Vì vậy, TTCM là người chịu tráchnhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trongphạm vi các môn học mà tổ chuyên môn phụ trách.Có thể nói, về mặt quản lý, n
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Vinh _
Trần Duy Hùng
Một số giả pháp nâng cao năng lực quản lý cho tổ trởng chuyên môn trờng trung học phổ thông huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Vinh 2011
LỜI CẢM ƠN
Nõng cao năng lực quản lý cho Tổ trưởng chuyờn mụn trường trung học phổ
Trang 2thức tiếp thu được qua quá trình học tập của chương trình cao học quản lý giáo dục, cùng với kinh nghiệm tích luỹ trong thời gian gần 25 năm giảng dạy và 5 năm tham gia công tác quản lý tại trường THPT Được sự giảng dạy, hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo và sự giúp đỡ của các đồng nghiệp , luận văn tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học; các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Vinh
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Đặc biệt xin cảm ơn
thầy giáo TS Phan Quốc Lâm đã tận tình giúp đỡ cho tôi về kiến thức, tư duy và
phương pháp trong thời gian hướng dẫn khoa học để hoàn thành được luận văn Xin cảm ơn Sở GD&ĐT Nghệ An, lãnh đạo huyện Quỳ Hợp, phòng GD&ĐT huyện Quỳ Hợp, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và đồng nghiệp các trường trung học phổ thông trên địa bàn Quỳ Hợp, đặc biệt là trường THPT Quỳ Hợp 2 đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý, phê bình, bổ sung của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả: Trần Duy Hùng
Trang 3MỤC LỤC
1.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý trường phổ thông 17
1.2.6 Năng lực quản lý của Tổ trưởng chuyên môn 21 1.3 Vị trí, vai trò của tổ CM, TTCM trong trường THPT 24
1.3.2 Vị trí, vai trò của Tổ chuyên môn trường THPT 25 1.3.3 Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn trường THPT 26
1.4.1 Quản lý thực hiện chương trình dạy học 29 1.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 30 1.4.3 Mối quan hệ giữa các hoạt động quản lý của TTCM 31 1.5 Đổi mới quản lý, nâng cao năng lực quản lý cho TTCM để nâng cao
Trang 4lý của TTCM
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 36
2.2 Thực trạng về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 38 2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ
2.3 Thực trạng các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM
trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 532.3.1 Thực trạng về việc nâng cao năng lực KHH cho TTCM 53 2.3.2 Thực trạng về việc nâng cao năng lực tổ chức cho TTCM 56 2.3.3 Thực trạng về việc nâng cao năng lực chỉ đạo cho TTCM 59 2.3.4 Thực trạng về việc nâng cao năng lực kiểm tra- đánh giá cho TTCM 62
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
CHO TỔ TRƯỜNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG THPT HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN.
68
3.1 Những nguyên tắc của việc đề xuất các giải pháp 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
Trang 6BẢNGCÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT Công nghệ thông tin
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm
Bảng 2.3 Kết quả TN của học sinh THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.4 Kết quả tham gia các kỳ thi học sinh giỏi.
Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất các trường THPT huyện Quỳ Hợp năm học 2010 2011.
-Bảng 2.6 Kết quả khảo sát năng lực kế hoạch hoá của TTCM ở các trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát năng lực tổ chức của TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát năng lực chỉ đạo của TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát năng lực kiểm tra - đánh giá của TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp và biểu đồ đánh giá năng lực quản lý của TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng công tác nâng cao năng lực kế hoạch hoá cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng công tác nâng cao năng lực tổ chức cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng công tác nâng cao năng lực chỉ đạo cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng công tác nâng cao năng lực KT-ĐT cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp và biểu đồ đánh giá thực trạng công tác nâng cao năng lực quản lý cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM của HT trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ đánh giá năng lực quản lý của TTCM
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ đánh giá các giải pháp nâng cao.
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ về kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà trường.
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các giải pháp.
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục (GD) quốc dân, trung học cơ sở và trung học phổthông (THPT) là 2 cấp học thuộc bậc trung học của giáo dục phổ thông Giáo dụcbậc trung học góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách học sinh (HS),đồng thời tạo cơ sở cho việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế – xã hội (KT - XH) của đất nước Cấp học THPT là cấp học có nhiệm vụ:
“Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về
kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc đi vào cuộc sống lao động” [4, tr.32].
Đảng ta đã khẳng định: phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.Nâng cao chất lượng GD nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH trong thời kỳcông nghiệp hoá – hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước là trách nhiệm nặng nềcủa toàn Đảng, toàn dân, của toàn ngành GD Lực lượng có vai trò quan trọngquyết định chất lượng GD chính là đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD Chỉthị số 40/CT-TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) Bộ giáo dục và
đào tạo đã có chủ đề xuyên suốt cho cả năm học 2009-2010: "Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục"; năm học 2010-2011: "Tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục"; là một minh chứng, khẳng định sự quan tâm của
Đảng, Nhà nước và nghành Giáo dục cho vai trò quan trọng của lực lượng này
Ở các trường THPT, tổ chuyên môn (TCM) được thành lập theo quy định củađiều lệ trường THPT TCM là một bộ phận quan trọng trong tổ chức nhà trường,mỗi tổ có một Tổ trưởng chuyên môn (TTCM)
Tổ trưởng chuyên môn được các thành viên trong tổ tín nhiệm và Hiệu trưởngchỉ định, giao nhiệm vụ Tuy chưa có một văn bản nào xếp họ vào chức danh cán
bộ quản lý (CBQL), nhưng trong thực tế, họ là những người CBQL cơ sở trực tiếptham gia vào quá trình quản lý đội ngũ giáo viên (GV), quản lý chuyên môn ở cácTCM Có thể nói đội ngũ này là một lực lượng có vai trò, vị trí rất quan trọng gópphần vào việc nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao chất lượng GD trong cáctrường THPT
Trang 9Tuy vậy, trong thực tế, đội ngũ này đang làm việc chủ yếu dựa vào kinhnghiệm và tự học hỏi Khi được giao nhiệm vụ, các TTCM thường lúng túngtrong việc lập kế hoạch chung cho tổ, gặp khó khăn khi tổ chức sinh hoạt chuyênmôn… Sở dĩ như vậy là vì họ thiếu kiến thức, kỹ năng QLGD cơ bản Có lẽ đây
là một nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng GD ở các trường THPT Cần phải
có những giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ TTCM, giúp họ quản lý tốt tổchuyên môn ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
Đội ngũ TTCM ở các trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An cũng cónhững đặc điểm nói trên Quỳ Hợp là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnhNghệ An, được đánh giá là một huyện có tiềm lực về kinh tế đặc biệt là khoángsản nhưng vẫn thuộc một trong những huyện nghèo Trong những năm qua, giáodục THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An có những bước phát triển đáng kể vềquy mô và chất lượng Bên cạnh những thành tựu đạt được, giáo dục THPT huyệnQuỳ Hợp vẫn còn một số hạn chế: chất lượng giáo dục đại trà còn thấp, cơ sở vậtchất trường học còn thiếu, trình độ chuyên môn của đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục phổ thông, hiệu quả quản lý ở các trường THPT trong huyệnchưa cao Đội ngũ TTCM trong các trường THPT của huyện hầu như chưa đượcbồi dưỡng, nâng cao kiến thức về quản lý Mặt khác, trong những năm qua, nhiềuTTCM mới được giao nhiệm vụ, họ còn trẻ về tuổi đời lại chưa được bồi dưỡng
về nghiệp vụ quản lý nhà trường Tất cả những điều này đã làm cho việc quản lýnhà trường gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD tronggiai đoạn hiện nay
Thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục vềvấn đề nêu trên ở những góc độ tiếp cận khác nhau Tuy nhiên, ở Quỳ Hợp nóiriêng và tỉnh Nghệ An nói chung, vấn đề này chưa được nghiên cứu một cáchkhoa học
Đó là những lý do cơ bản để tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho Tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”.
