-Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh; Sở giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục – Đào tạo Hương Sơn; các thầy gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN GIANG NAM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS
Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Vinh - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập, được nghiên cứu các chuyên đề của chương trình khoa học quản lý giáo dục, bản thân tôi đã nhận thức được rất nhiều kiến thức trong quản lý giáo dục và đào tạo Với những kiến thức
đã học, cùng với thực tế hoạt động quản lý và công tác, tôi đã cố gắng hoàn thành luận văn này.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Nhã Bản Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi tư duy, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
-Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh; Sở giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục – Đào tạo Hương Sơn; các thầy giáo, cô giáo; đội ngũ cán bộ quản lý của 25 Trường THCS huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cùng đông đảo bạn đồng nghiệp, đã tận tình quản lý, giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu đề tài.
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, trình bày song chắc vẫn còn những điểm thiếu sót, kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 10 năm 2011
TÁC GIẢ
Trang 3Nguyễn Giang NamDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
1 Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và
vai trò của thông tin trong chu trình quản lý 11
2 Sơ đồ 1 2: THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 32
Trang 54 Giả thuyết khoa học. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường 16
1.3.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn 20
1.4 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn 23
1.4.1 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. 23
1.4.2 Nâng cao chất lượng dạy – học cho các trường THCS. 25
1.5 Quan điểm của Đảng, nhà nước, và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hoạt động chuyên môn
28
Trang 61.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý chuyên môn. 28
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 34
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục – đào tạo trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
34
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục - đào tạo.
37
2.2 Cơ cấu, trình độ, số lượng giáo viên THCS và cán bộ quản lý. 40
2.4 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh.
Trang 72.4.1.2 Các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý nội dung chương trình dạy học.
48
2.4.2 Thanh tra kiểm tra hoạt động chuyên môn các nhà trường. 49
2.4.2.2 Hoạt động thanh tra kiểm tra trong năm học. 50
2.4.3 Tổ chức các cuộc thi giáo viên giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm 52
2.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 54
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN – HÀ TĨNH.
3.1.4 Bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý giáo dục. 59
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh.
59
3.2.1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên. 59
3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên.
60
3.2.3 Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên. 62
3.2.4 Thực hiện sự sàng lọc, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn.
64
Trang 83.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý có hiệu quả hoạt động CM của giáo viên THCS
64
3.2.5.1 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý CM cho đội ngũ cán
bộ quản lý.
64
3.2.5.4 Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. 74
3.2.5.5 Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong việc tham gia quản lý CM
Trang 9PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA
Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn Tỉnh Hà Tĩnh.
Họ và tên:………
Tuổi……….Nam,nữ…
Chức vụ:……… Đơn vị công tác:……… Xin ông (bà) cho biết ý kiến đánh giá của mình về tính cần thiết củacác biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở HuyệnHương Sơn chúng ta Điền dấu (X) vào ô trống mà ông (bà) thấy là phùhợp
Trang 10Tính cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CM của GV
2
Xây dựng và hoàn thiện
quy chế đánh giá, xếp loại
Các điều kiện đảm bảo cho
việc quản lý hoạt động CM
của giáo viên THCS
Xin chân thành cảm ơn ông (bà!
Phụ lục 2:
PHIẾU ĐIỀU TRA
Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn
của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn Tỉnh Hà Tĩnh.
Trang 11Tính khả thi Khả thi cao Khả thi Không khả thi
1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CM của GV
2
Xây dựng và hoàn thiện
quy chế đánh giá, xếp loại
Các điều kiện đảm bảo cho
việc quản lý hoạt động CM
của giáo viên THCS
Xin chân thành cảm ơn ông (bà!
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
1.1 Về mặt lý luận.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:
“Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhânlực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [33,321], Nghị quyếtđại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của học sinh, sinh viên”[32]
Trang 12Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã khẳng định: "Nhàgiáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục"[10,28] Thật vậy để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng,dân chủ văn minh, xây dựng thành công XHCN ở nước ta trước hết phảitừng bước xây dựng con người XHCN Đó chính là nhân tố cơ bản để quyếtđịnh tương lai, vận mệnh dân tộc: “Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII chỉ rõ: “Hiện nay, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vừa phải gấp rút nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứngyêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là quá trình phát triển Những thiếu sót chủquan, nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẩn đó càng ngàycàng thêm gay gắt [29]
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lầnthứ VIII đã chỉ rõ: “Từ nay đến năm 2020 đưa nước ta thành một nước côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao dân trí, phát huy nguồn lực to lớn củacon người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”.[29]
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI đã nêu: “Tiếp tụcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cũng cố vững chắc thành quả phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đến năm 2010 đạtchuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển giáodục - đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳmới… Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa Đổi mới
và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo đáp ứng yêucầu trong tình hình mới”[12] Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà
Trang 13Tĩnh nêu rõ “Chú trọng phát triển mạnh mẽ, nâng cao chất lượng đào tạo,phát triển nguồn nhân lực” Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứXVII tiếp tục nhấn mạnh: “Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng caochất lượng giáo dục mũi nhọn; tiếp tục củng cố vững chắc và nâng cao chấtlượng phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổcập giáo dục THCS, đồng thời đẩy mạnh phổ cập giáo dục bậc trung học… Đầu tư đúng mức cho giáo dục-đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất, trường,lớp học gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýgiáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về giáo dục của xã hội” [12,86].
- Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là một trong những nộidung quan trọng của công tác quản lý nhà trường
- Vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên, trong đó cógiáo viên THCS chưa được nghiên cứu nhiều và nghiên cứu một cách có hệthống
1.2 Về mặt thực tiễn.
Hương Sơn là huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh Diện tích tựnhiên 950,2 km² Phía nam giáp huyện Vũ Quang, phía bắc giáp các huyệnThanh Chương và Nam Đàn (tỉnh Nghệ An), phía tây có 56 km đường biêngiới tiếp giáp tỉnh Bô-li-khăm-xay của nước bạn Lào, phía đông giáp huyệnĐức Thọ
Toàn huyện được chia thành 32 đơn vị hành chính với 30 xã và 2 thịtrấn Có 99 trường học, trong đó: Mầm non: 33 trường, Tiểu học: 36 trường,THCS: 25 trường, THPT: 5 trường Có nhiều danh thắng và di tích lịch sửvăn hoá, nhiều danh nhân nổi tiếng như Đại danh y Lê Hữu Trác, khu du lịchNước sốt Sơn Kim
Tiếp nối truyền thống cha ông, người Hương Sơn hôm nay đang từngbước xây dựng quê hương mình ngày càng giàu đẹp Để nâng cao chất lượngdạy học góp phần cung cấp nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội huyện
Trang 14nhà thì việc quản lý các hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên giữ vaitrò hết sức quan trọng.
Trước yêu cầu đổi mới và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,giáo dục Hương Sơn nói chung, giáo dục THCS nói riêng còn nhiều vấn đềcần phải giải quyết:
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và học sinh vi phạm đạo đức còn nhiều
- Chất lượng mũi nhọn của học sinh chưa cao
- Mạng lưới trường lớp chưa thật hợp lý
- Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối, trình độ chưa đồng đều, và cómột số giáo viên chưa đạt chuẩn
- Đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu: cơ sở vật chấttrường học còn nghèo, số phòng học đáp ứng chuẩn còn ít, trang thiết bị dạyhọc còn thiếu, chưa được đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng dạy vàhọc
- Việc quản lý chuyên môn của giáo viên THCS ở Hà Tĩnh hiện naycòn nhiều bất cập, hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý ở mặt này còn chưacao
- Chưa có được các biện pháp quản lý chuyên môn của giáo viênTHCS mang tính khả thi
Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn đã nêu trên thì việc nghiên cứuquản lý các hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học chocác trường THCS góp phần phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà Chính vì
vậy tôi chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh”
2 Mục đích nghiên cứu.
Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viênTHCS trên địa bàn huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh
Trang 153 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể: Các hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động
chuyên môn của giáo viên THCS trên địa bàn huyện Hương Sơn
4 Giả thuyết khoa học.
- Có thể nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của giáo viên THCStrên địa bàn huyện Hương Sơn, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dựatrên đặc điểm hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS và điều kiện thực
tế của ngành và địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của giáo viên THCS ở Hương Sơn.
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp lý
thuyết; Khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra; Tổng kết
kinh nghiệm giáo dục; Lấy ý kiến chuyên gia
7 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bảng các ký hiệu viếttắt, các sơ đồ và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH
Trang 16
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm
ra các biện pháp quản lý hoạt động CM của giáo viên THCS Từ đó họ đã
đề xuất được nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhàtrường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý côngtác hoạt động của đội ngũ giáo viên”.[35] V.A Xukhomlinxki đã tổng kếtnhững thành công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làmcông tác quản lý chuyên môn của một hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giảkhác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sựthống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mụctiêu hoạt động chuyên môn đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnhđạo và quản lý toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên trong thực tế cùng
Trang 17tham gia quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường còn có vai tròquan trọng của các hiệu phó, các tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoànthể Song làm thế nào để hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả cao nhất, huyđộng được tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đó là vấn đề mà các tácgiả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy V.A Xukhomlinxkicũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và cácbiện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng [37]
Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong nhữngbiện pháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn là phải xâydựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong laođộng của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm.Phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họtrở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biệnpháp khác nhau [37]
Một số biện pháp quản lý chuyên môn để nâng cao chất lượng mà tácgiả quan tâm là tổ chức Hội thảo khoa học Thông qua Hội thảo, giáo viên
có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn để nâng cao trình
độ của mình
Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảokhoa học cần phải được chuẩn bị kĩ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đếndạy học Tổ chức Hội thảo phải sinh động, thu hút được nhiều giáo viêntham gia thảo luận, trao đổi Vấn đề đưa ra Hội thảo phải mang tính thựctiễn cao, phải là vấn đề được nhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiếtthực đối với việc dạy học
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dựgiờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẫyquan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn của giáo viên Việc
Trang 18phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phụccác thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bàigiảng.
