1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN LUẬT TÀI CHÍNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

19 67 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 65,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên những nguyên tắc nhất định, bảo đảm đánh thuế không làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất của cá nhân, gia định họ. Giữa các cá nhân luôn tồn tại nguyên tắc công bằng bởi có những điều kiện đánh thuế khác nhau. Sắc thuế này như một công cụ giúp nhà nước phân phối lại thu nhập, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Vì vậy, quy định về Luật thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo tính hợp lý về thuế suất, mức giảm trừ cá nhân để tiến tới sự đồng thuận, tự nguyện của người nộp.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

*****

BÀI TẬP NHÓM 7 - LUẬT TÀI CHÍNH.

Đề tài: Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, tháng 03/2021.

Trang 2

PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.

I Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân.

1 Khái niệm.

Thu nhập cá nhân: Là thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của

một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu

tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình (Thu nhập thực nhận = Tổng thu nhập - Thuế)

Thuế thu nhập cá nhân: Là thuế trực thu, đánh vào thu nhập từ tiền lương,

tiền công, từ hoạt động kinh doanh và các thu nhập về tài sản khác của cá nhân Khoản thu từ sắc thuế này chiếm tỷ trọng lớn trong tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước ở nhiều quốc gia

Pháp luật về thuế thu nhập cá nhân: Là một ngành khoa học tập trung

nghiên cứu các đối tượng của thuế thu nhập cá nhân và mối quan hệ giữa chúng qua góc nhìn của pháp luật và mối quan hệ của chúng với pháp luật Qua đó cung cấp các tri thức về thuế thu nhập cá nhân, giải thích chúng thông qua khía cạnh pháp luật và rút ra các bài học để áp dụng vào đời sống thực tế

2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm Khi nhà nước chấp nhận sự tồn tại của kinh tế tư nhân, cho phép các cá nhân, tập thể tự đứng ra kinh doanh, tự lực về tư liệu sản xuất cũng như thu lợi ích phục vụ cá nhân, nhà nước cấp cho họ quyền kinh doanh và bảo

hộ họ về mặt pháp luật, đổi lại họ sẽ phải nộp định kỳ cho nhà nước một số tài sản nhất định, chúng ta gọi đó là thuế thu nhập cá nhân Kéo theo đó chính là sự

ra đời và phát triển của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

Thời kỳ mới ban hành, các chính phủ thường đánh các đối tượng dễ đo lường như đất đai, tài sản, hàng hóa hữu hình, các hàng hóa và tàu biển, số lượng cửa sổ hoặc lò sưởi trong một tòa nhà Thuế thu nhập cá nhân đầu tiên được áp dụng tại Anh vào năm 1799 Đến nay đã có hơn 180 nước áp dụng thuế thu nhập này Đối tượng điều chỉnh hướng tới tất cả các cá nhân có thu nhập trực tiếp từ tiền lương, tiền công, kinh doanh; từ đầu tư gián tiếp như mua, bán

cổ phần, trái phiếu, cổ phiếu, Phạm vi điều chỉnh rộng không chỉ là các cá nhân trong nước

Trang 3

mà cả cá nhân nước ngoài nếu làm việc có thu nhập Ngoài ra các chính sách công bằng và miễn thuế đối, giảm thuế đối với một số khoản thu nhập đặc biệt cũng được luật này quy định cụ thể

Ngày nay, thuế thu nhập cá nhân là một công cụ hữu hiệu được Nhà nước

sử dụng để tái phân phối thu nhập, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

3 Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên những nguyên tắc nhất định, bảo đảm đánh thuế không làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất của cá nhân, gia định họ Giữa các cá nhân luôn tồn tại nguyên tắc công bằng bởi có những điều kiện đánh thuế khác nhau Sắc thuế này như một công cụ giúp nhà nước phân phối lại thu nhập, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội Vì vậy, quy định về Luật thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo tính hợp lý về thuế suất, mức giảm trừ cá nhân để tiến tới sự đồng thuận, tự nguyện của người nộp

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế Bản chất loại thuế này là thuế trực thu, vì vậy người nộp thuế cũng là người chịu thuế, thể hiện ở việc trực tiếp kê khai nộp hoặc nộp thông qua tổ chức chi trả thu nhập Căn cứ vào nơi cư trú và nguồn thu nhập, pháp luật quy định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và không cư trú trên lãnh thổ nước có chủ quyền đánh thuế Trong đó:

