1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi tự luận sinh học lớp 10 sinh học tế bào

44 132 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 854,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự luận là dạng kiểm tra quen thuộc, được sử dụng phổ biến trong nhà trường. Nó cho phép học sinh trả lời bằng cách tự lựa chọn, tổng hợp và trình bày những tri thức phù hợp nhất, với một giới hạn tương đối rộng về nội dung. Hệ thống hỏi tự luận sinh học 10 với 89 câu hỏi ( có đáp án kèm theo) bao quát toàn bộ kiến thức Sinh học tế bào sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, đo lường kết quả học tập của học sinh ở mức độ phân tích, tổng hợp và đánh giá. Qua đó giúp đo được năng lực tư duy, lập luận, sáng tạo của người học. CÂU HỎI TỰ LUẬN SINH HỌC 10 PHẦN SINH HỌC TẾ BÀOCâu 1. Tại sao sự sống lại chọn C làm “xương sống” của các hợp chất hữu cơ?(Tại sao cacbon “được chọn” làm nguyên tố tạo nên bộ khung của các chất hữu cơ cao phân tử trong tế bào ? Đáp ánSự sống chọn C là “ xương sống” của các hợp chất hữu cơ vì: C là nguyên tố cơ bản của sự sống, tạo nên giới hữu cơ. Do nguyên tử C có 6e; 2e ở lớp thứ nhất (đã ghép đôi) và 4e ở lớp ngoài (độc thân)  khi ở trạng thái kích thích, nguyên tử C có thể tạo tối đa 4 mối liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác là H, O, N và đặc biệt là với nguyên tử C khác có thể cấu tạo nên những chất hữu cơ với khối lượng và kích thước lớn. Từ đó tạo thành hợp chất hữu cơ với các tính chất và vai trò khác nhau. Năng lượng liêt kết CC cao  nguyên tử C có thể hình thành các cấu trúc chuỗi, vòng bền vững. Đôi khi các chuỗi, vòng này chứa O, N. Liên kết CN, CO đủ mạnh để giữ cho các phân tử tạo nên bền vững. Mạch cacbon của các hợp chất hữu cơ đa dạng, mạch cacbon khác nhau, cấu hình không gian khác nhau sẽ dẫn tới tính chất và chức năng của các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống cũng khác nhau. Liên kết giữa các đơn phân tạo thành các đa phân, số lượng và cách liên kết giữa các đơn phân tạo ra sự đa dạng của các hợp chất hữu cơCâu 2. Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N lại là những nguyên tố chính (chiếm 96%) cấu tạo nên cơ thể sống mà không phải là các nguyên tố khác?Đáp án Các nguyên tố chính cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ: C, H, O, N chiếm tới 96% khối lượng chất sống trong cơ thể. Không phải ngẫu nhiên chúng được chọn là các nguyên tố chính xây dựng chất sống. C, H, O,N là những nguyên tố chính cấu tạo nên những cơ thể sống là vì: Đây là 4 nguyên tố có nguyên tử bé nhất, có thể hình thành liên kết cộng hoá trị cả trong trường hợp cùng một nguyên tố và cả với các nguyên tử của các nguyên tố khác (liên kết dị nguyên tử)=> Có thể hình thành nhiều loại liên kết: gồm cả các liên kết bền vững và các liên kết linh hoạt. Các nguyên tố này đứng đầu các nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng là những nguyên tố nhẹ nhất, bé nhất của mỗi nhóm. Lớp electron của các nguyên tố này là H1, O2+6, N2+5 và C2+4 nên chúng có hóa trị tương ứng là H=1, O=2, N=3, C=4. + Cả 4 nguyên tố này đều có tính chất là dễ tạo các liên kết cộng hóa trị, do vậy chúng dễ tác dụng lẫn nhau để tạo ra nhiều hợp chất. + Trong các nguyên tố tạo liên kết cộng hóa trị chúng nhẹ nhất ở mỗi nhóm mà sự bền vững của liên kết này hầu như tỉ lệ nghịch với trọng lượng của nguyên tử tham gia. + Ngoài ra, ba nguyên tố O, N, C có khả năng tạo liên kết đơn hoặc đôi, nhờ đó các hợp chất thêm đa dạng. Riêng C có thể tạo thành liên kết  với N hoặc với C. Các hợp chất của chúng dễ tạo thành các liên kết hidro.Câu 3: Tại sao trong khẩu phần ăn hằng ngày nên thường xuyên đổi món mà không nên chỉ ăn 1 món cho dù là rất bổ?Đáp ánTrong khẩu phần ăn hằng ngày nên thường xuyên đổi món mà không nên chỉ ăn 1 món cho dù là rất bổ vì: Sự phối hợp nhiều loại thực phẩm nhằm đảm bảo cung cấp cho cơ thể con người năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết để cấu tạo tế bào cũng như tham gia các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Cơ thể con người đòi hỏi cần đựơc cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng để xây dựng và đổi mới các tế bào trong cơ thể. Các chất dinh dưỡng này cơ thể không tự tổng hợp được mà cần đưa vào từ nguồn thực phẩm được gọi là thức ăn.Để có đủ các chất dinh dưỡng thì cần ăn đa dạng phối hợp nhiều loại thực phẩm nhằm cung cấp cho cơ thể đủ các nhóm dinh dưỡng:+ Nhóm chất đạm: thịt, cá, trứng, sữa, tôm cua, cá… là những chất đạm có nguồn động vật. Đậu, đậu đỗ, vừng, lạc là chất đạm có nguồn thực vật. Nhóm chất đạm cung cấp các axit amin, là những nguyên liệu chủ yếu xây dựng protein. + Nhóm chất bột đường: gạo, mì, ngô, khoai, sắn và các sản phẩm chế biến, nhóm này cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.+ Nhóm chất béo (dầu, mỡ): dầu đậu nành đậu tương, dầu vừng mè, dầu lạc…) là những chất béo có nguồn thực vật. Mỡ, bơ là chất béo từ nguồn động vật. Chất béo cung cấp năng lượng và duy trì thân nhiệt. +Nhóm rau, quả cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ đảm bảo cho các hoạt động chuyển hoá của cơ thể. Mỗi loại thực phẩm đều cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định nhưng ở một tỷ lệ khác nhau. Không một thực phẩm nào là hoàn hảo nhất và có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể. Chính vì thế trong chế độ ăn tốt nhất là bữa ăn phải ăn đa dạng phối hợp nhiều loại thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phức tạp của cơ thể. Cung cấp cho cơ thể đủ cả các nguyên tố đa lượng và vi lượngCâu 4. Trình bày cấu trúc và các đặc tính lý hóa của nước, cũng như vai trò của nước nước trong tế bào sống? Từ đó giải thích tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác, việc đầu tiên là các nhà khoa học phải tìm xem ở đó có nước hay không?Đáp án Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước

Trang 1

CÂU HỎI TỰ LUẬN SINH HỌC 10- PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO

Câu 1 Tại sao sự sống lại chọn C làm “xương sống” của các hợp chất hữu cơ? (Tại sao cacbon “được chọn” làm nguyên tố tạo nên bộ khung của các chất hữu

cơ cao phân tử trong tế bào ?

