[2, tr 65] Đặc biệt là gần đây nhất, Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã phátđộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng HồChí Minh”; Bộ Giáo dục và Đào tạo cũn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trần thị thu hơng
Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh các trờng thcs
huyện yên mỹ tỉnh hng yên
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2011
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lũng kớnh trọng và biết ơn sõu sắc, em xin chõn thành cảm ơnTiến sỹ - Nguyễn Xuõn Mai người đó tận tỡnh hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lũng biết ơn đối với cỏc thầy, cụ giỏo trong khoa Quản lýGiỏo dục, cỏc thầy, cụ trong khoa Tõm lý – Giỏo dục của trường Đại học Vinh cựng cỏc thầy, cụ tham gia giảng dạy lớp cao học quản lý giỏo dục K17,
Trang 2Sở GD - ĐT tỉnh Hưng Yên, UBND huyện Yên Mỹ, phòng GD – ĐT huyện Yên Mỹ cùng đồng nghiệp trong các trường THCS đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân tronggia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi học tập và nghiên cứu hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Trần Thị Thu Hương
Trang 3CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
: Đạo đức: Học sinh: Giáo dục: Gia đình : Giáo viên: Giáo viên bộ môn: Giáo viên chủ nhiệm: Nhân viên
: Quản lý: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Giáo dục đạo đức: Biện pháp quản lý: Xã hội chủ nghĩa: Trung ương: Hồ Chí Minh: Phụ huynh học sinh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Giáo dục đạo đức 9
1.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 12
1.2.3 Biện pháp quản lý giáo dục 14
1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 14
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 15
1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh trung học cơ sở 15
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới đạo đức của học sinh trung học cơ sở 21
1.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 24
1.3.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 26
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS 28
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 28
1.4.2 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 29
Trang 51.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 30
1.5 Vai trò của người hiệu trưởng trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 32
1.5.1 Về nội dung QL 33
1.5.2 Một số nguyên tắc quản lý 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36
Chương 2 37
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THCS HUYỆN YÊN MỸ - TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Vài nét tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 37
2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức học sinh các trường THCS huyện Yên Mỹ 38
2.2.1 Đặc điểm đạo đức của học sinh THCS huyện Yên Mỹ 41
2.2.2 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 47
2.2.3.Chất lượng công tác giáo dục đạo đức……… 57
2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS huyện Yên Mỹ 58
2.3 Thực trạng công tác quản lý của người Hiệu trưởng các trường THCS huyện Yên Mỹ đối với hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 62
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 62
2.3.2 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Yên Mỹ 68
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73
Trang 6Chương 3
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GDĐĐ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN
YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN 75
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75
3.1.1 Những căn cứ khoa học là cơ sở để các biện pháp có tính
thiết thực và đạt kết quả cao 75 3.1.2 Các biện pháp đề xuất phải bám sát và hướng đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục 75 3.1.3 Các biện pháp phải phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao 76 3.1.4 Hệ thống các biện pháp đưa ra phải đảm bảo tính phù hợp, thiết
thực, cụ thể gắn với đặc điểm đặc thù của vấn đề cần được giải quyết 77
3.2 Các biện pháp của Hiệu trưởng quản lí hoạt động GDĐĐ cho
học sinh THCS 79
3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ giáo viên,học sinh
và cha mẹ học sinh đối với công tác giáo dục cho học sinh THCS 79 3.2.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 84 3.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ GVCN có phẩm chất đạo đức cách mạng, vững vàng về chuyên môn, gương mẫu, tích cực trong giảng dạy và giáo dục 88 3.2.4 Chỉ đạo sự phối hợp của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên và
tổ chủ nhiệm trong giáo dục đạo đức 93 3.2.5 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh ……… 100 3.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục
đạo đức cho học sinh
108
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp
112
Trang 73.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
113
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119
1 Kết luận 119
2 Khuyến nghị 121
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp quy mô trường lớp,cơ cấu số lượmg cán bộ, giáo viên, nhân viên……… 41Bảng 2.2 (a) Bảng tổng hợp kết quả học lực của học sinh các trường THCS huyện Yên Mỹ năm học 2010 – 2011 42Bảng 2.2 (b) Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm năm học của các trường THCS huyện Yên Mỹ năm học 2010—2011 42Bảng 2.3 Biểu hiện và mức độ vi phạm của đạo đức 43Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về thái độ thực hiện các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh 48Bảng 2.5 Những phẩm chất đạo đức được nhà trường quan tâm giáo dục 50Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về các biện pháp GDĐĐ cho HS 53Bảng 2.7 Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 55Bảng 2.8 Khảo sát về việc thực hiện đánh giá, xếp loại đạo đức HS 56Bảng 2.9 Những yếu tố ảnh hưởng đến ĐĐ và công tác GDĐĐ cho HS THCS 58Bảng 2.10 Ảnh hưởng của các lực lượng xã hội đến đạo đức và công tác GDĐĐ cho học sinh THCS 60Bảng 2.11 Xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục đạo đức 62Bảng 2.12 Triển khai kế hoạch công tác GDĐĐ cho học sinh 63Bảng 2.13 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS 66Bảng 2.14 Những ưu điểm trong quản lý hoạt động GDĐĐ của
lãnh đạo trường 68Bảng 2.15 Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ 69 Bảng 2.16 Nguyên nhân của của những hạn chế trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trên địa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 70
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang sống trong những thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI vớibao hy vọng và thách thức Đây là thế kỷ của những khoa học, kỹ thuật, kỷnguyên của công nghệ thông tin và tự động hóa, từng bước chuyển dần sangnền kinh tế tri thức
Những biến đổi mạnh mẽ ấy đã tác động không nhỏ vào hệ thống cácgiá trị xã hội, đặc biệt là các giá trị nhân văn Giải quyết như thế nào cho hàihòa mối quan hệ giữa sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ vớinhững biểu hiện sa sút các giá trị nhân văn để thực sự có được sự phát triểnbền vững là vấn đề bức thiết của loài người
Trong Di Chúc của Bác trước lúc đi xa có nói: “Bồi dưỡng thế hệ cách
mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết”
Đảng, Nhà nước đã xác định: GD - ĐT là quốc sách hàng đầu Điều 27,
Luật giáo dục 2005 quy định mục tiêu giáo dục phổ thông như sau: “Giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản”.
