Nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra một qui trìnhquản lý hiệu quả tại trường nói chung hay tại khoa Công nghệ thông tin nóiriêng là một nhu cầu hết sức cần thiết để là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ HÙNG VƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Vinh, 2011
Trang 3L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Nhã Bản người Thầyhướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôixin cảm ơn tập thể Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học Trường Đại học Vinh đãtận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập và nghiên cứutrong thời gian khóa học
Xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ, giáo viênTrường TCN KTCN Hùng Vương, nơi giúp tôi tìm hiểu về trường cũngnhư cung cấp các số liệu để hoàn thành luận văn Đặc biệt là Ban giámhiệu nhà trường đã góp ý, tư vấn, cung cấp nhiều tư liệu trong quá trìnhlàm luận văn
Sở Lao động-Thương binh & xã hội TP.HCM, Lãnh đạo, cán bộ côngnhân viên Trung tâm giới thiệu việc làm của Quận 5, các doanh nghiệpđối tác đã hỗ trợ, động viên, khuyến khích trong thời gian tôi học tập vàhoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã giànhmọi tình cảm động viên khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
để bản thân tôi có được một kết quả tốt đẹp
Luận văn này chỉ là bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học,không thể tránh khỏi sơ sót, khiếm khuyết Kính mong được sự chỉ dẫn
và góp ý của Thầy giáo, Cô giáo để kết quả nghiên cứu được hoàn thiệnhơn
Tác giả
Trang 4Nguyễn Quốc Cường
2 Bảng 2-2 : KẾT QUẢ TUYỂN SINH THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
3 Bảng 2-3a: CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO CỦA HỌC SINH 2002-2011
Trang 6M C L C ỤC CÁC BẢNG ỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu khoa học 2
3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp đề tài 3
8 Cấu trúc luận văn 4
1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 12
1.3 Chất lượng đào tạo nghề 17
1.4 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước và vai trò của hệ thống dạy nghề 32
2 Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁC NGHỀ CNTT Ở TRƯỜNG TCN KTCN HÙNG VƯƠNG 42
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội, dân số và lao động CNTT của TP.HCM 42
2.2 Quy mô đào tạo và mạng lưới các trường đào tạo CNTT tại TP.HCM 46
2.3 Thực trạng hoạt động dạy nghề CNTT ở Trường TCN KTCN Hùng Vương 47
2.4 Một số kết luận về thực trạng chất lượng đào tạo nghề CNTT ở Trường TCN KTCN Hùng Vương 67
2.5 Nguyên nhân của những hạn chế trên 70
Trang 7ĐÀO TẠO NGHỀ CNTT Ở TRƯỜNG TCN KTCN HÙNG
VƯƠNG 73
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 73
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề thuộc nhóm nghề CNTT ở Trường TCN KTCN Hùng Vương 77
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi 99
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
4.1 Kết luận 101
4.2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ LIÊN QUAN PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 107
Trang 8M Đ U Ở ĐẦU ẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Với tốc độ phát triển kinh tế trong những năm vừa qua, thì nhu cầunguồn nhân lực để đảm bảo cho xu thể phát triển là rất quan trọng đặt biệt lànguồn nhân lực cho các ngành công nghệ cao Đây là một trong những yếu tốquyết định khả năng tăng trưởng và cạnh tranh của thành phố đối với các tỉnhlận cận và các nước trong khu vực Để tận dụng những cơ hội, tạo điều kiệnphát triển đất nước, đồng thời vượt qua những thách thức, Đảng và Nhà nước
ta đã đề ra nhiều giải pháp mang tính đột phá trong đó đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhậpđược xem như là một trong những vấn đề có tầm chiến lược
Mục tiêu đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặt ra cho các cơ
sở đào tạo một nhiệm vụ cao cả và một trọng trách nặng nề Các cơ sở đào tạophải giải quyết hiệu quả bài toán giữa phát triển nhanh quy mô, phạm vi đàotạo và ổn định, nâng cao chất lượng đào tạo Để hoàn thành sứ mệnh: đào tạođạt chuẩn, đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, của địa phương đượcxem như là những nội dung mang tính chất “sống còn” của cơ sở đào tạo nhânlực trên cả nước …
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020 đã khẳngđịnh: “Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xâydựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế-xãhội”
Trường TCN KTCN Hùng Vương là một trong những đơn vị được giaonhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội củaTP.HCM Trường đã được công nhận là 1 trong 9 trường dạy nghề trong cảnước đầu tiên đạt kết quả kiểm định nghề cấp độ 3 (cấp độ cao nhất) của kiểm
Trang 9định nghề của Tổng cục dạy nghề vào năm 2008 Trong tương lai trường cũng
sẽ được Tổng cục dạy nghề chọn để triển khai chương trình mục tiêu quốc giamột số nghề về kỹ thuật Tuy nhiên, công tác đào tạo tại nhà trường hiện naytại trường còn một số hạn chế như: Hệ thống hồ sơ sổ sách còn mang nặnghình thức, không đi vào trọng tâm trong việc nâng cao chất lượng của ngườihọc, việc quản lý còn nhiều bất cập nên chưa đạt được những hiệu quả caotrong quản lý
Nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra một qui trìnhquản lý hiệu quả tại trường nói chung hay tại khoa Công nghệ thông tin nóiriêng là một nhu cầu hết sức cần thiết để làm sao có thể đáp ứng được nhu cầunhân lực về Công nghệ thông tin đạt chất lượng cao và đồng thời đáp ứng
được yêu cầu quy hoạch nguồn nhân lực cho Thành phố, do đó: “Một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Công nghệ thông tin ở Trường TCN KTCN Hùng Vương TP.HCM” là một việc làm hết sức cần
thiết, đó cũng chính là tên của đề tài nghiên cứu mà tôi đã lựa chọn
2 Mục đích nghiên cứu khoa học
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các nghềthuộc nhóm nghề CNTT của trường TCN KTCN Hùng Vương, đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố
3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Qui trình quản lý nâng cao chất của cácnghề tại khoa Công nghệ thông tin trường Trung Cấp Nghề Kỹ thuậtcông nghệ Hùng Vương
3.2 Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngđào tạo ở khoa Công Nghệ Thông Tin Trường TCN KTCN HùngVương
Trang 104 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và phù hợp với thựctiễn tại khoa sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho học viên tốt nghiệp,giúp học viên có nhiều khả năng tìm kiếm việc làm, mau chóng thích nghi vớicông việc chuyên môn và có điều kiện thuận lợi để tiếp tục nâng cao tay nghề
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề chất lượng đào tạo nhóm nghềCông Nghệ Thông Tin
5.2 Đánh giá thực trạng công tác đào tạo của khoa Công Nghệ ThôngTin Trường TCN KTCN Hùng Vương
5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của khoaCông Nghệ Thông Tin Trường TCN KTCN Hùng Vương
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: phân tích tổng hợp tài liệu tham khảo về chủ trương,chính sách, quan điểm thuộc lĩnh vực đào tạo nghề thuộc nhóm nghềCông Nghệ Thông Tin
- Nghiên cứu thực tiễn:
o Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo hiện nay tại khoaCông Nghệ Thông Tin Trường TCN KTCN Hùng Vương
o Đánh giá chất lượng đào tạo ở khoa Công Nghệ Thông TinTrường TCN KTCN Hùng Vương
- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác : Phương pháp so sánh,phương pháp toán thống kê và một số phương pháp khác
7 Đóng góp đề tài.