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bàigiảng giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lý chuyên môn
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viêncũng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều nămqua Đó là tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Thái Văn Thành…Khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chung của việc quản lýhoạt động chuyên môn của giáo viên như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn củagiáo viên
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên
- Thực hiện sự sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứngcác yêu cầu về chuyên môn [24]
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản
lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phongphú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyênmôn còn bao gồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáodục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa họcgiáo dục…hay nói cách khác quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất làquản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy
Như vậy vấn đề quản lý CM của giáo viên từ lâu đã được các nhànghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta đang đẩy
Trang 19nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020, nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm
ra các biện pháp quản lý CM của giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học,nâng cao chất lượng nguồn lực trở thành mối quan tâm chung của toàn xãhội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục
Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là:Khẳng định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý chuyên môn của giáoviên trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đâycũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáodục của Đảng ta
Đối với huyện Hương Sơn ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mangtính chủ trương đường lối của huyện uỷ, UBND huyện, Phòng giáo dục vàđào tạo về tìm các biện pháp quản lý CM của giáo viên thì chưa có tác giảnào nghiên cứu về vấn đề này Vậy để làm như thế nào quản lý có hiệu quảhoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn? Đâychính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quản lý.
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cánhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó làquản lý
Trong xã hội loài người, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọimặt đời sống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặcbiệt trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, đã được nhiều nhà nghiên cứu
lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra một số định nghĩa sau đây:
Trang 20- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việcqua sự nổ lực của người khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của nhữngngười cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của
hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỷ thuật, sinh vật, xãhội) Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, cóchủ định của chủ thể quản lý (Người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích tổ chức
- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao độngtập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản
lý lại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định màtheo đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạnghoạt động xác định này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhànghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phảithực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu
từ lập kế hoạch xây dựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểmtra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và đượcgọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng
cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch
Trang 21+ Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiên các chức năng trên kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiệnđan xen nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thôngtin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu đượctrong quá trình hoạt động của quản lý Mối quan hệ giữa các chức năngquản lý và vai trò của thông tin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1.1
1.2.2 Quản lý hoạt động chuyên môn.
Hoạt động chuyên môn của giáo viên là hoạt động đặc trưng cho mộtnghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp màhoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung phong phú Trước đâyhoạt động chuyên môn của giáo viên thường chỉ giới hạn ở giảng dạy vàlàm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm như vậy thì rất phiến diện
Kế hoạch hoá
Chỉ đạo
Trang 22Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt động chuyên môncủa giáo viên còn bao gồm cả công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng,giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoahọc giáo dục….Các nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên có mốiliên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Trong đógiảng dạy và giáo dục học sinh là hai nội dung hoạt động chuyên môn cơbản của giáo viên Những nội dung khác phải phục vụ, hỗ trợ để giáo viênthực hiện tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
Ở từng nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên lại có nhữngyêu cầu cụ thể, dưới dạng những thao tác, hành động sư phạm nhất định.Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hànhđộng sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bàilên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợpcác phương pháp, phương tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức củahọc sinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chứccác mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu họctập, giữa học sinh với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánhgiá để xác định mức độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh [35]
Như vậy, hoạt động quản lý chuyên môn có nhiệm vụ bảo đảm kếtquả của các hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục Quản lý chuyênmôn được thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo dục đàotạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt của nhà trường và các cơ sở giáo dục
