Do đó, việc nghiên cứu về thành phần loài, sự phân bố, mật độ tảo phù du ở vùng này và mối quan hệ với các yếu tố môi trường là vấn đề cần thiết và cấp bách để kiểm soát sự phát triển củ
Trang 1Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 1
(SLARMES) -
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA
BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MẬT ĐỘ
VI TẢO, TẢO ĐỘC HẠI VỚI CÁC YẾU TỐ
MÔI TRƯỜNG Ở ĐẦM LĂNG CÔ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thuộc đề tài KC 09-19:
“Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi
trồng thủy sản tập trung ven biển, đề xuất một số giải pháp
phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra”
Thực hiện: TÔN THẤT PHÁP
LƯƠNG QUANG ĐỐC NGUYỄN HẢI PHONG
VÕ VĂN DŨNG TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO
PHAN THỊ THÚY HẰNG
6132-5
02/10/2006
HUẾ, 2006
Trang 2I MỞ ĐẦU 1
II ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 2.1 Đối tượng nghiên cứu 2
2.2 Thời gian nghiên cứu 2
2.3 Địa điểm nghiên cứu 2
2.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2.4 1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 3
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 4
2.4.2.1 Phân tích định tính 4
2.4.2.2 Phân tích định lượng 4
2.4.3 Phân tích các mối quan hệ và xử lý số liệu 4
III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 5
3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 5
3.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 5
3.2.1 Khí hậu 5
3.2.2 Thủy văn 5
3.3 Kinh tế - Xã hội 5
3.3.1 Dân số 5
3.3.2 Nghề nghiệp và đời sống kinh tế 6
3.4 Đặc điểm môi trường nước đầm Lăng Cô qua 12 đợt khảo sát 6
IV KẾT QUẢ 7
4.1 Sự phân bố của vi tảo và một số yếu tố môi trường 7
4.2 Mật độ vi tảo và các yếu tố môi trường 8
4.3 Mật độ vi tảo độc hại và các yếu tố môi trường 13
V KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 3
trôi nổi trong môi trường nước, có khả năng hấp thụ các muối dinh dưỡng vô cơ hoà tan trong nước và tiến hành quang hợp để tạo ra các hợp chất hữu cơ Vì thế chúng là khâu đầu tiên trong chu trình vật chất của thuỷ vực Thực vật phù du là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài ăn lọc, động vật phù du, cũng như một số các ấu trùng của tôm, cua, ghẹ vì vậy mà chúng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ sinh thái thuỷ sinh
Bên cạnh những lợi ích mà tảo phù du đem lại, một số loài gây ra không ít các tác hại cho ngành thuỷ sản và sức khoẻ cộng đồng Khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi, một số loài tảo có khả năng phát triển mạnh gây nên hiện tượng nở hoa nước (water bloom), sẽ làm giảm lượng oxy hoà tan, không những ảnh hưởng đến sự sống của các loài trong thuỷ vực mà còn ảnh hưởng đến cảnh quan và du lịch Hiện tượng nở hoa nước thường xảy ra trên một diện tích lớn và đây cũng chính là lý do gây chết hàng loạt của tôm, cá và nhiều động vật thuỷ sinh khác Ngoài ra, một số loài tảo thuộc các chi như Alexandrium, Prorocentrum, Dinophysis, Pseudonitzschia còn có khả năng sản sinh ra các loại độc tố thuộc các nhóm như PSP, ASP, DSP , các loại độc tố này thường được tích tụ trong các loại thuỷ hải sản đặc biệt là nhóm hai mảnh vỏ và thông qua đó có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người [19,21]
Trong vài năm trở lại đây, hải sản chiếm một vị trí quan trọng đứng vào hàng thứ
ba trong các mặt hàng xuất khẩu ở Việt Nam Thừa Thiên Huế có bờ biển dài 126 km với khoảng 23.500 ha mặt nước đầm phá chứa đựng một tiềm năng lớn về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Hiện nay các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đang diễn ra rất
mạnh, các đối tượng được nuôi trồng rộng rãi như tôm sú (Penaeus nomodon), cua (Scylla cerrata) ở phá Tam Giang; sò huyết (Area granosa) ở đầm Lăng Cô, là những
