1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an

83 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Nghệ An
Thể loại bài luận
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lợng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt cha đáp ứng yêu cầu ..."; từ đó đề ra mục tiêu là " xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá, đảm bả

Trang 1

nhất, cấu trúc gồm các thành tố: giáo viên, học sinh, mục đích và nhiệm vụdạy học, nội dung và hình thức tổ chức dạy học, phơng pháp và phơng tiện dạyhọc Mỗi thành tố có vị trí xác định và chức năng riêng, trong đó có hai nhân

tố trọng tâm là giáo viên và học sinh Giữa các thành tố có mối quan hệ mậtthiết biện chứng với nhau; mỗi thành tố vận động theo quy luật riêng, đồngthời tuân theo quy luật chung của toàn hệ thống Quá trình dạy học nằm trongmôi trờng văn hoá - chính trị - xã hội, môi trờng kinh tế - khoa học - kỹ thuậtcủa đất nớc và trào lu phát triển chung của thời đại, giữa hệ thống và môi tr-ờng có mối quan hệ tác động lẫn nhau [15]

Trong quá trình dạy học, ngời thầy đóng vai trò chủ thể, là ngời đại diệncho xã hội điều khiển quá trình dạy học Vai trò chủ thể của ngời thầy phụthuộc vào năng lực về chuyên môn - nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghềnghiệp, tri thức khoa học giáo dục hiện đại và mức độ cố gắng chủ quan củangời thầy [15]

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của ngời giáo viên đốivới xã hội Ngời nhấn mạnh: "Những ngời thầy giáo tốt là những ngời vẻ vangnhất, là những ngời anh hùng vô danh" Muốn đợc nh vậy các cô giáo, thầygiáo, trớc hết, phải trau dồi đạo đức cách mạng, không ngừng rèn luyệnchuyên môn, phải là tấm gơng trong sáng để học sinh noi theo, phải gơng mẫu

từ ăn nói đến việc làm, phải thơng yêu chăm sóc học sinh nh con em ruột thịtcủa mình, phải thật sự yêu nghề, yêu trờng Ngời nhấn mạnh, trong công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, mỗi cô giáo, thầy giáo phải là nhữngchiến sĩ trên mặt trận đó [6]

Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII về định hớng chiến lợc phát triểngiáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá có nêu: Từ saucách mạng tháng 8/1945, mặc dù đất nớc còn nghèo và có chiến tranh liêntiếp, sự nghiệp giáo dục - đào tạo nớc ta đã đạt những thành tựu quan trọng.Chất lợng giáo dục - đào tạo có tiến bộ bớc đầu trên một số mặt về các mônkhoa học tự nhiên và kỹ thuật, ở bậc phổ thông và bậc đại học; song vẫn cònnhiều yếu kém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu và nhất là chất lợng và hiệu quả;

Trang 2

cha đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực trong

công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện

công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa; đội

ngũ cán bộ giáo viên vừa thiếu lại vừa yếu Nhìn chung, chất lợng của đội ngũ

giáo viên cha đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo trong giai đoạn

mới [36]

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí th khoá IX về việc

xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã

khẳng định "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một

trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời Đây là trách

nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

là lực lợng nòng cốt, có vai trò quan trọng"; đồng thời cũng chỉ rõ " trớc

những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế,

bất cập Chất lợng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt cha

đáp ứng yêu cầu "; từ đó đề ra mục tiêu là " xây dựng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục đợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lợng, đủ về số lợng,

đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,

lối sống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển

đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lợng đào

tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc."; để đạt đợc mục tiêu trên cần làm tốt một

số nhiệm vụ" Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục, về tình hình t tởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ, phơng pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trờng và các cơ quan

quản lý giáo dục các cấp tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,

đào tạo lại, bồi dỡng, nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo

dục, bảo đảm số lợng, nâng cao chất lợng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp

ứng yêu cầu của thời kỳ mới Khẩn trơng đào tạo, bổ sung và nâng cao trình

độ đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các trờng dạy

nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; tạo cơ chế để nhà giáo

trong các trờng này chủ động và có trách nhiệm gắn giảng dạy với nghiên cứu

khoa học và phục vụ xã hội" [3]

Trang 3

Luật Giáo dục 2005 xác định "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong

việc bảo đảm chất lợng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn

luyện nêu gơng tốt cho ngời học Nhà nớc tổ chức đào tạo, bồi dỡng nhà giáo;

có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và

tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và

phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học" [11]

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 Quy định chi tiết và

h-ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục có ghi "Ngời tốt nghiệp các

trình độ đào tạo muốn trở thành nhà giáo mà cha qua đào tạo về nghiệp vụ s

phạm thì phải đợc bồi dỡng về nghiệp vụ s phạm Nhà giáo đợc cử đi học

nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ đợc hởng nguyên lơng và

phụ cấp trong suốt quá trình học tập" [12]

Ngày 11/01/2005 Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-CP

phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010", với mục tiêu tổng quát là: " Xây

dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng chuẩn hoá, nâng

cao chất lợng, bảo đảm đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng

nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề

nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao

của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nớc"; đồng thời đề ra các nhiệm vụ chủ yếu: " Đổi mới công tác quản

lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng nâng cao chất lợng, hiệu

quả; Tiếp tục bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện và thực hiện chính sách u đãi đối

với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khuyến khích đội ngũ nhà giáo nâng

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đẩy mạnh sự gắn kết chặt chẽ giảng

dạy với nghiên cứu khoa học; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao

nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ

xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lợng cao, giỏi về

chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tuỵ với nghề nghiệp, làm

trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng

nhân tài" [20]

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005, Chính phủ đánh giá:

Sau hai mơi năm đổi mới và 5 năm thực hiện “Chiến lợc phát triển giáo dục

2001 - 2010”, giáo dục đại học nớc ta đã phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng

Trang 4

hóa về loại hình và các hình thức đào tạo, bớc đầu điều chỉnh cơ cấu hệ thống,

cải tiến chơng trình, quy trình đào tạo và huy động đợc nhiều nguồn lực xã

hội Chất lợng giáo dục đại học ở một số ngành, lĩnh vực, cơ sở giáo dục đại

học có những chuyển biến tích cực, từng bớc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học mà tuyệt đại đa

số đợc đào tạo tại các cơ sở giáo dục trong nớc đã góp phần quan trọng vào

công cuộc đổi mới và xây dựng đất nớc [13]

Tuy nhiên, những thành tựu nói trên của giáo dục đại học cha vững

chắc, cha mang tính hệ thống và cơ bản, cha đáp ứng đợc những đòi hỏi của sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nhu cầu học tập của nhân dân

và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới Những yếu kém, bất cập về

cơ chế quản lý, cơ cấu hệ thống, cơ cấu ngành nghề, mạng lới cơ sở giáo dục

đại học, quy trình đào tạo, phơng pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên và cán

bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực và những tiêu cực trong thi

cử, cấp bằng và một số hoạt động giáo dục khác cần sớm đợc khắc phục [13]

Tóm lại chất lợng giáo dục phụ thuộc rất lớn và chủ yếu vào đội ngũ

giáo viên nh Luật giáo dục đã xác định "nhà giáo giữ vai trò quyết định trong

việc đảm bảo chất lợng giáo dục" Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta

quan tâm nhiều về chất lợng đội ngũ cán bộ, giáo viên và đã đạt đợc những kết

quả đáng ghi nhận, song vẫn cha đáp ứng đợc với yêu cầu phát triển sự nghiệp

giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Vì

vậy công tác bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên

là một yêu cầu khách quan có tính cấp thiết để xây dựng và nâng cao chất

l-ợng đội ngũ nhà giáo ở nớc ta

Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND

tỉnh Nghệ An, đợc thành lập năm 2003 trên cơ sở trờng Trung học Y tế (thành

lập năm 1960), theo quyết định số 628/QĐ - BGD&ĐT - TCCB ngày

14/02/2003 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong định hớng phát triển

sẽ nâng cấp thành trờng Đại học Y Dợc Vinh

Đội ngũ giảng viên của trờng đa số có trình độ đại học, tuổi đời còn rất

trẻ, mới vào nghề Hầu hết các giảng viên đợc đào tạo từ các trờng Đại học Y

Dợc, nghiệp vụ s phạm còn hạn chế

Giáo viên các trờng Y nói chung, trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An nói

riêng là vừa giảng lý thuyết - thực hành tại trờng, vừa tham gia công tác khám,

Trang 5

chữa bệnh và giảng dạy học sinh, sinh viên tại các Bệnh viện, do đó đòi hỏi

phải có năng lực thực sự về nghề thầy thuốc và nghiệp vụ thầy giáo

Trong những năm qua đợc sự quan tâm của các cấp, các ngành, cùng

với sự nổ lực phấn đấu của nhà trờng, đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện nay đã