Trang 103 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao năng lực quản lý cho Tổ trưởng
chuyên môn trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho Tổ trưởng chuyên môn các trường THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và vận dụng được một số giải pháp có cơ sở khoa học và tính khảthi thì sẽ góp phần nâng cao năng lực quản lý của TTCM trong trường THPT, qua
đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Xây dựng cơ sở lý luận của việc đề xuất
những giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM trường THPT huyện QuỳHợp, tỉnh Nghệ An
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: xác định thực trạng năng lực quản lý của
TTCM về những thuận lợi, khó khăn, những mặt tích cực, hạn chế, những kinhnghiệm rút ra từ thực tế quản lý, khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi củaviệc nâng cao năng lực quản lý cho TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnhNghệ An
5.3 Đề xuất: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM trường
THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiệnnay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quannhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu lý luận của đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Nhìn nhận, ghi nhớ, phân tích, tổng hợp, so sánh
- Phương pháp điều tra: Bằng ăng két đối với các Hiệu trưởng, Phó hiệutrưởng, Tổ trưởng, Tổ phó và giáo viên
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn các cán bộ quản lý tốt, cácgiáo viên có kinh nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Lấy số liệu từ các trường THPT, cơquan chủ quản
Trang 11- Thử nghiệm tác động sư phạm: chọn một số giải pháp quản lý cơ bản
về chuyên môn để thử nghiệm
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ:
Phương pháp sử dụng thống kê toán học trong việc xử lý các dữ liệu thuđược về mặt định lượng
7 Đóng góp của luận văn
- Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý của các tổ trưởng chuyên môntrường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Xây dựng được các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho các tổ trưởngchuyên môn trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn có 3chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận đề tài.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Trang 12Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển vừa làquá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia.Cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi cácnước phải đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, đặt ra vị trí mới của giáodục Các nước đều xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lượcphát triển kinh tế xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cảicách giáo dục nhằm giành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế Quá trình toàncầu hóa cũng chứa đựng nguy cơ chảy máu chất xám ở các nước đang phát triểnkhi mà các nhân lực ưu tú có nhiều khả năng bị thu hút sang các nước giàu có.Giáo dục trong thế kỷ XXI phải thực hiện được sứ mệnh nhân văn hóa tiến trìnhtoàn cầu hóa, biến toàn cầu hóa thành điều có ý nghĩa đối với từng con người vớitất cả các quốc gia Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồnnhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân.Giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia Hệ thống giáodục, chương trình và phương pháp giáo dục của các quốc gia tiếp tục được thayđổi nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong các nhà trường, cung cấp các tri thức hiệnđại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế
Thời đại cũng đang chứng kiến vị thế nổi bật của giáo dục đại học Hầu hết cáctrường đại học trên thế giới đang tiến hành những cải cách toàn diện để trở thànhnhững trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao công nghệ
và xuất khẩu tri thức
Trang 13Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ởmọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục Với việc kết nối mạng,các công nghệ, tri thức không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở và khótiếp cận hoặc chỉ giới hạn với một số ít người Giáo dục từ xa đã trở thành một thếmạnh của thời đại, tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng vớinhu cầu của từng người học Đây là hình thức giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi và chomọi người, trở thành giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu ngày càngtăng về giáo dục Sự phát triển của các phương tiện truyền thông, mạng viễnthông, công nghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập văn hoá, nhưngcũng tạo điều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ở mỗi quốc gia Đang diễn
ra cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, ngăn chặn nhữngyếu tố ảnh hưởng đến an ninh của mỗi nước
1.1.2 Giáo dục ở Việt Nam
Ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào, GD luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc Đặc biệt, trong sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước hiện nay, GD được coi là bí quyết thành công, là chìa khoá của mọi sự thành
công Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta khẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" [4, tr.107] Với quan điểm đó, Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều Nghị quyết, Chỉ thị về phát triển GD Mà muốn pháttriển GD cần coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục Vì đây chính là lực lượng có vai trò quyết định chấtlượng giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng
định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muốn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong" [15,T5,
tr.240] Suốt đời, Người luôn chăm lo xây dựng, rèn luyện đội ngũ cán bộ quản lý,trong đó có đội ngũ cán bộ QLGD
Quan điểm xuyên suốt của Đảng, Nhà nước ta luôn khẳng định tầm quan trọngcủa đội ngũ cán bộ QLGD Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi toàn ngành GDđang triển khai và thực hiện đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục (từnăm học 2009 - 2010) thì vai trò và trách nhiệm của cán bộ QLGD các cấp lạicàng quan trọng hơn bao giờ hết Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2009 -
2020, Chính phủ đã đề ra 7 nhóm giải pháp lớn để đạt các mục tiêu chiến lược,
trong đó "Đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải
Trang 14pháp trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá" [6, tr.27] Ngoài ra, Chính phủ còn xác định khâu then chốt để thực hiện mục tiêu GD là "Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý" [6, tr.34].
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), Hội nghị lần thứ VIBan Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá IX) đã nêu một trong năm giải pháp cần
tập trung làm tốt "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vững mạnh toàn diện cả về chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tư tưởng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá" [12, tr.114].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX)
cũng khẳng định: "Tập trung chỉ đạo để nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục và đào tạo mà giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong giáo dục và đào tạo" [12, tr200].
Ngày 15/6/2004, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 40/CT-TW vềviệc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Chỉ thị
nhấn mạnh: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD
để nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" [1, tr.12].
Năm 1998, Luật Giáo dục được ban hành; năm 2005, Luật Giáo dục được sửađổi Đây là văn bản pháp luật chỉ đạo hoạt động thống nhất của hệ thống giáo dụcquốc dân, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về GD Ngoài ra, năm
2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) cũng đã ban hành chỉnh sửa các văn bảndưới Luật: Điều lệ trường tiểu học, trường trung học và trường mầm non Đây làcác văn bản pháp qui giúp cán bộ QLGD thực hiện có hiệu quả các chức năngquản lý
Trong trường THPT, tổ trưởng chuyên môn là CBQL cơ sở, quản lý trực tiếpđội ngũ giáo viên Tuy nhiên, từ trước đến nay việc bồi dưỡng năng lực choTTCM ít được quan tâm Gần đây xuất hiện một số tài liệu liên quan đến vấn đề
này, song chỉ mới đề cập một cách chung chung Trong cuốn "Người hiệu trưởng trường trung học cơ sở", tác giả Nguyễn Văn Lê đề cập tới vai trò của TTCM
trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn Nhóm
Trang 15tác giả do Đỗ Ngọc Bích chủ biên, trong cuốn "Sổ tay hiệu trưởng trường dân tộc nội trú" cũng đề cao vai trò của TTCM Theo tác giả Đỗ Ngọc Bích, để đẩy mạnh
hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn, tăng cường kiểm tra việc dạy học trên lớp,xây dựng tập thể sư phạm cần dựa vào đội ngũ TTCM Đây chính là giải phápquan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Như vậy, cả hai tác giả đều đề cao vai trò của TTCM, song chưa đề cập đếnviệc bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ này, vì đây không phải là tài liệubồi dưỡng viết riêng về TTCM mà chỉ đề cập khi có liên quan
Trong năm 2004, trên “Thông tin Quản lý Giáo dục” của Trường Cán bộ quản
lý Giáo dục và Đào tạo - Bộ Giáo dục và Đào tạo Số 4 (32), số 5 (33), số 6 (34),một số bài viết của các tác giả Trần Minh Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, NgôViết Sơn đã đề cập tới vị trí, vai trò, năng lực và một số biện pháp nâng cao nănglực cho TTCM trong trường trung học Các bài báo này đề cập vấn đề một cáchkhái quát, như một sự định hướng cho việc bồi dưỡng năng lực cho TTCM ở cấp
vĩ mô (bồi dưỡng tại Học viện Quản lý Giáo dục)
Đề cập một cách trực tiếp về việc nâng cao năng lực cho TTCM trường THPT,phải kể đến luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý Giáo dụccủa Nguyễn Mạnh Hà tỉnh Yên Bái Trong Luận văn này, tác giả Nguyễn Mạnh
Hà đã phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng caonăng lực cho TTCM của Hiệu trưởng trường THPT tỉnh Yên Bái
Tất cả các công trình nghiên cứu trên đây, dù ít hay nhiều đều thống nhất về sựcần thiết phải nâng cao năng lực quản lý cho TTCM và xem đây như là một biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT trong giai đoạnhiện nay
Ở tỉnh Nghệ An, việc nâng cao năng lực quản lý cho TTCM trong các trườngTHPT được lãnh đạo Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường THPT đã quan tâm.Song vấn đề này chỉ xuất hiện nhỏ, lẻ trong các báo cáo, tổng kết của các trườngTHPT, của Sở GD&ĐT, chưa đề cập đến một cách đầy đủ và hệ thống Năm học2010-2011 có sáng kiến kinh nghiệm được xếp bậc 4 của nhóm tác giả Nguyễn
Trọng Bé và Phan Hòa trường THPT Lê Viết Thuật với đề tài: "Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Lê Viết Thuật”, trong đó có đề cao vai trò của TTCM.
Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu nghiên cứu cơ sở líluận, khảo sát thực trạng và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng
Trang 16lực quản lý cho TTCM trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An cho phùhợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, chức năng quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý (QL) là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xâydựng, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Xã hộicàng phát triển, QL càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động
xã hội Trong bộ "Tư bản", K.Marx đã nói đến sự cần thiết của quản lý: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo… Một người độc tấu vĩ cầm
tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [8,
23, 480] Ngày nay, thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một địnhnghĩa thống nhất Các nhà khoa học đưa ra khái niệm QL theo những cách tiếpcận với các góc độ khác nhau
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich: "Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định" [38, tr.29].
Tác giả Nguyễn Minh Đạo viết: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng"
[14, tr.7]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [25, tr.24].