Học sinh THCS là một lực lượng đông đảo, hùng hậu chuẩn bị bướcvào đời, thực hiện nghĩa vụ công dân, sẽ trở thành những chủ nhân của đất
nước nhưng lại đang là “ngòi nổ” của những quan niệm đạo đức mới, đang có
những biểu hiện sa sút về đạo đức, lệch chuẩn về hành vi ngày càng tăng vàtrở thành mối lo của toàn xã hội Do đó một nền giáo dục đầy trách nhiệm vớithế hệ trẻ có sự kết hợp hài hòa giữa những giá trị văn hóa truyền thống củadân tộc với những giá trị văn hóa hiện đại của nhân loại: đồng thời, kịp thờingăn chặn, kiểm soát sự sa sút ý thức đạo đức, lý tưởng sống ở một bộ phậnhọc sinh trước những ảnh hưởng mặt trái của cơ chế thị trường và sự bùng nổ
Trang 10công nghệ thông tin Đây là việc có ý nghĩa vô cùng to lớn và hết sức cầnthiết Yên Mỹ là một huyện trọng điểm của tỉnh Hưng Yên Nhưng đang chịurất nhiều ảnh hưởng từ mặt trái của cơ chế thị trường với những biểu hiện vànhững diễn biến phức tạp về tệ nạn xã hội và những dạn nứt trong đạo đức vàlối sống Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh và đặc biệt là học sinh các trường THCS của huyện
Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
3.2 Đối tượng
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học
cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Giáo dục đạo đức cho học sinh là một nội dung quan trọng, được triểnkhai, thực hiện trên một qui mô rộng lớn, bao gồm: Nhà trường, Gia đình vàtoàn Xã hội Do hạn chế về mặt thời gian, nên trong Đề tài này, Tác giả chỉ cóthể tập trung nghiên cứu các biện pháp của Hiệu trưởng và bước đầu sẽ ápdụng đối với học sinh các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên tronggiai đoạn 2011- 2015
Trang 115 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục đạo dức cho học sinh THCS huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên còn nhiều hạn chế, bất cập so với yêu cầu Nếu những biện phápquản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh do Tác giả đề xuất được đưavào áp dụng trong thực tế thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục đạo đứccho học các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạnhiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu vấn đề lí luận về giáo dục đạo đức và quản lí hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh của Hiệu trưởng THCS
6.2 Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh các trường THCS huyện Yên Mỹ
6.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường THCS huyện Yên Mỹ, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
7 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiêncứu bổ sung cho nhau trong cả việc nghiên cứu nghiên cứu lý luận và khảo sátthực tiễn
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Đọc tư liệu, tài liệu
- Phân tích, tổng hợp
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát
- Tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp điều tra
- Nghiên cứu một số trường hợp điển hình
Trang 12- Phương pháp chuyên gia
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Dùng các công thức toán học để xử lí
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận, khuyến nghị đề xuất,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Về cách đánh giá và nhìn nhận con người theo truyền thống của chaông ta đã được đúc kết:
“Chữ tâm còn trọng bằng ba chữ tài”
Quan điểm của Bác về vai trò giáo dục đối với sự hình thành và pháttriển nhân cách được thể hiện rõ như sau:
“Thiện ác nguyên lai vô định tính
Đa do giáo dục đích nguyên nhân”
Quan điểm đó đã khẳng định được vai trò quan trọng của giáo dục đốivới sự phát triển nhân cách Các em trở thành người như thế nào là do quátrình hoạt động sống hằng ngày, quan hệ với mọi người và do kết quả giáodục có mục đích Để tiếp thu được kinh nghiệm đạo đức mà loài người đã tíchlũy được cần phải có sự giúp đỡ của những người lớn và các nhà giáo dục
Nền GD truyền thống Việt Nam đã luôn đề cao vai trò của đạo đức và
giáo dục đạo đức: “Tiên học lễ hậu học văn” Đến thời đại Hồ Chí Minh, Chủ
nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành nền tảng tư tưởng,tinh thần vững chắc và kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn dân tộc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc ta một di sản vô giá, đó là
tư tưởng của Người, trong đó có tư tưởng đạo đức Người cũng là tấm gương
sáng ngời về đạo đức Với mỗi người Bác ví “đạo đức là nguồn nuôi dưỡng
và phát triển con người” [1, tr 29] “Cũng như sông có nguồn thì mới có nước, không có nước thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc cây héo”
[14, tr 305]] Bác đã từng khái quát về triết lý cuộc sống: “Nghĩ cho cùng, mọi
vấn đề… là vấn đề ở đời và làm người Ở đời và làm người phải thương
Trang 14nước, thương dân, thương nhân loại đau khổ bị áp bức” [14,tr 147] Người đã
xác định nhân tố con người là động lực của sự phát triển: “Muốn xây CNXH,
trước hết phải có con người XHCN” [14,tr310] Người còn đề ra những
chuẩn mực đạo đức cụ thể đối với từng lớp người phù hợp với yêu cầu, nhiệm
vụ, trách nhiệm của lớp người đó Với thanh niên, trong “Di chúc” thiêng
liêng Bác căn dặn: “Phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ thành
những người thừa kế vừa “hồng” vừa “chuyên” Chủ tịch Hồ Chí Minh còn
rất chú ý đến con đường, phương pháp xây dựng cách mạng: “Đạo đức cách
mạng không phải ở trên trời sa xuống Nó do đấu tranh rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [11, tr 288]
Chủ Tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu quanđiểm Mác - Lênin và thật sự làm nên một cuộc cách mạng trên lĩnh vực
đạo đức Người gọi đó là đạo đức mới - đạo đức cách mạng: “Đạo đức đó
không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc của loài người” [13, tr 377]
Chủ Tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của con người cáchmạng Nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng của người là:
Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng.
Từ sau cách mạng tháng 8/1945 và trong suốt hai cuộc kháng chiếnchống Pháp, chống Mỹ, nền GD nhà trường của chúng ta luôn thấu triệt tưtưởng GDĐĐ của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, chính vì thế mà sản phẩm của nền
GD Việt Nam giai đoạn này là những người có đức, có tài, hết lòng phục vụnhân dân, phục vụ lý tưởng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựngchủ nghĩa xã hội
Trang 15Ngày nay trong công cuộc đổi mới, phát triển và hội nhập toàn cầu,thực hiện CNH-HĐH đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến vấn đề GDĐĐ.Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ V BCHTW khóa VIII (07/1998) Đảng ta
đã xác đinh chiến lược xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cáchmạng mới Đến Nghị quyết Hội nghị lần thứ X BCHTW khóa 9 (07/2004)
Đảng ta tiếp tục xác định nhiệm vụ cụ thể của thời kỳ mới đó là: “Đẩy mạnh
giáo dục xã hội chủ nghĩa, bồi dưỡng lòng yêu nước, tạo sự chuyển biến rõ rệt về bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực trí tuệ con người Việt Nam, đủ sức thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH đất nước” [1, tr60].
