1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an

60 656 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nghi Lộc
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của giáodục và đào tạo là con ngời, không đợc phép có phế phẩm, do đó hiệu trởng nhà trờngphải thờng xuyên kiểm tra nội bộ trờng học để thu nhận thông tin về chất lợng, nộidung

Trang 1

Mục lục

Trang

Chơng 1 Cơ sở lý luận của hoạt động KTNBTH 5

Chơng 2 Thực trạng hoạt động KTNB ở các trờng

THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

262.1 Đặc điểm của các trờng THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

43

Chơng 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng

hoạt động KTNB ở các trờng THPT huyện Nghi Lộc,

tỉnh Nghệ An

47

3.1 Các nguyên tắc và cơ sở để xây dựng giải pháp 473.1.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 473.1.2 Cơ sở để xây dựng các giải pháp 47

3.2.1 Giải pháp về nhận thức t tởng 483.2.2 Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 493.2.3 Giải pháp kế hoạch hoá hoạt động KTNBTH 603.2.4 Giải pháp về tổ chức , chỉ đạo hoạt động KTNBTH 623.2.5 Giải pháp tự kiểm tra, đánh giá 643.2.6 Giải pháp tổng kết hoạt động KTNBTH 643.2.7 Giải pháp sử dụng công nghệ thông 653.2.8 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp 66

Trang 2

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi con người biết lao động, tức là tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất, quan hệgiữa con người với nhau trong sản xuất, phõn phối của cải vật chất xó hội đũi hỏiphải quản lý- nghĩa là đũi hỏi họ phải xem xột, đỏnh giỏ kết quả hoạt động của mỡnh.Chớnh trong hoạt động sản xuất, phõn phối của cải vật chất xó hội quyết định sự cầnthiết phải cú kiểm tra Ph.Ăng-ghen cho rằng “Mỗi hoạt động cú ý thức, cú tổ chứccủa con người đều chứa đựng trong nú những yếu tố của kiểm tra” và “đối với mỗicon người tự nhiờn, mỗi cộng đồng nguyờn thuỷ, kiểm tra được xem như là phươngthức hành động để thực hiện mục đớch”[ 15 ]

đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngợc thờng xuyên, kịp thời giúp hiệu trởng hình thành cơchế điều chỉnh hớng đích trong quá trình thực thi nhiệm vụ

Thực chất của quản lý là xử lý thông tin, thông tin là nguyên liệu của quản lý,chất lợng và hiệu quả của thông tin quyết định chất lợng và hiệu quả của quản lý.Ngời quản lý phải biết tổ chức tốt công tác nắm thông tin cho chính mình Muốn cóthông tin chính xác, kịp thời thì biện pháp quan trọng nhất là phải thực hiện kiểm tra.V.I Lờnin nhiều lần nhấn mạnh trong cỏc tỏc phẩm của Người, cũng như trongthực tiễn hoạt động của Đảng cộng sản Bụnsờvich rằng, mục đớch của kiểm tra là nhằm xõy dựng “khả năng biết làm, biết thành thạo trong quản lý”.Và “Khi đườnglối, chớnh sỏch đó được xỏc định phương hướng, được thụng qua thỡ nhiệm vụ tổ

Trang 3

chức thực hiện phải đặt lờn hàng đầu và sự lónh đạo phải chuyển trọng tõm từ việcsoạn thảo cỏc sắc lệnh sang việc lựa chọn người và kiểm tra sự thực hiện” [15 ] Chủ tịch Hồ Chớ Minh từng núi: Lónh đạo đỳng nghĩa là giải quyết mọi vấn đềmột cỏch cho đỳng, phải tổ chức sự thi hành cho đỳng và phải tổ chức sự kiểm soỏt.Người nhấn mạnh: Khi đó cú chớnh sỏch đỳng, thỡ sự thành cụng hay thất bại củachớnh sỏch đú là cỏch tổ chức cụng việc, nơi lựa chọn cỏn bộ, và do nơi kiểm tra, nếu

ba điều ấy sơ sài, thỡ chớnh sỏch cú đỳng mấy cũng vụ ớch Theo Bác, kiểm tra phảithực hiện chức năng tự bộc lộ, tự điều chỉnh những mặt hạn chế trong bản thân conngời Kiểm tra phải nhằm động viên, khuyến khích con ngời phát huy mặt tốt, sửachữa mặt còn hạn chế Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, về sau khuyết

điểm sẽ bớt đi

Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung uơng Khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mớicông tác quản lý giáo dục” để phát triển sự nghiệp giáo dục Dự thảo Chiến lợc pháttriển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2010 - 2020 đã nêu rõ 11 nhóm giải pháp chủyếu, trong đó đổi mới công tác quản lý đợc coi là khâu đột phá

Từ những căn cứ nờu trờn, cú thể khẳng định kiểm tra là một nhiệm vụ đặc biệtquan trọng của ngời lãnh đạo Chỉ có đề ra chủ trơng, mệnh lệnh mà khụng kiểm traxem xột hiệu quả của nú để tổng kết, rỳt kinh nghiệm, uốn nắn, bổ sung thỡ lónhđạo chỉ là núi suụng, là hụ hào chung chung, hiệu quả khụng cao, cú khi kết quả cũnngược lại

Hoạt động giáo dục trong tròng học rất phong phú và đa dạng Sản phẩm của giáodục và đào tạo là con ngời, không đợc phép có phế phẩm, do đó hiệu trởng nhà trờngphải thờng xuyên kiểm tra nội bộ trờng học để thu nhận thông tin về chất lợng, nộidung và về tổ chức của các hoạt động giáo dục Tiến hành quan sát và so sánh, đốichiếu, xem xét mức độ hoàn thành công việc so với mục tiêu, kế hoạch, quy chế đểxác nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm,giúp đỡ đối tợng hoàn thành tốt nhiệm vụ Đồng thời giúp cho hiệu trởng điều khiển

và điều chỉnh hoạt động quản lý đúng hớng đích

Với đối tợng kiểm tra là con ngời thì KTNBTH tác động tới ý thức, hành vi và hoạt

động của con ngời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên thúc đẩy thực hiệnnhiệm vụ, uốn nắn, giúp đỡ sửa chữa sai sót và tuyên truyền kinh nghiệm giáo dụctiên tiến Kiểm tra, đánh giá tốt sẽ dẫn tới tự kiểm tra, đánh giá tốt của đối tợng

Trang 4

Chức năng kiểm tra của ngời quản lý có tầm quan trọng là vậy, nhng không phảihiệu trởng nào cũng tự giác thực hiện công tác kiểm tra Một số hiệu trởng còn chorằng kiểm tra đơn thuần là một biện pháp quản lý trờng học, cha thấy đợc đó là chứcnăng cơ bản của quản lý nhà trờng Tuy nhiên, một số khác cũng đã thấy đợc tầmquan trọng của KT nhng thời gian giành cho công tác này cha đủ với vị trí của nó sovới các hoạt động quản lý khác Biện pháp kiểm tra còn hình thức, không thiết thực,kém hiệu quả.

Đổi mới KT, tìm các giải pháp để khắc phục yếu kém trong HĐKTNBTH là mộtyêu cầu bức thiết nhằm góp phần đổi mới công tác quản lý nhà trờng, làm cho giáodục phát triển đáp ứng nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tàiphục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH

Với những lý do nêu trên, để góp phần nâng cao chất lợng hoạt động quản lý giáo

dục, đề tài nghiên cứu đợc lựa chọn là: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng

hoạt động kiểm tra nội bộ ở trờng các trờng Trung học phổ thông huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng các giải pháp HĐKTNBTH có tính khoa học và tính khả thi nhằm gópphần giúp hiệu trởng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động quản lý và nâng cao chấtlợng giáo dục của nhà trờng

3 Giả thuyết khoa học

Xây dựng đợc các giải pháp về HĐKTNBTH có tính khoa học và tính khả thi thì

sẽ góp phần nâng cao chất lợng hoạt động quản lý của hiệu trởng, từ đó góp phầnquan trọng nâng cao chất lợng giáo dục của nhà trờng

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Thực trạng và các hoạt động kiểm tra nội bộ trờng học

- Phạm vi nghiên cú: Các trờng THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu hệ thống lý luận về hoạt động kiểm tra nội bộ trờng học

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của hoạt động kiểm tra nội bộ trờng học

- Điều tra, nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ trờng học ở các trờngTHPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các ờng THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

tr-6 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp phân tích , tổng hợp, phân loại, khái quát hoá, hệ thống hoá

Trang 5

- Phơng pháp nghiên cứu phi thực nghiệm: Phơng pháp quan sát (quan sát, điều trathực tế) Phơng pháp trắc nghiệm Test Phơng pháp chuyên gia, phơng pháp đánh giá

định tính và đánh giá định lợng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận- kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có nộidung gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của HĐKTNBTH

Chơng 2: Thực trạng HĐKTNB ở các trờng THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động kiểm tra nội bộ ở cáctrờng trung học phổ thông huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Chơng 1:

Cơ sở lý luận của HĐKTNBTH

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:

“Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giáo dục và Đào tạo”(Quyết

định số 478/QĐ ngày 11 tháng 3 năm 1993) nêu rõ: Việc kiểm tra công việc, hoạt

động và các mối quan hệ của mọi thành viên trong nhà trờng là trách nhiệm vàquyền hạn của hiệu trởng Hiệu trởng có thể huy động: phó hiệu trởng, các tổ trởngchuyên môn và các cán bộ, giáo viên khác giúp hiệu trởng kiểm tra với t cách là ng-

