1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an

89 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung phát triển GDMN đến năm 2020 là:“Nhanh chóng mởrộng phạm vi và nâng cao chất lợng CSGD trẻ 0-6 tuổi trên cơ sở xây dựngmột đội ngũ cán bộ, giáo viên am hiểu biết nghiệp vụ

Trang 1

Điều 35-Hiến pháp nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam ghi rõ: “Giáo dục làquốc sách hàng đầu” “GDMN đặt nền móng cho sự phát triển nhân cáchthông qua hệ thống giáo dục quốc dân, tạo tiền đề phổ cập tiểu học”[8,24] Mục tiêu chung phát triển GDMN đến năm 2020 là:“Nhanh chóng mởrộng phạm vi và nâng cao chất lợng CSGD trẻ 0-6 tuổi trên cơ sở xây dựngmột đội ngũ cán bộ, giáo viên am hiểu biết nghiệp vụ và tâm huyết với nghề,một hệ thống trờng lớp đợc trang bị tơng đối đồng bộ, hoàn chỉnh, một mạnglới phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ đến các gia đình, nhằm phát triển thể lực,trí tuệ, tình cảm, rèn luyện thái độ đúng, thói quen tốt, đặt nền móng cho sựnghiệp giáo dục trẻ ở các bậc học tiếp theo”[8,25].

Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ nhiệm vụ của Ngành

GD-ĐT bớc vào thế kỷ 21 là “ Phải tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong pháttriển giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, tiếp tục nâng caochất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học”[29,3] Vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục luôn luôn là mục tiêu phấn đấu củamọi cấp học, bậc học Đặc biệt đối với bậc học MN thực hiện mục tiêu đó lạicàng khó khăn nhiều bởi kinh phí đầu t cho giáo dục MN còn thấp, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý còn hạn chế, do đó việc tập trung chỉ đạo điểm để nhân ra diện là một

ph-ơng thức chỉ đạo có hiệu quả, nhất là trong giai đoạn hiện nay bậc học MN

đang tiến hành đổi mới HT- CSGD trẻ và thực hiện thí điểm chơng trìnhCSGD trẻ MN mới nhằm nâng cao chất lợng CSGD trẻ toàn diện, đáp ứng yêucầu CNH- HĐH đất nớc thì vấn đề chỉ đạo trờng MN trọng điểm lại càng phải

đợc coi trọng

Thực tiễn mấy năm qua hệ thống trờng MN trọng điểm các cấp đã gópphần giữ vững số lợng và chất lợng, thực sự đi đầu trong việc thực hiện nhữngvấn đổi mới của bậc học, và đúc rút những kinh nghiệm để triển khai cho cáctrờng khác học tập Bên cạnh đó, hoạt động GD-ĐT còn bộc lộ những yếukém cần phải đợc khắc phục ở các trờng MN, ngời Hiệu trởng có vai trò vô

Trang 2

cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc xây dựng và quản lý mụctiêu, nội dung, phơng pháp CSGD trẻ cũng nh quản lý các hoạt động khác củatrờng MN Để tìm những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lýchất lợng ND-CS-GD trẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm, góp phần thựchiện tốt chơng trình đổi mới GDMN đang triển khai trên địa bàn tỉnh Nghệ

An, chúng tôi chọn đề tài:“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýchất lợng nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của Hiệu trởng mầm non trọng

điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu:

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ của Hiệu ởng trờng MN trọng điểm ở tỉnh Nghệ An

tr-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc, nuôidỡng và giáo dục trẻ của các Hiệu trởng trờng MN ở Nghệ An

3.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý chất lợng CS-ND-GD trẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm ở tỉnh NghệAn

4 Giả thuyết khoa học:

Việc quản lý hoạt động CS-ND-GD trẻ sẽ đạt kết quả tốt nếu ngời Hiệutrởng biết áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý, phù hợp với đặc điểm, điềukiện của từng địa phơng

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lợng ND-CS-GDtrẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm

5.1.2 Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lợng ND-CS-GDtrẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm ở tỉnh Nghệ An

5.1.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lợngND-CS-GD trẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ

An

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 3

Đề tài đợc triển khai nghiên cứu trong các trờng MN trọng điểm ở tỉnh Nghệ

An

6 Phơng pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận : Nghiên cứu các tài liệu,văn kiện Đại hội Đảng, các chỉ thị, văn bản qui định của Bộ GD-ĐT, thamkhảo các công trình nghiên cứu khoa học, các luận văn thạc sỹ, các sách, tạpchí, báo… có liên quan đến đề tài có liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra; Tổng kếtkinh nghiệm quản lý giáo dục; Lấy ý kiến chuyên gia… có liên quan đến đề tài v v

7 Cấu trúc của luận văn: Gồm có 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận

và khuyến nghị

- Mở đầu: Đề cập một số vấn đề chung của luận văn

- Nội dung của luận văn có các chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng

ND-CS-GD trẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm trên địa bàn tỉnh NghệAn

Chơng 1

Trang 4

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Sau khi có Nghị quyết TW4 khóa VII ra đời và tiếp theo là Nghị quyếtTW2 khóa VIII, Nghị quyết TƯ 6 khoá IX về GD-ĐT nói chung và GDMNnói riêng đợc sự quan tâm của lãnh Đảng và Nhà nớc, đã dần dần đợc củng cố

và phát triển: Từ 1994 lại nay, số lợng trẻ tới nhà trẻ ổn định, trờng lớp MNtiếp tục tăng lên

Những năm gần đây phong trào xây dựng trờng MN đạt chuẩn quốc giangày càng phát triển, do đó chất lợng CSGD trẻ ngày một tốt hơn GDMN tồntại với đủ các quy mô trờng, lớp, nhóm, với các loại hình công lập, bán công,dân lập, t thục GDMN ngày càng đáp ứng đợc lòng tin và yêu cầu của xã hội

Trong những năm qua (từ 1995 trở lại đây) vấn đề quản lý bậc học MN

đã đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp

độ khác nhau đã đợc thực hiện : đề tài cấp Nhà nớc và cấp Bộ, một số luận văntiến sĩ, thạc sĩ

- Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lợng chăm sócgiáo dục trẻ của trờng Mầm non (Phạm Thị Châu trờng Cao đẳng s phạm nhàtrẻ - Mẫu giáo TW1 năm 1995) đề tài đã đề cập một số biện pháp chỉ đạochuyên môn của ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng caochất lợng chăm sóc và giáo dục trẻ Tuy vậy đề tài cha chú ý tập trung cácbiện pháp có tính toàn diện mà Hiệu trởng trờng MN phải vận dụng để nângcao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ

- Đề tài: Một số biểu hiện năng lực tổ chức của ngời Hiệu trởng trờngmầm non Hà Nội (Nguyễn Thị Lộc - Đại học s phạm Hà Nội I 1995-1997)

- Luận văn thạc sĩ: Phơng pháp phát hiện giáo viên MN có khả nânglàm công tác quản lý (Trần Thị Bích Liễu - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Trị

- năm 1998)

Hai đề tài trên đề cập đến tới năng lực cần có của một ngời làm côngtác quản lý MN nói chung và Hiệu trởng MN nói riêng Đây là cơ sở giúpchúng ta lựa chọn ngời quản lý tốt

Trang 5

- Luận văn tốt nghiệp cao đẳng: Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện cácphơng pháp quản lý trờng MN (Đặng Thị Lan Hơng: Cao đẳng s phạm NT-

MG TWI - 1999)

Công trình nghiên cứu này đã đề cập thực trạng việc thực hiện các

ph-ơng pháp quản lý trờng MN Tác giả đã rút ra kết luận trong 3 nhóm phph-ơngpháp quản lý, thì ở trờng MN nhóm phơng pháp kích thích bằng kinh tế đợcthuộc diện phổ biến và có hiệu quả hơn, song đề tài không đề cập đến các biệnpháp mà Hiệu trởng vận dụng để nâng cao chất lợng CS - ND - GD trẻ

- Luận văn thạc sĩ: Biện pháp quản lý cơ sở MN Hà Nội nhằm nâng caochất lợng chăm sóc giáo dục trẻ (Nguyễn Thị Hoài An - Hà Nội 1999) Côngtrình nghiên cứu này đề cập đến các biện pháp quản lý trờng T thục, một loạihình GDMN mới xuất hiện

Qua đó chúng ta thấy các công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quảquản lý chất lợng CSGD trẻ của Hiệu trởng trờng MN hầu nh cha đợc đề cập

đến Đặc biệt là các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng ND

-CS - GD trẻ của Hiệu trởng trờng MN trọng điểm đây là nhiệm vụ cần đợcgiải quyết của luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Chất lợng và chất lợng ND-CS-GD trẻ.