loài có giá trị cao về kinh tế và dinh dưỡng, kéo theo đó là môi trường đầm phá đang biến đổi theo chiều hướng xấu do ô nhiễm và khai thác quá mức [2,8] Tuy nhiên vấn đề nghiên cứu vi tảo nói chung và tảo độc hại nói riêng cùng với các yếu tố môi trường ở đầm phá Thừa Thiên Huế cũng như đầm Lăng Cô chưa được nghiên cứu đầy đủ
Do đó, việc nghiên cứu về thành phần loài, sự phân bố, mật độ tảo phù du ở vùng này và mối quan hệ với các yếu tố môi trường là vấn đề cần thiết và cấp bách để kiểm soát sự phát triển của vi tảo cũng như những ảnh hưởng có thể gây ra với môi trường đầm phá
Trang 42.2 Thời gian nghiên cứu
Năm 2004-2005, có 12 đợt thu mẫu
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Đầm Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tiến hành thu mẫu tại 5 trạm, được ký hiệu là HCL1, HCL2, HCL3, HCL4, HCL5 Trong đó các trạm HCL1, HCL2, HCL3 và HCL5 ở trong đầm, còn HCL4 trong
ao nuôi tôm (Bản đồ 2.1)
Trang 5Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 5
Bản đồ 2.1 Các trạm thu mẫu ở đầm Lăng Cô
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4 1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Thu mẫu định tính bằng lưới vớt phytoplankton với mắt lưới có đường kính 20µm Mẫu sau khi vớt được cố định bằng formol 4%
Mẫu định lượng được thu bằng ống đong 1lít tại mỗi trạm, được cố định bằng dung dịch lugol trung tính
Đo các thông số môi trường pH, độ muối (SAL), oxy hoà tan (DO), độ đục, độ dẫn điện (EC), chất rắn lơ lửng (SS) bằng máy kiểm tra chất lượng nước TOA - WQC-22A
Thu mẫu nước phân tích các thông số Amoni, Nitrat, Nitrit, Photphat, Silicat bằng dụng cụ lấy mẫu ngang Wildco, nước được thu ở 2 tầng nước 50m và 100m rồi trộn lại Mẫu nước được gửi đi phân tích tại phòng thí nghiệm khoa Hóa trường Đại học Khoa học Huế
Trang 6sau đó nhuộm bằng lugol hay calco - flo và quan sát, chụp ảnh bằng kính hiển vi huỳnh quang
Sử dụng phương pháp so sánh hình thái và phương pháp công thức tấm vỏ của Kofoid (1909) cho nhóm tảo Giáp
Các tài liệu chính được dùng để định loại: Lebour M V (1925), Abé T H (1927,1936,1981), Hendey N.I (1964), Shirota A (1966), Desikachary T.V (1988), Trương Ngọc An (1993), Balech (1989,1995), Fukuyo (1990), Taylor (1995), Steidinger
& Tangen (1997), Carmelo R Tomas (1997) [1, 9, 10, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 23, 25, 26,
29, 31]
2.4.2.2 Phân tích định lượng:
Mẫu được lắng và cô đặc sau 24h Dùng buồng đếm Sedgewick-Raffer có thể tích
1ml để đếm số lượng tế bào tảo ở độ phóng đại ×200 lần của kính hiển vi đảo ngược Olympus CK40
2.4.3 Phân tích các mối quan hệ và xử lý số liệu
2 2
i i
i i
i i
y i
y y
n x
x n
y x
y x n
Trong đó: n = số mẫu; x = mật độ tảo; y = một trong các thông số môi trường trầm tích trên với các mức độ tương quan được xác lập như sau:
0.0 ≤ r < 0,2 : Rất yếu hoặc không có sự tương quan
0,2 ≤ r < 0,4 : Có sự tương quan yếu
0,4 ≤ r < 0,7 : Có sự tương quan ở mức trung bình
0,7 ≤ r < 0,9 : Có sự tương quan chặt chẽ
0,9 ≤ r < 1,0 : Có sự tương quan rất chặt chẽ
Trang 7Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 7
1500ha, với tọa độ địa lý 16 12,5'-16 15' vĩ Bắc, 108 2'-108 5' kinh Đông, cách thành phố Huế 70km về phía Nam và biệt lập với các đầm phá khác trong hệ đầm phá Thừa
Thiên Huế [3]
Đầm có dạng như một túi nước lớn ăn sâu vào đất liền, kéo dài từ chân đèo Phú Gia ở phía Bắc đến chân đèo Hải Vân ở phía Nam và thông với biển qua cửa Lăng Cô Phía Đông của đầm có quần cư dân sinh sống và phía Tây của đầm là dãy núi Bạch Mã, Hải Vân với quần cư dân sinh sống ít hơn gồm Hói Mít, Hói Dừa[3]
Địa hình và đất đai dọc theo bờ đầm có cấu trúc khác biệt, phía đông chủ yếu là cát và cát bồi phù sa của biển với các bãi lầy do suối đổ xuống đầm đưa ra biển Phía Tây