Quản lý hoạt động chuyên môn được tiến hành một cách có kế hoạch,
có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau
1.2.3 Biện pháp quản lý.
Nghị quyết Hội Nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá VIII về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đãnêu rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền
Trang 23với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trongcông tác xây dựng Đảng” [30] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định bộ máy nhà nước” [30]
Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũcán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhànước trong sạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũcán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứngđòi hỏi của sự nghiệp cách mạng
Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là nhiệm vụhết sức quan trọng của các ngành các cấp nói chung và ngành giáo dục nóiriêng
Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trungương Đảng đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độchuyên môn, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường vàcác cơ quan quản lý giáo dục các cấp
Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục,
Bộ giáo dục và đào tạo, UBND các Tỉnh, Thành phố tiến hành xây dựngquy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chấtlượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới
Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầubằng các biện pháp thích hợp như: Luân chuyển đào tạo lại, bồi dưỡng nângcao trình độ, giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng giáo viên
để có đủ điều kiện và năng lực để tránh sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồidưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các
cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý
Trang 24giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có
cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu [2]
Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu đượcnhững thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đangđứng trước những mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn vớiviệc gấp rút nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạnchế Vì vậy việc đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo là mộttrong những biện pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo
Trường THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo sựliên thông giữa giáo dục Tiểu học với THPT, THCN và học nghề, góp phầnđào tạo nhân lực Việc quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên Trunghọc cơ sở là một vấn đề nhằm góp phần nâng cao chất lượng và phát triểngiáo dục - đào tạo
Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số biện pháp quản lý cụthể sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên:Hoạt động CM của giáo viên là hoạt động đặc trưng cho một nghề trong xãhội, đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm ra,hoạt động CM của giáo viên còn bao gồm cả các công việc như tự bồidưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyênmôn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môncủa giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thểthống nhất [24]
- Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CM của giáoviên: Đánh giá, xếp loại CM của giáo viên là nhiệm vụ của các cấp quản lýgiáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấn đấuthực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng…góp phần
Trang 25nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đãban hành các quy chế đánh giá xếp loại CM đối với giáo viên - Về cơ bản,các quy chế này đã đáp ứng được yêu cầu đánh giá xếp loại giáo viên Tuynhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ đánh giá những nội dung hoạt độngchuyên môn của giáo viên mà các bản quy chế còn chưa đề cập, hoặc đã đềcập đến nhưng chưa đầy đủ như sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoahọc giáo dục, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng….Ngoài ra, cũng cần đưa thêmcác tiêu chí đánh giá vào từng nội dung hoạt động chuyên môn của giáoviên cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới nộidung, chương trình, phương pháp dạy học nói riêng [24]
- Tổ chức đánh giá xếp loại CM của giáo viên: Theo PGS TSNguyễn Ngọc Hợi – PGS.TS Thái Văn Thành thì quy trình này gồm 3 giaiđoạn, mỗi giai đoạn lại có một số bước nhất định:
+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá, xếp loại CM của giáo viên Giai
đoạn này có các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích đánh giá, xếp loại Mục đích của việc
đánh giá xếp loại CM của giáo viên là nhằm xác định trình độ chuyên môncủa từng giáo viên, trên cơ sở đó có sự phân công giảng dạy, giáo dục phùhợp, đồng thời có kế hoạch tự bồi dưỡng và bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu
về CM
Bước 2: Xây dựng căn cứ đánh giá, xếp loại phản ánh đầy đủ những
lĩnh vực hoạt động CM của giáo viên
Bước 3: Lựa chọn cách thức đánh giá Cần phối hợp giữa tự đánh giá
của giáo viên với đánh giá của các cấp quản lý giáo dục
+ Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá, xếp loại CM của giáo viên giai
đoạn này có các bước sau đây:
Bước 1: Giáo viên tự đánh giá Để việc đánh giá có hiệu quả, giáo
viên cần nắm vững mục đích, yêu cầu, các căn cứ, tiêu chí đánh giá Trên
Trang 26cơ sở đó, đối chiếu với năng lực cá nhân, giáo viên tự xếp loại CM chomình
Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá Căn cứ vào tự đánh giá của giáo
viên và kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục…tổ tiến hànhđánh giá, xếp loại CM cho từng thành viên của mình
Bước 3: Hội đồng nhà trường đánh giá Dưới sự chủ trì của Hiệu
trưởng, sau khi xem xét một cách toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ CMcủa từng giáo viên và của từng tổ sẽ quyết định việc đánh giá xếp loại
+ Giai đoạn 3: Xử lý sau đánh giá, xếp loại Giai đoạn này có các
bước sau đây:
Bước 1: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại CM của giáo viên ngay
sau khi có kết quả đánh giá xếp loại chính thức
Bước 2: Đề ra yêu cầu đối với giáo viên ở các loại trình độ chuyên
môn Tuỳ theo loại trình độ CM của giáo viên mà đề ra các yêu cầu khácnhau
Bước 3: Tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho
giáo viên Việc bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên
có thể được tiến hành theo kế hoạch của ngành, cũng có thể theo tình hìnhthực tế của từng địa phương, từng trường
- Thực hiện sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứngđược yêu cầu về CM Sự hạn chế của số giáo viên này lại càng bộc lộ rõ,trước những đổi mới toàn diện về nội dung, chương trình, phương pháp củagiáo dục phổ thông hiện nay Vì thế, cần sớm có hướng giải quyết đối với
số giáo viên không đáp ứng các yêu cầu về CM
Tóm lại, quản lý hoạt động CM của giáo viên là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý giáo dục Để nâng cao hiệu quả của lĩnh vựcquản lý này cần thực hiện đồng bộ các biện pháp trên [24]
1.3 Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn.