ời đợc uỷ quyền hoặc trợ lý nhng hiệu trởng vẫn nắm quyền tối hậu quyết định vềnhững vấn đề quan trọng nhất của kiểm tra, ngời đa ra kết luận cuối cùng và ngờichịu trách nhiệm về những kết luận đó

Điều lệ trờng Trung học năm 2007 nhấn mạnh :Nhà trờng tự đánh giá chất ợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợng giáo dục của cơ quan có thẩm quyềnkiểm định chất lợng giáo dục

l-Những công trình khoa học nghiên cứu cấp độ tiến sỹ về thanh tra, kiểm tra ch a

có mấy Những công trình khoa học nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra trong giáo dục

và đào tạo ở cấp độ luận văn thạc sỹ còn cha có nhiều

Vấn đề kiểm tra và đánh giá đã đợc các chuyên đề đào tạo Sau Đại học thuộcchuyên ngành quản lý nói chung và chuyên ngành quản lý giáo dục nói riêng, khẳng

định là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý Các tài liệu học thuật chuyênsâu về chức năng này rất hiếm, và vì vậy thông tin về hớng nghiên cứu này rất ít ỏi

Trang 6

Chính vì thế mà các học viên rất ít lựa chọn chức năng kiểm tra và đánh giá đểnghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp Theo hớng kiểm tra và đánh giá , có một số côngtrình nghiên cứu sau:

- GS-TS Phạm Hữu Tòng(1998): Nâng cao chất lợng khoa học của kiểm tra đánh giákiến thức, kỹ năng - nhân tố quan trọng đảm bảo chất lợng hiệu quả đào tạo Hộithảo khoa học Quốc gia Vinh 1998

- Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2002) Nghiên cứu xây dựng và sử dụng phối hợp câuhỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận nhằm cải tiến hoạt động kiểm tra

đánh giá kết quả học tập vật lý ở bậc đại học ( luận án Tiến sỹ)

- Trần Khắc Hoàn ( 2001) Một số ứng dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quanvào việc quản lý- đánh giá kết quả học tập của sinh viên trờng Cao đẳng S phạm Kỹthuật Vinh ( Luận văn thạc sỹ QLGD)

- Lê Bá Thiềm ( 2005) Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả thanh tragiáo dục Tiêủ học của phòng giáo dục và Đào tạo Hà tĩnh ( luận văn thạc sỹ QLGD)

- Nguyễn Hữu Tuấn( 2007) Một số giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động KTNB ởtrờng THPT Yên định 3, Thanh Hoá ( Luận văn thạc sỹ QLGD)

- Lại Văn Chính ( 2007) Một số giải pháp quản lý đáp ứng yêu cầu tự đánh giá trongkiểm định chất lợng trờng đại học ( Luận văn thạc sỹ QLGD)

- Tăng Thịnh( 2008) Một số giải pháp nâng cao chất lợng đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên dới hình thức trắc nghiệm khách quan ở trờng Trung cấp y tế ĐồngTháp ( Luận văn thạc sỹ QLGD)

Các tài liệu nghiên cứu vấn đề KTNB trờng học còn ít, mới dừng lại ở một sốSáng kiến kinh nghiệm, và rất ít luận văn tiến sỹ, thạc sỹ Bộ Giáo dục và Đào tạo ch-

a có một văn bản đầy đủ hớng dẫn công tác KTNBTH

1.2 Chất lợng hoạt động KTNBTH

1.1.

1.2.1 Khái niệm chất lợng:

Chất lợng là một phạm trù khá phong phú và rộng về mặt nội hàm và ngoại diên:

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : “Chất lợng là phạm trù triết học

biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì , phân biệt nó với sự vậtkhác Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng đợc biểu thị ra ngoàiqua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bócác sự vật nh một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay

đổi về chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lợng của sự vật baogiờ cũng gắn liền với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồn tại ngoài tínhquy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lợng và chất lợng”

( Từ điển Bách khoa Việt Nam 1995 Trung tâm biên soạn Hà Nội, trang 489)

Trang 7

Khi bàn đến chất lợng, có sáu quan điểm sau đây:

+ Chất lợng đánh giá bằng đầu vào

+ Chất lợng đánh giá bằng đầu ra

+ Chất lợng đánh giá bằng giá trị gia tăng

+ Chất lợng đánh giá bằng học thuật

+ Chất lợng đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng

+ Chất lợng đánh giá bằng kiểm toán ( Tài liệu trên, trang 23)

- Ngoài ra, khái niệm chất lợng còn đợc hiểu:

+ Chất lợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

+ Chất lợng là sự phù hợp với mục đích

+ Chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

+ Chất lợng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng ( Tài liệu trên, trang 28)

- Nguyễn Quốc Chí có khái niệm : Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể( đối tợng) , tạo cho thực thể đó khả năng thoã mãn nhu cầu đã đợc đề ra

Trong đó thuật ngữ “ Thực thể” hay “Đối tợng” bao gồm cả sản phẩm theo nghĩarộng , một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân

“ Nguyễn Quốc Chí ( 2000) – Quản lý chất lợng sản phẩm theo TQM &ISO.9000 NXB khoa học kỹ thuật , Hà Nội , trang 39”

Để nghiên cứu chất lợng HĐKTNBTH, chúng tôi lựa chọn quan điểm: Chất lợng

là mức độ đạt mục tiêu, là mức độ phù hợp với các chuẩn quy định

1.2.2 Hoạt động KTNBTH.

1.2.2.1 Khái niệm kiểm tra và đánh giá:

* Kiểm tra :

Kiểm tra là “xem xột tỡnh hỡnh thực tế để đỏnh giỏ, nhận xột” [ 25]

Khỏi niệm kiểm tra (control) cú thể được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng,

để chỉ hoạt động của cỏc tổ chức xó hội, cỏc đoàn thể và của cụng dõn kiểm tra hoạtđộng bộ mỏy của nhà nước Theo nghĩa hẹp hơn, kiểm tra là hoạt động của chủ thểnhằm tiến hành xem xột, xỏc minh một việc gỡ đú của đối tượng bị quản lý xem xét

sự phự hợp với trạng thỏi định trước (kiểm tra mang tớnh nội bộ của người đứng đầu

Trang 8

- Đánh giá gồm: Xác định chuẩn đánh giá, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp củaviệc thực hiện so với chuẩn mực.

- Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tợng quản lý

- Điều chỉnh gồm: T vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy(phát huy thành tích tốt) hoặc

xử lý

* Kiểm tra nội bộ trờng học:

Là một dạng hoạt động quản lý của ngời hiệu trởng nhằm điều tra, theo dõi, xem

xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quả các hoạt động giáodục trong phạm vi nội bộ nhà trờng và đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục đó

có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề ra hay không Qua đóphát hiện những u điểm để động viên, kích thích hoặc những thiếu xót, lệch lạc sovới yêu cầu để có biện pháp uốn nắn, giúp đỡ và điều chỉnh thích hợp nhằm nângcao chất lợng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trờng.[ ]

Quyết định số 478/QĐ ngày 11 tháng 3 năm 1993 chỉ rõ: Việc kiểm tra công việc,hoạt động và các mối quan hệ của mọi thành viên trong nhà trờng là trách nhiệm vàquyền hạn của hiệu trởng Hiệu trởng có thể huy động: phó hiệu trởng, các tổ trởngchuyên môn và các cán bộ, giáo viên khác giúp hiệu trởng KTNBTH KTNBTH vềthực chất là kiểm tra tác nghiệp, là hoạt động tự kiểm tra của trờng bao gồm hai hoạt

động:

- Hiệu trởng tiến hành kiểm tra tất cả các thành tố cấu thành hệ thống nhà trờng, đặcbiệt kiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ của mọi thành viên và những điềukiện, phơng tiên phục vụ dạy học và giáo dục trong nhà trờng

- Việc tự kiểm tra trong NBTH

Ngời hiệu trởng giỏi là ngời biết tiến hành kiểm tra thờng xuyên và có kế hoạch,biết biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra của các bộ phận và mọi thànhviên trong nhà trờng mà mình quản lý Ngời hiệu trởng có kinh nghiệm thờng biếtkiểm tra đúng ngời, đúng việc, đúng lúc, đúng chỗ Xác định rõ ai, bộ phận nào thìkiểm tra thờng xuyên; ai, bộ phận nào thì kiểm tra tha thớt hơn và thậm chí có ngời,

bộ phận không cần kiểm tra, vì họ luôn hoàn thành nhiệm vụ một cách tự giác khôngcần có sự thúc đẩy nào Đồng thời hiệu trởng cũng xác định rõ nên kiểm tra vào lúcnào: nếu sớm quá thì không có gì để kiểm tra, nhng nếu muộn quá mới kiểm tra thìnếu có sai xót rồi, lúc đó rất khó sửa và làm lại

* Đỏnh giỏ:

Thuật ngữ đỏnh giỏ ( Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về cỏc dữ kiện đolường được qua cỏc kỳ kiểm tra

