1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

121 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Quản Lí Hoạt Động Ngoài Giờ Lên Lớp Đối Với Học Sinh Nội Trú Trong Các Trường Trung Cấp Chuyên Nghiệp Trên Địa Bàn Thành Phố Thanh Hoá
Tác giả Trịnh Văn Tâm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Mai
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1 Diện tích khu nội trú trong các trường TCCN trên địa bàn TP ThanhHoá 41 Bảng 2.2 Số học sinh theo học trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Bảng 2.3 Số họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRỊNH VĂN TÂM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH

HOÁ

Chuyên ngành: Quản Lý giáo dục

Mã số: 601405

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN MAI

VINH, THÁNG 12/2011

Trang 2

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các em học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Thanh Hoá.

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các học viên cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn.

Tác giả

Trịnh Văn

Tâm

MỤC LỤC

Trang 3

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN -3

DANH MỤC CÁC BẢNG -4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ -5

MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài -6

2 Mục đích nghiên cứu -8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu -8

3.1 Khách thể nghiên cứu -8

3.2 Đối tượng nghiên cứu -8

4 Giả thuyết khoa học -8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu -8

6 Giới hạn của đề tài -9

7 Phương pháp nghiên cứu -9

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận. -9

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. -9

8 Đóng góp của đề tài -9

9 Cấu trúc của luận văn -10

Phần kết luận và kiến nghị -10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP -11

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu -11

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài -17

1.3 Hoạt động NGLL của học sinh nội trú trường trung cấp chuyên nghiệp- - -24

1.4 Quản lý hoạt động NGLL của học sinh nội trú -32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 -38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HOÁ -39

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Thanh Hoá- -39 2.2 Thực trạng các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Thanh Hoá 40

Trang 4

2.3 Thực trạng hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh nội trú các trường

trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá -50

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Thanh Hoá -63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HOÁ -74

3.1 Những căn cứ để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Thanh Hoá -74

3.2 Đề xuất một số biện pháp -76

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 6 nhóm biện pháp trình bày trên- -99 3.4 Thử nghiệm một nhóm biện pháp đã đề xuất -100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 -104

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận -106

1.1 Về lý luận -106

1.2 Về khảo sát thực tiễn -106

1.3 Về các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp -107

2 Một số kiến nghị -108

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo -108

2.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hoá -109

2.3 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá -109

2.4 Đối với các nhà trường -109

TÀI LIỆU THAM KHẢO -110

PHỤ LỤC -112

PHỤ LỤC 1 -112

PHỤ LỤC 2 -115

PHỤ LỤC 3 -118

Trang 5

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích khu nội trú trong các trường TCCN trên địa bàn TP ThanhHoá 41 Bảng 2.2 Số học sinh theo học trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh

Bảng 2.3 Số học sinh nội trú trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá 42 Bảng 2.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá 44 Bảng 2.5 Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HSSV trên địa

Bảng 2.11 Ý kiến của CBQL, GV vê động cơ HĐNGLL của HSNT các trườngTCCN TCCN có KNT trên địa bàn TP Thanh Hoá 54 Bảng 2.12 Ý kiến của học sinh về việc xây dựng kế hoạch HĐNGLL củaHSNT các trường TCCN có KNT trên địa bàn TP Thanh Hoá 55 Bảng 2.13 Ý kiến của CBQL, GV về việc xây dựng kế hoạch HĐNGLL cho HSNTtrong các trường TCCN có KNT trên địa bàn TP Thanh Hoá 56

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về nội dung và kỹ năng tổ chứcHĐNGLL cho HSNT trong các trường TCCN có KNT trên địa bàn TP

62

Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả khảo lực lượng tham gia quản lý HĐNGLL củaHSNT trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá 63 Bảng 2.19 Tổng hợp ý kiến của HSNT về quản lý HĐNGLL đối vơi HSNT trongcác trường TCCN có KNT trên địa bàn TP Thanh Hoá 66 Bảng 2.20 Tổng hợp ý kiến của CBQL, GV về quản lý HĐNGLL đối vơi HSNTtrong các trường TCCN có KNT trên địa bàn TP Thanh Hoá 66 Bảng 3.1 Dự kiến nội dung tuyên truyền trong “Tuần lễ sinh hoạt công dân -học sinh, sinh viên” đầu khóa 81 Bảng số 3.2 Mẫu Kế hoạch hoạt động NGLL khái quát cho cả năm học 84 Bảng số 3.3 Mẫu Kế hoạch hoạt động NGLL khái quát cho tuần, tháng, học kỳ 85 Bảng 3.4 Ví dụ chủ đề, hình thức HĐNGLL trong trường TCCN 92 Bảng số 3.5 Kết quả khảo nghiệm 6 nhóm biện pháp quản lý HĐNGLL của HSNTtrong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá. 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 So sánh tỷ lệ kết quả rèn luyện của HSSV của trườngTCCN có khu nội trú với trường TCCN đóng trên địa

bànTP và các trường trên toàn tỉnh

48

Biểu đồ 2.2 So sánh tỷ lệ kết quả học tập của HSSV của trường TCCN cókhu nội trú với trường TCCN đóng trên địa bànTP và các

trường trên toàn tỉnh

49

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phát triển nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu và là chiến lược ưutiên của mọi quốc gia trong quá trình đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế - xã hội.Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế với chủ trương nhanh chóng đẩymạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hướng tới nền kinh tế tri thức và hội nhậpquốc tế đã xác định nhân tố quyết định cho thắng lợi là nguồn nhân lực chấtlượng cao Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần

thứ IX đã chỉ rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[ 6, tr.27] và đã xác định mục tiêu cho giáo dục – đào

tạo là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức

sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”[6, tr.32]

Chỉ thị số 40/2008/CT– BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh

tích cực” trong các nhà trường giai đoạn 2008-2013 xác định: “ tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động và ý thức sáng tạo”

và “Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đâ dạng và phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh” với mục tiêu “Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu

xã hội”[30, tr.8].

Đó là những giá trị đạo đức cơ bản và năng lực nghề nghiệp cần có ở conngười lao động của thời kì CNH, HĐH Những giá trị đạo đức và năng lực nghềnghiệp của người lao động được hình thành không chỉ bằng giờ học trên lớp mà

Trang 9

cũn được rốn luyện, củng cố và phỏt triển thụng qua cỏc họat động giỏo dục,trong đú HĐNGLL cú vai trũ vụ cựng quan trọng.

Hoạt động NGLL “là một hoạt động cơ bản được thực hiện một cỏch cú mục đớch, cú kế hoạch, cú tổ chức” [8, tr.46], nhằm gúp phần thực thi quỏ trỡnh

đào tạo nhõn cỏch học sinh, đỏp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xó hội.Thụng qua hoạt động sẽ gúp phần củng cố, mở rộng tri thức, rốn luyện kỹ năng,phỏt triển xỳc cảm, tỡnh cảm ở học sinh bằng sự giỏo tiếp trong tập thể, giữacỏc tập thể và xó hội Từ đú hỡnh thành ở học sinh khả năng tự quản và tổ chứccỏc hoạt động Đặc biệt hỡnh thành ở cỏc em tớnh năng động sỏng tạo và tớch cựctrong hoạt động xó hội

Mặt khỏc, xột về phương diện tõm lớ thỡ: “Trong mỗi con người tồn tại 2 bản năng rất mạnh và chỳng cú thể sử dụng trong giỏo dục Bản năng thứ nhất

là con người cần cú một cuộc sống cộng đồng Bản năng thứ hai là con người thớch được vui chơi thoải mỏi” [3, tr.36] Chớnh HĐ NGLL là một phương thức

giỏo dục phự hợp với cả 2 bản năng trờn, đồng thời đỏp ứng được nhu cầu họatđộng của tuổi trẻ

Để thực hiện mục tiờu giỏo dục toàn diờn trong nhà trường, Bộ GD&ĐT đótriển khai chương trỡnh HĐNGLL vào trong cỏc loại hỡnh trường, tuy yờu cầu vàmức độ hoạt động trong từng cấp học, loại hỡnh trường cú khỏc nhau về cả nộidung lẫn hỡnh thức, nhưng cho đến nay theo đỏnh giỏ chung thỡ hoạt động nàytrong cỏc trường thuộc khối chuyờn nghiệp cũn bị xem nhẹ, cỏc hoạt động diễn

ra cũn mang nặng tớnh tự phỏt, chưa cú định hướng và kế hoạch hoạt động mộtcỏch cụ thể

