ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13 I MỞ ĐẦU Để tài khoa học công nghệ KC.08-13 “Nghiên cứu cơ số khoa học cho các giải phúp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng” sử dụng các
Trang 2ĐỂ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
DANH SÁCH CẮN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 GS.TSKH Nguyén Van Diép Chủ nhiệm đề tài KC.08-13
2 GS.TSKH Ngé Huy Cẩn Phó chủ nhiệm dé tai KC.08-13
8 GS.TS Trịnh Quang Hoà Trường Đại học Thuỷ lợi
4 PGS.TS, Hoàng Văn Lai Viện Cơ học
5 TS Nguyén Van Qué Học viện Phòng không Không quân
6 TS Trần Thu Hà Viện Cơ học
7 TS Nguyễn Văn Hạnh Viện Khoa học Thủy lợi
8 TS Hà Ngọc Hiến Viện Cơ học
9 Th§ Nguyễn Văn Xuân Viện Cơ học
10 CƠN Nguyễn Tuấn Anh Viện Cơ học
11 CN Nguyễn Hồng Phong Viện Cơ học
12 KS Đoàn Xuân Thuỷ Viện Cơ học
18 CN Bùi Việt Nga Viện Cơ học
14 CƠN Nguyễn Thế Hùng Viện Cơ học
15 CN Nguyễn Tiến Cường Viện Cơ học
16 CN Dương Thị Thanh Hương Viện Cơ học
17 CƠN Nguyễn Thành Đôn Viện Cơ học
18 ƠN Nguyễn Chính Kién Viện Cơ học
19 CN Nguyén Quang Trung Viện Cơ học
“012, Or hoe
Trang 3ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
I MỞ ĐẦU
Để tài khoa học công nghệ KC.08-13 “Nghiên cứu cơ số khoa học cho các
giải phúp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng” sử
dụng cách tiếp cận hệ thống trong việc nghiên cứu các cơ sở khoa học cho việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai lũ lụt đồng bằng sông Hồng: đánh giá các biện pháp kiểm soát lũ lụt trong mối tương quan chung của sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội đồng bằng sông Hỗng, lưu ý tới lợi ích của các chủ thể khác nhau Bên cạnh việc cung cấp các thông tin cần thiết làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá tổng thể các phương án kiểm soát lũ lụt; để tài sẽ để xuất phương pháp
tiếp cận mới, so với các nghiên cứu trong nước, cung cấp các thông tin chỉ tiết làm
cơ sở khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phòng cứu hộ khi xảy ra tình trạng
1ũ lụt khẩn cấp; đặc biêt khi xây ra vỡ đập, vỡ đê, khi sử dụng các khu chậm lũ,
phân lũ, tràn đê, hành lang thoát lũ
Phạm vi không gian rộng lớn của đồng bằng sông Hồng sẽ được nghiên cứu Trên cơ sở số liệu đã có sẽ thu thập, số lượng tối đa các sông, nhánh sông, đoạn sông trong hệ thống sông Hồng - Thái Bình để nghiên cứu Mạng lưới sông Hồng - Thái Bình trong dự án "Xây dựng công nghệ mô phỏng số phục uụ cho uiệc
đề xuất, đánh giá uò điều hành các phương án phòng chống lũ lụt trên đồng bằng
sông Hồng - Thứi Binh" [1] trước mắt sẽ được kéo đài lên thượng nguồn để có thể
khảo sát được vai trò của hệ thống bậc thang đập thuỷ điện Lai châu — Sơn la — Hoà bình, thuỷ điện Tuyên quang đến việc kiểm soát 1ũ lụt Thượng nguồn một số
nhánh sông khác cũng sẽ được đưa vào mô hình khi thu thập được số liệu
Hệ thống sông Hồng - Thái Bình ở hạ du sẽ được kéo dài ra vùng cửa sông -
ven biển để nghiên cứu tương tác lũ - triểu - nước dâng do bão
Trên cơ sở số liệu địa hình thu thập được, hệ thống sông Hồng - Thái Bình sẽ
được liên kết với vùng đồng bằng rộng lớn qua đê và các công trình kiểm soát lũ
lụt khác, nhằm mục đích xây dựng các bản đồ ngập lụt, đánh giá tổng thể phương
án kiểm soát lũ lụt, xây dựng kế hoạch hành động khẩn cấp
Kết nối các công nghệ dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định vào một hệ
thống thống nhất là một cách tiếp cận mới so với các nghiên cứu trong nước trước đây
Trong khuôn khổ của để tài KC.08-13, mô hình hình thế thời tiết dự báo mua trong lưu vực nghiên cứu, các mô hình thuỷ văn xác định lưu lượng từ mưa