là các núi đá với các thảm thực vật, ngoài ra còn có các bãi phù sa hẹp
Độ sâu trung bình của đầm là 1,5 - 2m, có chất nền đáy chủ yếu là bùn hạt mịn,
một vài nơi có dạng cát bùn Độ sâu của lạch cửa có thể đến 3,5 - 4m [7]
3.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 240C Mùa nắng có nhiệt độ trung bình là 300C
và mùa mưa nhiệt độ trung bình là 200C, có khi xuống đến 100C
Độ ẩm trung bình hàng năm 83%, thấp nhất là 32%
Ngoài ra, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và đầm Lăng Cô nói riêng thường xuyên chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của bão Hàng năm thường có 2-5 cơn bão (rơi vào các tháng 8, 9, 10), sức gió có khi lên đến 130km/h [3]
3.2.2 Thủy văn
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2900 đến 3500mm, mùa khô trung bình 50mm/tháng Với địa hình khá đặc biệt của đầm là 3 mặt giáp núi, nên vùng hứng của đầm Lăng Cô rất lớn Vào mùa mưa, nước từ trên núi và các con sông ngắn, dốc đổ vào đầm Tuy nhiên, do đầm thông với biển qua cửa Lăng Cô nên mức lũ lụt ở đây không lớn, trung bình hàng năm mực nước đầm chỉ dâng lên 1m rồi hạ xuống nhanh [3]
48-3.3 Kinh tế - Xã hội
3.3.1 Dân số
Thị trấn Lăng Cô (xã Lộc Hải) bao gồm 9 đơn vị dân cư (9 thôn): Lộc An, Loan
Lý, An Cư Tân, Đông Dương, An Cư Đông 1, An Cư Đông 2, Hói Mít, Hói Dừa và Hải Vân Toàn xã có 1945 hộ với 11.500 dân (kể cả cán bộ, công nhân làm việc trên địa bàn xã) Trong đó, đông nhất là hai thôn An Cư Đông 1 và An Cư Đông 2 có hơn 6.200 dân chiếm 54% [3]
Trang 8khoảng 200-250 lao động làm việc ngày đờm trờn đầm Phương tiện đỏnh bắt chủ yếu là cỏc loại lưới, rớ và đỏy [3]
Ngoài ra, cú nhiều cư dõn khỏc sử dụng nghề phụ là sản xuất nụng nghiệp, khai thỏc gỗ rừng để buụn bỏn và làm nghề mộc, khai thỏc vỏ hàu trong đầm để làm vụi, nuụi
sũ huyết, kinh doanh buụn bỏn, chăn nuụi gia sỳc và gia cầm
3.4 Đặc điểm mụi trường nước đầm Lăng Cụ qua 12 đợt khảo sỏt
Biểu đồ 3.1 Một số yếu tố mụi trường nước đầm Lăng Cụ qua 12 đợt khảo sỏt
Độ muối dao động từ 22-32%o, cao vào mựa khụ (trung bỡnh 30,46%o) và thấp vào mựa mưa (trung bỡnh 27,23%o)
Nhiệt độ dao động trong khoảng 22-340C, cao ở cỏc đợt thu mẫu vào mựa khụ, cao nhất vào đợt 2 (24/06/2004), và thấp ở cỏc đợt thu mẫu vào mựa mưa, thấp nhất vào đợt 7 (06/12/2004)
pH biến động mạnh vào mựa khụ từ 7,3 - 8,16, tương đối ổn định vào mựa mưa 7,8 - 8,18
Cỏc thụng số mụi trường khỏc như Nitrat, Photphat hay oxy hoà tan khụng cú sự biến động lớn
độ mặn (%o) Nhiệt độ (0C) pH Oxy ho à tan(mg/l) Nitrat(mg/l) Photphat(mg/l) Silicat(mg/l)
Đợt
Trang 9Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 9
Giáp và tảo Silic, đặc biệt là nhóm Protoperidinium spp (25 loài và dưới loài), Ceratium spp (14 loài và dưới loài), Chaetoceros spp (22 loài và dưới loài), và Rhizosolenia spp
(14 loài và dưới loài)
18.5 28.4
29.8
27.7
30.1 29.9
29.2 30.2
0 10 20 30 40 50 60
Oxy hoµ tan TB Sè loµi TB (loµi)
Biểu đồ 4.1 Mối tương quan giữa thành phần loài vi tảo và một số yếu tố môi trường
Số loài vi tảo cao trong khoảng pH = 7,9 - 8,0 tại các điểm HCL1, HCL2, HCL3, HCL5, và rất thấp khi pH >8,0 tại điểm HCL4 Thành phần vi tảo tăng cao tương đương với hàm lượng oxy hoà tan trong nước thấp (6,09 - 6,69mg/l), và thấp tương đương với hàm lượng oxy hoà tan cao (7,96mg/l) Nhiệt độ nước trung bình tại các điểm khảo sát không có sự biến động lớn từ 27,7 - 30,20C, thành phần loài cao nhất ở nhiệt thấp nhất là 27,70C với 50,3 loài và thấp hơn khi nhiệt độ tăng cao Độ muối trung bình tại các trạm khảo sát trong đầm (HCL1, HCL2, HCL3, HCL5) ít dao động, 28,4 - 29%o, riêng khu vực