Trang 271.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường
Kế hoạch là chức năng quan trọng của công tác quản lý nhà trường.Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chấtlượng hiệu quả của quá trình giáo dục học sinh Trên cơ sở phương hướngnhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, Hiệu trưởnghướng dẫn họ biết cách xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra cácbiện pháp rõ ràng, hợp lý và giáo viên xây dựng kế hoạch hành động của tổchuyên môn và kế hoạch của lớp chủ nhiệm, giúp họ có các diều kiện đạtđược những mục tiêu đề ra Để đạt được mục tiêu cần chú trọng các nộidung sau:
- Triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành đến giáo viên, vàgiao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu
- Hướng dẫn giáo viên, các bộ phận trong trường làm kế hoạch và duyệt kế hoạch với họ, giúp giáo viên nắm chắc kế hoạch phân phối nội dung chương trình
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu
- Xác định cách thức thực hiện như: Kiểm tra ngày giờ công, kỷ cương nề nếp dạy học, kiểm tra thực hiện chương trình thông qua thời gian biểu, thăm lớp dự giờ
- Kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường để phát động phong tràothi đua, khuyến khích chủ động sáng tạo của mỗi thành viên nhằm đạt được
kế hoạch đề ra
- Xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, tổ, cá nhân và các đoàn thể bênngoài nhà trường, nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành các nhiệm
vụ trong năm học
- Cần tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong năm học Chính vì thếviệc chỉ đạo xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng và có khả năng thực
Trang 28thi là một yêu cầu bắt buộc trong hoạt động chuyên môn Tất cả những kếhoạch đó đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhà trường, đảmbảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của nhà trường Các kế hoạch xây dựng đều phải được ban giámhiệu phê duyệt trước khi thực hiện.
1.3.2 Tổ chức hoạt động chuyên môn
Các hoạt động thực hiện chỉ đạo chuyên môn, hoạt động đào tạo theomục tiêu của trường Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh của nhànước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành cần phải thực hiện nghiêm chỉnh,không được thay đổi thêm, bớt làm sai lệch chương trình
Để nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên nhằm đẩy mạnh hiệuquả trong quá trình giáo dục, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ việc lập kếhoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ hoànthành công việc của mỗi giáo viên, theo từng giáo viên theo từng chủ đề,chủ điểm trong năm học đã quy định
Chỉ đạo việc thực hiện chương trình là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạtđộng quản lý chuyên môn, nhằm giúp cho giáo viên đảm bảo thực hiệnđúng, thực hiện đầy đủ và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tácgiảng dạy và quản lý học sinh
Để nắm được tình hình thực hiện chương trình của giáo viên, theo dõithông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của phụ trách chuyên môn, tổtrưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thu thập được, kịp thời
có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phùhợp với thời gian của tiến trình năm học
Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp cuả giáo viên: Soạn bài làkhâu quan trọng chuẩn bị cho một giờ lên lớp, là lao động sáng tạo thể hiện
sự lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp hình thức tổ chức dạyhọc và sự lựa chọn những thiết bị phục vụ cho bài dạy Sự lựa chọn phải
Trang 29phù hợp với nội dung từng bài dạy, đúng yêu cầu quy định, sát với học sinhtheo lứa tuổi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Quản lý bàisoạn và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên cần tập trung vào một số côngviệc như sau:
- Hướng dẫn giáo viên kế hoạch soạn bài, dựa trên những yêu cầu,quy định chung đảm bảo cho sự thống nhất về nội dung, hình thức soạn bàivới tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu
-Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo,sách thiết kế các hoạt động các môn học theo lứa tuổi và sọan bài
- Tổ chức những buổi thảo luận về soạn bài, thống nhất về nội dung
và hình thức, cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài trao đổi kinh nghiệmsoạn những bài khó
- Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra,theo dõi việc soạn bài của giáo viên bằng cách kiểm tra, theo dõi việc soạnbài của giáo viên, kiểm tra bài soạn, kiểm tra chuyên môn
- Để đảm bảo điều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của giáo viên,cần căn cứ vào kế hoạch giảng dạy kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất-kỹthuật, đồng thời có kế hoạch mua sắm những thiết bị thiếu và đề ra nhữngquy định quản lý sử dụng thiết bị dạy học hiện có
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên thời gian soạn bài
- Quản lý giờ dạy của giáo viên, giờ lên lớp giữ vai trò quyết địnhchất lượng dạy học Vì thế cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờdạy của giáo viên, xây dựng các chuẩn để quản lý giờ lên lớp, dựa trênnhững quy định của ngành và hoàn cảnh riêng của từng trường để xây dựnggiờ chuẩn lên lớp Sử dụng giờ chuẩn lên lớp để kiểm tra đánh giá, từngbước nâng cao chất lượng dạy học Tư tưởng chỉ đạo việc quản lý giờ lênlớp của giáo viên là: Hiệu trưởng tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớpcàng nhiều càng tốt Cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ
Trang 30thăm lớp thường xuyên Khi việc dự giờ đã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầukhông khí thuận lợi để kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên như một việcbình thường Việc giáo viên thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp chonhững thông tin giờ dạy, làm cho việc đánh giá có độ tin cậy cao Cùng vớiviệc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, cần chú ý đến các hình thức kiển tra giántiếp khác như phỏng vấn học sinh, trao đổi với giáo viên về tình hình thựchiện chương trình trong nhà trường.