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [33, tr.1].
Xét nội hàm của khái niệm quản lý của các tác giả vừa nêu trên, chúng ta thấyrằng quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định; quản
lý có sự tác động của chủ thể quản lý, có sự chịu tác động và thực hiện của khách
Trang 17thể quản lý; là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người Nói cách khác, đối tượngcủa khoa học quản lý là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa người với ngườitrong quản lý
Như vậy, theo chúng tôi: "Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức, phù hợp với quy luật khách quan” Quản lý được cấu thành từ 6 yếu tố: 4 chức năng, thông tin quản lý và quyết định quản lý.
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Cơ sở hình thành các chức năng quản lý chính là sự phân công chuyên môn
hoá lao động quản lý "Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý" [16, tr.54] Thông
qua các chức năng quản lý, toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện Chính vìvậy, nếu không xác định được chức năng thì chủ thể QL không thể điều hànhđược hệ thống quản lý
Các chức năng quản lý đều có tính độc lập tương đối, nhưng chúng được liênkết, gắn bó qua lại và qui định lẫn nhau Với các cách tiếp cận khác nhau, người tathường phân chia các chức năng quản lý ra làm hai nhóm chính: nhóm chức năngquản lý chung và nhóm chức năng quản lý cụ thể Phản ánh nội dung của quátrình QL, chúng ta có nhóm chức năng quản lý chung bao gồm 4 chức năng QL
cơ bản: chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo - điềuhành, chức năng kiểm tra - đánh giá
- Chức năng kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên, có vai trò định hướngcho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựng chương trình hànhđộng, tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập cấu trúccủa bộ máy quản lý (tổ chức công việc, sắp xếp con người) Đây là quá trình phânphối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thực hiện tốtmục tiêu của kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo - điều hành: Là phương thức tác động của chủ thể quản lýbằng các quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kế hoạch đạt tớimục tiêu quản lý, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên
Trang 18- Chức năng kiểm tra - đánh giá: Đây là chức năng cuối cùng và rất quan trọngcủa quá trình quản lý Đây là quá trình xem xét, giám sát thực tiễn hoạt động của
bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu đã xácđịnh
Ngoài ra, thông tin rất cần cho quản lý Không có thông tin, không thể tiếnhành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào Do vậy, có thể coi thông tin làchức năng đặc biệt cùng với 4 chức năng đã nêu trên Trong đó, thông tin là chứcnăng trung tâm
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất một chu trình quản
lý của một hệ thống Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa
có quan hệ biện chứng với nhau Các chức năng quản lý có thể được minh hoạbằng sơ đồ sau:
Tác giả Nguyễn Gia Quý viết: "QLGD là sự tác động ý thức của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên
Kế hoạch
Thông tin QL
Chỉ đạo
Trang 19cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống" [26,
tr.2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [25, tr.35].
Từ nội hàm những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu quản lý một cách có hiệu quả.
1.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý nhà trường trung học phổ thông
1.2.3.1 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dụcvới sự hoạt động tương tác của hai nhân tố: Thầy- Trò Trường học là tổ chức giáodục cơ sở, nơi trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo học sinh Nó là tế bào cơ
sở, chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào
Tác giả Phạm Minh Hạc viết: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [19, tr.71].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý trường học được hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
dự kiến" [21, tr.27].
Như vậy, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người (tập thể cán bộ,
giáo viên và học sinh) Do đó, có thể khẳng định: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, học sinh…) nhằm làm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục, ngày càng phát triển bền vững.
Trang 201.2.3.2 Quản lý nhà trường trung học phổ thông
Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông Nhà trườngTHPT là một tổ chức sư phạm - xã hội Vì nó vừa là đơn vị cơ sở của hệ thốnggiáo dục quốc dân, vừa là một tổ chức xã hội, có mối quan hệ đặc biệt mật thiếtvới cộng đồng và xã hội Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hoá,khoa học kỹ thuật tại cộng đồng, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của cộng đồng
Điều 26 Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: "Giáo dục THPT được thực hiện trong
ba năm học từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi" [4, tr.31].
Mục tiêu của giáo dục THPT là: "Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân, để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [4, tr.32].
Giáo dục THPT nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề,
có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, cótinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội Nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theohướng toàn diện và năng lực chuyên môn sâu, có ý thức và khả năng tự tạo việclàm trong nền kinh tế nhiều thành phần, có khả năng làm việc hợp tác theo nhóm
Quản lý nhà trường nói chung, quản lý nhà trường THPT nói riêng "Thực chất
là quản lý quá trình hình thành, tự hình thành nhân cách - nhân cách của những công dân nước Việt tương lai, các mối quan hệ quản lý trong trường học, đặc biệt trong quá trình dạy học - giáo dục, mang bản chất tính dân chủ và tự quản hết sức sâu sắc" [25, tr.56] Nói như vậy, về bản chất, quá trình thầy dạy - trò học là
quá trình hoạt động cộng đồng và hợp tác trên nền tảng dân chủ Còn việc họcphải mang tính tự quản (tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo) cao độ Tất cả nhữngđiều này được thể hiện rõ nét trong nhà trường THPT
1.2.4 Năng lực quản lý
Năng lực (NL) là một khái niệm cơ bản của tâm lí học Năng lực là những đặcđiểm tâm lý cá biệt ở mỗi con người
Trang 21Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: "Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó" [28, T3, tr.41].
Tác giả Thái Duy Tuyên định nghĩa: "Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quản để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan hệ với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện
ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động" [32, tr.326].
Năng lực quản lý (NLQL) là những đặc điểm tâm lý của nhân cách người quản
lý Năng lực quản lý là khả năng thực hiện và mức độ hiệu quả của hoạt độngquản lý Năng lực quản lý có quan hệ với kiến thức, kỹ năng quản lý
Năng lực quản lý của người CBQL gắn liền với những phẩm chất của CBQL
“Năng lực quản lý được hợp thành bởi các năng lực cụ thể như: tầm nhìn chiến lược, năng lực thiết kế, óc thực tiễn, năng lực tổ chức, khả năng điều hành, khả năng đồng cảm” [22, tr.20].
Năng lực quản lý thể hiện tập trung ở việc thực hiện tốt các chức năng quản lý
từ việc lập kế hoạch, tổ chức đến chỉ đạo thực hiện và kiểm tra - đánh giá
Năng lực quản lý hình thành và phát triển trong quá trình quản lý thực hiệnhoạt động quản lý Chính hoạt động quản lý là môi trường tốt để CBQL phát huynăng lực của mình Cần tạo điều kiện, tức là cần tạo một môi trường hoạt độngthích hợp để người CBQL nâng cao năng lực quản lý Và người CBQL phải luôn
phấn đấu học hỏi không ngừng, vì "điều quyết định sự hình thành, phát triển năng lực ở mỗi cá nhân phụ thuộc vào hoạt động, giáo dục và sự rèn luyện của bản thân" [17, tr.150] Chính Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Năng lực của người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có mà một phần lớn do công tác, do tập luyện mà có" [15, T5, tr.280].
1.2.5.Quản lý chuyên môn
1.2.5.1 Tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn là một bộ phận quan trọng trong tổ chức nhà trường Đây làđầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt hoạt động giáo dục, mà cơ bản nhất làhoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh
1.2.5.2 Tổ trưởng chuyên môn
Đứng đầu tổ chuyên môn là một Tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lýđiều hành mọi hoạt động của tổ Vị trí, vai trò của TTCM đã được qui định tại
Trang 22Điều lệ trường phổ thông TTCM trong trường THPT do Hiệu trưởng trực tiếp chỉđịnh TTCM là cán bộ quản lý cấp cơ sở Vì vậy, TTCM là người chịu tráchnhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trongphạm vi các môn học mà tổ chuyên môn phụ trách.