ao nuôi tôm HCL4 có độ muối thấp hơn hẳn, 18,5%o Tương ứng với nền độ muối đó, thành phần loài vi tảo tại các điểm trong đầm tương đối cao, trung bình 27,9 - 50,3 loài, thành phần loài trong ao nuôi tôm rất thấp, trung bình chỉ có 14,6 loài.(Biểu đồ 4.1) Như vậy, thành phần loài vi tảo cao khi pH trung bình 7,9 - 8,0, độ muối trung bình 28,4 - 29%o, và hàm lượng oxy hoà tan trung bình trong nước từ 6,09 - 6,69mg/l, thành phần loài vi tảo thấp khi pH >8,0, độ muối thấp 18,5%o, và hàm lượng oxy hoà tan cao 7,96mg/l
Mặt khác, thành phần loài vi tảo cũng thể hiện mối quan hệ với hàm lượng nitrat (N-NO3-), photphat (P-PO43-), silicat (SiO32-) trong nước Số loài hiện diện cao nhất ở cửa đầm HCL5 có hàm lượng N-NO3-, P-PO43-, SiO32- thấp (0,089mg/l, 0,013mg/l, 0,73mg/l),
số loài hiện diện trung bình ở các điểm HCL1, HCL2, HCL3 có hàm lượng N-NO3-,
P-PO43-, SiO32- trung bình, và số loài thấp nhất tại ao nuôi tôm HCL4 nơi có hàm lượng
N-NO3-, P-PO43-, SiO32 cao (0,17mg/l, 0,02mg/l, 1,10mg/l) (Biểu đồ 4.2)
Trạm
Trang 100 0.2 0.4 0.6 0.8 1
HCL1 HCL2 HCL3 HCL4 HCL5
0 10 20 30
và oxy hoà tan (r = -0,46) chỉ ở mức trung bình
4.2 Mật độ vi tảo và các yếu tố môi trường
Mối tương quan giữa mật độ vi tảo trung bình với các yếu tố môi trường như độ muối, nhiệt độ, pH, oxy hoà tan, nitrat, photphat và silicat tại các trạm khảo sát ở đầm Lăng Cô thể hiện ở 3 mức độ:
- Tương quan rất chặt chẽ giữa: độ muối - mật độ (r = -0,99), pH - mật độ (r = 0,97), oxy hoà tan - mật độ (r = 0,94), photphat - mật độ (r = 0,97)
- Tương quan chặt chẽ giữa: nitrat - mật độ (r = 0,87)
- Tương quan ở mức trung bình giữa: nhiệt độ - mật độ (r = 0,44), silicat - mật độ(r = 0,43)
Như vậy, mật độ vi tảo trung bình tại 5 trạm khảo sát ở đầm Lăng Cô có sự tương quan rất chặt chẽ với độ muối, pH, oxy hoà tan, photphat và tương quan chặt chẽ với nitrat, mật độ tăng khi pH, oxy hoà tan, hàm lượng photphat, nitrat tăng và độ muối giảm
và ngược lại
Trạm
Trang 11Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 11
1613250 2424093
Biểu đồ 4.3 Mật độ vi tảo ở đầm Lăng Cô trong các đợt khảo sát
Xét về thời gian, qua 12 đợt khảo sát cho thấy mật độ vi tảo ở đầm Lăng Cô thường xuyên cao vào cả mùa mưa và mùa khô đạt trên 105tb/l, đỉnh cao là vào đợt 9 đầu
mùa khô (12/03/2005) đạt 6.956.143,439tb/l do Heterocapsa sp phát triển mạnh ở khu
vực ao nuôi HCL4 đạt 6.895.384,6tb/l, tuy nhiên mật độ vi tảo trung bình vào mùa mưa
ổn định hơn mùa khô, cao đều ở 3 đợt giữa mùa mưa, thấp hơn ở 2 đợt đầu và cuối mùa mưa
Mật độ vi tảo thường chênh lệch lớn giữa khu vực trong đầm và khu vực ao nuôi tôm Riêng vào đợt 7 (06/12/2004) mật độ vi tảo phát triển trên diện rộng tương đối đồng đều, đạt 243.467 - 621.000 tb/l
Đặc điểm môi trường giữa các khu vực trong đầm và khu vực ao nuôi tôm thường
có sự khác biệt lớn nên thành phần cũng như mật độ vi tảo giữa 2 vùng này có sự biến động khác nhau
*Khu vực trong đầm (HCL1, HCL2, HCL3, HCL5):
Mật độ vi tảo cao ở đợt 2 (24/6/2004), đợt 11(29/5/2005) giữa mùa khô, và đợt 6 (15/11/2004), đợt 7 (6/12/2004) giữa mùa mưa trên 100.000tb/l, phát triển cao nhất trên diện rộng ở đợt 7 vào mùa mưa với 353.127tb/l trên nền độ muối 27,4%o, nhiệt độ 22,550C, pH 8,055, oxy hoà tan 6,8mg/l, hàm lượng nitrat 0,1675mg/l, photphat 0,01mg/l, silicat 1,145mg/l
Trang 120 5 10 15 20
Đ 1 Đ 2 Đ 3 Đ 4 Đ 5 Đ 6 Đ 7 Đ 8 Đ 9 Đ 10 Đ 11 Đ 12
0 50000 100000 150000 200000 250000
Độ mặn TB (%o) Nhiệt độ TB (độ C) pH tb Oxy hoà tan TB Mật độ TB (tb/l)
Biểu đồ 4.4 Mật độ vi tảo và một số yếu tố mụi trường tại cỏc trạm trong đầm Cỏc đợt cũn lại cú mật độ dưới 100.000tb/l, thấp nhất vào đợt 10 (14/5/2005) đạt 12.515 tb/l trờn nền độ muối đạt cao nhất 32%o, nhiệt độ 30,350C, pH 7,8, oxy hoà tan 6,46mg/l, hàm lượng cỏc muối dinh dưỡng 0,17 mg/l nitrat, 0,01 mg/l photphat, 1,18mg/l silicat (Biểu đồ 4.4, 4.5)
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8
Nitrat tb(mg/l) Photphat tb(mg/l) Silicat tb(mg/l) Mật độ TB (tb/l)
