Về kiến thức : Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực ph aå m trong cùng nhóm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng.. -Vai trò của các chất[r]
Trang 1Tuần :19 ; Tiết 37
Ngày dạy:
I-MỤC TIÊU CHƯƠNG :
Thơng qua chương này giúp HS hiểu được :
- Cơ sở của ăn uống hợp lý
- Vệ sinh an tồn thực phẩm
- Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến mĩn ăn
- Các phương pháp chế biến thực phẩm
- Quy trình tổ chức bửa ăn
Bài 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ
1-MỤC TIÊU :
1.1 Về kiến thức :
- HS biết: Vai trị của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày Nhu cầu
dinh dưỡng của cơ thể
- HS hiểu: Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn, cách thay thế thực
phẩm trong cung nhĩm để đảm bảo đủ chất, ngon miệng
1 2 Về kỹ năng :
- HS thực hiện được : Biết lựa chọn được các thức ăn đảm bảo vềchất
dinh dưỡng cĩ lợi cho cơ thể
- HS thực hiện thành thạo: Việc lựa chọn và thay thế các mĩn ăn đảm baỏ
nhu cầu dinh dưỡng cĩ lợi cho cơ thể
1 3 Về thái độ :
- Thĩi quen: Giáo dục HS : Biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ
chất dinh dưỡng đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
- Tính cách: GDHS biết ý thức giữ gìn VSATTP , phịng chống ngộ độc
thức ăn tại gia đình
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vai trò của chất dinh dưỡng
3-CHUẨN BỊ :
Trang 23.1 -GV : Kiến thức dinh dưỡng của bữa ăn hằng ngày
3.2 -HS : Bánh mì, các loại đậu, gạo, bắp.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện 1’) 6a2: ; 6a5: ; 6a6:
4 2 Kiểm ta miệng : ( 3’) Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
4 3 Tiến trình bài học
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : ( 3’)
? Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
Gọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và
rút ra nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của
chất dinh dưỡng: ( 30’)
* MT: biết vai trò của chất đạm, chất béo,
tinh bột …
- HS quan sát, nhận xét: Trong thiên nhiên,
thức ăn là những hợp chất phức tạp bao
gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại
? Nêu tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể con người ?
+HS trả lời
-Cĩ 5 chất dinh dưỡng chính là :
Chất đạm, béo, đường bột, khống, sinh tố
Ngồi ra, cịn cĩ nước và chất xơ là thành
phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù khơng
phải là chất dinh dưỡng, nhưng rất cần cho
sự chuyển hố và trao đổi chất của cơ thể
Muốn được khoẻ mạnh, cần ăn nhiều loại
thức ăn mỗi ngày, để cơ thể hấp thu được đủ
các loại chất dinh dưỡng
GV cho HS quan sát hình 3-2 trang 67 SGK
? Chất đạm có nguồn gốc từ đâu ? Chức
năng?
-Ăn, uống để sống và làm việc, đồng thời cũng cĩ chất bổ dưỡng nuơi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt
I-Vai trị của chất dinh dưỡng.
1/ Chất đạm ( protêin ) :
a-Nguồn cung cấp : -Đạm động vật : Thịt, cá, trứng, sữa -Đạm thực vật : Đậu nành và các loại hạt đậu
b-Chức năng chất dinh dưỡng :
Trang 3* Quan sát hình 3-3 trang 67 SGK rút ra
nhận xét :
+HS quan sát nhận xét
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên
sẽ cĩ sự thay đổi rõ rệt về thể chất (kích
thước, chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ Do
đĩ chất đạm được xem là chất dinh dưỡng
quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp
cho cơ thể phát triển tốt
* Tĩc bị rụng, tĩc khác mọc lên, răng sữa ở
trẻ em thay bằng răng trưởng thành Bị đứt
tay, bị thương sẽ được lành sau một thời
gian
* GV cho HS quan sát hình 3-4 trang 68
SGK và nêu lên nguồn cung cấp đường bột
? Cho biết nguồn gốc chất đường bột ?
Chức năng ?
* Quan sát hình 3-5 trang 68 SGK
+HS quan sát nhận xét : Nếu thiếu chất
đường bột cơ thể ốm, yếu, đĩi, dễ bị mệt
* Quan sát hình 3-6 trang 69 SGK
+HS quan sát
? Cho biết nguồn gốc chất béo ? Chức
năng ?
? Hãy kể tên các loại thực phẩm và sản
phẩm chế bíến cung cấp chất béo?
