1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

BÀI TẬP THỰC HÀNH TÌNH HUỐNG HỌC PHẦN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH

85 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Trần Duy Hưng 1511110331 2 Viết giới thiệu hãng tàu Làm vận đơn Phân tích các điều khoản ở mặt sau của vận đơn tàu, đơn bảo hiểm, giải thích một số điều khoản hợp đồng.. 2 LỜI GIỚI THI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

BÀI TẬP THỰC HÀNH TÌNH HUỐNG HỌC PHẦN BẢO HIỂM TRONG KINH DOANH

Chủ đề: Thực hành thương vụ mua bán, vận tải và bảo hiểm quốc tế

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Trâm Nhóm thực hiện: Nhóm số 3 – lớp TMA402(1-1819).2

Hà Nội, tháng 9 năm 2018

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIÊ ̣C

đánh gia ́

ảnh các bên liên quan và soạn

1 số điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hóa

P&I + quy trình tham gia BH P&I

Viết lời giới thiệu và kết luận

4/5

Huyền

Giám sát câu hỏi, ghi lại quá trình trả lời của nhóm Ghi nội dung thuyết trình và câu hỏi

5/5

Phân tích một số điều khoản trong hợp đồng

2/5

Trang 3

8 Trần Duy Hưng 1511110331 2 Viết giới thiệu hãng tàu

Làm vận đơn Phân tích các điều khoản ở mặt sau của vận đơn

tàu, đơn bảo hiểm, giải thích một số điều khoản hợp đồng

Thuyết trình

5/5

Viết giới thiệu hãng tàu Quy trình đàm phán hợp đồng thân tàu

Chuẩn bị các câu hỏi giải thích cho nhiệm vụ nhóm Thư kí: ghi chép lại câu hỏi nhóm trong buổi thuyết trình

và tổng hợp vào tiểu luận cuối cùng

Trang 4

Kiểm tra và khớp dữ liệu trong các chứng từ của đội Thuyết trình

tàu, đơn bảo hiểm, giải thích một số điều khoản hợp đồng

hiểm thân tàu và tìm các chứng từ liên quan

5/5

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

NỘI DUNG 3

PHẦN I - THƯƠNG VỤ MUA BÁN QUỐC TẾ 3

1.1 Bên Nhập khẩu 3

1.2 Bên Xuất khẩu 3

1.3 Quá trình đàm phán 3

1.4 Phân tích các điều khoản chính 4

PHẦN II - THƯƠNG VỤ THUÊ TÀU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 6

2.1 Chủ hàng – Công ty xuất khẩu 6

2.2 Giới thiệu hãng tàu Maersk 6

2.3 Các bước thuê tàu 7

2.4 Phân tích một số điều khoản trong B/L 8

PHẦN III - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 12

3.1 Công ty mua bảo hiểm – Vinaconex 12

3.2 Người bảo hiểm – Công ty Bảo hiểm PJICO Đông Đô 12

3.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên 12

3.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm hàng hóa 15

PHẦN IV - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM THÂN TÀU 18

4.1 Người bảo hiểm: Công ty bảo hiểm Bảo Việt ( Việt Nam) 18

4.2 Người được bảo hiểm: Công ty TNHH Maersk Line Thái Lan 18

4.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên 18

4.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm thân tàu 19

PHẦN V - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ TÀU 24

5.1 Người được bảo hiểm – Hãng tàu Maersk Line 24

5.2 Người bảo hiểm – Hội bảo vệ và bồi thường Shipowners 24

Trang 6

5.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên 25

5.3.1 Các bước chọn đơn vị bảo hiểm P&I: 25

5.3.2 Các bước mua bảo hiểm P&I tại Hội bảo vệ và bồi thường Shipowners 31

5.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của giấy chứng nhận bảo hiểm P&I 32

KẾT LUẬN 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 36

PHỤ LỤC 1: Các loại giấy tờ liên quan đến thương vụ mua bán quốc tế 36

PHỤ LỤC 2: Các loại giấy tờ liên quan đến thương vụ thuê tàu vận chuyển 43

PHỤ LỤC 3: Các loại giấy tờ liên quan đến thương vụ mua bảo hiểm hàng hóa 56

PHỤ LỤC 4: Các loại giấy tờ liên quan đến thương vụ mua bảo hiểm thân tàu 66 PHỤ LỤC 5: Các loại giấy tờ liên quan đến thương vụ mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu 76

Trang 7

2

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, học tập học phần Bảo hiểm trong kinh doanh, đặc biệt là các phần Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; Bảo hiểm thân tàu; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, dưới sự hướng dẫn của giảng viên bộ môn, chúng

em đã thiết lập thương vụ mua bán, vận tải và bảo hiểm quốc tế dựa trên các dữ liệu nền

đã được cung cấp và được báo cáo lại trong bài tiểu luận này

Bài tiểu luận của chúng em làm về thương vụ mua bán 1000MT xi măng (50kg/bao) được vận chuyển bằng đường biển từ Thái Lan về Việt Nam; theo điều kiện CFR Incoterms 2010 với giá 64 USD/MT; thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ; lô hàng được mua bảo hiểm; hãng vận chuyển có bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

Bài tiểu luận của bọn em gồm 5 phần:

- Thương vụ mua bán quốc tế

- Thương vụ thuê tàu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

- Thương vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

- Thương vụ mua bảo hiểm thân tàu

- Thương vụ mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

Chúng em mong muốn sau khi làm đề tài, chúng em có thể ôn lại các kiến thức

về giao dịch thương mại quốc tế; logistic và vận tải quốc tế, hiểu sâu và rộng hơn về các loại bảo hiểm hàng hải Ngoài những kiến thức chuyên môn trên, đề tài cũng cho chúng

em cơ hội được nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình của mình

Bài làm của bọn em còn nhiều thiếu sót, rất mong cô và các bạn cùng đóng góp

ý kiến để bài làm có thể hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

- Địa chỉ: Tòa nhà VINACONEX - 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

- Email: info@vinaconex.com.vn

1.2 Bên Xuất khẩu

- Tên: VP SCG vật liệu xây dựng tại TP.HCM – Chi nhánh của SCG Thái Lan

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu vật liệu xây dựng

- Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà An Phú 117 – 119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3,

- 6/7: Sau khi nhận được mail hỏi hàng, SCG đồng ý với các điều kiện cơ bản của

VNC và chào hàng với các điều kiện bổ sung:

 1000MT xi măng, đủ tiêu chuẩn

 mức giá 64 USD/MT

 thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, L/C trả tiền ngay

- 7/7 - sáng: VNC đồng ý mức giá, yêu cầu bổ sung: phải giao hàng trong vòng 3

tháng kể từ khi ký kết hợp đồng, và khi có tranh chấp thì sẽ giải quyết theo luật pháp Việt Nam, tại cơ quan ở Việt Nam

