1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

142 2,8K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
Tác giả Trần Thị Hồng Sâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Dục Quang
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trìnhthực hiện đã đạt được những kết quả khá phấn khởi, cán bộ quản lý được tậphuấn và nắm vững nội dung, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đội ngũgiáo viên được bồi dưỡng c

Trang 1

học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn DụcQuang, người đã định hướng cho tôi hướng nghiên cứu đề tài, cung cấpnhững kiến thức lý luận và thực tiễn, cùng những kinh nghiệm nghiên cứuquý báu Đồng thời thầy đã nhiệt tình hướng dẫn động viên và khích lệ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng quản lý khoa học và Khoa quản lýgiáo dục của trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp chúng tôi hoànthành luận văn này

Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mongcác thầy, cô cùng các anh chị em quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 9 năm 2012

Tác giả

Trần Thị Hồng Sâm

Trang 2

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.

1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường 16-17

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học 231.3.1 Những vấn đề chung về hoạt động dạy học ở trường TH 24-251.3.2 Nội dung và biện pháp quản HĐDH ở trường Tiểu học 28-401.4 Sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học 411.4.1 Sự nghiệp đổi mới GDPT ở Việt Nam và yêu cầu nâng cao

chất lượng dạy học ở phổ thông

41

1.4.2 Những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục TH 43-471.4.3 Định hướng phát triển giáo dục của quận Hồng Bàng thành

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội quận

Trang 3

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 522.1.3 Tình hình giáo dục và đào tạo quận Hồng Bàng 532.1.4 Về giáo dục cấp Tiểu học ở quận Hồng Bàng 552.2 Thực trạng dạy học ở các trường TH trên địa bàn quận Hồng Bàng 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HỒNG BÀNG

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.

3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học

3.2.1.Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch dạy học 793.2.2 Đổi mới công tác đánh giá, xếp loại, phân công sử dụng GV 813.2.3.Đổi mới công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên 843.2.4 Đổi mới công tác quản lý thiết bị dạy học 933.2.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 1003.2.6 Xây dựng phong trào tự học, phát huy tính tích cực, chủ

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học theo 6 nội

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã được đề xuất 1113.4.Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề

Trang 4

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Thế kỷ XXI với sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ, kinh tếthế giới phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá Nhân loại đã bước vào nềnvăn minh của thiên niên kỷ mới Để phát triển, nhiều nước trên thế giới coitrọng việc chuẩn bị nguồn lực của mình và coi giáo dục là chìa khoá vàng tiếnvào tương lai Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước phát triển đã công

bố chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, mà hạt nhân của các chiến lược đó làtiến hành cải cách giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại (Hàn Quốc-1988; Pháp-1989; Anh và Mỹ - từ năm 1992)

1.2 Hội nghị BCHTW Đảng toàn quốc lần thứ XI, đã xác định cùng vớikhoa học và công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, “GD&ĐT cùng vớikhoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển

xã hội, đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển” Đồng thời các Nghị quyết đócũng khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp GD&ĐT, nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và tăng cường CSVC các trường học

là một nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục& đào tạo

1.3 Năm học 2011 - 2012 với chủ đề năm học: “Tiếp tục đổi mới quản

lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, Bộ GD&ĐT đã chỉ thị toàn ngành tậptrung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm như: Tiếp tục đổi mới công tácquản lý giáo dục, thực hiện phân cấp quản lý về giáo dục, tăng quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục Thực hiện nghiêm túc quy định vềcông khai đối với các cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân; Nâng cao chấtlượng và hiệu quả hoạt động giáo dục, tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạocác cuộc vận động và phong trào thi đua trong giáo dục Thực hiện nghiêmtúc quy định về đạo đức nhà giáo; Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục; Phát triển mạng lưới trường, lớp học và tích cực

Trang 6

tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo

dục (tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011 - 2012).

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và hoạt độngdạy học nói riêng ở cấp tiểu học cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gươngđạo đức tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực”

- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm trađánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chấtlượng giáo dục Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương “Mỗi giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới” trong dạy học và quản lý

- Tăng cường kỉ cương, nền nếp trong quản lý dạy học, kiểm tra đánhgiá, thi cử

- Tăng cường vai trò của Phòng GD & ĐT và nhà trường công tác kiểmtra giám sát việc thực hiện chương trình giáo dục

- Tập trung xây dựng “nguồn học liệu mở” (thư viện) câu hỏi, bài tập

đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng đóng góp trên Website của

Bộ GD & ĐT, của Sở GD & ĐT và các nhà trường

- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờlên lớp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp, chú trọng giáo dục các giá trị vàrèn kĩ năng sống cho học sinh, coi trọng và chỉ đạo sâu sắc công tác giáo viênchủ nhiệm lớp

- Từng bước triển khai việc đánh giá cán bộ quản lí các trường học theochuẩn Hiệu trưởng; đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểuhọc Xây dựng kế hoạch và lộ trình bồi dưỡng để cán bộ quản lý, giáo viênphấn đấu đạt Chuẩn theo quy định

Trang 7

- Đổi mới công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường hoạt động có hiệuquả của Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Chú trọng và triển khai có hiệu quả việc học bộ môn ngoại ngữ trongtrường Tiểu học với nhiều giải pháp tích cực nhằm tăng cường khả năngnghe, nói bằng ngoại ngữ cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy họctrong các nhà trường

1.4 Hồng Bàng là Quận trung tâm thành phố Hải Phòng, địa bàn cáctrường tiểu học không tập trung song đã chỉ đạo các trường thực hiện tốt việcquản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp Trong quá trìnhthực hiện đã đạt được những kết quả khá phấn khởi, cán bộ quản lý được tậphuấn và nắm vững nội dung, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đội ngũgiáo viên được bồi dưỡng chu đáo, phương pháp dạy và học được đổi mới,CSVC được tăng cường, trang thiết bị đồ dùng dạy học được trang bị kháđồng bộ… Tuy nhiên so với yêu cầu của quận trung tâm thành phố, yêu cầucủa đổi mới quản lý, còn nhiều vấn đề bất cập và bộc lộ những nhược điểmtrong quá trình quản lý hoạt động dạy học từ Phòng GD&ĐT cho tới Hiệutrưởng các trường tiểu học, cần thiết phải tổ chức nghiên cứu nhằm tìm kiếmcác biện pháp hiệu quả để quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu họctrên địa bàn quận

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu cho

luận văn thạc sỹ của mình: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng”.

Trang 8

Quản lý hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học.