Trang 9

ĐG trong giỏo dục là một HĐđược tiến hành cú hệ thống nhằm xỏc định mức độđạt được của đối tượng quản lý về mục tiờu đó định, nú bao gồm sự mụ tả định tớnh

và định lượng kết quả đạt được thụng qua những nhận xột so sỏnh với mục tiờu Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả côngviệc, dựa vào phân tích thông tin thu đợc, đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn đã đề

ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh vànâng cao chất lợng và hiệu quả công việc

điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã đợc xác lập

* Đánh giá trong giáo dục:

Là một quá trình hoạt động đợc tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt

đợc của đối tợng quản lý về mục tiêu đã định; nó bao gồm sự mô tả định tính(qualitative) và định lợng (quantitative) kết quả đạt đợc thông qua những nhận xét sosánh với những mục tiêu

Có 3 loại hình đánh giá cơ bản, thông thờng:

- Đánh giá quá trình

- Đánh giá đầu vào, đầu ra

- Đánh giá kết quả

* Phân biệt các khái niệm Thanh tra, Kiểm tra trong giáo dục

Thanh tra, kiểm tra là chức năng chung của quản lý nhà nước, là hoạt động mang

tớnh chức năng của quản lý nhà nước, là hoạt động mang tớnh phản hồi (rà soỏt,nhiều khi là phản ứng lại) đối với chu trỡnh quản lý nhằm phõn tớch, đỏnh giỏ, theodừi những mục tiờu, nhiệm vụ quản lý đó đề ra

Với tư cỏch là một chức năng quản lý, là một giai đoạn của chu trỡnh quản lý,khỏi niệm thanh tra và kiểm tra cú những nột tương đồng như đó nờu trờn, cho nờntrong hoạt động chỳng giống nhau về bản chất và đều cú mục đớch, yờu cầu chung làxem xột, đỏnh gia một quỏ trỡnh, sự vật, hiện tượng (là đối tượng của kiểm tra vàthanh tra), từ đú rỳt ra kết luật đỳng, sai để cú biện phỏp phỏt huy hoặc chấn chỉnh.Song, chỳng cũng cú những điểm khụng trựng hợp nhau:

Trang 10

- Thanh tra là hoạt động xem xột, kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trờn hoặc theo

sự uỷ quyền của cơ quan nhà nước cấp trờn đối với cơ quan nhà nước cấp dưới(mang tớnh trực thuộc) và là một bộ phận của hoạt động hành phỏp

- Kiểm tra là hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xó hội (bao gồm cả kiểm tranội bộ, tự kiểm tra) đối với mục đớch, nhiệm vụ đó đặt ra

Việc phõn biệt chỉ mang tớnh ước lệ, xột quỏ trỡnh và bản chất của hoạt độngthanh tra và kiểm tra thỡ hầu như khụng cú sự phõn biệt hai khỏi niệm này Nhưngxột theo tớnh chất, mục đớch của quản lý nhà nước, với tư cỏch là chức năng khụngthể thiếu được của người quản lý, thanh tra và kiểm tra cú thể hiểu trong mối quan

hệ giữa “cỏi chung” và “cỏi riờng”

Còn thanh tra nhân dân trong các trờng học, các cơ sở giáo dục về tính chất,nặng về t vấn và thuyết phục, hoạt động chủ yếu là giám sát, kiểm tra và kiến nghịvới cấp trên ( nghị định 241/ HĐBT ngày 5/8/1991 về tổ chức và hoạt động của Banthanh tra nhân dân,Thông t 01- TT/LB và TT liên tịch 62/TT-LT ngày 22/5/1992 của

Bộ và Công đoàn ngành Giáo dục và Đào tạo)

Trong thực tiễn giáo dục và đào tạo ở các trờng THPT hiện nay tồn tại 3 hoạt

động: Kiểm tra nội bộ, kiểm tra thi đua và thanh tra Cần phân biệt ba loại hoạt độngnày và tìm mối liên hệ giữa chúng

Giống nhau:

+ Mục đích: Cả ba đều đi sâu kiểm tra, theo dõi các hoạt động giáo dục để giúp đỡ

đối tợng hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu

+ Chức năng : Đều là hệ thống thông tin phản hồi, thực hiện việc tạo lập kênh thôngtin phản hồi trong quản lý giáo dục

+ Nội dung công việc: Về thực chất đều là hoạt động kiểm tra, đánh giá

thờng xuyên của quá

- Động viên phong trào thi

đua lao động của quần chúng.

- Kiểm tra, đánh giá, xếp loại phong trào lao động của tập

- Hành chính, pháp chế nhà nớc.

- Kiểm tra của cấp trên đối với cấp dới.

Trang 11

- Khi có nhu cầu thì tổ chức

để kiểm tra phong trào Tổ chức mang tính tập thể (không ổn định).

- Là hệ thống tổ chức nhà nớc do pháp luật quy định, cấp trên bổ nhiệm có tính

ổn định, gồm 3 cấp: Bộ giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp dới với những công việc và hoạt động của

- Có thể chỉ ra những yếu kém, thiếu sót, tồn tại và cùng nhau rút kinh nghiệm

đánh giá.

- Các kết luận mang tính hiệu lực pháp lý cao buộc

đối tợng phải chấp hành.

- Có thể biểu dơng, đề nghị cấp trên khen thởng hoặc kỷ luật và đình chỉ hoạt động khi cần thiết Giúp đỡ, sữa chữa, uốn nắn sai lầm .

Bảng 1.1 Phân biệt các khái niệm Thanh tra, Kiểm tra trong giáo dục

Ba mặt hoạt động: KTNB; Kiểm tra thi đua và Thanh tra có sự thống nhất nhngkhông đồng nhất với nhau Trong thực tiễn quản lý cần nắm và phân biệt đợc mốiquan hệ giữa cái phổ biến và cái đặc thù

Tuy nhiên KTNB , kiểm tra thi đua và thanh tra giáo dục có mối quan hệ vớinhau Đó là: KTNB, kiểm tra thi đua cung cấp thông tin tin cậy cho thanh tra giáodục, thanh tra giáo dục sử dụng số liệu của KTNB và kiểm tra thi đua; đó lànhữngthông tin rất quan trọng của thanh tra giáo dục Đồng thời thanh tra giáo dụclại cung cấp những nội dung và chuẩn mực đánh giá làm chỗ dựa để KTNB và kiểmtra thi đua tiến hành có chất lợng và hiệu quả

1.2.2.2.Vị trí và vai trò của KTNBTH

Trang 12

KTNBTH là một chức năng đích thực của quản lý trờng học, là khâu đặc biệtquan trọng trong chu trình quản lý, đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngợc thờng xuyênkịp thời giúp ngời quản lý (Hiệu trởng) hình thành cơ chế điều chỉnh hớng đíchtrong quá trình quản lý

Trong chu trình quản lý, hoạt động kiểm tra đợc xếp vào vị trí thứ t sau các khâu:

kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo.Tuy nhiên hoạt động kiểm tra lại là tiền đề cho một chutrình quản lý mới

Hình1.1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý

: Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp

: Biểu thị mối liên hệ ngợc trong quá trình quản lý

KTNBTH là một công cụ sắc bén góp phần tăng cờng hiệu lực quản lý Kiểm

tra, đánh gía chính xác, chân thực sẽ có tác dụng giúp hiệu trởng xác định mức độ,giá trị, các yếu tố ảnh hởng … từ đó tìm ra đ từ đó tìm ra đợc những nguyên nhân và đề ra nhữnggiải pháp điều chỉnh có hiệu quả

Với đối tợng kiểm tra là con ngời thì KTNBTH có tác động tới ý thức, hành vi vàhoạt động của họ, nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên thúc đẩy việc thực hiệnnhiệm vụ, uốn nắn, giúp đỡ sửa chữa sai sót, khuyết điểm và tuyên truyền kinhnghiệm giáo dục tiên tiến Kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng sẽ dẫntới việc tự kiểm tra, đánh giá tốt của đối tợng cần kiểm tra

1.2.2.3 Chức năng của KTNBTH:

* Tạo lập kênh thông tin phản hồi vững chắc:

Tạo mối liên hệ ngợc trong quản lý, cung cấp thông tin đã đợc xử lý chính xác đểhiệu trởng hoạt động quản lý có hiệu quả.Thu thập thông tin là chức năng trung tâmcủa KTNBTH, chỉ có kiểm tra mới có những thông tin đáng tin cậy, việc xử lý đúng

đắn các thông tin giúp hiệu trởng tác động kịp thời vào đối tợng quản lý, các tổ chức,

điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trình quản lý mới

* Kiểm soát, phát hiện và phòng ngừa:

Nhằm xác định thực chất, hiệu quả giáo dục Kiểm soát đúng sẽ phát hiện đợc cácmặt u, khuyết điểm của từng đối tợng , giúp hiệu trởng làm tốt công tác điều khiển,

Chỉ đạo

Kế hoạch

Tổ chức

Trang 13

Kiểm tra

Kiểm tra

Đánh giá

Tìm nguyênnhân

Quyết

địnhThực hiện

định hớng trong chỉ đạo Đồng thời ngăn chặn, phòng ngừa những biểu hiện sai lệchcủa đối tợng quản lý Hoạt động kiểm soát, phát hiện một khi đợc tiến hành thờngxuyên sẽ giúp cho hiệu trởng không bị mắc bệnh quan liêu

* Động viên, phê phán, uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ:

Động viên phê phán mang thuộc tính xã hội Kiểm tra thờng xuyên mới nắm đợc

đầy đủ t tởng, tình cảm, tài năng, đức độ của đối tợng quản lý Mọi ý kiến giáo dục,