Đồng thời Hội nghị còn nhấn mạnh 2 trong 3 nhiệm vụ trọng tâm đó là: “tiếp
tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội…” và “nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam theo 5 đức tính được xác định trong nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII)” [2, tr 65]
Đặc biệt là gần đây nhất, Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã phátđộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách mạng HồChí Minh”; Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã kịp thời phát động cuộc vận
động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”;
Hai cuộc vận động lớn này đã và đang có những tác động sâu sắc đến đờisống văn hóa, tinh thần của toàn xã hội, đến nền GD nước nhà, đặc biệt làcông tác GDĐĐ cho học sinh
Từ vấn đề lí luận cũng như thực tiễn, GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ trong nhà trường đã rất được quan tâm Trong những năm gần đây ởViệt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ trong nhà trường đã rất được quan tâm Trong đó có những công trìnhtiêu biểu như:
Đề tài: “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH, HĐH” của
GS.TSKH Phạm Minh Hạc Nghiên cứu của giáo sư đã nêu lên các định
Trang 16hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH- HĐH; đồngthời đưa ra các giải pháp về giáo dục đạo đức cho học sinh.
Hay như: “Một số vấn đề GDĐĐ và GDĐĐ ở trường phổ thông”
PGS.TS Phạm Khắc Chương
Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các học giả trên đã đưa ranhững vấn đề lý luận, hướng nghiên cứu và những định hướng rất cơ bản,quan trọng cho công tác GDĐĐ công dân và GDĐĐ cho HS
Ngoài ra vấn đề GDĐĐ cho HS cũng đã được nghiên cứu ở một số đềtài luận văn thạc sĩ như:
“Các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã
hội nhằm GDĐĐ cho học sinh THPT các trường công lập Thành Phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Chiến năm 2007.
“Các biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên trường CĐSP Hưng Yên”
của Hứa Văn Tuấn năm 2007
“Một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Đức Quân
năm 2007
“Một số biện pháp quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh của hiệu
trưởng các trường THPT huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Anh
Tuấn năm 2007
Các đề tài nói trên thường đi sâu vào việc nghiên cứu thực trạng và tìm
ra các giải pháp cho công tác GDĐĐ và nâng cao chất lượng cho HS THPT.Mặc dù vậy, Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của các trườngTHCS vẫn còn là vấn đề đang bỏ ngỏ Đặc biệt là trước sự kém chất lượngđạo đức của học sinh nói chung và chất lượng đạo đức của học sinh THCS nóiriêng đang có những diễn biến phức tạp, công tác quản lý hoạt động GDĐĐcho HS đang đứng trước những thách thức mới cần phải được giải quyết vàphải tính đến đặc điểm kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng, miền, địa phương
Trang 17cụ thể Trong khi đó ở tỉnh Hưng Yên đến nay vẫn chưa có công trình nàonghiên cứu về vấn đề này.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
cơ bản của một nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một nhân cách
đã được xã hội hóa
Đạo đức là một hình thái xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp,tính dân tộc gắn với tiến trình phát triển của nhân loại và dân tộc Đạo đứccũng chịu sự quy định của điều kiện kinh tế, vật chất xã hội đồng thời cũngchịu sự qua lại và chế ước lẫn nhau của các hình thái ý thức khác nhau nhưpháp luật, văn hóa, giáo dục, tập quán…
Theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học (Nhà xuất bản Đà
Nẵng - 2000): Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội
thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ con người với con người và đối với xã hội Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng những tiêu chuẩn đạo đức mà có.
Đạo đức của con người biến đổi cùng với sự biến đổi và phát triển củacác điều kiện kinh tế xã hội Theo thời gian phạm trù đạo đức ngày càng hoànthiện và đầy đủ hơn
Trang 18Trong xã hội hiện nay, các giá trị đạo đức là sự kết hợp hài hòa các giátrị truyền thống tốt đẹp của dân tộc với đạo đức cách mạng và xu thế tiến bộcủa thời đại nhân loại.
Khái niệm đạo đức bao gồm 3 nội dung chính: Quan hệ đạo đức, ý thứcđạo đức và hành vi đạo đức Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau:
Quan hệ đạo đức là hệ thống những mối quan hệ giữa con người vớicon người, giữa cá nhân với xã hội về mặt đạo đức
Ý thức đạo đức là sự phản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạngnhững quy tắc, chuẩn mực phù hợp với những quan hệ đạo đức Ý thức đạođức là tiêu chuẩn giá trị cao nhất tạo nên bản chất đạo đức của con người Nóbao gồm tri thức đạo đức và tình cảm đạo đức
Hành vi đạo đức là sự hiện thực hóa ý thức đạo đức Nó làm cho ý thứcđược cụ thể hóa và trở nên có ý nghĩa
Như vậy đạo đức là một hệ thống những quy tắc, chuẩn mực, một hìnhthái ý thức xã hội chế định xã hội, điều chỉnh quan hệ, ý thức và hành vi củacon người trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xãhội, con người với tự nhiên và cả với bản thân mình
1.2.1.2 Khái niệm giáo dục
Theo nghĩa rộng, giáo dục được hiểu là giáo dục xã hội, được coi làlĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội,lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xãhội, kế thừa và phát huy nền văn hóa nhân loại và dân tộc
Giáo dục theo kiểu nghĩa hẹp là giáo dục nhà trường Đó là quá trìnhtác động có tổ chức, có kế hoạch, có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cungcấp kiến thức, kỹ năng hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên xâydựng và phát triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn
Trang 191.2.1.3 Khái niệm giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, được chọn lọc
về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp đến học sinh nhằm hìnhthành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đứcgiúp cho HS biết ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với xãhội, cá nhân với lao động, cá nhân với mọi người xung quanh và với chínhmình, góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách củahọc sinh
GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận không thể thiếu được của quátrình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khácnhư giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao độnghướng nghiệp
GDĐĐ vừa có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác trong quátrình giáo dục tổng thể, lại vừa có vai trò định hướng cho các hoạt động giáodục khác và có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả giáo dục
Đạo đức là thành tố quan trọng của nhân cách, là nền tảng của thế giớitâm hồn Trong quá trình GDĐĐ, để đạt được kết quả cao cần có sự tác động
và phối hợp của rất nhiều yếu tố từ mục đích, kế hoạch, nội dung, phươngpháp, phương tiện giáo dục đạo đức đến tác động của các lực lượng giáo dục
và sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
GDĐĐ không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật Nó đòi hỏi nhàgiáo dục vừa phải tuân theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách vừaphải tìm và vận dụng khéo léo các biện pháp sư phạm tác động vào ý thức họcsinh để tổ chức và quản lý được các hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả.Đây là quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi phải công phu, kiên trì, liên tục vàlập đi lập lại nhiều lần
Trang 201.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
1.2.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kì trình độ nào Quản lý làloại lao động đặc biệt sẽ điều khiển mọi quá trình lao động, phát triển xã hội
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng của chủ thể về các mặt: chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội giáo dục bằng một hệ thống các luật định, chính sách, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng” [20, tr 8].