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học quận HồngBàng, thành phố Hải Phòng

3.3 Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện phápquản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng 2 trường Tiểu học, đó là trườngTiểu học Đinh Tiên Hoàng và Tiểu học Nguyễn Huệ, thành phố Hải Phòng.Các biện pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2012 - 2015

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất và thực thi những biện pháp quản lý hoạt động dạy họcmang tính khoa học thì có thể nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở cáctrường Tiểu học trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động dạy học ởcác trường Tiểu học

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTiểu học trên địa bàn quận Hồng Bàng

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTiểu học trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nhằm xây dựng cơ

sở thực tiễn cho đề tài

- Quan sát sư phạm

- Điều tra bằng bảng hỏi

- Tổng kết kinh nghiệm

Trang 9

- Lấy ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết, khả thi của các giải pháp.6.3 Phương pháp thống kê toán học: dùng để xử lý các số liệu thuđược.

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

7.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lýhoạt động dạy học tại các trường Tiểu học

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận vănđược cấu trúc làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu

học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường

Tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Trang 10

Các nhà giáo dục học Xô viết trước đây như: V.A.Xukhomlinxki,Giakharobva, Macarenco, đã tổng kết các kinh nghiệm quý báu về công tácquản lý trường học qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả đãkhẳng định rằng người hiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy họckhi xây dựng được một đội ngũ giáo viên yêu nghề, vững mạnh về nghiệp vụ,phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra môi trường phùhợp để họ được hoàn thiện tay nghề sư phạm Các tác giả cũng nhấn mạnhrằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiềuvào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáoviên” [27- 28].

V.A.Xukhomlinxki cho rằng một trong những biện pháp để quản lýhoạt động dạy học hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trởthành tập hợp “những người yêu, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môngiảng dạy, nắm vững các khoa học có liên quan đến các môn học trong nhàtrường, vận dụng linh hoạt lý luận dạy học, lý luận giao tiếp, tâm lýhọc trong thực tiễn công tác của mình, đồng thời phải thành thạo kỹ năngtrong một lĩnh vực nào đó”.[38]

Với mục đích đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp thời đại, các nhà khoahọc, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lý giáo dục ở Việt Nam luôn quan tâm

Trang 11

nghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quảnhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu như: HàThế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ đã tiênphong khai phá lĩnh vực này bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống vềquản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học Các tác giả

đã vận dụng lý luận của quản lý trường học Xô Viết vào thực tế nhà trườngViệt Nam, bước đầu dặt nền tảng xây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây dựng

lý luận quản lý hoạt động dạy học trong thực tiễn Việt Nam

Sau đó đã nở rộ những công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản

lý hoạt động dạy học Có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giảPhạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo,Nguyễn Tiến Đạt, Ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lênnhững nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra cácbiện pháp quản lý vận dụng trong quản lý trường học, quản lý giáo dục Cáctác giả đều khẳng định việc quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâmcủa hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Vào những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam xuất hiệnngày càng nhiều các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt độngdạy học của CBQL trường phổ thông như :

- “Một số biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS trên địa bàn huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Hải Nam

Trang 12

- “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Như Thanh, Thanh Hóa” của tác giả Võ Tâm

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

a) Quản lý đã xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và hoạt động nàycàng phát triển trong xã hội hiện đại Quản lý là một dạng lao động xã hội đặcbiệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuậtcao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử - xã hội Khi đề cập đến

cơ sở khoa học quản lý, Các Mác viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội,cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở chừng mực nhất định

sự quản lý, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn mộtdàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” ( [31- 35]

Có nhiều quan niệm khác nhau về “quản lý” Có thể nêu một số địnhnghĩa như sau:

- “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hộitrên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có

Trang 13

của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặtra” [8].

- “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” (W Taylor)

- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụngcác hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểmtra [28]

- Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt động thiếtyếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức ”[6 -tr.41]

Từ những quan điểm nêu trên chúng ta có thể hiểu:

Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý

Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xãhội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong

đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công Báo cáo chính trị củaBCHTW Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIchỉ rõ: “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là công tác cấp bách, làđiều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lượng to lớn của quần chúng nhândân để hoàn thành mọi nhiện vụ chính trị do Đảng đề ra, đáp ứng yêu cầu vànguyện vọng của nhân dân”

b) Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là các hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đóchủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêuquản lý nhất định

Trang 14

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều cách phân loại chức năngquản lý khác nhau như sau:

- Ở Việt Nam, theo cuốn “Quản lý trường phổ thông cơ sở” của ViệnKhoa học Giáo dục, Hà Nội, năm 1998 (nay là Viện Khoa học giáo dục ViệtNam) đã đề xuất hệ thống các chức năng quản lý là: Kế hoạch hoá - Tổ chức -Kích thích - Kiểm tra - Điều phối (phối hợp và điều chỉnh)

- Gần đây người ta sử dụng cách phân loại gồm 4 chức năng quản lý cơbản là: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra

b.1 Chức năng kế hoạch hoá: là chức năng khởi đầu Kế hoạch là bản

thiết kế, là tiền đề của mọi quá trình quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là xácđịnh mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và con đường, biệnpháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếucủa chức năng kế hoạch hoá: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phươnghướng đối với tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tínhcam kết ) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này; (c) xác địnhxem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó

b.2 Chức năng tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ

giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họthực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốthơn các nguồn lực và nhân lực

b.3 Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy

đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người lãnh đạo, dẫndắt tổ chức Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và độngviên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổchức Tuy nhiên việc chỉ đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và

Trang 15

thiết kế bộ máy đã hoàn tất mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định đến haichức năng kia.

b.4 Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng của người quản lý

nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hànhtối ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kếhoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra biện pháp uốn nắn điềuchỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý,bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nódiễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kếhoạch

Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu

cơ với nhau trong quá trình quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Xét về lịch sử phát triển của xã hội thì khoa học quản lý giáo dục ra đờisau khoa học quản lý kinh tế Ở các nước tư bản chủ nghĩa vận dụng lý luậnquản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và coi quản lý cơ

sở giáo dục như quản lý một loại “xí nghiệp đặc biệt” (Patrch Johnre và FveSimon)

Ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, lý luận quản lý giáo dục đượcbắt nguồn từ lý luận quản lý xã hội A.G Aphanaxep đã phân chia xã hộithành ba lĩnh vực: “chính trị - xã hội”, “ văn hoá - tư tưởng” và “kinh tế” và

từ đó loại quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hoá tư tưởng.Như vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì quản lý giáo dục được coi

là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá tinh thần

- Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ đến nhà trường) nhằm mục đích đảm

Trang 16

bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triểntoàn diện, hài hòa của họ” [26- tr.50]

- Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý,nhằm làm hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng, thể hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa ViệtNam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệđược giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [31- 35]

- GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là tổ chức cáchoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản

lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biếnđường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước[15-19]

Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng ta có thể

hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học và của toàn thể hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Trang 17

giáo dục đề ra Công tác quản lý trường học bao gồm quản lý sự tác động qualại giữa trường học với xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường- bao gồmcác thành tố sao cho các thành tố nêu dưới đây vận hành liên kết chặt chẽ vớinhau, đưa đến kết quả mong muốn:

- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, biện phápgiáo dục

- Thành tố con người: Giáo viên, học sinh…

- Thành tố vật chất: CSVC và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ chogiảng dạy và học tập

Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục

Xét một cách đầy đủ nhất quản lý nhà trường phổ thông thực chất là các tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới về chất.