động viên, phê phán, điều chỉnh, giúp đỡ đều xuất phát từ khâu kiểm tra Bản thânkhâu kiểm tra đã mang tính chất động viên phê phán đối tợng quản lý Khi đợc kiểmtra giáo viên và học sinh chắc chắn phải nỗ lực làm việc, bộc lộ tài năng và phẩmchất của họ

* Đánh giá và xử lý cần thiết:

Đánh giá là một chức năng của kiểm tra, liên hệ chặt chẽ với kiểm tra, do đó

kiểm tra đánh giá, thờng đợc dùng liền nhau với ý nghĩa đó

Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Hình1 2: Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá

1.2.2.4 Mục đích và nhiệm vụ của KTNBTH

*Mục đích:

Kiểm tra nhằm mục đích xác nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực, phòngngừa, ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tợng hoàn thành tốt nhiệm vụ, đồng thờigiúp cho nhà quản lý điều khiển và điều chỉnh hoạt động quản lý đúng hớng đích Hoạt động KTNBTH không có mục đích tự thân, mà chỉ tham gia vào quá trìnhquản lý trờng học bằng sự tác động vào đối tợng quản lý trong việc chấp hành vớimục đích thể hiện sự phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và ngăn chặn các saiphạm, động viên giúp đỡ đối tợng nhằm thực hiện tốt các quyết định quản lý, nhằm

đảm bảo tốt việc chấp hành chính sách, pháp luật về giáo dục, phát hiện u điểm, khắcphục khuyết điểm, khen chê kịp thời, xử lý cần thiết để cải tiến tổ chức quản lý giúpnhà trờng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục và đàotạo của nhà trờng

Trang 14

* Nhiệm vụ:

Hiệu trởng có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý, cán bộ giáo viên để kiểm tracông việc, hoạt động, mối quan hệ của mọi thành viên trong nhà trờng và những điềukiện, phơng tiện phục vụ cho dạy học và giáo dục; xét và giải quyết các khiếu nại, tốcáo về các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của mình

Hiệu trởng có trách nhiệm kiểm tra thờng xuyên, định kỳ theo kế hoạch chặt chẽ

Đặc biệt kiểm tra công việc của giáo viên hàng ngày Mỗi năm kiểm tra toàn diện 1/3giáo viên, các giáo viên khác đợc kiểm tra từng mặt Hiệu trởng tự kiểm tra công tácquản lý, thực hiện dân chủ hoá trong nhà trờng, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tốcáo

Kết quả kiểm tra phải đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trờng, khẳng địnhnhững mặt đã làm đợc, phát huy u điểm và đề xuất những giải pháp khắc phục nhữngyếu kém (nếu có); đồng thời kiến nghị với các cấp quản lý điều chỉnh bổ sung các

Trang 15

kh«ng lo¹i trõ mÆt nµo Song trªn thùc tÕ, KTNBTH cÇn tËp trung vµo c¸c néi dungchÝnh kh«ng t¸ch rêi nhau mµ liªn quan chÆt chÏ víi nhau sau ®©y:

a ) Tổ chức nhµ trêng : Số lượng, chất lượng cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên đối

chiếu với định mức; số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn,trên chuẩn

b) Cơ sở vật chất kỹ thuật:

- Diện tích khuôn viên, cảnh quan, môi trường sư phạm; số lượng phòng học, phònglàm việc, phòng thí nghiệm thực hành, phòng bộ môn, thư viện, phòng đa chức năng,phòng y tế, bếp ăn tập thể, khu nội trú, bán trú, khu vực để xe, vệ sinh, sân chơi, bãitập, nhà đa chức năng

- Trang thiết bị dạy học, sách thư viện

- Việc bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

c) Thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Tuyển sinh: thực hiện chỉ tiêu, số lượng học sinh, sinh viên từng khối (khóa), lớp

- Tổ chức giảng dạy, học tập, thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học;

- Thực hiện quy chế chuyên môn về kiểm tra, thi, đánh giá xếp loại học lực

- Kết quả tốt nghiệp, thi học sinh giỏi

- Xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục

- Hoạt động sư phạm của nhà giáo

- Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, quốcphòng, lao động hướng nghiệp, dạy nghề, chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định baogồm hoạt động theo kế hoạch lên lớp, ngoài giờ, hoạt động xã hội; kết quả xếp loạihạnh kiểm và hoạt động giáo dục

- Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao

d) Công tác quản lý của hiÖu trëng

- Xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội

- Quản lý cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học: tuyển dụng; quản lý hồ sơ nhàgiáo, cán bộ, nhân viên, người học; việc bố trí, sử dụng; kế hoạch bồi dưỡng đội ngũnhà giáo

Trang 16

- Thực hiện quy chế dõn chủ, giải quyết khiếu nại, tố cỏo trong cơ sở giỏo dục

- Cụng tỏc tự kiểm tra của hiệu trởng theo quy định

- Tổ chức cho nhà giỏo, cỏn bộ, nhõn viờn và người học tham gia cỏc hoạt động xóhội; thực hiện chế độ chớnh sỏch đối với nhà giỏo và người học

- Quản lý hành chớnh, tài chớnh, tài sản: hồ sơ, sổ sỏch; thu chi và sử dụng cỏc nguồntài chớnh; đầu tư xõy dựng, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo quản tài sản cụng

- Cụng tỏc tham mưu với cơ quan quản lý cấp trờn, với chớnh quyền địa phương vàcụng tỏc xó hội húa giỏo dục

- Phối hợp cụng tỏc giữa cơ sở giỏo dục với cỏc đoàn thể quần chỳng, Ban đại diệnCMHS

đ) Cỏc nhiệm vụ khỏc được giao

e) Kết quả đỏnh giỏ chất lượng giỏo dục, đào tạo và kết quả kiểm định chất lượnggiỏo dục, đào tạo (nếu cú)

1.2.2.6 Nguyên tắc KTNBTH

KTNBTH là hoạt động đa dạng, phức tạp, đối tợng kiểm tra là con ngời, mục đíchkiểm tra là vì sự tiến bộ của con ngời, do đó không thể tiến hành tuỳ tiện mà cần phảituân theo các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động kiểm tra Đó là:

* Nguyên tắc tính pháp chế:

Hiệu trởng là ngời đại diện của nhà nớc Quyết định của hiệu trởng phải đợc coi là

“tiếng nói” của pháp luật Ngời chống lại quyết định kiểm tra là chống lại pháp luật.Hiệu trởng lợi dụng kiểm tra để thực hiện ý đồ cá nhân thì chính hiệu trởng vi phạmnguyên tắc này

*Nguyên tắc tính kế hoạch:

Cơ sở khoa học của tính kế hoạch là bảo đảm sự ổn định của các hoạt động sphạm Kiểm tra có kế hoạch là đa công việc kiểm tra vào nội dung hoạt động dạy vàhọc một cách hợp lý và thống nhất với các hoạt động khác, không gây xáo trộn

* Nguyên tác tính khách quan:

Cơ sở khoa học của nguyên tắc tính khách quan là thái độ trung thực trong

kiểm tra Ngời kiểm tra phải tôn trọng sự thật, khách quan trong kiểm soát, đánh giá

và xử lý Phải thực sự dân chủ, công khai và công bằng trong kiểm tra

* Nguyên tắc tính giáo dục:

Cơ sở khoa học của nguyên tắc giáo dục là lòng nhân ái, kiểm tra là để hiểu biếtcông việc, hiểu biết và giúp đỡ con ngời, kiểm tra phải mang tính thiện chí, tính giáo

Trang 17

dục bộc lộ ở mục đích, nội dung, phơng pháp kiểm tra Bảo đảm tốt nguyên tắc giáodục sẽ biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra.

*Nguyên tắc tính hiệu quả:

Cơ sở khoa học của nguyên tắc tính hiệu quả là hiệu suất lao động và lợi ích kinh

tế trong kiểm tra Kiểm tra không dẫn đến tốn kém, kiểm tra để giải quyết thoả đángcác mâu thuẩn, kiểm tra để thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế các mặt tiêu cực

Các nguyên tắc trên có liên quan, bổ sung, hỗ trợ cho nhau.Tuỳ từng mục đích,

đối tợng, nội dung và tình huống kiểm tra cụ thể mà hiệu trởng sử dụng các nguyêntắc hoặc sự phối hợp tối u giữa chúng một cách linh hoạt và sáng tạo

1.2.2.7 Hình thức KTNBTH

Có nhiều hình thức kiểm tra, ngời hiệu trởng có thể lựa chọn để kiểm tra đúng với

mục đích quản lý của mình Hình thức kiểm tra phải gọn nhẹ, không gây tâm lý nặng

nề cho đối tợng hoặc ảnh hởng tới tiến độ bình thờng của việc thực hiện chơng trình,nhiệm vụ chung Thông thờng có các hình thức kiểm tra sau :

*Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề

*Theo thời gian: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất

*Theo biện pháp: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra gián tiếp

Trong thực tế hiện nay, hay dùng kiểm tra hồ sơ chuyên môn, kiểm tra công tác

th viện, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm … từ đó tìm ra đMỗi hình thức kiểm tra hiện nay thờng