+HS trả lời:
@ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở
ngồi da, sưng thận, dễ bị mệt đĩi
- Giúp cơ thể phát triển tốt, xây dựng và
tu bổ các tế bào, tăng sức đề kháng đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể
2/ Chất đường bột ( Gluxit ) :
a-Nguồn cung cấp : + Tinh bột là thành phần chính ngủ cốc, các sản phẩm của ngủ cốc ( bột, bánh mì, các loại củ)
+ Đường là thành phần chính các loại trái cây tươi hoặc khơ, mật ong, sữa, mía, kẹo b-Chức năng dinh dưỡng :
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
-Chuyển hố thành các chất dinh dưỡng khác
3/ Chất béo ( Lipit ) :
a-Nguồn cung cấp : + Chất béo động vật : Mỡ động vật, bơ, sữa
+ Chất béo thực vật : Dầu ăn ( dầu phộng,
mè, dừa ) b-Chức năng dinh dưỡng :
Trang 4@GV LHTT: Biết được chức năng của chất
dinh dưỡng Về nhà HS cĩ thể vận dụng để
cĩ chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với từng
cá nhân trong gia đình Chống bệnh béo phì
và gầy ốm ở bản thân các em
* GVGDMT: Cần bảo vệ thiên nhiên, các
loại cây trồng để có các chất dinh dưỡng
nuôi sống con người
-Cung cấp năng lượng tích trữ dưới da ở dạng mỡ và giúp bảo vệ cơ thể
-Chuyển hố một số vitamin cần thiết cho cơ thể
4.4 Tổng kết: ( 4’)
? Kể tên các chất dinh dưỡng chính cĩ trong các thức ăn đạm , đường bột ?
-Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà
-Sữa, đậu nành, thịt gà ( đạm )
-Gạo, đường bột, sữa
? Nêu chức năng của chất đường bột ?
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể
-Chuyển hố thành các chất dinh dưỡng khác
4.5 Hướng dẫn học tập: ( 4’)
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về nhà học thuộc bài
- Trả lời câu hỏi ở SGK
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo
- Chuẩn bị tiếp bài : “cơ sở ăn uống hợp lý “.(tt)
- Sinh tố, chất khống, chất xơ, nước cĩ vai trị như thế nào ?
- Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn như thế nào ?
5 Phụ Lục:
Trang 5
Tiết 38 – bài 15
Tuần 20
Bài 15: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ ( tt ) I-MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài, HS biết được :
1 Về kiến thức : Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhĩm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng
-Vai trị của các chất dinh dưỡng trong bửa ăn hàng ngày
2 Về kỹ năng : Biết cách thay đổi các mĩn ăn cĩ đủ chất dinh dưỡng
3 Về thái độ : Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh
tế gia đình
II TRỌNG TÂM:
- Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn.
III-CHUẨN BỊ :
-GV : Một số rau, quả, đậu, củ, trứng.
-HS : Nội dung bài học
IV-TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2 Kiểm ta miệng :
? Em hãy cho biết chức năng của chất béo ? ( 5 đ )
-Cung cấp năng lượng tích luỹ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp cơ thể chuyển hố một số vitamin cho cơ thể
? Kể tên các chất dinh dưỡng chính trong các thức ăn sau ? ( 5 đ )
-Đạm : Thịt lợn
-Bơ, lạc, béo
-Khoai, bánh, kẹo, ( đường bột )
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh tố
MT: biết vai trị của sinh tố , vitamin, nước
4/ Sinh tố : ( vitamin )
a-Nguồn cung cấp :
Trang 6? Em hãy kể tên các loại sinh tố mà em
biết ?
* GV cho HS quan sát hình 3-7 trang 69
SGK
+HS quan sát
-Sinh tố A cĩ trong dầu cá, gan, trứng,
bơ, sữa, kem, sữa tươi, rau quả
-Sinh tố B cĩ trong hạt ngũ cốc, sữa, gan,
tim, lịng đỏ trứng
-Sinh tố C cĩ trong rau, quả tươi
-Sinh tố D cĩ trong dầu cá, bơ, sữa,
trứng, gan
* Quan sát hình 3-7 trang 69 SGK nhắc lại
chức năng chính của sinh tố A,B, C, D
+HS quan sát
? Nếu thiếu các sinh tố cơ thể mắc một số
bệnh gì ?