Đáp án

Sự sống chọn C là “ xương sống” của các hợp chất hữu cơ vì:

- C là nguyên tố cơ bản của sự sống, tạo nên giới hữu cơ Do nguyên tử C có 6e; 2e ởlớp thứ nhất (đã ghép đôi) và 4e ở lớp ngoài (độc thân)  khi ở trạng thái kích thích,nguyên tử C có thể tạo tối đa 4 mối liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác là H,

O, N và đặc biệt là với nguyên tử C khác có thể cấu tạo nên những chất hữu cơ vớikhối lượng và kích thước lớn Từ đó tạo thành hợp chất hữu cơ với các tính chất vàvai trò khác nhau

- Năng lượng liêt kết C-C cao  nguyên tử C có thể hình thành các cấu trúcchuỗi, vòng bền vững Đôi khi các chuỗi, vòng này chứa O, N Liên kết C-N, C-O đủmạnh để giữ cho các phân tử tạo nên bền vững

- Mạch cacbon của các hợp chất hữu cơ đa dạng, mạch cacbon khác nhau, cấuhình không gian khác nhau sẽ dẫn tới tính chất và chức năng của các hợp chất hữu cơtrong cơ thể sống cũng khác nhau

- Liên kết giữa các đơn phân tạo thành các đa phân, số lượng và cách liên kết giữa cácđơn phân tạo ra sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ

Câu 2 Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N lại là những nguyên tố chính (chiếm 96%) cấu tạo nên cơ thể sống mà không phải là các nguyên tố khác?

Đáp án

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ: C, H, O, N chiếm tới 96%khối lượng chất sống trong cơ thể

- Không phải ngẫu nhiên chúng được chọn là các nguyên tố chính xây dựng chất sống

C, H, O,N là những nguyên tố chính cấu tạo nên những cơ thể sống là vì:

- Đây là 4 nguyên tố có nguyên tử bé nhất, có thể hình thành liên kết cộng hoá trị cảtrong trường hợp cùng một nguyên tố và cả với các nguyên tử của các nguyên tố khác(liên kết dị nguyên tử)

=> Có thể hình thành nhiều loại liên kết: gồm cả các liên kết bền vững và các liên kếtlinh hoạt

- Các nguyên tố này đứng đầu các nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn, chúng là những

nguyên tố nhẹ nhất, bé nhất của mỗi nhóm Lớp electron của các nguyên tố này là H1,O2+6, N2+5 và C2+4 nên chúng có hóa trị tương ứng là H=1, O=2, N=3, C=4

+ Cả 4 nguyên tố này đều có tính chất là dễ tạo các liên kết cộng hóa trị, do vậy chúng

dễ tác dụng lẫn nhau để tạo ra nhiều hợp chất

Trang 2

+ Trong các nguyên tố tạo liên kết cộng hóa trị chúng nhẹ nhất ở mỗi nhóm mà sự bềnvững của liên kết này hầu như tỉ lệ nghịch với trọng lượng của nguyên tử tham gia.

+ Ngoài ra, ba nguyên tố O, N, C có khả năng tạo liên kết đơn hoặc đôi, nhờ đócác hợp chất thêm đa dạng Riêng C có thể tạo thành liên kết  với N hoặc với C Cáchợp chất của chúng dễ tạo thành các liên kết hidro

- Cơ thể con người đòi hỏi cần đựơc cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng để xây dựng

và đổi mới các tế bào trong cơ thể Các chất dinh dưỡng này cơ thể không tự tổng hợpđược mà cần đưa vào từ nguồn thực phẩm được gọi là thức ăn

Để có đủ các chất dinh dưỡng thì cần ăn đa dạng phối hợp nhiều loại thực phẩm nhằmcung cấp cho cơ thể đủ các nhóm dinh dưỡng:

+ Nhóm chất đạm: thịt, cá, trứng, sữa, tôm cua, cá… là những chất đạm có nguồnđộng vật Đậu, đậu đỗ, vừng, lạc là chất đạm có nguồn thực vật Nhóm chất đạm cungcấp các axit amin, là những nguyên liệu chủ yếu xây dựng protein

+ Nhóm chất bột đường: gạo, mì, ngô, khoai, sắn và các sản phẩm chế biến, nhóm nàycung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể

+ Nhóm chất béo (dầu, mỡ): dầu đậu nành/ đậu tương, dầu vừng/ mè, dầu lạc…) lànhững chất béo có nguồn thực vật Mỡ, bơ là chất béo từ nguồn động vật Chất béocung cấp năng lượng và duy trì thân nhiệt

+Nhóm rau, quả cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ đảm bảo cho các hoạt độngchuyển hoá của cơ thể

Mỗi loại thực phẩm đều cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định nhưng ở một tỷ lệkhác nhau Không một thực phẩm nào là hoàn hảo nhất và có thể cung cấp đủ các chấtdinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể Chính vì thế trong chế độ ăn tốt nhất là bữa ăn phải ăn

đa dạng phối hợp nhiều loại thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng phức tạpcủa cơ thể Cung cấp cho cơ thể đủ cả các nguyên tố đa lượng và vi lượng

Câu 4.

Trình bày cấu trúc và các đặc tính lý hóa của nước, cũng như vai trò của nước nước trong tế bào sống? Từ đó giải thích tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác, việc đầu tiên là các nhà khoa học phải tìm xem ở đó có nước hay không?

Đáp án

- Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước

Trang 3

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằngcác liên kết cộng hóa trị Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxinên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tử nước có tính phâncực

Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu (liên kết hidro)tạo ra các mạng lưới nước

Do phân cực nên phân tử nước này hút phân tử nước kia (qua liên kết hiđrô) và hútcác phân tử phân cực khác tạo cho nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống

- Vai trò của nước đối với tế bào

Nước là thành phần chủ yếu, bắt buộc trong mọi tế bào và cơ thể sống Trong tế bào,nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh Nước là dung môi phổ biến nhất, là môitrường khuếch tán và môi trường phản ứng chủ yếu của các thành phần hoá học trong

tế bào Nước còn vừa là nguyên liệu vừa là dung môi cho các phản ứng sinh hoá trong

tế bào

Do có khả năng dẫn nhiệt, toả nhiệt và bốc hơi cao nên nước đóng vai trò quan trọngtrong quá trình trao đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bàonói riêng và cơ thể nói chung Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc của tế bào

Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các thành phầnkhác Vì vậy, nước vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất tancần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là dung môi của cácphản ứng sinh hóa

- Giải thích: Từ cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước giúp nước có vai trò đặc biệt

quan trọng đối với sự phát sinh và phát triển của sự sống, nếu không có nước, tế bàokhông thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống hay nói cách khác nếukhông có nước thì cũng đồng nghĩa với việc là không có sự sống

Do vậy mà khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa họctrước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không