Đối với tỉnh Thanh Húa nói chung và TP Thanh Hoá nói riêng, công tácquản lý HĐNGLL của HSNT trong các trờng TCCN thời gian qua cha đợc quantâm một cách thích đáng, vì thế đã xẩy ra nhiều vụ việc nổi cộm, gây bức xúctrong HSSV và cả xã hội, trong khi đó một số trờng (ĐH Hồng Đức, TC Thơngmại TW 5, ) đã có một số biện pháp giải quyết hiện trạng trớc mắt, mà cha thểlàm tốt công tác quản lý HĐNGLL đối với HSNT Qua tìm hiểu, tôi thấy chotới nay cha có đề tài nào nghiên cứu sâu về quản lí hoạt động NGLL cho HSNTkhối trờng chuyên nghiệp Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân,

Trang 10

tôi cho rằng cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lí hoạt động NGLL

đối với HSNT ở các trờng TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá Từ đó, đề xuất một

số biện pháp quản lí hoạt động NGLL đối với học sinh nội trú trong các trờng

TCCN trên địa bàn, với nội dung: “Một số biện phỏp quản lớ hoạt động ngoài giờ lờn lớp đối với học sinh nội trỳ trong cỏc trường trung cấp chuyờn nghiệp trờn địa bàn thành phố Thanh Hoỏ” để làm Đề tài cho Luận văn tốt nghiệp

khúa đào tạo thạc sỹ chuyờn ngành QLGD của mỡnh

2 Mục đớch nghiờn cứu

Trờn cơ sở nghiờn cứu lý luận và thực trạng hoạt động, quản lớ hoạt độngNGLL đối với học sinh nội trỳ trong cỏc trường trung cấp chuyờn nghiệp trờnđịa bàn thành phố Thanh Hoỏ, Đề tài đề xuất một số biện phỏp quản lớ hoạt độngNGLL, nhằm gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện cho HS trungcấp chuyờn nghiờp

3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu

3.1 Khỏch thể nghiờn cứu

Hoạt động NGLL đối với học sinh nội trỳ trong cỏc trường TCCN trờn địabàn TP Thanh Hoỏ

3.2 Đối tượng nghiờn cứu

Cỏc biện phỏp quản lớ hoạt động NGLL đối với học sinh NT trong cỏctrường TCCN trờn địa bàn TP Thanh Hoỏ

4 Giả thuyết khoa học

Nếu cỏc biện phỏp quản lớ hoạt động NGLL đối với học sinh nội trỳ trongcỏc trường TCCN mà Tỏc giả đề xuất dược đưa vào ỏp dụng một cỏch nghiờmtỳc, theo đỳng cỏc yờu cầu đề ra thỡ sẽ nõng cao được chất lượng giỏo dục toàn

diện cho HSNT, gúp phần thực hiện chủ trương xõy dựng “Trường học thõn thiện, học sinh tớch cực” ở cỏc trường TCCN trờn địa bàn TP Thanh Hoỏ.

5 Nhiệm vụ nghiờn cứu

Nhằm đạt được mục đớch nghiờn cứu trờn, đề tài tập trung nghiờn cứu cỏcvấn đề sau:

Trang 11

- Cơ sở lí luận về công tác quản lí HĐNGLL đối với HSNT trú trong cácTCCN

- Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động, quản lí HĐNGLL đối với HSNTtrong các TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá

- Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐNGLL đối với HSNT trong các TCCNtrên địa bàn TP Thanh Hoá

6 Giới hạn của đề tài

- HĐNGLL đối với học sinh trong các TCCN là một vấn đề rất lớn, trênnhiều bình diện: không gian, thời gian, qui mô, đối tượng….Vì thế trong Đề tàinày, Tác giả chỉ có thể nghiên cứu cho một đối tượng là học sinh TCCN nội trútrên địa bàn TP Thanh Hoá và thời gian nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn

từ năm 2009 đến nay

- Khảo sát, lấy số liệu từ CBQL, giáo viên và HSNT trong các trường TCCNtrên địa bàn trên địa bàn TP Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.

- Nghiên cứu các văn bản về đường lối của Đảng, chủ trương, chính sáchcủa nhà nước, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên, giáo dục toàn diện cho HSSV

- Phân tích, tổng hợp tài liệu, sách báo, tạp chí và các công trình nghiêncứu liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Phương pháp quan sát

7.2.2 Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu thăm dò ý kiến.

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.2.5 Phương pháp trò chuyện

7.2.6 Phương pháp thống kê toán học

8 Đóng góp của đề tài

Trang 12

- Về lý luận: Hệ thống các HĐNGLL và lý luận quản lý HĐ NGLL phùhợp với lứa tuổi và điều kiện KT - XH hiện nay

- Về thực tiễn: Nghiên cứu đóng góp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt độngngoài giờ lên lớp ở các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP Thanh Hoá

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chiathành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác quản lí HĐNGLL đối với HSNT trong

các trường TCCN

Chương 2: Thực trạng hoạt động, quản lí HĐNGLL đối với HSNT các trường

TCCN trên địa bàn TP.Thanh Hoá

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lí HĐNGLL đối với HSNT trong

các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP ĐỐI VỚI HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Tìm hiểu lịch sử khoa học giáo dục nhân loại chúng ta thấy rằng, hoạt độngdạy học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ rất sớm nhưng hoạt độngNGLL dường như không được sự quan tâm của các nhà khoa học Tuy nhiên,cũng có một số nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề này:

Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục trong sự phát triển của mỗi dântộc, mỗi quốc gia; vì thế các nhà nghiên cứu ngoài nước đã có nhiều công trình

đề cập đến vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng như: Từ thời

Cổ đại, Khổng Tử (551- 479, TCN) - một triết gia nổi tiếng, một nhà giáo dục

lỗi lạc Trung Hoa cho rằng: “Đất nước muốn yên bình, phồn vinh thì người quản lý đất nước cần chú trọng ba yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục)”[27, tr.115] Mặt khác Khổng Tử còn cho rằng: việc

giáo dục là cần thiết cho mọi người: “Hữu giáo vô loại” Trong phương phápgiáo dục ông coi trọng việc: Tự học, tự luyện, tu nhân, phát huy mặt tích cựcsáng tạo năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợphọc với hành, lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí ngườihọc Nhìn chung cho đến ngày nay phương pháp giáo dục theo lý luận củaKhổng Tử vẫn là những bài học lớn, có giá trị cho các nhà trường, cho mỗingười làm công tác quản lý xã hội

Rabơle (1494-1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩanhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kì Phục hưng Ông đòi hỏi việc giáo

dục phải bao hàm các nội dung: “trí dục, đức dục, thể chất và thẩm mỹ” Ông đã

có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nhà,còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà

Trang 14

văn, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thônmột ngày.

A.S Makarencô - nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga Xô Viết vào thậpniên 20,30 của thế kỷ XX - đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học

sinh ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp học Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ”[1,tr.63] Trong thực

tiễn công tác của mình, Makarencô đã tổ chức các hoạt động ngoại khoá, câu lạc

bộ cho học sinh ở các trại M.Gorki và Công xã F.E.Dzerjinski như: “Tổ đồng

ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ tự do, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tổ vật hoá học, tổ thể thao…Việc phân phối các em học sinh vào các tổ ngoại khoá, câu lạc bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỷ luật trong suốt quá trình hoạt động”[1, tr 173,174].

lí-Trong cuốn sách “Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả I.X.Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục

và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL, vị trícủa người hiệu trưởng trong việc lãnh đạo hoạt động giáo dục và các tổ chứcĐoàn, Đội trong nhà trường

Nhật Bản - “Bà đồng nát của thế giới” kiệt quệ sau chiến tranh thế giớilần thứ 2; Hàn Quốc cũng khủng hoảng toàn diện sau chiến tranh Triều Tiên(1953); Trung Quốc sau 1949 với sự “bùng nổ dân số” trong đói nghèo…nhưngngày nay họ đều là những cường quốc về kinh tế Có sự thành công như vậy cácnước đó đều bắt đầu phát triển giáo dục - đào tạo để trở thành những cườngquốc về khoa học, kỹ thuật - công nghệ

Trang 15

Để giữ vững vị trí hàng đầu của Mỹ trên trường quốc tế, tổng thống MỹB.Clintơn trong thông điệp gửi quốc dân ngày 04/02/1997 kêu gọi: “Tôi đưa ralời kêu gọi hành động để cho nước Mỹ bước vào thế ký XXI, hành động để duytrì nền kinh tế của chúng ta, hành động để tăng cường nền giáo dục công nghệkhoa học” Vì ông cho rằng: “Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia tối quan trọngđối với tương lai của chúng ta”.

M.Ikônđacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục Trường cán bộquản lý GD& ĐT và Viện khoa học giáo dục 1984 Harld Koontz - Những vấn

đề cốt yếu về quản lý Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1992; Jean Wearien Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường

-1.1.2 Ở Việt Nam

Nằm trong đặc điểm chung của khoa học giáo dục thế giới, ghiên cứu vềhoạt động giáo dục NGLL ở Việt Nam cũng đã được đề cập tới, song chưa rõràng Tuy nhiên, nội hàm cơ bản của khái niệm đã được thể hiện qua một số vănkiện chính trị của Đảng, các văn bản pháp qui và các bài viết của các nhà lãnhđạo đất nước

Trong “Thư gửi cho học sinh” nhân ngày khai trường tháng 9 năm 1945 của Hồ Chủ Tịch, có đoạn:”…Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến

sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” Trong

“Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc”, Người lại nhắc tới một khía cạnh khác của nội hàm khái niệm: “Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui đều học”[13, tr.101].

