến sa bồi,

lấp và di chuyển luồng lạch Nếu bờ vũng-vịnh cấu tạo thạch học chủ yếu là bùn,

tốc độ sa bồi luồng lạch diễn ra rất nhanh, xây dựng cảng ở đây là vấn đề khó khăn

Nếu bờ vũng-vịnh cấu tạo thạch học chủ yếu là cát, hiện tượng bồi lấp di chuyển

luồng lạch luôn luôn xẩy ra, đặc biệt trong điều kiện bất thường: sau một đợt gió

mùa, sau một đợt sóng lớn, hoặc lũ từ các con sông đổ ra Bờ cấu tạo thạch học cơ

bản là đá gốc, thường kèm theo độ sâu lớn Tính ổn định bờ, luồng lạch rất cao, phù

hợp phát triển cảng Mức độ đánh giá ưu tiên phát triển cảng theo mức độ: (1)-bờ

đá, (2)-bờ bùn, (3)-bờ cát

Hệ thống sông suối đổ vào vũng-vịnh: sông suối vận chuyển trầm tích từ lục địa ra

ven các bờ vịnh Dưới tác động của sóng, thủy triều, dòng chảy, hình thành nên các

dạng tích tụ khác nhau ở vùng ven bờ vịnh Yếu tố này có tác động lớn đến luồng

lạch tàu: Nếu lưu lượng dòng chảy từ sông đổ ra lớn, tốc độ bồi lấp luồng lạch lớn

và ngược lại Trong trường hợp này, những vũng-vịnh ít hoặc không có hệ thống

sông suối đổ vào được xem là thuận lợi phát triển cảng hơn các vũng –vịnh có nhiều

sông suối đổ vào

Bảng 14 Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong

nhóm điều kiện Vực nước Độ sâu Bồi lấp

Bảng 15 Ma trận so sánh cặp đôi, xác định mức độ ưu tiên cho xây dựng cảng theo các

tiêu chí

mức độ đóng kín

Cấu tạo thạch học

bờ chủ yếu Độ sâu

Sông-suối

đổ vào Các tiêu chí

A B C D E F H

Ngày đăng: 18/12/2013, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài phát biểu của Tổng cục Tr−ởng Tổng cục Du lịch Việt Nam nhân kỷ niệm 45 năm thành lập ngành du lịch (09/7/1960-09/7/2005).http://www.vietnamtourism.com.vn/vietnam/ Link
2. Nguyễn Văn Bạo, 2001. Kế hoạch 34-A và sự kiện vịnh Bắc Bộ.http://www.quandoinhandan.org.vn/60nam/So3/347.htm 3. Vũ Cần, Lê Văn Đạt, 2004 Link
4. Nguyễn Hữu Cử, 2000. Ph−ơng pháp luận nghiên cứu sử dụng hợp lý hệ thống thủy vực ven bờ Việt Nam. Báo cáo lưu tại Viện Tài nguyên và Môi trường biển Khác
5. Nguyễn Hữu Cử, 2001. Định hướng sử dụng hợp lý vịnh Chân Mây và vịnh Đà Nẵng. Báo cáo lưu tại Viện Tài nguyên và Môi tr−ờng biển Khác
7. Phạm Đức D−ơng, và nnk,. 1996. Biển và ng−ời Việt Cổ. Viện Đông Nam á-Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia. Nhà xuất bản Văn hoá-Thông tin, 1996.8 . Đại Việt Sử ký toàn th−, Hà Nội năm 1983 . 9. Nguyễn Văn Huyên, Đỗ Huy, 2004 Khác
12. Vũ Trung Tạng, 1994. Các hệ sinh thái vùng của sông Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội n¨m 1994 Khác
21. Trần Đức Thạnh, Lăng Văn Kẻn và nnk, 2005. Kết quả nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học bảo tồn tự nhiên biển của Phân viện Hải d−ơng học tại Hải Phòng. Hội nghị Khoa học Kỷ niệm 30 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (1975-2005), quyển III, Hà Nội 2005 Khác
22. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi tr−ờng Đại học Quốc gia Hà Nội. Các Phương pháp tham gia trong quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, năm 2000 Khác
23. Nguyễn Viết Thịnh, Phạm Minh Đức, 2000. Giáo trình địa lý kinh tế-xã hội Việt Nam. Nhà xuất bản Giáo dục, 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ định hướng phát triển bền vững hệ thống vũng-vịnh ven bờ biểnViệt Nam - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Hình 1. Sơ đồ định hướng phát triển bền vững hệ thống vũng-vịnh ven bờ biểnViệt Nam (Trang 7)
Hình 2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ lợi ích giữa các tiềm năng phát triển - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Hình 2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ lợi ích giữa các tiềm năng phát triển (Trang 8)
Bảng 4. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 4. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng (Trang 14)
Bảng 5. Đánh giá tiềm năng nuôi trồng thủy sản dựa vào một số tiêu chí hình thái-động  lùc - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 5. Đánh giá tiềm năng nuôi trồng thủy sản dựa vào một số tiêu chí hình thái-động lùc (Trang 15)
Bảng 8. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 8. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện (Trang 22)
Bảng 10. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 10. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng (Trang 23)
Bảng 11. Đánh giá bảo tồn biển dựa vào một số tiêu chí hình thái-động lực - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 11. Đánh giá bảo tồn biển dựa vào một số tiêu chí hình thái-động lực (Trang 23)
Bảng 12. Đánh giá, phân mức, tiềm năng bảo tồn biển của hệ thống vũng-vịnh ven bờ  Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 12. Đánh giá, phân mức, tiềm năng bảo tồn biển của hệ thống vũng-vịnh ven bờ Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực (Trang 24)
Bảng 14. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 14. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện (Trang 30)
Bảng 16. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 16. Các bảng thông số đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng (Trang 31)
Bảng 17. Đánh tiềm năng xây dựng cảng dựa vào một số tiêu chí hình thái-động lực - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 17. Đánh tiềm năng xây dựng cảng dựa vào một số tiêu chí hình thái-động lực (Trang 32)
Bảng 18. Đánh giá, phân mức, tiềm năng phát cảng biển của hệ thống vũng-vịnh ven bờ  Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 18. Đánh giá, phân mức, tiềm năng phát cảng biển của hệ thống vũng-vịnh ven bờ Việt Nam, thông qua các tiêu chí hình thái-động lực (Trang 33)
Bảng 19. Thống kê tỉ lệ vũng-vịnh có tiềm năng phát triển cảng - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 19. Thống kê tỉ lệ vũng-vịnh có tiềm năng phát triển cảng (Trang 34)
Bảng 20. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện - Phân tích, đánh giá một số tiềm năng sử dụng quan trọng của hệ thống vũng vịnh
Bảng 20. Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w