được kết nối với hệ thống nhằm cung cấp lưu lượng đầu vào
Mien Ga hoe
Trang 4li THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ DỰ BAO VÀ HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM SOÁT LŨ LỤT
Hệ thống công nghệ dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định được thiết kế nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc dự báo và để xuất các giải pháp kiểm soát
la - lụt; xây dựng kế hoạch phòng cứu hộ khẩn cấp Hệ thống công nghệ và công
cụ được tập hợp và liên kết trong một tổng thể chung bao gém các công nghệ và công cụ dựa trên các mô hình thuỷ văn, các mô hình thuỷ lực, các mô hình kinh
tế, xã hội, cùng với các công nghệ hỗ trợ hiện đại như hiển thị trên máy tính (Computer Vision), kỹ thuật viễn thám, thông tin địa lý
Kết nối các mô hình và kỹ thuật khác nhau trong một hệ thống thống nhất
là một yêu cầu quan trọng
Sau đây là các thành phần cấu thành hệ thống trên
1L1 Nội dung 1: Xây dựng ngân hàng quản lý cơ sở dữ liệu
Do phải tiếp tục bể sung và hoàn thiện cơ sở đữ liệu bao gồm các thông tín
về các điểu kiện tự nhiên, cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội phục vụ việc
nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo, phòng tránh lũ lụt ở
Đồng bằng sông Hồng như:
1 Bổ sung các dữ liệu về khí tượng, thuỷ văn, địa hình, đê và các công trình
kiểm soát lũ, lụt khác Đặc biệt, bổ sung các số liệu địa hình vùng Đồng
“Điện ơ học 4
Trang 5ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
bằng sông Hồng đã được số hoá là một yêu cầu mới của giai đoạn này
Ngoài ra, do chuẩn bị cho việc xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La và
các công trình dự kiến khác, để tài cũng đặt ra nhiệm vụ bổ sung các số
liệu về công trình, kéo dài chuỗi số liệu địa hình lòng sông, lòng hồ và số liệu thuỷ văn lên thượng nguồn hệ thống sông Hồng
2 Để có thể đánh giá và lựa chọn các phương án phòng tránh, giảm nhẹ
thiên tai lũ - lụt, rất cần thiết phải thu thập và xử lý đữ liệu về phát triển kinh tế, xã hội và các yếu tố môi trường Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt lưu ý tới tính đa mục tiêu của phương án công trình: chống lũ, sản xuất điện, nông nghiệp, bảo vệ tài sản và tính mạng, phát triển bền vững
môi trường sinh thái
Vì vậy, phải xây dựng và hoàn thiện các phần mềm quản lý ngân hàng dữ liệu phục vụ việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể kiểm soát
lũ - lụt và xây dựng kế hoạch cứu hộ khẩn cấp Phần mềm quản lí ngân hàng đữ liệu phải thực hiện các chức năng chính sau:
-_ Phần mềm quản lí ngân hàng di liệu được thiết kế để phục vụ cho mục đích quản lý các số liệu khí tượng, thủy văn và các yếu tố thủy lực thuộc
hệ thống sông Hồng - Thái Bình Ngoài ra bộ chương trình này còn cung cấp tài liệu văn bản các pháp lệnh, quy trình vận hành các công trình
phòng chống lũ và hệ thống các công cụ tính toán 1ũ như mô hình 1D, mô hình 2D, mô hình thủy văn
- _ Các chức năng chính của ngân hàng đữ liệu phải bao gồm: lưu trữ thông
tin, cho phép cập nhật (thêm, sửa, xóa) thông tin, tra cứu tìm kiếm thông
tin, tổng hợp và kết xuất các báo cáo Mặt khác chương trình còn có khả năng kết nối trực tiếp với các công cụ tính toán (các mô hình thủy văn, thủy lực ) và hệ thống các kịch bản phòng chống lũ
- Việc nhập dữ liệu phải được đơn giản thuận tiện và giảm thiểu các sai sót Các tệp dữ liệu sẽ được lưu bằng hệ quan trj co sé dit liéu MicroSoft
Access dưới tệp CSDL.MDB Cấu trúc đữ liệu được tổ chức theo mô hình
cơ sở đữ liệu quan hệ, các bảng dữ liệu được liên kết với nhau theo các mã
khóa (khóa chính, khóa ngoại), giúp cho dữ liệu có tính nhất quán cao