Trang 9

4

- 7/7 - chiều: SCG đồng ý với yêu cầu của VNC, nhưng ngỏ ý muốn mời đại diện

của VNC đến trụ sở chính ở HCM gặp mặt trực tiếp để đàm phán các điều khoản khác

và ký kết hợp đồng vào ngày 17/7 Bên SCG sẽ cung cấp vé máy bay và cử người đến đón tại sân bay Tân Sơn Nhất

- 11/7: VNC gửi mail đồng ý đến gặp mặt

- 17/7: 2 bên gặp nhau, xác nhận lại 1 lần nữa những gì đã thỏa thuận, đồng thời

cùng thảo luận về những điều khoản khác

thành 2 bản 2 bên ký, mỗi bên giữ 1 bản

1.4 Phân tích các điều khoản chính

Chất lượng: Hàng hóa phải được chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/TC 61/SC

13 bởi Viện Công Nghiệp Chất Lượng Thái Lan

Giá: 64 USD/MT CFR Cảng Hải Phòng Incoterms 2010

Điều khoản giao hàng:

- Hàng phải được giao trong một chuyến, không chuyển tải và đến cảng dỡ hàng trong khoảng thời gian 14/09/2018 – 16/09/2018

- Cảng bốc hàng là: Cảng Laem Thái Lan

- Cảng dỡ hàng là : Cảng Hải Phòng Việt Nam

Điều khoản thanh toán:

Bên mua phải mở một L/C không huỷ ngang, trả tiền ngay, bằng đồng Đô La Mỹ, chấp nhận TTR, cho bên bán hưởng toàn bộ trị giá hàng, mở qua ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam L/C phải đến tay bên bán ít nhất 15 ngày trước thời gian dự định giao hàng

và phải có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày được mở L/C này sẵn sàng thanh toán khi xuất trình những chứng từ sau:

Trang 10

5

- Quy định trong điều khoản giao hàng như sau:

 Đóng gói phù hợp với vận tải biển

 Hàng phải được giao trong một chuyến, không chuyển tải và đến cảng dỡ hàng trong khoảng thời gian 14/09/2018 – 16/09/2018

 Cảng bốc hàng là: Cảng Laem Thái Lan

 Cảng dỡ hàng là : Cảng Hải Phòng Việt Nam

- Điều khoản thanh toán được xác lập bằng phương thức L/C để đảm bảo sự an toàn cho cả 2 bên mua và bán Hàng hoá được giao 1 lần cho cả lô hàng Mặc dù không phải là nội dung cơ bản hình thành hợp đồng mua bán hàng hoá, nhưng là một nội dung rất quan trọng để thực hiện hợp đồng

- Người bán SCG đã chọn đồng tiền USD Dollar vì có sự ổn định và không sợ sự biến động tỷ giá Ngoài ra, họ chọn phương thức thanh toán căn cứ và chứng từ giao hàng xuất trình cho ngân hàng (L/C) vì phương thức này có lợi cho người Bán

Trang 11

6

PHẦN II - THƯƠNG VỤ THUÊ TÀU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT

NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

2.1 Chủ hàng – Công ty xuất khẩu

- Tên: VP SCG vật liệu xây dựng tại TP.HCM – Chi nhánh của SCG Thái Lan

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu vật liệu xây dựng

- Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà An Phú 117 – 119 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3,

TP Hồ Chí Minh

2.2 Giới thiệu hãng tàu Maersk

Sơ lược về hãng tàu Maersk Line

Mærsk Line có trụ sở tại Copenhagen, Đan Mạch, là một bộ phận của tập đoàn A.P Moller - Maersk, bên cạnh các công ty con vận chuyển container khác như MCC Transport, Safmarine, Damco

Logo của công ty bao gồm ngôi sao bảy cánh (Maersk Logo) và tên công ty ở bên phải.Công ty có khoảng 16900 nhân viên và 7600 thuyền viên, khoảng 325 văn phòng đại diện, tọa lạc ở hơn 125 quốc gia

Lịch sử hình thành

Công ty A.P Moller-Maersk được thành lập hơn 100 năm về trước vào năm 1904 tại Đan Mạch Người sáng lập là thuyền trưởng A.P Moller và con trai ông Mærsk McKinney Møller Nguyên thuỷ công ty chỉ khai thác vận tải biển, nhưng hiện nay lĩnh vực kinh doanh bao gồm khai thác dầu khí, cung cấp tàu biển, dịch vụ Logistics đa dạng,

hệ thống siêu thị Dans Supermarket, khai thác cầu cảng và có cả một hãng hàng không

là Maersk Air, cung cấp dịch vụ hàng không tại thị trường châu Âu Ba doanh nghiệp chính kinh doanh dịch vụ container là Maersk Line, Maersk Logistics và APM Terminal trong đó Maersk Line được thành lập vào năm 1928

Sơ lược về hoạt động của Maersk Line trong lĩnh vực hàng hải

Maersk Line kinh doanh tàu chở container Hiện tại công ty có trên 550 tàu chở container, trong đó có vài tàu lớn nhất thế giới loại Panamax (320 m × 33,53 m) và Tàu Emma Maersk (397,71 m × 56,40 m, trọng tải 11.000 TEU) Ngoài ra Maersk còn có các loại tàu chở dầu thô, tàu chở sản phẩm hóa dầu, tàu chở khí đốt và tàu chở khí đốt hóa lỏng

Trang 12

2.3 Các bước thuê tàu

Bước 1: Liên hệ hỏi giá cước

Người thuê tàu, với điều kiện CFR chính là người xuất khẩu – Công ty SCG (Thailand) Co Ltd liên hệ với hãng tàu MAERSK SEALAND và Evergreen Line Co Ltd, để yêu cầu check giá cước và dịch vụ của lô hàng Sau đó gửi email cho hãng tàu:

Bước 2: Gửi Báo giá

Phía hãng tàu nhận được email hỏi giá từ Mr Rain Huang của SCG (Thailand)

Co Ltd Sau đó kiểm tra thông tin lịch trình tàu và giá cước cập nhật rồi gửi lại thông tin, gửi báo giá cho SCG (Thailand) Co Ltd

 Ocean Freight (Cước chặng chính)

 Local charge đầu bốc, đầu dỡ (quan trọng là phí THC Terminal Handling Charge)

Bước 4: Lập chứng từ

Sau khi thống nhất lưu cước và các điều kiện thuê tàu, chủ hàng sẽ tiếp xúc với hãng tàu đại lý, đại diện của hãng tàu MAERSK LINE và lập đơn lưu khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng

Hãng tàu gửi lại Booking Confirmation cho SCG (Thailand) Co Ltd., sau đó công ty sẽ kéo container từ kho của công ty SCG (Thailand) Co Ltd ra cảng theo chỉ định trong booking và hoàn thành thủ tục hải quan trước giờ closing time

Trang 13

8

Công ty SCG (Thailand) Co Ltd sẽ làm chi tiết Shipping Instruction bản nháp gửi cho hãng tàu trước giờ document cut off để từ đó làm Bill of Lading và sau đó nhận lại bill draft Khi nhận được bill draft, người đi thuê tàu sẽ kiểm tra kỹ và xác nhận bill draft này qua mail trong một khoảng thời gian nhất định, nếu không toàn bộ thông tin coi như không có gì thay đổi

Sau đó, người thuê tàu sẽ chuyển container hàng ra cảng, giao hàng lên tàu và nhận vận đơn đường biển Marine Bill of Lading, đóng phụ phí B/L Vận đơn đường biển do thuyền trưởng thay mặt hãng tàu ký phát cho người thuê tàu, có chức năng như một hợp đồng vận tải đường biển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa hai bên

Bước 5: Thanh toán cước phí

Như đã thỏa thuận, người thuê tàu có nghĩa vụ trả cước phí cho chủ tàu theo mức cước được quy định trong báo giá Toàn bộ chi phí thanh toán trước khi bốc hàng lên tàu

Người thuê tàu có nghĩa vụ đóng cước phí chặng chính, các chi phí liên quan như chi phí lưu kho, bốc dỡ, giao nhận,…

Phương thức thanh toán là trả theo phương thức trả trước (Cash-in-advance), địa điểm thanh toán tại Ngân hàng Krung Thai, đồng tiền thanh toán là Bath, tỷ giá hối đoái được tính tại thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được hoàn thành trước khi hàng được xếp lên tàu

2.4 Phân tích một số điều khoản trong B/L

- Người gửi hàng: Công ty TNHH SCG

- Người nhận hàng: VINACONEX Việt Nam

- Bên thông báo: VINACONEX Việt Nam

- Tàu: Grete Maersk

 Hàng được gửi nguyên container (FCL/FCL)

- Nơi phát hành vận đơn: Bangkok

Trang 14

9

- Số bản vận đơn: 3 bản

- Ngày phát hành vận đơn: 10/09/2018

Vận đơn sẽ được áp dụng theo Quy tắc Hague - Visby

 Trách nhiệm của người chuyên chở khi giao hàng từ cảng tới cảng:

hóa xảy ra giữa thời điểm bốc hàng tại cảng bốc hàng và thời gian dỡ hàng tại cảng dỡ hàng được xác định phù hợp với bất kì luật quốc gia nào chọn Quy tắc Hague là bắt buộc

áp dụng cho vận đơn này

nào đối với Hàng hóa trong khi nó đang được sở hữu bởi bất kì ai trước khi bốc hàng hoặc sau khi dỡ hàng, dù là bất cứ nguyên nhân gì

 Quy định về bồi thường và trách nhiệm:

cho Hàng hóa, khoản bồi thường này được tính bằng tham chiếu đến giá trị hóa đơn của Hàng hóa cộng với cước vận chuyển và phí bảo hiểm nếu phải trả Nếu không có giá trị hóa đơn của Hàng hóa hoặc bất kì hóa đơn nào như vậy thì khoản bồi thường đó được tính bằng cách tham chiếu đến giá trị của Hàng hóa đó tại địa điểm và thời gian hàng đã được giao hoặc nên được giao cho Người bán Giá trị của hàng hóa được cố định theo giá thị trường hiện tại, bằng cách tham chiếu đến giá trị hàng hóa thông thường cùng loại và / hoặc cùng chất lượng

vượt quá 10000 Franc vàng cho mỗi Gói hàng hoặc đơn vị hàng hóa

nhiệm 2 SDR/kg

 Hàng trong containers do chủ hàng đóng

trong container

gói hàng và, nếu Container được gửi bởi Người chuyên chở có con dấu ban đầu do

Trang 15

10

Người vận chuyển giữ nguyên, Hãng vận tải sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự thiếu hụt Hàng hóa nào được xác định khi giao hàng

Container sẽ là bằng chứng cho thấy chúng lành lặn và phù hợp để sử dụng

 Hàng hóa hư hỏng:

đối với Hàng hóa phát sinh từ ẩn tì, hư hỏng, hỏng hóc, rã đông, ngừng máy lạnh, thông gió hoặc bất kỳ máy móc chuyên dụng nào khác, nhà máy, vật liệu cách nhiệt và/hoặc thiết bị của Container, tàu , xe vận chuyển và bất kỳ phương tiện nào khác, với điều kiện

là trước và vào lúc bắt đầu vận chuyển Người chuyên chở phải kiểm tra thẩm định để duy trì Container do Người chuyên chở cung cấp ở trạng thái hiệu quả

 Điều khoản hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi:

và/hoặc chấp nhận bởi BIMCO và có thể có được dựa theo yêu cầu của Người chuyên chở hoặc đại lý của Người chuyên chở kết hợp chặt chẽ, chính xác trên vận đơn này (Chính là các điều khoản hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi và New Jason được in trong mẫu hợp đồng GENCON do BIMCO phát hành)

 Tổn thất chung:

chọn của Người chuyên chở và được giải quyết theo Quy tắc York-Antwerp 1994, điều này bao gồm tất cả Hàng hóa được vận chuyển trên hoặc dưới boong Tổn thất chung trên tàu không do Người chuyên chở điều chỉnh mà phải được điều chỉnh theo yêu cầu của nhà điều hành tàu đó

 Pháp luật và phạm vi xét xử:

hoặc đi từ Hoa Kỳ hoặc theo cách khác, giai đoạn vận chuyển đó sẽ chịu sự chi phối của luật pháp Hoa Kỳ và Hoa Kỳ Tòa án liên bang của Quận phía Nam của New York là

có thẩm quyền độc quyền để nghe tất cả các tranh chấp liên quan đến nó Trong tất cả các trường hợp khác, vận đơn này sẽ được điều chỉnh và hiểu theo luật pháp Anh và mọi

Trang 16

11

tranh chấp phát sinh dưới đây sẽ do Tòa án Tối cao Pháp lý tại Luân Đôn quyết định loại trừ thẩm quyền của tòa án của một quốc gia khác

Trang 17

12

PHẦN III - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM CHO HÀNG HÓA XUẤT

NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

3.1 Công ty mua bảo hiểm – Vinaconex

- Tên: Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam – VINACONEX

- Lĩnh vực kinh doanh: bất động sản; xây lắp, tư vấn đầu tư - thiết kế - khảo sát quy hoạch; kinh doanh xuât nhập khẩu thiết bị, vật tư; sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; xuất khẩu chuyên gia và lao động

- Địa chỉ: Tòa nhà VINACONEX - 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

- Email: info@vinaconex.com.vn

3.2 Người bảo hiểm – Công ty Bảo hiểm PJICO Đông Đô

- Tên: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX – Công ty bảo hiểm PJICO Đông Đô

- Địa chỉ: Tầng 2-3 tòa nhà 188 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội

- Tel: 024-3260 666 (ext 345/363/399) – Fax: 024-3258 5555

3.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên

Bước 1: Liên hệ công ty bảo hiểm PJICO

Liên hệ với công ty bảo hiểm PJICO đặt dịch vụ và nêu yêu cầu mua bảo hiểm hàng hóa cho hàng nhập khẩu thông qua sdt 0902.642.058 hoặc 0983.425.058

Lý do lựa chọn công ty bảo hiểm PJICO:

- PJICO là công ty lớn và khá uy tín trên thị trường bảo hiểm nước ta

- So với các công ty khác như Bảo Việt hay Bảo Minh thì mức tính phí bảo hiểm của PJICO có thấp hơn và thường xuyên nhận được nhiều ưu đãi

- Đây là công ty bảo hiểm mà bên người mua là công ty cổ phần xây dựng Vinaconex đã có mối làm ăn lâu dài

- Quy trình giải quyết đền bù nhanh chóng, dịch vụ tư vấn tốt, thủ tục nhanh gọn

- Văn phòng đại diện có trụ sở tại Hà Nội nên dễ gặp mặt trực tiếp để thương lượng điều khoản hợp đồng hay lúc xảy ra tranh chấp

Bước 2: PJICO tiếp nhận tư vấn và gửi mẫu đơn yêu cầu bảo hiểm

Trang 18

13

Sau khi tư vấn về trường hợp mua bảo hiểm này với đại diện công ty Vinaconex

về các điều khoản hai bên cho rằng là hợp lý, PJICO gửi lại mẫu đơn yêu cầu bảo hiểm theo mẫu để bên mua bảo hiểm điền thông tin

Bước 3: VINACONEX điền đơn yêu cầu bảo hiểm

Thông qua việc so sánh và cân nhắc, Vinaconex quyết định sử dụng điều kiện bảo hiểm chính là điều kiện bảo hiểm nhóm B

Lý do: Do quãng đường vận chuyển từ cảng Thái Lan đến cảng Hải Phòng của Việt

Nam không quá dài nên sẽ gặp phải khá ít rủi ro Hàng xi măng là loại hàng khó hỏng hóc và biến chất, chủ yếu chỉ hỏng do bị dính ẩm hay chịu các điều kiện bên ngoài liên quan đến nước khác, chính vì vậy điều kiện bảo hiểm Nhóm B là đã đủ để có thể bảo hiểm được các rủi ro dễ phát sinh với loại hàng này rồi

Ngoài ra vùng biển mà tàu có thể phải đi qua cũng không hề và cũng chưa bao giờ ghi nhận được bất cứ một vụ việc nào liên quan đến sự bất ổn về chính trị cũng như văn hóa xã hội VD như đình công hay chiến tranh, chính vì vậy, bên mua bảo hiểm hoàn toàn không cần phải mua thêm hai loại bảo hiểm này để tiết kiệm chi phí

Ngoài ra mua thêm 1 bảo hiểm rủi ro phụ là: Nước mưa Bởi hàng xi măng là loại hàng dễ hỏng nếu bị dính ẩm, nước rất dễ bị biến đổi tính chất và không thể sử dụng được nên mua thêm loại rủi ro này là hợp lý

 Công ty gửi giấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu có sẵn của Công ty bảo hiểm PJICO

 Phía bên Công ty Bảo hiểm PJICO phản hồi và gửi thông báo về các điều kiện được nhận bảo hiểm của mình

Bước 4: PJICO gửi bảng phí

PJICO gửi lại bảng phí:

Biểu phí một số mặt hàng đóng trong container

Bảo hiểm theo điều kiện “C”, tỷ lệ phí 0.05%

Bảo hiểm theo điều kiện “B” , tỷ lệ phí 0.08%

Bảo hiểm theo điều kiện “A” 1/1/82, biểu phí như sau:

Hàng đóng bao, đóng trong container: 0.12-0.15%

Đối với các rủi ro phụ:

Thêm một rủi ro phụ (bể vỡ, mất cắp, ướt…) : 0.05%

Trang 19

14

Tính phí bảo hiểm hàng nhập:

Thông thường, tổng số tiền bảo hiểm được tính theo công thức:

CIF : là giá trị hàng hoá bao gồm cả giá trị hàng, cước phí và phí bảo hiểm

Ngoài cách tính trên, tổng số tiền phí bảo hiểm hàng hóa có thể được tính theo

trị giá FOB, EX-WORK, CFR (CNF)……

Cụ thể cách tính các loại giá trên như sau:

- Giá FOB (Free on Board): nếu người mua và người bán thỏa thuận giao hàng theo

điều kiện giá này thì trách nhiệm của người bán kết thúc khi hàng được giao qua lan can tàu Trường hợp này thì người nhập khẩu sẽ là người mua bảo hiểm

Khách hàng tham gia bảo hiểm có thể tham gia theo 100% FOB hoặc 110%FOB

- Giá EX-Work: là giá giao hàng tại xưởng (nhà máy) của người bán Thỏa thuận giao

hàng theo giá này thì trách nhiệm của người bán sẽ kết thúc tại xưởng, người nhập khẩu

sẽ là người mua bảo hiểm

Khách hàng có thể tham gia bảo hiểm theo 100% trị giá EX-Word hoặc 110% trị giá

EX

- Giá CFR (CNF): Cost and Freight: Giá này bao gồm Trị giá hàng hoá (FOB hoặc

EX-Word) và cước phí Nếu giao hàng theo giá này thì người nhập khẩu sẽ là người mua bảo hiểm

Khách hàng có thể tham gia bảo hiểm theo 100% CFR (100% CNF) hoặc 110% CFR (110% CNF), hoặc nếu tham gia bảo hiểm theo giá CIF thì sẽ căn cứ vào CFR hoặc CNF để tính trị giá CIF

Khoản phí mà công ty phải trả cho PJICO sẽ là:

CIF= (C+F)/(1-R)= 64000/(1-0,13%)= 64000/0,9987= 64083,31 USD

I= 100% CIF x R = 100% x 64083,31 x 0,13% = 83,31 USD

(chưa bao gồm thuế VAT)