- Cá nhân cư trú: là người có quốc tịch nước sở tại hoặc có đủ điều kiện

theo quy định của pháp luật về thời hạn, địa điểm cư trú Cá nhân cư trú bị đánh thuế đối với thu nhập phát sinh ở nước sở tại, ở nước ngoài Các điều kiện với đối tượng này được quy định tại khoản 2, điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên (tính trong 1 năm dương lịch) hoặc tính theo 12 tháng từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (nơi ở đăng ký thường trú, hợp đồng thuê có thời hạn

- Cá nhân không cư trú: là người không thỏa mãn đủ điều kiện là cá nhân

cư trú

II Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ tính thuế là những yếu tố làm cơ sở cho các khoản thuế phải nộp, đảm bảo các mục đích ban hành các đạo luật thuế Thuế thu nhập cá nhân xác

Trang 4

định căn cứ tính thuế dựa trên 2 yếu tố: Thu nhập tính thuế và Thuế suất đối với các thu nhập tương ứng

1 Thu nhập tính thuế.

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung 2014 quy định thu nhập tính thuế dựa trên việc xác định thu nhập chịu thuế; thu nhập được miễn thuế; giảm thuế và khoản giảm trừ theo quy định

1.1 Thu nhập chịu thuế.

Đây là khoản thu nhập phát sinh mà theo quy định của pháp luật Việt Nam, nó thuộc đối tượng đánh thuế của Nhà nước Các sự kiện làm phát sinh loại thu nhập này có thể kể đến: hợp đồng chuyển giao tài sản; quyết định chi trả thu nhập, trao thưởng,

a Đối với tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.

- Khoản tiền lương, tiền công: được tính theo tổng thu nhập/năm hoặc theo bình quân tháng trong năm

- Khoản phụ cấp, trợ cấp: ngoại trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp không thuộc diện chịu thuế (quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 Luật Thuế TNCN) thì các đối tượng này còn lại vẫn bị đánh thuế

- Khoản thù lao: bao gồm tiền hoa hồng môi giới, nhuận bút,

- Khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả: Các khoản tiền này sẽ tính vào chi trả thu nhập cho người lao động trong thời gian làm việc như tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc,

- Khoản tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền: Không bao gồm các khoản tiền thưởng kèm theo phong tặng danh hiệu, giải thưởng quốc gia và quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kĩ thuật, phát minh,

b Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

Đây là khoản thu nhập thường xuyên của các cá nhân kinh doanh, được xác định bởi sự chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh và chi phí

bỏ ra để tạo ra doanh thu Các cá nhân kinh doanh độc lập hoặc cá nhân trong

hộ kinh doanh cá thể có trách nhiệm đóng thuế này, dựa trên doanh thu của cá nhân kinh doanh Khoản thu nhập này được phân định rõ với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bởi nó không quá phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh

Trang 5

c Đối với một số khoản thu nhập khác.

Trang 6

Thực tế trong cuộc sống, cá nhân còn có khoản thu nhập đặc thù từ các hoạt động đầu tư như: đầu tư hay chuyển nhượng vốn, nhượng quyền thương mại, chuyển nhượng bất động sản

1.2 Thu nhập cá nhân được miễn thuế.

Căn cứ vào mục đích thực hiện, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân ghi nhận các trường hợp được miễn thuế và Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được hướng dẫn chi tiết bởi khoản 2 Điều 12 và bổ sung bởi khoản 4, 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Thứ nhất, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế.

Đối với các thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, kiều hối và lãi suất trái phiếu chính phủ Trong đó:

- Miễn thuế thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng là phương thức khuyến khích mọi người gửi tiền tiết kiệm để hỗ trợ, phát triển thị trường vốn

- Miễn thuế thu nhập từ lãi suất đối với trái phiếu chính phủ để thúc đẩy các cá nhân sở hữu loại trái phiếu này

- Miễn thuế đối với thu nhập từ kiều hối Đây là khoản tiền do thân nhân thuộc một trong các trường hợp: là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi về cho cá nhân trong nước Điều kiện để được miễn loại thuế này là đáp ứng các quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về chuyển tiền kiều hối như các giấy tờ chứng minh, chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ,

Thứ hai, nhằm đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ người yếu thế.