- Phần mềm quản lí ngân hàng dữ liệu phải là một hệ thống thông tin quản lý dựa trên cơ sở của công nghệ GIS (Geographic Information System) Các bản đổ được chương trình thể hiện là các bản dé theo dang
Vector của Arc View
Trang 6
ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
I1I.2 Nội dung 9: Mô hình Thuỷ văn
Xây dựng công nghệ dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định dựa trên các
phương pháp và mô hình thuỷ văn
Trong nội dung này, các nhiệm vụ sau đây sẽ được giải quyết:
112.1 Xây dựng uò tích hợp uào hệ thống công nghệ dự báo dòng chảy từ
mưa có thể sử dụng các thông tin từ ảnh uiễn tham va rada khi
tượng
Đây là một hướng nghiên cứu hiện đại và rất có triển vọng, đã và đang bắt đầu được xây dựng và đưa vào sử dụng tại một số cơ sở nghiên cứu trên
thế giới
Trong sự hợp tác với Viện Cơ học Chất lỏng Toulouse, Pháp, để tài sẽ
tiến hành thử nghiệm mô hình Marine dự báo dòng chảy từ mưa vào một số lưu vực của châu thổ sông Hồng
Việc dự báo dòng chảy từ mưa là một công việc rất phức tạp, phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, đặc biệt là số liệu đầu vào Dữ liệu vào có tốt thì mới có được một kết quả tin cậy Các số liệu đầu vào cần thiết cho mô hình Marine
dự báo dồng chảy từ mưa gồm :
1 Bản đồ địa hình với tỷ lệ càng lớn càng tốt
2 Bản đề phân loại đất
3 Bản đề hiện trạng sử dụng đất
4 Số liệu dự báo mưa (có thể sử dụng trực tiếp ảnh mây vệ tình)
5 Số liệu về các mặt cắt và trắc dọc của cắc mặt cắt hệ thống sông
6 Ngoài ra, để kiểm chứng mô hình, ta cũng cần phải có các số liệu thực
đo của các trận mưa trong quá khứ, sự phân bố của chúng trên lưu vực, các số liệu thực đo của lưu lượng và mực nước một số trạm thủy văn
Trang 7Trong giai đoạn đầu lưu vực của sông Đà (hình 2), nơi có thể có nhiều số
liệu được nghiên cứu thử nghiệm
Trang 8ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
Hình 2 Lưu vực sông Đà HI.2.2 Phương pháp thuỷ uăn
Cùng với việc thử nghiệm các mô hình thuỷ văn của nước ngoài, sẽ xây
dựng, thử nghiệm và kiểm chứng mô hình thuỷ văn đơn giản hơn, nhưng dễ khai
thác và tích hợp vào hệ thống Trong giai đoạn này, mô hình thuỷ văn được xây dựng nhằm kết hợp với mô hình thuỷ lực 1 chiều dự báo lưu lượng và mực nước
tại Hà nội trước 48 giờ
Mô hình truyền lũ mạng sông Hồng được xét như là một công cụ truyền ảnh hưởng những tác động của tự nhiên (điều kiện khí tượng, thời tiết, độ thấm của đất ) và những tác động của con người thông qua việc xây dựng điều hành hồ chứa (như hồ Hoà Bình) Mô hình mô tả quá trình truyền lũ cho lưu vực sông Hồng được cấu tạo từ 3 bộ phận:
Trang 9
ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
1 Mô hình lưu vực tính dòng chảy từ mưa Lưu vực hệ thống sông trước hết
được phân chia thành các lưu vực tương đối đồng nhất về mặt thuỷ văn Mô hình này sử dụng các số liệu mưa trong 1 ngày qua và số liệu mưa dự báo cũng như các số liệu bốc hơi, thấm đất trung bình trong tháng để tính ra
đòng chảy vào sông từ mưa, đồng thời tính lượng nước thất thoát do bốc hơi
và thấm Các số liệu bốc hơi và thấm trung bình theo tháng được lấy từ số liệu đo đạc năm trước Tích phân Duhamel được sử dụng để tính dòng bổ
sung ngang vào sông từ mưa
2 Mô hình mạng sông tính chuyển động nước trong lòng dẫn Có ba mô hình
mô tả chuyển động nước trên sông:
a)
b)
Đối với các sông ở thượng nguồn sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Cầu, sông Thương và sông Lục nam tại 1 số đoạn sông hiện tại mô
hình mạng sông đang sử dụng phương trình cân bằng nước mô
phỏng đường cong thể tích nước đoạn sông Sóng lũ truyền trên sông
thuộc dạng sóng quá trình trữ và chảy của 1 khu vực đồng nhất dưới