* Chất lợng là một khái niệm trừu tợng đa chiều đa nghĩa, nó phản ánhnhiều mặt của hoạt động giáo dục, khó có một định nghĩa nào duy nhất Nó cóthể đợc xem xét từ các bình diện và cấp độ khác nhau Theo từ điển tiếng Việtthuật ngữ “chất lợng” đợc hiểu là: “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngời, một sự vật, sự việc” hoặc là “ cái làm cho sự vật này phân biệt với sự vậtkhác” Theo quan điểm triết học chất lợng hay sự biến đổi về chất là kết quảcủa quá trình tích luỹ về lợng tạo nên sự nhảy vọt về chất của sự vật hiện tợng.PGS, TS Trần Khánh Đức cho rằng: “Trong lĩnh vực giáo dục, chất lợng giáodục toàn diện với đặc trng sản phẩm là “con ngời” có thể hiểu là kết quả (đầura) của toàn bộ quá trình đào tạo” “Chất lợng giáo dục không chỉ đơn thuần

đợc đo bằng kết quả học tập trong nhà trờng, kết quả thi cử ở các cấp mà cần

đợc phản ánh mức độ đạt đợc mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện: Đức, trí,thể, mĩ… có liên quan đến đề tài và năng lực t duy sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng của ngời

Trang 6

học, với nhu cầu đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giai đoạnphát triển của lịch sử” [12,2].

* Chất lợng chăm sóc, nuôi dỡng và giáo dục trẻ: Từ quan điểm trên đểhiểu rõ khái niệm này, trớc hết chúng ta phải hiểu rõ khái niệm ND-CS-GDtrẻ.Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa các khái niệm:

- Nuôi dỡng: là cho ăn uống, chăm sóc để duy trì và phát triển sự sống[30,720]

- Chăm sóc: Thờng xuyên săn sóc [ 30,132]

- Giáo dục: là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sựphát triển tinh thần, thể chất của một đối tợng nào đó làm cho đối tợng ấy dầndần có đợc những phẩm chất và năng lực nh yêu cầu đề ra

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu về khái niệm chất lợngND-CS-GD trẻ là những giá trị của việc cho trẻ ăn uống, thờng xuyên chămsóc trẻ chu đáo tận tình để duy trì và phát triển sự sống của trẻ, là giá trị củacác hoạt động tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thểchất của trẻ làm cho trẻ dần dần có đợc những phẩm chất và năng lực nh yêucầu đề ra (Mục tiêu GDMN)

Vậy muốn đánh giá chất lợng ND-CS- GD trẻ cần dựa vào mục tiêuGDMN, việc làm đầu tiên của những ngời làm công tác GDMN là phải xâydựng một hệ mục tiêu cho đơn vị mình, hoặc cho công tác cụ thể của mình

Đó là những tiêu chí cần thiết nhằm đánh giá chất lợng của một trờng MN.Các tiêu chí đánh giá phải nhất quán, khoa học, có tính định lợng trên nhiềulĩnh vực nh: Công tác tổ chức quản lý đội ngũ giáo viên, công tác ND-CS-GDtrẻ và học tập, nghiên cứu khoa học, cơ sở vật chất, tài chính… có liên quan đến đề tài

Chất lợng GDMN thể hiện tập trung nhất ở sản phẩm đầu ra của quátrình GDMN Chất lợng đó trớc hết là sự phù hợp với mục tiêu GDMN đó là:

“Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1” [7, 223]

Xét theo quan điểm chất lợng đợc đánh giá theo quá trình chúng ta thấychất lợng ND-CS-GD trẻ đợc đánh giá ở quá trình ND-CS-GD trẻ Quá trình

đó bao gồm:

- Quá trình thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

Trang 7

- Quá trình nuôi dỡng trẻ

- Quá trình chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ

- Quá trình thực hiện chơng trình giáo dục trẻ

- Quá trình thực hiện các chuyên đề

1.2.2 Quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ.

* Khái niệm quản lý đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoahọc Hiện nay có rất nhiều cách giải thích khác nhau về quản lý, hiểu mộtcách chung nhất và ngắn gọn thì: “Quản lý là sự tác động có mục đích có kếhoạch đến khách thể quản lý( tập thể những ngời lao động) nhằm thực hiệnmục tiêu đề ra “ [10,5] ở đây, cần nhấn mạnh tập hợp từ “ tác động có mục

đích’’, chúng ta đánh giá hiệu quả của quản lý chính là thông qua tác độngnày

* “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhọach của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu của hệthống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng cuả các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số l-ợng cũng nh chất lợng ” [10,5]

Quản lý GDMN nằm trong hệ thống quản lý giáo dục nhng khách thểquản lý là các cơ sở GDMN nơi thực hiện mục tiêu GD-ĐT cho đối tợng họcsinh từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi Cũng nh đối với các bậc học khác trong hệthống giáo dục quốc dân, bậc học MN cũng có mạng luới quản lý chuyên môn

từ trên xuống, từ cấp Bộ xuống các trờng , lớp MN ( xem sơ đồ 1)

Vậy : ‘Quản lý GDMN là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở GDMN nhằm tạo ra những điều kiệntối ucho việc thực hiện mục tiêu GD- ĐT.’’( 16,14)

* Từ các khái niệm nêu trên, cho thấy quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ

ở trờng MN là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quảnlý( Hiệu trởng) đến trình độ và khả năng của tập thể cán bộ giáo viên để chính

họ tác động trực tiếp đến quá trình ND-CS- GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học, đáp ứng sự pháttriển ngày càng cao của trẻ và của xã hội

Trang 8

Sơ đồ 1 : Hệ thống quản lý chuyên môn của bậc học MN

Vậy: “thực chất của công tác quản lý trờng MN là quá trình quản lýCSGD trẻ, nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả”.( 8,Tr 6.)

Đảm bảo chất lợng ND-CS-GD trẻ là mục tiêu cơ bản nhất trong hệthống mục tiêu quản lý trờng MN Thực hiện mục tiêu nâng cao chất lợngND-CS- GD trẻ là góp phần thực hiện mục tiêu GDMN Vì vậy trong công tácquản lý ngời Hiệu trởng MN cần quan tâm chỉ đạo những vấn đề sau:

- Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ:

Chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ là quy định thời gian và trình tựtiến hành các hoạt động trong ngày của trẻ Hiệu trởng hớng dẫn các nhóm lớptrong trờng xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp với đặc điểm của trẻ và tình

Bộ Giáo dục & Đào tạo(Vụ GD MN)

Sở Giáo dục & Đào tạo(Phòng GD MN)

Phòng Giáo dục( Huyện, Thành, thị) (Bộ Phận GD MN)

Tr ờng Mầm non

Tổ chuyên môn ( Nuôi, dạy)

Các nhóm, lớp ( Các Cô ND-CS- GD trẻ trực tiếp)

Trang 9

hình thực tế của trờng Yêu cầu giáo viên phải thực hiện nghiêm túc chế độsinh hoạt đề ra.

Phải xây dựng thực đơn hàng tuần, phù hợp với từng mùa và yêu cầucán bộ nuôi dỡng thực hiện nghiêm túc thực đơn đề ra Đảm bảo cho trẻ thờngxuyên đợc thay đổi món ăn, giúp trẻ ăn ngon, ăn hết tiêu chuẩn

Chỉ đạo thực hiện tốt chế độ vệ sinh ở mọi khâu của quá trình nuôi ỡng Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống , không để xảy ra hóc,sặc, ngộ độc thức ăn… có liên quan đến đề tài

d-Tận dụng các nguồn thu và tiết kiệm, chống lãng phí để góp phần nângcao chất lợng bữa ăn cho trẻ Thờng xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chếbiến món ăn để trẻ đợc ăn ngon, hợp khẩu vị Chỉ đạo giáo viên chăm sóc tốtbữa ăn của trẻ và cho trẻ đợc uống nớc đầy đủ Thờng xuyên kiểm tra chất l-ợng nuôi dỡng kịp thời uốn nắn, khắc phục các thiếu sót

Hiệu trởng phải quản lý chặt chẽ các khoản thu chi liên quan đến ănuống của trẻ Thực hiện tài chính công khai, thanh toán sòng phẳng với gia

đình

- Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ

Do đặc điểm cơ thể của trẻ từ 0-6 tuổi nên đòi hỏi công tác chăm sóc, bảo vệsức khoẻ luôn đặt lên vị trí hàng đầu trong hệ thống các nhiệm vụ CSGD trẻ ởtrờng MN Đây cũng là một nội dung quản lý quan trọng của cán bộ quản lýtrờng MN

Sức khoẻ của trẻ chịu ảnh hởng mạnh mẽ của điều kiện sống Đặc biệttruờng MN là nơi tập trung đông trẻ nên công tác vệ sinh phòng bệnh cần đợcquan tâm đúng mức

Nhà trờng cần tổ chức cân đo định kỳ, theo dõi sự phát triển thể lực củatrẻ bằng biểu đồ tăng trởng

Trang 10

Nhà trờng kết hợp với y tế địa phơng kiểm tra sức khoẻ cho trẻ mỗi năm

2 lần Nếu phát hiện trẻ bị bệnh cần trao đổi với gia đình để điều trị kịp thờitheo chỉ định của y tế