Câu 5: Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi, đường đa về cấu tạo và vai trò cuả chúng, cho ví dụ Nếu ăn quá nhiều đường thì có thể dẫn tới nguy

và mạch vòng

-là nguồn dự trữcung cấp năng lượngcho các hoạt độngsống của tb và cơthể

-là đơn phân cấu tạonên các loại đườngđôi,đường đa

-pentozo 5C thamgia cấu tạo nên ADN

và ARN

Ribozo Glucozo FructozoGalactozo

Đường đôi -gồm hai phân tử -là nguồn dự Lactozo(đường sữa)

Trang 4

đường đơn lk vớinhau bằng lkgolucozit.

trữ,cung cấp nănglượng cho các hoạtđộng của tb và cơ thể

Sacarozo ( đường mía)

Đường đa -gồm nhiều phân tử

đường đơn lk vớinhau bằng lkgolucozit

-là nguồn dự trữcung cấp năng lượngcho các hoạt độngsống của tb và cơthể.(tinh bột)

-xây dựng nên nhiều

bộ phân củatb( xenlulozo)cấutrúc nên thành phân

để vận chuyển cácchất qua màng,nhậnbiết các vật thể lạ

Xenlulozo Tinh bột Glicozen

Câu 6 Tại sao người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày?

+ Nguồn vitamin (đặc biệt là vitamin A và C)

+ Các muối khoáng có tính kiềm như kali, canxi, magiê Rau còn là nguồn chất sắtquan trọng Sắt trong rau được cơ thể hấp thu tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ Cácloại rau đậu, sà lách là nguồn mangan tốt

+ các axit hữu cơ

+ Ngoài ra khi ăn rau xanh sẽ đáp ưng cho cơ thể một số loại đường như saccalozo,glucozo…

+ Nguồn chất xơ( xenlulozo); Mặc dù chúng ta không tiêu hóa được xenlulozonhưngxenlulôzơ có tác dụng điều hòa hệ thống tiêu hóa, làm giảm hàm lượng mỡ, colesteroltrong máu, tăng cường đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể

- Rau xanh gây thèm ăn và ảnh hưởng tới chức phận tiết của tuyến tiêu hoá Tác dụngnày đặc biệt rõ rệt ở các loại rau có tính tinh dầu như rau mùi, rau thơm, hành, tỏi Ănrau tươi phối hợp với những thức ăn nhiều protid, lipid, glucid làm tăng rõ rệt sự tiếtdịch của dạ dày

Câu 7 So sánh cấu tạo, trạng thái của dầu và mỡ? Tại sao người già không nên

ăn nhiều mỡ?

Trang 5

Dầu thực vật chứa nhiều acid béo chưa

no (chưa bão hoà) và không có

cholesterol (ngoại trừ dầu dừa, dầu cọ,

dầu ca cao)

Mỡ động vật chứa nhiều acid béo no(bão hoà), có khả năng tạo racholesterol trong máu (ngoại trừ mỡ cáthu, cá hồi, cá trích

Trong điều kiện nhiệt độ bình thường,

dầu thực vật ở thể lỏng Trong điều kiện nhiệt độ bình thường,mỡ động vật thì đông đặc lại.chứa nhiều vitamine E, K, Chứa nhiều vitamine A, D

Dầu thực vật giúp làm hạ lượng

cholesterol xấu (LDL) trong máu Mỡ động vật làm tăng LDL trong máu(ngoại trừ mỡ các loài cá như đã nêu

trên), dẫn đến xơ vữa động mạch, caohuyết áp, tiểu đường

Dễ được dịch mật làm nhũ hoá ở đường

ruột nên dễ hấp thu hơn ít được dịch mật làm nhũ hoá ở đườngruột nên khó hấp thu hơnDầu thực vật dễ bị oxy hoá, làm sản sinh

một số chất không có lợi cho sức khoẻ ít bị oxy hoá, không sản sinh các chất cóhại cho sức khoẻ

* Người già không nên ăn nhiều mỡ là vì

Những thức ăn chứa nhiều dầu mỡ đều chứa nhiều cholesterol động vật Nếu sử dụngnhiều các loại thực phẩm này sẽ làm lượng cholesterol trong máu tăng cao làm thành

tế bào cứng lại giảm khả năng đàn hồi dẫn đến xơ vữa động mạch tăng nguy cơ độtquỵ tim mạch hoặc tai biến mạch máu não

Câu 8 Trong các loại đại phân tử sinh học, hãy cho biết:

- Những đại phân tử nào có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

- Những đại phân tử nào vừa có tính đa dạng và vừa có tính đặc thù?

- Loại đại phân tử nào có tính đa dạng cao nhất?

+ Đơn phân của prôtêin là axit amin

+ Đơn phân của axit nuclêic là nucleotit

+ Đơn phân của polysacarit (tinh bột, xellulôzơ) là đương đơn glucôzơ

- Axit nucleic và prôtêin vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù cho loài

Trang 6

+ Tính đa dạng của axit nuclotit thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếpcác nuclôtit Tính đặc thù thể hiện ở trình tự sắp xếp các nucleotit, tỷ lệ (A+T)/(G+X)

và hàm lượng AND trong nhân tế bào

+ Tính đa dạng của prôtêin thể hiện ở thành phần, số lượng, trật tự sắp xếp của các aa.Tính đặc thù thể hiện ở trình tự sắp xếp các aa trong cấu trúc bậc 1 và cấu trúc khônggian của protein

- Protein là loại đại phân tử có tính đa dạng cao nhất Nguyên nhân là vì:

+ Protein được cấu tạo từ 20 loại aa khác nhau, càng nhiều loại đơn phân thì tính đadạng càng cao

+ Prôtêin có cấu trúc không gian 4 bậc Các bậc cấu trúc không gian làm tăng tính đadạng của prôtêin

- Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộngDNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo nên cấu trúcNST

.- Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng củacác phân tử DNA ở các loài sinh vật

- ADN có cấu trúc 2 mạch theo NTBS nên nếu có ĐB xảy ra trên 1 mạch thì có thểđược sửa sai nhằm đảm bảo tính ổn định của TTDT

* Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

- Liên kết hidrogiữa 2 mạch ADN là liên kết yếu, không bền, dễ bị bẻ gãy nên 2mạch ADN dễ dàng tách ra trong quá trình nhân đôi ADN cũng như trong quá trìnhphiên mã

- DNA – NST có khả năng nhân đôi ở kì trung gian và phân li ở kì sau của quá trìnhphân bào – đảm bảo duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ TB và cơ thể

- ADN chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chếtổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng Đảm bảo việc truyền TTDT

từ nhân ra TBC

- DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới,

có thể được di truyền cho cơ chế tái sinh của DNA Góp phần tào nên sự đa dạng ditruyền

Trang 7

Câu 10 Nêu cấu trúc của phôtpholipit Vì sao phôtpholipit lại giữ chức năng quan trọng trong cấu trúc màng sinh học?