Quản lý một đơn vị với tư cách là hệ thống xã hội là khoa học và nghệthuật tác động vào hệ thống và từng thành tố của hệ thống bằng phương phápthích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [20, tr 60]
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thểngười nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Bản chất của quản lý được biểu hiệnqua chức năng quản lý với bốn chức năng cơ bản mà lí luận quản lý hiện đại
đã chỉ ra, đó là; lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá Bốn chứcnăng này có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành một chu trình quản lý
Nói tóm lại: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Theo Phạm Khắc Chương: “QLGD theo nghĩa rộng nhất là quản lý
quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương là bộ giáo dục,
sở giáo dục, phòng giáo dục, và các đơn vị cơ sở là nhà trường [23, tr 79].
Trang 21Công tác quản lý trường học bao gồm quản lý sự tác động qua lại giữatrường học và xã hội, đồng thời quản lý hành chính nhà trường Quản lý quátrình GD-ĐT trong nhà trường được coi như 1 hệ thống bao gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, biện
pháp giáo dục
- Thành tố con người: CB, GV, NV, HS.
- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, các phương tiện, trang thiết bị
phục vụ cho việc dạy và học
1.2.2.4 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Trong nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều nội dung, trong đóquản lý hoạt động GDĐĐ cho HS là một nội dung quan trọng
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý và nguồn lực phục vụ cho nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh để công tác này đạt được hiệu quả và các mục tiêu đề ra.
Đó là quá trình chủ thể quản lý xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch,vạch ra những phương hướng, tìm biện pháp, huy động các nguồn lực triểnkhai thực hiện đôn đốc, giám sát điều chỉnh và đưa ra những quyết định sángsuốt, kịp thời nhằm thực hiện được các mục tiêu, đáp ứng được yêu cầu của
xã hội về chất lượng đạo đức học sinh
GDĐĐ cho HS là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn, phức tạp đòi hỏingười quản lý phải có năng lực quản lý vững vàng, toàn diện; khả năng vận
Trang 22dụng các biện pháp quản lý linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạođức nhà giáo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
1.2.3 Biện pháp quản lý giáo dục
1.2.3.2 Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là cách thức con đường cụ thể để thực hiện nhiệm vụquản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
1.2.3.3 Biện pháp quản lý giáo dục
Biện pháp quản lý giáo dục là cách thức tiến hành, cách thức giải quyếtquá trình tác động đến con người nhằm hình thành và phát triển nhân cáchcon người phù hợp với những nguyên tắc, chuẩn mực mà xã hội đương thờiđặt ra
1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Theo nghĩa hẹp, hoạt động giáo dục là sự tổ chức, thực hiện những tácđộng có hướng đích cụ thể đến người được giáo dục để đạt được các mục tiêugiáo dục
Trang 231.2.4.2 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh là tất cả các hoạt động giáodục tác động có mục đích, có kế hoạch đến học sinh nhằm giúp cho học sinh
có nhận thức, tình cảm, thói quen, hành vi đạo đức đúng với những nguyêntắc, chuẩn mực đạo đức của xã hôi; trên cơ sở đó hình thành, phát triển nhâncách của các em
1.2.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh là cách thức, con đường tácđộng có định hướng của chủ thể quản lý tới các thành tố tham gia vào quátrình giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm làm cho mọi lực lượng giáo dụcnhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, tíchcực tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức để thực hiện hiệu quả các mụctiêu đã đề ra
1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Qua tổ chức các hoạt động giáo đạo đức trên cơ sở đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi, đặc điểm quá trình hình thành, phát triển nhân cách của học sinhtrung học cơ sở giáo dục, bồi dưỡng cho các em ý thức đạo đức, tình cảm vàhành vi đạo đức đúng chuẩn; hình thành những kỹ năng và hành vi ứng xử
1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh trung học cơ sở
Học sinh THCS là những em ở lứa tuổi (11- 15 tuổi) Lứa tuổi thiếuniên có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ
em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và đượcphản ánh bằng các tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”,
“khủng hoảng”, “tuổi bất trị”…
Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đangtách dần khỏi thời kỳ thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (ngườitrưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt pháttriển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này
Trang 24Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tínhngười lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, sự phátdục, điều kiện sống, hoạt động… của các em.
Mặt khác, ở những em có cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độphát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnhsống và hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó cả hai mặt: Những yếu điểm của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển của tính ngườilớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậccha mẹ có xu thế không cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác của giađình, xã hội
Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sựgia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khókhăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đóđưa trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn
Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ratheo các hướng sau:
Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiềunhưng còn nhiều mặt khác nhau trong cuộc sống các em còn biết rất ít
Có những em thì rất ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉquan tâm đến vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọng việc giaotiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đềtrong cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn Ở một số em khác khôngbiểu hiện tính người lớn ra bên ngoài nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyệnmình có những đức tính của người lớn như: dũng cảm, tự chủ, độc lập…
Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên cómột vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạpnhất và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng cho những bước trưởng thành saunày Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ có những cơ sở,
Trang 25phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhâncách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúpchúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cáchtoàn diện.
