1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao vai trò công đoàn trong quá trình bảo vệ người lao động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

59 867 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao vai trò công đoàn trong quá trình bảo vệ người lao động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nghệ an
Tác giả Tôn Nữ Nguyệt Ánh
Người hướng dẫn Th.S Hồ Thị Duyên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về Công đoànCông đoàn ngay từ đầu được lập nên là một sản phẩm tự nhiên củaNLĐ, là tổ chức được thành lập đấu tranh với người chủ, thành lập nhằm hạnchế sự bóc lột, đối xử thậm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp chuyên nghành luật với

đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao vai trò Công đoàn trong quá trình bảo

vệ người lao động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, cơ quan Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Nghệ An, cô giáo hướng dẫn

và bạn bè

Để hoàn thành bài khoá luận, em xin chân thành cảm ơn tới nhà trườngcùng các thầy cô giáo trong khoa Luật - Trường Đại học Vinh đã trang bịnhững tri thức, kỹ năng và phương pháp trong suốt 4 năm qua Đặc biệt embày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Th.S Hồ Thị Duyên, người đã trựctiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Vì thời gian và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên khoá luận tốtnghiệp không thiếu những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô, các bạn và những người quan tâm tới đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Vinh, 10 tháng 05 năm 2011

Sinh viên Tôn Nữ Nguyệt Ánh

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNXH : Chủ nghĩa xã hội

NLĐ : Người lao động

NSDLĐ : Người sử dụng lao động

CNVLĐ : Công nhân viên lao động

NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4.1 Mục đích nghiên cứu 4

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

5.1 Đối tượng nghiên cứu 4

5.2 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Bố cục khoá luận 5

B NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CÔNG ĐOÀN 6

1.1 Khái quát chung về Công đoàn 6

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công đoàn 6

1.1.2 Khái niệm về Công đoàn 9

1.1.3 Chức năng của Công đoàn 9

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công đoàn 12

1.2.Vai trò của Công đoàn theo pháp luật Việt Nam trong quá trình bảo vệ người lao động .14

1.2.1 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề giải quyết việc làm 15

Trang 4

1.2.2 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ

nghỉ ngơi 17

1.2.3 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề tiền lương, tiền thưởng 19

1.2.4 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội 22

1.2.5 Vai trò của Công đoàn đối với vấn đề giải quyết tranh chấp lao động, đình công 24

1.3 Một số ưu điểm, tồn tại 27

1.3.1 Ưu điểm 27

1.3.2 Hạn chế 28

CHƯƠNG II GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CÔNG ĐOÀN TRONG QUÁ TRÌNH BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN 31

2.1 Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động .32

2.2 Công đoàn NHNN&PTNT tỉnh Nghệ An 35

2.2.1 Cơ cấu tổ chức công đoàn Ngân hàng 35

2.2.2 Hoạt động của Công đoàn Ngân hàng và sự kiểm tra, giám sát các chế độ, chính sách đối với NLĐ 36

2.2.3 Những tồn tại và bài học kinh nghiệm 42

2.3 Một số giải pháp nâng cao vai trò Công đoàn 45

2.3.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Luật Công đoàn 45

2.3.2.Giải pháp nâng cao hoạt động của tổ chức Công đoàn 47

C KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 7

Đề tài đi sâu, phân tích các thông số, các vấn đề cụ thể, chi tiết tại mộtdoanh nghiệp cụ thể là trong ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôntỉnh Nghệ An để thấy được thực trạng, vai trò của công đoàn đối với NLĐ ởđây đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công đoàn cơ sở của doanhnghiệp và các doanh nghiệp khác trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện cácchính sách, chế độ đối với NLĐ.

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài này là đi sâu tìm hiểu vai trò của công đoàn cơ sởtrong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An (sau đâyviết tắt là NHNN&PTNT) xung quanh vấn đề kiểm tra giám sát việc thực hiệncác chính sách, chế độ đối với NLĐ, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao vai trò đó, khắc phục những vấn đề bất cập trong việc thựchiện chính sách, chế độ đối với NLĐ, củng cố lòng tin của họ đối với côngđoàn nói chung cũng như NHNN&PTNT tỉnh Nghệ An nói riêng, nhằm mụcđích nâng cao năng suất lao động, mang lại hiệu quả cao trong công việc

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài này chủ yếu nghiên cứu nâng cao vai trò của công đoàn tạiNHNN&PTNT tỉnh Nghệ An trong quá trình bảo vệ NLĐ chủ yếu trên cácnội dung cơ bản sau:

- Lao động, việc làm

- Tiền lương, tiền thưởng

- Thời gian lao động

- Bảo hiểm xã hội

- Vấn đề đình công và tranh chấp lao động

5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Trang 8

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu vai trò của Công đoàn theo pháp luật Việt Nam và

từ đó cụ thể hơn là vai trò của công đoàn cơ sở NHNN&PTNT tỉnh Nghệ Antrong kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NLĐ vàmột số giải pháp, kiến nghị để nâng cao vai trò đó

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Vai trò của Công đoàn trong việc giám sát thực hiện các chính sách,

chế độ với NLĐ là rất rộng nên trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp đại học,tác giả đi vào tìm hiểu tại một doanh nghiệp, cụ thể là Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật và nhữngphương pháp nghiên cứu cụ thể, sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp,chứng minh trong quá trình giải quyết những vấn đề mà đề tài đặt ra Từ đó,khóa luận các giải pháp để nâng cao vai trò của Công đoàn tại NHNN&PTNTtỉnh Nghệ An nói riêng và vai trò của Công đoàn nói chung

7 Bố cục khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm 2 chương:

CHƯƠNG 1: Những khái quát chung về Công đoàn và pháp luật về Công đoàn CHƯƠNG 2: Một số kiến nghị, giải pháp nâng cao vai trò Công đoàn trong quá trình bảo vệ NLĐ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An.