Người trực tiếp quản lý trường học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng của trường học là Hiệu trưởng Trường phổ thông là một hệ mở, tập thểBan giám hiệu thường thực hiện rất nhiều công việc khác nhau Song quản lýnhà trường phổ thông trước hết là quản lý hoạt động dạy và học, đưa hoạtđộng đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáodục Cần phải tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo một cách hợp lý, coi trọngchất lượng giáo dục toàn diện đó là mục tiêu chính của nhà trường

1.2.4 Hoạt động dạy học

Trang 18

Theo từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hóa, phẩm chất đạo đức theo một chương trình nhất định”.

Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một hệ thống ”.

Theo tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những

kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học”.

Trong dạy học, công việc của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển,hướng dẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh Hoạtđộng dạy học ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thì phương pháp

dạy học phải “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ” [39 - tr.2]

Theo Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội) những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần ” [16;138]

Hoạt động dạy theo Đặng Vũ Hoạt: "Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt động của trò là đối tượng của quá trình dạy học ”.

Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, tổchức, phương tiện dạy học, luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thôngqua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hoạt động dạy của thày

Trang 19

và họat động học của trò là hai hoạt động trung tâm của quá trình dạy học và

là hai hoạt động có tính chất khác nhau nhưng thống nhất biện chứng vớinhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy và trò, giữa dạy với học, chúng cùnglúc diễn ra trong những điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhất định Nếu coiquá trình dạy học như một hệ thống thì trong đó quan hệ dạy của thầy với họccủa trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sư phạm của nhàgiáo, thầy tổ chức điều khiển hoạt động của trò

Như vậy, hoạt động dạy học là một quá trình, trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác, tích cực tổ chức tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các hoạt động dạy học.

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học.

Quản lý hoạt động dạy học là một trong những nội dung quan trọng nhấttrong công tác quản lý nhà trường Quản lý chuyên môn trong nhà trườngthực chất là quản lý hoạt động dạy và học

Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS để đạt được mục tiêu dạy học đã định Quản lý hoạt động dạy học là QL quá trình dạy của GV và quá trình

học của HS Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau Quátrình dạy và học là hệ thống những hành động liên tiếp của GV với HS nhằmlàm cho HS tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trongquá trình đó hình thành năng lực nhận thức của HS

Nội dung QL hoạt động dạy học:

a) Cách tiếp cận thứ nhất, cho rằng QL hoạt động dạy học là thực hiệncác chức năng QL trong hoạt động này:

- QL công tác kế hoạch dạy học

Trang 20

- QL công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học.

- QL công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học

b) Cách tiếp cận thứ 2: QL hoạt động dạy học là quản lý các thành tố củaQTDH Đó là:

- QL mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học

- QL nội dung, phương pháp dạy và học

- QL người dạy, người học

- QL đánh giá kết quả dạy và học

- QL các điều kiện CSVC, TBDH, đảm bảo cho hoạt động dạy học.c) Cách tiếp cận thứ 3: QL hoạt động dạy học là:

- QL hoạt động dạy của GV

- QL hoạt động học của HS

- QL các điều kiện phục vụ cho dạy và học

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách tiếp cận thứ 3: coi nội dung

cơ bản của quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy, quản

lý hoạt động học của trò, quản lý các điều kiện phục vụ cho dạy và học

1.2.6 Chất lượng hoạt động dạy học

1.2.6.1 Chất lượng

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “Chất lượng là phạm trù triết học biểu hiện những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì? Tính

ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác" Chất lượng là đặc

tính khách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra ngoài các thuộc tính

Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật nhưmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trongkhi vẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thayđổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng sựvật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không tồn

Trang 21

tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của sốlượng và chất lượng [27 - tr.419].

- Chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sựviệc”

- Chất lượng là “sự phù hợp với mục tiêu” Mục tiêu ở đây được hiểumột cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích….Sự phù hợp vớimục tiêu có thể đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt đượchay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra

- Chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầutiềm ẩn”

Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật, hiện tượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu

tố làm cho những sự vật, hiện tượng này khác với những sự vật, hiện tượng

khác.

1.2.6.2 Chất lượng hoạt động dạy học.

“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổthông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vữngchắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học” [23 - tr.10]

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức

độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực

và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang đến kết quả cao nhất

Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về haimặt học lực và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực là kiến thức,

kỹ năng vận dụng và thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ pháttriển của ý thức trong mối quan hệ với những người khác, nhà trường, gia

Trang 22

đình, xã hội và bản thân Có 4 tiêu chí đánh giá hạnh kiểm người học: Sự hiểubiết về các chuẩn mực hiện hành, năng lực nhận dạng hành vi, các tác độngchi phối hành động, sự thể hiện thái độ tình cảm.

Đánh giá chất lượng dạy học là việc khó khăn và phức tạp, cần có quanđiểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học Chất lượng dạy học liên quanchặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước, sản phẩm dạy học được xem

là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế

xã hội đặt ra với giáo dục

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học.

1.3.1 Những vấn đề chung về hoạt động dạy học ở trường Tiểu học.

1.3.1.1 Cấp tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp tiểu học được xếp vào giáo dụcphổ thông (gồm hai cấp học là cấp tiểu học và cấp trung học; cấp trung học cóhai cấp là cấp THCS và cấp THPT) Luật giáo dục quy định giáo dục tiểu họcđược thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vàohọc lớp 1 là sáu tuổi Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệthống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

- Mục tiêu của giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27- Luật giáo

dục như sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

và kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS”.

Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hóa thành mục tiêu của các mônhọc và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt,mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hóa thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của

HS tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen,niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng … Các yêu cầu cơ bản này lại phânđịnh thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc tiểu học

Trang 23

Từ mục tiêu này, HS học xong tiểu học phải đạt được những yêu cầu sau:+ Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương,đất nước, hòa bình , kính trên, nhường dưới, đoàn kết và sẵn sàng hợp tác vớimọi người; có ý thức và bổn phận của mình đối với người thân, bạn bè, cộngđồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, các quy địnhcủa nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin,trung thực.

+ Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mỹ, có kỹnăng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thânthể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.+ Biết cách học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng tronggia đình và công cụ lao động bình thường; biết vận dụng và làm một số việcnhư chăn nuôi, trồng trọt, giúp đỡ gia đình…

- Nội dung giáo dục Tiểu học là: Điều 28-Luật Giáo dục năm 2007 quy

định: Nội dung giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.