đáp ứng một phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và

nâng cao sức khoẻ cho nhân dân, nhng cũng còn nhiều hạn chế và yếu kém,

cha đáp ứng đợc yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,

của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Cần khắc phục những mặt hạn chế, yếu kém, đồng thời phải có những

giải pháp nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để thực

hiện thành công sự nghiệp đổi mới nền giáo dục Việt Nam Vì lẽ đó tôi chọn

đề tài: "Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội

ngũ giảng viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An" với mục đích sẽ góp một

phần vào việc nâng cao chất lợng đội ngũ giảng viên của Nhà trờng hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số giải

pháp góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng

viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

3 Giả thuyết khoa học:

Bằng việc đề xuất một số giải pháp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và thực

tiễn, có thể góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ

giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

4 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ

giáo viên

- Khảo sát thực trạng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ

giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

- Đề xuất những giải pháp quản lý góp phần nâng cao trình độ chuyên

môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên của Nhà trờng

5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Đối tợng nghiên cứu: Những giải pháp quản lý nhằm nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội giáo viên

Trang 6

5.2 Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên Trờng Cao đẳng Y tế

Nghệ An

6 Phơng pháp nghiên cứu :

6.1 Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản

lý và các yếu tố tạo nên chất lợng đội ngũ giảng viên

- Nghiên cứu, phân tích tài liệu, văn bản

- Nghiên cứu, tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và các vấn đề lý luận

liên quan đến đề tài

6.2 Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên

Tr-ờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị; tài liệu tham khảo; phụ

lục, nội dung luận văn gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

1 Một số khái niệm cơ bản

2 ý nghĩa của việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội

ngũ giáo viên

3 Quan điểm của Đảng, nhà nớc về chất lợng đội ngũ giáo viên

4 Trờng Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân và giáo viên trờng

Cao đẳng

Chơng 2: Thực trạng về đội ngũ giảng viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ

An

1 Tình hình đào tạo và dự báo nhu cầu nhân lực y tế

2 Khái quát tình hình KT - XH khu vực Bắc Trung bộ và Nghệ An

3 Giới thiệu khái quát về Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

4 Hoạt động đào tạo

5 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên

Trang 7

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho đội ngũ giảng viên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

1 Phơng hớng phát triển trờng Cao đẳng y tế Nghệ An

2 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các giải pháp

2 Các giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ

giảng viên trờng Cao đẳng y tế Nghệ An

Trang 8

Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1- Một số khái niệm cơ bản

1.1.1- Giáo viên và đội ngũ giáo viên:

1.1.1.1- Khái niệm về giáo viên:

Lực lợng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng nh vốn quý nhất của nhà trờng là

đội ngũ nhà giáo với tri thức, tài nghệ, kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu sắc về

bản chất quá trình s phạm, họ là lực lợng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục và

đào tạo, là nhân vật trung tâm trong nhà trờng, cùng với đội ngũ cán bộ quản

lý quyết định chất lợng giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu giáo

dục

Luật giáo dục của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

ngày 27/6/2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo Nhà giáo theo

luật giáo dục là: "ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng, cơ

sở giáo dục khác"

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất đạo đức t tởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Nhiệm vụ của nhà giáo:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

đủ và có chất lợngchơng trình giáo dục

- Gơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và

điều lệ của nhà trờng

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo Tôn trọng nhân cách

của ngời học, đối xử công bằng với ngời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính

đáng của ngời học

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phơng pháp giảng dạy, nêu gơng

tốt cho ngời học

- Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật [11]

Trang 9

Giảng viên các trờng Đại học, Cao đẳng là nhà khoa học vừa là nhà s

phạm, sự sáng tạo s phạm gắn liền với sáng tạo khoa học: vừa giảng dạy môn

học, đồng thời là ngời nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện cái mới, mở rộng, bổ

sung và làm phong phú hơn những tri thức khoa học của bộ môn mình

Giảng viên các trờng Đại học, Cao đẳng cần thực hiện các chức năng

chính trong lĩnh vực: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Sứ mệnh và những giá trị của giảng viên bậc đại học, cao đẳng là đóng

góp vào việc định hớng phát triển và đổi mới giáo dục thông qua việc thực

hiện các nhiệm vụ, trong đó nhiệm vụ trung tâm là: đào tạo những sinh viên

tốt nghiệp có đủ tiêu chuẩn về năng lực, trình độ, có ý thức trách nhiệm cao

mà xã hội cần Đồng thời tạo cho họ những tiềm năng: để học tập, nghiên cứu;

các kỹ năng phát triển cá nhân gắn kết với xã hội; các kỹ năng sáng nghiệp

Giảng viên bậc đại học, cao đẳng ngày nay còn có sứ mạng trong việc

đi đầu để chuẩn bị cho cuộc cách mạng thực sự về giáo dục - cuộc cách mạng

s phạm trên toàn cầu diễn ra xu hớng đại chúng hoá gioá dục, vai trò tiên

phong đó sẽ nâng vị trí của giáo viên lên rất nhiều so với trớc đây

1.1.1.2- Khái niệm về đội ngũ giáo viên:

Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ đợc dùng nh: “Đội ngũ trí

từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông ngời đợc tổ chức thành

một lực lợng để chiến đấu hoặc để bảo vệ …” đều có gốc xuất phát

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên (giảng viên) là

một tập thể ngời có cùng chức năng, cùng nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu

thành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giáo viên là một tập thể ngời

đợc gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy

và giáo dục học sinh, sinh viên, chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính

hành chính của ngành, của Nhà nớc

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những giáo viên, tổ chức thành một

lực lợng, có cùng chức năng chung là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt

ra cho tập thể hoặc tổ chức đó

1.1.2- Quản lý và quản lý đội ngũ giáo viên:

1.1.2.1- Khái niệm về quản lý

Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này chọn một số

khái niệm đã đợc nhiều tác giả đề cập liên quan đến nội dung của đề tài

Trang 10

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thể

(ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tợng quản lý) 15

- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ngời, công cụ, phơng

15

- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tợng theo một định

h-ớng quản lý đặt ra phải tạo ra đợc “quyền uy” buộc đối tợng phải tuân thủ

15

- Các nhà quản lý Quốc tế nh Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915)

Mỹ; Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã

khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát

triển xã hội Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn

nh nhau

“Quản lý là hoạt động đợc thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công

việc qua những nỗ lực của ngời khác 15

Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự

hoàn thành công việc qua những nỗ lực của ngời khác

Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá

nhân nhằm đạt đợc các mục tiêu của nhóm 15

Hiện nay quản lý đợc định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạt đến

mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch

hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên

thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đợc

mục đích đã định [15]

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn

nhau, có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Về bản chất của quá trình quản lý

Trang 11

- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đờng lối

hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản

trong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đợc mục

tiêu đó

Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các

hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu kế hoạch là nền

tảng của quản lý

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và

các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đợc các mục tiêu

của tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ

chức khác nhau Ngời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với

mục tiêu nguồn lực hiện có

- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tợng hoạt động và giúp đỡ các

cán bộ dới quyền thực hiện nhiệm vụ đợc phân công

- Kiểm tra: Là hoạt động của ngời quản lý để kiểm tra các hoạt động

của đơn vị về việc thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác

kiểm tra là:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Trờng hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Nh vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành

3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra

đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra

1.1.2.2- Quản lý giáo dục:

Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối

hợp các lực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu

cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên,

xã hội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho

mọi ngời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục đợc

hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học trong hệ thống

giáo dục quốc dân 15

Trang 12

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng là tổ chức hoạt động dạy học, thực

hiện các tính chất của nhà trờng Việt Nam xã hội chủ nghĩa; tức là cụ thể hoá

đờng lối giáo dục của Đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu

cầu của nhân dân, của đất nớc 15

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đờng

lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trờng xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế

hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất 15

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ

thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm

bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo

sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng

15

1.1.2.3- Quản lý nhà trờng:

Nhà trờng là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục - Nơi trực tiếp giáo dục và

Đào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối chế độ, chính

sách, nội dung, phơng pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra

hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy

quản lý nhà trờng

Luật giáo dục đã ghi rõ: “ Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân

thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nớc

nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nớc tạo điều kiện để trờng công lập

giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.”[11]

Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có

sự tác động qua lại với môi trờng đó nên: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng

lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà

tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Giáo dục - Đào tạo

và việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là

làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới

mục tiêu giáo dục [18]

Cũng có thể coi quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống bao gồm 6

thành tố:

1- Mục tiêu giáo dục (MT)

Trang 13

2- Nội dung giáo dục (ND)3- Phơng pháp giáo dục (PP)4- Thầy giáo (Th)

5- Học sinh (Tr)6- Trờng Sở và thiết bị trờng học (CSVC)Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và

có nét đặc trng riêng của mình, nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác

động tơng hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ

đồ sau: [18]

Sơ đồ 1.2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

1.1.2.4- Quản lý đội ngũ giáo viên:

Đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với nhà trờng nói

riêng, quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhất

trong quá trình quản lý nguồn nhân lực

Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên phải đợc thực hiện đầy đủ những

nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực nh: Quy hoạch đội

ngũ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, huấn luyện, phát triển, bồi dỡng, thẩm định

kết quả hoạt động, đề bạt, chuyển đổi [15]

Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tập

thể những cán bộ trí thức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức

độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đủ khả năng phân tích tổng hợp

Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của ngời quản lý cần

phải chú ý một số yêu cầu chính nh sau:

Trang 14

Quản lý đội ngũ giáo viên trớc hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát

huy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng

lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến đợc nhiều nhất

cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hớng giáo viên vào phục vụ những

lợi ích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảm bảo đợc

các lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhân giáo

viên

Quản lý đội ngũ giáo viên trong mọi thời điểm phải đảm bảo cả mục

tiêu trớc mắt và mục tiêu phát triển trong tơng lai của tổ chức

Quản lý đội ngũ giáo viên phải đợc thực hiện theo quy chế, quy định

thống nhẩt trên cơ sở luật pháp Nhà nớc, theo sự hớng dẫn chỉ đạo của Bộ,

ngành chủ quản [15]

1.1.3- Khái niệm chất lợng và chất lợng đội ngũ giáo viên

1.1.3.1- Khái niệm chất lợng

Có nhiều cách định nghĩa chất lợng, chúng tôi xin đa một số khái niệm

chất lợng nh sau:

- Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của ngời, sự vật hoặc sự

việc [35]

- Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho

thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn

(theo Tiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);

- Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật, phân biệt nó với sự

vật khác

Theo PGS Lê Đức Phúc thì: "Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất giá trị

của một ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản

khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác"

1.1.3.2- Khái niệm chất lợng đội ngũ giáo viên

Xuất phát từ những ý tởng trên, chất lợng đội ngũ giáo viên đợc chủ yếu

thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:

1) Phẩm chất chính trị- t tởng;

2) Trình độ chuyên môn;

3) Nghiệp vụ s phạm;

Trang 15

4) Số lợng đội ngũ giáo viên;

5) Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa 5 yếu tố cơ bản của chất lợng của

đội ngũ, theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Các yếu tố về chất lợng đội ngũ giáo viên

Phẩm chất

Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lợng của từng cá nhân ngời giáo

viên Nh vậy, đội ngũ giáo viên đợc đánh giá là đảm bảo chất lợng khi đủ về

số lợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lợng (chất lợng hiểu chất lợng cá

nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất lợng của tập hợp đội ngũ giáo

viên [17]

Nếu nghiên cứu chất lợng và biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ

giáo viên với quan điểm từ từng cá nhân thì chất lợng thể hiện ở hiệu quả đào

tạo mà kết quả học tập của học sinh, sinh viên, khả năng chuyên môn nghiệp

vụ của ngời giáo viên tơng lai là tiêu chí để đánh giá chất lợng giáo dục của

đội ngũ giáo viên nhà trờng

Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên với quan

điểm cả tập thể thì chất lợng đó đợc thể hiện ở số lợng, chất lợng đào tạo, bồi

dỡng đội ngũ giáo viên đã đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ của nhà trờng hay

cha, từ đó đề ra chiến lợc đào tạo bồi dỡng đội ngũ này

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên phải đề

cập đến cả hai phơng diện - vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có nh vậy mới đánh

giá đúng thực trạng và đề ra đợc biện pháp nâng cao chất lợng cho toàn bộ đội

ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.1.4- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý chuyên môn

nghiệp vụ đội ngũ giáo viên

1.1.4.1- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên

Trong từ điển Tiếng Việt, trình độ đợc hiểu là “Mức độ về sự hiểu biết

về kỹ năng đợc xác định hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó”

[35]

Trang 16

Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giáo viên, trớc hết

phải nói đến hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm; Đó là những tri thức liên

quan đến môn học mà ngời giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điều

kiện cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâm

nhập lẫn nhau giữa các khoa học, ngời giáo viên cần có những các tri thức

công cụ nh ngoại ngữ, tin học, phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

khoa học, lô gíc học nhằm hình thành những kỹ năng để chiếm lĩnh tri thức

khoa học chuyên môn và s phạm

Trên cơ sở hệ thống những tri thức đợc trang bị, ngời giáo viên phải

hình thành và nắm vững hệ thống, các kỹ năng để tiến hành hoạt động s phạm

có hiệu quả Kỹ năng của ngời giáo viên đợc hiểu là “khả năng vận dụng

những kiến thức thu đợc vào trong hoạt động s phạm và biến nó thành kỹ xảo

Kỹ xảo là khả năng đạt tới mức thành thục” [15]

Trình độ nghiệp vụ s phạm thể hiện ở các mặt:

- Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình;

- Năng lực giáo dục;

- Năng lực hoạt động xã hội;

- Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

Trong trình độ, cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng

giảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu cho

sinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ s phạm, vì rằng dạy học là

một nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách con ngời,

làm chủ đất nớc

1.1.4.2- Hoạt động CMNV và quản lý hoạt động CMNV:

Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trng

cho một nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp

mà hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung phong phú

Trớc đây hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên thờng chỉ giới hạn ở

giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm nh vậy thì rất phiến

diện Nói một cách đầy đủ, ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra,

hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn bao gồm cả công việc nh

tự bồi dỡng và bồi dỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên

nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh

Trang 17

thể thống nhất Trong đó giảng dạy và giáo dục học sinh là hai nội dung hoạt

động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của giáo viên Những nội dung khác phải

phục vụ, hỗ trợ để giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục học

sinh

ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại có

những yêu cầu cụ thể, dới dạng những thao tác, hành động s phạm nhất định

Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hành

động sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài

lên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợp các

phơng pháp, phơng tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh

nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chức các mối quan

hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập, giữa học sinh

với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức

độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh [16]

Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ nhằm bảo đảm kết quả của

các hoạt động giáo dục đạt đợc mục tiêu giáo dục Quản lý hoạt động chuyên

môn nghiệp vụ đợc thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo

dục đào tạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt của nhà trờng và các cơ sở giáo

dục

Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đợc tiến hành một cách có kế

hoạch, có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau

1.1.5- Biện pháp quản lý hoạt động CMNV:

Nghị quyết Hội Nghị lần thứ III BCH TW Đảng khoá VIII về chiến lợc

cán bộ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc đã nêu rõ:

“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận

mệnh của Đảng, của đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây

là yếu tố quyết định bộ máy nhà nớc” [37]

Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ

cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhà nớc

trong sạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ,

công chức, viên chức phải phấn đấu vơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự

nghiệp cách mạng

Trang 18

Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên là

nhiệm vụ hết sức quan trọng của các ngành các cấp nói chung và ngành giáo

dục nói riêng

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ơng

Đảng đã chỉ rõ: “ Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo,

cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình t tởng, đạo đức, trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, phơng pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trờng và các cơ

quan quản lý giáo dục các cấp

Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lợc phát triển giáo dục, Bộ

giáo dục và đào tạo, UBND các Tỉnh, Thành phố tiến hành xây dựng quy

hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà

giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lợng, nâng cao chất lợng, cân

đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằng

các giải pháp thích hợp nh: Luân chuyển đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình

độ, giải quyết chế độ nghỉ hu trớc tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu

cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lợng giáo viên để có đủ điều kiện

và năng lực để tránh sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi dỡng năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở

giáo dục theo hớng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý giáo dục

các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay

thế khi không đáp ứng yêu cầu [3]

Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nớc ta đã thu đợc những

thành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trớc

những mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút

nâng cao chất lợng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Vì vậy việc

đổi mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng

lực của bộ máy quản lý giáo dục- đào tạo là một trong những giải pháp chủ

yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số biện pháp quản lý cụ

thể sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo

viên: Hoạt động CMNV của giáo viên là hoạt động đặc trng cho một nghề

trong xã hội, đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm

Trang 19

ra, hoạt động CMNV của giáo viên còn bao gồm cả các công việc nh tự bồi

d-ỡng và bồi dd-ỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn,

nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

của giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống

nhất [20]

- Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CMNV của giáo

viên: Đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên là nhiệm vụ của các cấp quản lý

giáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấn đấu thực

chất lợng, hiệu quả giáo dục Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành các

quy chế đánh giá xếp loại CMNV đối với giáo viên - Về cơ bản, các quy chế

này đã đáp ứng đợc yêu cầu đánh giá xếp loại giáo viên Tuy nhiên, cần phải

bổ sung vào căn cứ đánh giá những nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp

vụ của giáo viên mà các bản quy chế còn cha đề cập, hoặc đã đề cập đến nhng

cha đầy đủ nh sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục, tự bồi

nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên cho phù hợp với yêu

cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp

dạy học nói riêng [20]