Trang 9

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CÔNG ĐOÀN

1.1 Khái quát chung về Công đoàn

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công đoàn

a Công đoàn thế giới

Bắt đầu từ thế kỷ thứ 18, hầu hết xã hội phương Tây, nhất là Anh Quốcvới nhiều biến động diễn ra trước hết, chứng kiến sự chuyển đổi từ nền vănhóa trồng trọt với nền tảng sản xuất thủ công sang cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất Bên cạnh cuộc chuyển mình này nhiều biến động đã thúcđẩy sự xuất hiện của công đoàn

Những biến động lúc bấy giờ gây ra những lo ngại ngày càng tăng đốivới thợ thủ công và các phường hội Họ lo sợ bị chiếm mất những công việc

đã ổn định từ xưa, họ sợ những thay đổi về lương bổng và phương thức laođộng Hơn nữa, sự bùng phát của xã hội công nghiệp đã lôi kéo phụ nữ, trẻ

em, NLĐ từ ruộng đồng vào lực lượng công nhân với số lượng lớn, với nhữngvai trò mới mẻ, điều kiện làm việc và lương bổng không đạt tới tiêu chuẩnsống hiện đại

Nhà sử học R.A Leeson, trong cuốn United WeStand (tạm dịch: chúng

ta hãy đoàn kết đứng lên) 1971 có viết: “Hai quan điểm mâu thuẫn nhau của phong trào công nhân đấu tranh với nhau để dành ưu thế trong thế kỷ mười chín: một đằng là truyền thống phường hội nghiêm ngặt có tính phòng thủ truyền lại qua các câu lạc bộ thợ thuyền và các hội bạn thợ… đằng khác là

xu thế bành trướng có tính tấn công nhằm thống nhất toàn thể NLĐ nam cũng như nữ để thiết lập một “trật tự mới”

Trang 10

Trong nghiên cứu lịch sử gần đây, Trade or Mystery (2001) tiến sĩ BobJames trình bày rằng công đoàn là một phần của phong trào rộng lớn hơn củacác cộng đồng chung lợi ích, nó bao gồm cả các phường hội trung cổ, các hộiTam điểm, hội ái hữu Oddfellow, các hiệp hội bạn thợ và các hội kín khác.

b Công đoàn Việt Nam

Sau đại chiến thế giới lần thứ nhất, thực dân Pháp tiến hành khai thác ồ

ạt thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) Ở nước ta, đây là lúc giai cấp côngnhân Việt Nam tăng nhanh về số lượng và chuyển biến mau lẹ về chấtlượng Đến cuối năm 1929, số công nhân chuyên nghiệp đã lên tới 22 vạnngười, với cơ cấu thuần nhất, sống tập trung và phân bố đều trên các địa bànkinh tế cả nước

Dưới ánh sáng của cách mạng tháng Mười Nga và sau đó đặc biệt với sựtruyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, phong tràocông nhân Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ, hoàn thành bước chuyểnbiến từ tự phát sang tự giác

Tiền thân của công đoàn Việt Nam là từ những tổ chức tương tế buổiđầu đã dần dần xuất hiện các công hội đỏ bí mật Năm 1919, sau khi tham gia

vụ binh biến Hắc Hải, bị trục xuất về nước, đồng chí Tôn Đức Thắng đã lập raCông hội đỏ ở Sài Gòn lên tới 300 người, ghi một dấu son trong lịch sử phongtrào công nhân Việt Nam

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân và tổ chức Công hộiđòi hỏi phải có một tổ chức Mác xít, một đảng thực sự cách mạng của giai cấpcông nhân có khả năng tập hợp, lãnh đạo công nhân đấu tranh giành độc lập,

tự do Tháng 3/1929, chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập ở Hà Nội Tiếpđến, ngay 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời Ngày 28/7/1929,Tổng Công hội đỏ Bắc kì ra đời Sự kiện thành lập Tổng Công hội đỏ miềnBắc là một mốc son chói lọi trong lịch sử phong trào công nhân và công đoàn

Trang 11

rộng lớn, hoạt động có tôn chỉ, mục đích, phản ánh được ý chí, nguyện vọngcủa đông đảo công nhân, NLĐ Chính vì ý nghĩa đó, theo đề nghị của Tổng Liênđoàn lao động Việt Nam, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Namquyết định lấy ngày 28/7/1929 là ngày truyền thống của Công đoàn Việt Nam.

Từ đó về sau, Công đoàn Việt Nam từng bước phát triển cùng với phongtrào công nhân Vào ngày 14/9/1957, Quốc hội đã nhất trí thông qua LuậtCông đoàn, quy định vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của công đoàn của Côngđoàn Việt Nam Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 (tháng 9/1960), TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam đổi tên là Tổng Công đoàn Việt Nam cho phùhợp với tình hình mới

Trải qua các thời kỳ cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng, CôngĐoàn Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau để phù hợp với nhiệm vụ của từnggiai đoạn:

● Công Hội đỏ (1929 – 1935)

● Nghiệp đoàn Ái Hữu (1936 – 1939)

●Công nhân Phản Đế (1939 – 1941)

● Công nhân cứu quốc (1941 – 1945)

● Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (1946 – 1961)

● Tổng Công Đoàn Việt Nam (1961 – 1988)

● Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (1961 đến nay)

Bộ chính trị ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đãquyết định lấy ngày 28/7/1929, ngày họp đại hội thành lập Tổng Công Hội Đỏđầu tiên ở miền Bắc Việt Nam, làm ngày thành lập Công Đoàn Việt Nam Đạihội đại biểu Công Đoàn toàn quốc lần V (tháng 11/1983) họp tại thủ đô HàNội đã nhất trí thông qua nghị quyết lấy ngày 28/7/1929 làm ngày thành lậpTổng liên đoàn lao động Việt Nam

Trang 12

1.1.2 Khái niệm về Công đoàn

Công đoàn ngay từ đầu được lập nên là một sản phẩm tự nhiên củaNLĐ, là tổ chức được thành lập đấu tranh với người chủ, thành lập nhằm hạnchế sự bóc lột, đối xử thậm tệ của người chủ nhưng ngày càng thể hiện vai trò

to lớn của mình trong việc bảo vệ quyền, lợi ích cho NLĐ, có vị trí không thểthiếu trong hệ thống tổ chức xã hội

Điều 10 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định:

“Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và của NLĐ, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ của cán bộ công nhân viên chức và những NLĐ khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các

cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và những NLĐ khác xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.