- Phản ánh được thực trạng đào tạo ở khoa CNTT Trường TCN KTCNHùng Vương
Trang 11- Đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT đểđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác đào tạo các nghề thuộc nhóm nghề
CNTT ở trường TCN KTCN Hùng Vương
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề thuộc nhóm
nghề CNTT ở trường TCN KTCN Hùng Vương
Trang 129 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
9.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Nhìn chung, đối với bất kỳ nguồn nhân lực nào, nếu chúng ta khôngthường xuyên đào tạo, cập nhật kiến thức mới cho người lao động thì nguồnnhân lực đó nhanh chóng bị tụt hậu về kỹ năng và trí lực không thể theo kịp
sự phát triển của công nghệ Đối với một quốc gia, việc duy trì và nâng caochất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để đi đến thành công tronglĩnh vực như phát triển ngành nghề, thu hút đầu tư mở rộng quan hệ quốc tế
CNTT là ngành công nghệ cao và sự phát triển công nghệ là liên tục
Vì vậy đào tạo và phát triển không chỉ giúp cho nguồn nhân lực CNTT duy trìkhả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ mà còn giúp cho họ nhanhchóng tiếp cận và đón đầu các công nghệ mới
Vấn đề nguồn nhân lực, lao động có kỹ năng đã được toàn xã hội quantâm hơn bao giờ hết nhất là đối với ngành Công Nghệ Thông Tin đã làm thayđổi nhu cầu về kỹ năng nghề đối với lực lượng lao động Sản phẩm mà họ làm
ra không chỉ đòi hỏi tinh xảo, có chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng, mà nó còn đòi hỏi về năng suất tối ưu mang lại chi phí về giá thànhthấp nhất cho sản phẩm
9.1.1 Một số mô hình đào tạo nghề CNTT trên thế giới
9.1.1.1.Đào tạo CNTT của Mỹ
Mỹ được xem là một nước có ngành CNTT phát triển nhất thế giới.Cục thống kê Lao động của Mỹ dự đoán từ năm 1996-2006, Mỹ cần 1,3 triệu
Trang 13lao động CNTT (Maxwell, Terrence A., 1998) [15] Để giải quyết bài toánnày, chính phủ Mỹ đã có các đối sách sau:
Từ năm 1998, Mỹ đã xác định 20 chuyên ngành CNTT để đào tạochính thức Việc xác định được các chyên ngành CNTT đã tạo điều kiệnthuận lợi cho cả người học và cả nhà tuyển dụng Thêm vào đó, Mỹ còn xácđịnh các chuẩn chương trình đào tạo CNTT Ưu điểm của các chương trìnhchuẩn này cho phép cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất
Hệ thống đào tạo CNTT của Mỹ chia làm hai bộ phận Hệ thống đàotạo chính qui bao gồm các trường cao đẳng, đại học và viện khoa học, đào tạonhững kỹ sư CNTT Hệ thống đào tạo phi chính quy gồm các khóa họa ngắnhạn, chuyên ngành được cung cấp bởi các trường học, trung tâm và hiệp hội
Do đặc thù của ngành CNTT là phát triển nhanh và phục vụ cho nhiềulĩnh vực khác nhau, vì vậy, người Mỹ đã tổ chức đào tạo lại lao động CNTTtrong quá trình làm việc để củng cố và cập nhật công nghệ mới cũng như bổsung các ý kiến ngoài CNTT
9.1.1.2.Đào tạo CNTT của Hàn Quốc
Để giải quyết bài toán nhân lực CNTT, Hàn Quốc đã có các chínhsách sau:
- Trước tiên, là mở rộng hệ thống đào tạo CNTT ở bậc đại học và tiến sĩ,chính quyền Hàn Quốc đã hỗ trợ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT,
mở rộng qui mô cho các trường đào tạo nghề CNTT
- Thứ hai, để nâng cao chất lượng đào tạo CNTT, chính quyền Hàn Quốccòn hỗi trợ xây dựng các chương trình đào tạo nghề CNTT tiên tiến, đẩymạnh nghiên cứu, phát triển về CNTT, và đào tạo giáo viên CNTT cho
hệ thống giáo dục nghề
Trang 14- Thứ ba, chính quyền hỗ trợ cho việc đào tạo lại lao động CNTT hiện có
để tăng năng suất và hiệu quả làm việc của họ
- Thứ tư, tuyên truyền về CNTT, hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trongcộng đồng để chuẩn bị các kiến thức CNTT cho cộng đồng nằm pháttriển nguồn nhân lực CNTT lâu dài
- Thứ năm, xây dựng các chương trình phát triển nhân lực CNTT, bố tríngân sách dồi dào cho việc đào tạo nhân lực CNTT
Như vậy, nhờ vào các dự báo chính xác, Hàn Quốc đã có thể lập kếhoạch và xây dựng các chương trình đào tạo CNTT hợp lý để phát triểnnguồn nhân lực này Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triểnmạnh ngành CNTT và trở thành một quốc gia phát triển như hiện nay
9.1.1.3.Đào tạo CNTT của Ấn Độ
Kể từ thập niên 1990, Ấn Độ đã đóng vai trò quan trọng trong việccung cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thế giới Để có nguồnnhân lực CNTT chất lượng cao, Ấn Độ đã thành lập Hội Doanh nghiệp Dịch
vụ và Phần Mềm (The Association of Software and Services companies –NASSCOM) có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia
NASSCOM đã lập dự án phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chỉ rarằng các nước có nhu cầu lao động CNTT của Ấn Độ là Mỹ, Nhật, Đức vàAnh Dự án dự đoán từ năm 1099-2008, Ấn Độ cần 2,2 triện lao động CNTT,trong đó có 1,1 triệu lao động CNTT có bằng chính quy, trong khi hệ thốngđào tạo chính quy lúc bấy giờ chỉ có thể cung cấp khoảng 1,06 triệu lao động(UN, 2001)
Đáp ứng cho nhu cầu nhân lực dự báo, hệ thống giáo dục và đào tạonghề CNTT được mở rộng gồm 2.579 đơn vị đào tạo chính quy và 2.300 đơn
Trang 15vị đào tạo phi chính quy Chính phủ Ấn Độ còn khuyến khích tư nhân thamgia vào hệ thống đào tạo CNTT quốc gia Ước tính đến năm 2008, Ấn Độ đãđào tạo được hơn 2 triệu lao động:
cơ bản về việc sử dụng CNTT trong học tập và làm việc
Phát triển CNTT là một trong những mục tiêu của thành phốCNTT là một trong những , ngành thành phố định hướng phát triểnnhằm mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời, thành phố cũngxác định ứng dụng CNTT là một trong những giải pháp nhằm thựchiện cải cách hành chánh toàn diện và vốn con người là quan trọngcho việc phát triển CNTT Hàng loạt các mục tiêu phát triển nhân lựcCNTT đã được thể hiện trong chương trình phát triển CNTT – Truyềnthông thành phố giai đoạn 2007-2010
Tinh thần say mê CNTT của lớp trẻ
Thật vậy, bên cạnh ngoại ngữ, sử dụng internet, làm việc với máy tính
là một nhu cầu của giới trẻ Thông qua máy tính và internet, họ có thểtrao đổi với bạn bè mọi lúc, mọi nơi Bên cạnh đó, internet còn giúp
họ tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem phim, và đọc truyện Ngoài ra,
Trang 16các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực khi tuyển dụng đều yêu cầu các ứngviên phải có trình độ công nghệ thông tin tối thiểu.
Điểm yếu
Chương trình đào tạo CNTT thiếu tập trung và lạc hậu
Các chương trình đào tạo CNTT chính quy khá nặng về lý thuyết, chủyếu là dạy về nguyên lý tổng quát, đó là nhận xét chung của cácchuyên gia về CNTT Thông thường một chương trình đào tạo cửnhân Công nghệ thông tin tại Việt Nam kéo dài 4 năm, trong đó mất1,5 năm học lý thuyết về các môn đại cương như kinh tế, toán, lý, hóa
… Chỉ có 10% giờ học dành cho các môn tin học đại cương Đến nămthứ hai mới bắt đầu học chuyên ngành về công nghệ thông tin, trongkhi đó ở các nước chỉ mất 3 năm và ngay từ đầu đã tập trung học vềCNTT
Một số chương trình đào tạo của các cơ sở phi chính quy tuy có cậpnhật sự phát triển công nghệ của thế giới, như quy mô đào tạo vẫnkhông theo kịp nhu cầu nhân lực của thành phố Hiện tại TP.HCM cókhoảng 19% là các cơ sở đào tạo theo chuẩn quốc tế, hàng năm chỉcung cấp khoảng 3.700 lao động chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế,trong đó chỉ có khoảng 300 lao động có trình độ cử nhân, cao đẳngcòn lại là các chuyên môn nghề như lập trình, quản trị mạng, quản trị
cơ sở dữ liệu (SBCVT TPHCM, 2009)
Chương trình đào tạo CNTT lạc hậu tất yếu sẽ đào tạo ra một đội ngũlao động kém hiệu quả Do đó, thành phố cần có giải pháp để cải tiếncác chương trình đào tạo CNTT
Chưa xác định được hệ thống nghề CNTT
Trang 17Một trong những kinh nghiệp phát triển nhân lực CNTT từ Mỹ là phảixác định được hệ thống nghề CNTT Hiện nay, cả nước nói chung vàthành phố nói riêng, chưa xây dựng được hệ thống nghề CNTT, trongkhi đó, các nhà tuyển dụng tuyển rất nhiều chức danh và mỗi chứcdanh có một yêu cầu về chuyên môn riêng Hệ thống đào tạo CNTTchính quy chỉ đào tạo khoảng tám chương trình khác nhau, tuy nhiênnội dung đào tạo lại tương tự nhau Hệ thống đào tạo phi chính quycũng chủ yếu bổ sung một số kiến thức nghề như: quản trị mạng, quảntrị cơ sở dữ liệu, bảo mật, lập trình hay thiết kế trang web Các chươngtrình này thông thường là những chương trình đào tạo ngắn hạn.
Kết quả, hàng năm thành phố có khả năng đào tạo trên 20.000 laođộng CNTT từ các chương trình chính quy và phi chính quy, nhưngdoanh nghiệp vẫn không tuyển đủ lao động
Chưa hình thành mối liên kết giữa đào tạo và thị trường laođộng
Một trong những điểm yếu khác trong việc phát triển nhân lực CNTT
là chưa có sự phối hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị đào tạoCNTT Các cơ sở đào tạo vẫn chưa quan tâm đến việc tìm hiểu về nhucầu lao động CNTT của các doanh nghiệp mà chỉ đào tạo theo chỉ tiêu
từ trên giao xuống hoặt do nhu cầu của người lao động đăng ký theohọc Gần như 100% doanh nghiệp chưa có đơn đặt hàng đào tạo vớicác cơ sở đào tạo CNTT Trong những năm gần đây, một số doanhnghiệp đầu tư từ nước ngoài như Intel, Renesas mới bắt đầu khảo sát
và đặt mối quan hệ với các trường trong việc đào tạo cũng như hỗ trợđào tạo nhân lực CNTT
Trang 18Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các nước cho thấy, mốiliên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo là yếu tố quyết định choviệc phát triển nguồn nhân lực CNTT phù hợp với xu hướng phát triểncủa ngành.