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau Trường hợp chuyển nhượng bất động sản áp dụng với cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định về pháp luật kinh doanh bất động sản

-Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân Điều kiện là người chuyển nhượng đất chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Trang 7

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác Trong đó, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện liên quan đến quyền sử dụng hay thuê đất, mặt nước hợp pháp, nơi cư trú tại địa phương đặc thù, mức độ bảo quản,

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động

Đối với tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào:

Tiền thực trả (làm đêm, thêm giờ) - Tiền (làm việc bình thường trong ngày)

Điều kiện bắt buộc để có thể được miễn thuế trong trường hợp này là tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế

Một ví dụ minh họa: Anh Hùng có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 60.000 đồng/giờ

+ Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

80.000 - 60.000 = 20.000 (đồng/giờ) + Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

90.000 - 60.000 = 30.000 (đồng/giờ )

-Thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện

-Thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước và học bổng nhận được từ tổ chức trong và ngoài nước

Trang 8

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước

và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật

Thứ ba, nhằm khuyến khích hoạt động từ thiện, nhân đạo.

- Trường hợp này bao gồm các thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP

1.3 Thu nhập cá nhân được giảm trừ.

Pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định các đối tượng được áp dụng với

cá nhân cư trú trước khi tính thuế, có phân biệt khoản giảm trừ cho cá nhân là người nộp thuế và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động kinh doanh và giảm trừ cho người phụ thuộc

a Giảm trừ cho cá nhân người nộp thuế.

Cá nhân là người độc thân, có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến 9 triệu đồng/tháng không có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân Điểm c, khoản

1, điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC đã ghi nhận trường hợp người nộp thuế thu nhập tiền lương, tiền công đương nhiên sẽ được giảm trừ

Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi Trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế

b Giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trước khi xác định thu nhập để tính thuế từ tiền lương, tiền công, pháp luật thuế còn quy định về khoản giảm trừ gia cảnh, tức là các khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân Để được giảm trừ gia cảnh cần lưu ý một số điều kiện sau:

Trang 9

* Nguyên tắc giảm trừ :

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế: tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Đối với người phụ thuộc khác thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế (khoản 2 điều 19 Luật Thuế TNCN) Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế

* Mức giảm trừ :

Tính đến kỳ thuế năm 2020, điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ 01/07/2020 Đối với cá nhân đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ cũ sẽ được xác định lại theo mức giảm trừ mới khi tiến hành quyết toán Cụ thể mức điều chỉnh như sau:

Đối tượng được

giảm trừ

Mức giảm trừ Mức giảm trừ cũ Mức giảm trừ mới Người nộp thuế 09 triệu đồng/tháng

108 triệu đồng/năm

11 triệu đồng/tháng

132 triệu đồng/năm

Người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng/người 4,4 triệu đồng/tháng/người

* Các đối tượng là người phụ thuộc :

Khoản 3 điều 19 Luật Thuế TNCN quy định về những người phụ thuộc bao gồm các đối tượng kèm theo các hồ sơ chứng minh như sau:

Trang 10

- Con chưa thành niên, con tàn tật, không có khả năng lao động.

+ Cụ thể: Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng); Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động

+ Hồ sơ chứng minh là bản chụp: giấy khai sinh, CMND/CCCD (nếu có), giấy xác nhận khuyết tật, thẻ sinh viên hay giấy tờ chứng minh đang theo học tại các trường,

- Cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định.

+ Cụ thể: Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học

từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng

+ Hồ sơ chứng minh là bản chụp: giấy khai sinh, CMND/CCCD, thẻ sinh viên hay giấy tờ chứng minh đang theo học tại các trường,

- Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động.

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc

có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải đáp ứng điều kiện: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng

+ Hồ sơ chứng minh là bản chụp: CMND/CCCD, giấy tờ chứng minh được mối quan hệ vợ chồng (hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, ); giấy xác nhận khuyết tật, hồ sơ bệnh án với người không có khả năng lao động,

- Bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động.

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động Không có thu nhập hoặc

có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng

Ngày đăng: 13/07/2021, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w