“Công đoàn là tổ chức chính trị, xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của NLĐ Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của NLĐ” (Điều 1 – khoản 1 Luật Công

đoàn năm 1990)

1.1.3 Chức năng của Công đoàn

Ở nước ta, trong mỗi thời kì lịch sử, vị trí của Công đoàn cũng khácnhau, điều đó phụ thuộc vào điều kiện chính trị, xã hội của đất nước Tuynhiên, ở mức độ khác nhau, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Công đoànluôn khẳng định được chức năng, vai trò là người đại diện để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ

Công đoàn có các chức năng sau đây:

- Chức năng đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính

đáng của NLĐ.

Trang 13

Có thể nói đây là chức năng cơ bản, trọng tâm hàng đầu của tổ chứcCông đoàn trong cơ chế thị trường hiện nay Sở dĩ, xác định như vậy bởi lẽ lợiích, trước hết là lợi ích vật chất là mục tiêu và động lực trực tiếp cho mọihành vi của con người Các Mác người sáng lập Chủ Nghĩa Cộng Sản khoahọc và cũng là người sáng lập ra Hội liên hiệp những NLĐ quốc tế đã từng

nói: “Tất cả những gì con người đấu tranh để giành lấy đều dính liền với lợi ích của họ” Chính vì vậy, NLĐ gia nhập công đoàn trước hết và chủ yếu là

để được chăm lo về đời sống, để được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đángcủa họ sau mới đến vấn đề khác

Hơn nữa, chức năng bảo vệ hiện nay được xác định là chức năng đứngđầu còn là vì ở chỗ nhà nước ta đang thực hiện chính sách hội nhập kinh tế,khuyến khích các thành phần kinh tế tự do kinh doanh mở rộng các hình thứcđầu tư phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Điều đó, tất yếu dẫnđến sự ra đời của nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau Quan hệ lao độnggiữa NLĐ và Người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong đơn vị này là quan hệtrao đổi, mua bán sức lao động nên khó tránh khỏi sự lạm dụng bóc lột Dovậy, sự tham gia của tổ chức đại diện lao động, tổ chức công đoàn nhằm tạo

ra tương quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ là hết sức cầnthiết

Xác định chức năng bảo vệ là chức năng cơ bản, trọng tâm hàng đầutrong cơ chế thị trường hiện nay không có nghĩa là công đoàn đứng về phíaNLĐ đối lập hoàn toàn với lợi ích của NSDLĐ, của xã hội Bởi lẽ, xét chocùng quyền lợi của NLĐ chỉ đạt được một cách ổn định bền vững khi quan hệlao động diễn ra hài hòa, trên cơ sở tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau tức là quyềnlợi NSDLĐ, xã hội cũng phải được đảm bảo Nói cách khác, chức năng bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp NLĐ của công đoàn cần được đặt trong mốiquan hệ hợp tác và tôn trọng với NSDLĐ, với tổ chức đại diện của NSDLĐ

Trang 14

Bảo đảm cho NLĐ vừa làm chủ được công việc, vừa làm chủ được mìnhtrong môi trường đầy biến động và cạnh tranh của cơ chế thị trường.

- Chức năng đại diện và tổ chức NLĐ tham gia quản lý kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước.

Chức năng tham gia quản lý kinh tế xã hội, quản lí nhà nước của côngđoàn biểu hiện ở việc công đoàn tham gia với Nhà nước xây dựng và thụchiện chương trình phát triển kinh tế xã hội, cơ chế quản lý, chủ chương chínhsách liên quan đến quyền nghĩa vụ và lợi ích của NLĐ Về mặt kinh tế, Côngđoàn làm tốt chức năng tham gia quản lý sẽ có tác dụng to lớn là bảo vệ đượclợi ích của NLĐ từ bước hoạch địch chính sách, chế độ đối với NLĐ Do vậy,xét theo mục đích hoạt động thì việc tham gia quản lý là điều kiện và phươngtiện quan trọng để công đoàn thực hiện chức năng bảo vệ

ý thức tự nguyện tự giác trong lao động; bảo đảm cho NLĐ vừa làm chủ đượccông việc, vừa bảo vệ được mình trong môi trường đầy biến động và cạnhtranh của cơ chế thị trường Đồng thời, Công đoàn giáo dục NLĐ vững tinvào con đường đi lên CNXH mà Đảng đã lựa chọn, luôn luôn tỉnh táo cảnhgiác đấu tranh với những khuynh hướng sai lầm, cơ hội Đây chính là nộidung chủ yếu của trường học Chủ nghĩa xã hội đối với NLĐ trong cơ chế thịtrường mà Công đoàn phải đảm trách Nếu nói Công đoàn là trường học thìhiện nay có thể gọi Công đoàn là “trường học thị trường”

Trang 15

Tóm lại, chức năng của Công đoàn là chỉnh thể, hệ thống đồng bộ vàtrên thực tế hoạt động, các chức năng đan xen nhau cho dù mức độ, vai tròcủa từng chức năng, ở từng hoàn cảnh khác nhau là không giống nhau Trong

cơ chế thị trường hiện nay với sự hoạt động mạnh mẽ của thị trường lao động,chức năng bảo vệ lợi ích của NLĐ được xem là chức năng hàng đầu, cơ bản,mang ý nghĩa trọng tâm, là mục tiêu hoạt động của công đoàn Chức năngtham gia quản lí là điều kiện đạt mục tiêu của công đoàn, còn chức năng giáodục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần là điều kiện xã hội để công đoànhoàn thành nhiệm vụ

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công đoàn

Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam được Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X Công đoàn Việt Nam thông qua ngày 05/11/2008 tại Điều 8 quy định:

“Tổng liên đoàn lao động Việt Nam là tổ chức thống nhất có các cấp

cơ bản sau đây:

- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

- Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố) và công đoàn ngành trung ương, Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng liên đoàn.