Quản lý tiêm chủng đúng lịch cho 100% số trẻ trong trờng Theo dõisức khoẻ của trẻ sau mỗi lần tiêm chủng Tổ chức tuyên truyền hớng dẫn kiếnthức chăm sóc bảo vệ sức khoẻ trẻ trong các bậc cha mẹ có con gửi tại tr ờng.Kết hợp chặt chẽ với gia đình chăm sóc trẻ suy dinh dỡng và phòng bệnh theomùa cho trẻ Chỉ đạo chặt chẽ công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ ở trờng Bồi dỡng giáo viên biết sử dụngcác phơng tiện, các biện pháp rèn luyện cơ thể nhằm nâng cao khả năng thíchứng với sự thay đổi thờng xuyên của môi trờng

- Chỉ đạo thực hiện chơng trình giáo dục trẻ

Chơng trình CS-GD trẻ MN đợc Bộ GD-ĐT ban hành theo từng độ tuổi.Hiệu trởng phải làm cho giáo viên nhận thức đợc tính pháp lý của việc thựchiện chơng trình Giáo viên không đợc tuỳ tiện thay đổi, làm sai lệch nội dungchơng trình của Bộ quy định

Có kế hoạch bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, giúp giáo viên nắm vữngmục tiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục trẻ từng độ tuổi, nâng cao khả năngthực hiện chơng trình; đảm bảo thực hiện đúng thực hiện đủ và thực hiện cósáng tạo Kế hoạch hoá việc thực hiện các nội dung giáo dục đợc quy địnhtrong chơng trình đối với từng độ tuổi trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh cụ thểtừng trờng

Tạo điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất, đồ chơi đồ dùng dạy học, tài liệuchuyên môn nhằm giúp giáo viên nâng cao hiệu quả thực hiện chơng trìnhcũng nh hiệu quả giáo dục trẻ

Xây dựng lớp điểm, nhóm điểm trong nhà trờng để rút kinh nghiệm chỉ

đạo chung Tổ chức kiến tập, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong chuyên môn

để giáo viên có cơ hội học tập lẫn nhau và giúp đỡ lẫn nhau Xây dựng đội ngũgiáo viên giỏi làm nòng cốt cho việc thực hiện chơng trình giáo dục trẻ

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với từng hoạt động giáo dục Đó là cơ

sở quan trọng để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá của cán bộ quản lý

và là tiêu chuẩn giúp giáo viên phấn đấu nâng cao tay nghề

Trang 11

Tổ chức tốt các hội thi trong nhà trờng, động viện khen thởng kịp thời, tạo

động lực để giáo viên học hỏi nâng cao trình độ, rèn luyện năng lực s phạm vàphẩm chất nghề nghiệp trong quá trình công tác

Hiệu trởng cần có kế hoạch kiểm tra, thăm lớp dự giờ, nắm bắt tình hình thựchiện chơng trình của giáo viên để có biện pháp chỉ đạo sát thực và có hiệuquả

Khuyến khích giáo viên làm đồ chơi đồ dùng dạy học

Tóm lại: việc nắm vững chơng trình và chỉ đạo thực hiện có chất lợngchơng trình vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu đối với cán bộ quản lý cũng nhgiáo viên của các trờng MN

- Chỉ đạo thực hiện các chuyên đề

Chuyên đề đợc hiểu là vấn đề chuyên môn đợc đi sâu chỉ đạo trong một thờigian nhất định nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lợng về vấn đề đó, góp phầnnâng cao chất lợng ND-CS-GD trẻ

Tổng kết chuyên đề phải định đợc những chuyển biến chất lợng của vấn

đề chỉ đạo, đánh giá khách quan kết quả và khả năng của cán bộ giáo viêntrong quá trình thực hiện chuyên đề

Điều quan trọng là làm sao cho vấn đề chuyên môn đợc chỉ đạo không dừnglại sau tổng kết mà vẫn tiếp tục đợc duy trì và phát triển

1.2.3 Hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng thuật ngữ ’’hiệu quả” đợc định

nghĩa là: ’’kết quả nh yêu cầu của việc làm mang lại” [6,424] Hiểu một cách

cụ thể hơn:’’ Hiệu quả của hoạt động quản lý là kết quả hoạt động của hệthống quản lý cụ thể đợc phản ánh trong các chỉ tiêu khác nhau của đối tợngquản lý cũng nh trong bản thân hoạt động quản lý, đồng thời những chỉ tiêu

đó có những đặc trng về số lợng và chất lợng.” [15,243]

Theo PGS -TS Trần Khánh Đức khái niệm “ hiệu quả”: phản ánh mối

quan hệ chặt chẽ giữa chi phí và lợi ích, giữa đầu t (đầu vào) với kết quả thựcthu đợc trong những môi trờng và thời gian nhất định, mối quan hệ giữa giá trị

và giá trị sử dụng của một sản phẩm hay một giải pháp nào đó” [12,2]

Trang 12

Khái niệm “hiệu quả” có mối quan hệ chặt chẽ với khái niệm “chất lợng”.

Càng làm tăng hiệu quả công tác quản lý quá trình ND – CS - GD trẻ trongtrờng MN thì chất lợng ND-CS-GD trẻ ngày càng cao

Trên quan điểm ấy, chúng ta xem xét hiệu quả quản lý chất lợng CS-GD trẻ là kết quả của quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủthể quản lý (Hiệu trởng) đến khách thể quản lý (tập thể cán bộ, giáo viên ) đểchính họ tác động trực tiếp đến quá trình ND-CS-GD trẻ nhằm thực hiện mụctiêu đề ra

ND-Vậy hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ là kết quả của việc tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu về ND-CS-GD trẻ củaHiệu trởng để đạt đợc mục tiêu GDMN ở mức độ cao với chi phí ít thấp

Để đánh giá hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ, chúng ta có thểtiến hành đánh giá trẻ trong quá trình ND-CS-GD và tiến hành đánh giá việcthực hiện chơng trình CS-GD trẻ MN của giáo viên

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ:

- Đánh giá sự phát triển của trẻ: Dựa vào mục tiêu giáo dục trẻ và cácdấu hiệu đánh giá ở các lĩnh vực giáo dục trẻ theo từng độ tuổi.[theo các bàitập đánh giá sự phát triển của trẻ ở từng độ tuổi)

- Đánh giá hoạt động ND-CS-GD trẻ của giáo viên

+ Lập kế hoạch ND-CS-GD trẻ của nhóm, lớp (theo thời gian và theocác chủ đề )

+ Tổ chức môi trờng hoạt động của trẻ

+ Tổ chức các hoạt động ND-CS-GD trẻ trong nhóm, lớp

+ Hoạt động quản lý trẻ và quản lý lớp của giáo viên

+ Khả năng phối hợp, t vấn của giáo viên với ban giám hiệu, phụ huynhtrong công tác ND-CS-GD trẻ

- Đánh giá hoạt động quản lý trờng, nhóm, lớp (theo các chức năng quản lý)

+ Xây dựng kế hoạch của trờng

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch

+ Chỉ đạo, theo dõi, giám sát,điều chỉnh kế hoạch của trờng

+ Kết quả của sự phối hợp giữa nhà trờng với phụ huynh và các banngành, đoàn thể ở địa phơng (trong cộng đồng)

Trang 13

- Đánh giá về CSVC của trờng MN.

+ Khuôn viên, sân chơi, đồ chơi ngoài trời

+ Các phòng nhóm , lớp, các phòng chức năng, bếp ăn, các công trình

vệ sinh

+ Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,

Việc đánh giá CSVC theo các tiêu chuẩn mô hình trờng MN trọng

điểm, trờng chuẩn quốc gia

Trong các vấn đề trên thì vấn đề đáng giá sự phát triển cúa trẻ là cơ bảnnhất, vì từ đó mới xác định đợc việc thực hiện chơng trình CS-GD trẻ của mộtnhà trờng hay của một lớp là tốt hay cha tốt Còn các vấn đề còn lại nhằm xác

định yếu tố ảnh hởng đến chất lợng ND-CS-GD trẻ Từ đógiúp nhà trờng vàgiáo viên tìm ra các biện pháp thích hợp để nâng cao chất lợng

* Các giải pháp – phơng pháp quản lý việc chăm sóc, giáo dục trẻ phải

đảm bảo các tính chất của nó là :

- Tính mục đích: là tính chất cơ bản nhất của phơng pháp quản lý giáodục Phơng pháp bao giờ cũng chịu sự chi phối trớc hết bởi tính mục đích , nóphải tơng xứng với mục đích, tức là phải đảm bảo vạch ra đợc cách thức hoạt

động để đạt tới mục đích một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất

- Tính nội dung : Là tính chất rất quan trọng của phơng pháp quản lýgiáo dục, đó là nội dung các hoạt động quản lý đợc ngời quản lý tiến hànhtrong tổ chức (nhà trờng … có liên quan đến đề tài ) để đạt đợc mục đích đề ra Hêghen đã từng nhấn

MĐ ND PP

Trang 14

mạnh : Phơng pháp là sự vận động nội tại của nội dung, nội dung nào thì

ph-ơng pháp – giải pháp ấy

- Tính hiệu quả: Hiệu quả các phơng pháp quản lý giáo dục còn phụthuộc vào khả năng vận dụng của ngời quản lý trong điều kiện cụ thể của tổchức Do đó, không có một phơng pháp quản lý giáo dục nào là vạn năng, đạthiệu quả trong mọi trờng hợp và việc phối hợp một cách tối u các phơng phápquản lý giáo dục đợc coi là điều có tính nguyên tắc trong công tác quản lý Vìvậy để đạt hiệu quả quản lý chất lợng ND - CS - GD trẻ, ngời Hiệu trởng phảibiết phối hợp các giải pháp quản lý giáo dục