Chú ý cải tiến phương pháp dạy và phương pháp học là hai mặt củavấn đề theo phong trào “Dạy tốt- Học tốt”
Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của giáo viên làphương tiện phản ánh khách quan công tác hoạt động chuyên môn và nănglực sư phạm của người giáo viên, giúp nắm chắc tình hình dạy học của giáoviên trong nhà trường
1.3.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn
Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, sau đó duyệt
kế hoạch của tổ chuyên môn vào tuần ba và tuàn bốn của tháng 8 Sau khicác kế hoạch của tổ đã được duyệt, sẽ triển khai thực hiện kế hoạch ngay từtuần đầu tháng 9 cho đến hết năm học, đồng thời thường xuyên theo dõi, rútkinh nghiệm tổng kết
Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn thống nhất mẫu giao án chung cho
tổ mình, ủy quyền cho tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm thườngxuyên kiểm tra bài soạn của giáo viên và ký duyệt hàng tuần vào buổi sinhhoạt tổ chuyên môn, đồng thời ủy quyền cho phó hiệu trưởng kiểm tra việc
ký duyệt giao án của các tổ trưởng chuyên môn
Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn trực tiếp dự giờ đột xuất và kiểmtra việc thực hiện chương trình của một số giáo viên theo yêu cầu
Trang 31Chỉ đạo tổ chuyển môn kiểm tra đồ dùng dạy học và lập kế hoạch sửdụng đồ dùng dạy học của bộ môn Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thínghiệm ở các tổ chuyên môn thông qua người phụ trách.
Chỉ đạo cho tổ chuyên môn bàn bạc thống nhất chương trình bồidưỡng học sinh khá, giỏi
Chỉ đạo các tổ chuyển môn thống nhất nội dung, chương trình ở cáckhối học sinh, thành lập ngân hàng đề thi ngay từ đầu năm học
1.3.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch bao gồm:
- Những cơ sở xây dựng kế hoạch
- Các biện pháp thực hiện
- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch
- Chỉ đạo vịêc thực hiện chương trình
- Hiểu được nguyên tắc, cấu tạo chương trình
- Nắm chắc phương pháp đặc trưng bộ môn
- Nắm chắc được những thay đổi nội dung chương trình sách giáokhoa
- Chuẩn bị việc lên lớp và lên lớp của giáo viên
- Chuẩn bị dài hạn, chuẩn bị cho từng tiết học
- Thực hiện nghiêm túc và linh hoạt, sáng tạo giáo án lên lớp Saukhi lên lớp giáo viên căn cứ vào giáo án, tự đánh giá và rút kinh nghiệm vềkết quả của giờ dạy
- Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Thựchiện đúng quy chế của Bộ
- Chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên
- Dự giờ, tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi, đổi mới nội dung sinhhoạt tổ, nhóm chuyên môn, phân công giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ
Trang 32những giáo viên mới và giáo viên còn hạn chế, đổi mới phương pháp giảngdạy
- Chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng
1.3.5 Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên
Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng của nhà trường, vì thế
họ phải thường xuyên được học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước và của ngànhhọc
Công tác bồi dưỡng giáo viên bao gồm những mặt sau:
- Về bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Giúp cho giáo viên luôn luôn nắm
được những quan điểm, chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, nhànước, của ngành, trường và địa phương
- Về bồi dưỡng trình độ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao
hệ thống tri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin đáp ứng côngviệc được giao đạt được một trình độ chuẩn theo quy định ngành học
- Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm đảm bảo chất lượng chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp Để thực hiện các hoạt động bồi dưỡng nêu trên, phải
có kế hoạch chỉ đạo, bố trí thời gian, nhân lực cân đối hợp lý để giáo viên đihọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà không ảnh hưởng đếnhoạt động hàng ngày
- Về hình thức tổ chức: Tổ chức cho giáo viên tham quan học tập
kinh nghiệm các trường tiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoàiđịa phương, tổ chức trao đổi tọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyêngia
- Cần quan tâm tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để động viêngiáo viên, luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng trình độchuyên môn nghiệp vụ của mình
Trang 33- Về bồi dưỡng thực hiện chuyên đề: Chuyên đề được hiểu là vấn đề
chuyên môn đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sựchuyển biến chất lượng về vấn đề đó để góp phần nâng cao chất lượng họcsinh Chính vì vậy, hàng năm cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn
đề và tập trung vào vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên, vấn
đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững lý luận và có
kỹ năng thực hiện chuyên đề tốt
1.4 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn
1.4.1 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo
sẽ tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốncon người, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nước
Đối với giáo dục - đào tạo, nhân tố con người chính là đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thực thihàng ngày các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Với vai tròchủ đạo trong quá trình đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo, đội ngũgiáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục
Ở nước ta từ xưa, người giáo viên đã được nhân dân yêu mến ca ngợi
“Không thầy đố mày làm nên” hay “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn conhay chữ thì yêu lấy thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệpgiáo dục, là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hoá Họ có trách nhiệmtruyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng của giai cấp côngnhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và của loài người Khơi dậy trong người họcnhững phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu,
Trang 34nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của Đảng, Bác Hồ vànhân dân ta hằng mong ước.