- Công đoàn cấp trên cơ sở.

- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn”.

Hoạt động của các cấp công đoàn có quan hệ mật thiết với nhau, tácđộng qua lại ảnh hưởng lẫn nhau Mỗi cấp công đoàn đều có quyền hạn riêng,

rõ ràng Công đoàn cấp trên thực hiện lãnh đạo công đoàn cấp dưới, ban hànhcác chính sách, quyết định nhằm điều chỉnh hoạt động của các tổ chức côngđoàn bộ phận tùy thuộc vào tình hình thực tiễn cụ thể Sự chỉ đạo của côngđoàn cấp trên sẽ tạo cơ sở cho công đoàn cấp dưới hoạt động có hiệu quả hơn,đồng bộ hơn trên phạm vi rộng Chính vì vậy, công đoàn cấp dưới không thể

Trang 16

thiếu sự lónh đạo của cụng đoàn cấp trờn, vỡ nếu thiếu đi sự lónh đạo này hoạtđộng của cụng đoàn cấp dưới chỉ là hoạt động đơn lẻ, khú cú khả năng hoànthành nhiệm vụ và chức năng.

Tuy nhiờn, cũng phải thấy rằng, hoạt động của cụng đoàn cấp dưới cúhiệu quả thỡ cụng đoàn cấp trờn mới cú sức mạnh, trong đú hoạt động củacụng đoàn cơ sở là yếu tố quyết định Cụng đoàn cơ sở là địa bàn hoạt độngchủ yếu của đoàn viờn, nơi trực tiếp liờn hệ với NLĐ và đặc biệt là cựng hợptỏc với NSDLĐ, chăm lo lợi ớch đời sống cho NLĐ

Trong cơ cấu tổ chức cụng đoàn thuộc hệ thống cơ sở, theo quy định của

Bộ luật lao động Khoản 1 Điều 153 Bộ luật lao động quy định: “Ở những doanh nghiệp đang hoạt động cha có tổ chức công đoàn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động

có hiệu lực và ở những doanh nghiệp mới thành lập thì sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa phơng, công đoàn ngành có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời lao động và tập thể lao động.

Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn sớm đợc thành lập Trong thời gian cha thành lập đợc thì công đoàn địa phơng hoặc công đoàn ngành chỉ định Ban chấp hành công

đoàn lâm thời để đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ời lao

động và tập thể lao động” Cụng đoàn lõm thời cú nhiệm vụ quyền hạn như

tổ chức cụng đoàn cơ sở, “thời gian hoạt động của ban chấp hành cụng đoàn lõm thời khụng quỏ 12 thỏng”(Khoản 5 Điều 7 Điều lệ cụng đoàn X).

Ngoài ra, cụng đoàn lõm thời cũn cú nhiệm vụ quan trọng là tuyờn truyền vềphổ biến về tổ chức Cụng đoàn Việt Nam, hướng dẫn NLĐ về thủ tục xingia nhập cụng đoàn, phỏt triển đoàn viờn Do vậy cụng đoàn lõm thời cú ýnghĩa đối với việc xõy dựng và phỏt triển, hoàn thiện mạng lưới cụng đoàn

cơ sở, tạo nền tảng cho hoạt động của cả hệ thống cụng đoàn

1.2.Vai trũ của Cụng đoàn theo phỏp luật Việt Nam trong quỏ trỡnh bảo vệ người lao động

Trang 17

Công đoàn là một tổ chức xã hội thành lập trước hết vì chính nhu cầucủa các Đoàn viên, tức là chính vì mục đích mong muốn của người lập ra nó.

Vì thế, trong mọi lĩnh vực, mọi phương diện, công đoàn đều có vai trò,

vị trí quan trọng đặc biệt là vai trò kiểm tra, giám sát việc thi hành các quyđịnh pháp luật về chính sách, chế độ đối với người lao động Điều 12 Bộ luậtLao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 quy định: “ Công đoàn tham gia cùngvới cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội… kiểm tra, giám sátviệc thi hành các quy định của pháp luật lao động” Ngoài ra, vấn đề này cònđược quy định tại khoản 3 Điều 181 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm

2007, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, Điều 9 Luật Công đoàn năm 1990.Vai trò giám sát, kiểm tra của Công đoàn được thực hiện trong phạm vi,đối tượng rộng rãi và sự đa dạng về hình thức thể hiện Về mặt phạm vi, nóbao gồm tất cả các lĩnh vực trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quan hệ laođộng (việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, an toàn laođộng, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội… Về đối tượng, nó bao gồm tất cảcác đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng lao động Về hìnhthức thực hiện, Công đoàn có thể tự mình kiểm tra, giám sát (Khoản 3 Điều 6Luật Công đoàn) hoặc phối hợp với cơ quan hữu quan (Khoản 4 Điều 6 LuậtCông đoàn)

Khi tìm hiểu về tổ chức Công Đoàn, chúng ta có thể thấy, vai trò củaCông đoàn được ghi nhận trong những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất làHiến Pháp (tại Điều 10, Điều 32, Điều 83, Điều 86 và Điều 106); Bộ Luật laođộng (tại điều 153, Điều 154, Điều 155 và Điều 156) Đặc biệt, Quốc Hộicũng ban hành văn bản cụ thể điều chỉnh tổ chức, hoạt động và vai trò củaCông đoàn đó là Luật Công đoàn năm 1990 Những nội dung của Luật Côngđoàn được hướng dẫn chi tiết tại các văn bản dưới luật như: Nghị định số 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởng hướng dẫn thihành luật Công đoàn

Trang 18

- Nghị định số 96/2006/ NĐ – CP ngày 14 tháng 9 năm 2006 củaChính Phủ hướng dẫn thi hành Điều 153 Bộ luật Lao động về Ban Chấp hànhCông đoàn lâm thời tại doanh nghiệp.

- Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 1 năm 2008 của ChínhPhủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình côngbất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

- Thông tư số 26/LĐTT ngày 1 tháng 10 năm 1958 của Bộ trưởng Bộlao động hướng dẫn thi hành luật Công đoàn và Nghi định của Thủ tướngChính phủ về việc thi hành luật Công đoàn trong các Xí nghiệp

- Thông tư số 15/2003/TT- BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện làm thêm giờtheo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002của Chính phủ

- Nghị định của chính phủ số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏaước lao động tập thể

Dù được ghi nhận ở nhiều văn bản khác nhau, nhưng vai trò của Côngđoàn theo pháp luật Việt Nam được thể hiện ở các nội dung cụ thể như sau:

1.2.1 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề giải quyết việc làm

Pháp luật là nội dung thể hiện các chính sách của nhà nước Nhà nước banhành các văn bản pháp luật qui định vai trò quyền hạn và nhiệm vụ của công đoànmột cách rộng rãi Công đoàn là tổ chức thể hiện cơ sở giai cấp và cơ sở xã hội củanhà nước, nhà nước tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động Công đoàn vận độngcông nhân viên chức lao động thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước, ủng hộnhà nước triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Trong quá trình giải quyết việc làm cho NLĐ, Công đoàn đóng vai tròquan trọng Thế giới đã và đang xẩy ra những biến động về kinh tế gây ra

Trang 19

những tác động không nhỏ đối với NLĐ Ở nước ta, năm 2010 và dự báotrong những năm tới, nền kinh tế tiếp tục gặp khó khăn trầm trọng nhất là một

số lĩnh vực như xuất khẩu hàng hóa, xây dựng cơ bản… Vì vậy, người laođộng đang đứng trước nguy cơ thiếu việc làm hoặc mất việc làm là một thực

tế đang tạo ra sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng xã hội

Khi đối mặt với thực trạng lao động thiếu việc làm, ngoài sự nỗ lực củacác doanh nghiệp sử dụng lao động, giải quyết các chế độ chính sách choNLĐ còn cần phải cần đến sự can dự mạnh mẽ của tổ chức Công đoàn

Những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của công đoàn cấp trên, cáccông đoàn cơ sở đã thường xuyên chăm lo đến việc làm và đời sống củaNLĐ Nhiều doanh nghiệp sau khi chuyển đổi mô hình đã sớm kiện toàn lại

bộ máy công đoàn để lãnh đạothi đua lao động sản xuất Nhiều đơn vị đãkhông ngừng mở rộng sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm cho hàng trămlao động

Công đoàn cơ sở có vai trò quan trọng trong việc quan tâm đến đời sốngNLĐ, khuyến khích thực hành tiết kiệm, sử dụng nguồn ngân sách hợp lý để

hỗ trợ khó khăn cho NLĐ mất việc làm

-Tại khoản 1 điều 2 Luật Công đoàn năm 1990 qui định:

“1- Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ; có trách nhiệm tham gia với nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của NLĐ

2- Công đoàn đại diện và tổ chức NLĐ tham gia quản lý cơ quan, đơn

vị, tổ chức quản lý kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước trong phạm vi chức năng của mình; thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tổ chức theo qui định pháp luật.”

Tại Nghị định số 133/HĐBT hướng dẫn thi hành luật công đoàn cũngqui định rõ về vấn đề này

Trang 20

Điều 5 quy định rằng: “ Các cấp công đoàn có quyền tham gia ý kiến với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan về các biện pháp giải quyết việc làm cho NLĐ, đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp của NLĐ Công đoàn có thể

tổ chức tìm việc làm, dạy nghề nâng cao trình độ nghề nghiệp cho NLĐ theo qui định chung của nhà nước.”

Như vậy, các văn bản pháp luật qui định vai trò của công đoàn đối vớiNLĐ cũng đã thể hiện được cụ thể về vai trò của công đoàn Sự tham gia củaCông đoàn đảm bảo ngay từ chính sách pháp luật, quy định của nhà nước nóichung, doanh nghiệp nói riêng, từ việc tham gia xây dựng các chính sách,chương trình đến việc giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện các kế hoạch đó

1.2.2 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Quyền tham gia kiểm tra, giám sát của công đoàn được thực hiện trongphạm vi rộng rãi và sự đa dạng về hình thức thể hiện, bao gồm tất cả các lĩnhvực trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quan hệ lao động, người các vấn đề

về việc làm, tiền lương, tiền thưởng, an toàn lao động, vệ sinh lao động thìvấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cũng là vấn đề quan trọng Thờigiờ làm việc là thời gian đóng góp vào quá trình làm việc, là độ dài thời gian

mà NLĐ tiến hành theo qui định của pháp luật và của thỏa ước với lao độngtập thể và của hợp đồng lao động

Thời gian nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà NLĐ được tự do sử dụngngoài nghĩa vụ lao động nhưng vẫn được lương (có thể)

Việc qui định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có ý nghiã rất quantrọng đảm bảo được các quyền và nghĩa vụ của NLĐ mà NLĐ đã đượchưởng Điều đó được qui định rõ trong các văn bản pháp luật, trong thỏa ướclao động tập thể, trong tuyên ngôn nhân quyền của Liên Hiệp Quốc

Trang 21

Việc đưa ra thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là căn cứ để thanhtoán tiền lương cho NLĐ, đây cũng là cơ sở quan trọng để giúp NLĐ sắp xếp,

bố trí, phân công công tác, thực hiện công việc và đảm bảo hoàn thành

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được đưa ra là yếu tố rất quantrọng để cơ quan thanh tra lao động, cơ quan quản lý lao động và các cơ quanthanh tra liên ngành có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,giải quyết tranh chấp lao động trong quá trình kiểm tra giám sát về quan hệlao động

Vấn đề thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được qui định rõ trong hợpđồng lao động và thỏa ước lao động tập thể, được người sử dụng lao động vàNLĐ thỏa thuận từ trước Tuy nhiên, Công đoàn đóng vai trò quan trọngtrong việc ký kết thỏa ước lao động – là bên đại diện cho tập thể lao động, cónhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, thỏa thuận về nội dung của thỏa ước laođộng tập thể trong đó có nội dung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;,tiến hành kiểm tra, giám sát việc áp dụng các quy định đó trong thực tế Khiphát sinh các vi phạm pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quylao động, công đoàn phải thực hiện vai trò của mình thông việc đề nghịNSDLĐ thực hiện nghiêm túc và đúng các quy đinh Nếu có phát sinh mâuthuẫn, Công đoàn là đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyếttranh chấp đó

Về vấn đề này Luật Công đoàn năm 1990 qui định: “Công đoàn tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước xây dựng pháp luật,chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích NLĐ” (Khoản 2 điều 8).