Đáp án

Cấu trúc và chức năng của phôtpholipit

- Gồm 1 phân tử glixeron liên kết với 2 pt axit béo, 1 gốc phôtphat, gốc phôtphat liênkết với 1 alcôn phức (côlin )

- Đầu phôtphat ưa nước, đuôi axit béo kị nước  là phân tử lưỡng cực

- Là phân tử lưỡng cực nên phôtpholipit vừa tương tác được với nước vừa bị nướcđẩy => trong môi trường nước, các phân tử phôtpholipit có xu hướng tập hợp lại đầu

ưa nước quay ra ngoài môi trường, đuôi kỵ nước quay vào nhau tạo nên cấu trúc kép,tạo nên lớp màng => tham gia cấu trúc nên tất cả các màng sinh học

Câu 11 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.

Đáp án

* Giống nhau

- Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit

- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P

- Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X

- Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch

- Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

* Khác nhau

Có hai mạch xoắn đều quanh một trục Có cấu trúc gồm một mạch đơn

Phân tử ADN có khối lượng và kích

thước lớn hơn phân tử ARN Có khối lượng và kích thước nhỏ hơnADN

Nu ADN có 4 loại A, T, G,X Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Phân tử đường tham gia cấu tạo nu và

đường deoxy ribozo Phân tử đường tham gia cấu tạo nu vàđường ribozoADN có chức năng tái sinh ARN không có chức năng tái sinh

Lưu trữ và truyền đạt TTDT mARN truyền thông tin qui định cấu trúc

protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom vàgiải mã trên phân tử mARN tổng hợp

rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

Câu 12 Khảo sát thành phần hóa học các axit nucleic của 5 loài sinh vật, người

ta thu được tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit của 5 loài sinh vật, người ta thu được tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit của axit nucleic ở các loài này như sau:

Trang 8

- Sự đa dạng về cấu trúc của prôtêin dẫn đến sự đa dạng về đặc tính lí hóa.

Sự đa dạng về đặc tính lí hóa giúp cho prôtêin có thể tham gia vào rất nhiều chức năngkhác nhau trong tế bào

Câu 14 Vì sao nước đá nổi trong nước thường?

Đáp án

Nước đá nổi trong nước thường:

- Vì sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo mối liên kết yếu hidro Liên kếtnày mạnh nhất khi nó nằm trên đường thẳng qua trục O-H của phân tử nước bên cạnh

và yếu hơn khi nó lệch trục O-H

- Ở nước đá liên kết hidro bền vững, mật độ phân tử ít, khoảng trống giữa các phân tửlớn

- Ở nước thường liên kết hidro yếu, mật độ phân tử lớn, khoảng trống giữa các phân tửnhỏ

Câu 15 Nước có thể tham gia các phản ứng hóa học nào trong TB ? Cho ví dụ Đáp án

Nước tham gia các phản ứng hóa học với vai trò là chất phản ứng, đặc biệt là trongphản ứng thủy phân,và trong phản ứng trùng ngưng

+ Trong phản ứng thủy phân các phân tử hữu cơ có kích thước lớn bị phân li thành cácphân tử đơn giản hơn

+ Gần như toàn bộ các phân tử lớn sinh ra trong trao đổi chất được tạo nên bằng phảnứng trùng ngưng

Trang 9

+ Ứng dụng: Hạt giống khô, khi được cung cấp đủ độ ẩm, thì hợp chất hữu cơ caophân tử sẽ được thủy phân thành các chất đơn giản, cung cấp chất dinh dưỡng cho sựnảy mầm Ngược lại, muốn giữ hạt giống thì cần phải hạ thấp độ ẩm, tránh xảy raphản ứng thủy phân các chất hữu cơ cao phân tử( protein, tinh bột ).

Câu 16 Tại sao xenlulôzơ được xem là cấu trúc lí tưởng cho thành tế bào thực vật?

Đáp án

- Xenlulozo là đại phân tử (polyme) có kích thước rất lớn

- Xenlulôzơ là chất đa phân được tạo thành từ nhiều đơn phân cùng loại là glucôzơ.

Các đơn phân này liên kết theo kiểu 1 - 4 glicozit tạo nên sự đan xen theo kiểu ngửa, không có sự hình thành liên kết hidro giữa các đơn phân nên phân tử xenlulôzơ

sấp-có dạng sợi dài không phân nhánh tạo thành bó dài dạng vi sợi

- Các vi sợi xenlulozo lại có thể liên kết với nhau bởi liên kết hiđro Các vi sợi khônghòa tan và sắp xếp thành các lớp đan xen tạo nên cấu trúc bền chắc

Từ đặc điểm cấu trúc, xenlulozo khá bền chắc, không thấm nước nên được xem

là cấu trúc lí tưởng cho thành TBTV

Câu 17 Tại sao chất dự trữ ở tế bào thực vật là tinh bột còn tế bào động vật lại là glicôgen?

Đáp án

HD: Chất dự trữ ở TV và ĐV khác nhau vì: Nhu cầu huy động năng lượng ở hai đối

tượng này khác nhau

+ TV: Không di chuyển  cần ít năng lượng hơn Vì vậy chất dự trữ là tinh bột cũng

đủ để cung cấp năng lượng

+ ĐV: Đời sống di chuyển cần nhiều năng lượng  nguồn năng lượng phải huyđộng nhanh, dễ dàng chất dự trữ là glicôgen

- Sự khác nhau của hai chất này do đặc điểm cấu tạo khác nhau  đặc tính, vai tròkhác nhau

+ Tinh bột: Có 20% amilozơ và 80% aminopectin Aminopectin dạng mạch nhánh, cứ

20 -24 C thì phân nhánh 1 lần, mạch nhánh bắt đầu bằng liên kết 1-6α glicôzit là liênkết dễ dàng bị cắt bằng enzim amilaza để giải phóng năng lượng Mặt khác tinh bộtkhông tan trong nước  thích hợp cho việc dữ trữ dài ngày trong tế bào mà khôngảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu và không hao hụt

+ Glicôgen: có cấu tạo tương tự aminopectin nhưng phân nhánh mau hơn  huy độngnăng lượng nhanh hơn

Câu 18 Có hai mẫu vật là bột gạo và gan lợn Với các hóa chất cần thiết, em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chất dự trữ trong bột gạo là tinh bột, còn chất dự trữ trong gan lợn là glicôgen?

Đáp án

Trang 10

- Nghiền nhỏ bột gạo, thêm nước cất, khuấy đều, đun sôi, để nguội, nhỏ vào dung dịchvài giọt iot thấy dung dịch chuyển sang màu xanh lam đặc trưng của phản ứng giữa iot

và tinh bột Chứng tỏ chất dự trữ trong bột gạo là tinh bột

- Nghiền nhỏ miếng gan lợn, lọc qua rây thu dịch lọc, đun sôi, để nguội, thêm dungdịch cồn 90o, nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch iot, thấy dung dịch có màu nâu đỏ.Chứng tỏ chất dự trữ trong gan lợn là glicôgen

Đáp án

+ Thành phần của thuốc thử lugol: Thuốc thử lugol là dung dịch chứa 5% Iodine (I2)

và 10% potasium iodide (KI)

+ Các phân tử I2 sẽ liên kết với chuỗi polymer tinh bột trong vùng lõi nhờ liên kết yếutạo ra hợp chất có màu xanh đậm, khi đun nóng, chuỗi xoắn duỗi ra và không có khảnăng liên kết với Iode nên mất màu, khi hạ nhiệt độ, cấu trúc xoắn tái xác lập và lại cókhả năng liên kết với Iode, màu sắc nhận biết lại xuất hiện

Câu 20 Vai trò của lipit trong việc duy trì tính lỏng của màng tế bào? Vì sao nói cholesteron có tính đệm nhiệt?