Thông qua hoạt động tập thể để giáo dục ý thức chính trị, khả năng côngtác độc lập của học sinh, góp phần củng cố, mở rộng kiến thức và phát triển mọinăng khiếu của họ theo chương trình và kế hoạch thống nhất

Ngày nay, việc nghiên cứu xu thế giáo dục thế kỷ XXI ở Việt Nam chỉ rõ:

“Sứ mệnh của giáo dục là phát triển toàn diện con người, đào tạo nguồn nhân

Trang 16

lực có đủ trình độ đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ CNH, HĐH đất nước và của thời đại trí tuệ của nền kinh tế tri thức”[6, tr.37] Qua đó, giáo dục làm cho

dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; vì vậy Đảng và Nhà

nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, toàn xã hội đều có ý thức chăm

lo cho sự nghiệp giáo dục vì họ ngày càng hiểu rằng: Giáo dục ngày nay là nềntảng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tếquốc dân

Do nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục trong sự phát triển của mỗidân tộc, mỗi quốc gia; vì thế các nhà nghiên cứu trong nước đã có nhiều côngtrình đề cập đến vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng như:Nguyễn Minh Đạo - Cơ sở của khoa học quản lý - Nhà xuất bản Chính trị quốcgia, Hà Nội 1997; Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ bản về quản lýgiáo dục - Trường cán bộ quản lý GD&ĐT Hà Nội 1998; Đặng Quốc Bảo - Một

số khái niệm về quản lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội1997… chủ yếu các công trình trên nghiên cứu về mặt lý luận quản lý, songchúng đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả nhất định trong việc quản

lý trường học

Về quản lý nhà trường, các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Hà Sỹ Hồ, NguyễnNgọc Quang đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý dạy học củangười giáo viên, từ những nguyên tắc chung đó các tác giả đã chỉ rõ một số biệnpháp quản lý hoạt động của nhà trường

Trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học” - tập 3, tác giả Hà

Sỹ Hồ cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học (hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường” [17, tr 26] và nhấn mạnh: “Phải kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học các bộ môn

và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn” [17, tr, 39].

Xuất phát từ cơ sở khoa học quản lý giáo dục và thực tiễn giáo dục - đàotạo Việt Nam, trong chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2001-

Trang 17

2020, các nhóm giải pháp mà Chính phủ đề ra thì nhóm giải pháp thứ 4 - Đổimới quản lý giáo dục được coi là “nhóm giải pháp mang tính đột phá”.

Công tác quản lý HSSV nội trú là một trong những nội dung quan trọngcủa công tác HSSV Phần đa các trường ĐH, CĐ, TCCN đều có nơi ở trong kýtúc xá, nên những nghiên cứu toàn diện về quản lý HĐNGLL của HSSV NT hầunhư không được đề cập nhiều, có chăng cũng chỉ là những nghiên cứu liên quanđến việc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các bậc học khác nhau như:Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên), Nguyễn Ngọc Quang - Công tác giáo dục ngoàigiờ lên lớp ở trường tiểu học - Trường ĐHSP I Hà Nội, 1995; Hà Thế Ngữ (chủbiên) và nhiều tác giả: Giáo dục đạo đức và giáo dục công dân qua các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp - NXB Giáo dục 1996; Huỳnh Lâm AnhChương: Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinhviên nội trú trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh - Luận văn thạc sỹ tâm lýhọc - Trường ĐHSP Hà Nội 1999…

Gần đây ở hầu hết các trường ĐH, CĐ, TCCN và DN do mạng lưới quy

mô phát triển đa dạng, nhanh; cơ sở vật chất hạn hẹp, ký túc xá (khu nội trúHSSV) của trường tính chung trong toàn quốc chỉ đủ sức chứa được 16,8% tổng

số HSSV, số còn lại phải ở ngoại trú tại gia đình, tại các nhà trọ; công tác quản

lý hoạt động NGLL HSSV nội trỳ của các trường đào tạo không được trú trọngnhiều đang trở thành vấn đề bức xúc, lo lắng và quan tâm của nhà trường, giađình và xã hội Tuy vậy, cũng chưa có những nghiên cứu sâu sắc, toàn diện vềcông tác quản lý HĐNGLL đối với HSSV nội trú Trên các mặt báo mà chủ yếu

là Báo GD&ĐT chỉ có những bài viết ngắn đề cập đến một số thực trạng củacông tác HSSV nội trú và HSSV ngoại trú như: Vài lời khuyên khi ở nhà trọ -Báo GD&ĐT số 110 (12.9.2002); Đoàn Minh Dưỡng - Long đong tìm nhà trọ -Báo GD&ĐT số 122 (10.10.2002); Công tác quản lý HSSV nội, ngoại trú,phòng chống ma tuý trong học đường - Báo GD&ĐT số 137 (14.11.2002);Phương Ngọc - Quản lý HSSV nội, ngoại trú: từ thực trạng đến quy chế - BáoGD&ĐT số 150 (14.12.2002) Các bài viết này cũng có đề cập đến một vài biện

Trang 18

phỏp quản lý HSSV nội trỳ và ngoại trỳ, song lại tập trung ở cỏc TP lớn như: HàNội, Huế, Hồ Chớ Minh…trong khi cụng tỏc QL HĐNGLL HSSV nội trỳ lại rấtphụ thuộc đặc thự của từng nhà trường ở từng địa phương khỏc nhau.

Sau khi tập hợp bỏo cỏo, số liệu từ 301 trường ĐH, CĐ và 285 trườngTCCN toàn quốc, ngày 04.12.2006, Vụ cụng tỏc HSSV cú tờ trỡnh “Đề ỏn giỏodục toàn diện cho HSSV theo quyết định số 73/TTg của Thủ tướng Chớnh phủ

về Chương trỡnh hành động thực hiện Nghị quyết 37/QH11 của Quốc hội” tới

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhõn trong phần “Thực trạng về giỏo dục

toàn diện cho HSSV trong trường học hiện nay” cú đoạn nờu: “Cụng tỏc tổ chức quản lý HSSV nội trỳ của nhiều trường chưa được phối hợp, cũn buụng lỏng, khụng cú sự phối hợp với chớnh quyền địa phương và gia đỡnh để quản lý HSSV Điều đú sẽ khụng trỏnh khỏi con đường liờn quan đến tệ nạn xó hội (núi chung)

và tệ nạn ma tuý (núi riờng)” [20, tr.1].

Ngày 26/6/1997 Bộ Giỏo và đào tạo ban hành riờng “Quy chế họcsinh ,sinh viờn nội trỳ trong cỏc trường đại học, cao đẳng, THCN” nhằm quyđịnh rừ trỏch nhiệm và quyền hạn của cỏc trường trong việc tổ chức quản lý khunội trỳ, quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viờn trong cỏc khõu liờn quan đếnviệc ăn, ở, học tập, sinh hoạt … trong khuụn viờn nội trỳ của cỏc trường đào tạo

Để phự hợp với mục tiờu đào tạo trong tỡnh hỡnh mới, ngày 18 thỏng 10 năm

2002 Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo đó ký quyết định số 41/2002/QĐ –BGD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung cụng tỏc HSSV nội trỳ

Tại địa bàn tỉnh Thanh Hoá nói chung và TP Thanh Hoá nói riêng, công tácquản lý hoạt động NGLL của HS nội trú trong các trờng TCCN thời gian quakhụng đợc quan tâm sát sao trong các trờng TCCN, khi có nhiều vụ việc nổicộm, gây bức xúc thì một số trờng (Trung cấp ĐH Hồng Đức, TC Thơng mại

TW 5, ) đã có một số biện pháp giải quyết hiện trạng trớc mắt, mà cha thể làmtốt công tác quản lý HĐNGLL đối với HSNT Qua tìm hiểu tôi thấy cha có đề tàinào nghiên cứu sâu về quản lí hoạt động GDNGLL cho HSNT khối trờng chuyênnghiệp Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân, tôi cho rằng cần có

sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lí hoạt động GDNGLL đối với HSNT ởcác trờng TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá Từ đó, đề xuất một số biện pháp

Trang 19

quản lí hoạt động GDNGLL đối với học sinh nội trú trong các trờng TCCN trên

địa bàn TP Thanh Hoá

1.2 Một số khỏi niệm liờn quan đến đề tài

1.2.1 Nhà trường, trường trung cấp chuyờn nghiệp

1.2.1.1 Nhà trường

Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt thỡ nhà trường là “Nơi tiến hành việc giảng dạy, đào tạo toàn diện hay một lĩnh vực chuyờn mụn nào đú cho cỏc loại học sinh”[23, tr.34]