Chưa thực hiện dự báo, thống kê
Thứ trưởng Bộ Thông tin & Truyền thông Nguyễn Minh Hồng đã phátbiểu “Trong thời gian vừa qua công tác dự báo nhu cầu và quy hoạchphát triển nguồn lực CNTT chưa được quan tâm đúng mức Chính vìvậy, chúng ta chưa có sự chuẩn bị kịp thời, đồng bộ để đón làn sóngđầu tư phát triển công nghiệp CNTT, cơ sở hạ tầng thông tin và đápứng nhu cầu nhân lực triển khai ứng dụng CNTT”
Ở mức độ địa phương thành phố cũng chưa thật sự tổ chức khảo sát,thống kê và dự báo được số lượng nguồn nhân lực Các thống kê vềnguồn nhân lực CNTT chủ yếu là ước đoán trên cơ sở thu thập thôngtin từ các khi chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cácdoanh nghiệp lớn
Chưa có cơ chế đãi ngộ phù hợp
Mức lương trung bình của lao động CNTT trong cơ quan quản lý nhànước hoặc các giảng viên còn thấp hơn Trong các đơn vị CNTT, laođộng CNTT được đãi ngộ qua các chính sách như mua bảo hiểm,thưởng Tuy nhiên, chỉ có các doanh nghiệp có đầu tư nước ngoàihoặc các doanh nghiệp lớn mới có chế độ đãi ngộ hợp lý để giữ nhântài Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì vẫn trong tình trạng là không đủtiền để thuê người giỏi
Trang 199.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài.
9.2.1 Khái niệm đào tạo nghề
Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là: “dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người
có hiểu biết, có nghề nghiệp”[4, tr 462] Đào tạo (training) là chỉ quá trìnhgiáo dục- đào tạo người lao động kỹ thuật về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghềnghiệp Đào tạo thường dùng cho quá trình giáo dục- đào tạo về nghề nghiệp,trang bị nghề mới cho người lao động Quá trình đào tạo có thể diễn ra trongnhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh Trong trường hợp muốnchuyển nghề này sang nghề khác thường phải qua đào tạo lại
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đàotạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạochuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tựđào tạo
Nghề là: “công việc chuyên môn làm theo sự phân công của lao động
xã hội (phải do rèn luyện mới có)” [4, tr1047]
Vậy có thể hiểu đào tạo nghề là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thựchành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngườihọc lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệthống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảmnhận được một công việc nhất định
9.2.2 Khái niệm về nhóm nghề CNTT
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: InformationTechnology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thôngtin, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,
Trang 20lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin Người làm việc trongngành này thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trìnhdoanh nghiệp (Business Process Consultant)
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghịquyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợpcác phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủyếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tíchhợp vào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằngnội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác
Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả cáctrường học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong cácmôn học đã trở thành hiện thực
Nghề CNTT chuyên nghiệp là những ngành liên quan tới kiến thức
về CNTT cụ thể là một số ngành nghề như sau:
Nghề Lập trình (tham khảo thêm trong bài giới thiệu về ngành Phát
triển phần mềm): Công việc chính của lập trình viên là sử dụng những công
cụ và ngôn ngữ lập trình để phân tích, thiết kế, tạo ra những phần mềm,website, trò chơi cung cấp cho thị trường Đây là nghề đang phát triển mạnh ởnước ta và được nhiều bạn trẻ quan tâm Các công ty phần mềm nghiên cứu,xây dựng, phát triển và cung cấp các phần mềm, các ứng dụng xây dựngwebsite, games v.v… cho thị trường là điểm đến của các lập trình viên
Sửa chữa và lắp ráp máy tính: Những người làm trong lĩnh vực này
có khả năng sửa chữa hay lắp ráp, lắp đặt các thiết bị, linh kiện của máy tính
Trang 21như ổ cứng, bo mạch, bộ vi xử lý Các công ty sản xuất, lắp ráp và sửa chữathiết bị phần cứng đang hứa hẹn một nền công nghiệp hùng mạnh trong tươnglai.
Quản trị mạng: Ngày nay, hầu hết các công ty, doanh nghiệp, tổ chức
đều có hệ thống máy vi tính kết nối mạng Người làm công tác Quản trị mạng
có nhiệm vụ bảo đảm cho hệ thống vận hành suông sẻ, giải quyết trục trặc khi
hệ thông gặp sự cố, đảm bảo an toàn và bảo mật cho dữ liệu Trong lĩnh vựcnày, bạn sẽ làm việc tại các công ty cung cấp giải pháp về mạng và an ninhmạng, các cơ quan, doanh nghiệp v.v…
Thiết kế đồ họa: Việc quảng bá các hoạt động của doanh nghiệp ngày
nay đòi hỏi sự hỗ trợ rất lớn từ các sản phẩm của Công nghệ thông tin như:Poster, Brochure, Catalogue, Profile, Album, Banner, Bao bì sản phẩm, CDquảng cáo … Để tạo ra được những sản phẩm này một cách chuyên nghiệp,
doanh nghiệp cần phải có sự cộng tác của các nhân viên Thiết kế đồ họa họ là
những người có thể nắm bắt được những xu thế, thị hiếu của khách hàng vàthông qua các hình ảnh quảng cáo giúp doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơntrong việc tiếp cận sản phẩm của mình đến người tiêu dùng
Thiết kế trang web: Hiện nay việc tiếp cận thông tin của doanh
nghiệp phần lớn qua Internet vì vậy việc tổ chức thông tin của doanh nghiệptrên trang Web của mình là rất quan trọng nó đòi hỏi phải có người nắm đượccác kiến thức và kỹ năng trong việc tạo ra những trang Web với những thôngtin được tổ chức một các khoa học, đó cũng chính là bộ mặt của doanh nghiệptrong thế giới Internet, công việc đó rất cần đến sự đóng góp chính của một
nhân viên Thiết kế trang Web…
Trên đây là một số ngành CNTT phổ biến hiện nay và đáp ứng nhucầu cho các hoạt động của doanh nghiệp, có thể trong tương lai những công
Trang 22việc này không còn là nhu cầu cấp bách nữa và sẽ xuất hiện một số các vị trímới nhưng nhìn trung việc hỗ trợ của lĩnh vực CNTT là một điều không thểphủ nhận trong quá khứ hiện tại và cả tương lai.
