Câu 23: Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,42µm vào catôt của một tế bào quang điện thì phải dùng điện áp hãm Uh=0,96V để triệt tiêu dòng quang điện.. Công thoát của kim loại làm catôt là A?[r]
Trang 1Sở GD & ĐT Bình Dương KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Trường THPT Chuyên Hùng Vương Môn thi: VẬT LÝ – 12KHTN
- - - Thời gian làm bài: 60 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian phát đề)
- - - Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng hạt nhân nhân tạo
A
13Al 15P0n B 23892U01n 23992U C
92U 2He 90Th
D
2He 7N 8O1H
Câu 2: So với đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên; đồng hồ chuyển động sẽ:
A Chạy nhanh hơn hay chậm hơn tùy thuộc
chiều chuyển động
B Không chạy nhanh hơn;
C Chạy nhanh hơn; D Chạy chậm hơn;
Câu 3: Kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0 công thoát electron là A0 Chiếu vào bề mặt kim loại này chùm bức xạ có bước sóng = 0/3 và để cho dòng quang điện triệt tiêu hoàn toàn thì công cản của lực điện trường có giá trị bằng
A A0/2 B A0 C 2A0 D A0/4
Câu 4: Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 vào catốt của một tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của quang electron bứt khỏi catốt làv1 Khi chiếu bức xạ có bước sóng 2vào catot của tế bào quang điện trên thì vận tốc ban đầu cực đại của quang electron bứt khỏi catốt làv2.Biết v2=2v1, giới hạn quang điện của kim loại
dùng làm catốt là:
A 1 2
2 1
0 4
3
B 1 2
2 1
0 2
C 2 1
2 1
0 4
3
D 2 1
2 1
0 2
Câu 5: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T Hỏi sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân
bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?
A 3T B 0,5T C 2T D T
Câu 6: Các mức năng lượng của elêctron trong nguyên tử Hyđrô xác định bằng biểu thức En = 2
13,6 (eV)
n
(n=1,
2, 3,…lần lượt ứng với các quỹ đạo K, L, M…) Điều gì sẽ xảy ra khi chiếu tới nguyên tử chùm photon có năng lượng 5,1eV ?
A Electron hấp thụ một photon, chuyển lên mức năng lượng -8,5eV rồi nhanh chóng hấp thụ một photon
nữa để chuyển lên mức -3,4eV, sau đó trở về mức cơ bản và bức xạ photon có năng lượng 3,4eV
B Electron không hấp thụ photon.
C Electron hấp thụ một lúc 2 photon để chuyển lên mức -3,4eV, sau đó trở về mức cơ bản và bức xạ
photon có năng lượng 3,4eV
D Electron hấp thụ một photon, chuyển lên mức năng lượng -8,5eV rồi nhanh chóng trở về mức cơ bản và
bức xạ photon có năng lượng 5,1eV
Câu 7: Câu nào sau đây sai khi nói về tia ?
A Có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng.
B Có khả năng đâm xuyên yếu hơn tia
C Bị lệch trong điện trường và từ trường
D Có khả năng iôn hóa môi trường yếu hơn tia .
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ? Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện
A phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.
B không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích.
C phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa anôt và catôt.
D phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catôt.
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng Muốn một chất phát quang phát ra ánh sáng có bước sóng lúc được chiếu sáng thì
Trang 2A phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn
B phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng
C phải kích thích bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn
D phải kích thích bằng tia hống ngoại
Câu 10: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử ánh sáng trực tiếp nói về
A sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
B cấu tạo của các nguyên tử, phân tử
C sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
D sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
Câu 11: Radon
222
86 Rn
là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày đêm Nếu ban đầu có 64g chất này thì sau 19 ngày khối lượng Radon bị phân rã là:
A Δm = 16g B Δm = 2g C Δm = 62g D Δm = 32g
Câu 12: Trước khi chiếu một chùm sáng trắng song song vào catôt của một tế bào quang điện, người ta đặt lần
lượt các tấm kính lọc sắc để lấy ra các thành phần đơn sắc khác nhau và nhận thấy khi dùng kính màu lam, hiện tượng quang điện bắt đầu xẩy ra Nếu cất kính lọc sắc thì cường độ dòng quang điện thay đổi như thế nào so với khi dùng kính một màu nào đó?