Tại điều 3 Nghị định số 302/HĐBT về quyền và trách nhiệm của Công

đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, cơ quan qui định: “Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan trong việc thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật qui định về nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp

Trang 22

pháp của NLĐ, chăm lo đời sống vật chất và văn hóa, thể thao, nghỉ ngơi và

du lịch cho NLĐ; chăm lo đời sống của người trước đây làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ vì tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.

Công đoàn cơ sở tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách pháp luật nói trên trong doanh nghiệp,cơ quan”.

Việc thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của công đoàn về thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi của công đoàn có ý nghĩa quan trọng đối vớiNLĐ, đảm bảo quyền nghỉ ngơi của NLĐ, tránh lạm dụng sức lao động đảmbảo tái sản xuất sức lao động, hạn chế tai nạn lao động… quan trọng nhấtgiúp cho NLĐ có điền kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động trong quan hệlao động đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng các quyền lợi như tiềnlương,tiền thưởng…

Việc giám sát kiểm tra của Công đoàn về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi cũng góp phần tạo điều kiện cho người sử dụng lao động thực hiệnquyền quản lý, điều hành, giám sát lao động và đặc biệt là trong xử lý kỷ luậtlao động

1.2.3 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề tiền lương, tiền thưởng

Điều 55 Bộ luật lao động qui định: “Tiền lương của NLĐ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước qui định” Tiền lương được hiểu là số lượng

tiền mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ khi NLĐ hoàn thành công việctheo đúng chức năng, nhiệm vụ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng laođộng hoặc theo pháp luật quy định

Trang 23

Tiền lương của NLĐ là do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động vàđược trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mứclương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quyđịnh.Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với NLĐ, là nguồn thu nhập,nguồn sống chủ yếu đối với đại bộ phận NLĐ và gia đình họ, kích thích NLĐtăng năng suất lao động, phát huy tài năng sáng tạo, tích lũy kinh nghiệm…Trong nội dung điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ lao động nói chung

và trong quan hệ trả công lao động nói riêng, nhà nước đã đặt ra những chuẩnmực pháp lý cần thiết để đảm bảo nguồn thu nhập hợp pháp từ lao động củangười sử dụng làm thuê như: lương tối thiểu, các nguyên tắc trả lương, cácchế độ phụ cấp lương, vấn đề tạm ứng lương, khấu trừ lương trong các trườnghợp đặc biệt

Trong quá trình sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng là do sự thỏathuận giữa hai bên: người sử dụng lao động và NLĐ trên cơ sở quy định củapháp luật, nhưng trong quá trình thực hiện, vì lợi ích của bản thân mình,NSDLĐ có thể thực hiện không đúng, không đủ các thoả thuận này Do đó,Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các thoả thuận đó đểđảm bảo quyền và lợi ích tối thiểu cho NLĐ

Khoản 1 điều 9 Luật Công đoàn 1990 qui định: "Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của NLĐ”

Tiền lương - vốn là nguồn thu nhập chính của công nhân tuy đã từngbước được nâng lên, nhưng còn thấp so với nhu cầu tối thiểu, chưa đáp ứngđược mức sống và không được tương xứng với kết quả lao động dẫn đến việcchưa khuyến khích được cán bộ công chức, viên chức hăng say làm việc.Trong khi đó ngoài chi dùng cho các nhu cầu thiết yếu, công nhân viên chức

Trang 24

lao động còn chi phí thêm nhiều khoản cho việc học tập, xây dựng trường lớp,bảo hiểm cho học sinh, chữa bệnh, các loại phí và các khoản đóng góp ủng hộ

xã hội…

Những khoản này chưa được quy định vào lương nên đời sống củangười làm công ăn lương nói chung còn rất khó khăn Đối với những côngnhân viên chức lao động về hưu nghỉ hưởng trợ cấp một lần, nghỉ do sắp xếplại sản xuất, lao động ngoài nguồn lương hưu hoặc trợ cấp theo quy địnhkhông có nguồn thu nhập nào khác nên đời sống càng khó khăn Đặc biệt đờisống của công nhân viên chức lao động các nông lâm trường, vùng sâu vùng

xa, biên giới, hải đảo và lao động nhập cư làm việc tại các khu công nghiệp,khu chế xuất, các thành phố lớn còn nhiều khó khăn thiếu thốn

Điều 12 Luật Công đoàn năm 1990 quy định:

“1-Cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức cần phải thảo luận với công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của NLĐ.

2-Trước khi quyết định các vấn đề tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức buộc NLĐ thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì giám đốc xí nghiệp quốc doanh, thủ trưởng cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thảo luận nhất trí với ban chấp hành công đoàn”

Chính sách tiền lương mặc dù đã được điều chỉnh bổ sung nhưng chưađược cải tiến, đổi mới cơ bản nên còn tồn tại nhiều mâu thuẫn, bất hợp lí Còn

có sự phân hóa giàu nghèo trong công nhân viên chức lao động và sự chênhlệch về lao động, về thu nhập giữua người quản lý, lãnh đạo và NLĐ trực tiếp,nhất là khu vực liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài, giữa NLĐ Việt Nam

và người nước ngoài, giữa người làm việc trong những ngành có nhiều lợi thếvới đông đảo các công nhân viên chức lao động ở các ngành khác

Trang 25

Trong quá trình thực hiện, nếu không nhất trí về những vấn đề qui địnhtại khoản này thì hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyềngiải quyết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo cơ quan, tổchức có thẩm quyền phải trả lời