Có thể nói, về mặt quản lý, người TTCM là chủ thể quản lý trong hệ thống tổ,
là đối tượng quản lý trong hệ thống quản lý nhà trường; TTCM là cánh chim đầuđàn của tổ, luôn giúp đỡ đồng nghiệp tiến bộ, đồng thời là đồng sự, là người giúpHiệu trưởng để Hiệu trưởng quản lý chuyên môn
TTCM là người quản lý hoạt động chuyên môn của một tổ Để quản lý tốt hoạtđộng chuyên môn đó, yêu cầu người Tổ trưởng phải là người trội nhất trong tổ vềmặt tài và đức:
- Có uy tín chuyên môn vững vàng (trình độ đào tạo, kinh nghiệm sư phạm, sựtín nhiệm của đồng nghiệp, kết quả giảng dạy) Đây là một trong những yêu cầuhàng đầu của TTCM, vì quản lý chuyên môn mà không vững vàng về chuyênmôn thì không giúp gì được cho các thành viên trong tổ và không được sự nể phụccủa họ
- Người TTCM có tài chưa đủ mà còn phải có phẩm chất đạo đức tốt
TTCM phải là người tổ chức, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các thành viên trong
tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ Do đó, người TTCM phải là người biết tạo ra sự đoànkết nhất trí trong tổ, có năng lực tập hợp quần chúng, khéo léo trong giao tiếp vàứng xử Để tập hợp các thành viên trong tổ đi đến thống nhất ý chí và hành động,người tổ trưởng phải là người được đồng nghiệp tin yêu, tín nhiệm và gần gũi.Muốn vậy, người TTCM cần có một số phẩm chất sau:
+ Gương mẫu: TTCM phải là người đi đầu trong mọi công việc của tổ, củatrường Người TTCM không chỉ gương mẫu trong công việc mà cả trong cuộcsống hàng ngày Lời nói đi đôi với việc làm
+ Công bằng: công bằng trong sự phân công công tác cho các thành viên;công bằng trong nhận xét, đánh giá các thành viên Khi nhận xét, đánh giá cácthành viên, TTCM không để các yếu tố thành kiến, thiện cảm, ác cảm chi phối.Khi nhận xét, đánh giá TTCM phải dựa vào các tiêu chuẩn pháp quy và dân chủ,công khai
+ Kiên trì, nhẫn nại nhưng kiên quyết khi giải quyết công việc
+ Nghiêm khắc với bản thân nhưng rộng lượng với người khác
+ Trung thực, khiêm tốn, khéo léo trong đối xử
Trang 23+ Có nhiệt tình công tác và biết quan tâm đến đồng nghiệp.
+ Hiểu biết về quan hệ quản lý trong trường Trong công tác, TTCM có cácmối quan hệ chính thức Đó là quan hệ phụ thuộc: TTCM phải chấp hành mệnhlệnh của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; quan hệ chỉ huy: TTCM chỉ huy, điềuhành hoạt động của tổ; quan hệ phối hợp: phối hợp với các tổ chuyên môn khác,các bộ phận, tổ chức trong nhà trường để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Như vậy, người TTCM là người chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, chịu tráchnhiệm về các hoạt động chuyên môn của tổ trước Hiệu trưởng, trực tiếp điều hànhcác hoạt động nghiệp vụ sư phạm của tổ Là người đứng đầu một bộ phận của hệthống tổ chức nhà trường, TTCM cần có những phẩm chất và năng lực cần thiếtcho việc tập hợp, thu hút giáo viên vào các hoạt động chuyên môn thiết thực
1.2.6 Năng lực quản lý của Tổ trưởng chuyên môn
Năng lực quản lý của TTCM là khả năng thực hiện và mức độ hiệu quả của hoạtđộng quản lý khi họ thực hiện các nhiệm vụ của mình Muốn hoàn thành tốt cácnhiệm vụ, TTCM phải có năng lực quản lý Ở góc độ chức năng quản lý, năng lựcquản lý của TTCM tập trung ở khả năng thực hiện và mức độ hiệu quả việc thựchiện các chức năng cơ bản của quản lý tổ chuyên môn: kế hoạch hoá - tổ chức -chỉ đạo - kiểm tra
1.2.6.1 Năng lực kế hoạch hoá
Năng lực kế hoạch hoá (KHH) của TTCM là khả năng đưa toàn bộ hoạt độngquản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ ra các bước đi, biện pháp thực hiện vàcách thức huy động các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức Năng lựcnày rất quan trọng trong công tác quản lý; nó cho ta biết tầm nhìn chiến lược củangười quản lý
Người TTCM cần xác định rõ công việc thông qua các câu hỏi: Ta là ai? Taphải làm gì? Làm để làm gì? Làm như thế nào? Khi nào làm? Ai làm? Làm ởđâu? Để trả lời các câu hỏi này, người TTCM cần có những kỹ năng cụ thể:TTCM cần phải có khả năng nắm bắt các chủ trương của cấp trên liên quan đếnhoạt động của tổ mình; phải biết cách nắm bắt, phân tích thực trạng của tổ; phảigiúp cho các tổ viên nắm vững những chủ trương của tổ và huy động các tổ viêntham gia xây dựng các mục tiêu Từ những điều này, TTCM xác định được hệthống, mục tiêu phấn đấu của tổ, cụ thể hoá mục tiêu bằng hệ thống những tiêu chí
có thể đo lường được về lượng, đánh giá được về chất, sau đó phải xác định thứbậc ưu tiên của các mục tiêu trong hệ thống mục tiêu của tổ chuyên môn
Trang 24Để giúp các tổ viên hiểu rõ nhiệm vụ của mình, TTCM cần phân chia hệ thốngmục tiêu và hướng dẫn để chuyển hoá những mục tiêu chung đó thành mục tiêuphấn đấu của từng cá nhân Đồng thời xây dựng những biện pháp huy động sự nỗlực của các tổ viên nhằm thực hiện mục tiêu của tổ Ngoài ra, TTCM còn phải dựkiến được các phương án, dựa vào thông tin phản hồi mà điều chỉnh kế hoạch nếu
kế hoạch có vấn đề chưa phù hợp
1.2.6.2 Năng lực tổ chức
Năng lực tổ chức (TC) của TTCM thể hiện ở khả năng phân phối, sắp xếpnguồn nhân lực một cách khoa học và hợp lý để tạo ra sức mạnh mới của tổ Sứcmạnh mới của tổ có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó
Đầu tiên, dựa vào kế hoạch năm học của nhà trường, TTCM xây dựng chươngtrình hành động của tổ Sau đó, TTCM phân công công việc trong tổ, làm sao phùhợp với năng lực, sở trường và điều kiện của từng tổ viên trong tổ Có như vậymới phát huy được hết tiềm năng và sự nỗ lực của tổ viên, tạo nên sức mạnh tổnghợp của tổ Đồng thời, để tạo bước đột phá trong quá trình thực hiện kế hoạch,TTCM phải biết huy động các nguồn lực của tổ để tập trung cho các mục tiêu ưutiên TTCM phải biết tổ chức lao động sư phạm của các thành viên trong tổ mộtcách khoa học, đưa mọi hoạt động của tổ đi vào nền nếp TTCM cũng phải thiếtlập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết giữa các thành viên, các nhóm nhằmthực hiện mục tiêu đã đề ra
1.2.6.3 Năng lực chỉ đạo
Năng lực chỉ đạo (CĐ) của TTCM là khả năng điều hành và hướng dẫn cáchoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Thực chất củanăng lực chỉ đạo là khả năng tác động và ảnh hưởng của TTCM tới các thành viêntrong tổ, nhằm biến những yêu cầu chung của tổ, của nhà trường thành nhu cầucủa mỗi thành viên Từ đó, mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng đểlàm việc
Năng lực chỉ đạo rất cần thiết đối với người TTCM Trong quá trình chỉ đạo
hoạt động của TCM, người TTCM cần quán triệt phương châm "Duy trì - ổn định
- đổi mới - phát triển" Do vậy, TTCM cần thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn
triển khai các nhiệm vụ, thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích tổ viênlàm việc, giám sát và thúc đẩy các hoạt động phát triển
TTCM phải chỉ đạo chuyên môn theo đặc thù bộ môn, nâng cao hiệu quả sinhhoạt tổ chuyên môn TTCM cần chỉ đạo tốt việc thực hiện chương trình của giáo
Trang 25viên Muốn nâng cao chất lượng dạy học, TTCM phải thực sự sâu sát trong việcchỉ đạo, giám sát các tổ viên trong các khâu soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh giáchất lượng học tập của học sinh một cách thường xuyên; thống nhất các hoạt độngngoại khoá, bồi dưỡng, phụ đạo, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà TTCM phảihướng dẫn và yêu cầu giáo viên thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ chuyên môn.Ngoài ra, TTCM cần có năng lực chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cho giáo viên Đó là chỉ đạo tốt các hoạt động dự giờ, hội giảng,thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên; chỉ đạohoạt động triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng theochuyên đề cho giáo viên; tổ chức cho giáo viên sưu tầm tư liệu, đồ dùng dạy học
bộ môn, sử dụng phương tiện thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học bộ môn; chútrọng xây dựng và phát huy tác dụng của lực lượng giáo viên nòng cốt nhằm giúp
đỡ giáo viên mới ra trường, giáo viên hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ…
Điều cốt lõi trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là TTCM phải biết cáchlàm cho giáo viên thực sự có nhu cầu vươn lên, động viên, khích lệ họ có kếhoạch tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gianghiên cứu khoa học giáo dục, đúc rút kinh nghiệm dạy học
TTCM cần có ý thức xây dựng TCM thành một tập thể sư phạm đoàn kếtthống nhất, tạo ra bầu không khí thiện chí, tin cậy, hỗ trợ cùng phát triển Muốnvậy, TTCM phải có kỹ năng giao tiếp để mọi người chấp nhận ý kiến của mình,
kỹ năng hiểu biết về con người, nắm bắt nhu cầu về vật chất và tinh thần của các
tổ viên TTCM cũng cần có khả năng phát hiện kịp thời và giải quyết tốt nhữngbất đồng có thể nảy sinh trong hoạt động chuyên môn
1.2.6.4 Năng lực kiểm tra - đánh giá