đợc dùng theo hai dấu hiệu một về nội dung, hai về biện pháp

1.2.2.8 Phơng pháp KTNBTH

Để thu thập những thông tin tin cậy, khách quan về các hoạt động chuyên môn s

phạm trong nhà trờng, ngời quản lý thờng sử dụng các phơng pháp kiểm tra Nhnglựa chọn và sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm đối tợng, mục đích,nhiệm vụ, thời gian kiểm tra và tình huống cụ thể trong kiểm tra

Có nhiều cách phân loại các phơng pháp kiểm tra:

* Cách thứ nhất: gồm 3 phơng pháp phổ biến

- Phơng pháp kiểm tra kết quả (chất lợng và hiệu quả dạy học và giáo dục)

- Phơng pháp kiểm tra phòng ngừa (dự đoán sai lệch, uốn nắn, điều chỉnh)

- Phơng pháp tự kiểm tra (tự xem xét đánh giá so với chuẩn mực)

Để KTNBTH theo các phơng pháp trên, hiệu trởng cần sử dụng các phơng pháp

bổ trợ sau làm điều kiện, phơng tiện thực hiện Đó là các phơng pháp: Quan sát, đàmthoại, phiếu điều tra chất lợng kiến thức học sinh (nói, viết, thực hành); phân tích,tổng hợp tài liệu, hồ sơ và đối chiếu với thực tế; tham gia các hoạt động giáo dục cụthể… từ đó tìm ra đ

* Cách thứ 2: gồm các phơng pháp cụ thể sau

Trang 18

- Phơng pháp kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên

+ Dự giờ (có lựa chọn, theo đề tài, song song nghiên cứu phối hợp một số lớp, dự cómục đích và mời các chuyên gia cùng dự … từ đó tìm ra đ )

+ Xem xét, kiểm tra các tài liệu khác nhau: sổ sách, hồ sơ cá nhân (giáo án, kế hoạchcá nhân, lịch báo giảng, sổ điểm… từ đó tìm ra đ)

+ Đàm thoại với giáo viên (về thực hiện chơng trình, phơng pháp giảng dạy, sựchuyên cần và tiến bộ của học sinh… từ đó tìm ra đ)

- Phơng pháp kiểm tra chất lợng kiến thức, kỹ năng của học sinh

+ Kiểm tra nói, viết, thực hành

+ Nghiên cứu và phân tích vở học sinh

+ Kiểm tra kỹ năng học sinh trong việc làm bài tập, thí nghiệm thực hành, lao độnghớng nghiệp và học nghề

- Phơng pháp kiểm tra quá trình giáo dục học sinh trong các giờ lên lớp Khi dự giờhiệu trởng cần định hớng nhận xét về:

+ Phơng hớng t tởng của bài giảng, các biện pháp hình thành thế giới quan khoa học,tình cảm, lý tởng, đạo đức, ý thức lao động… từ đó tìm ra đ cho học sinh

+ Phân tích các câu trả lời, các bài văn, lời phát biểu, báo cáo trong học tập và hoạt

động ngoại khoá, các đợt thi học sinh giỏi … từ đó tìm ra đ

+ Cách thức tổ chức lớp học nhằm tạo điều kiện để học sinh đợc suy nghĩ nhiều hơn,

đợc hoạt động nhiều hơn, đợc hợp tác trong học tập nhiều hơn, đợc phát biểu ý kiếnnhiều hơn… từ đó tìm ra đTạo điều kiện để học sinh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong giờhọc

- Phơng pháp kiểm tra và đánh giá công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

+ Kiểm tra đánh giá GVCN trong công tác giáo dục học sinh

Việc lập kế hoạch và thực hiện công tác giáo dục học sinh.Tiến hành tổ chức công

tác với tập thể học sinh, từng học sinh (làm công tác cá biệt) Tham gia công tác cốvấn đoàn, đội của lớp Liên hệ với các giáo viên bộ môn Phối hợp với CMHS và cáclực lợng xã hội khác ở địa phơng

+ Kiểm tra đánh giá mức độ đợc giáo dục của học sinh

Học sinh thực hiện các quy tắc, hành vi, kỷ luật trong giờ học, chuẩn bị giờ học,chuyên cần, tính cẩn thận, nề nếp trong học tập … từ đó tìm ra đ

Học sinh tham gia lao động công ích xã hội, vệ sinh trờng lớp, giúp đỡ gia đình Tính tích cực của học sinh trong công tác xã hội – nhà trờng: Làm báo tờng, thamgia cắm trại, hội khỏe, dạ hội, … từ đó tìm ra đ

Tham gia của học sinh vào các hoạt động ngoại khoá, kỹ thuật bộ môn, các hìnhthức câu lạc bộ thể thao, văn nghệ … từ đó tìm ra đ

Trang 19

Để KTĐG mức độ đợc giáo dục của học sinh một cách khách quan, hiệu trởngphải dùng phơng pháp tiếp cận phức hợp và phải đi vào hoạt động thực tế.

- Phơng pháp phòng ngừa:

Có tầm quan trọng trong hệ thống kiểm tra s phạm Nhiệm vụ của nó là phòngngừa những khuyết điểm có thể có, giúp đỡ kịp thời ngời giáo viên Có hai hình thứckiểm tra phòng ngừa: Hình thức tập thể và hình thức cá nhân

Ngoài các phơng pháp nêu trên, ngày nay ngời ta còn sử dụng nhiều phơng pháp

xử lý bằng máy tính, toán học, lôgíc học… từ đó tìm ra đ

1.2.2.9 Quy trình KTNBTH

*Xác định mục đích, yêu cầu, đối tợng , nội dung kiểm tra

*Lập kế hoạch, chơng trình kiểm tra cụ thể (xác định đầu việc, giới hạn, thời gian)

*Xây dựng các lực lợng kiểm tra (quyết định thành lập, xác định trách nhiệm, quyềnhạn, phân công cụ thể)

*Tiến hành kiểm tra (tiếp cận đối tợng)gồm: Lựa chọn và sử dụng phơng pháp,

ph-ơng tiện chủ yếu để thu thập thông tin, số liệu cần thiết, xử lý thông tin (xử lý thô,tinh), đánh giá sơ bộ, lập biên bản và thông báo bớc đầu

* Thu thập tín hiệu phản hồi từ đối tợng

* Tổng kết đa ra kết luận và kiến nghị

* Kiểm tra lại (nếu cần)

* Lu hồ sơ kiểm tra

1.2.3 Chất lợng hoạt động KTNBTH

Chất lợng hoạt động KTNBTH , đợc quan niệm là hoạt động KTNBTH đạt mục

đích sau đây: Kiểm tra nhằm mục đích xác nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực,phòng ngừa ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tợng hoàn thành tốt nhiệm vụ ,

đồng thời giúp cho nhà quản lý điều khiển và điều chỉnh hoạt động quản lý đúng ớng đích

h-1.3 Cơ sở lý luận của KTNBTH

1.3.1.Cơ sở khoa học của KTNBTH

Kiểm tra nói chung và KTNBTH nói riêng xuất phát từ luận điển cơ bản là : “Sựliên hệ ngợc”- Khái niệm đợc hiểu là “Thông tin quay trở về với ngời ra quyết địnhsau một hành động”

Cơ sở lý luận của KTNBTH là tạo lập mối liên hệ thông tin ngợc (kênh thông tinphản hồi) trong quản lý trờng học

1.3.1.1.Theo điều khiển học:

Quản lý là một quá trình điều khiển và điều chỉnh, bao gồm các mối liên hệ thôngtin thuận, ngợc

Trang 20

Hình 1.4: Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý

- Mối liên hệ thông tin thuận a (thông tin từ hệ quản lý đến hệ bị quản lý) chủ yếu làtruyền đạt thông tin về mục tiêu, kế hoạch, quyết định quản lý đến ngời thực hiện

- Mối liên hệ thông tin ngợc bên ngoài b (thông tin từ hệ bị quản lý đến hệ quản lý),phản ánh sự tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, khó khăn, thuận lợi, tâm t, nguyệnvọng, đề đạt kiến nghị của những ngời thực hiện đến ngời quản lý.- Mối liên hệ ngợcbên trong b’ (thông tin từ hệ bị quản lý trở lại chính hệ bị quản lý) phản ánh sự tiếpnhận và thực hiện nhiệm vụ, sự tự điều chỉnh để phát triển chính mình

Các mối liên hệ thông tin ngợc (trong, ngoài) là nền tảng của sự điều chỉnh gồmhai quá trình: Điều chỉnh (của hệ quản lý) và tự điều chỉnh (của hệ bị quản lý), chúng

có liên quan mật thiết và thống nhất với nhau

1.3.1.2 Theo lý thuyết thông tin:

Quản lý là một quá trình thu nhận, xử lý, truyền đạt và lu giữ thông tin

Thông tin là nền tảng của quản lý- đó là những số liệu, t liệu đã đợc lựa chọn, xử

lý để phục vụ cho một mục đích nhất định

Quản lý phải có và cần nhiều thông tin nhiều chiều, thông tin là nguyên liệu củaquản lý, nó xen lẫn vào các chức năng khác và rất cần cho các chức năng ấy nh: kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Chính KTNBTH tạo lập mối liên hệ ngợc (trong, ngoài) trong quản lý trờng học,cung cấp thông tin đã đợc xử lý, đánh giá chính xác - đó là nguồn thông tin cần thiết,cực kỳ quan trọng để ngời hiệu trởng (hệ quản lý) điều khiển, điều chỉnh,và hoạt