=> Phí bảo hiểm đã tính thuế VAT (10%) = 91,64 USD

Trang 20

15

Bước 5: PJICO hẹn gặp VINACONEX đàm phán điều khoản trong hợp đồng và ký kết

PJICO hẹn gặp đại diện VINACONEX tại trụ sở của PJICO tại Tầng 2-3 tòa nhà

188 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Hai bên bàn bạc thêm về các điều khoản trong hợp đồng, đưa đến bản hợp đồng chính thức và ký kết thỏa thuận, mỗi bên giữ một bản Bên mua bảo hiểm là Vinaconex đóng phí bảo hiểm

Bước 6: PJICO gửi lại đơn bảo hiểm

PJICO gửi lại đơn bảo hiểm xác nhận lại giao kết giữa 2 bên và cung cấp phí bảo hiểm đã thỏa thuận

Bước 7: VINACONEX hoàn thành nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm

Sau khi nhận được đơn yêu cầu bảo hiểm VINACONEX hoàn thành nghĩa vụ đóng phí theo đúng số tiền được lập trong đơn bảo hiểm

3.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Điều 1 Đối tượng bảo hiểm:

- Đối tượng được bảo hiểm: 1000MT xi măng

- Phương thức vận chuyển: Tàu biển/ Tàu sông/ Xà lan/ Ô tô

- Đóng gói: Hàng chở rời, đóng gói trong container

- Hành trình vận chuyển được bảo hiểm: Từ cảng Laem Thái Lan về cảng Hải Phòng Việt Nam

Điều 2 Điều kiện bảo hiểm, điều khoản loại trừ và tỷ lệ phí bảo hiểm: (Tỷ lệ phí dưới

đây không bao gồm 10% thuế GTGT và được tính trên giá trị tham gia bảo hiểm)

1 Đối với hàng nhập khẩu:

Điều kiện “B” (QTC PJICO – 2008) đối với mặt hàng đóng trong container

-> Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0.08%/ Tổng giá trị tham gia bảo hiểm

2 Phụ phí bảo hiểm dính mưa: 0.05%

3 Địa chỉ tiếp nhận: Mọi giao dịch đáp ứng yêu cầu cấp đơn bảo hiểm và thu phí, khiếu nại và yêu cầu bồi thường tổn thất hàng hóa sẽ được thực hiện tại Hà Nội bởi:

Tcty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – Cty Bảo hiểm PJICO Đông Đô

Điều 3 Số tiền bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm:

1 Giá trị hàng hóa bảo hiểm: Được xác định căn cứ theo hóa đơn thương mại

Trị giá CIF của lô hàng được tính theo công thức:

Trang 21

R – Tỷ lệ phí bảo hiểm + phụ phí (nếu có)

2 Phí bảo hiểm = (Tỷ lệ phí bảo hiểm + phụ phí (nếu có)) x (trị giá bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm)

3 Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm phải được thanh toán trước khi hàng đến cảng đích (cảng Hải Phòng, Việt Nam) trong điều kiện đi biển thông thường, hợp lý

Điều 4 Thủ tục yêu cầu và cấp đơn bảo hiểm:

1 Người được bảo hiểm phải thông báo yêu cầu bảo hiểm hoàn chỉnh cho chuyến hàng được bảo hiểm cho Người bảo hiểm và gửi giấy yêu cầu bảo hiểm cho Người bảo hiểm

2 Cấp đơn bảo hiểm: Thời điểm chấp nhận bảo hiểm được xác định từ khi Người được bảo hiểm gửi giấy yêu cầu bảo hiểm

3 Hủy bỏ Đơn bảo hiểm: Trong trường hợp chuyến hàng bị hủy bỏ thì Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm ngay sau khi nhận được thông báo hủy

bỏ kèm theo các chứng từ có liên quan

Điều 5 Giám định và chi phí giám định:

Chi phí giám định sẽ do Người được bảo hiểm thanh toán cho cơ quan giám định

và sẽ được Người bảo hiểm bồi hoàn nếu trường hợp tổn thất đó thuộc phạm vi trách nhiệm của Người bảo hiểm

Điều 6 Bảo lưu quyền khiếu nại cho Người bảo hiểm:

Khi xảy ra hư hỏng tổn thất, mất mát cho hàng hóa được bảo hiểm, Người được bảo hiểm phải thực hiện mọi biện pháp có thể để phòng tránh và hạn chế tổn thất thấp nhất Đồng thời Người được bảo hiểm đảm bảo thực hiện và bảo lưu đầy đủ cho Người bảo hiểm quyền khiếu nại người thứ ba gây ra tổn thất

Trang 22

17

Điều 7 Khiếu nại và bồi thường:

Người được bảo hiểm phải gửi ngay cho Người bảo hiểm hồ sơ khiếu nại trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh quyền khiếu nại

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Người bảo hiểm nhận được hồ sơ khiếu nại hoàn chỉnh và hợp lệ của Người được bảo hiểm, Người bảo hiểm phải giải quyết bồi thường Nếu từ chối hoặc có tranh chấp Người bảo hiểm phải có văn bản gửi cho Người được bảo hiểm trong thời hạn đó

Trang 23

18

PHẦN IV - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM THÂN TÀU

4.1 Người bảo hiểm: Công ty bảo hiểm Bảo Việt ( Việt Nam)

Địa chỉ: 15C, Trần Khánh Dư, P Phan Chu Trinh, Q Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt - Baoviet Insurance) là công

ty thành viên được Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt đầu tư 100% vốn và hiện nay là doanh nghiệp bảo hiểm lâu đời nhất tại Việt Nam

Bảo Việt có đội ngũ chuyên gia hàng đầu có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm tàu thủy; mạng lưới đại lý giám định bồi thường tại hầu hết các nước trên thế giới; quan hệ hợp tác với các Hội, Hiệp hội, các tổ chức bảo hiểm trong và ngoài nước Các sản phẩm bảo hiểm Tàu thủy đa dạng, toàn diện như:

Bảo hiểm Thân tàu

Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự chủ tàu

Bảo hiểm rủi ro của Người đóng tàu

Bảo hiểm tai nạn Thuyền viên

4.2 Người được bảo hiểm: Công ty TNHH Maersk Line Thái Lan

Địa chỉ: 41F River Wing East, Empire Tower, South Sathron RD, Yannawa, Sathorn Bangkok

Mærsk Line có trụ sở tại Copenhagen, Đan Mạch, là một bộ phận của tập đoàn A.P.Moller - Maersk, bên cạnh các công ty con vận chuyển container khác như MCC Transport, Safmarine, Damco

Logo của công ty bao gồm ngôi sao bảy cánh (Maersk Logo) và tên công ty ở bên phải