Năng lực kiểm tra - đánh giá (KT - ĐG) của TTCM thể hiện ở việc xác địnhcác chuẩn kiểm tra, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện vớichuẩn mực; phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các thành viên trong tổ;
tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thành tích tốt) hoặc xử lý nhằmđảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch của tổ có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã từng dạy: "Thanh tra là tai mắt của trên, là bạn của dưới"; Phạm Văn Đồng có viết: "Không coi trọng công tác thanh tra tức là tước mất một vũ khí cần thiết của người lao động" Người TTCM trong công tác kiểm tra - đánh giá có thể ví như
tai mắt, như người tư vấn, tham mưu cho Hiệu trưởng; đồng thời là người bạn, củacác tổ viên
Trang 26Năng lực KT - ĐG của TTCM thể hiện cụ thể ở việc dựa trên cơ sở khoa họcxác định các tiêu chí khách quan có thể đo lường được về lượng cũng như đánhgiá được về chất nhằm kiểm tra - đánh giá các hoạt động chuyên môn của tổ màmình phụ trách Các hoạt động kiểm tra cần có kế hoạch cụ thể Có như vậy mớithu hút được sự tham gia tích cực của các tổ viên, biến việc KT-ĐG trở thành tự
KT - ĐG của mỗi tổ viên, thành dịp để góp ý xây dựng, thành những tình huốngbồi dưỡng chuyên môn Kiểm tra để tìm ra, ghi nhận, khích lệ và phát huy ưuđiểm của từng tổ viên; để điều chỉnh kịp thời những sai sót, lệch lạc, giúp họkhông ngừng vươn lên Những kết quả kiểm tra phải trở thành thông tin tư vấncho Hiệu trưởng trong việc ra các quyết định quản lý chuyên môn phù hợp Ngoài
ra, để việc KT - ĐG đạt hiệu quả, TTCM cần có khả năng kết hợp linh hoạt cáchình thức và phương pháp KT - ĐG
1.3 Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trong trường trung học phổ thông
1.3.1 Những căn cứ xác định
Trong trường THPT, các GV được biên chế vào các tổ chuyên môn Đối các
bộ môn số GV đông thì mỗi môn học được tổ chức thành một tổ chuyên môn, nhưcác tổ: Toán, Văn… Những môn số GV ít có thể tổ chức các tổ bộ môn liên mônnhư tổ Hoá - Địa, tổ Sử - GDCD, tổ Sinh - Thể, tổ Lý - CN … Mỗi tổ chuyênmôn có một Tổ trưởng do Hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Vị trí, vai tròcủa tổ chuyên môn, của tổ trưởng chuyên môn được quy định tại Điều 16 Điều lệtrường trung học ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TTBGDĐT ngày28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học và các quy định khác hiện hành;
c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêucầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu [3, tr.5]
Tại Thông tư số 13/ BGD&ĐT-TT ngày 04/09/1993 của Bộ Giáo dục và Đào
Trang 27nhiệm trong trường học cũng như Thông tư số: 10/BGD&ĐT ngày 27/07/1994của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh việc phân hạng vàphụ cấp chức vụ lãnh đạo trong trường thuộc bậc giáo dục phổ thông đều xácđịnh: TTCM trong trường trung học là đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụlãnh đạo bổ nhiệm và có hệ số phụ cấp tuỳ theo hạng trường Ngày 08/12/2005
Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Thông tư số 33/2005/ TT- BGD&ĐT “Hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho các cơ sở giáo dục công lập”.
Trong đó, điều chỉnh hệ số phụ cấp cho TTCM là 0.25 cho tất cả các hạng trường
1.3.2 Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn trong trường THPT
1.3.2.1 Vị trí
TCM trong trường THPT là diễn đàn tập trung các GV có cùng chuyên môndạy học; là nơi thể hiện sự phối hợp thống nhất giữa những con người lao độngvới tính chuyên môn hoá cao; là nơi phát huy những thế mạnh chuyên môn củanhiều thế hệ GV; là nơi để mỗi GV có điều kiện bộc lộ năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của mình
TCM là một bộ phận của tổ chức chính quyền nhà trường Trong trườngTHPT, các TCM có quan hệ hợp tác, phối hợp với nhau và phối hợp các bộ phậnnghiệp vụ khác trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để thựchiện mục tiêu giáo dục
TCM là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng dựa vào đó để quản lý nhiều mặt,nhưng cơ bản nhất là hoạt động dạy học và hoạt động sư phạm của GV
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chính quyền nhà trường như sau:
tổ 1 Nhóm tổ 2 Nhóm tổ 3 Nhóm tổ 4 Nhóm tổ 5 Nhóm tổ 6 Nhóm tổ 7
Trang 281.3.2.2 Vai trò
Tổ chuyên môn có vai trò giúp Hiệu trưởng điều hành và thực hiện các hoạtđộng nghiệp vụ sư phạm, thực chất đó là quan hệ hợp tác, chấp hành trên nguyêntắc tập trung dân chủ trong lĩnh vực điều hành và thực hiện nhiệm vụ dạy học.TCM là nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm Do vậy,chức năng chủ yếu của TCM là chuyên sâu về nghề nghiệp sư phạm, tổ chức cáchoạt động dạy học
TCM là nơi tập hợp GV để trau dồi nghề nghiệp, phát huy sáng kiến, áp dụngkinh nghiệm sư phạm, đồng thời phát hiện những lệch lạc trong chuyên môn đểkịp thời sửa chữa
Chức năng quản lý của TCM là quản lý lao động của GV Do vậy, TTCM phảihiểu rõ GV trong tổ của mình về năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, hoàncảnh gia đình, sức khoẻ…, đồng thời TTCM cũng cần hiểu rõ về nội dung, yêucầu, tính chất của lao động sư phạm
TCM trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng dạy và học môn học mà tổ phụtrách Chính vì vậy, yêu cầu TCM phải phân công bố trí giảng dạy hợp lý, đúngngười, đúng việc nhằm phát huy được những mặt mạnh của từng GV trong tổ.Ngoài việc quản lý hoạt động dạy của thầy còn phải quản lý hoạt động của trò mới
có thể đảm bảo chất lượng giáo dục
1.3.3 Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn trong trường THPT
1.3.3.1 Vị trí
TTCM có một vị trí quan trọng trong nhà trường: TTCM là những CBQL ởcấp cơ sở cuối cùng trong hệ thống giáo dục; TTCM là cán bộ quản lý trongtrường THPT làm việc trực tiếp dưới quyền của Hiệu trưởng và các Phó hiệutrưởng; TTCM là đầu mối để Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng quản lý cáchoạt động giáo dục, dạy học trong nhà trường; TTCM là người chịu trách nhiệm,trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động chuyên môn của tổ; TTCM là cánhchim đầu đàn của tổ; là chỗ dựa để Hiệu trưởng quản lý chuyên môn Về mặtquản lý, TTCM là chủ thể quản lý trong hệ thống tổ, là đối tượng quản lý trong hệthống quản lý nhà trường
Trang 291.3.3.2 Vai trò
Về mặt quản lý, Tổ trưởng chuyên môn là chủ thể quản lý trong hệ thống tổ; làlinh hồn của tập thể tổ, là "người nhạc trưởng" trong "dàn nhạc tổ chuyên môn".Trong tập thể TCM, người TTCM có vai trò rất quan trọng
* TTCM - người gương mẫu đi đầu
Trước hết, ngoài các phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của một giáoviên, TTCM phải là người giáo viên có năng lực chuyên môn sâu
Đây là điều kiện đầu tiên, tiêu chuẩn đầu tiên của người TTCM Muốn thúcđẩy tổ chuyên môn của mình phát triển, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củagiáo dục, TTCM cần có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Uy tín củangười TTCM bắt nguồn từ đây Chính vì vậy, năng lực chuyên môn phải là yếu tốtrung tâm mà TTCM cần thường xuyên bồi dưỡng, trau dồi Trình độ chuyên môncủa họ không chỉ phản ánh qua văn bằng, chứng chỉ mà phải biểu hiện qua hoạtđộng chuyên môn, qua hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu cập nhật tài liệu chuyênmôn
Đứng trước yêu cầu đổi mới về về quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hiệnnay thì việc tiếp thu, lĩnh hội cái mới trong dạy học là việc làm cấp thiết đối vớingười giáo viên Và trước hết, nó phải được thấm nhuần từ TTCM Muốn vậy,bản thân TTCM phải là tấm gương tự học trong tổ Đây là phẩm chất, năng lựccần thiết của con người hiện đại
TTCM cần rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân bằng việc tựhọc, tự bồi dưỡng Ngoài ra, TTCM, với vai trò là chủ thể quản lý trong hệ thống
tổ, cần phải biết tổ chức, hướng dẫn các tổ viên nâng cao trình độ chuyên môn.TTCM phải là tấm gương sáng về năng lực chuyên môn, về việc tự học Như vậy,
ở một khía cạnh nào đó, chúng ta thấy rằng TTCM có vai trò như người "thợ cả"trong "đội thợ" TCM - người gương mẫu đi đầu
* TTCM - người tham mưu cho Hiệu trưởng trong hoạt động quản lý chuyênmôn
Trong trường THPT, Hiệu trưởng quản lý chuyên môn theo cơ chế gián tiếpthông qua các tổ chuyên môn Hay nói cách khác, các TCM là đầu mối để Hiệutrưởng quản lý chuyên môn, quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường.Tuỳ theo quy mô mà các trường THPT có số lượng giáo viên khác nhau Đốivới những trường THPT có quy mô lớn, đội ngũ giáo viên nhiều khi lên đến con
số hàng trăm người Tuy nhiên, dù quy mô lớn hay nhỏ thì Hiệu trưởng không thể
Trang 30quản lý trực tiếp đội ngũ GV Bởi công việc của Hiệu trưởng không chỉ có riêngquản lý chuyên môn Chính vì vậy, muốn quản lý đội ngũ GV, Hiệu trưởng phảithông qua các TTCM.