động quản lý có hiệu quả hơn, đồng thời các thành viên, các bộ phận trong nhà trờng(đối tợng quản lý) tự điều chỉnh hành vi và hoạt động của mình ngày càng tốt hơn Vìvậy, có thể nói KTNB là một hệ thống phản hồi

Song để có đợc thông tin đúng, đầy đủ, chính xác, và kịp thời, hoạt động kiểm tra

nội bộ trờng học cần dựa vào các cơ sở khoa học nh : Tâm lý học quản lý, giáo dụchọc, xã hội học giáo dục, kinh tế học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, pháp luậttrong giáo dục, mục tiêu đào tạo của cấp học, yêu cầu của chơng trình, hớng dẫngiảng dạy các bộ môn, công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, đặc điểm lao động s phạmcủa giáo viên, chuẩn đánh giá giờ lên lớp… từ đó tìm ra đ sẽ giúp hiệu trởng có đợc cơ sở khoa học

để kiểm tra đánh giá một cách chính xác

Trang 21

* Ngày 11 tháng 3 năm 1993 Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định số478/QĐ - BGD & ĐT: “Quy chế về tổ chức và hoạt động của thanh tra Giáo dục

&Đào tạo” điều 22 , chơng VI

* Thụng tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006 hướng dẫn thanh tra toàndiện nhà trờng và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

* Thụng tư số 49 ngày 29/11/1979 quy định chế độ làm việc của GV

* Luật giáo dục năm 2005, Điều lệ trờng Trung học năm 2007

* Nghĩa vụ và những việc cụng chức khụng được làm quy định tại cỏc Điều 6, 7,8,15, 16, 17, 18, 19, 20 của Phỏp lệnh cỏn bộ, cụng chức năm 1998 và Phỏp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Phỏp lệnh cỏn bộ, cụng chức năm 2000, 2005

* Quyết định số: 04/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 về “Quy chếdân chủ trong hoạt động của nhà trờng” của Bộ Giỏo dục Đào tạo Các quyết địnhtrên cùng các văn bản pháp quy khỏc của Nhà nớc và của Bộ Giáo dục và Đào tạo làcơ sở pháp lý của hoạt động KTNBTH

* Kiểm tra là một quá trình, quá trình này dù diễn ra ở đâu, dù đang kiểm tra cái gì,dạng kiểm tra nào cũng bao gồm 4 bớc (giai đoạn) cơ bản sau:

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra

- Đo lờng việc thực hiện nhiệm vụ theo các tiêu chuẩn này

- So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực

- Đa ra các quyết định điều chỉnh sự khác biệt giữa thành tích đạt đợc với các tiêuchuẩn và các kế hoạch

Hành động điều chỉnh = HĐ phát huy + HĐ uốn nắn + HĐ xử lý

Trang 22

Không PH

Phù hợp ophpơp

Đo lờng TT

Quyết

định điều chỉnh

Xử lý

Phát huy thành tích

Uốn nắn lệch lạc

So sánh

TT với chuẩn

Cha phù hợp

Xác lập

chuẩn

KT

Trang 23

Diện tích gần 40.000 ha, có 33 xã và 1 thị trấn trong đó có 7 xã miền núi, 5 xãvùng biển Dân số tính tại thời điểm năm 2006 là 210,1 nghìn ngời

( mật độ dân số 554 ngời /km) Trong đó gần 22% số ngời theo đạo thiên chúa giáo

Lễ hội truyền thống: Lễ hội Nguyễn Xí

Danh nhân và khoa bảng: Khoa bảng Phạm Nguyễn Du; Danh nhân: Nhà giáo LêVăn Miến, Nhà cách mạng Trần Văn Cung, Danh tuớng Nguyễn Xí, Nguyễn Hữuchỉnh, Trần Văn Quang, Hoàng Đan, Nguyễn Quốc Thớc; Nhà ngoại giao : Bộ trởngNguyễn Duy Trinh: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh, Hoài Chân

Là một huyện có xuất phát điểm thấp về kinh tế, đời sống của ngời dân còn gặpnhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng miền

Tuy vậy, trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền cáccấp và sự nỗ lực của nhân dân toàn huyện, kinh tế xã hội Nghi Lộc đã có những bớcphát triển đáng kể.Toàn huyện có 5 trờng THPT và 1 trờng THPT Dân lập

* Giáo viên và cán bộ quản lý:

Chất lợng giáo dục của trờng luôn dẫn đầu toàn huyện Việc tự đánh giá trong hai

năm trở lại đây có phần chính xác hơn, do thực hiện chủ trơng “2 không”

- Giáo viên:

Mỗi năm, số lợng giáo viên giảm do nghỉ hu, số lớp giảm nên không có biến động

về đội ngũ Phần lớn giáo viên trẻ, có trình độ khoa học cơ bản, có phẩm chất chínhtrị tốt, lối sống lành mạnh Trình độ nghiệp vụ của giáo viên trẻ cần phải đợc trau dồithờng xuyên để nâng cao hơn nữa hiệu quả giảng dạy và giáo dục.Tuy nhiên, vẫn tồntại những giáo viên cha tâm huyết với nghề, có biểu hiện làm việc thiếu trách nhiệm,tham gia các công tác khác còn yếu

Trang 24

2006- 2007 93 100% 20%

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của giáo viên:

- Cán bộ quản lý:

Ban Giám hiệu gồm 4 đồng chí, cả 4 đồng chí có trình độ cử nhân s phạm, không

có đồng chí nào đạt trình độ trên đại học Ban Giám hiệu hiện chỉ có 1 đồng chí đanghọc Cao học chuyên nghành Quản lý giáo dục, còn lại chỉ mới học nghiệp vụ quản lý

ở Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội

Hiệu trởng có tuổi đời 50, tuổi nghề 10 năm, trình độ cử nhân chính trị Tuynhiên, thời gian đơng nhiệm tại trờng mới 1 năm

Ba phó hiệu trởng ( có 1 nữ) tuổi đời còn trẻ, bình quân 45 tuổi, trình độ chính trịsơ cấp, thời gian đơng nhiệm 3 năm, kinh nghiệm quản lý còn ít

*Thực trạng hoạt động KTNBTH:

+ Xây dựng kế hoạch KTNBTH:

Trờng có xây dựng kế hoạch kiểm tra NBTH ngay từ đầu năm học Tuy nhiên kếhoạch còn chung chung, bất cập, cha có kế hoạch cụ thể từng tuần, tháng Kế hoạchkiểm tra không đợc công khai

+ Tổ chức lực lợng KTNBTH:

Lực lợng KTNBTH gồm Ban Giám hiệu, các tổ trởng chuyên môn và các giáoviên có kinh nghiệm Trong số đó phần lớn không đợc đào tạo nghiệp vụ kiểm tra,chỉ đợc nghiên cứu một số văn bản hớng dẫn kiểm tra theo quy định, chủ yếu bằngkinh nghiệm

+ Chỉ đạo kiểm tra:

Thực hiện kiểm tra toàn diện giáo viên từ 25- 30% mỗi năm Mỗi năm có 80%giáo viên đợc kiểm tra toàn diện hoặc từng mặt Nhà trờng thực hiện kiểm tra hồ sơchuyên môn mỗi năm 2 lần vào cuối học kỳ Chất lợng hồ sơ chuyên môn đạt tỷ lệkhá giỏi gần 60%, không có hồ sơ loại yếu

Mỗi giáo viên thực hiện dự giờ10 tiết/học kỳ Sau dự giờ có đánh giá, xếp loại Kếtquả đánh giá dự giờ loại tốt, khá chiếm 80% , không có loại yếu

Điểm yếu của kiểm tra dự giờ đó là giáo viên không có kỹ năng phân tích s phạmbài học Việc phân tích s phạm giờ dạy thể hiện nhiều hạn chế Cha đi sâu phân tíchbài dạy, nhận xét giờ dạy còn chung chung, qua loa, đại khái, không mỗ xẻ đợc vấn

đề cho nên không mang tính thuyết phục

Công việc t vấn, thúc đẩy không đợc chú trọng Dẫn đến hoạt động dự giờ dạy của

GV cha thực sự trở thành công cụ hữu hiệu nâng cao chất lợng giờ dạy

Việc kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn cha tiến hành thờng xuyên, chathực hiện đánh giá đợc năng lực của đội ngũ tổ trởng

Trang 25

Kiểm tra CSVC thiết bị, tài chính thực hiện chủ yếu bằng kinh nghiệm Cha cónghiệp vụ kiểm tra Phần tài chính chủ yếu dựa vào tham mu của kế toán Nghiệp vụcủa hiệu trởng về tài chính còn hạn chế.

Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện nghiêm túc, nên không có tình trạng

đơn th kéo dài và vợt cấp

+ Tổng kết kiểm tra:

Nhìn chung, nhà trờng cha tiến hành nghiêm túc việc tổng kết hoạt động kiểmtra định kỳ, mỗi học kỳ và kết thúc năm học, cha có hình thức biểu dơng khen thởngcá nhân, tập thể làm tốt hoạt động này Sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá GVchiếm tỷ lệ khoảng 50%, tỷ lệ còn lại giúp uốn nắn, sửa chữa Tuy nhiên việc đánhgiá giáo viên còn lỏng lẻo

2.1.3 Trờng THPT Nghi Lộc 2:

Thành lập năm 1965, nằm ở miền Tây huyện, một bộ phận thuộc miền núi Trờng

có bề dày truyền thống , học sinh hiếu học và ngoan

*Quy mô phát triển:

Số học sinh giảm dần hàng năm do chủ trơng bỏ lớp bán công trong trờng cônglập Trờng có CSVC tơng đối khang trang Dự báo ổn định ở quy mô 36 lớp, mỗikhối 12 lớp

Mỗi năm, số lợng giáo viên giảm do nghỉ hu, cơ cấu lớp giảm nên không có biến

động về đội ngũ Phần lớn giáo viên trẻ ( chiếm 80%), có năng lực, có phẩm chấtchính trị tốt Trình độ nghiệp vụ của giáo viên trẻ cần phải đợc trau dồi thờng xuyên

để nâng cao hơn nữa năng lực s phạm và kiêm nhiệm Một số giáo viên đi dạy xa ờng 10- 30km Giáo viên đợc đào tạo trên đại học còn ít Vẫn tồn tại những giáoviên cha tâm huyết với nghề, có biểu hiện làm việc thiếu nhiệt tình và thiếu tráchnhiệm, bình quân chủ nghĩa

Trang 26

Ban Giám hiệu gồm 3 đồng chí, cả 3 đồng chí có trình độ cử nhân s phạm Trong

đó 1 đồng chí có trình độ cao học , một đồng chí đang học cao học Quản lý giáo dục,còn lại chỉ mới học nghiệp vụ quản lý ở Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội Trình độchính trị đều sơ cấp

Hiệu trởng có tuổi đời 56, tuổi nghề 7 năm Hai phó hiệu trởng tuổi đời còn trẻ,bình quân 35 tuổi, tuổi nghề , thời gian đơng nhiệm 1-3 năm, kinh nghiệm quản lýcòn ít

*Thực trạng hoạt động KTNBTH:

+ Xây dựng kế hoạch KTNBTH:

Trờng có xây dựng kế hoạch kiểm tra NBTH ngay từ đầu năm học Tuy nhiên kếhoạch còn chung chung, bất cập, cha có kế hoạch cụ thể từng tuần, tháng Kế hoạchkiểm tra không đợc công khai ở văn phòng trờng

+ Tổ chức lực lợng KTNBTH: Lực lợng KTNBTH gồm Ban Giám hiệu, các tổ trởngchuyên môn và các giáo viên có kinh nghiệm Trong số đó phần lớn không đợc đàotạo nghiệp vụ kiểm tra, chỉ đợc đọc các hớng dẫn kiểm tra theo quy định

+ Chỉ đạo kiểm tra:

Thực hiện kiểm tra toàn diện giáo viên từ 30% mỗi năm Mỗi năm có 100% giáoviên đợc kiểm tra toàn diện hoặc từng mặt Nhà trờng thực hiện kiểm tra hồ sơchuyên môn mỗi năm 2 lần vào cuối học kỳ Chất lợng hồ sơ chuyên môn đạt tỷ lệkhá giỏi gần 70%, không có hồ sơ loại yếu

Mỗi giáo viên thực hiện dự giờ 1 tiết/ tuần Sau dự giờ có đánh giá, xếp loại Kếtquả đánh giá dự giờ loại tốt khá chiếm 60% , không có loại yếu

Điểm yếu của kiểm tra dự giờ đó là giáo viên không có kỹ năng phân tích s phạmbài học Việc phân tích s phạm giờ dạy thể hiện nhiều hạn chế do lực lợng giáo viênlàm công tác kiểm tra còn trẻ Cha đi sâu phân tích bài dạy, nhận xét giờ dạy cònchung chung, qua loa, đại khái, không mỗ xẻ đợc vấn đề cho nên không mang tínhthuyết phục Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động KTNBTH cha cao, khoảng15% giáo viên đối phó kiểm tra

Việc kiểm tra CSVC thiết bị, tài chính thực hiện chủ yếu bằng kinh nghiệm Cha

có nghiệp vụ kiểm tra Phần tài chính chủ yếu dựa vào tham mu của kế toán Nghiệp

vụ của hiệu trởng còn hạn chế

+ Tổng kết kiểm tra:

Nhìn chung, nhà trờng cha tiến hành tổng kết hoạt động kiểm tra định kỳ, mỗi học

kỳ và kết thúc năm học, việc đa các thông tin kiểm tra vào đánh giá còn nhiều bấtcập , cho nên đánh giá còn lỏng lẻo Cha có hình thức biểu dơng khen thởng cá nhân,tập thể làm tốt hoạt động này

Trang 27

Mỗi năm, số lợng giáo viên giảm do nghỉ hu, cơ cấu lớp giảm nên không có biến

động về đội ngũ Phần lớn giáo viên trẻ ( chiếm 80%), dạy xa trờng 10- 15 km.Khoảng 70% GV có trình độ khoa học cơ bản vững vàng, nhìn chung GVcó phẩmchất chính trị tốt, lối sống lành mạnh Đặc biệt, ý thức học trên đại học, viết sángkiến kinh nghiệm thực hiện tốt Nhà trờng dẫn đầu huyện về số GV có trình độ trênchuẩn Hiện có 32 đồng chí đã tốt nghiệp thạc sỹ và hiện đang học coa học Tuynhiên vẫn tồn tại những giáo viên cha tâm huyết với nghề, có biểu hiện làm việcthiếu nhiệt tình , trách nhiệm cha cao, cá nhân chủ nghĩa, tham gia các công tác kháccòn yếu, bệnh hãnh tiến

Ban Giám hiệu gồm 3 đồng chí, cả 3 đồng chí đều là nam Có trình độ cử nhân s

phạm Trong đó một đồng chí đang học cao học Quản lý giáo dục, còn lại các đồngchí chỉ mới học nghiệp vụ quản lý ở Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội Một đồngchí có trình độ chính trị trung cấp, còn lại trình độ chính trị sơ cấp

Hiệu trởng có tuổi đời 52, tuổi nghề 8 năm Hai phó hiệu trởng tuổi đời 56- 43tuổi, tuổi nghề từ 10-3 năm

*Thực trạng hoạt động KTNBTH:

+ Xây dựng kế hoạch KTNBTH:

Trang 28

Trờng cha xây dựng kế hoạch kiểm tra NBTH năm học Kế hoạch kiểm tra còn tựphát Tập trung vào cuối kỳ và cuối năm Cha có kế hoạch kiểm tra học sinh để đánhgiá giáo viên.

+ Tổ chức lực lợng KTNBTH:

Nhà trờng có thực hiện KTNBTH Bao gồm tất cả các mặt: Kiểm tra hoạt động sphạm của giáo viên, dự giờ giáo viên, kiểm tra hồ sơ chuyên môn và văn phòng, kiểmtra tài chính, tài sản

Lực lợng KTNBTH gồm Ban Giám hiệu, các tổ trởng chuyên môn và các giáoviên có kinh nghiệm Trong số đó phần lớn không đợc đào tạo nghiệp vụ kiểm tra,chỉ đợc đọc các hớng dẫn kiểm tra theo quy định

+ Chỉ đạo kiểm tra :

Thực hiện KT hoạt động s phạm của giáo viên 30% GV mỗi năm Mỗi năm có100% giáo viên đợc kiểm tra toàn diện hoặc từng mặt Nhà trờng thực hiện kiểm traHSCM mỗi năm 2 lần vào cuối học kỳ Chất lợng HSCM mỗi năm đạt tỷ lệ khá giỏigần 80%, không có hồ sơ loại yếu

Mỗi giáo viên thực hiện dự giờ10 tiết/ học kỳ Sau dự giờ có đánh giá, xếp loại.Kết quả đánh giá dự giờ loại khá, tốt chiếm 80% , không có loại yếu

Điểm yếu của kiểm tra dự giờ đó là cha thực hiện đủ số tiết dự giờ theo TT 49ngày 25 tháng 12 năm 1979 của bộ giáo dục, giáo viên không có kỹ năng phân tích

s phạm bài học Việc phân tích s phạm giờ dạy thể hiện nhiều hạn chế do lực lợnggiáo viên làm công tác kiểm tra có tuổi , nhận thức về vai trò của kiểm tra cha cao,ngại va chạm Cha đi sâu phân tích bài dạy, nhận xét giờ dạy còn chung chung, qualoa, đại khái, không mỗ xẻ đợc vấn đề cho nên không mang tính thuyết phục Nhậnthức về tầm quan trọng của hoạt động KTNBTH cha cao, khoảng 20% giáo viên đốiphó kiểm tra

Công việc t vấn, thúc đẩy không đợc chú trọng Dẫn đến hoạt động dự giờ dạy của

GV cha thực sự trở thành công cụ hữu hiệu nâng cao chất lợng giờ dạy

Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn cha tiến hành thờng xuyên, chathực hiện đánh giá đợc năng lực của đội ngũ tổ trởng

Việc kiểm tra CSVC thiết bị thực hiện nghiêm túc, có quy định chặt chẽ việc sửdụng và bảo vệ tài sản nhà trờng Định kỳ mỗi năm học thực hiện kiểm tra CSVC lớphọc 6 lần , mỗi học kỳ 3 lần Kết quả kiểm tra đợc đa vào thi đua đoàn Thực hiệnkiểm kê tài sản cuối năm học Đây là u điểm nổi bật trong công tác quản lý CSVCcủa hiệu trởng Vấn đề kiểm tra tài chính đợc thực hiện chủ yếu bằng kinh nghiệm.Cha có nghiệp vụ kiểm tra Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện nghiêmtúc, nên các năm gần đây không có tình trạng đơn th kéo dài và vợt cấp