Như vậy, nội dung giáo dục tiểu học bao gồm những thành tố quy định

những chuẩn mực hành vi có liên quan đến các mặt đạo đức, thẩm mỹ, thểchất, lao động của giáo dục cho HS tiểu học Nội dung giáo dục chịu tác độngđịnh hướng của mục đích, nhiệm vụ giáo dục và tạo ra nội dung hoạt độnggiáo dục của GV và hoạt động giáo dục tự giác của HS

Trang 24

Nội dung giáo dục tiểu học bao gồm nội dung dạy học và nội dung cáchoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Chương trình tiểu học được cấu trúc theo hai giai đoạn học tập:

+ Giai đoạn các lớp 1,2,3 gồm 6 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức,

Tự nhiên và Xã hội, Nghệ thuật, Thể dục

+ Giai đoạn các lớp 4,5 gồm 9 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức,Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Kỹ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục

Đối với các trường, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về GV và được

sự thỏa thuận của gia đình HS có thể tổ chức dạy tiếng nước ngoài và tin học,

tổ chức bồi dưỡng năng lực học tập và hoạt động giáo dục theo chương trìnhdạy học tự chọn (không bắt buộc) do Bộ GD&ĐT quy định

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Gồm các hoạt động vui chơi, giảitrí và các hoạt động giáo dục xã hội

1.3.1.2 Về dạy học ở trường Tiểu học

Ở trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng, dạy học làhoạt động trung tâm của giáo viên và nhà trường

Mục tiêu dạy học ở Tiểu học là một bộ phận của quá trình sư phạmtổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa thầy và trò nhằm truyền thụ và lĩnhhội tri thức khoa học, kinh nghiệm xã hội, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhậnthức, thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lựcsáng tạo và xây dựng phẩm chất của cá nhân người học

Học là một hoạt động trong đó HS là chủ thể, khái niệm khoa học là đốitượng chiếm lĩnh Học là quá trình tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh tri thứcdưới sự điều khiển sư phạm của GV Chiếm lĩnh tri thức, khái niệm khoa họccòn được hiểu là tái tạo khái niệm, tri thức cho bản thân, thao tác với nó, sửdụng nó như công cụ, phương pháp để chiếm lĩnh các tri thức, khái niệmkhác, mở rộng, đào sâu cho khái niệm đó và vốn tri thức

Trang 25

Dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình dạy học của học sinh để hìnhthành và phát triển nhân cách cho HS Nếu học nhằm mục đích chiếm lĩnhkhái niệm khoa học thì dạy lại có mục đích là điều khiển sự học tập Dạy cóhai chức năng thường xuyên trong sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau

là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển thông tin dạy học và điều khiểnHĐDH

Về nội dung: Quá trình dạy học bao gồm ba thành tố cơ bản: Kháiniệm khoa học, dạy và học Trong đó khái niệm khoa học là nội dung bài học,

là đối tượng lĩnh hội, chiếm lĩnh của HS Nó là một trong các yếu tố kháchquan quyết định lô gíc của bản thân quá trình dạy học

- Về phương pháp: Dạy học là một quá trình, trong đó dưới tác độngchủ thể (Tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, HS tự giác tích cực tổ chức

tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các HĐDH

Đặc điểm của hoạt động dạy học ở Tiểu học.

- HĐDH bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học

- Khác với các cấp học khác, ở tiểu học mỗi GV chủ nhiệm sẽ dạy cácmôn đối với HS trong một lớp (trừ các môn chuyên biệt đặc thù) HS tronglớp chịu tác động chủ yếu của một GV Do vậy mỗi GV phải có phẩm chấtđạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, không ngừng rèn luyện, họctập, tu dưỡng bản thân nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục HS

- Hoạt động dạy của GV tiểu học là loại hình hoạt động chuyên biệt, cóđịnh hướng và tuân theo quy luật hoạt động học của HS Hoạt động dạy của

GV có đặc điểm là: đối tượng học nằm ở HS, là hoạt động lĩnh hội đối tượnghọc và hành động ứng xử của HS Vì vậy, GV tiểu học có vị trí then chốttrong nhà trường

- Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của HS tiểu học Hoạt động này

có một số đặc điểm sau:

Trang 26

+ Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện ở học sinh Đó là hoạt động cóđối tượng, có phương pháp và được tổ chức chuyên biệt Thông qua hoạtđộng học tạo ra sự phát triển tâm lý của trẻ, tạo ra sự phát triển trí tuệ, nhâncách của trẻ

+ Hoạt động học có đối tượng, đối tượng này được cụ thể hóa ở nộidung học tập của HS Nội dung đó là: Hệ thống khái niệm, kiến thức các mônhọc như Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên xã hội, Đạo đức,… Học sinh là chủ thểcủa hoạt động học, được thể hiện ở vai trò tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo

Bản chất của quá trình dạy học ở tiểu học

- Bản chất của QTDH ở tiểu học là quá trình nhận thức của HS

- Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo quy luật nhận thức chung của

loài người “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Từ những yếu tố trực quan (các sự vật, hiện tượng, mô hình, tranh vẽ, lời nói của GV), HS xây dựng được những biểu tượng về

chúng Đó chính là nhận thức cảm tính Từ các biểu tượng nhờ các thao tác tưduy, HS sẽ hình thành các khái niệm, đó chính là nhận thức lý tính

Tâm lý học đã chứng minh: Quá trình nhận thức của HS được diễn ratheo hai con đường ngược chiều nhau, đó là con đường đi từ cụ thể đến trừutượng, từ đơn lẻ đến khái quát và con đường đi từ trừu tượng đến cụ thể, từkhái quát đến đơn lẻ Quá trình nhận thức của HS như trên chính là quá trìnhphản ánh thế giới khách quan vào ý thức các em, Tuy nhiên, quá trình nhậnthức của các em lại mang tính đặc thù riêng so với quá trình nhận thức chungcủa loài người vì nó được tiến hành trong quá trình dạy học với những điềukiện sư phạm nhất định Quá trình nhận thức của các em không phải là tìm racái mới cho nhân loại mà chỉ là tái tạo những tri thức của loài người trong bảnthân, rút ra từ kho tàng tri thức chung Quá trình nhận thức của HS còn khác ở

Trang 27

chỗ là nó chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹxảo nhằm biến chúng thành vốn của cá nhân khi cần tái hiện và sử dụng.

Quá trình dạy học là một quá trình tâm lý vì trong quá trình dạy học,

HS phải cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, vận dụng trí nhớ, tình cảm, ý

chí, Theo quan điểm “dạy học phát triển” thì dạy học phải đi trước sự phát

triển, dạy học phải tiến hành trong điều kiện dự báo được mức độ phát triểncủa HS, dạy học không bị động, chờ sự phát triển mà phải thúc đẩy sự pháttriển các chức năng tâm lý của HS Quá trình phát triển ở mỗi HS không diễn

ra như nhau mà ở mỗi lứa tuổi có một hoạt động chủ đạo tương ứng Trongdạy học, giao tiếp cũng có tác dụng hình thành nhân cách

Quá trình dạy học là quá trình thực hiện các nhiệm vụ trí dục, giáo dụcphát triển, quy luật thống nhất biện chứng giữa xây dựng kế hoạch, tổ chức,điều chỉnh và kiểm tra hoạt động của HS trong quá trình dạy học Trong cácquy luật đó thì hoạt động của thầy và hoạt động của trò là hai nhân tố đặctrưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy học

1.3.2 Nội dung và các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học.

1.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy của người thầy.

a) Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học.

Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạyhọc các môn, thời gian dạy từng môn, nhằm thực hiện những yêu cầu của mộtcấp học Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu đào tạo của nhà trường Về nguyên tắc, chương trình dạy học làpháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành

Hiệu trưởng phải thực hiện đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạyhọc và biên chế năm học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Hiệu trưởngcần chỉ đạo giáo viên dạy đúng, đầy đủ theo phân phối chương trình, theo nội

Trang 28

dung sách giáo khoa do Bộ GD&ĐT quy định cho từng môn học, khối lớphọc Hiệu trưởng, giáo viên không tuỳ tiện cắt xén, thêm bớt hoặc đảo lộnchương trình, đảm bảo số tiết học theo đúng tiến trình, thời lượng quy định,không dạy trước hay dạy sau thời gian quy định của chương trình Do đó hiệutrưởng, đội ngũ GV phải nắm vững mục tiêu, chương trình dạy học của cả cấphọc, của từng khối lớp và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc.

a.1) Yêu cầu cần đạt khi quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trìnhdạy học

Mục tiêu, chương trình quy định nội dung, phương pháp, hình thức, thờigian dạy các môn học….Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch đàotạo theo mục tiêu đào tạo của trường Tiểu học Về mục tiêu, chương trình dạyhọc theo quy định nội dung từng môn học, chi tiết đến từng phần, từngchương, từng bài học

a.2) Nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học

- Đối với cán bộ quản lý.

Trên lý thuyết yêu cầu Hiệu trưởng nắm vững chương trình là không giớihạn, càng sâu, càng rộng càng tốt Cụ thể là nắm vững những vấn đề sau:+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học, môn học,nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học

+ Phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và các hình thức dạy họccủa môn học đó

+ Kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học ( Phân phối chương trình,những quy định về hình thức dạy học, về kiểm tra, thực hành…)

- Đối với giáo viên.

Nắm vững cấu tạo nội dung chương trình bộ môn dạy ở những lớp đượcphân công và trong toàn cấp tiểu học Nắm vững nội dung kiến thức cơ bảncủa môn học, phương pháp, hình thức dạy học để giảng dạy

Trang 29

a.3) Các biện pháp quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học

GV, tổ chuyên môn, nhà trường

Trên cơ sở chương trình và kế hoạch dạy học, hiệu trưởng cho xây dựngthời khoá biểu của trường Thời khoá biểu là một loại kế hoạch có dạng

“chương trình khoá” Thời khoá biểu được sắp xếp theo những nguyên tắcnhất định Thời khoá biểu phải phù hợp với cường độ nhận thức của HS, phùhợp với tâm sinh lý lứa tuổi, đảm bảo quyền lợi học tập của HS và những quyđịnh về chế độ đối với GV, đảm bảo sự sắp xếp xen kẽ giữa các môn học, tạo

sự cân đối, tương quan khoa học giữa lao động dạy của thầy và lao động họccủa trò trong cả tuần Thời khoá biểu trong nhà trường có vai trò rất quantrọng và được GV đặc biệt quan tâm Ban giám hiệu phải thực sự coi trọngthời khoá biểu, coi đó là một yếu tố quan trọng trong quản lý hoạt động dạyhọc và quản lý lao động của GV trong nhà trường

* Hàng tháng,cuối học kỳ và cuối năm học.

+ Kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch dạyhọc từng bộ môn, từng khối lớp, cả bậc học

+ Nhận xét, phát hiện những vấn đề cần uốn nắn

+ Thảo luận những vấn do tình hình dạy học đặt ra để nắm vững chươngtrình

Trang 30

+ Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn yêu cầu GV lập kế hoạch dạy họcmôn học do mình phụ trách, trong đó phần thực hiện chương trình dạy họcphải được thể hiện rõ Cùng với tổ chuyên môn hướng dẫn, góp ý kiến vàduyệt kế hoạch dạy học của từng GV.

+ Điều kiện hàng đầu đảm bảo cho việc thực hiện chương trình là thờigian Do vậy hiệu trưởng phải chấp hành quy định thời gian giành cho việcthực hiện chương trình dạy học mà Bộ GD&ĐT đã quy định về biên chế nămhọc Nếu không đủ thời gian thì không thể đòi hỏi GV thực hiện chương trìnhdạy học Việc cho HS toàn trường tạm thời nghỉ học vì những lý do đặc biệtkhông được quy định trong biên chế năm học phải được Chủ tịch Uỷ bannhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép

+ Hiệu trưởng cùng với các phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên mônphân công nhau theo dõi, nắm tình hình thực hiện chương trình dạy học hàngtuần, hàng tháng của GV Nhưng điều quan trọng là hiệu trưởng phải tiếnhành phân tích tình hình thực hiện chương trình dạy học sau mỗi lần tổng hợptheo tuần, tháng, học kỳ và cả năm học

+ Ban giám hiệu cần sử dụng các bảng biểu, hồ sơ GV như: sổ báo giảng,

sổ ghi đầu bài, giáo án, sổ dự giờ hay trực tiếp dự giờ thăm lớp để nắm tìnhhình thực hiện phân phối chương trình dạy học của các môn, các khối lớp saocho đồng đều, cân đối, tránh so le, thiếu bài Kịp thời xử lý hàng ngày các “sựcố” ảnh hưởng đến thực hiện chương trình

Việc chỉ đạo thực hiện chương trình của hiệu trưởng, phó hiệu trưởngphải gắn liền với việc quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục

vụ dạy và học, chỉ đạo tốt việc xây dựng, bảo quản CSVC, sử dụng đồ dùng,phương tiện phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Cán

bộ quản lý phải thường xuyên nắm vững hiện trạng đồ dùng dạy học cũngnhư các trang thiết bị khác phục vụ cho dạy học, quan tâm bảo quản sử dụng

Trang 31

các thứ đó vào việc dạy học (khai thác triệt để thiết bi dạy học hiện có), khắcphục tình trạng GV ngại sử dụng đồ dùng.

b) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên.

b.1) Yêu cầu cần đạt đối với việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp củaGV:

Hai loại công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị trước giờ lên lớp của

GV là: soạn bài và chuẩn bị các thiết bị, thí nghiệm (nếu có) của bài học Đểquản lý tốt hai loại công việc nói trên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cần tậptrung vào chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn nhằm hướng dẫn GV lập kế hoạchsoạn bài theo phân phối chương trình, kế hoạch làm đồ dùng tự tạo

b.2) Nội dung quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Hiệu trưởng, hiệu phó cùng với tổ trưởng chuyên môn thống nhất yêucầu nội dung và cách soạn bài (theo mẫu thiết kế giáo án của Bộ, Sở, Phòng