Đáp án

- Vai trò của lipit trong duy trì tính lỏng của màng:

+ Tỉ lệ photpholipit / protein càng cao thì tính lỏng càng cao Tỉ lệ axit béo không nocàng cao thì tính lỏng càng cao

+ Hàm lượng cholesteron trong màng tế bào động vật càng cao thì tính lỏng cànggiảm

– Giống nhau: đều là triglixerit

- Ở điều kiện bình thường mỡ ở thể rắn còn dầu ở thể lỏng vì:

+ Mỡ được cấu tạo từ các axit béo no  các phân tử xếp sít với nhau nhiệt độ nóngchảy cao, nhiệt độ đông đặc thấp  ở điều kiện bình thường  trạng thái đông

Trang 11

+ Dầu được cấu tạo từ các axit béo không no  liên kết đôi bị bẻ cong  các phân tửcách xa nhau  nhiệt đông đặc cao  ở điều kiện bình thường  trạng thái lỏng.

Câu 22 Hãy giải thích tại sao vào mùa khô hanh nếu bôi sáp chống nẻ ta lại thấy

da mình mềm mại? Giải thích câu nói “nước đổ lá khoai” bằng kiến thức sinh học?

Đáp án

- Sáp là một loại lipit được cấu tạo từ các este phức tạp của rượu mạch thẳng và

các axit béo, do đặc tính kị nước nên khi bôi một lớp sáp chống nẻ lên da sẽ làm cho

da không bị mất nước khiến da mềm mại

- Ở bề mặt của một số loại lá cây như khoai nước, sen, súng có phủ một lớp sápmàu bàng bạc Do tính chất không thấm nước của sáp nên khi dội nước vào các loại lánày thì nước trôi tuột đi, không có ý nghĩa gì cả, gọi là “nước đổ lá khoai” (thườngdùng với ý bảo ban, khuyên răn mà không nghe lời, không có hiệu quả)

Câu 23 Có ý kiến cho rằng colesteron hoàn toàn có hại đối với cơ thể người Ý kiến đó có chính xác không? Vì sao?

Đáp án

- Ý kiến đó không chính xác

- Colesteron có vai trò quan trọng với cơ thể, chẳng hạn

- Cấu tạo màng tế bào

- Tạo các hoocmon sinh dục

- Tạo muối mật → tiêu hoá mỡ

Câu 24

Có những loại lipit nào tham gia vào cấu trúc màng sinh chất? Trình bày cấu trúc và mối quan hệ của các loại lipit đó trong việc ổn định cấu trúc của màng Các phân tử phôtpholipit trong môi trường nước sẽ có cấu trúc như thế nào ? Giải thích

Đáp án

- Photpholipit và colesteron

- Cấu trúc của photpholipit: Có cấu trúc gồm hai phân tử axit béo liên kết với mộtphân tử glixerol, vị trí thứ ba của phân tử glixerol được liên kết với nhóm photphattích điện âm Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước, đầu axit béo kịnước

- Cấu trúc của colesteron: Chứa các nguyên tử kết vòng, đặc trưng là bộ khung cacbongồm 4 vòng dính nhau

Trang 12

→ Chúng tạo nên cái khung ổn định của màng, đồng thời chúng tham gia tạo nên tínhmềm dẻo của màng, giúp màng có thể thay đổi tính thấm khi nhiệt độ môi trường thayđổi để đáp ứng với các hoạt động thích nghi của tế bào

- Các phân tử phôtpholipit trong nước có dạng mixen keo (giọt dịch) do các đầu kị nướcquay ra ngoài và các đuôi kị nước quay vào trong (vẽ hình)

Câu 25 Tính chất song song và ngược chiều trong cấu trúc hai mạch đơn của chuỗi xoắn kép ADN được thể hiện như thế nào? Tính chất đó chi phối đến hoạt động di truyền như thế nào?

Đáp án

– Tính chất song song: các nu trên hai mạch ADN liên kết theo nguyên tắc bổ sungA=T, G≡X  2 mạch cách đều nhau

- Tính chất ngược chiều: Mạch gốc có chiều 3’-5’, mạch bổ sung có chiều 5’-3’

- Chi phối hoạt động di truyền:

+ Trong nhân đôi ADN: 2 mạch đơn mới tạo thành có 1 mạch tổng hợp liên tục, 1mạch tổng hợp gián đoạn

+ Trong phiên mã: Mạch gốc 3’-5’ thực hiện phiên mã  mARN có chiều 5’-3’.+ Trong dịch mã: Bộ 3 đối mã trên tARN có chiều 3’-5’ kết hợp với bộ 3 mã sao trênphân tử mARN có chiều 5’-3’ hình thành nên các axit amin trong phân tử protein

Câu 26 Hãy giải thích tại sao ADN ở các sinh vật nhân thực thường bền vững hơn nhiều so với các loại ARN?

Đáp án

* ADN ở các sinh vật có nhân bền vững hơn nhiều so với các loại ARN vì:

- ADN được cấu tạo từ 2 mạch, còn ARN được cấu tạo từ một mạch

- ADN thường có dạng chuỗi kép phức tạp, ổn định còn ARN có cấu trúc xoắn đơngiản hơn nhiều

- ADN có một số lượng lớn liên kết hiđrô nên dù chuyển động nhiệt có phá vỡ các liênkết nằm 2 đầu của phân tử, hai mạch đơn vẫn được gắn với nhau bởi các liên kết ởvùng giữa

- Chỉ trong trường hợp những điều kiện rất khắc nghiệt (nhiệt độ cao hơn hẳn nhiệt độsinh lý) mới có sự phá vỡ đồng thời quá nhiều liên kết hiđrô khiến phân tử không còngiữ được cấu hình ban đầu, phân tử bị biến tính Còn ARN có ít liên kết hiđrô (nhiềunhất rARN chỉ có 70%) nên kém bền hơn ADN

- ADN mang điện tích âm thường gắn kết với các prôtein mang điện tích dương (H1,H2A, H3B, H4) nên được bảo vệ tốt hơn ARN không được bảo vệ

- ADN được bảo quản trong nhân, ở đó thường không có enzim phân hủy chúng, trongkhi đó ARN thường tồn tại ở ngoài nhân - nơi có nhiều enzym phân hủy axit nuclêic

Câu 27 Dự đoán thời gian tồn tại của mỗi loại ARN trong tế bào? Giải thích ? Loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Giải thích?

Đáp án

Trang 13

-Thời gian tồn tại phụ thuộc vào độ bền của phân tử do liên kết hidro tạo ra và trạngthái tồn tại của chúng trong tế bào.