- Tổ chức đánh giá xếp loại CMNV của giáo viên: Theo PGS TS

Nguyễn Ngọc Hợi - PGS.TS Phạm Minh Hùng - TS Thái Văn Thành thì quy

trình này gồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có một số bớc nhất định:

+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên Giai

đoạn này có các bớc sau:

Bớc 1: Xác định mục đích đánh giá, xếp loại Mục đích của việc đánh

giá xếp loại CMNV của giáo viên là nhằm xác định trình độ chuyên môn

nghiệp vụ của từng giáo viên, trên cơ sở đó có sự phân công giảng dạy, giáo

dục phù hợp, đồng thời có kế hoạch tự bồi dỡng và bồi dỡng để đáp ứng yêu

cầu về CMNV

Bớc 2: Xây dựng căn cứ đánh giá, xếp loại phản ánh đầy đủ những lĩnh

vực hoạt động CMNV của giáo viên

Bớc 3: Lựa chọn cách thức đánh giá Cần phối hợp giữa tự đánh giá của

giáo viên với đánh giá của các cấp quản lý giáo dục

Trang 20

+ Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên giai

đoạn này có các bớc sau đây:

Bớc 1: Giáo viên tự đánh giá Để việc đánh giá có hiệu quả, giáo viên

cần nắm vững mục đích, yêu cầu, các căn cứ, tiêu chí đánh giá Trên cơ sở đó,

đối chiếu với năng lực cá nhân, giáo viên tự xếp loại CMNV cho mình

Bớc 2: Tổ chuyên môn đánh giá Căn cứ vào tự đánh giá của giáo viên

xếp loại CMNV cho từng thành viên của mình

Bớc 3: Hội đồng nhà trờng đánh giá, sau khi xem xét một cách toàn

diện kết quả thực hiện nhiệm vụ CMNV của từng giáo viên và của từng tổ sẽ

quyết định việc đánh giá xếp loại

+ Giai đoạn 3: Xử lý sau đánh giá, xếp loại Giai đoạn này có các bớc

sau đây:

Bớc 1: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên ngay

sau khi có kết quả đánh giá xếp loại chính thức

Bớc 2: Đề ra yêu cầu đối với giáo viên ở các loại trình độ chuyên môn

nghiệp vụ Tuỳ theo loại trình độ CMNV của giáo viên mà đề ra các yêu cầu

khác nhau

Bớc 3: Tổ chức bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho giáo viên Việc bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho

giáo viên có thể đợc tiến hành theo kế hoạch của ngành, cũng có thể theo tình

hình thực tế của từng địa phơng, từng trờng

- Thực hiện sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng đợc

yêu cầu về CMNV Sự hạn chế của số giáo viên này lại càng bộc lộ rõ, trớc

những đổi mới toàn diện về nội dung, chơng trình, phơng pháp của giáo dục

phổ thông hiện nay Vì thế, cần sớm có hớng giải quyết đối với số giáo viên

không đáp ứng các yêu cầu về CMNV

Tóm lại, quản lý hoạt động CMNV của giáo viên là một nội dung quan

trọng trong công tác quản lý giáo dục Để nâng cao hiệu quả của lĩnh vực

quản lý này cần thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nói trên [20]

1.1.6- Khái niệm về đào tạo - bồi dỡng và đào tạo lại:

Ngày nay với xu thế học suốt đời của mỗi giáo viên trong hệ thống giáo

dục quốc dân thì quá trình đào tạo, bồi dỡng, đào tạo lại là những quá trình

vừa tiếp nối, vừa xen kẽ Tuy nhiên để xác định đợc các giải pháp nhằm nâng

Trang 21

cao trình độ đội ngũ giáo viên cần tìm hiểu các khái niệm này để hiểu nội hàm

của chúng

1.1.6.1- Đào tạo:

Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp từ đầu,

đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức , thái độ học cho học sinh để họ có thể

trở thành ngời lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao

Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, có nội dung,

chơng trình và thời gian cụ thể, nhằm giúp ngời học đạt đợc một trình độ nhất

định trong hoạt động nghề nghiệp [34]

1.1.6.2- Bồi dỡng:

Là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong một

lĩnh vực hoạt động mà ngời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định qua

một hình thức đào tạo nào đó [34]

1.6.3- Đào tạo lại:

Là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo,

thái độ mới làm cho ngời lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên

môn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề [34]

1.1.7- Quan niệm về nâng cao trình độ CMNV đội ngũ giáo viên

Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên là làm cho

trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ngày càng đợc hoàn

thiện hơn

Đây thực chất là quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ làm cho đội

ngũ trởng thành ngang tầm đòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói

chung

Những giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo

viên chính là đề cập đến “cách làm, cách giải quyết” cơ bản quan trọng nhằm

làm cho trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên ngày một cao hơn

đạt chất lợng tốt hơn

1.2- ý nghĩa của việc nâng cao trình độ CMNV đội ngũ giáo viên:

2.1- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dân

trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo sẽ tạo

ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốn con

ng-ời, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nớc

Trang 22

Đối với giáo dục - đào tạo, nhân tố con ngời chính là đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ngời trực tiếp thực thi hàng ngày các

mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo Với vai trò chủ đạo trong quá

trình đào tạo của các trờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tố

quyết định chất lợng của giáo dục

ở nớc ta từ xa, ngời giáo viên đã đợc nhân dân yêu mến ca ngợi “

Không thầy đố mày làm nên” hay “ Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con

hay chữ thì yêu lấy thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta luôn coi đội ngũ giáo

viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục,

là chiến sĩ trên mặt trận t tởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế

hệ trẻ lý tởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá

dân tộc và của loài ngời Khơi dậy trong ngời học những phẩm chất cao quý

và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH

nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của

Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ớc

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trờng, các

cơ sở giáo dục đào tạo, chất lợng CMNV của đội ngũ giáo viên tác động trực

tiếp đến chất lợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu

then chốt của chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ngời thầy

giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã nói: “Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu” [7]

Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung Ương II khoá

VIII nêu: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục” Bởi vậy ngành

giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lợng

CMNV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền

giáo dục nớc nhà” [36]

Giáo dục - Đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá

trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “ Bàn tay vàng”, nguồn lực trực

tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao

Sự nghiệp CNH - HĐH ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải có những con

ng-ời rất mực trung thành với lý tởng XHCN, giàu lòng yêu nớc, có trình độ kiến

thức, có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra những sản phẩm

đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ngời có

Trang 23

những sản phẩm và nhân cách nh vậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo

là phải nâng cao trình độ CMNV cho đội ngũ giáo viên

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) cho

rằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cả

các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lợng, chất lợng và trình

độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo thì đội

ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo thiếu giáo viên giảng

dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu

[27]

Nh vậy chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể

phát triển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị

trí cực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ

yêu cầu CNH - HĐH đa đất nớc bớc tới lộ trình “ Đi tắt”, “ Đón đầu” để đuổi

kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn đề xây dựng

các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ

giáo viên trong chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan

trọng và tính cấp bách đặc biệt

1.2.2- Nâng cao chất lợng dạy - học.

Xuất phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh,

thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối u hoạt động dạy học, bảo đảm

liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm

lĩnh đợc khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái độ Dạy học

có chất lợng chính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ dạy học: Kiến thức - Năng lực

trí tuệ - Thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm cho hiệu quả của quá

trình dạy học cao, chất lợng đào tạo tăng Phơng hớng để nâng cao chất lợng

dạy học là phải đổi mới nội dung, phơng pháp s phạm Đặc biệt chú ý cải tiến

các phơng pháp quản lý tác động vào quá trình dạy học Các biện pháp quản

lý đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo

kiểm tra nhằm nâng cao chất lợng dạy học Nó bao gồm các biện pháp chiến

thuật trong từng giai đoạn, là một phức hợp hài hoà các hình thức, các con

đ-ờng biện pháp với nhiều tầng bậc để đạt đợc mục tiêu giáo dục

Trong đó công tác xây dựng đội ngũ giáo viên ở các bậc học có vị trí

đặc biệt quan trọng Giáo viên phải có trình độ cao cả về khoa học cơ bản và

khoa học s phạm, phải có năng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốt trong

Trang 24

việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống

hàng ngày ở địa phơng Nhà trờng phải gắn liền với mọi hoạt động kinh tế - xã

hội, đồng thời phát huy vai trò trọng tâm văn hoá, kỹ thuật ở địa phơng, thông

qua đó nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh

Muốn vậy phải xây dựng ở các Trờng một đội ngũ giáo viên đầy đủ về

số lợng, mạnh về chất lợng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt công tác quản

lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng

đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, nhằm hình thành đội ngũ những giáo

viên đầu đàn làm nòng cốt, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với những

giáo viên này Đó là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất

l-ợng dạy - học trong các nhà trờng

Nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ cho giáo viên là tất yếu

khách quan và là chìa khoá then chốt để cải tiến chất lợng dạy học

Một trong những chìa khoá then chốt để cải tiến chất lợng dạy học là

bồi dỡng giảng viên (cần đến công nghệ và đầu t nguồn lực, do đó các trờng

có nhiệm vụ đào tạo và cung ứng tài nguyên cho đội ngũ giảng viên của trờng

- đây là bớc quan trọng để Việt nam hớng tới hệ thống giáo dục có quy mô

hơn và hùng mạnh hơn

1.3- Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về chất lợng đội ngũ giáo viên

Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách phát triển giáo

dục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt

động CMNV của giáo viên, nâng cao chất lợng dạy học và chuẩn hoá đội ngũ

giáo viên Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “

Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; phát

triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lợng và đào tạo s phạm, cải thiện chế độ

đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo

viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học”.[38]

Luật Giáo dục đã quy định: “Nhà nớc có chính sách bỗi dỡng nhà giáo

về chuyên, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo” [11]

Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban bí th đã chỉ rõ : “ Phát triển giáo dục đào

tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy

nguồn lực con ngời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà

Trang 25

giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt, có vai trò quan trọng”

[3]

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Đổi

mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phơng pháp quản lý giáo dục theo hớng

chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng

cao chất lợng dạy và học, học và hành [39]

Trong "Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010" đã đợc Thủ tớng

Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đề

ra mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2010: “Tạo bớc chuyển biến cơ bản

về chất lợng giáo dục theo hớng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới,

phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế

-xã hội của đất nớc; của từng vùng, từng địa phơng; hớng tới một -xã hội học

tập Phấn đấu đa nền giáo dục nớc ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số

phơng pháp, chơng trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát

triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất l

-ợng, hiệu quả và đổi mới phơng pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo

cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục…” đều có gốc xuất phát” [19]

Đồng thời đã đa ra các giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó có nêu

“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lợng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn

về chất lợng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lợng và hiệu

quả giáo dục Đổi mới và hiện đại hóa phơng pháp giáo dục Chuyển từ việc

truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ

động t duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngời học phơng pháp tự

học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp;

phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân; tăng cờng tính chủ động, tính tự chủ

của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà

tr-ờng và tham gia các hoạt động xã hội Đổi mới chơng trình đào tạo và bồi

d-ỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm

chất đạo đức nhà giáo.” [19]

Ngày 11/01/2005 Thủ Tớng Chính phủ ra Quyết định số

09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” với mục tiêu là: “Xây dựng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng chuẩn hoá, nâng cao

Trang 26

chất lợng, bảo đảm đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng

cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và

trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự

nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nớc” Đồng thời đề ra các nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nêu “Đẩy mạnh công

tác đào tạo, bồi dỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập

và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lợng, trong đó có

80% giáo viên bậc mầm non, 100% giáo viên các cấp, bậc học phổ thông, dạy

nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định; 10% giáo viên trung học phổ thông và

dạy nghề đạt trình độ sau đại học; tỷ lệ bình quân giữa số lợng sinh viên và

giảng viên đại học, cao đẳng là 20 sinh viên/01 giảng viên; 40% giảng viên

thống và chuẩn hoá công tác đào tạo, bồi dỡng giảng viên các trờng đại học,

cao đẳng và giáo viên các trờng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; bảo đảm

cho các nhà giáo đợc bồi dỡng nghiệp vụ s phạm theo quy định của Luật Giáo

dục; nội dung, chơng trình phơng pháp đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của

từng bậc học.” [20]

Trong “Quy hoạch mạng lới các trờng đại học và Cao đẳng giai đoạn

2006 - 2020” đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 chỉ rõ mục tiêu là: “…” đều có gốc xuất phátĐến năm 2010 có

trên 40% giảng viên đại học và trên 30% giảng viên cao đẳng có trình độ thạc

sỹ trở lên; có trên 25% giảng viên đại học và 5% giảng viên cao đẳng có trình

độ tiến sỹ;

Đến năm 2015: 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng viên cao

đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 10%

giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ;

Đến năm 2020 có trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên

cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 75% giảng viên đại học và ít nhất

20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ” Đồng thời cũng đa ra các giải

pháp về phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học: ” Bổ

sung số lợng, nâng cao chất lợng giảng viên đại học, cao đẳng để đạt định

mức quy định về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên đối với các trờng đại học, cao

đẳng, các nhóm ngành nghề đào tạo; Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dỡng giảng

viên đại học, cao đẳng (kể cả ở các trờng công lập và t thục) Triển khai chơng

Trang 27

trình đào tạo 20.000 tiến sĩ để bổ sung và nâng cao chất lợng giảng viên đại

học, cao đẳng; ” [25]

1.4- Trờng Cao đẳng và đội ngũ giảng viên trờng Cao đẳng

1.4.1- Trờng Cao đẳng nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định

chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục chỉ rõ: ”Nhà trờng

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trờng mẫu giáo, trờng mầm non, trờng

tiểu học, trờng trung học cơ sở, trờng trung học phổ thông, trờng phổ thông có

nhiều cấp học, trờng trung cấp, trờng cao đẳng, trờng đại học” [12]

Điều lệ trờng Cao đẳng ban hành kèm theo Quyết định số

56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định:

Trờng cao đẳng trực thuộc cơ quan chủ quản, đồng thời chịu sự quản lý

nhà nớc của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và

chính sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung,

Ch-ơng trình, phCh-ơng pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra,

công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, về thanh tra giáo dục

Trờng cao đẳng chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi trờng đặt trụ sở [3]

1.4.2- Nhiệm vụ của trờng Cao đẳng:

Nhiệm vụ của trờng Cao đẳng đợc xác định trong Điều lệ trờng Cao

đẳng ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày

10/12/2003 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

1 Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và

năng lực thực hành nghề nghiệp tng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có

năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho

những ngời khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp

ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào

tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo

quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định

khác của pháp luật

3 Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc

4 Phát hiện và bồi dỡng nhân tài trong những ngời học và trong đội ngũ

cán bộ giảng viên của trờng

Trang 28

5 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên

của trờng đủ về số lợng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu

tuổi và giới

6 Tuyển sinh và quản lý ngời học

7 Phối hợp với gia đình ngời học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động

giáo dục

8 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và ngời học tham gia các

hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

9 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

định của pháp luật

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [3]

1.4.3- Giảng viên trờng Cao đẳng:

4.3.1- Tiêu chuẩn:

a) Có phẩm chất, đạo đức, t tởng, sức khoẻ tốt, lý lịch bản thân rõ ràng

b) Tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp đại học và phải đợc bồi dỡng về

nghiệp vụ s phạm

Nhà trờng u tiên tuyển chọn các sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá,

giỏi, có phẩm chất tốt và những ngời có trình độ đại học và sau đại học có

kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành giảng viên để tiếp

tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ s phạm

1.4.3.2- Nhiệm vụ:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trơng, Nghị quyết của Đảng, chính

sách, pháp luật của Nhà nớc; thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào

tạo, Điều lệ trờng cao đẳng và Quy chế tổ chức và hoạt động của trờng;

b) Giảng dạy theo đúng nội dung, Chơng trình đã đợc Bộ Giáo dục và

Đào tạo và nhà trờng quy định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ

giảng dạy học tập theo sự phân công của trờng, khoa, bộ môn;

c) Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lợng, nội dung, phơng

pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học;

d) Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng

chuyển giao công nghệ theo sự phân công của trờng, khoa, bộ môn;

đ) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách

của ngời học, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ngời học, hớng dẫn ngời

Trang 29

học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện t tởng, đạo đức tác phong,

lối sống;

e) Không ngừng tự bồi dỡng nghiệp vụ, cải tiến phơng pháp giảng dạy

để nâng cao chất lợng đào tạo;

g) Hoàn thành tốt các công tác khác đợc trờng, khoa, bộ môn giao

1.4.3.3- Quyền của giảng viên

a) Đợc bố trí giảng dạy theo chuyên môn đợc đào tạo, xác định nội

dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của Bộ Giáo dục và

Đào tạo;

b) Lựa chọn phơng pháp và phơng tiện giảng dạy nhằm phát huy năng

lực cá nhân, bảo đảm chất lợng và hiệu quả đào tạo;

c) Đợc tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dỡng để nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ; đợc thi nâng bậc, chuyển ngạch giảng viên,

theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ - Công chức;

d) Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độ chính

sách quy định cho nhà giáo; đợc hởng các chế độ nghỉ lễ theo quy định của

Nhà nớc và đợc nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo;

e) Đợc ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở

giáo dục, nghiên cứu khoa học ngoài trờng, theo quy định của Bộ luật Lao

động và Quy chế thỉnh giảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

f) Tham gia thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trờng;

g) Đợc Nhà nớc xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu

tú, Huy Chơng "Vì sự nghiệp giáo dục" và các danh hiệu thi đua khác

Kết luận chơng 1

ở chơng 1 này, chúng tôi làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao

trình độ chuyêm môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên Để đặt cơ sở cho việc

nghiên cứu, chúng tôi nhấn mạnh các vấn đề:

- Thông qua một số khái niệm cơ bản: Giáo viên và đội ngũ giáo viên;

quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng và quản lý đội ngũ giáo viên;

chất lợng và chất lợng đội ngũ giáo viên; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và

quản lý trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên; biện pháp quản lý

hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên Chúng tôi làm rõ vai trò,

nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên; công tác quản lý đội ngũ giáo viên để từ đó

Trang 30

nói lên ý nghĩa của việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ

giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo

- Qua việc phân tích các quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về chất

l-ợng đội ngũ giáo viên, chúng tôi muốn chỉ ra rằng việc nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên là tất yếu ở các trờng học nói

chung và trờng Cao đẳng y tế Nghệ An nói riêng Đặc biệt trong tình hình

hiện nay lại càng đòi hỏi một cách bức thiết hơn

- Trên cơ sở hệ thống khái niệm cơ bản và quan điểm cũng nh yêu cầu

của Đảng và Nhà nớc ta, chúng tôi muốn chỉ ra các tiêu chuẩn của ngời giáo

viên, cũng nh những yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ

giáo viên các trờng học nói chung và trong các trờng Cao đẳng nói riêng, để

làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trờng Cao đẳng y tế

Nghệ An hiện nay đợc trình bày ở chơng sau

Trang 31

Ch ơng 2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên Trờng Cao đẳng

Y tế Nghệ An.

2.1- Tổng quan về tình hình giáo dục - đào tạo và nhu cầu về nhân

lực y tế Việt Nam:

2.1.1- Các cơ sở đào tạo nhân lực Y tế:

ở nớc ta hiện nay đã có một mạng lới đào tạo nhân lực y tế trải rộng

trên toàn quốc, thực hiện công tác đào tạo nhân lực từ bậc nghề (sơ học), bậc

trung cấp đến cao đẳng, đại học và sau đại học Trong cả nớc có:

- 19 cơ sở đào tạo nhân lực y tế Đại học: 11 cơ sở trực thuộc Bộ Y tế; 04

cơ sở trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; 01 cơ sở trực thuộc Bộ quốc phòng;

01 cơ sở do UBND tỉnh/thành phố quản lý; 02 cơ sở thuộc trờng Đại học dân

lập quản lý

- 25 cơ sở đào tạo nhân lực y tế Cao đẳng: 03 cơ sở trực thuộc Bộ Y tế;

22 cơ sở do UBND tỉnh/thành phố quản lý

- 45 cơ sở đào tạo nhân lực y tế trung cấp: 04 cơ sở trực thuộc Bộ Y tế;

39 cơ sở do UBND tỉnh/thành phố quản lý; 02 trờng dân lập

Bảng 2.1: Phân bố các cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo vùng địa lý

STT Địa danh Đại học Trờng Cao đẳng Trờng THCN Trờng

Ngoài các Trờng; các Viện, Bệnh viện tuyến trung ơng, tuyến tỉnh cũng

tham gia đào tạo nhân lực y tế với vai trò là các cơ sở thực hành, thực tập cho

học sinh, sinh viên của các Nhà trờng Bên cạnh đó, một số Trung tâm y tế,

Bệnh viện huyện, Trạm y tế xã, Xí nghiệp dợc, Cửa hàng thuốc cũng đợc lựa

chọn để trở thành các điểm thực hành thực địa cho học sinh, sinh viên [2]

Trang 32

2.1.2- Các bậc đào tạo và các loại hình đào tạo nhân lực Y tế:

2.1.2.1- Bậc dạy nghề : thời gian đào tạo từ 3 tháng đến 1 năm

- Nhân viên y tế thôn bản : thời gian đào tạo 3 tháng đến 1 năm

- Dợc tá : thời gian đào tạo 1 năm

- Y tá/Điều dỡng sơ học : thời gian đào tạo 1 năm

2.1.2.2- Bậc trung cấp : có thời gian đào tạo 2 năm

- Điều dỡng trung học

- Y sỹ đa khoa

- Y sỹ Y học cổ truyền

- Hộ sinh trung học

- Kỹ thuật viên X Quang

- Kỹ thuật viên Nha khoa

- Kỹ thuật viên xét nghiệm

- Kỹ thuật viên Phục hồi chức năng

- Kỹ thuật viên khác

2.1.2.3- Bậc Đại học :

a) Hệ Cao đẳng : thời gian đào tạo 3 năm

- Cao đẳng Điều dỡng đa khoa

- Cao đẳng Điều dỡng Phụ sản

- Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm

- Cao đẳng Kỹ thuật Hình ảnh y học

- Cao đẳng Dợc

b) Hệ Đại học : thời gian đào tạo 4 đến 6 năm

- Bác sỹ đa khoa : thời gian đào tạo 6 năm

- Bác sỹ Y học cổ truyền : thời gian đào tạo 6 năm

- Bác sỹ Răng Hàm Mặt : thời gian đào tạo 6 năm

- Bác sỹ Y học dự phòng : thời gian đào tạo 6 năm

- Dợc sỹ đại học : thời gian đào tạo 5 năm

- Cử nhân Điều dỡng đa khoa : thời gian đào tạo 4 năm

- Cử nhân Điều dỡng Phụ sản : thời gian đào tạo 4 năm

Trang 33

- Cử nhân Kỹ thuật Y học : thời gian đào tạo 4 năm

- Cử nhân Y tế công cộng : thời gian đào tạo 4 năm

Các bậc học có sự liên thông liên thông với nhau, từ bậc thấp lên bậc

cao hơn, việc này đợc mô tả tại phụ lục 1 [2]

2.1.3- Đặc điểm của đội ngũ giáo viên các trờng Y tế:

Đội ngũ giáo viên giảng dạy các trờng y tế bao gồm các giáo viên cơ

hữu của trờng và các giáo viên thỉnh giảng tại các Bệnh viện Giáo viên cơ hữu

vừa tham gia giảng dạy lý thuyết, thực hành tại trờng, vừa tham gia khám,

chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân và quản lý, hớng dẫn học sinh, sinh viên tại

bệnh viện; giáo viên thỉnh giảng chủ yếu tham gia hớng dẫn học sinh, sinh

viên tại bệnh viện

Nói chung, hầu hết giáo viên không đợc đào tạo qua trờng lớp s phạm ;

phần lớn là những ngời đợc trang bị kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế,

đợc phân công về giảng dạy, từ đó đợc bổ túc, bồi dỡng thêm về nghiệp vụ s

phạm bằng các lớp s phạm y học, s phạm bậc I, s phạm bậc II trong thời gian

ngắn để áp dụng trong công tác dạy học

2.1.4- Dự báo nhu cầu về nhân lực y tế:

2.1.4.1- Dự báo về quy mô đào tạo nhân lực y tế

Tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/07/2007 của Thủ tớng

Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lới các trờng đại học và cao đẳng giai

đoạn 2006 - 2020 đề ra mục tiêu: Phấn đấu đạt 200 sinh viên/1 vạn dân vào

năm 2010; 300 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2015 và 450 sinh viên/1 vạn dân

vào năm 2020 Với cơ cấu tỷ lệ sinh viên đợc đào tạo theo nhóm các ngành,

nghề y tế là 6% [25] Nh vậy quy mô đào tạo cán bộ y tế đến năm 2020 dự

kiến là:

Trang 34

Bảng 2.2: Quy mô đào tạo cán bộ y tế năm 2010; năm 2015; năm 2020:

(*) Theo số liệu của Tổng cục thống kê [32]

Nh vậy để thực hiện chỉ tiêu đến 2010 và những năm tiếp theo các cơ sở

đào tạo cán bộ y tế còn phải đầu t, mở rộng và nâng cấp hơn nữa, đặc biệt hệ

thống các trờng Đại học và Cao đẳng Y Dợc, mới đáp ứng đợc nhu cầu cấp thiết

của sự phát triển

2.1.4.2- Dự báo về nhu cầu nhân lực y tế

Tại Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tớng

Chính phủ "Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam

giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” đề ra mục tiêu: phấn đấu

đạt 7 bác sỹ/vạn dân; 1 dợc sỹ đại học/vạn dân vào năm 2010 và có trên 8 bác

Trang 35

sỹ/vạn dân; 2-2,5 Dợc sỹ đại học/vạn dân vào năm 2020 Đồng thời cần đảm

bảo cơ cấu cán bộ y tế là 3,5 điều dỡng/1 bác sỹ [24] Dự kiến nhu cầu cán bộ

y tế đến năm 2010, năm 2015, năm 2020 theo bảng dới đây:

(*) Theo số liệu của Tổng cục thống kê [32]