C Không thay đổi D Tăng hoặc giảm tuỳ theo màu dùng trước đó
Câu 13: Ánh sáng có tần số f1 chiếu tới tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm là U1 Nếu chiếu tới tế bào quang điện ánh sáng có tần số f2 thì hiệu điện thế hãm là:
A
2 1
1
h f -f
U
-e B
2 1
1
h f -f U
e
C
1
+
h f f U
e
D
1 2
1 +
h f f
U
Câu 14: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân Sau 1 năm,còn lại một phần ba số hạt ban đầu chưa phân
rã Sau 1 năm nữa, số hạt còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là:
A 16
0
N
B 4
0
N
C 6
0
N
D 9
0
N
Câu 15: Người quan sát ở mặt đất thấy chiều dài con tàu vũ trụ đang chuyển động bằng 1/4 chiều dài con tàu
khi ở mặt đất Tốc độ của tàu vũ trụ là:
A
8c
3c
7c
c 15 4
Câu 16: Chiếu lần lượt vào catôt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ có tần số f1 và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện triệt tiêu có giá trị tương ứng là 4V và 8V, f1 có giá trị là:
A f1 = 1,542.1015 (Hz) B f1 = 2,415.1014 (Hz)
C f1 = 1,932.1015 (Hz) D f1 = 9,66.1014 (Hz)
Câu 17: Một vật đứng yên có khối lượng m0 Khi vật chuyển động khối lượng của nó có giá trị:
C nhỏ hơn hoặc lớn hơn m0 tùy thuộc vào tốc độ
của vật
D vẫn bằng m0
Câu 18: Trong quang phổ vạch của hiđrô, bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman là 0,1217μm, của
vạch thứ nhất trong dãy Banme là 0,6563 μm Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman bằng
Câu 19: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân D + D n + X Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt
là 0,0024 u và 0,0083 u Cho 1u = 931,5 MeV/c2 Phản ứng trên toả hay thu bao nhiêu năng lượng
A không tính được vì không biết khối lượng các
hạt
B thu 5,49 MeV
C toả 5,49 MeV D toả 3,26 MeV
Câu 20: Chọn câu đúng: Pin quang điện và quang trở có hoạt động theo thứ tự là:
A Cả hai đều xảy ra hiện tượng quang dẫn bên ngoài.
B Xảy ra hiện tượng quang dẫn bên trong, bên ngoài.
Trang 3C Cả hai đều xảy ra hiện tượng quang dẫn bên trong.
D Xảy ra hiện tượng quang dẫn bên ngoài, bên trong.
Câu 21: Giả sử hai hạt nhân A và B có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân A lớn hơn số nuclôn
của hạt nhân B thì:
A hạt nhân B bền vững hơn hạt nhân A.
B năng lượng liên kết của hạt nhân A lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân B.
C hạt nhân A bền vững hơn hạt nhân B
D năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng ?
A Phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng là phản ứng toả năng lượng.
B Sự phân hạch của các hạt nhân nặng là phản ứng toả năng lượng.
C Sự phân rã phóng xạ của hạt nhân là phản ứng toả năng lượng.
D Tổng độ hụt khối các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối các hạt sau phản ứng.
Câu 23: Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,42µm vào catôt của một tế bào quang điện thì phải dùng điện áp hãm
Uh=0,96V để triệt tiêu dòng quang điện Công thoát của kim loại làm catôt là
Câu 24: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng Hỏi
khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì nó sẽ phát quang?
Câu 25: Với T là chu kì bán rã, λ là hằng số phóng xạ của một chất phóng xạ Cho ln 2 = 0,693, mối liên hệ
giữa T và λ là
Câu 26: Một mẫu chất chứa 2 chất phóng xạ A và B Ban đầu số nguyên tử A lớn gấp 4 lần số nguyên tử B
Hai giờ sau, số nguyên tử A và B trở nên bằng nhau Biết chu kỳ bán rã của A là 0,2h Chu kỳ bán rã của B là:
A 0,4h B 0,1h C 0,25h D 2,5h
Câu 27: Chất phóng xạ X có khối lượng ban đầu là 1mg, sau 15,2 ngày thì độ phóng xạ của nó giảm 93,75%
Chu kì bán rã của X là bao nhiêu?