- Tính hệ thống: Mỗi một phơng pháp quản lý giáo dục là một hệ thốngcác thao tác, các biện pháp tơng xứng với logic của hoạt động quản lý diễn ratrong lúc phơng pháp đó đợc vận dụng

Tóm lại: Các giải pháp – phơng pháp quản lý giáo dục là một hệ thốnglogic các tác động của ngời quản lý tới nhận thức, tình cảm và ý chí của cánhân và tập thể bị quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra

Vậy để nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng ND-CS-GD trẻ trong trờng

MN, ngời Hiệu trởng phải nắm vững tính chất của các giải pháp-phơng phápquản lý giáo dục, nhằm đa ra các giải pháp phù hợp để không ngừng nâng caochất lợng ND-CS-GD trẻ

1.3 Những đổi mới của GDMN hiện nay.

1.3.1 Những lý do đổi mới trong GDMN.

- Sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ , văn hoá và nghệthuật trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi con ngờiphải đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống mộtcách hiệu quả Do vậy cùng với sự đổi mới chung trong giáo dục, GDMN vớimục tiêu phát triển tổng thể trẻ trong độ tuổi mầm non cần phải có sự đổi mớinhằm hình thành ở trẻ những năng lực chung , những nền tảng nhân cách ban

đầu

Trang 15

- Trong những năm qua, GDMN có những tiến bộ nhất định để cảỉ tiếncác hoạt động giáo dục trẻ nhng không khỏi những hạn chế trong mục tiêu,nội dung, phơng pháp giáo dục Bản chất phơng pháp giáo dục mâm non củachúng ta vẫn còn đồng loạt, cứng nhằc, cha phát huy tính tích cực,chủ độngcủa từng cá nhân trẻ, thực tế đó đòi hỏi đổi mới GDMN nhằm đáp ứng sự pháttriển con ngời trong thời kỳ đổi mới của đất nớc.

- Đổi mới giáo dục mầm non nhằm:

+ Phát huy mạnh mẽ hơn vai trò chủ thể của trẻ để phát triển ở trẻ vềnhiều mặt dới sự hớng dẫn hợp lý của cô giáo

+ Tiến hành ND-CS-GD trẻ thông qua các hoạt động giáo dục

1.3.2 Những vấn đề đổi mới của GDMN hiện nay:

- Nội dung giáo dục theo chủ điểm: Trẻ mẫu giáo cha thể lĩnh hội trithức khoa học theo các môn học riêng biệt mà chỉ có thể tiếp nhận nội dungtheo các hình thức mang tính tổng hợp Vì vậy , nội dung giáo dục đợc cấutrúc theo chủ điểm Nội dung các chủ điểm đợc cấu trúc theo lứa tuổi

- Đối với mẫu giáo 5-6 tuổi: Nội dung giáo dục đợc cấu trúc theo 8 chủ

điểm thể hiện mối quan hệ tơng hỗ giũa các mặt giáo dục 8 chủ điểm đợcthực hiện trong 32 tuần / năm học Mỗi chủ điểm thực hiện từ 2 tuần – 6 tuần Từng chủ điểm đợc cấu trúc theo các phần:Yêu cầu, kế hoạch hoạt động vàhoạt động gợi ý cụ thể

- Đối với cấu trúc theo các phần: Hớng dẫn chung, gợi ý thực hiện cácchủ đề nhánh (nhỏ)

- Từ những hớng dẫn và thực hiện các chủ điểm, giáo viên có thể linhhoạt thiết kế các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể ở lớp mình Trong quá trình thực hiện về mặt thời gian , giáo viên có thể thêm , bớt số tuầntrong mỗi chủ điểm (chủ đề) sao cho phù hợp với điều kiện, kinh nghiệm vàkhả năng của trẻ trong lớp của mình nhằm thực hiện mục tiêu chung của chủ

điểm , chủ đề nhng không vợt quá số tuần trong năm học

- Môi trờng giáo dục:

+ Khi đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và phơng pháp giáo dục thìcùng phải đổi mới môi trờng giáo dục.Việc xây dựng môi trờng giáo dục cóliên quan đến nội dung, hình thức tổ chức và phơmg pháp giáo dục trẻ.Vì vậy,

Trang 16

việc xây dựng các góc hoạt động phù hợp với chủ điểm là nhằm tạo điều kiệncho trẻ đợc chơi theo ý thích, thúc đẩy hoạt động tích cực chủ động của cánhân hoặc nhóm nhỏ Giáo viên có thể xây dựng các góc hoạt động sau: gócphân vai, góc hoạt động học tập , góc chơi xây dựng, góc hoạt động nghệ thuật,góc thiên nhiên… có liên quan đến đề tài

+ Để tổ chức các góc cho trẻ chơi và hoạt động học tập có tác dụng tốt đốivới sự phát triển của trẻ,giáo viên cần biết chủ động bổ sung học liệu, nguyênliệu mới vào các góc khi bắt đầu thực hiện một chủ điểm mới

+ Những học liệu, nguyên liệu, đồ dùng đồ chơi cần đợc bố trí vừa tầmmắt của trẻ.Giáo viên cố gắng sử dụng sản phẩm tự làm của mình và của trẻ đểtrang trí môi trờng lớp học một cách phù hợp

+ Xây dựng các góc hoạt động cho trẻ là vấn đề cốt lõi trong đổi mới môitrờng giáo dục

- Phơng pháp giáo dục trẻ :+ Phơng pháp GDMN là quá trình chuyển tải từ phơng pháp giáo dục coi

‘‘ngời giáo viên là trung tâm’’, thành phơng pháp giáo dục coi ‘‘trẻ là trungtâm ’’ Vì vậy, giáo viên cần tăng cờng tổ chức cho trẻ hoạt động, khuyếnkhích trẻ tích cực hoạt động , tích cực suy nghĩ để giải quyết vấn đề Các hoạt

động giáo dục trọng tâm ở từng chủ điểm đợc thiết kế từ trẻ , chọn những kiếnthức, kĩ năng gần gũi với cuộc sống thực của trẻ

Điều này đòi hỏi giáo viên phải biết cách lập kế hoạch, lựa chọn các hoạt

động, trò chơi,kinh nghiệm và các nguyên vật liệu để phát triển kĩ năng cho trẻ

+ Đánh giá bằng nhiều phơng pháp khác nhau:

a Phơng pháp quan sát các hoạt động của trẻ

b Phơng pháp trắc nghiệm

c Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm của trẻ

Trang 17

Khi đánh giá trẻ, giáo viên nên sử dụng các phơng pháp trên để ghi vào bảnliệt kê theo dõi sự phát triển của trẻ, và đánh giá trẻ một cách th ờng xuyên

Đồng thời chú ý tạo tình huống để trẻ tự bộc lộ bản thân cho giáo viên ghi

chép

1.3.3 Những đổi mới trong công tác quản lý của GDMN hiện nay.

Đổi mới QLGD đang là vấn đề bức bách hiện nay đối với sự phát triển củaGD- ĐT Việt Nam Đối với GDMN, để đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới HT-CS-GD mẫu giáo , tiến tới đổi mới chơng trình GDMN, đòi hỏi công tác quản

lý của GDMN cũng phải đổi mới một cách toàn diện từ việc xây dựng kếhoạch , tổ chức thực hiện , công tác chỉ đạo, kiểm tra, … có liên quan đến đề tài … có liên quan đến đề tài

- Đổi mới việc xây dựng kế hoạch: Kế hoạch phải dựa vào thực tế của đơn

vị về: các điều kiện thực chơng trình CS-GD trẻ, đối tợng trẻ, trình độ đội ngũgiáo viên , điều kiện kinh tế- xã hội của từng địa phơng Đối với chơng trình thí

điểm mầm non mới, kế hoạch thực hiện chơng trình dựa vào mục tiêu chung vàmục tiêu phát triển từng lĩnh vực của trẻ ở mỗi độ tuổi mà chơng trình đề ra đểxây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu cho từng nội dung CS-ND- GD trẻ củatừng nhà trờng.Vì thế giáo viên đợc tự chọn nội dung giáo dục trẻ rất phong phú, phù hợp với trình độ trẻ của lớp mình, đồng thời đa ra đợc các phơng phápchăm sóc giáo dục trẻ có hiệu quả nhất, nhằm đạt đợc mục tiêu mà chơng trình

Dựa vào kết quả của việc đánh trẻ một cách thờng xuyên để có thể điềuchỉnh bổ sung kế hoạch CS- ND- GD trẻ sao cho phù hợp để đạt đợc mục tiêugiáo dục đề ra

- Công tác tổ chức thực hiện : Mỗi đơn vị sắp xếp xây dựng cơ cấu tổ chức

bộ máy hoạt động từ cán bộ, giáo viên đến nhân viên một cách hợp lý Quy địnhchức năng , nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cá nhân một cách rõ ràng ,biết kết hợp sự lãnh đạo tập thể với quyền quyết định của cá nhân ngời phụ trách,