-Thiếu sinh tố A : Da khơ và đĩng vảy,
nhiễm trùng mắt, bệnh quáng gà
-Thiếu sinh tố B : Dễ cáu gắt và buồn
rầu, thiếu sự tập trung, bị tổn thương da, lở
mép miệng
-Thiếu sinh tố C : Lợi bị tổn thương và
chảy máu Rụng răng, đau nhức tay chân,
mệt mỏi tồn thân
-Thiếu sinh tố D : Xương và răng yếu ớt,
xương hình thành yếu
? Chất khống gồm những chất gì ?
+HS : Can xi, phốt pho, Iốt, sắt
* GV cho HS xem hình 3-8 SGK
+HS quan sát
? Nếu thiếu canxi và phốt pho xương phát
triển như thế nào ?
HS :-Dễ bị gãy xương, xương và răng khơng
- Trong rau, quả tươi Ngồi ra cịn cĩ gan, tim, dầu cá, cám gạo
b-Chức năng dinh dưỡng : Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hố, hệ tuần hồn, xương da hoạt động bình thường tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
5/ Chất khống :
a-Nguồn cung cấp : -Cĩ trong cá, tơm, rong biển, gan, trứng, sữa, đậu, rau
b-Chức năng dinh dưỡng : Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hố của cơ thể
6/ Nước :
Nước cĩ vai trị quan trọng đối với đời sống con người
Trang 7cứng cáp.
-Thiếu sắt dáng vẻ xanh xao yếu ớt
-Thiếu Iốt, tuyến giáp khơng làm đúng
chức năng gây ra dễ cáu gắt và mệt mỏi
+ Ngồi nước uống cịn cĩ nguồn nào khác
cung cấp cho cơ thể
* Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể
-Là mơi trường cho mọi chuyển hố và
trao đổi chất của cơ thể, điều hịa thân nhiệt
* Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể
khơng tiêu hố được, giúp ngăn ngừa bệnh
táo bĩn làm cho những chất thải mềm, dễ
dàng thải ra khỏi cơ thể
? Chất xơ cĩ trong những loại thực ph ẩm
nào ? Rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên
chất
* Nước và chất xơ cũng là thành phần chủ
yếu trong bữa ăn mặc dù khơng phải là chất
dinh dưỡng
* Tĩm lại : Mỗi loại chất dinh dưỡng cĩ
những đặc tính và chức năng khác nhau, sự
phối hợp các chất dinh dưỡng sẽ:
-Tạo ra các tế bào mới để cơ thể phát
triển, cung cấp năng lượng để hoạt động, lao
động
-Bổ sung những hao hụt mất mát hàng
ngày
-Điều hồ mọi hoạt động sinh lý Như
vậy, ăn đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống
nhiều nước mỗi ngày chúng ta sẽ cĩ sức
khoẻ tốt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh
dưỡng của các nhĩm thức ăn
MT: biết ý nghĩa của chất dinh dưỡng đ/v cơ
thể
7/ Chất xơ :
II-Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn.
1/ Phân nhĩm thức ăn
a-Cơ sở khoa học
b-Ý nghĩa : Việc phân chia các nhĩm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi thức ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, hợp thời tiết mà
Trang 8GV cho HS xem hình 3-9 trang 71 SGK.
+HS quan sát
? Cĩ mấy nhĩm thức ăn ? 4 nhĩm
? Tên thực phẩm của mỗi nhĩm ?
+HS trả lời
-Nhĩm giàu chất đạm, đường bột, chất
béo, khống và vitamin
? Ý nghĩa việc phân chia các nhĩm thức
ăn nhằm mục đích gì ?
? Tại sao phải thay thế thức ăn ?
HS: Cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm
bảo ngon miệng
? Cách thay thế thức ăn như thế nào cho phù
hợp ?
Gọi HS đọc một số ví dụ trong SGK về
cách thay thế thực phẩm trong cùng một
nhĩm
+HS cho ví dụ
* Cho HS liên hệ từ thực tế của các bữa ăn
gia đình
+HS liên hệ thực tế các bữa ăn gia đình.
Biết được chức năng của sinh tố chất
khĩang, HS cĩ thể vận dụng để ăn uống đủ
chất Cung cấp bổ sung chất giúp xương
phát triễn tốt, trí ĩc thơng minh, sáng suốt
*** Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất,
rẻ tiền phù hợp với kinh tế gia đình
vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
Để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần khơng bị thay đổi cần thay thế thức ăn trong cùng một nhĩm
4 Câu hỏi bài tập và củng cố:
? Mục đích của việc phân nhĩm thức ăn là gì ?