đã gợi ý và những quy định thêm của nhà trường nếu có) làm cho mỗi GVthực sự có ý thức chuẩn bị bài dạy thật tốt, tránh những việc làm hình thức, gòbó

- Hướng dẫn việc sử dụng SGK, sách hướng dẫn giảng dạy… (các tàiliệu chỉ để tham khảo và giúp GV dạy không sai chứ không phải là giáo áncủa mỗi GV)

- Tổ chức rút kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn

và cải tiến việc soạn bài

- Quy định về việc dùng các bài soạn đã có (những GV giỏi có thể sửdụng bài soạn tốt có bổ sung hoặc những GV khá, giỏi khác với những GVdạy trung bình, yếu, kém nhưng phải có sự đồng ý của Phòng GD&ĐT)

b.3) Các biện pháp quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng cùng các tổ trưởng chuyên môn phâncông trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, nắm tình hình chuẩn bị bài của GV như:

Trang 32

kiểm tra phân phối chương trình, đối chiếu với giáo án và bài dạy trên lớp,chú trọng kiểm tra trực tiếp những tiết dạy trong đó cần đến giáo cụ trực quan,

đồ dùng dạy học, thí nghiệm, kịp thời nêu gương làm tốt cũng như góp ý phêbình những GV hoặc những tiết dạy chưa tốt

CBQL cần hướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài, kịp thời khuyến khích,động viên và điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng quy định đề ra

c) Quản lý việc lên lớp của GV.

c.1) Yêu cầu cần đạt đối với việc quản lý giờ lên lớp

Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học Giờ lên lớp là mộtkhâu trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhấtđịnh về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờlên lớp, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS đều thực hiện dưới

sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, đó là mụcđích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Quản lý giờ lên lớp sao cho mỗi giờ lên lớp của GV đều đạt được cácyêu cầu cơ bản về nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức vàkết quả học tập của HS, đảm bảo cho HS nắm được kiến thức cơ bản nhất củabài học, bồi dưỡng năng lực nhận thức, phẩm chất tư duy, năng lực tự học,qua đó rèn luyện cho HS những kỹ năng (kỹ năng học tập, kỹ năng sống, vậndụng kỹ năng vào thực tiễn), bồi dưỡng cho các em những tư tưởng đúng,những tình cảm đẹp, hình thành và phát triển nhân cách HS

c.2) Nội dung quản lý giờ lên lớp của GV

Đối với việc quản lý giờ lên lớp của GV thì Hiệu trưởng có thể tác độngtrực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ trưởng bộ môn Hiệu trưởng cần sửdụng những biện pháp nhằm hỗ trợ, giúp đỡ hay tạo điều kiện cho GV lên lớp

có hiệu quả Trong đó, quan trọng nhất là phải tìm mọi biện pháp tác độngđến tư tưởng chỉ đạo giờ lên lớp của GV

Trang 33

Khi đánh giá, phân tích giờ lên lớp phải tập trung làm sáng tỏ các mụctiêu đặt ra của giờ dạy đã đạt được ở mức độ nào trên cơ sở sử dụng phươngpháp, phương tiện và cách tổ chức phù hợp với nội dung của giờ dạy Nghĩa

là phải đánh giá giờ dạy của GV một cách toàn diện theo các yếu tố của quytrình dạy học Nội dung cần đạt trong tiêu chuẩn một giờ lên lớp được thểhiện trong hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc tiểu học, thể hiện

qua “Phiếu đánh giá tiết dạy ở bậc tiểu học” của Vụ Tiểu học

c.3) Các biện pháp quản lý giờ lên lớp của GV

- Dự giờ, thăm lớp của Hiệu trưởng hay người được ủy quyền (Hiệu phóhay các tổ trưởng chuyên môn) theo kế hoạch hay đột xuất Đánh giá giờ dạytheo tiêu chuẩn quy định của Bộ GD & ĐT quy định

- Khuyến khích GV đăng ký và thực hiện giờ dạy tốt, giờ dạy đổimới Tổ chức các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt giữa các GV, giữa các

bộ môn và trong toàn trường

- Trao đổi ý kiến với tổ trưởng chuyên môn, GVCN, phụ huynh về giờlên lớp của các GV

- Giám sát giờ dạy của GV, tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ họ kịp thời về mặtchuyên môn và phong cách lên lớp

- Kiểm tra hoạt động, sản phẩm hoạt động hay kết quả thu được trên họcsinh về các mục tiêu bài dạy

- Động viên, khen thưởng GV có những giờ dạy tốt, sáng tạo

d) Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức cộng tác, hoạt động cùngnhau của cả thầy và trò nhằm đạt mục đích, mục tiêu dạy học Phương phápdạy học luôn đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác nhau củaquá trình dạy học Đó là mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức, kết quả và nhất là mối quan hệ giữa thầy và trò trong

Trang 34

dạy học Để thực hiện tốt nội dung sách giáo khoa mới cần “đặc biệt coi trọng phương pháp dạy học”.

Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học là quá trình tác động có tổchức, có mục đích của hiệu trưởng đến đội ngũ sư phạm nhằm thúc đẩy độnglực dạy tốt, GV tích cực giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tậpcủa HS

Để thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần tổchức cho GV nghiên cứu, thảo luận nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời lắm vữngcác phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS Trongquá trình quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần chỉ đạo

và kiểm tra việc GV đổi mới cách kiểm tra, đánh giá HS vì đây là một khâuquan trọng trong đổi mới cách dạy, cách học, nhằm giúp HS phát triển toàndiện

e) Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.

Kiểm tra - đánh giá là một bộ phận hợp thành, một khâu không thể thiếuđược trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học Kiểm tra - đánh giá kếtquả học tập của HS được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học

Thông qua quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá HS của GV, ngườiquản lý lắm bắt chất lượng dạy và học của GV Nó là cơ sở đánh giá hiệu quảdạy - học Trong giai đoạn hiện nay, khi tình trạng dạy thêm, học thêm cònnhiều bất cập thì việc quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tậpcủa HS là một vấn đề quan trọng

Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS trong hoạt độngdạy của thầy là hết sức cần thiết đối với cán bộ quản lý Nó tác động trực tiếpđến GV trong việc đảm bảo sự khách quan, công bằng

Trang 35

Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS phải đạtnhững yêu cầu cơ bản sau:

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn thông qua điểm số, nhậnxét, đánh giá chất lượng học của HS và giảng dạy của GV Từ đó đưa ranhững tư vấn giúp điều chỉnh, uốn nắn và bổ xung

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại HS tiểuhọc

- Đánh giá, xếp loại HS một cách công bằng, chính xác, khách quan.Trong quá trình thực hiện, hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể chotừng đối tượng Đồng thời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việcthực hiện nhiêm vụ của các đối tượng để đảm bảo mục tiêu đã đề ra

g) Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV.