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trường,các cơ sở giáo dục đào tạo, chất lượng CM của đội ngũ giáo viên tác độngtrực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi.Khâu then chốt của chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ nhữngngười thầy giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thờiChủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnhhưởng xấu” [7] Không thể trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết TrungƯơng II khoá VIII: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”.Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên, nângcao chất lượng CM là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trìnhđổi mới nền giáo dục nước nhà
Giáo dục - đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộcCách mạng khoa học kỷ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại củanhững giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “Bàn tay vàng”,nguồn lực trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần cóchất lượng cao
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta hiện nay đòi hỏiphải có những con người rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàulòng yêu nước, có trình độ kiến thức, có kĩ năng thành thạo, có năng lựcsáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thếgiới Để tạo ra nguồn lực con người có những sản phẩm và nhân cách nhưvậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo là phải nâng cao trình độ CMcho đội ngũ giáo viên
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998)cho rằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên
ở tất cả các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lượng, chất
Trang 35lượng và trình độ chuyên môn Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục
- đào tạo thì đội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạothiếu giáo viên giảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũngnhư bất cập về cơ cấu.[34]
Như vậy chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục khôngthể phát triển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo cómột vị trí cực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướngvào phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đưa đất nước bước tới
lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổi kịp các nước tiên tiến trong khu vực vàtrên thế giới Trong đó vấn đề xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong chiến lược phát triển giáodục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt
1.4.2 Nâng cao chất lượng dạy - học cho các trường THCS.
Xuất phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh,thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học, bảođảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lựcchiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái
độ Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ dạy học: Kiếnthức - Năng lực trí tuệ - Thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm chohiệu quả của quá trình dạy học cao, chất lượng đào tạo tăng Phương hướngchung để nâng cao chất lượng dạy học là phải đổi mới nội dung, phươngpháp sư phạm Đặc biệt chú ý cải tiến các phương pháp quản lý tác độngvào quá trình dạy học Các biện pháp quản lý đóng vai trò vô cùng quantrọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo kiểm tra nhằm nâng cao chấtlượng dạy học Nó bao gồm các biện pháp chiến thuật trong từng giai đoạn,
là một phức hợp hài hoà các hình thức, các con đường biện pháp với nhiềutầng bậc để đạt được mục tiêu giáo dục
Trang 36Trong đó công tác xây dựng đội ngũ ở bậc học phổ thông - bậc học
có vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo những đòi hỏiphải được đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên.Giáo viên phải có trình độ cao cả về khoa học cơ bản và khoa học sư phạm,phải có năng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốt trong việc chuyển giao
và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày ởđịa phương Nhà trường phải gắn liền với mọi hoạt động kinh tế - xã hội,đồng thời phát huy vai trò trọng tâm văn hoá, kỹ thuật ở địa phương, thôngqua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
Muốn vậy phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ
về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt côngtác quản lý các hoạt động chuyên môn, đặc biệt quan tâm đến việc xây dựngđội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp Tỉnh và Quốc gia,nhằm hình thành đội ngũ những giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở cáctrường THCS, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với những giáo viênnày Đó là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất lượngdạy – học trong các trường THCS
1.4.3.Đảm bảo mục tiêu chương trình dạy học.
Mục tiêu chung của giáo dục THCS được xây dựng trên cơ sở quántriệt những mục tiêu cơ bản của giáo dục trong Nghị Quyết TW 2 (khoáVIII) và cụ thể hoá mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục Họcsinh cấp học này trên cơ sở được cũng cố và phát triển những kết quả giáodục tiểu học, tiếp tục được phát triển toàn diện cả về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm góp phần quan trọng trong việchình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, có trình độ học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếptục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
Trang 37Mục tiêu giáo dục cấp THCS là điểm xuất phát để xây dựng chươngtrình đồng thời quán triệt yêu cầu phổ cập và một số đặc điểm của cấp học.
Nội dung học tập của cấp THCS là một bộ phận của nội dung chươngtrình phổ thông vốn mang tính chỉnh thể, vì vậy phải có mối quan hệ hữu cơvới chương trình Tiểu học và chương trình THPT Thể hiện được xu thếtích hợp trong việc xây dựng nội dung các môn học, trong giai đoạn hiệnnay là đảm bảo yêu cầu phối hợp liên môn, nhằm hỗ trợ việc học tập giữacác môn với nhau, tránh chồng chéo, trùng lặp Môn nào có điều kiện thì cóthể tích hợp ở mức độ cao hơn đối với các phân môn
Xác định nội dung dạy học theo định hướng lựa chọn những tri thứclàm cơ sở cho việc tiếp tục học lên, tri thức phục vụ cho cuộc sống hiện tại,tri thức góp phần định hướng công việc trong tương lai theo hướng cơ bản,đơn giản, hiện đại, cập nhật, sát với thực tiễn Việt Nam Tuy nhiên phải coitrọng hơn đối với các tri thức về phương pháp, tri thức có tính ứng dụng,tăng cường thực hành, vận dụng vào các tình huống của đời sống hàngngày, chú trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản Giới thiệu những thành tựulớn của khoa học và công nghệ thích hợp với trình độ của học sinh đưa một
số vấn đề mang tính cấp bách toàn cầu vào chương trình với cách thức vàmức độ thích hợp [20]
Như vậy THCS là một cấp học trong bậc Trung học song mang tínhtương đối độc lập với hệ thống trường riêng và có mục tiêu, nội dung,phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phương phápđào tạo chung của giáo dục phổ thông, có chứng chỉ văn bằng khi tốt nghiệpcuối cấp
1.5 Quan điểm của Đảng, nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hoạt động chuyên môn
1.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý chuyên môn.