Nhà trường là một dạng tổ chức chuyờn biệt và đặc thự của xó hội đượchỡnh thành từ nhu cầu mang tớnh tất yếu khỏch quan của xó hội; nhằm thực hiệnchức năng truyền thụ cỏc kinh nghiệm xó hội cần thiết cho từng nhúm dõn cưnhất định trong cộng đồng và xó hội

Nhà trường “được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi cỏc quy định của xó hội; cú tớnh chất và nguyờn lý hoạt động; cú mục đớch rừ ràng và nhiệm vụ cụ thể; cú nội dung và chương trỡnh GD được chọn lọc; cú tổ chức bộ mỏy và đội ngũ được đào tạo; phương thức và phương phỏp GD luụn luụn được đổi mới; được cung ứng cỏc nguồn lực vật chất cần thiết; cú kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một mụi trường( tự nhiờn và xó hội) nhất định; cú sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xó hội; và quản lý vĩ

mụ, vi mụ của cỏc cơ quan quản lý cỏc cấp trong xó hội…” [12, tr.47]

Túm lại nhà trường là nơi tiến hành việc giảng dạy, đào tạo toàn diện haymột lĩnh vực chuyờn mụn nào đú cho cỏc loại học sinh, sinh viờn Nhà trường ởViệt Nam được chia thành cỏc nhúm giỏo dục là: Trường dựng cho giỏo dụcmầm non; Trường dựng cho giỏo dục phổ thụng ; Trường dựng cho giỏo dụcnghề nghiệp; Trường dựng cho giỏo dục đại học và sau đại học

Trang 20

giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” [7, tr.1].

- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp chuyên nghiệp:

Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, họctập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền; Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệtgiáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định

do Hiệu trưởng nhà trường thành lập; Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng,phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật,sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; Tổ chức bộ máy nhà trường,tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ, viên chức; Tự đánh giá chấtlượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩmquyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng hệ thống giám sát và đánhgiá chất lượng giáo dục; Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc chothuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sửdụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất, kỹthuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; Sử dụng nguồn thu từ hoạt độngkinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật;Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục; tổchức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội; Liênkết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứukhoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việclàm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhàtrường; Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y

tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định; Thực hiện quyền tự chủ,

Trang 21

tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của phápluật

1.2.2 Học sinh trường TCCN và học sinh nội trú

Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, tôi chỉ xin đề cập đến học sinhchuyên nghiệp Theo quy chế HSSV trong các trường đào tạo thì khái niệm HS

và khái niệm SV được hiểu như sau:

“Người đang học trong hệ trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề gọi

là học sinh chuyên nghiệp (sau đây gọi tắt là học sinh), còn người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên”[20, tr.8].

1.2.2.1 Học sinh trường TCCN

- Học sinh TCCN là người đang học tại các khoá đào tạo TCCN chính quy(không bao gồm học viên đang học tại các khoá đào tạo TCCN giáo dục thườngxuyên) mang đầy đủ những đặc tính của người HSSV

- Nhiệm vụ của học sinh TCCN là: “Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các quy định của Điều lệ, quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Hoàn thành trong thời hạn quy định tất cả nội dung học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của nhà trường; Tôn trọng giáo viên, cán bộ, viên chức của nhà trường; Thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo quy định hiện hành của Nhà nước; Tham gia sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, lao động công ích và các hoạt động phục vụ xã hội; Giữ gìn, bảo

vệ tài sản của nhà trường”[7, tr.24]; Người học học theo chế độ cử tuyển phải

chấp hành sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học; nếukhông chấp hành phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo quy định

- Quyền của học sinh TCCN: Được nhà trường tôn trọng và đối xử bìnhđẳng, được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về kết quả học tập của mình;Được đảm bảo quyền thực hiện các chế độ học tập theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo; Được tham gia hoạt động các đoàn thể, tổ chức xã hội theo quyđịnh của pháp luật; Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt

Trang 22

động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao theo quy định của nhà trường; Đượctrực tiếp hoặc thông qua tổ chức, đoàn thể của mình kiến nghị với nhà trườngcác giải pháp nhằm góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của người học; Được hưởng các chính sách xã hội theo quy định củaNhà nước và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật; Hành vi, ngônngữ ứng xử, trang phục của người học phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức vàtruyền thống dân tộc.

- Học sinh TCCN bị nghiêm cấm người học trong trường TCCN có cáchành vi: Xúc phạm nhân phẩm, danh dự; xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ,nhân viên và người học; Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; Viphạm pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường; Hút thuốc, uống rượu, biatrong trường

1.2.2.2 Học sinh TCCN nội trú

Khi phân tích điều kiện về chỗ ở của HS ta có: HS nội trú và HS ngoại trú

“HS nội trú là những người đang học tại các trường và được nhà trường bố trí nơi ở trong khu nội trú theo hợp đồng của HS đã ký với Trưởng ban quản lý nội trú”[19, tr.5] HS không ở trong khu nội trú do nhà trường quản lý được gọi là

HS ngoại trú (bao gồm: HS sống vói cha mẹ và gia đình ở nhà riêng, HS sốngvới người thân hoặc gia đình người thân ở nhà riêng và HS sống tại các nhà trọ

tư nhân)

- Đặc điểm điều kiện sống và hoạt động của HS nội trú:

+ Sống và hoạt động trong các khu nội trú của các nhà trường, tổ chức:

HS nội trú được ở trong phòng chung (từ 2 đến nhiều HS) Nói chung, mỗiphòng chung có thể là HS cùng lớp, cùng khoá, cùng khoa hoặc khác lớp, kháckhoa, khác khoá; có thể cùng hoặc khác chuyên ngành đào tạo; cùng tuổi hoặckhông cùng tuổi Đương nhiên, nếu các HS còn độc thân thì bạn cùng phòng nóichung phải cùng giới tính Trong mỗi phòng chung các HS có thể khác nhau vềquê hương, về thành phần xuất thân, về trình độ nhận thức và quan niệm sống…

Trang 23

song, họ có chung một mục đích là học tập để trở thành người có nghề nghiệptheo chuyên ngành được đào tạo

+ Sống và hoạt động chịu sự quản lý của khu nội trú, của chính quyền địaphương các cấp nơi tạm trú, ít chịu sự quản lý của gia đình

+ Sống và hoạt động trong “môi trường mang tính tập thể” (môi trườnghọc tập và rèn luyện) vì vậy HS bắt buộc phải có mối quan hệ mang tính tập thểvới những người xung quanh

1.2.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Quá trình giáo dục học sinh nhằm hình thành nhân cách con người pháttriển toàn diện theo yêu cầu phát triển của đất nước là quá trình vận dụng nhiềucon đường và nhiều lực lượng giáo dục Song song với quá trình giáo dục trongcác giờ lên lớp, còn diễn ra quá trình HĐ NGLL Vậy hoạt động NGLL là gì ?

Theo T.A.Ilina: “Công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học thường được coi là công tác giáo dục ngoại khoá Công tác này bổ sung và làm giàu thêm công tác giáo dục nội khoá Trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm cuả hành vi này”[15, tr 61].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “hoạt động NGLL là những hoạt động giáo dục được thực hiện ngoài thời gian học tập, nhằm lôi cuốn đông đảo học sinh tham gia để mở rộng sự hiểu biết, tạo không khí vui tươi lành mạnh, tạo cơ hội để học sinh tự chọn các chuẩn mực đạo đức, nghệ thuật, rèn luyện thói quen sống trong cộng đồng và phát huy tối đa năng lực, sở thích của từng

cá nhân” [16, tr.127].

Tác giả Hà Sỹ Hồ quan niệm: “Hoạt động GDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học – kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hoá văn nghệ, thẩm

mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…)”[17,tr.36].

Trang 24

Từ các định nghĩa trên, có thể thấy rằng: Hoạt động NGLL là một hoạtđộng giáo dục được tổ chức ngoài thời gian học tập trên lớp Đây là một tronghai hoạt động giáo dục cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đíchtheo kế hoạch của nhà trường, hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với cáchoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đốivới thế hệ trẻ.