Ở trường tiểu học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hànhchính nhà trường, trực tiếp quản lý GV về chuyên môn nghiệp vụ, về phẩmchất, về kế hoạch giáo dục đào tạo cũng như về kết quả đào tạo HS Điều 29,

chương 5, điều lệ trường tiểu học đã ghi rõ: ”Giáo viên được tổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp Tổ chuyên môn giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động sư phạm, hoạt động nghiệp vụ.” Tổ chuyên môn là nút thông tin trong

hệ thống thông tin trường học, nơi tiếp nhận, xử lý, đồng thời là nơi truyềncác thông tin

Sinh hoạt tổ chuyên môn là hoạt động không thể thiếu trong hoạt độngdạy học Hoạt động này được tiến hành một hoặc hai tuần một lần với các

nhiệm vụ: ”xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị

Trang 36

của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó” (điều lệ trường tiểu học).

Quản lý hoạt động bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV để

họ theo kịp những thay đổi của nội dung, chương trình cũng là một trongnhững nội dung quản lý hoạt động dạy của GV Hiệu trưởng hướng dẫn nộidung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, thông thường tập trung vào hai phần:phần có tính chất hành chính và phần có nội dung chuyên môn Hiệu trưởngcần quy định những nội dung trọng tâm trong sinh hoạt tổ nhóm chuyên mônnhư tổ chức các chuyên đề về nội dung kiến thức; cách soạn giáo án; phươngpháp dạy học phân môn, từng chương, từng bài; sử dụng đồ dùng và cách làm

đồ dùng tự tạo; cách kiểm tra, đánh giá HS; dự giờ rút kinh nghiệm; hội thảocác vấn đề bức xúc trong dạy học, tọa đàm về đổi mới phương pháp giảngdạy, về các tình huống ứng xử sư phạm, tổ chức giờ dạy mẫu, tổ chức hộigiảng Cần bố trí đủ thời gian cho hoạt động này (mỗi buổi là 3 tiết) Nhữngnội dung sinh hoạt tổ cần được đưa vào trong kế hoạch tổ từ đầu năm học,được Ban giám hiệu duyệt

- Coi sinh hoạt chuyên môn ở tổ nhóm là loại hình bồi dưỡng bắt buộcđối với mọi GV đứng lớp để trau dồi chuyên môn trong đội ngũ các nhà giáo,lấy đó là một tiêu chí đánh giá thi đua của cá nhân và đơn vị

h) Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên.

h.1) Các yêu cầu cần đảm bảo trong quản lý hồ sơ chuyên môn của GV:

Hồ sơ là phương tiện phản ánh quá trình quản lý, mang tính khách quan

và cụ thể Quản lý việc dạy học của GV thông qua việc lập và quản lý hồ sơchuyên môn sẽ giúp hiệu trưởng nắm chắc, cụ thể tình hình hoạt động dạy của

GV Quản lý hồ sơ chuyên môn nhằm đảm bảo rằng các loại hồ sơ cơ bảntheo quy định được chuẩn bị sẵn sàng ở mỗi GV, thông tin được ghi chép kịp

Trang 37

thời, trung thực, chính xác, phản ánh khách quan hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của mỗi GV.

h.2) Nội dung quản lý hồ sơ chuyên môn của GV:

Đó là quản lý các loại hồ sơ chuyên môn như sau:

- Kế hoạch giảng dạy bộ môn

- Kế hoạch bài dạy (giáo án)

- Các loại sổ sách: Sổ chủ nhiệm lớp, sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ theo dõiđánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học (sổ điểm)

- Các loại hồ sơ khác theo quy định của Phòng GD&ĐT và nhà trường

- Sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, chương trình và phân phốichương trình bộ môn

h.3) Các biện pháp quản lý hồ sơ chuyên môn của GV

Để quản lý hồ sơ chuyên môn của GV, hiệu trưởng cần quy định nộidung và mẫu, cách ghi chép các loại hồ sơ, lên lịch kiểm tra cho từng loại hồ

sơ, phối hợp với phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ của

GV theo lịch đã đề ra, lưu giữ hồ sơ từng năm học

1.3.2.2 Quản lý hoạt động học của học sinh.

a) Quản lý hoạt động học trên lớp của học sinh.

Yêu cầu GV hướng dẫn HS phương pháp học tập, phương pháp làm bài,chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, sách vở học tập, trung thực trong học tập và thi cử,

có chú ý đến phân loại các đối tượng HS Hướng dẫn HS hoàn thành tốtnhiệm vụ học tập theo quy định của trường, lớp

b) Quản lý hoạt động tự học của học sinh.

Hiệu trưởng yêu cầu GVCN lớp phối hợp chặt chẽ GV bộ môn để điềuhoà số lượng bài học, bài làm về nhà cho HS, tránh tình trạng “quá tải” trongmột thời gian ngắn đối với học trò, tăng cường kiểm tra việc tự học ở nhà của

Trang 38

HS Kết hợp với gia đình động viên HS có ý thức tự học ở nhà, kiểm tra việc

tự học của HS(đối với lớp học 1 buổi/ ngày)

c) Các biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, hiệu trưởng thống nhất yêu cầu

và biện pháp giáo dục tinh thần, thái độ và động cơ học tập, phương pháp họctập của HS đối với tất cả GV bộ môn, GVCN lớp cũng như các tổ chức đoànthể trong nhà trường Giáo dục tinh thần, thái độ học tập phải được cụ thể hoátrong nội quy nhà trường để HS rèn luyện thường xuyên, thành những thóiquen một cách tự giác Xây dựng và chỉ đạo nền nếp học tập với nội dunghướng vào những vấn đề sau:

- Những quy định về tinh thần, thái độ học tập: chăm chỉ, chuyên cần,học bài làm bài đầy đủ, trung thực trong học tập, tham gia các hoạt độngngoài giờ…

+ Kết quả học tập các môn học: Điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xétđánh giá của GV về học tập của HS, chú ý đến kết quả học tập của hai đốitượng HS kém và HS giỏi

Trang 39

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS,đồng thời phát huy vai trò làm chủ của HS trong hoạt động học tập bao gồm:+ Tổ chức các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, giải trí, phù hợptâm lý và sức khoẻ HS Hiệu trưởng cần tạo ra các sân chơi như “Giải ô chữ”,

“hái hoa dân chủ” thành lập các câu lạc bộ, tổ chức tham quan, tổ chức cácbuổi nói chuyện…vv Song điều cần chú ý là các hoạt động học tập phải cânđối, không thể để các hoạt động học tập lấn át nhau hoặc một hình thức hoạtđộng nào đó kéo dài, nặng nề kể cả những tiết dạy quá giờ

+ Tổ chức sự phối hợp giữa GV bộ môn, GVCN lớp và tổ chức Đoàn,Đối với gia đình HS để quản lý chặt chẽ hoạt động học tập của HS từ tronglớp, trong trường đến gia đình các em

+ Đề cao vai trò tổ chức Đoàn, Đội thông qua Đoàn, Đội phát huy vai tròlàm chủ tập thể của HS, để HS tự giác, tích cực và tự quản các hoạt động họctập

1.3.2.3 Quản lý CSVC phục vụ cho dạy và học.

a) Nội dung.