Như vậy, tiền lương tiền thưởng là vấn đề hết sức quan trọng đối vớiNLĐ Vấn đề tiền lương chủ yếu được thỏa thuận giữa người sử dụng laođộng và NLĐ trong khi ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tậpthể Ở đây công đoàn có vai trò là người tham gia đối thoại, thương lượngthỏa thuận khi ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia giám sát, kiểm traviệc trả lương đúng thời gian, đúng mức lương như đã thỏa thuận

1.2.4 Vai trò của Công đoàn trong vấn đề an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội

Công đoàn kiểm tra giám sát các qui định của người sử dụng lao động

về an toàn vệ sinh trong lao động, các điều kiện để đảm bảo an toàn vệ sinh

đó, các chế độ ưu đãi, khuyến khích cho NLĐ khi làm các công việc nặngnhọc, độc hại nguy hiểm và phải có các thiết bị để đảm bảo thực hiện cáccông việc đó, phải có các qui định để kiểm tra, bồi dưỡng sức khỏe

Ngoài ra công đoàn còn phải quan tâm đến các chế độ ốm đau, thai sản,bệnh tật và các quyền, lợi ích khác

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác an toàn, vệ sinh lao độngtrong quá trình lao động sản xuất, nhà nước ta đã ban hành các quy định phápluật có tính chất bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại các đơn

vị sử dụng lao động Các doanh nghiệp sử dụng lao động phải chấp hành đúngcác qui định này, ngoài ra còn phải chú ý thêm nhiều yếu tố khác có thể tácđộng đến tính mạng, sức khỏe của NLĐ Nhà nước ta cũng qui định vai trògiám sát, kiểm tra của Công đoàn trong vấn đề này

Trang 26

Điều 6 Luật Công đoàn năm 1990 qui định:

“1- Công đoàn phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật, bảo hộ lao động, xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

2- Công đoàn có trách nhiệm giáo dục, vận động NLĐ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường.

3- Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động, khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng NLĐ, Công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng lao động nếu thấy cần thiết.

4- Việc điều tra các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của công đoàn tham gia Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc tòa án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động theo qui định của pháp luật.”

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 302/HĐBT ngày 19/8/1992 của hộiđồng Bộ trưởng về quyền và trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong cácdoanh nghiệp cơ quan cũng qui định:

“Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động và yêu cầu người đứng dầu doanh nghiệp, cơ quan thực hiện đúng pháp luật về bảo

hộ lao động, bảo vệ môi trường khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng NLĐ, công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng lao động nếu thấy cần thiết Công đoàn cơ sở đại diện tham gia điều tra tai nạn lao động và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động.”

Trang 27

Ngoài ra tại khoản 2, khoản 3- Điều 9 Nghị định số 133 /HĐBT ngày20/4/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàncũng qui định:

“Các cơ quan đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ với Công đoàn tuyên truyền giáo dục NLĐ chấp hành tốt qui định về an toàn lao động, tạo điều kiện cho công đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn lao động trong đơn vị.”

Việc điều tra, xử lý các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của côngđoàn tham gia Trong biên bản kết luận tai nạn lao động công đoàn có quyềngiữ ý kiến của mình về nguyên nhân, trách nhiệm gây tai nạn, có quyền kiếnnghị với cơ quan có trách nhiệm xử lý theo đúng pháp luật

Vấn đề chế độ Bảo hiểm xã hội cũng được qui định rõ trong Luật Côngđoàn năm 1990:

Tại điều 8: “Công đoàn tham gia xây dựng các chính sách xã hội và tham gia với cơ quan nhà nước quản lý Bảo hiểm xã hội theo qui định của pháp luật” Vấn đề bảo hiểm xã hội đặt ra để giúp đỡ, hỗ trợ NLĐ trong

trường hợp hiểm nghèo, mất khả năng lao động, hết tuổi lao động, mất khảnăng lao động

Quan hệ trong việc chi trả Bảo hiểm xã hội là quan hệ giữa cơ quanthực hiện bảo hiểm trong việc thực hiện chi trả các chế độ như ốm đau, tainạn, thai sản trong đó người được bảo hiểm là NLĐ hoặc người tham gia quan

hệ phối hợp lao động khi những trường hợp này gặp rủi ro giảm sức lao động,nghỉ hưu, thai sản …

1.2.5 Vai trò của Công đoàn đối với vấn đề giải quyết tranh chấp lao động, đình công

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, tập thể lao động và người

sử dụng lao động có thể xuất hiện các mâu thuẫn, vì những lý do, nguyênnhân khác nhau, nếu không giải quyết kịp thời dễ dẫn đến những xung đột

Trang 28

không đáng có Với vị trí, vai trò của mình “Công đoàn đại diện cho NLĐ yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp và trả lời các vấn đề do NLĐ đặt

ra khi cần thiết công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của NLĐ” (Điều 10 Luật Công đoàn năm

1990)

Đây là quan hệ giữa các bên trong quan hệ pháp luật có tranh chấp đượcluật lao động điều chỉnh tức là có sự tham gia của hai bên chủ thể là bên cótranh chấp với bên tranh chấp

Trong quá trình lao động mỗi chủ thể đều có mục tiêu riêng của mình

và để đảm bảo các mục tiêu đó thì tất yếu ảnh hưởng đến quyền, lợi ích củanhau Pháp luật đã qui định công đoàn có quyền giải quyết cùng với cơ quannhà nước về các vấn đề tranh chấp khiếu nại, tố cáo Chính vì vậy Công đoànphải có trách nhiệm trong việc điều hòa, tháo gỡ các bất đồng, xung độtvàkhiếu nại nhằm mục đích đảm bảo tính hợp pháp cũng như quyền lợi củaNLĐ không bị xâm hại Tuy nhiên việc giải quýết các tranh chấp đó khôngđược dừng lai trong phạm vi cơ quan tranh chấp mà phải liên kết giữa các cơquan, tranh chấp thông qua các cơ quan đó thẩm quyền để giải quyết triệt đểtránh trườnghợp bị lặp lại