Biểu đồ 4.5 Mật độ vi tảo và cỏc muối dinh dưỡng trong đầm Xột mối tương quan giữa mật độ vi tảo trung bỡnh tại 4 trạm khảo sỏt trong đầm với cỏc yếu tố mụi trường:
-Với độ muối: cú sự tương quan ở mức độ trung bỡnh ở vào mựa khụ (r = -0,56)
và hầu như khụng cú sự tương quan vào mựa mưa (r = 0,043)
-Với nhiệt độ: cú sự tương quan ở mức độ trung bỡnh vào mựa mưa (r = -0,67), và tương quan rất yếu vào mựa khụ (r = 0,17)
-Với pH và oxy hoà tan : cú sự tương quan yếu ở cả vào mựa mưa và mựa khụ -Với nitrat: cú sự tương quan yếu vào mựa khụ (r = 0,28) và tương quan ở mức trung bỡnh vào mựa mưa (r = 0,66)
Đợt
Trang 13Trạm Nghiờn cứu Quản lý Tài nguyờn và Mụi trường Đầm phỏ (SLARMES) 13
thể hiện mối tương quan chặt chẽ, mối tương quan chỉ ở mức độ trung bỡnh giữa mật độ tảo với độ muối, silicat vào mựa khụ và với nhiệt độ, nitrat vào mựa mưa, cú nghĩa mật
độ tảo cú tăng vào mựa khụ khi độ muối giảm, hàm lượng silicat tăng, mật độ tảo cú tăng vào mựa mưa khi nhiệt độ giảm và nitrat tăng Ngoài ra khụng sự tương quan đỏng kể nào giữa mật độ vi tảo trong đầm với cỏc yếu tố mụi trường khỏc Cú thể núi cỏc yếu tố mụi trường đó kết hợp chi phối mật độ tảo tại khu vực trong đầm
*Khu vực ao nuụi tụm:
Ở khu vực ao nuụi tụm mật độ vi tảo giữa cỏc đợt khảo sỏt chờnh lệch lớn, đạt trờn 1.500.000 tb/l trong đợt 5, 6 và 9, trong đú đỉnh cao vào đợt 9 đạt 6.956.134,44 tb/l trờn nền độ muối 21,5%o, nhiệt độ 30,50C, pH 8,56, oxy hoà tan 7,1mg/l, và hàm lượng cỏc muối dinh dưỡng 0,25mg/l nitrat, 0,03mg/l photphat, 1,24mg/l silicat Cỏc đợt cũn lại
cú mật độ tảo thấp dưới 600.000tb/l, thấp nhất ở đợt 10 (10.125tb/l) trờn nền độ muối 17,2%o, nhiệt độ 320C, pH 8,3, oxy hoà tan 7,2mg/l, và hàm lượng cỏc muối dinh dưỡng 0,18mg/l nitrat, 0,06mg/l photphat, 0,65mg/l silicat (Biểu đồ 4.6, 4.7)
Biểu đồ 4.6 Mật độ vi tảo và cỏc yếu tố mụi trường tại HCL4
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Độ mặn (%o) Nhiệt độ (độ C) pH Oxy hoà tan Mật độ (tb/l)
Đợt
Trang 14Biểu đồ 4.7 Mật độ vi tảo và cỏc muối dinh dưỡng ở HCL4
Biến động mật độ vi tảo qua cỏc đợt khảo sỏt ở vựng trong đầm và ao nuụi tụm khỏc nhau, trong đầm khụng cú sự chờnh lệch lớn trỏi với ở ao nuụi tụm sự chờnh lệch rất lớn, mật độ đỉnh cao trong đầm (rơi vào đợt 7) thấp hơn nhiều so với trong ao nuụi (rơi vào đợt 9) nhưng mật độ thấp nhất lại cao hơn (cựng rơi vào đợt 10) Thành phần vi tảo gõy mật độ cao trong cỏc đợt tại cỏc trạm cũng khỏc nhau trờn nền mụi trường khỏc nhau, vựng trong đầm thường do nhiều nhúm cũn vựng ao nuụi tụm thường chỉ do một nhúm phỏt triển mạnh (mậtđộ cao ở đợt 5 do Lyngbya sp., ở đợt 6 do Chaetoceros spp., ở đợt 9
-Với nhiệt độ: cú sự tương quan yếu vào cả mựa khụ và mưa
-Với pH: cú sự tương quan chặt chẽ vào mựa mưa (r =0,76) và hầu như khụng cú
sự tương quan vào mựa khụ
-Với oxy hoà tan: cú sự tương quan yếu vào mựa khụ và ở mức trung bỡnh vào mựa mưa (r =0,46)
-Với nitrat: cú sự tương quan yếu vào mừa khụ (r =0,2) và hầu như khụng tương quan vào mựa mưa
-Với photphat: cú sự tương quan rất yếu và hầu như khụng ở cả 2 mựa
-Với silicat: cú sự tương quan rất yếu vào mựa khụ và ở mức trung bỡnh vào mựa mưa (r = -0,405)
Ở khu vực ao nuụi chỉ thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa mật độ tảo với pH (mật độ tảo tăng khi pH tăng), và ở mức trung bỡnh với độ muối, silicat, oxy hoà tan vào mựa mưa Cũn vào mựa khụ hầu như cỏc mối tương quan đều yếu hoặc hầu như khụng
cú
Như vậy, mật độ vi tảo ở ao nuụi vào mựa mưa tăng khi pH, hàm lượng oxy hoà tan tăng trong khi độ muối và hàm lượng silicat giảm
0 0.5
1 1.5
Nitrat(mg/l) Photphat(mg/l) Silicat(mg/l) Mật độ (tb/l)
Đợt
Trang 15Trạm Nghiờn cứu Quản lý Tài nguyờn và Mụi trường Đầm phỏ (SLARMES) 15
trung vào lớp Dinophyceae (10/12 loài), tiếp đến là lớp Bacillariophyceae (1/12 loài) và cuối cựng là lớp Cyanophyceae (1/12 loài).