Hoạt động NGLL do nhà trường tổ chức và quản lý với sự tham gia củacác lực lượng xã hội Nó được tiến hành xen kẽ hoặc tiếp nối chương trình dạyhọc trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội do nhà trường chỉ đạo,diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáodục, làm cho quá trình đó có thể được thựuc hiện mọi nơi, mọi lúc

1.2.4 Khái niệm quản lí, quản lí hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.2.4.1 Khái niệm quản lí

Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, có nhiều cách định nghĩakhác nhau về khái niệm quản lý do các nhà nghiên cứu lý luận cũng như thựchành quản lý đưa ra:

- Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ) : Quản lí là chức năng của những hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau ( kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nóbảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện nhữngchương trình, mục đích hoạt động

- Khi đề cập vai trò của quản lí, Các Mác đã viết: “Một nghệ sĩ cầm vĩ cầm thì tự điều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [3, tr.31] Quản lí

- đó là hoạt động chăm sóc, gìn giữ, sửa sang và sắp xếp để cho cộng đồng theo

sự phân công hợp tác lao động được ổn định và phát triển

- Haroold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lí hiện đại đã

viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lữ cá nhân nhằm đạt được các mục tiêucủa nhóm Mục tiêu của mọi cá thể đạt được các

Trang 25

mục đích của nhóm với thời gian tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [9, tr.29].

- Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển học biên soạn 1998, kháiniệm quản lí được định nghĩa là:

+ Trông coi và gìn giữ theo yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

- Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “Quản” và “Lý” tíchhợp vào nhau, trong đó, “Quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ởtrạng thái ổn định, qúa trình “Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới, đưa hệ vàothế phát triển Như vậy quản lí chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy

sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn

- PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí khi nhấn mạnh đếnchức năng của hoạt động quản lý cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mụctiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra.” [4,tr.12]

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cáchkhái quát như sau: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra Do vậy thực tế quản lý ở trườnghọc chính là sự tác động một cách khoa học, cụ thể của chủ thể quản lý đến hệthống giáo dục trong nhà trường, nhằm làm cho hệ vận hành giáo dục đạt đến

một trạng thái mới phù hợp và có chất lượng hơn

1.2.4.2 Quản lí hoạt động NGLL đối với HSSV nội trú

Theo Quy chế công tác HSSV nội trú do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành,công tác quản lý HS- SV nội trú của nhà trường gồm các nội dung sau:

- Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức ăn, ở, tự học, sinh hoạt cho HSSVnội trú;

- Quản lý việc tổ chức các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá, tinh thầncho HSSV nội trú;

Trang 26

- Quản lý việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn trong khu nội trú

và các biện pháp xử lý các vụ việc liên quan

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HSSV nội trú đáp ứngcác mục tiêu, yêu cầu của công tác HSSV nội trú Các yêu cầu của công tácHSSV nội trú trong các trường ĐH, CĐ, THCN, gồm:

+ Phải đảm bảo phối hợp chặt chẽ thường xuyên giữa các đơn vị trong nội

bộ nhà trường, trước hết là giữa phòng (ban) quản lý HSSV với Đoàn TNCS HồChí Minh, Hội HSSV trường

+ Phải đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường, giađình và chính quyền địa phương

+ Phải bảo đảm giám sát kịp thời trong việc nắm bắt thực trạng HSSV nội trú

- Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về công tác HSSV nội trúphù hợp với các quy định của Quy chế công tác HSSV nội trú do Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành

- Tổ chức bộ máy quản lý HSSV nội trú

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV nội trú

1.3 Hoạt động NGLL của học sinh nội trú trường trung cấp chuyên nghiệp

1.3.1 Mục tiêu hoạt động

Hoạt động NGLL của HSNT nhằm vào một số mục tiêu sau đây:

+ Củng cố và mở rộng những kiến thức học sinh đã học trên lớp thông quaviệc tự học, tự ôn tập;

+ Rèn luyện các kỹ năng cơ bản của con người Việt Nam (phù hợp vớilứa tuổi và xu thế phát triển của thời đại) như: Kỹ năng tư duy, tự quản, tổ chức,giao lưu, hoạt động xã hội, hoạt động tập thể, kiểm tra đánh giá, tự hoàn thiện,

kỹ năng sử dụng ngôn ngữ,…;

+ Hình thành, củng cố hệ thống thái độ đúng đắn, phẩm chất đạo đứctrong sáng, có xúc cảm, tình cảm sâu sắc đối với con người, quê hương đấtnước, đối với nghĩa vụ công dân tương lai, với Đảng, với dân tộc

1.3.2 Vị trí của hoạt động

Trang 27

Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một bộ phận cấu thành trong hoạt độnggiáo dục đào tạo Quá trình giáo dục và quá trình dạy học là những bộ phận củaquá trình sư phạm toàn diện, thống nhất Trong quá trình dạy học, ngoài việctruyền thụ cho học sinh những kiến thức khoa học một cách có hệ thống, cònphải luôn luôn có hiệu quả giáo dục (giáo dục nhân cách cho học sinh qua cácmôn học) và tạo cơ sở cho toàn bộ quá trình giáo dục đạt hiệu quả Trong quátrình giáo dục, ngoài việc hình thành cho học sinh ý thức, hành vi, kỹ năng hoạtđộng và ứng sử trong các quan hệ xã hội về chính trị, đạo đức, pháp luật,…cònphải tạo cơ sở cho các em bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp.

Vì vậy, quá trình giáo dục không những được thực hiện qua các hoạt động giáodục trên lớp mà còn qua các hoạt động NGLL Chính vì vậy, Hoạt động NGLLkhông thể “xem nhẹ” trong nhà trường mà nó thực sự là một bộ phận quan trọngtrong hoạt động giáo dục của nhà trường TCCN

Thật vậy, kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năngcủa học sinh Qua học tập trên lớp, việc hình thành hành vi, rèn luyện các kỹnăng gặp nhiều khó khăn Đó là do hạn chế về môi trường hoạt động và giaotiếp, hạn chế về tình huống thực tế, hạn chế về thời gian…và các em khó có khảnăng thể nghiệm tri thức thu nhận được qua các bài học Vì vậy, việc nhà trường

tổ chức các hoạt động, các mối quan hệ khác nhau vào thời gian NGLL là điềukiện quan trọng để hình thành thái độ, rèn luyện hành vi, kỹ năng sống cho họcsinh Ngoài ra, trong trường TCCN, vấn đề kỹ năng giao tiếp của học sinh trởthành một vấn đề bức xúc trong công tác giáo dục - đào tạo Vì vậy, các nhàtrường đã thực hiện và tìm tòi các giải phấp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho họcsinh trong quá trình đào tạo tại trường, góp phần tạo nguồn nhân lực hoàn thiệncho công cuộc CNH, HĐH đất nước Như vậy, vị trí của HĐ NGLL trong quátrình giáo dục ngày càng được củng cố và chức năng của nó cũng được mở rộngthêm

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cầu nối tạo ra mối liên hệ haichiều giữa học sinh với xã hội Thông qua HĐNGLL, HSNT có điều kiện phát

Trang 28

huy vai trũ tớch cực của mỡnh đối với xó hội như : hoạt động xó hội, hoạt động laođộng sản xuất, văn hoỏ văn nghệ, hoạt động nhõn đạo từ thiện… để phục vụ cuộcsống, xó hội, nõng cao ý thức trỏch nhiệm của học sinh đối với xó hội trước ngưỡngcửa lập nghiệp.

Mặt khỏc, HĐ NGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnhcủa cộng đồng nhằm tham gia vào sự phỏt triển của nhà trường và sự nghiệpgiỏo dục núi chung

1. 3.3 Nội dung hoạt động NGLL

1.3.3.1 Nội dung hoạt động NGLL chung của học sinh TCCN

Hoạt động NGLL ở trường TCCN rất đa dạng và phong phỳ về nội dung,thể hiện ở nhiều hỡnh thức hoạt động khỏc nhau Cú thể phõn chia nội dung hoạtđộng NGLL theo cỏc cỏch tiếp cận sau:

- Phõn chia nội dung theo cỏc lĩnh vực hoạt động:

+ Hoạt động chớnh trị – xó hội ;

+ Hoạt động nghiờn cứu khoa học, ngoại khoỏ bộ mụn ;

+ Hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao ;

+ Hoạt động cắm trại, tham quan du lịch, giao lưu văn hoỏ ;

+ Hoạt động giỏo dục mụi trường, dõn số, phũng chống ma tuý…+ Hoạt động lao động cụng ớch ;

+ Hoạt động xó hội từ thiện

- Phõn chia nội dung hoạt động theo tiến độ thời gian:

+ Hoạt động hằng ngày;

+ Hoạt động hàng tuần;

+ Hoạt động hàng thỏng;

+ Hoạt động hàng năm học

1.3.3.1 Nội dung hoạt động NGLL của học sinh TCCN nội trỳ

Do tính đặc thù là ở trong khu nội trú, sống xa gia đỡnh, ngoài tham giatất cả các HĐ NGLL chung với toàn trờng, học sinh nội trỳ cũn tham gia cỏchoạt động NGLL riờng biệt tại khu nội trỳ

- Phân chia nội dung theo các lĩnh vực hoạt động:

Trang 29

+ Hoạt động đời sống văn hoỏ, tinh thần do KNT tổ chức;

+ Hoạt động bảo vệ tài sản chung trong khu nội trỳ;