Công ty có khoảng 16900 nhân viên và 7600 thuyền viên, khoảng 325 văn phòng đại diện, tọa lạc ở hơn 125 quốc gia

Maersk Line kinh doanh tàu chở container Maersk tại Việt Nam mạnh các tuyến xa như Châu Âu và Châu Phi Tại Việt Nam Maersk có văn phòng đại diện ở TP.HCM, Cần Thơ, Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Qui Nhơn trong đó văn phòng chính là ở TP.HCM với hơn 130 nhân viên

4.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên

Hai bên đàm phán và kí kết hợp đồng bảo hiểm theo quy trình các bước sau:

Bước 1: Gửi giấy yêu cầu bảo hiểm cho cầu Công ty bảo hiểm Bảo Việt:

Trang 24

 Gửi các thông tin chi tiết hơn về đối tượng bảo hiểm để yêu cầu tư vấn từ Công

ty Bảo Việt (theo mẫu phụ lục 2)

 Nhận chào phí từ phía Công ty Bảo Việt

Bước 2: Đàm phán các điều khoản trong Hợp đồng bảo hiểm và yêu cầu các chứng

từ kèm theo

 Hợp đồng bảo hiểm: phụ lục 3

 Đơn bảo hiểm: phụ lục 4

Bước 3: Ký kết hợp đồng, ký duyệt và đóng dấu đơn/GCN bảo hiểm

a Ký duyệt Hợp đồng bảo hiểm/ Đơn bảo hiểm

Trình lên lãnh đạo Công ty vận tải Maersk để ký ĐBH/ HĐBH căn cứ theo các quy định phân cấp của Tổng giám đốc và lãnh đạo Chi nhánh đã ban hành Đối với dịch vụ bảo hiểm mà Tổng giám đốc đã ký, Phòng Kinh doanh phải chuyển dự thảo Đơn bảo hiểm / Hợp đồng bảo hiểm đến Phòng Tàu thủy hoặc Phòng nghiệp

 Công ty Maersk nhận 02 bản chính và 01 bản copy

 Bảo Việt giữ 3 bản chính và 01 bản copy

Bước 4: Nộp phí bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận

4.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm thân tàu

(Chi tiết tại Hợp đồng bảo hiểm)

Đối tượng được bảo hiểm:

Trang 25

20

Bên A đồng ý bảo hiểm cho phương tiện vận chuyển đường thủy của Bên B với đối tượng bảo hiểm cụ thể như sau:

- Tổng dung tích/ Tổng trọng tải : 96846GT/ 115700 DWT

Điều kiện bảo hiểm:

Phạm vi bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này áp dụng theo điều kiện bảo hiểm ITC 1995-All Risk

Ngoài ra, phạm vi bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này còn áp dụng theo các sửa đổi bổ sung (Chi tiết tại Hợp đồng bảo hiểm

Trị giá bảo hiểm:

- Giá trị tàu khai báo: 30 000 000 USD (ba mươi triệu đô la Mỹ)

- Số tiền bảo hiểm: 31 159 119 USD (ba mươi mốt triệu một trăm năm mươi chín

nghìn một trăm mười chín đô la Mỹ)

Mức khấu trừ:

Mức khấu trừ là khoản tiền Bên B tự gánh chịu trong trường hợp có tổn thất xảy

ra Mức khấu trừ trong Hợp đồng bảo hiểm này là 5% số tiền Bên A chấp nhận bồi thường, nhưng không thấp hơn 30 000 USD

Thời hạn hiệu lực bảo hiểm:

Thời hạn bảo hiểm: Từ 00 giờ ngày 01 tháng 09 năm 2018 đến 24 giờ ngày 31 tháng 08 năm 2019 (theo giờ Việt Nam)

Bên A sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất xảy ra trước ngày bắt đầu của thời hạn bảo hiểm quy định tại điều này

Trang 26

21

Hiệu lực bảo hiểm có giá trị khi Hợp đồng bảo hiểm được 2 bên ký kết và bên B thanh toán phí bảo hiểm cho bên A đúng thời hạn đã cam kết/thỏa thuận trong Hợp đồng bảo hiểm này

Phí bảo hiểm:

Bảo hiểm này là bảo hiểm thân tàu ngang giá trị ( A=V) với:

Giá trị bảo hiểm (V) = Giá trị của thân tàu (V tàu) + Phí bảo hiểm

Từ đó ta tính được phí bảo hiểm: I= A x R= 31 159 119 x 3,72% = 1 159 119 USD

(chưa bao gồm VAT)

Phí bảo hiểm đã bao gồm VAT (10%) = 1 275 030,9 USD

Giải thích tỉ lệ phí bảo hiểm R: Áp dụng theo Biểu phí quy định của Bộ Tài Chính Việt Nam do Bảo Việt soạn thảo năm 1992

5000 DWT là 2,97%

là 0,75% (Tàu Grete Maersk có tuổi tàu là 15 năm)

=> Tỷ lệ phí bảo hiểm là 3,72%

Phí bảo hiểm sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A trong 2 lần, cụ thể là 50% số phí bảo hiểm tương ứng với USD sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A chậm nhất vào ngày đầu tiên của mỗi ba tháng

Trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ thì sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tàu bị tổn thất toàn bộ, bên B phải thanh toán toàn bộ số phí bảo hiểm còn lại của tàu chưa đến kỳ thanh toán

Nếu Bên B không thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn, thì ngoài việc phải thanh toán số phí cho thời gian tàu đã được bảo hiểm, bên B còn phải thanh toán cả lãi suất của số phí còn nợ cho thời gian kể từ ngày phát sinh nợ đến ngày thanh toán (trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản)

Trang 27

22

Trường hợp hủy bảo hiểm: 80% số phí cho thời gian hủy Phí bảo hiểm sẽ được hoàn lại sau khi hai bên có văn bản chấp thuận hủy bỏ Hợp đồng

Trường hợp tàu ngừng hoạt động (chỉ áp dụng đối với bảo hiểm thân tàu): 50% số phí cho thời gian ngừng hoạt động Phí bảo hiểm sẽ được hoàn lại khi thời hạn bảo hiểm kết thúc

Bồi thường:

Khi khiếu nại bồi thường những rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm, bên B phải gửi cho bên A hồ sơ gồm các chứng từ sau:

1 Công văn yêu cầu bồi thường

2 Biên bản giám định tổn thất

3 Biên bản quyết toán chi phí sửa chữa tổn thất đòi bồi thường (các chứng

từ kèm theo)

4 Các tài liệu thu thập khi tàu xảy ra tai nạn: Giấy kháng nghị hàng hải, nhật

kí hàng hải, Sơ đồ vị trí xảy ra tai nạn (trường hợp tàu bị đâm va, mắc cạn,

va đá ngầm ), Báo cáo chi tiết về tổn thất của thuyền trưởng, Biên bản đối tịch có xác nhận của hai tàu nếu tàu đâm va với tàu khác