Mặt khác do sự phát triển Kinh tế - Xã hội, thu nhập của ngời dân ngày

càng tăng, đời sống và dân trí đợc cải thiện làm cho nhu cầu cung cấp dịch vụ y

tế ngày càng cao, đòi hỏi đội ngũ cán bộ y tế phải có kiến thức chuyên sâu,

thuần thục về kỹ năng, kỹ xảo, đặc biệt áp dụng đợc các kỹ thuật tiên tiến Do

vậy, nhu cầu về đào tạo cán bộ cho các tuyến y tế ngày càng tăng

2.2- Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực Bắc Trung

bộ và Nghệ An

2.2.1- Vùng Bắc trung bộ:

Trang 36

Vùng Bắc trung bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng

Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên - Huế

Dân số gần 11 triệu ngời (Nghệ An trên 3,1 triệu, chiếm 27,3%); Diện

biên giới quốc gia, biển, đồi núi và đồng bằng

Vùng Bắc trung bộ có mạng lới giao thông vận tải với đủ loại hình:

Đ-ờng bộ, đĐ-ờng sông, đĐ-ờng biển, đĐ-ờng sắt, đĐ-ờng hàng không Thuận lợi trong

giao lu kinh tế, văn hóa giữa các địa phơng trong nớc, khu vực và quốc tế

Kinh tế vùng Bắc trung bộ đã có những bớc phát triển khá Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần

tỷ trọng nông nghiệp

Hệ thống giao thông, các công trình điện, nớc, thông tin liên lạc, các

tr-ờng Đại học, Cao đẳng, các cơ sở khám chữa bệnh từng bớc đợc xây dựng

mới, nâng cấp và mở rộng

2.2.2- Nghệ An:

Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng thuộc vùng Bắc Trung Bộ Phía bắc

giáp Thanh Hoá, phía nam giáp Hà Tĩnh, phía tây giáp Công hòa Dân chủ

Nhân dân Lào, phía đông giáp biển Kinh tế có bớc phát triển khá toàn diện,

cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực, đúng hớng Tốc độ tăng trởng bình quân

GDP giai đoạn 2001 - 2005 là 10,25% Thu ngân sách hàng năm tăng khá,

năm 2005 đạt trên 1.700 tỷ đồng (trong đó thu nội địa 1.080 tỷ đồng) Hệ

thống kết cấu hạ tầng không ngừng đợc tăng cờng, hệ thống giao thông trên

địa bàn đợc nâng cấp và mở rộng

Ngày 30/09/2005 Thủ tớng Chính phủ đã ra Quyết định số

239/2005/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ” [21]

Ngày 28/12/2007 Thủ tớng Chính phủ ra Quyết định số

197/2007/QĐ-TTr phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

đến năm 2020, trong đó xác định mục tiêu là:

" Phấn đấu đa Nghệ An thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát

triển vào năm 2010; cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; quyết

tâm đa Nghệ An sớm trở thành một trong những tỉnh khá của cả nớc Xây dựng

Trang 37

Nghệ An trở thành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thơng mại, giáo dục, y

tế, văn hoá và khoa học - công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ" [26]

Về phơng hớng phát triển: " xây dựng Trung tâm y tế kỹ thuật cao

khu vực Bắc Trung Bộ tại thành phố Vinh, đẩy nhanh việc xây dựng Bệnh viện

đa khoa 700 giờng, thành lập trờng Đại học Y Dợc, phấn đấu sau năm 2010 có

bệnh viện đạt tiêu chuẩn Quốc tế, nâng cấp Trung tâm y tế dự phòng của Tỉnh

Nhanh chóng xây dựng theo hớng hiện đại các bệnh viện chuyên khoa tuyến

tỉnh, thành lập trung tâm Sức khoẻ lao động - Môi trờng, Củng cố, phát triển

các Trung tâm y tế dự phòng, bệnh viện tuyến huyện Chú trọng phát triển y

học cổ truyền dân tộc Nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cờng nhân lực cho các

cơ sở y tế cấp xã, phờng, đảm bảo 100% đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế vào

năm 2020 " [26]

Trong những năm qua, tình hình giáo dục đào tạo của Nghệ An và các

tỉnh trong khu vực ngày càng phát triển: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

đợc nâng cấp, bổ sung; đội ngũ cán bộ, giáo viên đợc đào tạo nâng cao về chất

lợng, bổ sung về số lợng, điều kiện làm việc, học tập và sinh hoạt đợc cải

thiện; quy mô, chất lợng giáo dục ở mọi cấp học, bậc học thuộc giáo dục phổ

thông và giáo dục chuyên nghiệp đợc gia tăng Cùng với sự phát triển kinh tế,

xã hội, nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân ngày một

nâng cao Để đáp ứng nhu cầu chính đáng đó, ngành Y tế phải nổ lực nhiều hơn

nữa, đặc biệt phải đào tạo một đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn, đủ

về số lợng, đảm bảo về chất lợng là rất cần thiết

2.3- Khái quát về trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An

2.3.1- Quá trình hình thành và phát triển.

Trờng Cao đẳng Y Nghệ An tiền thân là trờng sỹ Nghệ An đợc thành

lập năm 1960 Trờng trực thuộc Bộ Y tế, đóng tại xã Hng Đông - Thành phố

Vinh Giáo viên cơ hữu lúc này có 10 ngời do Bộ Y tế cử về Giáo viên thính

giảng là các Y, Bác sỹ của bệnh viện A1 (Bệnh viện Tỉnh Nghệ An lúc bấy

giờ) và Bệnh viện Quân khu 4 Lu lợng học sinh có khoảng 600 em Học sinh

tốt nghiệp ra trờng do Bộ Y tế điều động phân công công tác cho cả vùng khu

4

Năm 1964 trờng đợc phân cấp về địa phơng do Tỉnh quản lý, đợc đổi

tên thành Trờng Cán bộ Y tế Nghệ An Do đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh

đánh phá miền Bắc, nhà trờng phải sơ tán nhiều nơi nh các xã miền núi Thanh

Trang 38

Mai, Thanh Xuân huyện Thanh Chơng, trớc yêu cầu nhiệm vụ trờng phải sơ

tán thành hai cụm Một cụm bám bệnh viện A1 ở các xã Thanh Trì, Thanh

Luân, Thanh Chi và Thanh Khê huyện Thanh Chơng Cụm thứ 2 về xã Nghĩa

Trung huyện Nghĩa Đàn và Lạt huyện Tân Kỳ Các ngành nghề đào tạo: Y sỹ

chính quy, Y sỹ xã, Dợc sỹ trung học, KTV xét nghiệm, Y tá sơ học, bổ túc

văn hoá cấp 3 cho cán bộ học tiếp lên đại học, bổ túc văn hóa cấp 2 cho học

sinh dân tộc ít ngời để học tiếp lên y sỹ Lu lợng lúc này trên 1000 HS Những

năm này các lớp học bám sát bệnh viện huyện, mỗi huyện có ít nhất 2 lớp, có

chị nuôi đi theo, các thầy giáo mang ba lô đi dạy lu động dới ma bom bão đạn

hết huyện này đến huyện khác, khó khăn, ác liệt nhng vẫn soạn đầy đủ giáo

trình, giáo án, bám học sinh để hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu tỉnh giao

Năm 1969 trên cơ sở 2 cụm sơ tán trờng đợc chia thành hai trờng: Cụm

1 là Trờng Cán bộ Y tế Đồng bằng, quy mô đào tạo 800-1000 học sinh Cụm 2

là Trờng Cán bộ Y tế Miền Tây, quy mô đào tạo 300-400 học sinh Trờng Cán

bộ Y tế Đồng Bằng, ngoài các đối tợng đào tạo do tỉnh giao còn đào tạo 01 lớp

dợc sỹ trung học khoá 12 cho Tỉnh Hà Tĩnh Trờng Miền Tây lúc này cũng

đào tạo đa hệ Y sỹ chính quy (khoá 19,20), Y sỹ xã, Y tá sơ học, bổ túc văn

hoá cấp 2 Học sinh hầu hết là con em dân tộc thiểu số Trờng đã đào tạo riêng

cho dân tộc Mẹo một lớp 20 học sinh và đặc biệt là đào tạo cho Vĩnh Linh 1

lớp Y sỹ là con em ngời Vĩnh Linh để về phục vụ cho Tỉnh Vĩnh Linh lúc bấy

giờ

Năm 1975 đất nớc đợc hoà bình thống nhất, 2 trờng sát nhập đổi tên là

Trờng Trung học Y tế Nghệ An Đóng tại Mụ Nuôi, xã Hng Dũng, Thành phố

Vinh (bây giờ là Khối Xuân Đông, Hng Dũng, Thành phố Vinh)

Cuối 1975, do nhập hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thành Nghệ Tĩnh, Trờng

THYT Nghệ An và trờng THYT Hà Tĩnh đợc sát nhập và đổi tên là Trờng

Trung học Y tế Nghệ Tĩnh Thời gian này, trờng đào tạo cán bộ y tế cho tỉnh

Nghệ Tĩnh, cho tỉnh Xiêng Khoảng - Lào một lớp Y sỹ Ngoài ra còn có các

lớp ngoại ngữ Anh, Nga, Pháp cho các bác sỹ, dợc sỹ để đi học chuyên khoa

cấp I, II và đi chuyên gia

Năm 1990 Trờng chuyển về địa điểm hiện nay (161 Nguyễn Phong Sắc,

Phờng Hng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An) Quy mô đào tạo khoảng