Mặt khác, trong nhà trường THPT tiến hành tổ chức dạy học nhiều môn học.Muốn quản lý chuyên môn trực tiếp, người quản lý phải được đào tạo chuyên sâu,phải có kinh nghiệm về lĩnh vực mà mình quản lý Hiệu trưởng chỉ được đào tạochuyên sâu về một môn học Chính vì vậy, người Hiệu trưởng muốn điều hànhhoạt động dạy học có hiệu quả phải tận dụng sự tham mưu của các TTCM
Công tác tham mưu chuyên môn của TTCM ảnh hưởng rất lớn đến chất lượnghoạt động quản lý của hiệu trưởng Nhờ có thông tin tham mưu mà hiệu trưởngxây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động dạy học, đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện cho từng môn học Nhờ có sự tham mưu củaTTCM mà Hiệu trưởng sắp xếp, phân công chuyên môn phù hợp với năng lực, sởtrường, điều kiện, hoàn cảnh của từng giáo viên Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ năm học, nhờ có sự tham mưu của TTCM mà Hiệu trưởng có những quyếtđịnh kịp thời, giải quyết các vấn đề nảy sinh để đảm bảo hiệu quả dạy học của nhàtrường Những thông tin tham mưu của TTCM giúp Hiệu trưởng phát huy tối đahiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực đội ngũ giáo viên - nguồn lực số mộtcủa nhà trường
* TTCM - người đóng vai trò là trung tâm đoàn kết của tập thể sư phạm
Nhà sư phạm A.X.Macarenco đã nói: "Sự thống nhất của tập thể sư phạm là điều quyết định hoàn toàn, và một giáo viên trẻ nhất, thiếu kinh nghiệm nhất ở trong một tập thể thống nhất và gắn bó, đứng đầu bởi một người lãnh đạo - người thợ cả giỏi, sẽ làm được nhiều hơn một giáo viên tài năng và giàu kinh nghiệm bao nhiêu đi chăng nữa mà lại đi ngược với tập thể sư phạm” [21, tr.103]
Từ đây, chúng ta thấy sự đoàn kết trong tập thể sư phạm là một yêu cầu quantrọng Đoàn kết là điều kiện đầu tiên để tổ chuyên môn trở thành tập thể sư phạm
Để xây dựng sự đoàn kết nhất trí, TTCM lấy mục tiêu giáo dục làm mục tiêuchung Sự thống nhất về mục tiêu, kế hoạch, chương trình hành động của TCM lànhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động quản lý tổ chuyên môn của TTCM Đây chính
là cơ sở của việc xây dựng mối đoàn kết Để xây dựng mối đoàn kết nhất trí,TTCM cần có những kiến thức về tâm lý con người, những yêu cầu của tổ viên,
có khả năng giúp cho mọi người biết cách làm việc hợp tác với nhau TTCM cầntạo một môi trường lành mạnh, một không khí cởi mở, thương yêu, đoàn kết, hoà
Trang 31thuận Muốn vậy, TTCM cần tổ chức quản lý lao động chuyên môn một cách
khoa học, xây dựng mối quan hệ đúng đắn dựa trên nguyên tắc: "Kỷ cương - tình thương - trách nhiệm", giải quyết kịp thời những mâu thuẫn nảy sinh trong tổ.
Với những vai trò đã nêu, chúng ta càng thấy rõ sự cần thiết phải bồi dưỡngnhằm nâng cao năng lực quản lý cho các TTCM
1.4 Những hoạt động quản lý của TTCM
Căn cứ vào mục đích của hoạt động, có thể chia hoạt động quản lý của TTCMthành các hoạt động sau:
1.4.1 Quản lý thực hiện chương trình dạy học
Hoạt động quản lý thực hiện chương trình dạy học là đảm bảo cho việc dạyhọc diễn ra đúng, đủ nội dung, phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, thực hiệnđược các mục tiêu giáo dục như đức - trí - thể - mỹ - lao động
Mục đích của hoạt động quản lý thực hiện chương trình là hoàn thành có chấtlượng mục tiêu, chương trình môn học do Bộ Giáo dục ban hành trên cơ sở thựchiện nghiêm chỉnh qui chế chuyên môn
Đầu năm học, TTCM phải tiến hành lập kế hoạch dạy học chung của tổ Đểhoàn thiện kế hoạch của tổ, TTCM cần huy động sự đóng góp ý kiến của các tổviên Bằng cách tổ chức dân chủ bàn bạc, TTCM cần hướng dẫn tổ viên đóng góp
ý kiến xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu chuyên môn và các tiêu chí đánhgiá kết quả đạt được các mục tiêu mà nhà trường giao cho tổ, thống nhất việc tổchức các hoạt động chính khoá và ngoại khoá Tuy nhiên, TTCM cần nhận thứcsâu sắc rằng quản lý thực hiện chương trình không chỉ thuần tuý là xem xét việcthực hiện phân phối chương trình có đúng hay không mà điều quan trọng là làmthế nào để tổ chức thực hiện có chất lượng chương trình dạy học Vì vậy, TTCMcần đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn Cụ thể là TTCM
tổ chức tổ viên học tập nắm vững chương trình, sách giáo khoa, mục tiêu mônhọc, nhất là từ năm học 2011 - 2012, giáo dục THPT tiến hành giảm tải chươngtrình theo chương trình phân ban, tổ chức cho tổ viên học tập nắm vững qui chế,qui định chuyên môn, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ phù hợpvới năng lực và hoàn cảnh của tổ viên, đồng thời có các phương án để các tổ viên
có thể phối hợp tháo gỡ khó khăn, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ
TTCM hướng dẫn cho các thành viên trong TCM xây dựng và thực hiện kếhoạch dạy học nhằm đảm bảo các mục tiêu và chỉ tiêu chung của tổ đều phải được
Trang 32hoàn thành tốt, đồng thời giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của họ Nhưvậy, có nghĩa là TTCM phải chỉ đạo, giám sát các khâu từ soạn, giảng đến chấm,trả bài của giáo viên một cách thường xuyên; quản lý hoạt động bồi dưỡng họcsinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, tổ chức ôntập cho học sinh thi tốt nghiệp, tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập bộ môncủa học sinh, quản lý việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học bộ môn, chỉ đạoviệc tự làm đồ dùng dạy học.