9.2.3 Khái niệm chất lượng.
Theo từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là tổng thể những tính chất thuộctính cơ bản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sựviệc(sự vật) khác”, là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” [4, tr 235]
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN – ISO 8402), “Chất lượng là tập hợpcác đặc tính của một thực thể (Đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khảnăng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” Theo định nghĩacủa ISO 9001-2008: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tậphợp các đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu được hiểu là nhu cầu mong đợi đãđược công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc Vì vậy, khi xem xét khái niệm “Chấtlượng” chúng ta nên xem xét ở khía cạnh khác nhau Trong sản xuất nếu xéttheo quan điểm triết học, chất lượng của quá trình sản xuất là yếu tố bên trongcủa quá trình sản xuất đó như: nguyên vật liệu, quy trình sản xuất nói chung
là các yếu tố sản xuất ra sản phẩm Còn theo quan điểm của ISO 9001-2008thì chất lượng của quá trình sản xuất được xem xét dựa trên việc sản phẩmcủa quá trình có đáp ứng được nhu cầu hay thị hiếu của thị trường hay không.Nói cách khác chất lượng là mức độ đáp ứng của sản phẩm so với mục tiêu
Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là: “Mức hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, các dữ kiện, các thông số cơ bản “là” Tiềmnăng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoã mãn nhu cầu người sử dụng”
Có thể nói chất lượng là khái niệm động và đa chiều nên có rất nhiều cáchtiếp cận khác nhau để hiểu được khái niệm chất lượng
Trang 23Định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO: “Quản lý chất lượng
là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra những chính sách,mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch địnhchất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngtrong khuôn khổ của hệ thống chất lượng”
Chính sách chất lượng là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng dolãnh đạo cao nhất của tổ chức chính thức công bố
Hoạch định chất lượng là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu
và các yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thốngchất lượng
Kiểm soát chất lượng là các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sửdụng để thực hiện các yêu cầu về chất lượng
Đảm bảo chất lượng: mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong
hệ thống chất lượng và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin rằng sảnphẩm của tổ chức thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng
Cải tiến chất lượng: các hoạt động tiến hành trong toàn bộ tổ chức đểnâng cao hiệu lực và hiệu quả các hoạt động và quá trình
Trang 24Hệ thống chất lượng: bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quátrình và nguồn lực (người và tài chính) cần thiết để thực hiện công tác quản lýchất lượng.
9.2.5 Khái niệm giải pháp.
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết mộtvấn đề” [4, tr602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác độngnhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề là những cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học nghềtrong thời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu côngviệc
9.3 Chất lượng đào tạo nghề.
9.3.1 Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề.
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những thuậtngữ khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau Hiểu đơngiản chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo so với mụctiêu, nhưng khó khăn là ở chỗ nó rất khó đo lường đánh giá một cách trựctiếp, muốn tiến hành đánh giá chất lượng đào tạo thì phải tiến hành đánh giágián tiếp qua hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng, yếu tố tác động đếnquá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra và đáp ứng được nhu cầu xãhội Chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động”, làkết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩmchất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
Trang 25người tốt nghiệp, tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề Vớiyêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chấtlượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhàtrường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt
nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
sản xuất-dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kếtquả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp củangười tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụthuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thịtrường như quan hệ cung- cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bốtrí công việc của nhà nước và người sử dụng lao động…
Tóm lại, chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các yếu tố cơ bản sau :
- Phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp
- Trình độ, kiến thức chuyên môn của người tốt nghiệp
- Kỹ năng, năng lực nghề nghiệp của người tốt nghiệp sát hợp với yêu cầusản xuất
9.3.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.
Chất lượng đào tạo nghề bị chi phối bởi nhiều thành tố, trong đó cónhững thành tố cơ bản sau:
9.3.2.1.Mục tiêu dạy nghề, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo:
Muốn sản phẩm của cơ sở đào tạo nghề có chất lượng trước tiên phải
có quy trình xác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu đào tạo xácđáng Chất lượng của sản phẩm đào tạo (người tốt nghiệp) được xác định
Trang 26thông qua đạt được mục tiêu, quá trình đào tạo hướng vào mục tiêu đó màtiến hành Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng, khả thi cần thỏa mãn một sốyêu cầu cơ bản sau:
Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con người,tức là ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung
Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng và thái độ củatrình độ ngành nghề
Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo khôngphải chỉ được xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có quy trình xem xét,đánh giá, điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung Nội dung lựa chọnphải đảm bảo:
Phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội
Được phân bổ hợp lý, hợp lôgíc
Phương pháp đào tạo là một chân kiềng quan trọng trong bộ ba Mụctiêu-Nội dung-Phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chấtlượng của sản phẩm đào tạo) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp đào tạohướng vào phát triển khả năng tư duy và kỹ năng thực hành của người học,khi thực sự đạt được mục tiêu đó, sản phẩm đào tạo sẽ có thể thỏa mãn yêucầu xã hội
Mục tiêu của dạy nghề CNTT là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trongsản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, cósức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.[ 11]
Trang 27Căn cứ vào mục tiêu đào tạo, Bộ LĐ-TBXH ban hành chương trìnhkhung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghềcho các trường nghề thực hiện, qui định mục tiêu đào tạo; thời gian của khóahọc, thời gian thực học tối thiểu; danh mục, thời gian của các môn học,môđun; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, nhằm trang bị cho ngườihọc kiến thức và kỹ năng nghề đảm bảo mục tiêu đào tạo trình độ trung cấpnghề, trình độ cao đẳng nghề.