tác dụng của trọng lực và nguyên nhân bẹt sóng lũ chủ yếu do tác
dụng trữ tháo của lòng dẫn
Cũng tại các sông trên ở một số đoạn sông, tích phân Duhamel được
sử dụng trong việc mô tả chuyển động nước trên một đoạn sông có hiện tượng gia nhập điều tiết bai béi và tràn bờ
Từ Hoà Bình đến Hà Nội lũ được mô tả bằng phương trình S.Venant Các yếu tế địa hình như mặt cắt sông, đê dọc theo sông cùng các số
liệu khác như độ nhám lòng sông đều được sử dụng để mô tả dòng chảy trên sông Phương pháp tính được sử dụng là phương pháp Newton
3 Mô hình điều tiết hồ chứa với đầu vào là quá trình đồng chảy vào hồ, sẽ cho kết quả là quá trình xả nước cũng như sự thay đổi mực nước hề
Ba bộ phận mô hình đó được liên kết trong 1 mô hình thống nhất, tuy nhiên
phụ thuộc vào mục tiêu bài toán Ba bộ phận nêu trên có thể được dùng như 3 mô
Trang 12Xây dựng công nghệ dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định dựa trên các phương pháp và mô hình thuỷ lực
1 Kế thừa và hoàn thiện hệ thống mô hình thuỷ lực 1 chiều đã được xây dựng trong Dự án "Xây dựng Công nghệ Mô phỏng số phục vụ cho việc để xuất, đánh giá và điểu hành các phương án phòng chống lũ lụt trên đồng bằng sông Hồng - Thái Bình" để mô hình thuỷ lực một chiều có khả năng:
- Mô phỏng và dự báo lũ (ngắn hạn) trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình trong trường hợp lũ chưa lớn tối mức phải sử dụng các biện pháp công
trình kiểm soát lũ
-_ Mô phỏng và dự báo tình trạng ngập lụt khi xảy ra lũ lớn với việc sử dụng các biện pháp công trình kiểm soát lũ: điều hành hồ (Hoà Bình,
Thác Bà và các hề dự kiến xây dựng); vận hành công trình phân lũ và các
khu chậm lũ; đường tràn cứu hộ, hoặc khi xảy ra quá trình tran đê và vỡ
đê
- Mô phỏng và dự báo tình trạng ngập lụt khi xảy ra lũ lớn với việc sử dụng các biện pháp công trình kiểm soát lũ hiện có kết hợp với việc vận hành hồ Tuyên quang
Trang 13
ĐỀ TÀI NHÀ NƯỚC KC.08-13
- Tích hợp với các công nghệ khác đánh giá tổng thể các phương án phòng
chống và giảm nhẹ thiên tai lũ - lụt
Mô hình thuỷ lực mô tả và dự báo đồng chảy lũ tự nhiên trong hệ thống kênh sông đã được nghiên cứu và áp dụng nhiều ở Việt Nam Vì vậy, trong
khuôn khổ của đề tài KC.08-13 sẽ tập trung vào việc tiếp tục hoàn thiện và kiểm chứng mô hình đã được xây dựng tại Viện Cơ học (xem sơ đề trên hình 8) với việc mở rộng khả năng tính toán và tăng cường sự thuận tiện cho người
sử dụng
Trong trường hợp nghiên cứu tình trạng ngập lụt khi xẩy ra sự cố vỡ đập,
mô hình một chiểu phải được nối với mô hình giả 2 chiều trên một vùng rộng lớn
(xem hình 9)
2 Xây dựng mô hình thuỷ lực 2 chiều và tích hợp với hệ thống mô hình thuỷ lực
1 chiều nhằm đánh giá chính xác hơn khả năng cắt lũ và chậm lũ của các biện phấp công trình phân và chậm lũ, đánh giá ảnh hưởng của quá trình truyền triểu và nước dâng bão tới tinh trang lũ — lụt (thí dụ xem hình 10)
Một yêu cầu mới của giai đoạn này là các mô hình một chiều đã được kết nối với mô hình 2 chiều sẽ có khả năng cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch phòng cứu hộ khẩn cấp
3 Xây dựng các mô hình thuỷ lực 1 và 2 chiều cho phép mô phỏng và dự báo tình
trạng ngập lụt khi xảy ra sự cố vỡ đập, vỡ đê Điều này càng đặc biệt có ý
nghĩa khi xây dựng các dự án thuỷ điện lớn như dự án Sơn La (xem hình 11) Các mô hình này cho phép đánh giá mức độ an toàn của hệ thống bậc thang các đập khi xảy ra sự cố và đặc biệt là các mô hình này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch hành động và phòng cứu hộ khi xảy ra các
sự cố vỡ đập, vỡ đê
Đây là một nội dung mới mà đề tài KC.08-18 đặt ra để giải quyết