+ Hoạt động gữ gỡn vệ sinh mụi trường KNT phũng bệnh;

+ Hoạt động xõy dựng nếp sống văn hoỏ;

+ Phũng chống thiờn tai, hoả hoạn KNT;

+ Hoạt động bảo vệ ANTT, phũng chống tội phạm khu nội trỳ;+ Hoạt động tự quản của HS nội trỳ

- Phân chia nội dung hoạt động theo tiến độ thời gian:

1. 3.4 Chức năng của hoạt động ngoài giờ lờn lớp

- Củng cố mở rộng, khơi sõu năng lực tiếp thu kiến thức, rốn luyện tay nghềcho học sinh Trong trường TCCN, học sinh phải tiếp thu khối lượng tri thức và

kỹ năng lớn trờn giảng đường, trong nhà xưởng theo chương trỡnh kế hoạch địnhsẳn Vỡ thế trong khuụn khổ thời gian cú hạn, việc mở rộng, khắc sõu kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp gặp nhiều khú khăn, do đú những hoạt động giỏo dục ngoàigiờ lờn lớp như sinh hoạt tổ, nhúm học tập, cõu lạc bộ, hội thi tay nghề gúpphần củng cố mở rộng, khơi sõu năng lực tiếp thu kiến thức, rốn luyện tay nghềnhững vấn đề đẫ được tiếp thu trờn lớp, xưởng

- Trực tiếp rốn luyện phẩm chất nhõn cỏch, tớnh cỏch, tài năng cỏ nhõn.Hỡnh thành cỏc mối quan hệ giữa con người với đời sống xó hội, con người vớithiờn nhiờn, với mụi trường sống

Trang 30

- Tạo điều kiện cho học sinh hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng Thôngqua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội giúp học sinh nâng cao kỹ năngsống, hoà nhập vào cuộc sống xã hội tốt hơn.

- Phát huy tác dụng của xã hội hoá giáo dục, giúp nhà trường hoàn thànhtốt mục tiêu giáo dục - đào tạo

1.3.5 Tính chất của hoạt động dục ngoài giờ lên lớp

1.3.5.1 Bình diện hoạt động rộng:

Hoạt động NGLL là một hoạt động phong phú, đa dạng Nó diễn ra trongnhà trường với những hoạt động như: vệ sinh hàng ngày hàng tuần trong nhàtrường, KNT; hoạt động của đội cờ đỏ, tổ trực ban theo dõi các hoạt động chung,hoạt động văn hoá văn ghệ - thể dục thể thao; hoạt động của các câu lạc bộ, cácbuổi sinh hoạt ngoại khoá, sinh hoạt KNT, công tác xã hội Tất cả các hoạt độngtrên nhằm phục vụ cho việc nắm các tri thức khoa học và rèn luyện giáo dục kỉluật, nề nếp cho học sinh

Hoạt động GNGLL cũng có thể diễn ra ngoài nhà trường để mở rộng giaolưu cho học sinh, giúp học sinh hoà nhập với cuộc sống cộng đồng, tạo điều kiệnthuận lợi để học sinh nâng cao kỹ năng số

1.3.5.2 Mang tính qui luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh:

Hoạt động NGLL là một hoạt động giáo dục xã hội đặc biệt của con người.Biến đổi khá phức tạp bên trong nhân cách học sinh Nó không giống với quátrình dạy học hay một quá trình đào tạo nghề nghiệp

Muốn hình thành phát triển nhân cách học sinh không thể chỉ đơn thuầntrong những giờ lên lớp mà còn phải thông qua các loại hình hoạt động đa dạngnhư công tác xã hội, lao động sản xuất, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao,hoạt động văn hoá thẩm mĩ, hoạt động vui chơi, tham quan du lịch

Hoạt động giáo dục nói chung rất phức tạp Trong nhà trường hoạt độnggiáo dục phải tiến hành ở mọi nơi mọi lúc: thông qua các giờ dạy trên lớp, thôngqua các hoạt động vui chơi, thông qua việc thực hành, thực tập cho các em

Trang 31

nghĩa là phải thống nhất giữa trí - đức; giữa tình cảm – lí trí; giữa nhận thức –hành động.

Trong thực tế có những trường hợp học sinh khá giỏi nhưng có lối sống ích

kỷ, chỉ biết mọi người (kể cả cha mẹ) phải phục vụ mình mà chưa xây dựng chomình ý thức phục vụ gia đình, xã hội, đất nước, cần phải thác động vào tâm hồn,tình cảm, lí trí các em để các em hiểu và hành động đúng Thông qua các hoạtđộng NGLL chúng ta tác động vào học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.Hoạt động NGLL có khả năng giáo dục toàn diện, làm nảy sinh năng lựcphẩm chất, tình cảm mới, làm phát triển năng lực thiên hướng phẩm chất tốt đẹp

ở con người

1.3.5.3 Tính đa dạng về mục tiêu:

Hoạt động NGLL không chỉ nhằm mục tiêu giáo dục tư tưởng đạo đức,phẩm chất nhân cách cho học sinh mà còn nhằm đạt nhiều mục tiêu trí dục, thểdục, mĩ dục, lao động

1.3.5.4 Tính năng động của mục tiêu kế hoạch:

Về chương trình kế hoạch của hoạt động giáo dục NGLL phải xuất phát từ:+ Mục tiêu đào tạo;

+ Tình hình cụ thể của địa phương;

+ Nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn;

+ Tâm lí, đặc điểm học sinh địa phương nơi trường đóng

Kế hoạch cụ thể phải được xây dựng từ đầu năm học, khoá học, song đểhoạt động sinh động và hấp dẫn, phục vụ nội dung giáo dục đạo đức, nhân cáchcho học sinh nên phải điều chỉnh chương trình kế hoạch, không thể rập khuônmáy móc được

1.3.5.4 Tính phong phú đa dạng của nội dung và hình thức hoạt động :

Hoạt động NGLL là hoạt động mang tính tự giác, tự quản cao nên không thể ápđặt được, cho nên người CBQL cần chú ý tới những nguyện vọng, sở trường,hứng thú của học sinh Hướng các em vào những hoạt động sáng tạo, hấp dẫn để

Trang 32

nâng cao hiệu quả của hoạt động NGLL Muốn đạt được yêu cầu trên thì nội dung vàhình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải phong phú đa dạng.

Tóm lại, mỗi hoạt động giáo dục đều có đặc điểm riêng biệt Người CBQLcần nắm chắc đặc điểm đó để chỉ đạo hoạt động có hiệu quả Hoạt động NGLL

là hoạt động phong phú đa dạng, mang tính chất riêng biệt của quá trình giáodục con người Nó không đơn thuần nhằm vào một mục đích riêng lẻ mà mangtính giáo dục nhiều mặt cho nên phải có hình thức tương ứng để đạt mục tiêugiáo dục đã đề ra

và ý trí vươn lên trong cuộc sống

Để đạt được mục đích đó, hoạt động NGLL phải đưa học sinh vào cuộcsống thực tại, làm cho các em gắn bó với cuộc sống đời thường, không bị hạnchế trong bốn bức tường của lớp học, của nhà trường

Nguyên tắc này đòi hỏi các cấp quản lý giáo dục, đội ngũ thầy cô giáotrong nhà trường và các lực lượng giáo dục khác phải nhận thức đầy đủ về vị trí,nhiệm vụ của họat động NGL, tích cực chỉ đạo và hỗ trợ cho các hoạt động nàyđạt được mục đích mong muốn

+ Tính tổ chức, kế hoạch:

Mọi hoạt động nên có kế hoạch từ nhỏ đến lớn tránh tuỳ tiện Kế hoạchnày được đặt ra tuỳ theo mục tiêu của cấp học, lớp học để tổ chức, chỉ đạo, xácđịnh nội dung, xây dựng loại hình, lựa chọn phương thức, xác định quy mô vàphương tiện hoạt động

1.3.6.2 Nguyên tắc tính tự nguyện, tự giác, tự quản

Trang 33

Đây là nguyên tắc chung, thể hiện đặc điểm của hoạt động NGLL Nếuhoạt động tập thể trên lớp là bắt buộc thì hoạt động NGLL là tự nguyện, tự giác.Học sinh tự chọn tham gia các hoạt động theo khả năng, hứng thú, điều kiện sứckhoẻ của mình, chỉ có như vậy mới tạo ra được động cơ hoạt động, phát huythiên hướng của từng học sinh Thực tế HĐ NGLL phong phú đa dạng, học sinhnào có năng lực sở trường trên lĩnh vực nào thì tham gia ở mặt ấy Vì vậy, điềuquan trọng là nhà trường phải có nhiều nhóm, nhiều câu lạc bộ khác nhau,thường xuyên tổ chức các cuộc gặp gỡ, các buổi tham quan, các hoạt động vănthể, lao động… Chỉ khi đó học sinh mới có thể tự nguyện, tự giác và làm theohứng thú của bản thân mình, lựa cho mình loại hình hoạt động phù hợp Đây lànguyên tắc quan trọng, hạt nhân để đưa HĐ NGLL có kết quả.