A 3,8 ngày. B 5,4 ngày C 1,8 ngày D 7,6 ngày
Câu 28: Chiếu vào một kim loại của một tế bào quang điện đồng thời hai bức xạ có bước sóng lần lượt là và1 2
( <1 ).Biết rằng hiệu điện thế hãm để dòng quang điện triệt tiêu khi chiếu bức xạ 2 là U1 1, khi chiếu bức
xạ là U2 2 Để dòng quang điện bị triệt tiêu khi chiếu đồng thời cả hai bức xạ trên thì hiệu điện thế hãm đặt vào anốt và catốt là:
A U = U1 B U = U1+U2 C U = U2
D U = 2
2
1 U
U
Câu 29: Hạt nhân Cacbon 126C có khối lượng là 11,9967u Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073u; khối lượng của nơtrôn là 1,0087u và 1u = 931,5 MeV/c2 Độ hụt khối của hạt nhân 126C là:
Câu 30: Biết công thoát của kim loại Na bằng 2,5eV Tìm bước sóng dài nhất của ánh sáng chiếu vào để gây
hiện tượng quang điện trên mặt kim loại Na
Câu 31: Pôlôni ( 21084Po) có chu kỳ bán rã là 138 ngày Để có được độ phóng xạ là 1,5 Ci thì khối pôlôni nói trên phải có khối lượng bằng bao nhiêu? Biết số Avôgadrô NA = 6,02.1023 hạt/mol
Trang 4Câu 32: Đồng vị Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ α, chu kì bán rã là 138 ngày Cho NA = 6,02.1023mol-1 Độ phóng xạ ban đầu của 2mg Po là:
A 3,33.1014 Bq B 2,879.1016 Bq
C 2,879.1019 Bq D 3,33.1011 Bq
Câu 33: Giới hạn quang điện của xêdi là 0,65m Chiếu ánh sáng có =0,4mvào catôt làm xêdi trên Xác
định vận tốc cực đại của quang electron bứt ra từ catôt ? Cho h=6,625.10-34Js; me=9,1.10-31kg; c=3.108m/s
C 6,48.105m/s D 8,12.10-5m/s
Câu 34: Khi bắn phá 1327Al bằng hạt , phản ứng xảy ra theo phương trình 2713Al P n3015 Biết khối lượng các hạt nhân: mAl = 26,9743u, mP = 29,9700u, m = 4,0015u, mn = 1,0087u và 1u = 931,5MeV/c2 Bỏ qua động năng của các hạt sinh ra, năng lượng tối thiểu cung cấp cho hạt để phản ứng xảy ra là
A 2,7 MeV B 3,2 MeV C 4,8 MeV D 1,4 MeV
Câu 35: Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của loga tự nhiên ), T là chu kì bán rã của chất phóng xạ đó Quan hệ giữa t và T là
A T =
ln2
t
B T = t.ln2
C T =
t ln2
D T = t.lg2
Câu 36: Giới hạn quang điện của một kim loại làm catốt của tế bào quang điện là λo = 0,50 μm Chiếu vào
catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ = 0,35 μm, thì động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là
A 1,70.10-19 J B 1,70.10-25 J
C 2,72.10-19 J D một kết quả khác.
Câu 37: Khối lượng của hạt electron khi chuyển động lớn gấp hai lần khối lượng của nó khi đứng yên Tính
động năng hạt khi chuyển động biết khối lượng electron là 9,1.10-31kg và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s
A 5,62.10-14J B 8,19.10-14J
C 6,81.10-15J D 8,52.10-15J
Câu 38: Để động năng của hạt bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì vận tốc của hạt là:
A 2,236.108m/s B 2,545.108m/s
C 2,985.108m/s D một kết quả khác
Câu 39: Năng lượng liên kết của hạt nhân đơteri là 2,2MeV và của 24Helà 28 MeV Nếu hai hạt nhân đơteri tổng hợp thành 24He thì năng lượng toả ra là
A 25,8 MeV B 19,2 MeV C 23,6 MeV D 30,2 MeV
Câu 40: Công thoát của êlectron ra khỏi bề mặt catôt của một tế bào quang điện là 2eV Năng lượng của
photon chiếu tới là 6eV Hiệu điện thế hãm cần đặt vào tế bào quang điện là bao nhiêu để có thể làm triệt tiêu dòng quang điện
HẾT