Trang 18

biết tổ chức cho các tổ, nhóm, lớp,thảo luận tìm ra các giải pháp nhằm thực hiệntốt nhiệm vụ CS – ND – GD trẻ.Từ đó ban giám hiệu nghiên cứu tìm các giảipháp có hiệu quả nhất,thống nhất chỉ đạo toàn trờng thực hiện

Bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên chú ý đến trình độ, năng lực và sứckhoẻ của mỗi ngời, tạo mọi điều kiện sao cho phát huy khả năng sáng tạo khôngngừng của họ để nâng cao chất lợng ND-CS- GD trẻ

Nhìn chung công tác tổ chức phải dựa vào mục tiêu của từng nội dungcông việc mà bố trí con ngời và các điều kiện thực hiện nhằm đạt hiệu quả caonhất

- Công tác chỉ đạo: Phải thể hiện sự lãnh đạo của thủ trởng đối với tập thể

s phạm của nhà trờng, biết theo dõi, giám sát tiến trình công việc một cách khoahọc

- Công tác kiểm tra, đánh giá: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

6 đã nhấn mạnh:’’ Kiểm tra là một chức năng chủ yếu của Đảng, là một khâuquan trọng của tổ chức thực hiện, đó cũng là biện pháp có hiệu nghiệm để khắcphục bệnh quan liêu” [8 tr70]

Trong công tác quản lý trờng MN, kiểm tra vừa là một chức năng quantrọng vừa là một biện pháp quản lý có hiệu quả Kiểm tra để nắm đầy đủ nhữngthông tin về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học, đánh giá đúng phẩm chấtnăng lực của từng CB, GV, NV, phát hiện những lệch lạc, thiếu sót để kịp thời bổsung, điều chỉnh và uốn nắn, nhằm không ngừng hoàn thiện quá trình quản lý vànâng cao chất lợng các hoạt động trong nhà trờng Đồng thời nâng cao tinh thầntrách nhiệm của CB, GV, NV đối với công việc của họ Kiểm tra ở trờng MN rất

đa dạng, phức tạp, đó phải đảm bảo một số nguyên tắc:

+ Nguyên tắc pháp chế

+ Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch

+ Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan

+ Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

+ Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

Hiệu trởng căn cứ vào mục tiêu của từng nhiệm vụ đợc giao cho từng ngời

mà kiểm tra, căn cứ vào hiệu quả của từng công việc mà đánh giá, qua đó mà

Trang 19

thúc đẩy họ làm tốt công tác ND - CS – GD trẻ, đảm bảo cho tập thể s phạmhoạt động một cách nhịp nhàng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.

1.4 Vị trí, vai trò nhiệm vụ của ngời Hiệu trởng trờng mầm non trong việc quản lý chất lợng nuôi dỡng chăm sóc giáo dục trẻ

1.4.1 Vị trí vai trò của ngời Hiệu trởng trờng MN trong việc quản lý

chất lợng ND - CS - GD trẻ:

Hiệu trởng là ngời đứng đầu-thủ trởng của nhà trờng, là chủ thể quản lý giữvai trò chủ đạo, Hiệu trởng đại diện cho nhà trờng về pháp lý, có trách nhiệm và

có quyền cao nhất về hành chính chuyên môn trong nhà trờng Vì thế Hiệu trởng

có vai trò to lớn quyết định kết quả phấn đấu của nhà trờng Nhiệm vụ trọng tâmcủa trờng MN là ND-CS-GD trẻ thực hiện đợc tốt hay không phần lớn là tuỳthuộc vào ngời Hiệu trởng.“Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó làm ăn pháttriển, ngợc lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ suy sụp”.[10,37]

1.4.2 Nhiệm vụ của ngời Hiệu trởng MN trong việc quản lý chất lợng ND-CS- GD trẻ:

Muốn đạt đợc muc đích của GDMN ngời Hiệu trởng trờng MN phải thchiện các nhiệm vụ

- Bảo đảm chất lợng chăm sóc và giáo dục theo yêu cầu mục tiêu đào tạo

- Bảo đảm chỉ tiêu về số lợng trẻ đến trờng

- Xây dựng tập thể s phạm trong trờng vững mạnh đủ về số lợng, đồng bộ

về cơ cấu, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phẩm chất đạo

đức nghề nghiệp

- Từng bớc hoàn thiện việc trang thiết bị chăm sóc theo tiêu chuẩn trờngmầm non trọng điểm mà Bộ quy định Chỉ đạo việc bảo quản sử dụng có hiệuquả các trang thiết bị phục vụ yêu cầu CS-GD trẻ

- Tham mu với các cấp, ban ngành đoàn thể, tăng cờng kết hợp với các lựclợng xã hội, làm tốt công tác xã hội hoá GDMN để góp phần thực hiện mục tiêuGDMN

- Nhiệm vụ của Hiệu trởng trong công tác quản lý chỉ đạo thực hiện mụctiêu chất lợng ND-CS-GD trẻ đó là :

+ Chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ

+ Chỉ đạo công tác nuôi dỡng

Trang 20

+ Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ an toàn cho trẻ

+ Chỉ đạo thực hiện chơng trình giáo dục trẻ

+ Chỉ đạo thực hiện các chuyên đề

Hiệu trởng quản lý chất lợng ND- CS – GD trẻ đợc tiến hành thông qua cáchoạt động theo quy định của chơng trình, mà điều lệ trờng MN đã ghi rõ gồm:+ Các hoạt động chung:

a Tổ chức đón trả trẻ;

b Tổ chức chăm sóc, giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng;

c Tổ chức hoạt động vui chơi ;

d Tổ chức hoạt động học tập;

e Tổ chức hoạt động lao động;

f Tổ chức ngày hội, ngày lễ, dạo chơi và tham quan

+ Tại trờng bán trú hoặc nội trú, có thêm các hoạt động tổ chức ăn, ngủcho trẻ

+ Việc ND-CS-GD trẻ còn thông qua các hoạt động tuyên truyền phổ biếnkiến thức khoa học về ND-CS-GD các bậc cha mẹ và cộng động

Hiệu trởng quản lý các hoạt động trên bằng các chức năng quản lý giáo dục :

GD trẻ Do đó Hiệu trởng phải biết vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của nhà trờngtrong việc thực hiện các chức năng đó trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc tập trungdân chủ Hiệu trởng phải biết quản lý thông qua kế hoạch của tập thể và từng cánhân, qua việc tổ chức các hoạt động ND-CS-GD trẻ, điều hành , hớng dẫn cáchlàm ,theo dõi tiến trình các công việc , kiểm tra, phân tích đánh giá sự diễn biến vàkết quả của từng hoạt động để uốn nắn, điều chỉnh, can thiệp khi cần thiết , đồng

Trang 21

thời tìm nguyên nhân của nó để có những giải pháp mới khắc phục, nhằm nâng caohiệu quả quản lý của mình

4 chức năng quản lý cùng với 2 yếu tố thông tin và quyết định làm thành mộtchu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Trang 22

CH ơng II Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.1 Khái quát về chất lợng ND- CS - GD trẻ ở các trờng Mầm non Nghệ An.

Nghệ An là một tỉnh rộng có diện tích tự nhiên 16.730,3 km2 , chiếmgần 6 % diện tích cả nớc , có địa bàn phức tạp với đủ các vùng kinh tế khác nhau: Thành phố , đồng bằng , ven biển , trung du, miền núi và vùng cao Trong đó có

5 huyện vùng cao với 115 xã đặc biệt khó khăn đợc Nhà nớc đâù t theo nghị

định 135 Dân số có trên 3 triệu ngời , trong đó miền núi vùng cao có 1,1 triệudân Ngoài ngời kinh Nghệ an có 34 dân tộc khác nhau (42 vạn đồng bào dân tộc

ít ngời ) Nhìn chung đời sống nhân dân Nghệ an còn gặp nhiều khó khăn Do

đó việc tổ chức các lớp mẫu giáo ở các bản lẻ để thu hút trẻ 5 tuổi, việc huy động

sự đóng góp của các bậc phụ huynh và nhân dân cho sự nghiệp GD còn hạnchế , nhất là đối với bậc học Mầm non , một ngành học tự nguyện, đòi hỏi xã hộihóa cao Do đó cơ sở vật chất và chất lợng giáo dục Mầm non còn nhiều hạn chế, nhất là ở các huyện vùng cao , biên giới

Với những đặc điểm trên , công tác quản lý chỉ đạo bậc học MN Nghệ An còngặp rất nhiều khó khăn , nhất là vấn đề nuôi dỡng , chăm sóc giáo dục trẻ saocho phù hợp vói từng vùng miền , từng đối tợng trẻ Vì thế ngành học Mầm nonNghệ An năm qua đã biên soạn tài liệu bồi dỡng cho giáo viên MN dạy trẻ em làngòi dân tộc thiểu số về viẹc dạy tăng cờng Tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi ngời dântộc , để chuẩn bị tốt các điều kiện cho các em vào lớp 1 phổ thông Mặc dầu cónhiều khó khăn song toàn ngành GD - ĐT Nghệ An đang tiếp tục thực hiện kếtluận của Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ VI ( Khóa IX), Kết luận số12/KL/TƯ của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh về giáo dục- đào tạo, và phơng hớngnhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo tới năm 2010, Kết luận số 20/KL/TƯ,Nghị quyết số 37/NQ/TƯ của Bộ chính trị và chỉ thị 40-CT/TƯ của Ban bí th;Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số : 161/ 2002/ QĐ- TTg về một số chínhsách phát triển GDMN; Quyết định số 43/2001-QĐ- UB của UBND tỉnh vè quyhoạch mạng lới trờng lớp, quy mô phát triển GD - ĐT các ngành học, cấp học từ2001- 2005