0 5 10 15 20 25 30 35
Độ mặn TB (%o) Nhiệt độ TB pH Oxy hoà tan Nitrat (mg/l) Photphat(mg/l) Silicat)mg/l)
Biểu đồ 4.8 Một số yếu tố mụi trường tại cỏc trạm khảo sỏt
55147.85
0 10000
Biểu đồ 4.9 Mật độ tảo độc hại tại cỏc trạm khảo sỏt
Mật độ tảo độc hại tập trung cao nhất ở khu vực ao nuụi tụm HCL4 (9.357,54tb/l), tương đối cao và đồng đều ở phớa Bắc HCL1, phớa Đụng HCL2 và giữa đầm HCL3
Trạm
Trạm
Trang 16Prorocentrum spp quyết định trên nền nhiệt độ thấp nhất 18,5%o, pH 8,5, oxy hoà tan 7,97mg/l, nitrat 0,17mg/l, photphat 0,027mg/l cao nhất và nhiệt độ 300C, silicat 1,1mg/l
Tại các trạm HCL1, HCL2, HCL3 có độ muối xấp xỉ 29%o, nhiệt độ 29 - 300C, 7,9 < pH < 8; 6,1< oxy hoà tan(mg/l) <6,2; 0,1< nitrat (mg/l) <0,14; photphat xấp xỉ
0,01mg/l; 0,96 <slicat(mg/l) < 1,17 thì nhóm Pseudonitzschia spp chiếm ưu thế về mật
+Có sự tương quan chặt chẽ giữa mật độ Prorocentrum spp với nitrat
-Nhóm Pseudonitzschia spp
+Có sự tương quan chặt chẽ giữa mật độ Pseudonitzschia spp với hàm
lượng oxy hoà tan (r = -0,8) và photphat (r = -0,71)
+Có sự tương quan ở mức độ trung bình với độ muối (r = 0,54), pH (r = 0,68)
-+Tương quan yếu với nhiệt độ (r =0,34), silicat (r =0,34) và rất yếu với nitrat (r = -0,16)
Mật độ nhóm tảo độc Pseudonitzschia có sự tương quan khá chặt chẽ với hàm lượng oxy hoà tan, photphat, pH và độ muối, mật độ tăng khi hàm lượng oxy hoà tan, photphat, pH giảm và độ muối tăng Các yếu tố môi trường khác ít có sự tương quan
Sự tương quan giữa các yếu tố môi trường với mật độ nhóm tảo Pseudonitzschia ít chặt chẽ hơn nhiều so với nhóm Prorocentrum, điều này cũng có thể giải thích cho sự gia tăng vượt trội hơn hẳn của nhóm Procentrum so với nhóm Pseudonitzschia do chúng được đáp ứng các điều kiện môi trường tốt hơn
Mật độ tảo độc biến động mạnh vào mùa mưa từ 357,4 tb/l (đợt 4) - 170.114,9tb/l (đợt 7) và ít biến động hơn vào mùa khô, đạt từ 228 tb/l (đợt 10) - 9.540 tb/l (đợt 1), cao nhất vào giữa mùa mưa (đợt 7 - 06/12/2004) trên 105tb/l Tuy nhiên, mật độ vi tảo độc hại
ở các đợt khảo sát vào mùa khô và mùa mưa ít có sự tương quan với các yếu tố môi trường được xét đến Mối tương quan chặt chẽ chỉ thể hiện giữa mật độ tảo độc với nhiệt
độ (r = -0,73) và hàm lượng nitrat (r = 0,77) vào mùa mưa, mật độ tăng khi nhiệt độ giảm
và hàm lượng nitrat tăng
Trang 17Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 17
muối (r = 0,75) có nghĩa số loài tăng khi nhiệt độ, hàm lượng nitrat, silicat giảm, độ muối tăng và ngược lại Thành phần loài vi tảo cao ở HCL1, HCL2, HCL3 và cao nhất ở cửa đầm HCL5 khi môi trường có pH 7,9 - 8,0, độ muối 28,4 - 29%o, nhiệt độ 27,7 -30,20C hàm lượng oxy hoà tan trong nước từ 6,09 - 6,69, và thấp ở HCL4 khi pH >8,0, độ muối thấp 18,5%o, và có hàm lượng oxy hoà tan cao 7,96 mg/l
2 Trong đầm, mật độ vi tảo cao ở đợt 2,11giữa mùa khô, và đợt 6, 7 giữa mùa mưa đạt trên 100.000tb/l, phát triển cao nhất trên diện rộng ở đợt 7 với 353.127tb/l Mật
độ tảo và các yếu tố môi trường ở các trạm trong đầm không có sự tương quan chặt chẽ
3 Khu vực ao nuôi tôm, mật độ vi tảo giữa các đợt khảo sát chênh lệch lớn, đạt trên 1.500.000tb/l trong đợt 5, 6 và 9, trong đó đỉnh cao vào đợt 9 đạt 6.956.134,44tb/l, mật độ vi tảo vào mùa mưa tăng khi pH, hàm lượng oxy hoà tan tăng và độ muối, hàm lượng silicat giảm do có sự tương quan khá chặt chẽ giữa mật độ tảo với pH, độ muối, hàm lượng silicat, oxy hoà tan vào mùa mưa