1.3.1.1 Về thể lực và trí tuệ
a Về thể lực
Sự phát triển cơ thể thiếu niên diễn ra mạnh mẽ nhưng không cân đối:
Sự họat động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng nhất (tuyếnyên, tuyến giáp, trạng tuyến thượng thận) tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thểtrẻ, trong đó sự nhảy vọt về chiều cao và sự phát dục Chiều cao của các emtăng vọt một cách đột ngột, hằng năm có thể tăng từ 5-6 cm, trọng lượng cơthể tăng từ 2,4 - 6kg; tăng vòng ngực… là những yếu tố đặc biệt trong sự pháttriển thể chất trẻ
Sự phát triển không cân đối làm cho các em lúng túng, “vụng về”,
“lóng ngóng”
Hoạt động thần kinh cấp cao của tuổi thiếu niên cũng có những nétriêng biệt: quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt, dẫn đến không làm chủđược cảm xúc của mình, không kiềm chế được xúc động mạnh; phản xạ cóđiều kiện với những tín hiệu trực tiếp được hình thành nhanh hơn những phản
xạ có điều kiện đối với tín hiệu từ ngữ Do vậy ngôn ngữ của trẻ cũng thayđổi Các em nói chậm hơn, hay “nhát gừng”, “cộc lốc” Nhưng hiện tượngnày chỉ tạm thời, khoảng 15 tuổi trở lên hiện tượng này cân đối hơn
Trang 26- Trí nhớ: Cũng thay đổi về chất Đặc điểm cơ bản của trí nhớ ở lứa tuổinày là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ có chủ định đượctăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng đượcnâng cao.
Học sinh THCS có nhiều tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từngữ Các em có những kỹ năng tổ chức hoạt động tư duy, biết tiến hành cácthao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại nhằm ghi nhớ tài liệu Kỹ năngnắm vững phương tiện ghi nhớ của thiếu niên để phát triển ở mức độ cao, các
em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại.Tốc độ ghi nhớ và khối lượng ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càngnhường chỗ cho ghi nhớ lôgic, ghi nhớ ý nghĩa Hiệu quả thuộc lòng từngcâu, từng chữ có khuynh hướng muốn tái hiện bằng lời nói của mình
c Tư duy
Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh làmột đặc điểm cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên Nhưng thành phầncủa tư duy hình tượng- cụ thể vẫn tiếp tục phát triển, nó giữ vai trò quan trọngtrong cấu trúc của tư duy
Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của các đối tượng nhưng không baogiờ phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp Khi nắm kháiniệm các em có khi thu hẹp và mở rộng khái niệm không đúng mức
Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các
em biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ Các em không dễ tinnhư lúc nhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thựctiễn, biết lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình đểminh họa kiến thức
1.3.1.2 Về mặt tính cách
Ở độ tuổi này tính khí của các em thường hay thay đổi thất thường thấtthường do chức năng nội tiết phát triển mạnh, những tác động của vỏ não
Trang 27chưa tới mức hoàn hảo, có nhiều nhu cầu nhưng chưa có được nhận thức đầy
đủ bản thân… nên thường xảy ra sao động dẫn đến hay bực bội, lo lắng, buồn,vui thất thường
1.3.1.3 Về mặt tình cảm
Tình cảm của học sinh THCS sâu sắc và phức tạp hơn các em học sinhtiểu học
Đặc điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, buồn vui chuyển hóa
dễ dàng, tình cảm còn mang tính bồng bột, hăng say… Điều này do ảnhhưởng của sự phát dục và thay đổi một số cơ quan nội tạng gây nên Nhiềukhi còn do hoạt động của hệ thần kinh không cần bằng, hưng phấn mạnh hơn
ức chế đã làm cho các em không thể kiềm chế nổi
Thiếu niên dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá thiếu công bằngcủa người lớn
Tâm trạng của thiếu niên thay đổi nhanh chóng, thất thường, có lúcđang vui nhưng chỉ một cớ gì đó lại sinh ra buồn ngay hoặc đang lúc bựcmình nhưng gặp điều gì thích thú lại cười ngay Do đó, nên thái độ của các
em đối với những người xung quanh cũng có nhiều mâu thuẫn
Rõ ràng, cách biểu hiện xúc cảm của thiếu niên mang tính độc đáo Đó
là tính bồng bột, sôi nổi dễ bị kích động và dễ thay đổi
Trong những giai đoạn phát triển của con người lứa tuổi thiếu niên cómột ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất,nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất chonhững bước trưởng thành sau này
Sự phát triển tâm lí của thiếu niên có chịu ảnh hưởng của thời kỳ phátdục Nhưng cái ảnh hưởng quyết định nhất đối với phát triển tâm lý chính lànhững mối quan hệ xung quanh, đặc biệt là những mối quan hệ giữa thiếuniên và người lớn
Trang 28Đây là lứa tuổi của các em không còn là trẻ con nữa, nhưng chưa hẳn làngười lớn Ở lứa tuổi này các em cần được tôn trọng nhân cách, cần đượcphát huy tính độc lập nhưng rất cần đến sự chăm sóc chu đáo và đối xử tế nhị.
Mức độ tự ý thức của các em cũng có sự khác nhau:
Về nội dung không phải tất cả những phẩm chất của nhân cách của các
em đều ý thức được hết Ban đầu các em chỉ nhận thức hành vi của mình, sau
đó là những phẩm chất đạo đức, tính cách và năng lực của mình, sau đó lànhận thức những phẩm chất đạo đức tính cách và năng lực của mình trongnhững phạm vi khác nhau, cuối cùng các em mới nhận thức được các phẩmchất phức tạp thể hiện nhiều mặt của nhân cách (tình cảm, trách nhiệm, lòng
tự trọng…)
Ở nhiều em, tự giáo dục còn chưa có hệ thống, chưa có kế hoạch, các
em còn lúng túng trong việc lựa chọn biện pháp tự giáo dục Vì vậy, nhà giáodục cần tổ chức cuộc sống và hoạt động tập thể phong phú, hấp dẫn, lôi cuốncác em vào hoạt động chung của tập thể, tổ chức tốt mối quan hệ giữa ngườilớn và các em
b Sự hình thành đạo đức của học sinh THCS
Khi đến trường, trẻ được lĩnh hội chuẩn mực và quy tắc hành vi đạođức một cách có hệ thống
Trang 29Đến tuổi thiếu niên, do sự mở rộng quan hệ xã hội, do sự phát triểnmạnh mẽ của tự ý thức… mà trình độ đạo đức của các em được phát triểnmạnh Sự hình thành ý thức đạo đức nói chung, sự lĩnh hội tiêu chuẩn củahành vi đạo đức nói riêng là đặc điểm tâm lí quan trọng trong lứa tuổithiếu niên.