Trang 23

Mạng lói trờng lớp Mầm non đã phủ kín trên các địa bàn toàn tỉnh Tính đếncuối năm học 2004 – 2005 có 506 trờng MN (140 trờng công lập, 366 trờngbán công , 1 trờng dân lập, 2 trờng t thục), không có xã trắng về Mầm non

- Về số lợng trẻ: Tỉ lệ huy động trẻ so với trẻ trong độ tuổi đạt cao:

Nhà trẻ:18,3% ; Mẫu giáo: 66,24% trong đó tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 96%.Chất lợng giáo dục Mầm non có nhiều chuyển biến, năm học 2004- 2005 toàntỉnh có 421/506 trờng Mầm non tổ chức ăn cho trẻ , Có 4.080/4.103 lớp Mẫugiáo học 2 buổi/ ngày đạt 99,43% trong đó có 841 lớp thực hiện đổi mới HTTCgiáo dục trẻ, có trên 90% cháu nhà trẻ và lớp Mẫu giáo đợc khám sức khỏe định

kỳ Tỷ lệ trẻ bị SDD giảm dần: NT = 18,5% MG = 17,8 % tốc độ giảm SDD sovới 2003 – 2004: NT= 1,58 % MG = 2,34 %

- Đội ngũ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh ngày càng tăng, kỳ thinăm 2004 – 2005 đạt: 12 cô nuôi, 166 cô dạy, so với kỳ trớc tăng 82 cô

Trong những năm qua, các trờng Mầm non đã và đang triển khai tốt các chuyên

đề: Giaó dục âm nhạc (từ 1995 - 1999); Giáo dục lễ giáo (1996 - 1999); Hoạt

động tạo hình (1997 - 2000); Giaó dục An toàn GT (1997 - 2002); Hoạt động vuichơi (1998 - 2000); Cho trẻ làm quen với toán(2000 - 2003); Giaó dục dinh d-õng, VS an toàn thực phẩm(2002 - 2005); Làm quen với chữ viết(2002- 2006).Các chơng trình cải cách , chơng trình chỉnh lý, chơng trình đổi mới HT-CSGDtrẻ, chơng trình CSGD Mầm non mới và các chuyên đề giáo dục Mầm non đãgóp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ Mầmnon

Sở đã xây dựng hệ thống trờng trọng điểm của giáo dục Mầm non gồm 3 ờng trọng điểm tỉnh là Trờng mầm non Hoa sen Trờng mầm non Diễn Minh , tr-ờng mầm non Quang Trung II và 19 trờng trọng điểm huyện Một thuận lợi lớn

tr-là sau khi thực hiện quyết định 43/2001/QĐ-UB, hầu hết các trờng trọng điểm

đều công lập Các trờng trọng điểm đã đựơc u tiên đầu t về kinh phí, chỉ đạochuyên môn … có liên quan đến đề tài … có liên quan đến đề tài nên chất lợng của các trờng này đã có chuyển biến mạnh, thực

sự làm nòng cốt cho bậc học

Ngày 26-10-2001, Bộ trởng Bộ GD-ĐT ra quyết định số BGD&ĐT ban hành qui chế công nhận truờng Mầm non đạt chuẩn quốc gia gia

45/2001/QĐ-đoạn 2002 – 2005 Giaó dục Mầm non Nghệ An đã triển khai quyết định đó

Trang 24

bằng nhiều biện pháp sáng tạo với phong châm huy động sức dân là chính Tính

đến nay , hệ thống trờng Mầm non đạt chuẩn quốc gia đã lên con số 37 trờng

* Kết quả 3 năm thực hiện chuyên đề GDDDVSATTP

Nhìn chung chất lợng GDDD và thực hiện VSATTP đợc nâng lên, đạt

đợc mục tiêu đề ra:

- Về Giáo dục dinh dỡng và sức khoẻ:

Tỷ lệ giáo viên đợc tập huấn về nội dung, phơng pháp GDD và SK:

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

2002-2003 2003-2004 2004-2005

Trang 25

2002-2003 2003-2004 2004-2005

Trang 26

Biểu 3: Tỉ lệ trẻ suy dinh dỡng so với trẻ đợc theo dõi biểu đồ

Qua kết quả trên ta thấy: chỉ đạo chuyên đề là một giải pháp chỉ đạo chuyênmôn có hiệu quả nhất

Bên cạnh những thành tích trên, qua 3 năm chỉ đạo chuyên đề chúng tôi thấycòn những vấn đề tồn tại cần khắc phục:

- Việc tuyên truyền DGDD, VSATTP tại các nhóm trẻ, đặc biệt là nhóm trẻgia đình, lớp mẫu giáo t thục, mẫu giáo một buổi và điểm lẻ còn hạn chế

- Kết qủa chuyên đề tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn hạn chế do nhữngkhó khăn về nguồn lực và nhận thức của cộng đồng

- Giáo viên còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động tích hợp nội dungDGDDvà SK Số cô nuôi dỡng đạt chuẩn còn ít (50,1% )

- Điều kiện CSVC, trang thiết bị phục vụ chuyên đề mặc dù đợc chính quyềncác địa phơng quan tâm hỗ trợ nhng cha đáp ứng yêu cầu của chuyên đề

- Vấn đề an toàn trong các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ở một số địa phơng cha đợcquan tâm đúng mức, do đó cha có những biện pháp chỉ đạo một cách cụ thể tíchcực

- Một số trờng công tác nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh cho trẻ hằng ngày cònhạn chế nhất là ở vùng núi, vùng nông thôn khó khăn,tình trạng trẻ đến trờng còncha đợc tổ chức ăn, trẻ còn thiếu nớc uống… có liên quan đến đề tài , tỉ lệ trẻ SDD còn cao

0369121518212427

Nhà Trẻ Mẫu Giáo

2002-20032003-20042004-2005

Trang 27

* Tình hình thực hiện đổi mới ở các trờng mầm non hiện nay.

Tính đến nay, sau 7 năm thực hiện đổi mới hình thức tổ chức và phơng phápGDMN,bậc học Mầm non đã có những kết quả chuyển biến tốt trong phơngpháp giáo dục trẻ,trong đổi mới môi trờng giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ chủ

động học tập, sáng tạo theo trình độ khả năng của mỗi cá nhân trẻ Nếu nh

tr-ớc đây, trung tâm lớp học là bàn ghế và xung quanh là giá kệ đồ chơi thì nay,lớp học đợc bố trí thành các góc hoạt động của trẻ Trẻ đợc học, đợc chơi theo

sở thích cá nhân hoặc nhóm nhỏ Nhiều cơ sở MN, mặc dù cơ sở vật chất cònkhó khăn, diện tích phòng học cha đảm bảo,nhng giáo viên đã biết sáng tạotrong việc xây dựng môi trờng giáo dục

Nhiều lớp mẫu giáo sử dụng các giá lu động cho phù hợp với điều kiện diệntích của phòng học Nhiều giáo viên biết tận dụng những nguyên, phế liệu sẵn

có, rẻ tiền để tạo điều kiện cho trẻ hoạt động

Các hoạt động giáo dục , nhất là tiết học (HĐC) đợc tổ chức dới nhiều hìnhthức đa dạng phong phú Các hoạt động thử nghiệm ( trồng cây, nuôi các convật, quan sát tốc độ nhanh chậm, quan sát các vật chìm nổi dới nớc ,… có liên quan đến đề tài ) đợckhuyến khích Trẻ đợc tự chọn,thay đổi góc chơi,hoạt động với nhiều đồ dùng,nguyên liệu mở, đợc tham gia cùng cô giáo sắp xếp góc chơi, làm đồ dùng, đồchơi, trang trí lớp , làm sách cho góc th viện ; cùng với bố mẹ su tầm tranh

ảnh,đồ dùng nguyên liệu theo yêu cầu của chủ điểm sắp học Những sản phẩm

do trẻ tạo nên đợc sử dụng để trang trí lớp, trng bày trong các góc theo nộidung từng chủ điểm giáo dục Các lớp thực hiện đổi mới trở nên sinh động,hấp dẫn, gợi mở đối với trẻ

Việc đánh giá trẻ theo hớng đổi mới giáo viên đã thực hiện nhằm điều chỉnhbiện pháp giáo dục trẻ Cách đánh giá trẻ bằng bảng liệt kê theo dõi quá trìnhphát triển của trẻ thay thế cho các bài tập đánh giá trẻ 5 tuổi Thực tế cho thấycác giáo viên sử dụng bản liệt kê đã sáng tạo trong việc tạo các tình huống để