Trang 29

+ Tổng kết kiểm tra:

Nhìn chung, nhà trờng cha tiến hành tổng kết hoạt động kiểm tra định kỳ, mỗi học

kỳ và kết thúc năm học cho nên cha khai thác đợc thế mạnh của kiểm tra trong quản

lý Kết quả kiểm tra và kết quả đánh giá còn cha thực sự chính xác Cha có hình thứcbiểu dơng khen thởng cá nhân, tập thể làm tốt hoạt động này

Mỗi năm, số lợng giáo viên ổn định Quy mô lớp giảm nhng không có biến động

về đội ngũ do nhà trờng dự báo đợc khả năng phát triển trờng lớp Phần lớn giáo viêntrẻ ( chiếm 80%), dạy xa trờng 15- 20 km GV có lối sống lành mạnh Có 8 giáo viên

có trình độ thạc sỹ và hiện 11 giáo viên đang học Cao học Đa số GV có kỹ năng sphạm còn hạn chế Năng lực ứng xử tình huống còn yếu, số ít GVcha tâm huyết vớinghề, có biểu hiện làm việc thiếu nhiệt tình , trách nhiệm cha cao, cá nhân chủ nghĩa,tham gia các công tác khác còn yếu

Ban Giám hiệu gồm 4 đồng chí, trong đó có 1 nữ Cả 4 đồng chí đều ch a học cao

học Trình độ chính trị sơ cấp Các đồng chí chỉ mới học nghiệp vụ quản lý ở Họcviện Quản lý giáo dục Hà Nội

Hiệu trởng có tuổi đời 49, tuổi nghề 10 năm Hai phó hiệu trởng tuổi đời 43- 35tuổi, mới bổ nhiệm hiệu trởng Một phó hiệu trởng gần nghỉ hu

*Thực trạng hoạt động KTNBTH:

Trang 30

+ Xây dựng kế hoạch KTNBTH:

Trờng cha xây dựng kế hoạch kiểm tra NBTH năm học Kế hoạch kiểm tra còn tựphát Tập trung vào cuối kỳ và cuối năm

+ Tổ chức lực lợng KTNBTH:

Lực lợng KTNBTH gồm Ban Giám hiệu, các tổ trởng chuyên môn và các giáo viên

có kinh nghiệm Trong số đó phần lớn không đợc đào tạo nghiệp vụ kiểm tra, chỉ

đ-ợc đọc các hớng dẫn kiểm tra theo quy định

+ Chỉ đạo kiểm tra: Thực hiện kiểm tra toàn diện giáo viên 25% mỗi năm Mỗi năm

có 100% giáo viên đợc kiểm tra toàn diện hoặc từng mặt Thực hiện kiểm tra HSCMmỗi năm ba lần vào học kỳ một và học kỳ hai kiểm tra 2 lần Chất lợng HSCM đạt tỷ

lệ khá giỏi gần 80%, không có hồ sơ loại yếu

Kết quả đánh giá dự giờ xếp loại tốt , khá chiếm 70% , không có loại yếu Mỗigiáo viên thực hiện dự giờ10 tiết/ học kỳ Sau dự giờ có đánh giá, xếp loại Kết quả

đánh giá dự giờ loại khá, tốt chiếm 70% , không có loại yếu

Điểm yếu của kiểm tra dự giờ đó là giáo viên không có kỹ năng phân tích s phạmbài học Việc phân tích s phạm giờ dạy thể hiện nhiều hạn chế do lực lợng giáo viênlàm công tác kiểm tra có tuổi , nhận thức về vai trò của kiểm tra cha cao, ngại vachạm Cha đi sâu phân tích bài dạy, nhận xét giờ dạy còn chung chung, qua loa, đạikhái, không mỗ xẻ đợc vấn đề cho nên không mang tính thuyết phục Nhận thức vềtầm quan trọng của hoạt động KTNBTH cha cao, khoảng 15% giáo viên đối phókiểm tra

Công việc t vấn, thúc đẩy không đợc chú trọng Dẫn đến hoạt động dự giờ dạy của

GV cha thực sự trở thành công cụ hữu hiệu nâng cao chất lợng giờ dạy

Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn cha tiến hành thờng xuyên, chathực hiện đánh giá đợc năng lực của đội ngũ tổ trởng

Việc kiểm tra CSVC thiết bị, tài chính thực hiện chủ yếu bằng kinh nghiệm Cha

có nghiệp vụ kiểm tra Phần tài chính chủ yếu dựa vào tham mu của kế toán Nghiệp

vụ của hiệu trởng còn hạn chế

Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện nghiêm túc, nên các năm gần đâykhông có tình trạng đơn th kéo dài và vợt cấp

+ Tổng kết kiểm tra:

Nhìn chung, nhà trờng cha tiến hành tổng kết HĐKTTH thờng xuyên cho nên chakhai thác đợc thế mạnh của kiểm tra trong quản lý Kết quả kiểm tra và kết quả đánhgiá còn lỏng lẻo, cha thực sự chính xác Cha có hình thức biểu dơng khen thởng cánhân, tập thể làm tốt hoạt động này

2.1.6 Trờng THPT Nghi Lộc 5:

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD & ĐT (2006), Điều lệ trờng Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trờng Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Bộ Nội vụ (2006), Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập (Ban hành theo quyết định số 06/2006/ QĐ- BNV ngày 21/3/ 2006 của Bộ trởng Bộ Nội vụ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2006
20. Hoàng Minh Thao – Hà Thế Truyền (2003), Quản lý giáo dục tiểu học theo định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiểu học theo "định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Hoàng Minh Thao – Hà Thế Truyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
1. Ban Bí th Trung ơng (2004), Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí th Trung ơng về Xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
3. Bộ GD & ĐT (2000), QĐ 04/2000/QĐ-GD&ĐT ngày 01/03/2000 về Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng Khác
4. Bộ GD & ĐT (2001), Công văn số 10227/THPT ngày 11/9/2001 về Hớng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc trung học phổ thông Khác
5. Bộ GD & ĐT (2006), Thông t số: 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006 về Hớng dẫn thanh tra toàn diện trờng nhà trờng, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động s phạm của nhà giáo Khác
7. Bộ GD & ĐT(2006), Hớng dẫn số:3040/BGD & ĐT- TCCB ngày 14/4/2006 về Hớng dẫn một số điều trong quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập Khác
8. Bộ GD & ĐT (2006), Phụ lục tài liệu bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chơng trình, sách giáo khoa trờng trung học phổ thông Khác
9. Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ ( 1999) Đại cơng về khoa học quản lý. Trờng Đại học Vinh Khác
10. Nguyễn Đức Chính( 2002) Kiểm định chất lợng giáo dục đại học. NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
11. Vũ Cao Đàm (1998) . Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
12. Trần Kiểm( 1997) . Giáo trình quản lý giáo dục và trờng học . Viện khoa học giáo dục.Hà Nội Khác
13. Trần Kiểm (2002) . Khoa học quản lý nhà trờng phổ thông. NXB Đại học Quốc Gia Hà nội Khác
14. V.I. Lê Nin toàn tập (1985) . NXB Sự thật. Matxcơva, tập 44, trang 157 Khác
16. Lu Xuân Mới ( 1998) Kiểm tra, thanh tra , đánh giá trong giáo dục. Trờng Cán bộ quản lý giáo dục ,Hà Nội Khác
17. Lu Xuân Mới ( 2002) Kiểm trạ ,thanh tra giáo dục. Trờng cán bộ quản lý giáo dục ,Hà Nội Khác
18. Phạm Viết Nhụ ( 2000) . Hệ thống thông tin trong quản lý. Bài giảng cao học. Trờng cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Khác
19. Quy chế về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục ( Quyết định số 478/QĐ. Ngày 11 tháng 3 năm 1993.) Khác
21. GS-TS Phạm Hữu Tòng( 1998). Nâng cao chất lợng khoa học của KT, đánh giá kiến thức, kỹ năng- Nhân tố quan trọng đảm bảo chất lợng hiệu quả đào tạo . Hội thảo khoa học Quốc gia. Vinh 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1.1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý (Trang 14)
Hình1.3: Sơ đồ hệ thống s phạm nhà trờng - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống s phạm nhà trờng (Trang 17)
Hình 1.4: Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Hình 1.4 Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý (Trang 23)
Hình 1.5 : Sơ đồ quá trình kiểm tra trong quản lý - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình kiểm tra trong quản lý (Trang 26)
Bảng 2.1 : Quy mô trờng lớp - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Quy mô trờng lớp (Trang 28)
Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của giáo viên: - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của giáo viên: (Trang 30)
Bảng 2.1 : Quy mô trờng lớp - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Quy mô trờng lớp (Trang 30)
Bảng 2.14: Tỉ lệ đậu TN THPT: - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14 Tỉ lệ đậu TN THPT: (Trang 42)
Bảng 2.17 : Kết quả đánh giá GV - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá GV (Trang 43)
Hình 3.1: Sơ đồ các bớc trong quy trình kiểm tra giờ dạy của giáo viên. - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Sơ đồ các bớc trong quy trình kiểm tra giờ dạy của giáo viên (Trang 55)
Bảng tổng hợp khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng t ổng hợp khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w