Tuổi thiếu niên là lứa tuổi hình thành thế giới quan, lí tưởng, niềm tinđạo đức, những phán đoán giá trị…
Do tự thức và trí tuệ đã phát triển, hành vi của thiếu niên bắt đầu chịu
sự chỉ đạo của những nguyên tắc riêng, những quan điểm riêng của thiếu niên.1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới đạo đức của học sinh trunghọc cơ sở
1.3.2.1 Xã hội
Thời kì THCS, đánh dấu những bước phát triển lớn về mặt xã hội của
HS Các em có xu hướng thoát khỏi dần phạm vi của gia đình, thích nghi vớinhững cái mới của cuộc sống bên ngoài gia đình và nhà trường, khám phá vàphát triển kỹ năng mới để tự khẳng định mình
Môi trường sống, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, những quan niệmđạo đức, lối sống của thời đại có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tình cảm
và hành vi đạo đức của học sinh THCS, kể cả mặt tích cực và tiêu cực của nó.Thậm chí nếu không có định hướng giáo dục, biện pháp ngăn ngừa thì nhữngcái xấu, mặt trái trong đời sống xã hội thường có nguy cơ xâm nhập và gâyảnh hưởng nghiêm trọng, đánh gục sự phát triển nhân cách của các em bởi lúcnày các em thích khám phá điều mới lạ, bất ngờ, thích có “lối sống hiện đại”,theo mốt, thỏa mãn cái tôi của mình… trong khi các kỹ năng sống cơ bản lạichưa được chuẩn bị
1.3.2.2 Gia đình
Trang 30“Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những người cùng chungsống, là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội Họ gắn bó với nhau bằng quan hệhôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái” [26, tr4].
Được sống trong một gia đình hạnh phúc, mọi người đều thương yêuquý mến nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc gia đình và xã hội, giữ đúng
tư cách của mình trong gia đình chính là một nền tảng vững chắc để nhâncách mỗi đứa trẻ được hình thành và phát triển đúng hướng
Mặc dù ở lứa tuổi THCS, các em có xu hướng dần thoát khỏi phạm vigia đình, nhưng cũng chính đây là lúc gia đình có vai trò nền tảng, bệ phónghết sức quan trọng trong việc định hướng, động viên, đồng thời ngăn ngừa vàgiám sát quá trình phát triển về nhận thức, ý thức tình cảm và hành vi đạo đứccủa các em Ở lứa tuổi này các em đang rất hiếu động, tò mò, muốn khámphá, do đó dễ bị xa đà, đua đòi cái mới, bị cuốn hút vào các tệ nạn xã hội Nếuđược sự kiểm soát, chăm sóc chu đáo của gia đình thì những nguy cơ trênđược ngăn chặn, đẩy lùi đáng kể Gia đình không hạnh phúc, người thânkhông quan tâm là một thiệt thòi lớn đối với trẻ, đặc biệt là ở lứa tuổi THCS.Đây cũng là một trong những nguyên nhân rất cơ bản dẫn đến tình trạng sútkém đạo đức của HS THCS hiện nay
Trong mỗi gia đình, cha mẹ là những người có vai trò trụ cột Nhâncách đúng mực và sự quan tâm thỏa đáng của cha mẹ là điều kiện cơ sở quantrọng giúp học sinh THCS hình thành và phát triển hành vi đạo đức Ngày naytrước nhu cầu đòi hỏi của cuộc sống và ảnh hưởng của những quan niệmsống mới, một bộ phận cha mẹ thường quá bận tâm với công việc, quá coitrọng đời sống vật chất, chạy theo tiện nghi, mải lo kiếm tiền làm giàu… chonên đã không có hoặc có ít thời gian, điều kiện, thậm chí không quan tâm đếngiáo dục đạo đức, lối sống cho con cái Đây chính là lối ngỏ tai hại để các em
tự do thâm nhập vào các tệ nạn xã hội, buông thả mình dẫn đến sự sa xút, xói
Trang 31mòn về đạo đức, mất định hình về nhân cách, rồi từ đó đẩy các em vào nhữngngõ cụt.
Trang 321.3.2.3 Bạn bè
Để đạt được sự độc lập, được thích nghi với cái mới, được chia sẻ vàđược khẳng định mình cũng như đáp ứng nhu cầu tình cảm và sự thay đổi củatâm sinh lí lứa tuổi
Bạn bè cùng lứa tuổi là những người có nhiều điểm chung môi trường,điều kiện sống, quan niệm, nhận thức tình cảm và sở thích Họ có thể chia sẻ,giúp đỡ nhau trong mọi mặt của đời sống
Với học sinh THCS, quan hệ bạn bè là một trong những quan hệ chủđạo, rất phong phú và phức tạp Những ảnh hưởng của mối quan hệ bạn bènày đến đạo đức và sự phát triển nhân cách của các em có tính chất hai mặtrất rõ rệt Có bạn, chọn lọc được bạn tốt là điều kiện thuận lợi để các em họctập, rèn luyện, phát triển nhân cách cũng như đứng vững trước những tácđộng không tích cực của nhóm bạn xấu, những cám dỗ tệ nạn xã hội
1.3.2.4 Nhà trường và thầy cô
Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo, thế hệ trẻ trở thành những côngdân đáp ứng được những yêu cầu của xã hội Vị trí, uy tín và việc duy trì nềnếp, kỷ cương, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, bầu không khí sưphạm của nhà trường có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình thành và phát triểnnhân cách học sinh
Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên đóng vai trò hết sức quan trọng
Họ là người trực tiếp giảng dạy, giáo dục học sinh Thầy cô giáo, đặc biệt làthầy cô giáo chủ nhiệm có thể nắm bắt được tâm lý phức tạp cũng như kịpthời tư vấn, uốn nắn những hành vi đạo đức của học sinh tuổi mới lớn Tấmgương về nhân cách, đạo đức và năng lực của thầy cô giáo có ảnh hưởng trựctiếp và lâu dài đến ý thức và sự rèn luyện đạo đức của học sinh THCS
Trang 331.3.2.5 Cá nhân tự rèn luyện thường xuyên liên tục
Ở lứa tuổi học THCS, sự phát triển ý thức đạo đức lối sống, nếp sống
có những diễn biến phức tạp và có nhiều biến động mạnh mẽ ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình định hình nhân cách Vì thế ở giai đoạn này tự rèn luyện cóvai trò rất quan trọng Việc các em rèn luyện hành vi, thói quen đạo đức trongđời sống hằng ngày của mỗi cá nhân cũng như trong sinh hoạt cộng đồng,trong mọi mối quan hệ của mình sẽ ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết địnhđến đạo đức và nhân cách của các em
Quá trình tự rèn luyện và rèn luyện thường xuyên, liên tục là động lựcmạnh mẽ, giúp các em chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà
xã hội yêu cầu, mong muốn thành những phẩm chất bên trong, thành thóiquen đạo đức và ngày càng làm cho nó phát triển
Tự giáo dục có vai trò động lực bên trong hết sức to lớn GDĐĐ đạtđược mục đích trong điều kiện nếu nó phối hợp với tự giáo dục, bổ sung cho