đánh giá theo các tiêu chí

2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản

lý chất lợng ND CS GD trẻ của Hiệu tr ởng trờng MN

2.2.1 Những tiêu chuẩn của ngời Hiệu trởng MN.

Trang 28

Đội ngũ CBQL các trờng mầm non ở tỉnh Nghệ An hầu hết đợc hợp đồng dàihạn và biên chế Nhà nớc ( hiện có HDDH: 442 ngời; BC: 593 ngời ), nhng vẫncòn một số hợp đồng ngắn hạn ( hiện có: 54 ngời ) Điều đó ảnh hởng rất lớn đến

sự phấn đấu của CBQL để đạt đợc các tiêu chuẩn mà điều lệ trờng Mầm non quy

định, đây là yếu tố quan trọng đầu tiên để ngời Hiệu trởng nâng cao hiệu quảquản lý chất lợng ND – CS – GD trẻ Tuy vậy qua lấy ý kiến của 20 Đ/C Hiệutrởng trờng MN trọng điểm về đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn,các Hiệu trởng cho rằng: (xem bảng 1)

Trang 29

B¶ng 1: VÒ tiªu chuÈn cña ngêi HiÖu trëng mÇm non :

Trang 30

Nhìn vào bảng 1 xếp thứ tự tầm quan trọng của các phẩm chất năng lực, ngờiHiệu trởng do chính bản thân các Hiệu trởng tự xếp chúng ta thấy:

Tiêu chuẩn đợc xếp thứ nhất là Hiệu trởng đợc đào tạo, bối dỡng về nghiệp vụnuôi dạy trẻ cao nhất (75%) và từng Hiệu trởng đều ý thức rất rõ về nhiệm vụcủa họ, muốn thực hiện nhiệm vụ đợc tốt thì phải nắm bắt chuyên môn phầnviệc mình làm Ngời Hiệu trởng phải biết rõ đặc điểm tâm, sinh lí trẻ của tr-ờng mình Từ đó Hiệu trởng xây dựng mục tiêu kế hoạch năm học sát với đốitợng chính mà mình phải quản lí Các cháu là đối tợng CS–ND–GD củanhà trờng, vì vậy việc nắm đợc các đặc điểm của trẻ, hiểu , vận dụng các ph-

ơng pháp giáo dục trẻ có hiệu quả, tạo môi trờng học tập phù hợp cho cáccháu là một điều vô cùng quan trọng của ngời lãnh đạo trờng mầm non Mộtngời có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm sẽ là tiền đềcơ bản để làm một ngời cán bộ quản lí tốt

Ba tiêu chuẩn đợc xếp vào tầm quan trọng thứ hai là:

Có năng lực xây dựng kế hoạch (60%) năng lực tổ chức công việc (60%) vàbiết quyết định đúng lúc( 55%) Các Hiệu trởng nhận thức đợc những năng lực

đặc trng cho ngời làm quản lí trờng học Ngời Hiệu trởng có các năng lực xâydựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và biết quyết định đúng lúc cũng có nghĩa là

có khả năng thực hiện tốt các chức năng của ngời quản lí Đây là yếu tố rấtquan trọng để nâng cao hiệu quả quản lí của ngời Hiệu trởng nhằm góp phầnnâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ nh chúng ta đã đề cập ở mục : Giảipháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng ND – CS – GD trẻ.(chơng 1) Hiệu quả của hoạt động quản lí thể hiện ở chỗ: Kết quả công việc

đạt cao với chi phí ít nhất

Tiêu chuẩn xếp thứ 3: Có tín nhiệm về đạo đức, chuyên môn (50%) Biết h ớng dẫn cấp dới làm việc (50%) Điều này cũng cho chúng ta thấy ý thức củacác Hiệu trởng về vấn đề tín nhiệm của mình trong một tập thể là rất cần thiết

-để làm tốt công tác quản lí của một nhà trờng Tín nhiệm trong tập thể đợchình thành bởi phong cách làm việc, cách ứng xử giữa con ngời với con ngờicủa thủ trởng một trờng học Biết hớng dẫn cấp dới làm việc thể hiện năng lực

tổ chức, chỉ đạo thực hiện, đây là vấn đề quan trọng trong công tác quản lýcủa hiệu trởng

Trang 31

- Tiêu chuẩn thứ 4: Là có năng lực tham mu với lãnh đạo địa phơng và các banngành(45%) Điều này cũng phản ánh rõ tính đặc thù của bậc học MN mangtính xã hội hoá cao Nếu không làm tốt công tác tham mu với các ban ngành

và lãnh đạo địa phơng thì trờng MN không thể hoàn thành tốt các nhiệm vụchăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trờng Bởi lẽ, các trờng trọng điểm tuy là tr-ờng công lập đợc Nhà nớc đầu t ngân sách nhng ngân sách đầu t hàng năm chỉ

đáp ứng gần khoảng 50% cho nhu cầu hoạt động của nhà trờng Còn 50%kinh phí còn lại bằng mọi cách nhà trờng phải tự giải quyết nhờ sự đóng gópủng hộ của chính quyền địa phơmg, của phụ huynh học sinh, của các banngành liên quan Điều đó bắt buộc ngời Hiệu trởng phải làm tốt công táctham mu với lãnh đạo địa phơng và các ban ngành

Bên cạnh các tiêu chuẩn đã nêu trên, qua một vài câu hỏi mở và các cuộcphỏng vấn , tìm hiểu các Hiệu trởng trờng MN chúng tôi tháy : Để làm tốtnhiệm vụ của ngời Hiệu trởng cần phải có thêm nhiều tiêu chuẩn khác nh:+ Phải có tâm với tập thể , không tính thiệt hơn về mình

+ Tính khách quan , không thiên vị

+ Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết trong nhà trờng v v

Những tiêu chí này cũng rất đặc trng cần có ở một ngời quản lí nóichung, đặc biệt là đối với tập thể gần nh 100% là nữ nh các trờng MN Môi tr-ờng công tác có nhiều nữ rất dễ mất đoàn kết nếu nh ngời thủ trởng không g-

ơng mẫu hoặc giải quyết công việc thiếu khách quan Ngời lãnh đạo biết hysinh chút quyền lợi của bản thân mình vì tập thể thì dễ dàng thuyết phục ngờikhác và xây dựng đợc mối đoàn kết trong nhà trờng Các tiêu chí khác đợc nêu

ra trên đây là rất cần thiết cho ngời lãnh đạo của trờng MN

Tóm lại: Nhìn vào kết quả bảng1 đối chiếu với các tiêu chuẩn của mộtngời Hiệu trởng trờng MN quy định tại điều lệ trờng MN của Bộ giáo dục và

Đào tạo cùng với kinh nghiệm chỉ đạo thực tiễn chúng tôi thấy: Trên thực tếcũng nh trong nhận thức, đội ngũ cán bộ quản lý trờng MN trọng điểm ở Nghệ

An hầu hết đều đáp ứng tốt và đầy đủ Có thể nói đội ngũ cán bộ quản lý-Hiệutrởng có trình độ chuyên môn đào tạo chuẩn, kiến thức quản lý ngành đợctrang bị cơ bản và có nhiều kinh nghiệm trong công tác Đó là những điềukiện vô cùng quan trọng để làm công tác quản lý giỏi Nhng hiện nay tỉ lệ

Trang 32

CBQL mầm non Nghệ An đã qua các trờng lớp quản lý mới đạt: 80,3%(890/1061), trình độ chuyên môn của các Hiệu trởng cha cao (Đại học 47 ng-ời; cao đẳng 51 ; trung cấp 408 ngời) Do đó việc đào tạo, bồi dỡng CBQLmầm non đạt các tiêu chuẩn trên là một việc làm rất quan trọng mà các cấplãnh đạo cần quan tâm, nhất là đội ngũ CBQL trờng mầm non trọng điểm,

đồng thời ngời CBQL cũng phải thờng xuyên tự học hỏi và cập nhật nhữngthông tin mới về khoa học GDMN một cách kịp thời và đầy đủ thì mới nângcao hiệu quả quản lý hoạt động ND – CS – GD trẻ MN

2.2.2 Chức năng quản lý của ngời Hiệu trởng:

Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện đợc mục tiêu quản lý, ngời Hiệutrởng cần thực hiện rất nhiều chức năng , trong đó có các chức năng chính làlập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Tuỳ theo khả năng, điều kiện cụ thểcủa từng trờng, ngời Hiệu trởng thực hiện các chức năng nói trên ở các mức độkhác nhau Điêù đó đợc thể hiện ở bảng 2

Bảng 2: Thực hiện các chức năng quản lý

TT Các chức năng

Mức độ thực hiện đạt % Rất tốt Tốt Khá T bình

5 Chức năng khác … có liên quan đến đề tài

Kết quả bảng 2 cho thấy :

- Chức năng lập kế hoạch năm học 80% Hiệu trởng tự đánh giá là chứcnăng ở mức độ “ tốt” và 5 % “ rất tốt” còn 15% là khá Qua kiểm tra, phânloại về hồ sơ của 20 bản kế hoạch năm học, và 40 bản kế hoạch cá nhân củaCBQL của 20 trờng trọng điểm cấp tỉnh, chúng tôi thấy chất lợng các bản kếhoạch còn nhiều hạn chế, kết quả xếp loại: tốt 25%; khá 38%; đạt yêu cầu25%; không đạt yêu cầu 12% Điều đó chứng tỏ có một số Hiệu trởng chanắm đợc yêu cầu lập một bản kế hoạch nh thế nào để có tính khả thi, đạt hiệu