+ mARN: Mạch thẳng, không có liên kết hidro, độ bền vững kém, thời gian tồn tạingắn

+ tARN: có liên kết hidro nhưng số lượng ít, thời gian tồn tại lâu hơn mARN

+ rARN: Số liên kết hidro có khoảng 70% và liên kết với protein tạo thành riboxom,thời gian tồn tại lâu nhất trong tế bào

c.- ARN thông tin là đa dạng nhất: Vì tế bào có rất nhiều gen mã hóa protein, mỗi gen

lại cho ra một loại mARN (nhân sơ) hoặc nhiều loại mARN (nhân thực)

- Trong tế bào nhân thực, ARN riboxom thường được lặp lại rất nhiều lần, hơn nữa sốlượng riboxom lại rất lớn và riboxom được dùng để tổng hợp nên tất cả các loạiprotein cho tế bào nên rARN có số lượng lớn nhất

Câu 27 Cho biết vai trò của nước rửa bát và nước chiết quả dứa trong thí nghiệm tách chiết ADN ?

Đáp án

- Vai trò của nước rửa bát:

+ Tạo môi trường kiềm cho các enzyme thủy phân hoạt động để hòa tan lipit.+ Hòa tan lipit

+ Phá hủy màng tế bào và màng nhân, giải phóng ADN

- Vai trò của nước chiết quả dứa: Chứa enzim phân hủy protein  phân hủy phầnprotein trong tế bào nên kết tủa trong cồn chỉ có thể là ADN

Câu 28

Nghiên cứu 3 đoạn ADN trong 3 loại tế bào của 3 loài sinh vật khác nhau:

- Phân tử ADN 1: A = T = 2 x 10 7 Nu, G = X = 3 x 10 7 Nu

- Phân tử ADN 2: A = T = 3 x 10 7 Nu, G = X = 2 x 10 7 Nu

- Phân tử ADN 3: A = T = 10 5 Nu, G = X = 4 x 10 5 Nu

- Đoạn phân tử ADN nào có nhiệt độ nóng chảy cao hơn? Tại sao?

- Nếu cho rằng mỗi phân tử ADN trên được phân lập từ vi khuẩn, sinh vật cổ và

tế bào nhân chuẩn Hãy xác định phân tử ADN tương ứng với mỗi loại sinh vật? Giải thích?

- Sinh vật cổ thường sống ở môi trường khắc nghiệt (nhiệt độ cao, nồng độ muốicao ) nên vật chất di truyền cần phải bền nhất Do vậy phân tử ADN 3 là của sinh vật

cổ Vi khuẩn sống ở môi trường ít khắc nghiệt hơn sinh vật cổ nhưng không có màng

Trang 14

nhân bảo vệ vật chất di truyền, thường xuyên phải thích nghi với môi trường nhiềubiến đổi nên phân tử ADN 1 là của vi khuẩn Sinh vật nhân thực có kích thước tế bàolớn, có màng nhân bảo vệ vật chất di truyền, do đó phân tử ADN 2 là của sinh vậtnhân thực.

Câu 29 "Tại sao ADN ở tế bào có nhân có kick thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân? Sự sắp xếp đó như thế nào ? Việc xếp gọn có ảnh hưởng tới khả năng tiếp xúc của ADN với các protit ko?"

Đáp án

-ADN ở tế bào có nhân có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân là docấu trúc xoắn phức tạp của AND các phân tử ADN được nén chặt trong thể tích rấthạn chế của nhân Việc nén chặt được thực hiện ở nhiều mức độ , thấp nhất từ

-Các protein có vai trò cấu trúc nén chặt ADN trong nhân như các histon liên kết vớicác phân tử ADN nhờ các liên kết ion giữa các nhánh bên mang điện tích âm củahiston với các nhóm photphat mang điện dương của ADN -việc xếp gọn của ADN trong nhân ko anhhr hưởng tới khả năng tiếp xúc của ADNvới các protein vì ADN quấn quanh lõi cấu tạo từ nhiều histonneen dù nén chặt phầnlớn bề mặt ADN vẫn có khả năng tiếp xúc với các protein khác .(vd:ADNpolimeraza )

Câu 30 Insulin là một loại hooc môn có bản chất prôtêin Nó được tổng hợp trong các tế bào β của tuyến tụy nội tiết và được bài xuất vào máu để tham gia vào cơ chế điều chỉnh lượng glucôzơ trong máu Hãy cho biết trong tế bào β tuyến tụy, Insulin được tổng hợp và phân phối theo con đường nào để có thể ra khỏi tế bào, đi vào máu thực hiện chức năng?

Đáp án

Con đường tổng hợp và phân phối Insulin:

+ Insulin được tổng hợp nhờ các ribôxôm trên lưới nội chất hạt sau đó được đóng góitrong các túi đưa sang bộ máy gôngi để hoàn thiện cấu trúc

+ Sau khi hoàn thiện cấu trúc, Insulin được đóng gói trong các túi xuất bào và đưa ramàng tế bào Khi có tín hiệu, các túi này dung hợp với màng tế bào để giải phóngInsulin ra dịch mô Từ dịch mô, Insulin khuếch tán vào máu để thực hiện chức năng

Câu 31 Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể thường phản ứng lại, làm cho ta bị sốt.

Trang 15

thể người.

Câu 32 Tại sao nói cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng trong cấu trúc và vai trò của phân tử protein?

Đáp án

Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì:

- Trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptit sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trongchuỗi polypeptit, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein (cấu trúc bậc I sẽ quyếtđịnh cấu trúc bậc II, III và IV của protein) và do đó quyết định tính chất cũng như vaitrò của protein

- Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấutrúc và tính chất của protein Sự khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếpcác axit amin tạo nên sự đa dạng của protein, từ đó tạo nên tính đa dạng của sinh giới

Câu 33 Sự khác biệt trong cấu trúc xoắn anpha và nếp gấp beta trong cấu trúc bậc hai của phân tử protein là gì? Những loại protein nào thường có cấu trúc xoắn anpha, còn loại nào thường có cấu trúc nếp gấp beta?

Đáp án

Cấu trúc nếp gấp β khác với xoắn α ở một số điểm như sau:

+Đoạn mạch polipeptit có cấu trúc phiến gấp β thường duỗi dài ra chø không cuộnxoắn chặt như xoắn α Khoảng cách giữa 2 gốc axit amin kề nhau là 3,5A0

+Liên kết hidro được tạo thành giữa các nhóm –NH- và –CO- trên 2 mạchpolipeptit khác nhau, các mạch này có thể chạy cùng hướng hay ngược hướng vớinhau

Trong phân tử của nhiều protein hình cầu cuộn chặt, còn gặp kiểu cấu trúc β" Ở đó mạch polipeptit bị đảo hướng đột ngột Đó là do tạo thành liên kết hidro giữanhóm –CO của liên kết peptit thứ n với nhóm –NH của liên kết peptide thứ n+2

Các protein dạng hình cầu thường có cấu trúc nếp gấp β trong khi các protein dạngsợi như keratin thường có cấu trúc xoắn α

Câu 34 Tại sao một số sinh vật sống trong các suối nước nóng mà protein của chúng lại không bị hư hỏng?