Về phương pháp dạy nghề, Luật Dạy nghề 2006 nêu rõ: “ Phương phápdạy nghề trình độ trung cấp (cao đẳng) phải kết hợp rèn luyện năng lực thựchành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tựgiác, khả năng làm việc độc lập (theo nhóm) của người học nghề”
Trong giai đoạn hiện nay, dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao độngđược thể hiện thông qua chính chương trình và phương pháp đào tạo, đó làphân bố thời gian đào tạo sát thị trường lao động, tổ chức học tập của họcviên sát với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, giảm thời gian học lý thuyết,tăng thời gian thực hành thực tập để nâng cao kỹ năng nghề cho học viên tốtnghiệp
9.3.2.2.Đội ngũ Giáo viên dạy nghề:
Đội ngũ giáo viên dạy nghề giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo
dục của toàn xã hội Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên”, câu nói
đó nói lên tầm quan trọng của người thầy giáo Thầy giáo không chỉ dạy nghề
mà còn tạo cho người lao động tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật, có
kỹ thuật và người thầy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển con người.Bước qua giai đoạn mới giai đoạn của nền kinh tế tri thức, của khoa học côngnghệ, vai trò của người thầy đối với sự phát triển của đất nước ngày càng trở
Trang 28nên quan trọng Người thầy phải đi đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng cao cho đất nước
Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
Chất lượng từng giáo viên
Tính đồng bộ về cơ cấu ( trình độ, ngành nghề, thâm niên…)
Động lực của giáo viên
Muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì biện pháp hàng đầu là nângcao chất lượng, năng lực của đội ngũ giáo viên, như Luật giáo dục đã khẳng
định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục.”.[ 10-đ 15] Cần quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế để phát huy động lực
của giáo viên trong việc đảm bảo chất lượng
9.3.2.3.Chất lượng đầu vào:
Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố :
Quy trình tuyển chọn, như: đề thi, tổ chức thi hoặc xét tuyển, sự lựachọn…
Động lực của người học
Muốn người học có động lực bản thân họ phải nhìn thấy tương lai, trên
cơ sở uy tín của trường và các điều kiện thuận lợi phục vụ cho học tập vànghiên cứu mà cơ sở dành cho họ
Luật Dạy nghề 2006 quy định đối với trình độ sơ cấp nghề và trung cấpnghề là hình thức xét tuyển, trình độ cao đẳng nghề có thể sử dụng thi tuyểnhoặc xét tuyển Cơ sở đào tạo nghề được tổ chức tuyển sinh nhiều lần trongnăm Như vậy chất lượng đầu vào đối với đào tạo nghề chủ yếu phụ thuộc vàoyếu tố động lực của người học
Trang 299.3.2.4.Quy trình đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
Trên thực tế, cần phải có quy trình đào tạo tốt hay cần có sự tổ chứckhoa học, nề nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người học tậndụng tối đa điều kiện và phát huy tối đa tiềm năng của họ Quy trình đào tạotốt phải gắn với việc kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan kết quả học tập củatừng học sinh
9.3.2.5.Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính :
Cơ sở vật chất, điều kiện dạy học tốt, phù hợp, môi trường sư phạm,môi trường kinh tế-xã hội và đặc biệt môi trường học thuật thuận lợi là nhữngyếu tố phụ thuộc vào khả năng của những người quản lý Khả năng tài chínhhuy động từ ngân sách, từ cộng đồng… cần có đầy đủ để trang trải yêu cầuđào tạo và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó
Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập ngoài những loại thiết bị
đồ dùng dạy học như bảng, phấn, bàn ghế, dụng cụ thí nghiệm thực hành…ngày nay còn bao gồm các loại thiết bị phương tiện hiện đại như máy vi tính,máy chiếu, phần mềm dạy học…
Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề là một trong những yếu
tố quan trọng hình thành nên cơ sở dạy nghề Ngoài việc đảm bảo đầy đủ cácđiều kiện về cơ sở hạ tầng, địa điểm xây dựng cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chấtphục vụ thiết thực cho hoạt động dạy nghề, đóng vai trò quan trọng cho chấtlượng đào tạo Trong thời đại công nghệ thông tin, các hình thức dạy họcngày càng phong phú, đòi hỏi mỗi người giáo viên phải nhanh chóng thíchứng và ứng dụng thành thạo các phương tiện dạy học hiện đại để khôngngừng cải tiến phương pháp giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc Hội về đối mớichương trình giáo dục phổ thông đã nêu rõ :”…Đối mới nội dung chương
Trang 30trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộvới việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa” Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 16/6/2001 của Thủ tướngChính phủ về việc thực hiện Nghị quyết trên của Quốc Hội đã chỉ rõ “…Đểthực hiện những chủ trương trên, ngoài việc nâng cao chất lượng người thầy,sách giáo khoa; việc đầu tư cơ sở vật chất thiết bị trường học không thể thiếuđược trong quá trình đào tạo con người mới…” Điều đó khẳng định rằng cơ
sở vật chất thiết bị trường học là một yếu tố quan trọng trong quá trình đàotạo con người mới
Bộ Lao động-TBXH đã ban hành Quyết định số BLĐTBXH ngày 04/01/2007 ban hành điều lệ trường cao đẳng nghề; Quyếtđịnh số 03/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 ban hành điều lệ trườngtrung cấp nghề; Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2007 hướngdẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghềcông lập; Quyết định 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10/7/2006 về thủ tụcthành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề,trường trung cấp nghề Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày2/10/2006 về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề,trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến 2010 và định hướng đến2020”; Trong các văn bản trên đều đưa ra các quy định tiêu chuẩn về cơ sởvật chất như khuôn viên, phòng học, trang thiết bị thực hành…
02/2007/QĐ-9.3.3 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề.
9.3.3.1.Tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo nghề
Đánh giá chất lượng đào tạo nghề ở cấp độ hay phạm vi nào thì việcxác định bộ tiêu chí kèm theo các chỉ số và dẫn chứng cụ thể, xác đáng và đầy
đủ để đánh giá là vô cùng cần thiết nhưng cũng không đơn giản Sự phức tạp
Trang 31trong việc xác định các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo nghề thểhiện ở sự phân hóa của cơ cấu mục tiêu đào tạo nghề theo các ngành, chuyênngành khác nhau cũng như sự đa dạng của như cầu xã hội mà cơ sở đào tạonghề phải đáp ứng.