4 Mật độ tảo độc biến động mạnh vào mùa mưa và ít biến động hơn vào mùa khô, mối tương quan với các yếu tố môi trường chỉ thể hiện ở mức chặt chẽ giữa mật độ tảo độc với nhiệt độ (r = -0,73) và hàm lượng nitrat (r = 0,77) vào mùa mưa
5 Mật độ nhóm tảo độc Prorocentrum có mối tương quan chặt chẽ với yếu tố môi trường độ muối, nhiệt độ, pH, oxy hoà tan, hàm lượng nitrat, photphat và silicat, trong đó thể hiện rõ nhất là mật độ tảo Prorocentrum tăng khi độ muối giảm, pH, oxy hoà tan, photphat và nitrat tăng Mật độ tảo Pseudonitzschia có sự tương quan tương đối chặt chẽ với hàm lượng oxy hoà tan, photphat, pH và độ muối, mật độ tăng khi hàm lượng oxy hoà tan, photphat, pH giảm và độ muối tăng, tuy nhiên sự tương quan này ít chặt chẽ hơn nhiều so với nhóm Prorocentrum
Trang 181 Trương Ngọc An (1993), Phân loại tảo Silic phù du biển Việt Nam, Nxb Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội
2 Nguyễn Lương Hiền (1995), Tổng quan phát triển kinh tế thuỷ sản Thừa Thiên Huế thời kỳ 1995-2010 Sở Thuỷ Sản, UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đại Học Khoa Học Huế, Sở Khoa Học Công Nghệ, Sở Thuỷ sản & Đại Học Lille 1
Ceremher (2003), Atlas des Lagunes de la Province de Thua Thien Hue - Hiểu biết
học, số 8, Trường Đại học Khoa Học - Đại học Huế
6 Tôn Thất Pháp, Đường Văn Hiếu, Lương Quang Đốc, (2000), "Phân loại chi Alexandrium Halim ở vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế", Tạp chí Sinh Học Tập
Tài liệu tiếng nước ngoài
9 Abé T H (1927), Notes on the Protozoan Fauna of Mutsu Bay: Peridiniales,
Science reports Tokyo Imperial University, Section A
10 Abé T H (1936b), Notes on the Protozoan Fauna of Mutsu Bay, Genus
Peridinium: Subgenus Archaeperidinium, Science reports Tokyo Imperial
University, Section A
11 Abé T H (1981), Studies on the family Peridinea an unfinished monograph of the
armoured Dinoflagellates, Publications of the Seto Marine Biological Laboratory;
Special publication series Volume VI
12 Allen W E & E E Cupp, (1933), "Plankton Diatoms of the Java Sea", Ann Jard
15 Balech E., (1995), The genus Alexandrium Halim (Dinoflagellate), Sherkin Island
Marine Station, Sherkin Island, Co Cork, Ireland, 149p
16 Carmelo R Tomas (1997), Identifying marine phytoplankton, Academic Press
17 Desikachary T.V (1988), Marine Diatoms of the Indian Ocean Region, Atlas of Diatoms, Fascicle V First edition, Madras Science Foundation, Madras, Plates
401-621
Trang 19Trạm Nghiên cứu Quản lý Tài nguyên và Môi trường Đầm phá (SLARMES) 19
20 Jim F., Lou C & P Jarvis, (1998), Practical statistics for field biology, Wiley
21 G.M Hallegraeff, D.M Anderson & A.D Cembella (2003), Manual on Harmful marine microalgae, UNESCO
22 Hashimoto Y (1979), Marine Toxins and Other Bioactive Marine Metabolites
Japan Scientific Societies Press, Tokyo
23 Hendey N.I (1964), An Introductory Account of the smaller Algae of British Coastal Waters, Fishery Investigation, Series IV, Part V: Bacillariaceae (Diatoms),
London, Her Majesty’s Stationery Office
24 Lam Nguyen-Ngoc, (2002), Biology and Taxonomy of Dinoflagellates in Vietnamese Coastal Waters, Ph D thesis, Department of phycology, Botanical
Insitute University of Copenhagen
25 Lebour M V (1925), The Dinoflagellates of Northern Sea, Marine Biologycal
Association of the United Kingdom
26 Patrick R & C W Reimer (1966), "The Diatoms of the United States, exclusive of Alaska and Hawaii, Vol 1, Fragilariaceae, Eunotiaceae, Achnanthaceae,