tự giáo dục Quá trình tự giáo dục sẽ góp phần bổ sung cho giáo dục, củng cốkết quả giáo dục Tự giáo dục thúc đẩy giáo dục cá nhân và có ảnh hưởng đếnkết quả giáo dục
1.3.3 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Mục tiêu GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trịđạo đức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trở thành mộtcông dân tốt, làm chủ cuộc sống
Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh nói chung và cho HS THCS nói riêngnằm trong mục tiêu xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạngmới Điều đó đã được Đảng ta chuyển hóa thành những nhiệm vụ cụ thể, ghi
rõ trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa VIII:
“Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới với những đứctính sau:
Trang 34- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc
và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoànkết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dântộc và tiến bộ xã hội
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung, có ý thức bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái
- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết trình độ chuyên môn, trình
độ thẩm mỹ và thể lực [8, tr 58, 59]
Đến nghị quyết hội nghị lần thứ thứ X BCH TW khóa 9 (07/2004),Đảng ta xác định: “tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đaọđức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội…” và nâng cao chấtlượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam theo năm đức tínhđược xác định trong Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII)” [8, tr 48]
Mục tiêu GD- ĐT đã được khẳng định trong luật giáo dục, trong đónhấn mạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam XHCN Cụ thể là:
- Trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về chính trị, tư tưởngđạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hóa xã hội
- Hình thành ở mỗi học sinh thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạođức trong sáng với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng,dẫn tới mỗi học sinh phải nắm được những giá trị đạo đức theo chuẩn mực xãhội, những giá trị cơ bản phải tuân theo
- Rèn luyện để mỗi học sinh tự giác thực hiện những chuẩn mực đạođức xã hội, có ý thức chấp hành những quy định của pháp luật, nỗ lực họctập, rèn luyện; có ý thức tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ cho nhân dân,đất nước
Trang 35- Giáo dục lòng yêu tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần đoànkết quốc tế vô sản, lòng yêu lao động và biết quý trọng sản phẩm lao động,lòng yêu khoa học và những giá trị văn hóa của loài người, đồng thời phảibiết phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Giáo dục cho học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức cáchmạng Hồ Chí Minh
“Mục tiêu của việc giáo dục đạo đức là biến nhận thức cái tất yếuthành cái tự do, biến ý thức nghĩa vụ thành tình cảm, thành niềm tin vữngchắc, thôi thúc bên trong, hình thành ý thức cần phải làm vì lợi ích của ngườikhác, của cộng đồng” [2,tr7]
1.3.4 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
1.3.4.1 Giáo dục lòng yêu nước, yêu CNXH và tinh thần quốc tế vô sản
Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước và sự gắn bó vớiquê hương đất, đất nước Việt Nam XHCN
Hình thành ở các em những công dân tương lai của đất nước: niềm tin
và lòng kính yêu đối với Đảng, Lãnh tụ, với những người có nhiều công laođóng góp cho đất nước và nhân dân
Giáo dục cho học sinh niềm tự hào và ý thức giữ gìn, phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế, có thái độ
và hành động đúng trước các thế lực thù địch phản lại sự tiến bộ của nhân loại
1.3.4.2 Giáo dục các phẩm chất đạo đức hướng vào
sự tự hoàn thiện bản thân
Tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, trong sáng, trung thực, kỉ luật siêngnăng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận; tôn trọng các giá trị văn hóacủa dân tộc và nhân loại
1.3.4.3 Giáo dục các phẩm chất đạo đức quy định mối quan hệ của học sinh đối với người khác và thái độ đúng với chính bản thân mình
Trang 36Nhân nghĩa, yêu thương con người, vị tha, hợp tác, tôn trọng mọingười, tôn trọng và bảo vệ lẽ phải.
Có trách nhiệm với bản thân, có nghị lực và ý chí phấn đấu khắcphục khó khăn, biết vượt lên chính mình Có ý thức giữ gìn và hoànthiện nhân cách
1.3.4.4 Giáo dục những chuẩn mực đạo đức quy định mối quan hệ với tập thể
Giáo dục tinh thần tập thể XHCN: mình vì mọi người, đặt lợi ích cộngđồng lên trên lợi ích cá nhân, tôn trọng các nguyên tắc và chuẩn mực do tậpthể đề ra, có tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong khi thực hiện côngviệc chung Có ý thức xây dựng tập thể, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ; hănghái tham gia các hoạt động tập thể có ích cho xã hội Biết ứng xử hài hòa mốiquan hệ giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân
1.3.4.5 Giáo dục thái độ đối với lao động
Quan niệm đúng về lao động, thấy rõ giá trị, ý nghĩa to lớn của laođộng; tin vào sức sáng tạo của con người và những thành quả to lớn mà laođộng đem lại
Tin vào khả năng học tập và lao động của bản thân, có thái độ kínhtrọng và luôn biết bảo vệ người lao động yêu quý thành quả lao động, có ýthức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ của cải của cá nhân và tập thể
Lao động tự giác, cần cù, sáng tạo, khoa học, có tổ chức, có kỷ luật vàđạt năng xuất cao
Biết lên án đấu tranh chống lại sự lười biếng, gian dối, bóc lột sức laođộng, phá hoạt tài sản, lãng phí sức lao động của cải của cá nhân và tập thể
1.3.4.6 Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường sống
Đối với môi trường văn hóa: Giáo dục học sinh ý thức tôn trọng và bảo
vệ các giá trị văn hóa của nhân loại, của dân tộc Gắn bó và tôn trọng nền nếp
Trang 37sinh hoạt có văn hóa của cộng đồng nơi cư trú Tích cực cải tạo và xây dựngmôi trường văn hóa lành mạnh, văn minh Đoàn kết với cộng đồng, dân tộc vànhân loại vì hòa bình, công bằng và tiến bộ.