Ở Việt Nam, Bộ Lao động-TBXH đã ban hành qui định hệ thống tiêuchí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Trung cấp, Cao đẳng nghề theoquyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH Quy định này quy định hệ thống tiêuchí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với các trường Trung cấp, Cao đẳngnghề
Mục tiêu sử dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượngtrường Trung cấp, Cao đẳng nghề để các trường cao đẳng nghề tự kiểm định,đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhằm không ngừngnâng cao chất lượng dạy nghề của nhà trường; cơ quan quản lý nhà nước vềdạy nghề thực hiện việc kiểm định, công nhận hoặc không công nhận cáctrường cao đẳng nghề đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, nhằm công bốvới xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; người học và xã hội biếtđược thực trạng chất lượng của nhà trường và giám sát.[ 15]
Quy định bao gồm 9 tiêu chí cơ bản, cụ thể thành 50 tiêu chuẩn và 150chỉ số cụ thể Các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểmđịnh của trường cao đẳng nghề, cụ thể như sau:
Trang 32g) Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 14 điểm
Tổng số điểm đánh giá tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100 [15]
Tiêu chí 1- Mục tiêu và nhiệm vụ của trường: Được đánh giá bởi 3 tiêu
chuẩn sau:
+ Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được xác định rõ ràng, cụ thể; được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai
+ Mục tiêu, nhiệm vụ của trường định hướng chủ yếu vào việc đáp ứngnhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học của người học, xã hội,phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của địa phương,ngành
+ Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được định kỳ rà soát, điều chỉnh theohướng nâng cao chất lượng dạy nghề, phù hợp với các giai đoạn phát triển củatrường, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành
Tiêu chí 2 - Tổ chức và quản lý trường: Tiêu chí này được đánh giá bởi 5
tiêu chuẩn sau:
+ Trường có hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý theohướng đảm bảo quyền tự chủ, phát huy dân chủ và được thường xuyên rà soát,đánh giá, bổ sung, điều chỉnh
+ Có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước cũng như vớicác mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả
+ Công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý củatrường đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định của nhà nước
Trang 33+ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, đoàn thể cóvai trò tích cực trong hoạt động của trường nhằm nâng cao chất lượng củatrường.
+ Trường thực hiện và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra
Tiêu chí 3 - Hoạt động dạy và học: Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêuchuẩn sau:
+ Công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của BộLao động - Thương binh và Xã hội; đảm bảo chất lượng tuyển sinh, côngbằng khách quan và công khai
+ Thực hiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêucầu học tập của người học; thiết lập được mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đàotạo đúng tiến độ và có hiệu quả; tổ chức dạy học lý thuyết, thực hành và thựctập lao động sản xuất theo nghề đào tạo phù hợp với các yêu cầu của thực tiễnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Tổ chức đào tạo liên thông phù hợp quy định của Bộ Lao động-TBXH + Tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đãđược phê duyệt; thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoángười học, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác củangười học
+ Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tậptheo hướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học,đảm bảo đánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo,hình thức học tập và đặc thù của mô-đun, môn học
+ Nghiên cứu khoa học
Trang 34+ Hợp tác quốc tế
Tiêu chí 4 - giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: Tiêu chí này được đánh
giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:
+ Trường có đội ngũ giáo viên cơ hữu (bao gồm cả số giáo viên kiêmnhiệm được quy đổi thành giáo viên làm việc toàn thời gian) đủ về số lượng,phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình dạy nghề
+ Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về nănglực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy của trường
+ Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và đảm bảo chất lượng
+ Có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩm chất đápứng yêu cầu công tác quản lý của trường
+ Các đơn vị của trường có đầy đủ cán bộ quản lý theo quy định
+ Đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh đáp ứng yêu cầu quản lýtrong trường và thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọimặt
+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc củatrường
Tiêu chí 5 - Chương trình, giáo trình: Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu
chuẩn sau:
+ Chương trình dạy nghề của trường được xây dựng, điều chỉnh theochương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thể hiện đượcmục tiêu đào tạo của trường
Trang 35+ Chương trình dạy nghề được xây dựng có tính liên thông hợp lý giữacác trình độ đào tạo nghề; có sự tham gia của cán bộ, giáo viên và chuyên gia
từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Chương trình dạy nghề có mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể chuẩn kiếnthức, kỹ năng; phương pháp, hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quảhọc tập
+ Chương trình dạy nghề được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việctham khảo các chương trình của nước ngoài, cập nhật những thành tựu khoahọc công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề đào tạo và các ý kiến phản hồi từngười sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm, nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường lao động
+ Từng chương trình dạy nghề đảm bảo có đủ chương trình mô-đun, mônhọc, trong đó xác định rõ phương pháp và các yêu cầu về kiểm tra đánh giákết quả học tập
+ Mỗi mô-đun, môn học có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứngmục tiêu của mô-đun, môn học
+ Giáo trình đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạyhọc
+ Giáo trình dạy nghề cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng,thái độ trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương phápdạy học tích cực
Tiêu chí 6 - Thư viện: Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:
+ Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với cácnghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên vàngười học
Trang 36+ Thư viện được tin học hoá, có các tài liệu điện tử; được nối mạng, liênkết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong trường và ngoài trường.
+ Có biện pháp khuyến khích người học, giáo viên, cán bộ quản lý khaithác có hiệu quả các tài liệu của thư viện
Tiêu chí 7- Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học: Tiêu chí này được
đánh giá bởi 7 tiêu chuẩn sau:
+ Địa điểm của trường thuận tiện cho việc đi lại, học tập, giảng dạy củangười học, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động khác của trường
+ Khuôn viên được quy hoạch tổng thể và chi tiết, thuận tiện cho cáchoạt động của trường
+ Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạynghề, thực nghiệm, thực hành
+ Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thựchành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng quy mô đào tạo theo các nghề, trình
độ đào tạo
+ Bảo đảm các điều kiện hoạt động cho các xưởng thực hành
+ Đảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành
+ Có các kho, phòng bảo quản, lưu giữ với các điều kiện bảo vệ, bảoquản tốt các trang thiết bị, hàng hoá, vật liệu
Tiêu chí 8 - Quản lý tài chính: Tiêu chí này được đánh giá bởi 5 tiêu chuẩn
sau:
+ Trường có đủ nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ; tạođược nguồn thu hợp pháp
Trang 37+ Công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý tài chính được chuẩn hoá,công khai, minh bạch và theo đúng quy định.