Lĩnh vực cuối cùng của hoạt động quản lý thực hiện chương trình của TTCM
là việc kiểm tra - đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ viên Việckiểm tra - đánh giá đó cần căn cứ vào mục tiêu đã đề ra và mức độ thực hiện mụctiêu trên thực tế Việc kiểm tra - đánh giá phải đạt đến đích cuối cùng là nhằmnâng cao chất lượng giáo dục
1.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng dạyhọc Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy học, trước hết phải nâng cao năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
Mục đích của hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn là không ngừng nângcao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các tổ viên, đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng giáo dục, dạy học Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáoviên là khâu then chốt để thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theotinh thần Nghị quyết 40 của Quốc hội khóa X
Việc đổi mới chương trình được tiến hành đồng bộ từ mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện; trong đó việc đổi mới phương pháp dạy học là mộtcông việc khó khăn, phức tạp Đổi mới phương pháp đòi hỏi giáo viên phải đầu tưnhiều hơn trong việc chuẩn bị một tiết dạy và nhất là phải chiến thắng thói quen
cũ ở chính bản thân mình Đồng thời, việc thiếu các điều kiện về cơ sở vật chất, tàichính cũng là những trở ngại của việc đổi mới Chính vì vậy mà Hiệu trưởng vàTTCM phải là người ủng hộ cái mới, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên thựchiện nhiệm vụ dạy học
Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của TCM, TTCMphải luôn bám sát yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục Ngoài ra, khi xâydựng kế hoạch bồi dưỡng, TTCM cần chú ý bồi dưỡng về chuyên môn, phươngpháp dạy học bộ môn và phương pháp tự học Trong hoạt động quản lý của mình,
Trang 33TTCM cần khuyến khích, động viên tổ viên biến kế hoạch bồi dưỡng của tổ thành
kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của mình
TTCM cần thường xuyên tổ chức đa dạng các hình thức hoạt động bồi dưỡngchuyên môn nhằm thu hút sự tham gia của mọi tổ viên, như: tổ chức đăng ký thigiáo viên dạy giỏi, giáo viên giỏi các cấp nhằm định hướng xây dựng lực lượnggiáo viên nòng cốt cho tổ; tổ chức các hoạt động thao giảng, hội giảng; xây dựngcác chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức cho giáo viên tham gia hoạtđộng nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm dạy học; giúp đỡ giáo viênmới ra trường, giáo viên hạn chế về chuyên môn
Các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn phải được tổ chức thường xuyên, liêntục, vì sự phát triển của đội ngũ, vì chất lượng giáo dục của nhà trường Các hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn cũng phải dựa trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng thườngxuyên của cấp trên, vừa gắn với thực tế của nhà trường
1.4.3 Mối quan hệ giữa các hoạt động quản lý của TTCM
Trong thực tế, các hoạt động quản lý vừa nêu trên của TTCM có quan hệ mậtthiết với nhau Bởi vì đây đều là những mục tiêu quản lý của TCM Hoạt độngquản lý thực hiện chương trình dạy học trực tiếp thực hiện mục tiêu dạy học củanhà trường Mà muốn thực hiện có hiệu quả chương trình dạy học thì phải có độingũ giáo viên giàu năng lực, có kinh nghiệm Vì đây là yếu tố then chốt của việcnâng cao chất lượng dạy học Do đó phải đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng giáoviên
Hoạt động quản lý của TTCM đóng vai trò rất quan trọng trong nhà trường.Đây là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng dạy học trong trường THPT Bồidưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và giáo viên nói chung, TTCM nói riêng
là khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đây cũng là quan điểm chỉđạo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
1.5 Đổi mới quản lý, nâng cao năng lực quản lý cho TTCM để nâng cao chất lượng giáo dục
Hiện nay, ngành giáo dục đang đứng trước yêu cầu phát triển Giáo dục THPTđang diễn ra một cuộc cải cách toàn diện để thực hiện đổi mới chương trình giáodục Mục tiêu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là:
- Xây dựng nội dung chương trình, sách giáo khoa phổ thông phù hợp nhằmnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu nguồn nhânlực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 34- Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, nội dung,phương pháp của cấp học, bậc học, khắc phục hạn chế chương trình hiện hành,tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, coi trọng kiến thứckhoa học xã hội và nhân văn, bổ sung thành tựu khoa học và công nghệ hiện đạiphù hợp khả năng tiếp thu của học sinh.
- Bảo đảm tính thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục,tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp,thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo sự cân đối về cơ cấunguồn nhân lực, bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phương
án vận dụng chương trình, sách giáo khoa phù hợp với các địa bàn khác nhau
- Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục được thực hiện đồng bộvới đổi mới phương pháp, trang thiết bị dạy học, đánh giá, thi cử, bồi dưỡng giáoviên, cán bộ quản lý giáo dục
Thực hiện Nghị quyết 40 của Quốc hội khóa X về việc đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, từ năm học 2006 - 2007, giáo dục THPT tiến hành thay sáchđại trà theo chương trình phân ban, năm học 2011 - 2012 có sự điều chỉnh chươngtrình phù hợp với nhu cầu phát triển Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp thực hiệnchương trình đó trên mỗi môn học Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu trên, ngườiTTCM cần phải có những năng lực cần thiết Năng lực của người cán bộ QLGDnói chung, TTCM nói riêng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công củacông tác quản lý giáo dục Năng lực này phải được bồi dưỡng thường xuyên Cónhư vậy mới thực hiện được yêu cầu đổi mới sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo hiệnnay
Năng lực của TTCM là nguồn lực vô giá trong trường học, là nhân tố góp phầnnâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường Việc bồi dưỡng nângcao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, là khâu đột phá nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục
Trong trường THPT, TTCM là lực lượng cán bộ quản lý giáo dục trực tiếpquản lý tổ chuyên môn, trực tiếp quản lý đội ngũ giáo viên trong các hoạt độngchuyên môn - nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Do đó, lực lượng này cóvai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhàtrường Trước yêu cầu đổi mới quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay thìvai trò quản lý của TTCM càng trở nên quan trọng TTCM phải có đủ khả năng
Trang 35để dẫn dắt TCM thực hiện công cuộc đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng, màbản thân họ - TTCM phải là người gương mẫu đi đầu.
Vì vậy, tăng cường bồi dưỡng và phát triển năng lực quản lý cho TTCM theođúng tiêu chuẩn và yêu cầu hiện nay, nhằm đáp ứng đòi hỏi của xã hội về pháttriển và nâng cao chất lượng giáo dục là khâu đột phá trong đổi mới Giáo dục vàĐào tạo nói chung, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nói riêng Bồi dưỡngnâng cao năng lực quản lý cho TTCM là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng việcđổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục THPT nói riêng và giáo dục nóichung
1.6 Mối quan hệ giữa năng lực quản lý và việc nâng cao năng lực quản lý của TTCM
Năng lực quản lý của TTCM là năng lực thực hiện các chức năng quản lý tổchuyên môn Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ TTCM là cập nhật bổ sungkiến thức, kỹ năng quản lý nhằm giúp cho TTCM có khả năng thực hiện tốt hơncông tác quản lý TCM của họ
Tuy nhiên, cho tới nay, đội ngũ TTCM hầu như chưa được đào tạo, bồi dưỡngqua các chương trình quản lý Vì vậy, việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lýcho đội ngũ này vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là mục tiêu lâu dài, là con đườngnhằm góp phần nâng cao một cách vững chắc chất lượng giáo dục trong các nhàtrường THPT
Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho TTCM là trách nhiệm của cáccấp QLGD Tuy nhiên, ở trường THPT, Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý độingũ TTCM Vì vậy, Hiệu trưởng phải là người đầu tiên thực hiện và cần có nhữngbiện pháp, giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý cho TTCM
Hoạt động nâng cao năng lực quản lý cho TTCM của Hiệu trưởng thuộc phạm trù quản lý nhân lực Nó có quan hệ chặt chẽ với hoạt động quản lý chuyên môn.
Dưới sự hướng dẫn của Hiệu trưởng, TTCM học cách quản lý qua chính hoạtđộng quản lý của mình Đây là cách học rất hiệu quả, theo đúng phương châm
"học đi đôi với hành".
TTCM là CBQL cấp cơ sở, trực tiếp quản lý giáo viên trên từng bộ môn Thựctiễn cho thấy, ưu tiên đầu tư nâng cao năng lực quản lý của TTCM là con đườngtrực tiếp mang lại hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học Trong mụctiêu ngắn hạn, trung hạn cũng như dài hạn của trường THPT nhất định phải đưa ranhững yêu cầu về năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của TTCM một cách rất cụ
Trang 36thể Nâng cao năng lực quản lý cho TTCM phải là việc làm thường xuyên, liên tụccủa Hiệu trưởng nhằm làm cho TTCM làm việc tốt hơn, giải quyết công việcnhanh hơn, hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng TTCM của Hiệu trưởng không chỉ dừng lại ởviệc đưa ra các mục tiêu phát triển năng lực TTCM mà Hiệu trưởng phải cónhững biện pháp biến những mục tiêu đó thành hiện thực Điều này đòi hỏi sự nỗlực rất cao của Hiệu trưởng Hiệu trưởng phải có sự đánh giá công bằng, chínhxác năng lực của các TTCM, phải có được hệ thống các hoạt động cụ thể để thựchiện hiệu quả của các mục tiêu đó
Trong hoạt động nâng cao năng lực quản lý cho TTCM, Hiệu trưởng là chủthể tác động lên các TTCM; đồng thời các TTCM là chủ thể tích cực trong hoạtđộng bồi dưỡng của chính bản thân mình Tất cả các giải pháp bồi dưỡng chỉ thực
sự có hiệu quả khi chính bản thân TTCM thực sự trở thành chủ thể tích cực Dovậy, muốn việc bồi dưỡng có hiệu quả, năng lực quản lý của TTCM được nângcao, đòi hỏi sự nỗ lực của cả hai phía: Hiệu trưởng và TTCM Các giải pháp nângcao của Hiệu trưởng phải tác động theo hướng tích cực hoá hoạt động của bảnthân người TTCM Thực tiễn cho thấy, người Hiệu trưởng làm việc có hiệu quả
là người biết tận dụng, phát triển năng lực những những người dưới quyền mình,đặc biệt là năng lực của đội ngũ TTCM
Như vậy, việc nâng cao năng lực cho đội ngũ TTCM là yêu cầu cấp thiết tronggiai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Ở trường THPT, Hiệutrưởng cần đặc biệt chú ý đến đội ngũ TTCM, cần có những giải pháp để nâng caonăng lực quản lý cho đội ngũ này Nâng cao năng lực quản lý cho TTCM - điều
đó có nghĩa là Hiệu trưởng đã góp phần thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban
Bí thư về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Trang 37Kết luận chương 1
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về việc nâng cao năng lực quản lý choTTCM ở trường THPT, chúng tôi nhận thấy rằng bất cứ một tổ chức nào muốnvận hành tốt và đạt được mục tiêu của nó, cũng đều phải có sự quản lý của chủ thểquản lý, tức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn đối tượng quản lý, nhằm đạt mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phùhợp với quy luật khách quan
Trường THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, cấp học "hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc đi vào cuộc sống lao động" [7, tr.32].