Trong quá trình giải quyết các mâu thuẫn, có thể dẫn đến vấn đề đìnhcông, khi giải quyết nội dung này công đoàn phải để ý đến trình tự, thủ tục,cách giải quyết tranh chấp thực hiện nhằm đảm bảo tính hợp pháp theo quiđịnh của pháp luật

Trường hợp để xảy ra đình công bất hợp pháp thì Công đoàn cũng phảigánh chịu trách nhiệm về việc thực hiện đó

Mặt khác, trong quan hệ lao động, Công đoàn có quyền tham gia giảiquyết các tranh chấp lao động Đây là một trong những nguyên tắc giải quyếttranh chấp lao động đã được pháp luật qui định (khoản 4 điều 158 Bộ luật laođộng)

Trang 29

Hầu hết, các cuộc ngừng việc tập thể, đình công tự phát đều trong phạm

vi quan hệ lao động, liên quan đến những vấn đề về tiền lương, tiền thưởng,thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, hợp đồng lao động, Bảo hiểm xã hội Yêu cầu của các cuộc đình công về cơ bản là hợp pháp, chính đáng Khi tranhchấp lao động, đình công tự phát xẩy ra, công đoàn đã tích cực tham gia giảiquyết Nhiều phương án do Công đoàn đưa ra được tập thể lao động và người

sử dụng lao động chấp thuận Một số địa phương đã xây dựng được cơ chếphối hợp giữa Công đoàn với cơ quan hữu quan trong việc giải quyết tranhchấp lao động, đình công tự phát Thực tiễn hoạt động trong thời gian qua cóthể khẳng định Công đoàn là chủ thể rất quan trọng và cần thiết trong việcgiải quyết tranh chấp lao động và đình công tự phát

Theo qui định của pháp luật, hệ thống các cơ quan tổ chức giải quyết cáctranh chấp lao động ở nước ta bao gồm: Hội đồng hòa giải lao động cơ sở,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng trọng tài lao động và tòa ánnhân dân Về nguyên tắc, tất cả các cơ quan, tổ chức này khi giải quyết tranhchấp lao động phải có sự tham gia của công đoàn với tư cách là một thànhviên có địa vị pháp lý như các thành viên khác trong hội đồng

Đình công là quyền đặc biệt và quan trọng của NLĐ, được coi là biệnpháp thúc đẩy việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể khi các cách thứcgiải quyết không đạt kết quả Theo qui định tại điều 172 a Bộ luật Lao độngnăm 1994 sửa đổi bổ sung năm 2007 thì việc đình công do Ban chấp hànhcông đoàn tổ chức và lãnh đạo Do tính chất cũng như hậu quả của đình công,

có thể nói đây là quyền, vừa là trách nhiệm của tổ chức công đoàn Quy địnhnày một mặt khẳng định tính đại diện duy nhất của Công đoàn trong lãnh đạođình công, mặt khác cũng xác định trách nhiệm của Công đoàn nhằm đảm bảotính hợp pháp của cuộc đình công Pháp luật quy định rằng khi chuẩn bị đìnhcông luôn phải có sự tổ chức, lãnh đạo, điều hành, thống nhất của tổ chức

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ban Tuyên giáo Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (2009) “Tài liệu tuyên truyền công đoàn Việt Nam – 80 năm lịch sử” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Tuyên giáo Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (2009) “Tài liệutuyên truyền công đoàn Việt Nam – 80 năm lịch sử
4. Công đoàn viên chức Việt Nam” Văn kiện các kỳ đại hội I, II, III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công đoàn viên chức Việt Nam
7. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 1990, Luật Công đoàn 8. Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 2010, Luật Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 1990, Luật Công đoàn"8
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
11. Nhà xuất bản Lao động (2003) “ Lịch sử phong trào công nhân và công đoàn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Lao động (2003) “ Lịch sử phong trào công nhân và côngđoàn Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động (2003) “ Lịch sử phong trào công nhân và côngđoàn Việt Nam”
13. Nhà xuất bản Lao động (2009) “Đề cương tuyên truyền Công đoàn Viên chức Việt Nam, 15 năm - Một chặng đường phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Lao động (2009) “Đề cương tuyên truyền Công đoànViên chức Việt Nam, 15 năm - Một chặng đường phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động (2009) “Đề cương tuyên truyền Công đoànViên chức Việt Nam
14. Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Kỷ yếu công đoàn viên chức Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Kỷ yếu công đoàn viên chức ViệtNam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Kỷ yếu công đoàn viên chức ViệtNam”
15. Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Đề cương tuyên truyền kết quả đại hội III Công đoàn viên chức Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Đề cương tuyên truyền kết quả đại hộiIII Công đoàn viên chức Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động (2008) “ Đề cương tuyên truyền kết quả đại hộiIII Công đoàn viên chức Việt Nam”
16. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam “ Báo cáo tổng kết 19 năm thực hiện Luật Công đoàn (1990-2009)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam “ Báo cáo tổng kết 19 năm thựchiện Luật Công đoàn (1990-2009)
19. Website: http:// www.nhacungcap.com.vn . 20. Website: http://www.dddn.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp
Nhà XB: Diễn đàn Doanh nghiệp
Năm: 2025
21. Website: http:// www.thongtinphapluatdansu.com.vn Link
1. Ban chấp hành Công đoàn ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Nghệ an nhiệm kỳ 2008 – 2010 – Báo cáo kiểm điểm Khác
2. Ban chấp hành Công đoàn Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Nghệ an nhiệm kì 2007 – 2008 – Báo cáo kiểm điểm Khác
6. Nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội, (2010), Giao trình Luật Lao động Việt Nam tập 1,2 Trường ĐH Luật Hà Nội Khác
9. Nghị định số 133/HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn Khác
10. Nghị định số 302/HĐBT về quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, cơ quan Khác
12. Nhà xuất bản Lao động ( 2004) “Công đoàn Viên chức Việt Nam, 10 năm xây dựng và phát triển (1994-2004) Khác
17. Văn kiện các kỳ đại hội I, II, III của công đoàn Viên chức Việt Nam Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w