Đối với môi trường tự nhiên: Giáo dục thái độ, hành vi ứng xử đúngđắn với môi trường xung quanh; giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường và gópphần cải tạo môi trường sống vì sự phát triển bền vững của con người củacuộc sống
Những nội dung trên nằm trong hệ thống các phẩm chất đạo đức củahọc sinh THCS Chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, khăng khít vớinhau, chi phối nhau Vì thế quá trình GDĐĐ cho HS THCS cần phải quantâm tạo điều kiện cho các phẩm chất này được hình thành và có điều kiện pháttriển để tạo lên ở mỗi học sinh một chỉnh thể về nhân cách phong phú đadạng, toàn diện
Nói tóm lại nội dung GDĐĐ cho HS THCS là những phẩm chất củacon người Việt Nam XHCN; giáo dục lòng yêu thương con người, tình yêuquê hương đất nước, truyền thống văn hóa dân tộc, sự tôn trọng các giá trịsống, tôn trọng lẽ phải, tinh thần phản kháng đấu tranh chống cái xấu, cái ác.Giáo dục cho các em, hành vi thói quen, lối sống phù hợp với chuẩn mực đạođức xã hội
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS là hướng tới việc phát triểnnhững phẩm chất cần và đủ mà xã hội yêu cầu đối với các em để vươn tới mộtnhân cách toàn diện
Mục tiêu của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS là làm cho quátrình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ đápứng yêu cầu xã hội
Trang 38Mục tiêu quản lý gồm:
+ Về nhận thức: Làm cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp tổ chức xãhội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức;nắm vững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chủtrương của Đảng và nhà nước về vấn đề phát triển con người toàn diện
+ Về thái độ tình cảm: GD cho học sinh biết ủng hộ những việc làmđúng, đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực đi ngược lại truyềnthống đạo đức của dân tộc và giá trị nhân văn của đời sống, có ý thức đúngđắn về hành vi của mình và luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, hoàn thiệnphẩm chất đạo đức cho bản thân Làm cho mọi thành viên trong nhà trường
và các lực lượng xã hội có tinh thần xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh,tạo nên bầu không khí sư phạm và môi trường thuận lợi cho sự phát triểnnhân cách học sinh
+ Về hành vi: Tích cực tham gia quản lý hoạt động giáo dục đạo đứccho học sinh, trong và ngoài nhà trường Tự rèn luyện tu dưỡng theo chuẩnmực đạo đức chung của xã hội Lập kế hoạch, triển khai, giám sát, ra quyếtđịnh quản lý trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh khoa học, hợp lí đểhoạt động và chất lượng GDĐĐ cho HS phù hợp với đặc điểm, tình hình củanhà trường, địa phương và yêu cầu của xã hội
1.4.2 Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Trong mọi hoạt động, mọi tổ chức nếu không có người quản lý và các
hoạt động quản lý thì sẽ như “thuyền không lái”, “đạo quân không có người
chỉ huy” và “dàn nhạc không có nhạc trưởng” Đạo đức là một bộ phận quan
trọng trong nền tảng tinh thần xã hội Đối với mỗi cá nhân, đạo đức là mộtthành tố quan trọng của nhân cách Lứa tuổi THCS là lứa tuổi đạo đức củacon người được hình thành mạnh mẽ và có ảnh hưởng lâu dài đến sự pháttriển nhân cách HS THCS lại là những chủ nhân tương lai của đất nước Vì
Trang 39thế việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng không chỉ với mỗi học sinh mà còn có ý nghĩa quan trọngvới cả một thế hệ, với tương lai đất nước và sự tiến bộ xã hội
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 1.4.3.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở phân tích, nắm vững tình hìnhthực trạng đạo đức, GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh của các trườngTHCS đóng trên địa bàn, kiểm soát được các yếu tố có liên quan đến GDĐĐ
và quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở hiện tại và trong thời gian tiếp theo,phải đưa ra được các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể có tính khả thi cao
1.4.3.2 Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên
Quản lý công tác GDĐĐ cho HS của đội ngũ CB, GV, NV thể hiện quaviệc lập kế hoạch, phân công, sắp xếp bộ máy làm công tác GDĐĐ, chỉ đạo,kiểm tra, đánh giá, đưa ra quyết định quản lý, khen thưởng các tập thể, cánhân có thành tích; phê bình, kỷ luật, đối với những tập thể, cá nhân cókhuyết điểm trong công tác GDĐĐ
Từ lập kế hoạch GDĐĐ của nhà trường, người Hiệu trưởng chỉ đạo các
tổ chuyên môn, các bộ phận đoàn thể và từng cán bộ, giáo viên xây dựng kếhoạch GDĐĐ của tập thể và của mỗi cá nhân, giám sát và đánh giá kết quảthực hiện kế hoạch
Hiệu trưởng phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, banngành từ Ban giám hiệu đến các tổ, nhóm, đến từng cá nhân trên cơ sở nắmchắc vai trò, vị trí chức năng, khả năng của từng đối tượng và tâm tư nguyệnvọng, điều kiện thực hiện nhiệm vụ của mỗi cá nhân Việc quản lý hoạt độngGDĐĐ cho học sinh của cán bộ giáo viên phải được cụ thể chi tiết hóa theotừng mảng nội dung từng bộ phận như: Quản lý công tác giáo dục đạo đứccủa tổ chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm, chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức của
Trang 40tổ bộ môn và giáo viên bộ môn; quản lý công tác giáo dục của Công đoàn,Đoàn thanh niên, quản lý công tác phục vụ của tổ hành chính.
1.4.3.3 Quản lý hoạt động tự giáo dục đạo đức của học sinh
- Quản lý những diễn biến trong sự phát triển nhân thức, thái độ, hành
vi, đạo đức, nhân cách của học sinh
- Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu, các sinh hoạtvăn hóa tinh thần liên quan đến quá trình rèn luyện tu dưỡng đạo đứccủa học sinh
- Nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng và xu hướng tình cảm, hành vi đạođức của học sinh để có những quyết định, những giải pháp kịp thời ngăn ngừanhững biểu hiện xấu, tạo điều kiện cho quá trình tu dưỡng đạo đức của họcsinh được diễn ra tốt đẹp
1.4.3.4 Quản lý hoạt động của các tập thể học sinh
- Hoạt động tự quản của học sinh THCS là hoạt động diễn ra thườngxuyên liên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến học sinh Nó giúp các em tự giác,thường xuyên và chủ động trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức Đây vừa là mộttrong rất nhiều con đường để học sinh hoàn thành và phát triển nhân cáchđồng thời lại là tấm dào cản để ngăn chặn những ảnh hưởng không tích cực,tạo điều kiện cho nhân cách phát triển Hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vàovai trò chỉ đạo điều khiển, giám sát của ban giám hiệu, Đoàn thanh niên, tổchủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và thường diễn ra khôngđông đều giữa các tập thể
- Quản lí hoạt động tự quản của học sinh chính là xác định cho HSthấy rõ tầm quan trọng của hoạt động tự quản, quản lí việc thực hiện nội quycủa học sinh, chỉ đạo GVCN vai trò và trách nhiệm cố vấn HS tự quản; quản
lí việc giám sát đánh giá hoạt động tự quản; kịp thời khen thưởng phê bình và
kỉ luật