Giáo dục THPT góp phần nâng cao dân trí cho cộng đồng, trực tiếp góp phần đàotạo nhân lực và phát hiện, bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước trong giaiđoạn nền kinh tế tri thức và thời kì hội nhập Đội ngũ TTCM ở trường THPT cómột vai trò, vị trí quan trọng trong sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Do đó, Hiệutrưởng trường THPT không thể không xây dựng và thực thi những biện pháp nângcao năng lực quản lý cho đội ngũ TTCM để họ thực hiện tốt, có hiệu quả nhiệm
vụ mà Đảng, Nhà nước và Ngành đã giao phó
Trang 38Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư
Quỳ Hợp là một huyện miền núi, về phía Tây bắc tỉnh Nghệ An, phía bắc giáphuyện Quỳ Châu, phía nam giáp huyện Tân Kỳ và Anh Sơn, phía tây giáp huyệnCon Cuông, phía đông giáp huyện Nghĩa Đàn, huyện Quỳ Hợp nằm trong khoảng
từ 190.10' - 190.29' vĩ độ Bắc và từ 1040.56' - 1050.21' kinh độ Đông
Diện tích tự nhiên huyện Quỳ Hợp là 941,28 km2, chiếm 5,71% diện tích tựnhiên của tỉnh Nghệ An; trong đó diện tích đất canh tác là 15.208 ha, diện tích đấtlâm nghiệp là 64.354 ha; địa hình chủ yếu là đồi núi, phức tạp Khí hậu nằm trongvùng khí hậu Phủ Quỳ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa
Do đặc điểm thổ nhưỡng, Quỳ Hợp có điều kiện phát triển lâm nghiệp và trồngcác loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày như cây chè, cao su, cà phê, mía; cây
ăn quả như cam, vải, nhãn, Đồng thời huyện cũng có tiềm năng để phát triểnnông nghiệp, đặc biệt huyện Quỳ Hợp có diện tích lúa nước nhiều hơn hẳn cáchuyện vùng cao khác Quỳ Hợp có diện tích rừng lớn chiếm 40% diện tích tựnhiên của huyện, trữ lượng gỗ cao Bên cạnh đó Quỳ Hợp còn có nhiều đồi núivới hệ động, thực vật phong phú, đa dạng là một trong những huyện nằm trongkhu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và có nhiều thắng cảnh đẹp có thể phát triển dulịch nhất là du lịch sinh thái như hang Kẻ Ham, Thẩm Poòng, thác nước BảnBìa Quỳ Hợp có nhiều khoáng sản quý như vàng, đá quý, thiếc và có nhiều núi
đá như đá hoa cương, đá granít
Quỳ Hợp là huyện miền núi nhưng có hệ thống giao thông tương đối pháttriển, có tỉnh lộ 48 và 532 chạy qua và đường giao thông thuận lợi tới tận xómbản
Huyện Quỳ Hợp có dân số 116296 người, gồm 3 dân tộc là Kinh, Thái, Thổ;trong đó dân tộc Thái, Thổ chiếm gần 51% dân số của huyện Mật độ dân số trungbình là 123 người/ km2; tập trung đông hơn ở Thị trấn và một số xã vùng màu,cây công nghiệp hoặc vùng sản xuất được lúa nước Cơ cấu dân số năm 2008được phân bố như sau: số người từ 0 - 15 tuổi chiếm 27,2%; từ 16 - 18 tuổi chiếm7,5%; từ 19 - 25 tuổi chiếm 29,3%; Dân cư chủ yếu làm nghề nông nghiệp, thủcông nghiệp ở các làng nghề, lao động phổ thông, nghề buôn bán nhỏ và dịch vụ
Trang 39Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, trình độ lao động sản xuất còn thấp chưa quađào tạo.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước,dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện cùng với sự nổ lực phấnđấu của nhân dân trong toàn huyện, tình hình kinh tế xã hội đã có những chuyểnbiến tích cực, quốc phòng được củng cố, an ninh trật tự được giữ vững Hàngnăm, kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá bình quân tù 9%-12%/năm; Lĩnh vực vănhoá có nhiều chuyển biến tiến bộ; Công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân đượcquan tâm hơn; Phong trào xây dựng xã hội học tập đã được triển khai rộng khắp;Các trung tâm học tập cộng đồng đã làm tốt việc khảo sát, điều tra nhu cầu thực tế
để phối hợp mở các lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao kiến thức vềkhoa học kỹ thuật cho nhân dân
Đặc biệt huyện Quỳ Hợp là một trong bốn huyện của cả nước được chọn xâydựng thí điểm huyện văn hoá; do đó phong trào xây dựng gia đình, làng, xã, đơn
vị văn hoá phát triển; Kết quả giai đoạn 1 đã thu được những thành công đángkhích lệ góp phần củng cố và phát triển kinh tế xã hội của huyện
Mạng lưới thông tin liên lạc được quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá, vănnghệ, thể thao, thông tin đa dạng phong phú
Hoạt động y tế có nhiều chuyển biến, nhất là các chương trình y tế dự phòng,chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 22%, giảm
tỉ lệ sinh sản xuống dưới 1,1%
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã được nâng lên, phong trào thiđua làm giàu, xoá đói giảm nghèo được nhân dân hưởng ứng tích cực
Đại hội huyện Đảng bộ Quỳ Hợp lần thứ XIX đề ra mục tiêu, phương hướnglà: "Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền và công tácvận động quần chúng, đoàn kết, khai thác, phát huy các nguồn lực, góp phần đưasản xuất nông - lâm nghiệp phát triển bền vững, công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp phát triển mạnh, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, văn hóa - xã hội đạtchất lượng hiệu quả, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội vững chắc,không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, xây dựngĐảng bộ hàng năm trong sạch vững mạnh, xây dựng Quỳ Hợp trở thành huyệnmiền núi khá nhất của tỉnh Nghệ An."[5,tr.6]
* Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của huyện cũng còn những hạn chế:
Trang 40Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh,nhất là việc đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá cònchậm; Hoạt động của các khu công nghiệp nhỏ, các làng nghề hiệu quả chưa cao,gây ô nhiễm môi trường chậm được xử lý Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chưavững chắc, các làng nghề chưa hoạt động thường xuyên và hiệu quả
Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, nhất là tệ nạn ma tuý, tai nạn giao thôngngày một gia tăng khó kiềm chế
Mặc dầu Huyện uỷ đã có một số nghị quyết chuyên đề về giáo dục và đào tạo,UBND huyện đã ban hành các kế hoạch và chương trình hành động thực hiện cácnghị quyết về nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng khó khăn, nhưng chuyểnbiến còn chậm Chất lượng và hiệu quả giáo dục của các trường THPT trong toànhuyện có chiều hướng chững lại
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây đã ảnh hưởng đến sự nghiệp Giáodục - đào tạo của huyện
2.2 Thực trạng về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục - đào tạo huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2.2.1.1 Về quy mô phát triển trường lớp, học sinh, giáo viên:
Hiện nay, huyện Quỳ Hợp có 69 trường học, trong đó có 23 trường Mầm non,
23 trường Tiểu học, 16 trường THCS, 4 trường TH&THCS, 3 trường THPT(trong đó có 1 trường THPTDTNT) Ngoài ra còn có 1 Trung tâm Giáo dụcthường xuyên; 1 Trung tâm giáo dục kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề
Việc thực hiện đổi mới nội dung, chương trình và thay sách giáo khoa phổthông theo tinh thần của NQ 40/2000/QH 10 của Quốc hội khóa X đạt kết quả khảquan Các trường học đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung, chương trình Cóđược kết quả như trên là do trình độ GV tương đối đủ về số lượng, mạnh về chấtlượng Trình độ giáo viên THPT đạt chuẩn chiếm 100%, trên chuẩn là 5.24%(xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
2 Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 99.53 99.05% 97.62% 96.21% 94.76%
3 Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn 0.47% 0.95% 2.38% 3.79% 5.24%
(Nguồn: Các trường THPT huyện Quỳ Hợp)