Cán bộ quản lý cần chú trọng việc xây dựng, sử dụng và bảo quản CSVCphục vụ cho dạy và học: Quản lý việc bảo quản, sử dụng CSVC, các phươngtiện dạy học: Phòng học, bàn ghế, hệ thống bảng, SGK, các tài liệu, đồ dùngdạy học, thiết bị phục vụ dạy học (ti vi, đầu viđiô, băng hình, máy chiếu…)phòng thí nghiệm, thực hành, phòng chức năng, phòng bộ môn, thư viện…Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, góp phầnnâng cao chất lượng giờ dạy

b) Các biện pháp quản lý.

Căn cứ vào các văn bản của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn, số lượng, chấtlượng các điều kiện vật chất trường học của cấp học và tình hình thực tế nhàtrường hiệu trưởng chỉ đạo:

Trang 40

- Khảo sát thực trạng CSVC, TBDH của nhà trường.

- Lập kế hoạch quản lý CSVC, TBDH trước mắt, lâu dài cho việc xâydựng, mua sắm mới, làm thêm đồ dùng dạy học

- Tổ chức thực hiện kế hoạch:

+ Cho GV thảo luận và cùng nhau xây dựng những quy định về bảo quản

và sử dụng CSVC để mọi người tự giác thực hiện

+ Phân công GV phụ trách các phòng đồ dùng, thư viện, phòng tin học + Đảm bảo các điều kiện cần thiết để quản lý CSVC, TBDH

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: xây dựng các phong trào thi đua; giám sátviệc thực hiện kế hoạch; hỗ trợ kịp thời các bộ phận khi gặp khó khăn…

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý CSVC, TBDH

1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học.

1.4.1 Sự nghiệp đổi mới giáo dục ở Việt Nam và yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở giáo dục tiểu học.

Theo số liệu trong báo cáo của Chính Phủ ngày 14/10/2004 về tình hìnhgiáo dục đã đánh giá:

- Số lượng HS ở tiểu học giảm dần và đi vào ổn định Đáng chú ý là tốc

độ tăng số lượng HS ở miền núi, vùng sâu, vùng đồng bào thiểu số cao hơncác vùng khác, thể hiện những cố gắng khắc phục tình trạng chênh lệch vềphát triển giáo dục giữa các vùng miền

- Khối lượng kiến thức cơ bản của HS phổ thông hiện nay lớn hơn vàrộng hơn so với trước đây, nhất là về các môn khoa học tự nhiên, toán ,tinhọc, ngoại ngữ Tuy nhiên, kiến thức xã hội, kỹ năng thực hành và vận dụngkiến thức, tính linh hoạt, độc lập và sáng tạo của đa số HS còn yếu

- Số lượng GV và tỷ lệ GV đạt chuẩn tăng đáng kể Tuy nhiên, đội ngũ

GV phổ thông hiện nay vẫn ở trong tình trạng “vừa yếu, vừa thiếu”, thiếu GV

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT; Một số định hướng phát triển GD-ĐT Việt Nam từ nay đến đầu thể kỷ XXI, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng phát triển GD-ĐT Việt Nam từ nay đến đầu thể kỷ XXI
9. Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hưng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
10. Đặng Quốc Bảo, Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
26. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Lý, Trần Quốc Thành, Tâm lý học đại cương, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
27. Nguyễn Bá Chương, Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
28. Nguyễn Kỳ, Phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, NXB Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm
Nhà XB: NXB Hà Nội
29. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Đào tạo Trung ương I Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
30. Nguyễn Như ý , Đại từ điển tiếng Việt, NXBVHTT, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXBVHTT
31. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo, Bộ GD&ĐT, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo
32. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê, Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
33. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, NXB đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB đại học Quốc gia Hà Nội
34. Phạm Khắc Chương, Lý luận quản lý giáo dục đại cương, ĐH sư phạm Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
35. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
43. Trần Kiều, Bước đầu đổi mới kiểm tra kết quả học tập các môn học của học sinh, NXB giáo dục Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đổi mới kiểm tra kết quả học tập các môn học của học sinh
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
2. Bộ GD&ĐT, Chiến lược phát triển từ nay đến năm 2020, HN 5/1997 Khác
3. Bộ GD&ĐT, Quy định chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, HN 2007 Khác
4. Bộ GD&ĐT, Nghiệp vụ thanh tra giáo dục, HN 2007 Khác
5. Các Mác - Angghen toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1993 Khác
6. Chị thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH/10 của Quốc hội, 2001 Khác
7. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 Ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.Trình độ đội ngũ GV các cấp ở quận Hồng Bàng. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Trình độ đội ngũ GV các cấp ở quận Hồng Bàng (Trang 52)
Bảng 2.4 (a)  Tình hình chung về đội ngũ cán bộ, GV Tiểu học quận  Hồng Bàng. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 (a) Tình hình chung về đội ngũ cán bộ, GV Tiểu học quận Hồng Bàng (Trang 53)
Bảng 2.4 (b) Tình hình đội ngũ cán bộ, GV Tiểu học tại 2 trường  Tiểu học của quận Hồng Bàng. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 (b) Tình hình đội ngũ cán bộ, GV Tiểu học tại 2 trường Tiểu học của quận Hồng Bàng (Trang 54)
Bảng  2.6: Về xếp loại học lực của HS tiểu học và kết quả thi học sinh  giỏi  qua các năm học - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 2.6: Về xếp loại học lực của HS tiểu học và kết quả thi học sinh giỏi qua các năm học (Trang 61)
Bảng số 2.7: Tổng hợp về CSVC ở các trường Tiểu học trong Quận  Hồng Bàng. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.7: Tổng hợp về CSVC ở các trường Tiểu học trong Quận Hồng Bàng (Trang 62)
Bảng 2.8 : Thực trạng quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học (Trang 68)
Biểu số 2.10: Bảng hai chiều của một đề kiểm tra. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
i ểu số 2.10: Bảng hai chiều của một đề kiểm tra (Trang 99)
Bảng 2.10. Kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp (Trang 109)
Bảng 2.11.Tổng hợp kết quả thăm dò về cấp thiết và tính khả thi của   các biện pháp. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả thăm dò về cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 110)
2.12. Bảng khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
2.12. Bảng khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp (Trang 111)
2.13. Bảng khảo sát mức độ khả thi  của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận hồng bàng thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
2.13. Bảng khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w