Trang 33

quả cao trong công tác quản lý của mình, nên họ tự xếp loại còn thiếu chínhxác

Tóm lại công tác kế hoạch hoá ở nhiều trờng còn non kém , đây là mộttrong những nguyên nhân mà các Hiệu trởng cha có những giải pháp tích cực

để nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng ND - CS – GD trẻ Mặt khác các bản

kế hoạch lập ra đầu năm học nên nhà trờng cha nắm hết các yếu tố liên quan

nh phụ huynh, khả năng kinh phí cho phép đến đâu… có liên quan đến đề tài Bởi 50% kinh phí cònphụ thuộc và sự đóng góp của các lực lợng khác ngoài Nhà nớc, do đó một sốchỉ tiêu của kế hoạch đa ra khó thực hiện đợc

- Chức năng tổ chức: 85% Hiệu trởng trả lời ở mức “tốt’’, 10% trả lời

“khá”, 5% trả lời ‘’ trung bình ” Không có ai trả lời ở mức độ “rất tốt”, Bởi lẽ

kế hoạch năm học đề ra, tổ chức thực hiện nhiều khi còn phụ thuộc vào yếu tốkhách quan bên ngoài đa lại, có một số công việc đột xuất ở cấp trên đa xuốngcần phải triển khai, phải thực hiện trong khi đó chơng trình CS - GD trẻ xâydựng đã phủ kín thời gian Từ đó ta thấy trong quá trình xây dựng kế hoạchthực hiện chơng trình ND – CS – GD trẻ, các Hiệu trởng cần phải dành mộtquỹ thời gian khoảng 10-15 % để giải quyết các công việc đột xuất để kếhoạch guồng máy chung không bị ảnh hởng

- Chức năng chỉ đạo: 80% ý kiến trả lời thực hiện ở mức độ’’Tốt” và15% trả lời thực hiện ở mức độ “ Rất tốt”, còn 5% trả lời ở mức độ khá Điều

đó chứng tỏ các Hiệu trởng thể hiện đợc vai trò của ngời lãnh đạo trong côngtác quả lý của mình Qua trao đổi ý kiến với một số Hiệu trởng và giáo viêncho biết : Nhờ các biện pháp động viên khen thởng bằng tinh thần và vật chấtkịp thời, do đó họ rất có ý thức tự giác hoàn thành công việc đợc giao, và luôn

có ý thức tự giác học hỏi, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để tự khẳng địnhmình trong khối, trong trờng

- Chức năng kiểm tra, đánh giá có 80% ý kiến tự đánh giá ở mức độ

“tốt”,10% ý kiến ở mực độ “Rất tốt” và 10% ý kiến ở mức độ “khá” Qua tìmhiểu thêm, chúng tôi thấy rằng nhiều Hiệu trởng cha thực hiện công tác kiểmtra thờng xuyên và đúng lịch đề ra bởi nhiều công việc đột xuất và họ còn bănkhoăn về việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục trên trẻ vì:

Trang 34

+ Tính khách quan của bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi theo chơng trìnhcải cách hiện nay.

+ Thời gian, điều kiện để thực hiện một cách thờng xuyên, có hệ thốngviệc đánh giá trẻ qua Bản liệt kê theo dõi sự phát triển của trẻ, mà chơng trình

đổi mới GDMN ban hành còn gặp nhiều khó khăn bởi số trẻ/lớp đông, giáoviên/ lớp thấp (1,5cô/1 lớp)

+ Việc đánh giá giáo viên thực hiện chơng trình đổi mới cần có nhữngchỉ tiêu chí phù hợp theo hớng đổi mới ( Đánh giá kết quả trên trẻ, xây dựngmôi trờng học tập, và đánh giá hoạt động của cô và trẻ hàng ngày để điềuchỉnh kịp thời về nội dung, phơng pháp, HTTC hoạt động ND – CS - GDtrẻ, đánh giá từng chủ điểm, đánh giá học kỳ và cuối năm.)

Khâu đánh giá kết quả trên trẻ thực hiện còn ở mức độ cảm tính lànhiều hơn (không kể các chỉ số về cân nặng, chiều cao , bệnh tật)

Nói tóm lại : Nhìn vào bảng 2 cho chúng ta thấy, hầu hết các Hiệu trởng

tự đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý của mình đều ở mức độ

“tốt”, ’’khá” và “Rất tốt”, tỉ lệ’’Trung bình” là rất thấp Điều này hoàn chachính xác, bởi kết quả do ngành kiểm tra đánh giá xếp loại các bản kế hoạchvẫn còn thấp Điều đó chứng tỏ công tác xây dựng bản kế hoạch của Hiệu tr-ởng còn non kém

2.2.3 Nhiệm vụ của ngời Hiệu trởng MN.

Trong trờng MN, ngời Hiệu trởng chịu trách nhiệm quản lý toàn diệncác mặt hoạt động, mà trọng tâm là quản lý quá trình ND – CS – GD trẻ.Qua lấy ý kiến của các Hiệu trởng MN trọng điểm chúng tôi có nhận xét(Xem bảng 3 )

Trang 35

B¶ng 3: NhiÖm vô cña ngêi HiÖu trëng mÇm non

Trang 36

Nhìn vào bảng 3 chúng ta thấy:

Nhiệm vụ quản lý số lợng trẻ và quản lý chất lợng ND - CS – GD trẻ

đợc xếp mức độ quan trọng thứ 1 (95%) Bởi việc huy động trẻ tốt, phân đợc

độ tuổi là điều kiện để thực hiện tốt chơnh trình CS-GD trẻ một cách khoa học

và có hiệu quả nhất

Xuất phát từ đặc điểm phát triển của trẻ, mục tiêu ND – CS – GD trẻ

đợc hiểu một cách thống nhất Do vậy, trong quản lý, ngời Hiệu trởng đã hớngmọi hoạt động của nhà trờng vào nhiệm vụ trung tâm này

Đối với lứa tuổi MN, mọi hoạt động ND-CS-GD cần hớng tới đáp ứng

đợc nhu cầu phát triển thể chất, sức khoẻ của trẻ phù hợp với lứa tuổi, phù hợpvới quy luật phát triển Hình thành ở trẻ một số hiểu biết về dinh dỡng vàchăm sóc sức khoẻ bản thân: giáo dục trẻ tính linh hoạt, nhanh nhẹn, thôngminh, phối hợp vận động tốt Mục tiêu hớng tới sự tăng trởng và phát triển cơthể trẻ phù hợp với lứa tuổi

Trong thực tế việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nuôi dỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới kết quả của quátrình ND – CS – GD trẻ tại trờng MN: Cá nhân trẻ, gia đình cộng đồng, xãhội ý kiến một số Hiệu trởng cho biết thêm về một số trở ngại trong việc thựchiện nhiệm vụ trọng tâm này là:

+ Diện tích phòng lớp không đủ rộng để đảm bảo tổ chức các hoạt độnggóc, hoạt động phát triển vận động cho trẻ trong giờ chơi, giờ giáo dục âmnhạc

+ Quan điểm dạy trẻ mọi lúc mọi nơi (Lúc chơi, ăn, ngủ, lúc vệ sinh ) cha

đợc quán triệt một cách triệt để ở mọi giáo viên và nhân viên trong trờng + Quản lý trẻ cha đầy đủ: Chỉ mới chủ ý tới cân đo và khám sức khoẻ định

kỳ, cha chú trọng phát triển các kỹ năng, nhận thức của trẻ

Nguyên nhân do kinh phí hạn hẹp, trình độ cô giáo hạn chế

- Nhiệm vụ quản lý đội ngũ CB, GV, NV, đợc xếp quan trọng thứ 2(85%) Các Hiệu trởng ý thức đợc: Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡnggiáo viên là một vấn đề quan trọng Công tác thờng xuyên bồi dỡng các kiếnthức mới, cung cấp thông tin đầy đủ cho giáo viên và rèn luyện cho họ ý thức

tự học hỏi nâng cao trình độ; đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách chăm lo đời

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thực hiện các chức năng quản lý. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2 Thực hiện các chức năng quản lý (Trang 32)
Bảng 4:  Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục trẻ trong trờng mầm non. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 4 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục trẻ trong trờng mầm non (Trang 40)
Bảng 5: Các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dỡng, chăm sóc trẻ trong tr- tr-êng mÇm non. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 5 Các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dỡng, chăm sóc trẻ trong tr- tr-êng mÇm non (Trang 43)
Bảng 6: Nguồn kinh phí đầu t cho bậc học mầm non năm học 2004 – 2005: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 6 Nguồn kinh phí đầu t cho bậc học mầm non năm học 2004 – 2005: (Trang 45)
Bảng 7: Các biện pháp thu hút nguồn lực cho nhà trờng. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 7 Các biện pháp thu hút nguồn lực cho nhà trờng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w