5 Bằng thuyền trưởng (trường hợp tổn thất toàn bộ), bằng máy trưởng, các chứng chỉ chuyên môn (tùy theo từng trường hợp cụ thể)

6 Các tài liệu liên quan đến trách nhiệm của Người thứ ba (trường hợp tổn thất liên quan đến Người thứ ba)

Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại, nếu bên A không có yêu cầu gì thêm thì hồ sơ khiếu nại được coi là đầy đủ và hợp lệ

Bên A có trách nhiệm giải quyết bồi thường tổn thất trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Quá thời hạn trên mà bên A không

có ý kiến gì hoặc không giải quyết thì bên B có quyền yêu cầu bên A phải thanh

Trang 29

24

PHẦN V - THƯƠNG VỤ MUA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

CỦA CHỦ TÀU

5.1 Người được bảo hiểm – Hãng tàu Maersk Line

Sơ lược về hãng tàu Maersk Line

Mærsk Line có trụ sở tại Copenhagen, Đan Mạch, là một bộ phận của tập đoàn A.P Moller - Maersk, bên cạnh các công ty con vận chuyển container khác như MCC Transport, Safmarine, Damco

Sơ lược về hoạt động của Maersk Line trong lĩnh vực hàng hải

Maersk Line kinh doanh tàu chở container Hiện tại công ty có trên 550 tàu chở container, trong đó có vài tàu lớn nhất thế giới loại Panamax (320 m × 33,53 m) và Tàu Emma Maersk (397,71 m × 56,40 m, trọng tải 11.000 TEU) Ngoài ra Maersk còn có các loại tàu chở dầu thô, tàu chở sản phẩm hóa dầu, tàu chở khí đốt và tàu chở khí đốt hóa lỏng

Maersk có khoảng 50 trạm container trên toàn thế giới Đơn vị quản lý các trạm container của Maersk có trụ sở ở Den Haag (Hà Lan)

Maersk Line được đánh giá là hãng tàu ít bị delay, di chuyển đúng thời gian, dịch

vụ tốt và uy tín

Maersk tại Việt Nam mạnh các tuyến xa như Châu Âu và Châu Phi Tại Việt Nam Maersk có văn phòng đại diện ở TP.HCM, Cần Thơ, Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Qui Nhơn trong đó văn phòng chính là ở TP.HCM với hơn 130 nhân viên

5.2 Người bảo hiểm – Hội bảo vệ và bồi thường Shipowners

dân sự, và các bảo hiểm liên kết cho các chủ hoặc người thuê tàu nhỏ và tàu chuyên dụng trên khắp thế giới Shipowners’s Club là thành viên của hội P&I quốc tế

đình Holman bắt đầu với 221 tàu và 58228 GRT

cường sức mạnh của Club ở khu vực châu Á

phí kết hợp là 99.1% Dự trữ vốn là 341,7 triệu đô, so với năm 2016 là 294 triệu đô) Tỷ

lệ lưu giữ khách hàng là 95%

Trang 30

25

với 32.932 con tàu, tổng trọng tải là 25.486.001 tấn

5.3 Thủ tục yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm giữa hai bên

5.3.1 Các bước chọn đơn vị bảo hiểm P&I:

Bước 1: Chọn 13 Hội P&I trong Nhóm quốc tế

Ngoài 13 Hội P&I trong Nhóm quốc tế, còn có các hội và đơn vị bảo hiểm độc lập (Independent underwriters) khác cũng cung cấp dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm dân

sự cho chủ tàu Tuy vậy, 90% tổng dung tích tàu trên thế giới lại được bảo hiểm P&I bởi 13 Hội này, vì:

trong phạm vi số tiền bảo hiểm A

Bước 2: Chọn 2 Hội hãng tàu thấy nổi bật nhất trong 13 Hội

Theo nghiên cứu của trang Opensea.pro, 13 hội Bảo vệ và Bồi thường lớn được

đưa ra so sánh dựa trên các tiêu chí khách quan:

qua từng năm trong giai đoạn 2012 - 2016 Mức tăng giàn trải từ 10% lên đến 45%

Trang 31

26

Nguồn: Opensea.pro

bình quân trên mỗi đơn vị dung tích của các Hội P&I rải rác từ 1.8$ đến 8.8$, được thể hiện bằng biểu đồ sau:

Nguồn: Opensea.pro

(Các con số trên chỉ cho thấy mức độ tương đối giữa phí bảo hiểm và dung tích, chứ không có nghĩa các hội P&I thu phí bảo dựa vào dung tích tàu) Trong đó, có thể thấy được phí bảo hiểm bình quân trên đơn vị dung tích của Shipowner Club là cao nhất (8,8%) và Hội Britannia là thấp nhất (1,82%)

tàu quyết định mua bảo hiểm P&I cho tàu của mình Quỹ dự trữ càng lớn thì khả năng đền bù được các tổn thất lớn càng cao Dưới đây là biểu đồ thể hiện mức dự trữ trên mỗi đơn vị dung tích của các Hội P&I:

Trang 32

27

Nguồn: Opensea.pro

Ta có thể thấy được Shipowners Club áp phí bảo hiểm cao nên có quy mô dự trữ rất cao 12,51%, trong khi đó, các Hội khác như Garp, Steamship Mutual, Britannia có phí bảo hiểm bình quân nhỏ hơn nhưng cũng có dự trữ khá cao (hơn 5%)

Hội, Garp và North Of England và Britannia bảo hiểm cho hàng trăm triệu GT (chiếm 10-19% tổng dung tích trên thế giới mỗi Hội) Những Hội có quy mô nhỏ hơn bao gồm American Club, Swidish Club, Shipowners Club, bảo hiểm cho quy mô nhỏ nhất (khoảng 2-4% mỗi Hội)

Nhận xét: với một số tiêu chí cơ bản kể trên và qua một số nguồn thông tin khác

mà Maersk Line tìm hiểu, công ty chọn ra hai Hội bảo trợ và bồi thường khả thi nhất là Britannia và Shipowners vì một số lý do sau:

Trang 33

28

của Shipowner club cao nhất trong bảng xếp hạng Lý do của việc này bởi vì Hội chuyên cung cấp bảo hiểm cho những tàu cỡ nhỏ với trọng tải toàn phần trung bình là 700 tấn/ tàu Tuy nhiên Hội đang bước đầu triển khai mở rộng thêm dịch vụ bảo hiểm P&I cho các tàu thương mại có dung tích lớn Nếu Maersk Line, một hãng vận tải lớn, tham gia dịch vụ bảo hiểm P&I ở đây thì nhiều khả năng sẽ có thêm các chiết khấu ưu đãi đặc biệt