Naviculaceae", Monographic Series of Academy of Natural Sciences of Philadelphia, No 13, Produced by the Livingston Publishing Company
27 Patrick R & C W Reimer (1975), "The Diatoms of the United States, exclusive of Alaska and Hawaii Vol 2 Part 1 Entomoneidaceae, Cymbellaceae,
Gomphonemaceae, Epithemiaceae", Monographic Series of Academy of Natural Sciences of Philadelphia, No 13, Produced by Sutter House Lititz, Pennsylvania
28 Steidinger K.A & Tangen K., (1997), "Dinoflagellates", Identifying Marine Phytoplankton, Tomas C R (ed) Academic Press, Harcourt Brace & Company
29 Shirota A (1966), The plankton of South Vietnam: Fresh water and Marine Plankton, Overseas Technical Cooperation Agency, Japan
30 Steidinger & Tangen (1997), Identifying Marine Phytoplankton, Printed in the United States of America
31 Taylor F .J R (1925), The Biology of Dinoflagellates, Blackwell scientific
publications Oxford London Edinburgh
Trang 20Ký hiệu mẫu: HCL1 Ngày thu: 31 tháng 5 năm 2004 (Đợt 1)
Trang 21Ký hiệu mẫu: HCL2 Ngày thu: 31 tháng 5 năm 2004 (Đợt 1)
Trang 22Ký hiệu mẫu: HCL3 Ngày thu: 31 tháng 5 năm 2004 (Đợt 1)
Huế, ngày 12 tháng 6 năm 2004 Người thẩm định Người phân tích
PGS.TS Tôn Thất Pháp Võ Văn Dũng
Trang 23Ký hiệu mẫu: HCL4 Ngày thu: 31 tháng 5 năm 2004 (Đợt 1) STT Tên loài STT Tên loài
Trang 24Ký hiệu mẫu: HCL5 Ngày thu: 31 tháng 5 năm 2004 (Đợt 1)
Diplopsalis lenticula Diplopsalis orbicularis Ensiculifera mexicana Gonyaulax sp
Gymnodinium sanguineum Ornithocercus thumii Podolampas palmipes Protoperidinium crassipes Protoperidinium globifera Protoperidinium ovum Protoperidinium quarnerense Protoperidinium sp
Protoperidinium thulensen Protoperidinium yonadei Protoperidnium divergens
Huế, ngày 14 tháng 6 năm 2004 Người thẩm định Người phân tích
Trang 25Ký hiệu mẫu: HCL1 Ngày thu: 24 tháng 6 năm 2004 (Đợt 2)
Trang 26Ký hiệu mẫu: HCL2 Ngày thu: 24 tháng 6 năm 2004 (Đợt 2)
Trang 27Ký hiệu mẫu: HCL3 Ngày thu: 24 tháng 6 năm 2004 (Đợt 2)
Trang 28Ký hiệu mẫu: HCL4 Ngày thu: 24 tháng 6 năm 2004 (Đợt 2)
Trang 29Ký hiệu mẫu: HCL5 Ngày thu: 24 tháng 6 năm 2004 (Đợt 2)
Fragillidinium mexicanum Gonyaulax spinifera Prorocentrum micans Protoperidinium divergens Protoperidinium
multistriatum Protoperidinium ovum Protoperidinium pallidum Protoperidinium yonedai Pyrophacus horologium Scrippsiella trochoidea
Huế, ngày 4 tháng 7 năm 2004 Người thẩm định Người phân tích
PGS.TS Tôn Thất Pháp Võ Văn Dũng
Trang 30Ký hiệu mẫu: HCL1 Ngày thu: 29 tháng 7 năm 2004 (Đợt 3)
Trang 31Ký hiệu mẫu: HCL2 Ngày thu: 29 tháng 7 năm 2004 (Đợt 3)
Trang 32Ký hiệu mẫu: HCL3 Ngày thu: 29 tháng 7 năm 2004 (Đợt 3)
Trang 33Ký hiệu mẫu: HCL4 Ngày thu: 29 tháng 7 năm 2004 (Đợt 3)
Trang 34Ký hiệu mẫu: HCL5 Ngày thu: 29 tháng 7 năm 2004 (Đợt 3)
Goniodoma polyedricum Protoperidinium divergens Protoperidinium oblongum Protoperidinium sp
Huế, ngày 9 tháng 8 năm 2004 Người thẩm định Người phân tích
PGS.TS Tôn Thất Pháp Võ Văn Dũng
Trang 35Ký hiệu mẫu: HCL1 Ngày thu: 01 tháng 09 năm 2004 (Đợt 4)
Trang 36Ký hiệu mẫu: HCL2 Ngày thu: 01 tháng 09 năm 2004 (Đợt 4)
Trang 37Ký hiệu mẫu: HCL3 Ngày thu: 01 tháng 09 năm 2004 (Đợt 4)
STT Tên loài STT Tên loài
Trang 38Ký hiệu mẫu: HCL4 Ngày thu: 01 tháng 09 năm 2004 (Đợt 4)
Trang 39Ký hiệu mẫu: HCL5 Ngày thu: 01 tháng 09 năm 2004 (Đợt 4)
Protoperidinium subinerme Scrippsiella trochoidea
Huế, ngày 22 tháng 9 năm 2004 Người thẩm định Người phân tích
PGS.TS Tôn Thất Pháp Võ Văn Dũng
Trang 40Ký hiệu mẫu: HCL1 Ngày thu: 08 tháng 10 năm 2004 (Đợt 5)