Đáp án

Trang 16

Khi nhiệt độ môi trường quá cao có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều củaprôtêin làm cho chúng mất chức năng (hiện tượng biến tính của prôtêin) Một số visinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C mà prôtêin củachúng lại không bị hỏng do prôtêin của các loại sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nênkhông bị biến tính khi ở nhiệt độ cao Ví dụ: trong phân tử protein giàu axit amin chứalưu huỳnh giúp chúng có tính bền nhiệt.

Câu 35 Tại sao protein vừa có tính đa dạng rất cao song lại có tính đặc thù? Tính đặc thù này do yếu tố nào quy định?

prôtêin vừa rất đa dạng, lại vừa mang tính chất đặc thù.

Tính đặc thù này do thông tin di truyền quy định.

Câu 36 Sau khi biến tính, protein thường có đặc điểm gì?

Đáp án

Sau khi bị biến tính, protein thường thu được các tính chất sau:

- Độ hòa tan giảm do làm lộ các nhóm kỵ nước vốn đã chui vào bến trong phân

tử protein

- Khả năng giữ nước giảm

- Mất hoạt tính sinh học ban đầu

- Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzim proteaza do làm xuất hiện các liênkết peptit ứng với trung tâm hoạt động của proteaza

- Tăng độ nhớt nội tại

- Mất khả năng kết tinh

Câu 37

Cho các hiện tượng: Thạch sùng bám và di chuyển được trên tường, giọt dầu nhỏ hình cầu nổi trên mặt nước, con gọng vó di chuyển trên mặt nước mà không bị dính ướt, phân tử ADN gồm hai mạch đối song song Hãy cho biết các loại liên kết được nói đến trong các hiện tượng trên, giải thích các hiện tượng đó?

Đáp án

Trang 17

Thạch sùngbám và dichuyển đượctrên tường

Giọt dầu nhỏhình cầu nổitrên mặtnước

Con gọng vó

di chuyểntrên mặt nước

mà không bịdính ướt

Phân tử ADN gồmhai mạch đối songsong

Loại liên

kết

Tương tácVan đe Van

Tương tác kịnước

Tương tác kịnước, liên kếthiđrô

Liên kết cộng hóa trị

và liên kết hiđrô

Giải thích Giữa các sợi

lông cực nhỏtrên chânthạch sùng

và tườnghình thànhtương tácVan đe Van

đủ thắngtrọng lực,giúp thạchsùng không

bị rơi

Giữa cácphân tử dầuhình thànhtương tác kịnước với các

nước, cácphân tử dầu

có xu hướng

co lại tránhnước tạothành giọthình cầu, dầu

nước nên nổitrên mặtnước

Giữa cácphân tử nước

ở bề mặtthoáng hìnhthành liên kếthiđrô khiếncác phân tửnước liên kếtvới nhau tạothành sứccăng bề mặtgiúp gọng vó

di chuyểnđược trên bềmặt nước,giữa lông cựcnhỏ trên chânnhện và nướchình thànhliên kết kịnước khiếnchân nhệnkhông bị dínhướt

- Liên kết cộng hóatrị được hình thànhgiữa các thành phầntrong đơn phân vàgiữa các đơn phâncủa ADN

- Giữa các đơn phâncủa hai mạch ADNliên kết theo nguyêntắc bổ sung, khoảngcách giữa các bazơnitơ không đổi nênhai mạch của ADNchạy song song Liênkết hiđrô là liên kếtyếu nhưng số lượnglớn nên càng làm choADN thêm bền vững;

nó cũng dễ bị pháhủy giúp ADN dễtham gia vào các cơchế sinh tổng hợp

Câu 38

a Liên kết hidro là gì?

b Trong các đại phân tử sinh học: Xenlulozơ, lipit, ADN và protein, phân tử nào

có liên kết hidro được hình thành? Vai trò của các liên kết hidro trong cấu trúc các hợp chất trên?

Trang 18

Liên kết Hidro là 1 liên kết rất yếu được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa Hidro(đã liên kết trong 1 phân tử) với 1 nguyên tử có độ âm điện mạnh có kích thước bé (N,

O, F ) ở 1 phân tử khác hoặc trong cùng 1 phân tử Là liên kết có năng lượng liên kêtyếu chỉ vào khoảng từ 3 - 7 kcal/mol

Ví dụ: Liên kết hidro giữa các bazơ nitơ: A-T G-X tạo nên sợi xoắn kép ADN, là cơ

sở của tính mềm dẻo trong cấu trúc của ADN

b Những phân tử có liên kết hidro được hình thành: Xenlulozơ, ADN và protein

- Vai trò của các liên kết hidro trong cấu trúc:

+ Xenlulozơ: Các liên kết hidro giữa các phân tử ở các mạch hình thành nên các bódài dạng vi sợi sắp xếp xen phủ tạo nên cấu trúc dai và chắc

+ ADN: Các nucleotit tren hai mach đơn ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổsung, trong đó A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kếthidro đảm bảo cấu trúc không gian bền vững của ADN

+ Protein: Liên kết hidro giữa các nhóm C-O với N-H ở các vòng xoắn gần nhau hìnhthành các bậc cấu trúc protein bậc

Câu 39 Tại sao phần lớn các thuốc chữa bệnh được sản xuất dưới dạng muối? Đáp án

- Các hợp chất muối được hình thành nhờ các liên kết ion

- Liên kết này làm cho muối rất bền vững khi khô nhưng dễ dàng bị tách ra và tantrong nước

Câu 40 Kể tên các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin?

Đáp án

Các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin:

– Liên kết peptit hình thành giữa 2 axit amin Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi pôlipeptit tạo nên cấu trúc bậc 1 của prôtêin

– Liên kết hiđrô Cấu trúc bậc 2 của prôtêin được giữ vững nhờ liên kết hiđrô giữa cácaxit amin ở gần nhau

– Liên kết kỵ nước Khi các gốc kỵ nước (ví dụ gốc -CH3 của các axit amin) ở gần nhau, giữa chúng hình thành lực hút, đó là lực hút kỵ nước tạo nên liên kết kỵ nước.– Liên kết đisunphua (-S-S-), góp phần hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của prôtêin

Câu 41 Trong các nguyên tố có trong cơ thể sống, những nguyên tố nào được gọi

là các nguyên tố khoáng, giải thích cách gọi?