700-800 học sinh Ngoài nhiệm vụ đào tạo trờng còn là địa điểm đăng cai tổ

Trang 39

chức đào tạo BSCKI các chuyên ngành Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Truyền Nhiễm,

Tai mũi họng, Răng hàm mặt cho trờng Đại học Y Hà Nội

Năm 1991, do chia tách tỉnh trờng đợc chia làm hai ở Nghệ An đợc mang tên

Trờng THYT Nghệ An, đến 12/1993 sát nhập thêm trung tâm bổ túc cán bộ y

tế Nghệ An và trờng Y tá Kỳ Sơn

Tháng 02/2003, trờng đợc Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết

định nâng cấp lên Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An trực thuộc Sở Y tế Nghệ An

Tháng 11/2005, trờng trực thuộc UBND tỉnh Nghệ An, từ chỗ có 3 phòng

chức năng và 11 bộ môn trực thuộc BGH thì đến nay, có 6 phòng, 7 khoa trực

thuộc BGH và 27 bộ môn trực thuộc khoa

Trờng đã đợc tặng thởng 03 Huân chơng lao động hạng 3 vào các năm

1963, 1969,1992 Một Huân chơng Chiến công năm 1965 Ngoài ra nhà trờng

còn đợc nhận nhiều cờ, bằng khen, giấy khen của Thủ tớng Chính Phủ, Bộ

Đội ngũ giáo viên của nhà trờng ngày một lớn mạnh, hiện nay Trờng có

05 giáo viên giỏi cấp Quốc gia, 15 giáo viên giỏi cấp cơ sở Nhiều cán bộ và

học sinh học tập và công tác tại trờng đã trởng thành nh GS Lê Thành Uyên,

BS Phạm Gia Tuệ là giáo viên của trờng ĐH Y Hà Nội và Chuyên viên cao

cấp của Bộ Y tế, TS Phạm ứng nguyên Giám đốc Sở Y tế Nghệ An, BS Trần

Thị Thiện nguyên Phó Giám đốc Sở Y tế, BS Nguyễn Huy Thông nhà giáo u

tú và nhiều đồng chí trởng thành là giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh và các

trung tâm y tế các huyện, nhiều học sinh sau khi ra trờng đã phấn đấu trở

thành Bác sỹ, thạc sỹ, có ngời đã trở thành anh hùng nh anh hùng lao động

Trần Chữ, nhiều học sinh đã trởng thành, phục vụ tốt, đợc đánh giá cao, làm

đẹp truyền thống cho trờng

2.3.2- Chức năng, nhiệm vụ

Trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban

nhân dân tỉnh Nghệ An, đợc thành lập năm 2003 trên cơ sở trờng trung học Y

tế, theo quyết định số 628/QĐ - BGD&ĐT - TCCB ngày 14/02/2003 của Bộ

trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Với chức năng, nhiệm vụ:

- Đào tạo và bồi dỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và thấp hơn trong

lĩnh vực Y tế

- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của

ngành và khu vực

Trang 40

- Tham gia kh¸m, ch÷a bÖnh gãp phÇn b¶o vÖ, ch¨m sãc vµ n©ng cao

søc khoÎ nh©n d©n

- Thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô kh¸c cña UBND tØnh vµ c¸c Bé ngµnh liªn

quan giao

2.3.3- C¬ cÊu tæ chøc: (Phô lôc 2)

2.3.3.1- Ban Gi¸m hiÖu: Gåm

- Phßng Nghªn cøu khoa häc vµ C«ng nghÖ th«ng tin

2.3.3.3- C¸c khoa vµ Bé m«n: Gåm 7 khoa, víi 22 bé m«n trùc thuéc khoa

- Khoa khoa häc c¬ b¶n: cã 4 bé m«n:

+ Bé m«n To¸n - Tin+ Bé m«n Lý - Ho¸ - Sinh+ Bé m«n Ngo¹i ng÷

+ Bé m«n ChÝnh trÞ - GDTC vµ GDQP

- Khoa XÐt nghiÖm - Y häc c¬ së: cã 5 bé m«n:

+ Bé m«n Gi¶i phÈu - M« ph«i tÕ bµo+ Bé m«n Sinh lý - Sinh lý bÖnh, MiÔn dÞch+ Bé m«n Vi sinh - Ký sinh trïng

+ Bé m«n Ho¸ sinh+ Bé m«n HuyÕt häc

- Khoa Y häc l©m sµng: cã 5 bé m«n:

+ Bé m«n Néi+ Bé m«n Ngo¹i+ Bé m«n Phô S¶n - BCK+ Bé m«n Nhi

+ Bé m«n Y häc cæ truyÒn

- Khoa Y tÕ c«ng céng: cã 2 Bé m«n

+ Bé m«n Tæ chøc vµ Qu¶n lý y tÕ

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21.Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/09/2005 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt "Đề án phát triển thành phố Vinh tỉnh Nghệ An trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc trung bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển thành phố Vinh tỉnh Nghệ An trở thànhTrung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc trung bộ
24.Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tớng Chính phủ "Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Namgiai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
26.Quyết định số 197/2007/QĐ - TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tớng Chính phủ "Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh NghệAn đến năm 2020
1. Bộ GD-ĐT (2000), chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
2. Bộ Y tế, Báo cáo tại Hội nghị tăng cờng chất lợng đào tạo nguồn nhân lực y tế – Tháng 01 năm 2008 Khác
3. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004, Chỉ thị của Ban bí th về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
4. Điều lệ trờng Cao đẳng - NXB giáo dục, Hà Nội 2003 Khác
5. Hà Thế Truyền (2006) Kiểm tra - thanh tra và đánh giá trong giáo dục Khác
6. Hồ Chí Minh (1992), Bàn về công tác giáo dục - NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV (1995), NXB chính trị Quốc gia Khác
8. Kết luận của Bộ Chính Trị tại Thông báo số 20 - KL/TW ngày 02/06/2003 về một số chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 2005 - 2010 Khác
9. Kết luận của Thủ tớng Chính phủ Phan Văn Khải tại Thông báo số 111/TB-VPCP ngày 05/08/2003 về một số chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 2005 - 2010 Khác
10.Kết luận của Phó Thủ tớng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo số 169/TB-VPCP ngày 31/08/2004 về buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An Khác
11.Luật giáo dục nớc CHXHCNVN (2005), NXB chính trị Quốc gia, Hà Néi. 2006 Khác
12.Nghị định số: 75/2006/NĐ-CP, ngày 02/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Khác
13.Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ đánh giáSau hai mơi năm đổi mới và 5 năm thực hiện Chiến lợc phát triển giáo dôc 2001 - 2010 Khác
14.Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Nghệ An lần thứ XVI Khác
15.Nguyễn Gia Quý. Quản lý trờng học, quản lý đội ngũ. Đề cơng bài giảng khoa học quản lý Trờng cán bộ quản lý giáo dục năm 2000 Khác
16.Phạm Minh Hạc (1999), giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17.Phạm viết Vợng (2000), giáo dục học, NXB đại học quốc gia hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Về bản chất của quá trình quản lý - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Sơ đồ 1.1 Về bản chất của quá trình quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục (Trang 16)
Sơ đồ 3: Các yếu tố về chất lợng đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Sơ đồ 3 Các yếu tố về chất lợng đội ngũ giáo viên (Trang 19)
Bảng 2.2:  Quy mô đào tạo cán bộ y tế năm 2010; năm 2015; năm 2020: - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo cán bộ y tế năm 2010; năm 2015; năm 2020: (Trang 44)
Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ giảng viên cơ hữu theo khoa phòng bộ môn - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.4 Cơ cấu cán bộ giảng viên cơ hữu theo khoa phòng bộ môn (Trang 61)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp điều tra về phẩm chất chính trị của đội ngũ giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp điều tra về phẩm chất chính trị của đội ngũ giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An (Trang 64)
Bảng 2.6: Cơ cấu cán bộ giảng viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.6 Cơ cấu cán bộ giảng viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn (Trang 65)
Bảng 2.7: Cơ cấu cán bộ giảng viên theo ngành đợc đào tạo - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.7 Cơ cấu cán bộ giảng viên theo ngành đợc đào tạo (Trang 67)
Bảng 2.8: Thống kê về độ tuổi, thâm niên giảng dạy. - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.8 Thống kê về độ tuổi, thâm niên giảng dạy (Trang 68)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp điều tra về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên trờng Cao đẳng Y tế Nghệ An (Trang 70)
Bảng 3.1: Khảo sát mức độ thiết thực và tính khả thi của các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng y tế nghệ an
Bảng 3.1 Khảo sát mức độ thiết thực và tính khả thi của các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w