Trang 38Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triểngiáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lýhoạt động CM của giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hoá độingũ giáo viên Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đãchỉ rõ: “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người ViệtNam; phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm,cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩnquốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học”.[31]
Luật Giáo dục đã quy định: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhàgiáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhàgiáo” [10]
Chỉ thị 40 – CT/TW của Ban bí thư đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dụcđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân,trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vaitrò quan trọng” [2]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ:
“Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dụctheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việcbảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [32]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI chỉrõ: “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa Đổi mới
và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về GD - ĐT đáp ứng yêu cầu trongtình hình mới”[12]
Trang 39Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII đã khẳng định
“Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục mũinhọn; tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục” [12,133]
Còn ở Hương Sơn, báo cáo của Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện khoáXVIII trình Đại hội lần thư XIX cũng đã nhấn mạnh: “Tập trung nâng caochất lượng dạy và học, chú ý cả chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn;góp phần nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài”.[13]
1.5.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý chuyên môn.
Trong quá trình lãnh đạo nước ta, chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn luônquan tâm tới công tác giáo dục Người là chiến sĩ diệt dốt số 1 của nướcnhà, Người coi giáo dục là một phương tiện quan trọng để tuyên truyền giácngộ làm Cách mạng, coi quyền lợi giáo dục là một quyền lợi cơ bản củaquần chúng nhân dân Trong bản yêu sách 1919 có tám điều, trong đó cómột điều yêu sách đòi hỏi quyền học tập
Ngay trong phiên họp đầu tiên (ngày 3/9/1945) của Chính phủ, Chủtịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vìvậy tôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ”[8] Người đặt ra 3nhiệm vụ cách mạng trước mắt của Chính phủ là: chống nạn đói, nạn thấthọc, nạn ngoại xâm và coi chống giặc dốt cũng quan trọng như chống giặcđói và giặc ngoại xâm
Vì vậy, chỉ 6 ngày sau khi đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”, ngày8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành 3 sắc lệnh về chống nạnthất học:
- Sắc lệnh số 17 về việc thành lập Nha bình dân học vụ trong toànnước Việt Nam để trông nom việc học tập của dân chúng
- Sắc lệnh số 19 về việc thành lập những lớp học bình dân buổi tốicho nông dân và thợ thuyền
Trang 40- Sắc lệnh số 20 công bố cho việc học chữ quốc ngữ là bắt buộc vàkhông mất tiền cho tất cả mọi người và hạn trong 1 năm, toàn thể dân chúngViệt Nam trên 8 tuổi phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
Đầu tháng 10/1945, trong “Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học”Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Muốn giữ gìn nền độc lập, muốnlàm cho dân mạnh, nước giàu mọi người Việt Nam cần phải hiểu biết quyềnlợi của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xâydựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” [8]
Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Hồ chí Minh đã chỉ cho ngànhGiáo dục thấy rõ nhiệm vụ phải xoá bỏ tàn dư của nền giáo dục thực dânphong kiến đồng thời phục hưng nền giáo dục phục vụ sự nghiệp khángchiến kiến quốc Khi miền Bắc chuyển sang giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa
xã hội, Bác xác định rõ vị trí quan trọng của giáo dục trong công cuộc xâydựng đất nước Bác nói: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì khôngnói gì đến kinh tế và văn hoá” Người luôn nhắc nhở nhà trường phải kếthợp với lao động sản xuất phải đưa vấn đề giáo dục lao động vào nhàtrường trong chương trình học của học sinh
Năm 1961 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào thi đuadạy tốt học tốt
Năm 1962 Chủ tịch Hồ chí Minh đã đặt giải thưởng cho giáo viêngiỏi học sinh giỏi
Bước vào năm học 1968 - 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thưriêng cho Ngành giáo dục khen ngợi những thành tích đạt được, vạch ranhững phương hướng để nâng cao chất lượng giáo dục và nhắc nhở các nhàtrường phải chú ý đầy đủ các mặt của giáo dục, chính trị, tư tưởng, văn hoá,khoa học và phát huy dân chủ nội bộ
Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục còn được thể hiện
rõ khi Bác trả lời báo chí tháng 1/1946: “Tôi chỉ có một ham muốn, một