Đáp án

- Các nguyên tố kháng: N, P, K, Na, Ca, Mg

- Có 3 nguyên tố C, H, O không phải nguyên tố khoáng vì chúng xâm nhập vào cơ thểdưới dạng H2O, CO2 và O2

- Các nguyên tố còn lại được thực vật lấy vào cơ thể từ đất dưới dạng các ion của cácmuối khoáng và được gọi là các nguyên tố khoáng

Trang 19

Câu 42 Vì sao nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ

Đáp án:

Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống

+ Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, sự sống chỉ xuất hiện khi có tổ chức tế bào Các đại phân tử chỉ thể hiện chức năng sống trong tổ chức tế bào Các quá trình chuyển hóa v/c và di truyền đều được diễn ra trong TB, TB được sinh ra từ TB

+ TB tồn tại dưới những cấp độ khác nhau của tổ chức vật chất sống

- Ở cơ thể đơn bào nó là mức độ cơ thể, cơ thể đa bào đã có những phương thức thích nghi đa dạng để tồn tại nhưng không vượt ra ngoài giới hạn mô hình chung của cấu tạo tế bào

- Ở cơ thể đa bào chúng thuộc mức độ dưới cơ thể, trong quá trình tiến hóa đã xuất hiện những dạng sống khác nhau, bằng chứng là đã có sự phân hóa về cấu tạo, và chuyên hóa về chức năng sinh lí, sinh thái, di truyền

- TB cũng như các hệ thống sống khác: có sinh trưởng, phát triển, bảo tồn, phục hồi tính nguyên vẹn và sinh sản nhờ năng lượng- vật chất lấy từ môi trường TB là một hệ thống sống gồm 2 thành phần: Nhân và tế bào chất có quan hệ chặt chẽ với nhau, là cơ

sở của sự phát triển, cấu tạo và hoạt động của mọi thực vật, động vật

- Nói cách khác TB không chỉ là 1 phần cử cơ thể đa bào mà còn là một đơn vị sống nguyên vẹn

- Vì vậy có thể nói tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng di truyền củatất cả cơ thể sống

Câu 43 Tại sao xenlulozo được xem là một cấu trúc lí tưởng cho thành tế bào thực vật?

Đáp án

- Xenlulozo là chất trùng hợp của nhiều 9ơn phân cùng lọai là glucozo

sự đan xen một “sấp” một “ngửa” nằm như dải băng duỗi thẳng , không có sự phânnhánh

- Các đơn phân này nối với nhau bằng lien kết 1β_4 các sợi này không hòa tan và sắp xếp dưới dạng các lớp xen phủ tạo nên một cấu trúcdai và chắc

 bó dài dưới dạng vi sợi

- Nhờ cấu trúc này các liên kết Hidro giữa các phân tử nằm song song với nhau

Câu 44 Vì sao xà phòng lại tẩy sạch được các vết dầu mỡ ?

Đáp án

- Xà phòng là muối natri hay kali của các axit béo bậc cao

- Trong phân tử xà phòng có chứa đồng thời các nhóm ưa nước và các nhóm kị nước ,khi cho xà phòng vào sẽ tạo thành nhũ tương mỡ không bền , các phân tử xà phòng

Trang 20

phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt mỡ , tạo thành một lớp mỏng trên giọt

mỡ , nhóm ưa nước của xà phòng quay ra ngòai tíêp xúc với nước , do đó các giọt mỡkhông kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch

Câu 45 Phân biệt các bậc cấu trúc của Protein?

Đáp án

Vai trò của các lọai lien kết hóa học trong thành phần cấu trúc của protein?

- Cấu trúc bậc 1 : các axitamin liên kết với nhau nhờ lien kết peptit bền vững tạo thànhchuỗi polipeptit có dạng mạch thẳng

Cấu trúc bậc 1 xác định tính đặc thù , đa dạng của protein , đồng thời quy định cấu trúc bậc 2 và 3 của protein

- Cấu trúc bậc 2 : chuỗi polipeptit xoắn ( α ) hoặc gấp nếp ( β ) nhờ các liên kết Hidro giữa các axitamin gần nhau

- Cấu trúc bậc 3 : do xoắn bậc 2 cuộn xếp tạo cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng cho Protein quyết định , họat tính , cưức năng của protein Cấu trúc này phụ thuộc tính chất các nhóm R , cầu disulfit(_S_S) hay liên kết hidro giữa các gốc axit amin xa nhau

- Cấu trúc bậc 4 : khi protein có hai hay nhiều chuỗi polipeptit phối hợp

biến đổi cấu trúc không gian Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao , độ pH… có thể làm đứt các liên kết > Protein mất chức năng

Câu 46: Đặc điểm nổi bật của tế bào nhân sơ? Kích thước nhỏ đem lại những ưu thế gì cho SV nhân sơ?

Đáp án

* Tế bao nhân sơ có đặc điểm:

- chưa có nhân hoàn chỉnh

- tế bào chất không có hệ thống nội màng

- không có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước nhỏ: độ lớn của tế bào chỉ dao động trong khoảng 1 — 5 µm và trung bình chỉ nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân thực

* Nhờ kích thước nhỏ nên SV nhân sơ có những ưu thế nhất định

- Tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào ( S/V) sẽ lớn

S là diện tích bề mặt tế bào

V là thể tích tế bào

- Tỉ lệ s/v lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn

Câu 47 Đặc điểm chung của tế bào nhân thực ?

Trang 21

- Tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng

Câu 48 Tại sao có giả thuyết cho rằng ti thể, lục lạp có nguồn gốc từ thể tiền nhân (nhân sơ ) ?

- Có chứa Ribosome 70S giống Ribosome của vi khuẩn

- Cơ chế tổng hợp Protein tương tự như vi khuẩn

- Có cấu trúc màng kép, nhân đôi giống vi khuẩn

- có kích thước gần tương đương với TB vi khuẩn

=> Dựa vào căn cứ trên, nhiều nhà khoa học cho rằng nguồn gốc ty thể, lục lạp là từ

tế bào nhân sơ!

( Người ta cho rằng ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn dị dưỡng, lục lạp có nguồn gốc từ

vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh nội bào với tế bào nhân thực)

Câu 49.Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động Chức năng của màng sinh chất.

Đáp án

Trang 22

Màng sinh chất có cấu trúc khảm vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các phân tửprôtêin (trung bình cứ 15 phân tử phôtpholipit xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tửprôtêin).

Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể dichuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống nhưdầu Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử phôtpholipit là cácliên kết yếu Một số prôtêin có thể không di chuyển được hoặc ít di chuyển vì chúng

bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng sinh chất

Cấu trúc đó giúp cho màng sinh chất trao đổi chất 1 cách có chọn lọc

* Chức năng của màng sinh chất :

- Vận chuyển các chất từ ngòai vào hay đưa ra ngòai tế bào

Câu 50 Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, lọai tế bào nào không

có nhân ? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không ? Vì sao ?

Đáp án

- Nhiều nhân : tế bào bạch cầu, tế bào cơ vân

- Không có nhân : tế bào hồng cầu

- Tế bào không có nhân không có khả năng sinh trưởng vì nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào Nhân tế bào là kho chứa thông tin

di truyền, là trung tâm điều hành định hướng và giám sát mọi họat động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào

Câu 51 Lizôxôm có vai trò gì ? Nếu lizôxôm vỡ ra trong tế bào thì tế bao sẽ ra sao ?

Đáp án

- Lizôxôm có chứa nhiều emzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào, phân cắt

Ngày đăng: 12/07/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w