1.3.6.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tập thể

Tuy HĐ NGLL là hoạt động theo sở thích và tính tự giác của học sinhnhưng không thể hoạt động đơn lẻ theo kiểu tự do các nhân được mà phải đảmbảo tính tập thể theo một mục đích chỉ đạo chung Trong nhà trường có nhiềuhoạt động như hoạt động văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao (TDTT), hoạtđộng lao động, hoạt động xã hội đều hướng tới một mục đích chung Ví dụ:Trong tháng 11 có ngày kỷ niệm 20-11 “Ngày Nhà giáo Việt Nam” thì mọi hoạtđộng đều hướng về chủ đề chung ấy

Chúng ta coi trọng tính tự nguyện, tự giác của học sinh trong HĐ NGLLnhưng phải gắn liền với tính tập thể Nếu nhấn mạnh một mặt thì hoạt độngkhông đạt kết quả giáo dục như mong muốn

1.3.6.4 Nguyên tắc kết hợp sự lãnh đạo sư phạm với tính độc lập, tự quản của học sinh

Học sinh TCCN có tính tích cực hoạt động xã hội và có khả năng tự quản,tuy nhiên kinh nghiệm cuộc sống chưa cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo của CBQLtrong công việc tổ chức các hoạt động NGLL

Nguyên tắc này đòi hỏi phát triển tính tích cực, độc lập, sáng tạo của họcsinh Hoạt động NGLL phải là hoạt động của học sinh, do học sinh tổ chức và

Trang 34

quản lý Vai trò của CBQL là xác định phương hướng hoạt động, giúp đỡ học sinh tổchức công việc, là người cố vấn cho học sinh trong các hoạt động của họ.

1.3.6.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng, phong phú

Hoạt động NGLL phong phú đa dạng như cuộc sống vậy nên một mặt nhàtrường tìm những hoạt động hấp dẫn để các em phát huy được năng lực bảnthân Nhưng mặt khác nhà trường cũng cần đảm bảo để học sinh tự hoạt độngtheo sáng kiến phù hợp với tâm lí của các em, người CBQL phải biết phát huy

để đem lại hiệu quả giáo dục

1.3.6.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Khi tiến hành bất cứ hoạt động nào cũng phải tính đến hiệu quả, nhưnghiệu quả giáo dục luôn được coi là hàng đầu, chủ yếu của hoạt động NGLL Nếu

tổ chức hoạt động NGLL có sự kết hợp hiệu quả của giáo dục với các hiệu quảkhác như: kinh tế, chính trị, xã hội… thì phải lấy hiệu quả giáo dục để điềuchỉnh các hiệu quả khác

HĐ NGLL cũng phải chú ý đến hiệu quả là góp phần tuyên truyền chủtrương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hay của chính quyền địaphương Hoặc các hoạt động này nhằm củng cố kỹ năng nghề nghiệp, giáo dụcđạo đức, lòng nhân ái cho học sinh, cũng có thể đem lại hiệu quả kinh tế

Tóm lại: Trong mỗi hoạt động đều có nguyên tắc riêng để đảm bảo chohoạt động đó đạt kết quả Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dụcphong phú đa dạng mang tính mục đích, tính tổ chức, tính kế hoạch, tính tựnguyện tự giác, tính tập thể cao Người cán bộ quản lí giáo dục (CBQLGD) phảichú ý tới nguyên tắc cơ bản này để đạt hiệu quả giáo dục Hiệu quả ấy có thể tìmthấy trước mắt, nhưng cũng có thể mang lại lợi ích cho tương lai, góp phần vào

sự nghiệp trồng người

1.4 Quản lý hoạt động NGLL của học sinh nội trú

Hoạt động NGLL đối với giáo dục chuyên nghiệp nói chung và TCCN nóiriêng là một lĩnh vực hoạt động mang tính xã hội, chịu sự giáo dục trong khuônkhổ tự giác cao của mọi thành viên tham gia Hoạt động NGLL giúp học sinh bổ

Trang 35

sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp, đồng thời giúpcác em có những hiểu biết mới, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, vớicộng đồng xã hội, đặc biệt là những vấn đề có tính thời đại như bảo vệ môitrường, dân số, phòng chống ma tuý, hoà bình…

Hoạt động NGLL giúp học sinh có điều kiện vận dụng tri thức đã học vàohoạt động hằng ngày, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp.Qua đó từng bước làm giàu thêm những kinh nghiệm thực tế xã hội cho các em.Hoạt động NGLL giúp học sinh định hướng chính trị – xã hội, có nhữnghiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng

và bảo vệ tổ quốc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, của đất nước… Vìthế, để quản lý hoạt động NGLL có hiệu quả thì các nhà quản lý trước tiên phải

am hiểu đầy đủ về mục tiêu, vĩ trí, nội dung, tính chất của hoạt động NGLL.Dưới đây là một số nội dung, được nhìn nhận dưới góc độ của người QL vềhoạt động NGLL sẽ mang lại chất lượng, hiệu quả trong điều kiện hiện nay, đốivới học sinh TCCN nội trú

1.4.1 Quản lý về mặt nhận thức, động cơ của CBGV và HSNT

Theo quan điểm của phép tư duy biện chứng, hoạt động nhận thức của conngười đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượngđến thực tiễn Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơngiản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bênngoài đến bản chất bên trong Việc kết hợp học với hành, nhà trường và xã hội,giáo dục với sản xuất là tạo mục đích đúng đắn cho quá trình học tập của họcsinh sinh viên, giúp người học tìm hiểu được các đặc tính bản chất của đời sống

tự nhiên xã hội và đem những hiểu biết đó vận dụng vào đời sống, tiếp tục pháttriển đời sống và kiến thức Việc thực hành các kiến thức đã học trong đời sốnggiúp HSSV kiểm chứng tính đúng đắn của kiến thức đã học, đồng thời HSSV cóthể sáng tạo ra những tri thức mới mẻ dựa trên quá trình áp dụng tri thức vào laođộng, sản xuất, làm kho tri thức ngày càng phong phú, tiến bộ hơn

Trang 36

Như vậy, mục tiêu của các hoạt động muốn đạt được phải bắt đầu từ vấn đềnhận thức Hoạt động NGLL của HSNT cũng không năm ngoài yếu tố đó.

Trong quản lý HĐNGLL đối với HSNT, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắtđược tình hình nhận thức của học sinh và CBGV, người trực tiếp tham gia và tổchức HĐNGLL để đạt được mục tiêu đề ra

- Khi học sinh có nhận thức đầy đủ về HĐNGLL, tham gia hoạt động mộtcách tích cực, sáng tạo thì hoạt động dễ đạt được mục tiêu Ngược lại, khi họcsinh nhận thức chưa đầy đủ, thờ ơ với các HĐNGLL hoặc tham gia một cáchkhông nhiệt tình, không tự nguyện thì các hoạt động này khó đạt mục tiêu đề ra.CBQL các trường cần đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền giải thích, giúp học sinhhiểu và nhận thức sâu sắc vai trò của các HĐNGLL trong việc hoàn thiện nhâncách, kỷ năng sống Chỉ khi nào có sự tham gia tích cực của học sinh thì việcquản lý tổ chức hoạt động giáo dục NGLL mới đạt kết quả

- Đội ngũ CBGV vừa là nhà tổ chức vừa là người tham gia quản lý cácHĐNGLL, nên nhận thức của CBGV về HĐNGLL của HSNT đóng vai trò quantrọng trong việc quản lý HĐNGLL đối với HSNT bởi đây là lực lượng nòng cốttrong việc tổ chức và quản lý hoạt động này Nếu CBGV chưa thực sự quan tâmhoặc chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động, thì việc tổ chức các hoạt động vàquản lý các HĐNGLL của HSNT sẽ khó đạt mục tiêu đã đề ra

Như vậy, cần có biện pháp để quản lý, tuyên truyền về mặt nhận thức choCBGV và HS đối với các HĐNGLL

1.4.2 Quản lý về mặt kế hoạch HĐNGLL

Theo từ điển Tiếng Việt thì kế hoạch là: “Toàn thể những việc dự địnhlàm, gồm nhiều công tác sắp xếp có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định

và thực hiện trong một thời gian đã tính trước”

Kế hoạch HĐNGLL là bảng phân chia nội dung HĐNGLL theo thời gianmột cách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ HĐNGLL, khả năng và các điềukiện được đảm bảo nhằm hướng tới mục tiêu của hoạt động Có kế hoạch

Trang 37

HĐNGLL, học sinh tham gia sẽ thực hiện nhiệm vụ một cách khoa học, năngđộng, sáng tạo và hiệu quả hơn