+ Dự toán về tài chính được xác định trên cơ sở nghiên cứu kỹ về nhu cầuchi tiêu, những thay đổi về giá cả, các nhu cầu và quy mô đào tạo sắp tới
+ Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch, hiệu quảcho các đơn vị và các hoạt động của trường
+ Lập dự toán, thực hiện thu chi, thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính;quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo chế độ kế toán + tài chính của Nhà nước
Tiêu chí 9 - Các dịch vụ cho người học nghề: Tiêu chí này được đánh giá
bởi 3 tiêu chuẩn sau:
+ Đảm bảo mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo,khoá đào tạo và các quy định khác của trường ngay từ khi nhập học
+ Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khoẻ cho người học
+ Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho ngườihọc
9.3.3.2.Phương thức đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo nghề
Chất lượng sản phẩm giáo dục nói chung, chất lượng sản phẩm đàotạo nghề nói riêng, thường được đánh giá bằng hai phương thức: đánh giátrong và đánh giá ngoài
Đánh giá trong hay tự đánh giá được cán bộ, giáo viên nhà trường tiếnhành, đây là phương thức đơn giản, ít tốn kém và có thể thực hiện thườngxuyên Đánh giá trong của cơ sở đào tạo nghề có thể dựa trên hệ thống tiêuchí kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề do Bộ Lao động-TBXH ban hành
Đánh giá ngoài (đánh giá khách quan): Đánh giá ngoài được cácchuyên gia, những người hoặc cơ quan sử dụng lao động qua đào tạo nghề
Trang 38thực hiện Nó đảm bảo được kết quả đánh giá đúng và thật sự khách quan vềchất lượng đào tạo nghề, nhất là sản phẩm của cơ sở đào tạo nghề Hơn nữa,
chất lượng sản phẩm của đào tạo nghề trong cơ chế thị trường là đáp ứng yêu cầu của khách hàng nên không thể đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo nếu
không có ý kiến đánh giá của khách hàng Các thông tin thu thập được từngười sử dụng lao động giúp đánh giá được một cách chính xác hơn chấtlượng sản phẩm đào tạo, các nhà đào tạo nhận biết được các yêu cầu đặctrưng của những kỹ năng có tác động trực tiếp đến chất lượng của sản xuất đểkịp thời cải tiến, bổ sung hoặc thay đổi chương trình đào tạo và đổi mới tổchức đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Chính phủ đã thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xãhội nhằm chỉ đạo xây dựng chương trình phát triển nhân lực cụ thể của ngành,địa phương trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020, trên cơ sở đó có định hướng rõ về công tác phát triển, củng cố hệ thốngcác cơ sở đào tạo, đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực để thực hiệncông tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường Đối với hoạtđộng dạy nghề, tại Hội nghị dạy nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp tháng 5năm 2008 Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân cũng đã chỉ đạo và đưa ra 7nhóm giải pháp để đẩy mạnh dạy nghề theo nhu cầu Doanh nghiệp trong thờigian tới Việc đổi mới công tác dạy nghề theo hướng nâng cao tính địnhhướng thị trường trong thời gian tới sẽ là cơ sở cho việc đổi mới cách đánhgiá và công nhận trình độ đào tạo nghề với sự tham gia của nhiều bên liên đới
Trang 399.4 Một số chính sách của Đảng và Nhà nước và vai trò của hệ thống
dạy nghề
9.4.1 Định hướng chung về công tác dạy nghề.
Việt Nam đang bước vào thời kỳ chuyển đổi và hội nhập quốc tế Nềnkinh tế có những chuyển biến nhanh chóng kể từ khi Việt Nam chính thức gianhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2006
Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăngcường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ranhững yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục đặc biệt là về đàotạo nguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế
Đồng thời, những tiến bộ khoa học- công nghệ và những đổi mới về tổchức, quản lý sản xuất-dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế- xã hội cũngđặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung
và đào tạo nghề nghiệp nói riêng
Các nghiên cứu gần đây về chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở
các nước cho thấy Việt nam chỉ đạt 3,79 /10 (so với Trung quốc là 5,73/10 và Thái lan là 4,04/10) Nước ta không chỉ thiếu lực lượng lao động kỹ thuật mà
còn thiếu trầm trọng cả đội ngũ cán bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượngcao Nhân lực được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp dù đã cónhững chuyển đổi để thích nghi với nền kinh tế thị trường song vẫn chưa đápứng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa gắn với việc làm So với cácnước, sản phẩm đào tạo - nguồn nhân lực - ở Việt Nam chất lượng còn hạnchế, thiếu tính cạnh tranh do năng lực hoạt động, năng lực chia sẻ và năng lựchòa nhập kém dù người Việt Nam không thiếu sự thông minh và cần cù Đặcbiệt, so với các nước, người lao động ở nước ta ở mức rất thấp về sự thành
Trang 40thạo tiếng Anh và công nghệ cao Vì vậy, xuất khẩu lao động tuy mang lạingoại tệ cho đất nước và giúp nhiều nông dân đổi đời song nhìn chung ngườilao động Việt Nam ở nước ngoài chủ yếu chỉ biết lao động đơn giản nên làmviệc vất vả mà mức lương không cao
Nói chung, kinh tế Việt Nam chưa bắt kịp kinh tế của các nước pháttriển Lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với hai ngành: côngnghiệp và dịch vụ Người lao động ít thay đổi nghề nghiệp Thương mạichiếm đa số trong việc chuyển đổi lao động và là điểm dừng chân chính chonhững người rời bỏ nghề nghiệp ban đầu Việc hầu hết người dân giữ nguyêncông việc và nơi sinh sống do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan.Trong đó, nguyên nhân quan trọng là sự lạc hậu, bất cập trong đào tạo nghề
và sự phiến diện trong hướng nghiệp
Trong vài năm gần đây, kinh tế-xã hội Việt Nam có những bước pháttriển mạnh, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề và trình độ của nhân lực lao độngtrong xã hội đã làm nảy sinh nhu cầu của người lao động Đó là được bồidưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp và đào tạo lại để chuyển đổi vị trí làmviệc cũng như nghề nghiệp
Thực trạng về lao động và việc làm, về chất lượng nguồn nhân lực ởnước ta đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo nghề và hướng nghiệp Nhà
nước ta đã đặt ra mục tiêu: ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc
biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi
và công nhân kỹ thuật lành nghề, trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế
Trong giáo dục nghề nghiệp, cần gắn nối chặt chẽ, đa dạng hóa hìnhthức giảng dạy, học tập và nâng cao trình độ cho cả trung cấp chuyên nghiệp
lẫn dạy nghề Đặc biệt, việc đào tạo phải gắn với nhu cầu của thị trường lao