HS: -Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay
đổi thức ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn đảm bảo nhu cầu
dinh dưỡng
? Thức ăn được phân chia thành mấy nhĩm ? Kể tên các nhĩm đĩ ? 4 nhĩm
HS: -Nhĩm giàu chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khống và vitamin.
Trang 95 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 75 SGK
- Chuẩn bị tiếp phần nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
V-RÚT KINH NGHIỆM :
+ Nội dung:
+ Phương pháp :
+ Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học :
Tiết 39 – bài 15
Tuần 21
Bài 15 : CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ ( tt )
I-MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài, HS biết được :
1 Về kiến thức : Nắm nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
2 Về kỹ năng : Làm được những mĩn ăn cĩ đủ chất dinh dưỡng
3 Về thái độ : Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh
tế gia đình
II TRỌNG TÂM:
- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
III-CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh vẽ 3-11 trang 72 SGK, tranh vẽ hình 3-13a trang 73 SGK
-HS : Nội dung bài học
IV-TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS
2 Kiểm ta miệng :
? Trình bày cách thay thế thức ăn để cĩ bữa ăn hợp lý ? ( 9 đ )
HS : Để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần khơng bị thay đổi
cần thay thế thức ăn trong cùng một nhĩm
? Thức ăn được phân làm mấy nhĩm ? Kể tên các nhĩm đĩ ? ( 1 đ )
HS: 4 nhĩm.
-Nhĩm giàu chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khống và vitamin
Trang 103./ Bài mới :
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
* MT: biết nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
HS xem hình 3-11 trang 72 SGK
? Em cĩ nhận xét gì về thể trạng của cậu
bé ? Em bé mắc bệnh gì và do nguyên
nhân nào gây nên ?
HS quan sát nhận xét
? Thiếu chất đạm trầm trọng ảnh hưởng
như thế nào đối với trẻ em ?
? Nếu ăn thừa chất đạm sẽ cĩ tác hại như
thế nào ?
+HS trả lời
* GV hướng dẫn HS xem hình 3-12 trang
73 SGK nhận xét
? Em sẽ khuyên cậu bé đĩ như thế nào để
gầy bớt đi ?
+HS quan sát nhận xét
* Cho HS thảo luận à kết luận
? Ăn thiếu chất đường bột như thế nào ?
? Em hãy cho biết thức ăn nào cĩ thể làm
răng dễ bị sâu ? đường
? Aên quá nhiều chất béo thì cơ thể như
thế nào ? Sẽ bị hiện tượng gì ?
? Ăn thiếu chất béo cơ thể như thế nào ?
+HS thảo luận nhĩm
* GV hướng dẫn HS quan sát hình 3-13a
trang 73 và 3-13b trang 74 SGK phân tích
III-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1/ Chất đạm :
a-Thiếu chất đạm trầm trọng
Suy dinh dưỡng , cơ thể phát triễn chậm lại hoặc ngừng phát triễn Ngồi ra trẻ em cịn dễ
bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển
b-Thừa chất đạm
Gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
2/ Chất đường bột
Ăn quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng cơ thể và gây béo phì
+ Thiếu chất đường bột sẽ bị đĩi, mệt, cơ thể
ốm yếu
3/ Chất béo
-Thừa chất béo làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
-Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu dễ bị mệt, đĩi
* Tĩm lại : Muốn đầy đủ chất dinh dưỡng,
cần phải kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau trong bữa ăn hàng ngày
-Cần lưu ý chọn đủ thức ăn của các nhĩm để kết hợp thành một bữa ăn hồn chỉnh, yếu tố này gọi là cân bằng các chất dinh dưỡng trong bữa ăn
Trang 11và hiểu thêm về lượng dinh dưỡng cần
thiết cho HS mỗi ngày và tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho một người trong
một tháng
4 Câu hỏi bài tập củng cố:
-Đọc phần ghi nhớ
-Đọc phần cĩ thể em chưa biết
? Ăn quá nhiều chất đường bột cơ thể sẽ như thế nào ? Sẽ làm tăng trọng
và gây béo phì
? Ăn thiếu chất béo cơ thể sẽ như thế nào ? Thiếu năng lượng và vitamin,
cơ thể ốm yếu dễ bị mệt, đĩi
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới vệ sinh an tồn thực phẩm
- Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn
- Biện pháp phịng và tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà
V-RÚT KINH NGHIỆM :
+ Nội dung:
+ Phương pháp :
+ Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học :
………
…………
Tiết 40 – bài 16
Tuần 21
Bài 16 : VỆ SINH AN TỒN THỰC PHẨM I-MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài, HS