Đối với bất kì hoạt động nào muốn hoạt động thật sự có hiệu quả thì mụcđích, nhiệm vụ và kế hoạch phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong đó kếhoạch phải được xác định với tính hướng đích cao Tức là kế hoạch ngắn hạn,dài hạn phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm từng giaiđoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của cá nhân và tập thể.Vấn đề kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốt lõi là quan trọng để ưutiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó Nếu các HĐNGLLdàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao Sau khi đã xác địnhđược trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dunglẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạngmục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch Điều đó sẽ giúp quá trìnhtiến hành HĐNGLL được trôi chảy thuận lợi

Xây dựng kế hoạch HĐNGLL là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tíchcực chủ động nhằm giúp cho HSNT bố trí thời gian, công việc một cách hợp lý,hoàn thành đúng tiến độ và có chất lượng Song việc thực hiện kế hoạch mộtcách có hiệu quả và thường xuyên lại là một việc khó hơn Đây là quá trình biếnnhững điều đã dự định thành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễn các hoạtđộng theo những phương thức đã lựa chọn

Để HĐNGLL của HSNT đạt được mục tiêu đề ra thì việc quản lýHĐNGLL phải bắt đầu từ việc quản lý xây dựng kế hoạch, quản lý lực lượngtham gia, quản lý việc thực hiện kế hoạc, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kếhoạch Từ đó giúp các nhà quản lý chủ động hơn trong công tác chỉ đạo và quản

lý các HĐNGLL

1.4.3 Quản lý về mặt xây dựng nội dung HĐNGLL

Hoạt động NGLL của HSNT ở trường TCCN rất đa dạng và phong phúnhư: Đọc sách chuyên môn; tự học; xem ti vi; đọc truyện, sách báo; giao lưuvới bạn bè; làm thêm để cải thiện cuộc sống; hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể

Trang 38

thao, tham quan du lịch; hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện; lao động tại KNT;nghỉ ngơi Ở mỗi hoạt động lại có nhiều nội dung khác nhau, nên nếu khôngquản lý về nội dung các hoạt động sẽ khó đạt được mục tiêu đề ra Cần nhậnthức đúng đắn vị trí vai trò của nội dung trong các hoạt động này, đúc rút kinhnghiệm, tìm ra những nội dung hoạt động phù hợp, hấp dẫn, đạt hiệu quả giáodục cao

Để định hướng, quản lý các hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; giúphọc sinh tham gia các HĐNGLL một cách bài bản và thiết thực, có chủ đề, chủđích, có lựa chọ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người toàndiện thì việc quản lý xây dựng nội dung HĐNGLL đối với HSNT là cần thiết.Học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu trong lĩnh vực tri thức và nghề nghiệptheo sở thích, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp tương ứng với trình độ được đàotạo Việc quản lý nội dung HĐNGLL nhằm hướng HS vào những nội dung phùhợp với mục tiêu, chương trình đào tạo

1.4.4 Quản lý hình thức HĐNGLL

Hình thức HĐNGLL ảnh hưởng đáng kể đến sự tham gia HĐNGLL củaHSNT Vì vậy, muốn HĐNGLL có hiệu quả cao, HSNT phải biết lựa chọn chomình những hình thức HĐNGLL thích hợp với nội dung, kế hoạch, điều kiện vàđặc điểm nhận thức của bản thân

Các hình thức HĐNGLL của HSNT rất đa dạng phong phú, không chỉ diễn

ra trong KNT mà còn thực hiện ở ngoài KNT, ngoài trường theo phương thứckết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội thông qua các hình thứcnhư học tập, lao động, vui chơi, hoạt động môi trường, tự phát cá nhân, theonhóm, sinh hoạt tập thể, toàn trường…Mỗi hình thức tổ chức HĐNGLL đều có

ưu thế riêng của nó Vấn đề là trong thời gian cụ thể cho phép, người tổ chức cóthể chọn lựa và sáng tạo thêm các hình thức cho phù hợp với mỗi chủ đề, vớihứng thú, với nhận thức và khả năng có thể có của học sinh

Như vậy, đòi hỏi nhà quản lý phải tìm ra những hình thức hoạt động phù

Trang 39

hợp, hấp dẫn, đạt hiệu quả giáo dục cao Các hình thức HĐNGLL phảiđược quản lý, định hướng, tránh sự trùng lặp, nhàm chán để đạt mục tiêu chung.

1.4.5 Quản lý điều kiện đảm bảo cho HĐNGLL

Để nội dung, kế hoạch và các hình thức HĐNGLL diễn ra đòi hỏi các điềukiện đảm bảo cho các hoạt động phải được đáp ứng HĐNGLL của HSNTkhông thể tách rời cơ sở vật chất, kinh phí và thời gian dành cho hoạt động.Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; kinh phí và thời gian tổ chức cácHĐNGLL là một nhiệm vụ hàng đầu

Tuy nhiên, trong các nhà trường TCCN còn rất nhiều nội dung công việcquan trọng khác cần phải thực hiện song song với các HĐNGLL của HSNT Vìvậy, đòi hỏi CBQL nhà trường cần có biện pháp khả thi để tìm ra một cách giảiquyết có hiệu quả Trong quản lý HĐNGLL của HSNT cần phải phối hợp quản

lý chặt chẽ tất cả các nội dung trong mối quan hệ thống nhất Đồng thời cần phốihợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lý cácđiều kiện đảm bảo cho HĐNGLL được diễn ra theo đúng nội dung kế hoạch đãđịnh trước

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Về mặt lý luận, khi nghiên cứu vấn đề liên quan đến HHĐNGLL củaHSNT, chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

1 “Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp” là một vấn đề quan trọng hiện nay

khi xã hội cần có một nền giáo dục tiến bộ - thân thiện - hiện đại và toàn diện, đáp

ứng tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Một sốcông trình nghiên cứu về vấn đề này tuy chưa nhiều song đã cho thấy trong quátrình quản lý của mình, các nhà quản lý giáo dục đã thể hiện được khá nhiều ưuđiểm trong công tác quản lý Đây là những tiền đề nghiên cứu xác thực để gópphần thực hiện nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp”

2 Đề cập đến “Biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp” là nói

đến quá trình tác động có kế hoạch cụ thể, có mục đích rõ ràng, có cách thức phùhợp với điều kiện thực tế và huy động được nguồn lực từ cách làm việc của thầy,cách tham gia của trò cũng như các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường,nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Thông qua việc tổ chức tốt các hoạt độngngoài giờ lên lớp, các nhà trường thúc đẩy nhanh và có hiệu quả cuộc vận động

“xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo con người toàn diện.

3 Để có cơ sở đề ra những biện pháp quản lý hoạt động NGLL hữu hiệu,nhà quản lý giáo dục mà cụ thể ở đây là Hiệu trưởng nhà trường cần nhận thức rõ

mục tiêu,vị trí, nhiệm vụ ; chức năng; tính chất; nguyên tắc và nội dung của hoạt

động NGLL

4 Quá trình giáo dục học sinh không chỉ dừng lại ở những giờ lên lớp,trong nhà trường mà nó còn diễn ra ngoài giờ lên lớp và bên ngoài nhà trường.Cách dạy học truyền thống tái hiện, đọc chép đã có phần lạc hậu kém hiệu quả đãđược thay thế bởi cách học sáng tạo, học đi đôi với hành, đưa học sinh tiếp cậnvới thực tiễn cuộc sống sôi động đang diễn ra hàng ngày hàng giờ dưới sự hỗ trợđắc lực của phương tiện dạy học hiện đại, từ đó tăng cường mối quan hệ giữa trítuệ và tâm hồn, năng lực tư duy lôgic, khả năng tự học, kỹ năng sống, tình cảmvới quê hương đất nước, trách nhiệm với xã hội của học sinh

Trên đây là Chương 1 của luận văn, là cơ sở lý luận chung về quản lý hoạt

động NGLL và những khái niệm cụ thể nhằm định hướng cho việc nghiên cứucác vấn đề tiếp theo của đề tài

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích khu nội trú trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Diện tích khu nội trú trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá (Trang 42)
Bảng 2. 2. Số học sinh theo học trong các trường TCCN  trên địa bàn TP Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 2. Số học sinh theo học trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá (Trang 43)
Bảng 2.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên  trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá (Trang 45)
Bảng 2.5. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HSSV trên địa bàn Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HSSV trên địa bàn Thanh Hoá (Trang 46)
Bảng 2.6. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HS các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HS các trường TCCN trên địa bàn TP Thanh Hoá (Trang 47)
Bảng 2.7. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HS các trường TCCN có khu nội trú trên địa bàn TP Thanh Hoá - Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú trong các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Kết quả học tập, rèn luyện năm học 2010 – 2011của HS các trường TCCN có khu nội trú trên địa bàn TP Thanh Hoá (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w