Bước 3: So sánh và chọn trong 2 Hội

Để có thể đánh giá chính xác nhất, Maersk Line gửi mail cho cả hai Hội trên để hỏi ước lượng phí bảo hiểm cho tàu GRETE MAERSK Với nhóm bảo hiểm các rủi ro

cơ bản (class 1), với bộ hồ sơ tàu GRETE MAERSK đầy đủ, Maersk Line nhận được email trả lời của hai Hội Các chỉ tiêu đánh giá sau được đưa ra so sánh:

Trang 34

hơn khoảng 340.000$/ năm, lợi thế cho Britannia

- Nhưng việc không có phi đóng sau cho thấy Shipowner luôn có sự ổn định và an toàn về mặt ngân sách Trả sau

Tùy thỏa thuận về

sau, thường là 45%

tiền trả trước

(Britannia’s Circular, 2017), khoảng

mại lớn mua bảo hiểm nên áp dụng chiết khấu phí bảo hiểm 30% với các tàu có dung tích >= 75.000 GT

- Nếu đồng ý tham gia bảo hiểm tại hội từ 10 năm trở lên thì phí bảo hiểm mỗi năm giảm 5%, nhưng chỉ trừ vào phí bảo hiểm của các năm 10, 20, 30,

Như vậy nếu mua bảo hiểm của Shipowners thì phí bảo hiểm trung

bình hàng năm là 55.000 x (100% -

35%) = 357.500$, chỉ lớn hơn

147.500$/năm so với Britannia Con

số không phải là quá lớn đối với hãng Maersk

Trang 35

Phí chấm dứt bảo

hiểm

Hội có các mức phần trăm khác nhau mỗi năm cho phí chấm dứt bảo hiểm

nhưng việc không thu phí chấm dứt bảo hiểm cho người được bảo hiểm

có sự linh hoạt nhất định

Tuy tổng quỹ dự trữ Britannia lớn hơn nhưng khả năng đền bù tổn thất lớn của Shipowner lại cao hơn

Nhận xét: Từ các tiêu chí so sánh trên, hãng tàu Maersk Line quyết định chọn tham gia Hội bảo vệ và bồi thường Shipowners

Trang 36

31

5.3.2 Các bước mua bảo hiểm P&I tại Hội bảo vệ và bồi thường Shipowners

Bước 1: Liên hệ Shipowners:

Email mà hãng tàu gửi để tham khảo giá bên trên được coi là một đơn hỏi hàng

tự do

Bước 2: Shipowner trả lời:

Trong email trả lời của Shipowners, ngoài giá mà Hội đề ra, Shipowners còn gửi kèm mẫu đăng ký gia nhập Hội (Application form of Entry), Luật của Hội, các hồ sơ bổ sung cho tàu

Email trên của Hội gửi cho hãng tàu đã hình thành một counter offer

Bước 3: Hãng tàu gửi Hội đơn đăng ký gia nhập và bộ hồ sơ đầy đủ cho tàu GRETE MAERSK

nội dung chính sau:

Trang 37

32

minh giá trị của tàu

Bước 4: Shipowners cấp giấy chứng nhận hội viên:

gia nhập làm thành viên của Hội

chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance) Trong giấy chứng nhận có ghi thời gian bắt đầu bảo hiểm, điều khoản và điều kiện về con tàu đã được chấp nhận trong bảo hiểm

Bước 5: Maersk Line thanh toán và nhận giấy chứng nhận bảo hiểm

Maersk thanh toán số tiền đã thỏa thuận bằng hình thức chuyển khoản và nhận giấy chứng nhận bảo hiểm

5.4 Phân tích một số nội dung cơ bản của giấy chứng nhận bảo hiểm P&I

Phần 1: Thông tin chung

Gồm các thông tin:

- Số giấy bảo hiểm: 55316/839620/2

- Thời hạn bảo hiểm: thời hạn bảo hiểm thường là 1 năm, được quy định và thoả thuận trong hợp đồng Trong trường hợp tàu GRETE MAERSK, thời hạn là từ trưa 15/9/2018 đến trưa 15/9/2019

- Ngày phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm: 7/9/2019

- Người mua bảo hiểm: MAERSK LINE LTD

- Thông tin cơ bản về Ship owners’ club

- Thông tin về cơ bản về con tàu được bảo hiểm như tên tàu (GRETE MAERSK),

số IMO, cảng đăng ký, trọng tải, năm đóng tàu

Phần 2:

Bảo hiểm các trường hợp sau:

Trang 38

33

Các quy định về mức miễn thường

Các điều khoản bảo hiểm bổ sung:

Điều khoản bảo hiểm về hàng hoá đặc biệt ngoài khơi, bao gồm:

Mức miễn thường tối đa: USD 20,000

Một số thông tin quan trọng khác:

hiểm

không thông báo kịp thời, khiếu nại có thể bị từ chối

tai nạn xảy ra theo điều số 8 trong quy định của hiệp hội

Thông tin về cơ bản về tàu (tên tàu, trọng tải, cờ tàu, hạng tàu) và chữ ký

Trang 39

34

KẾT LUẬN

Sau hơn 1 tháng làm việc, chúng em đã hoàn thành các thương vụ của nhóm mình và đạt được một số kết quả khả quan:

mua bảo hiểm nói riêng và mua bán hàng hóa quốc tế nói chung

Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm có gặp một số khó khăn chủ yếu sau đây:

đủ cao nên có thể vẫn còn vài thiếu sót trong sự liên kết giữa các thương vụ

bảo hiểm; hợp đồng bảo hiểm; đơn bảo hiểm; giấy chứng nhận bảo hiểm trong trương hợp hàng nhập khẩu từ nước ngoài và người bán chịu trách nhiêm thuê tàu

Đề xuất cải tiến với giảng viên:

(đối với nhóm làm đề tài nhập khẩu hàng từ nước ngoài mà bên bán thuê tàu) và gợi ý các tiêu chí tìm tàu: loại tàu, tuyến đường hoạt động phù hợp với thương vụ; dung tích phù hợp; hồ sơ tàu dễ tìm; lý do chọn công ty bảo hiểm thân tàu và công ty bảo hiểm P&I hợp lý và dễ giải thích; Từ đó các đội làm sau không bị khó khăn do các đội chọn tàu chưa tính đến

Trang 40

35

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 GS, TS Hoàng Văn Châu, 2006 Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh

2 The Shipowners‘ Cub, 2018 The Sipowners’ club amendments to the rules for 2018

Ngày đăng: 13/07/2021, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w