1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

104 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên thcs ở huyện hương sơn - hà tĩnh
Tác giả Nguyễn Giang Nam
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Nhã Bản
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh; Sở giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục – Đào tạo Hương Sơn; các thầy gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN GIANG NAM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS

Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Nhã Bản

Vinh - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn hai năm học tập, được nghiên cứu các chuyên đề của chương trình khoa học quản lý giáo dục, bản thân tôi đã nhận thức được rất nhiều kiến thức trong quản lý giáo dục và đào tạo Với những kiến thức

đã học, cùng với thực tế hoạt động quản lý và công tác, tôi đã cố gắng hoàn thành luận văn này.

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Nhã Bản Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi tư duy, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

-Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh; Sở giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục – Đào tạo Hương Sơn; các thầy giáo, cô giáo; đội ngũ cán bộ quản lý của 25 Trường THCS huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cùng đông đảo bạn đồng nghiệp, đã tận tình quản lý, giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu đề tài.

Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, trình bày song chắc vẫn còn những điểm thiếu sót, kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày 10 tháng 10 năm 2011

TÁC GIẢ

Trang 3

Nguyễn Giang NamDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN

1 Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và

vai trò của thông tin trong chu trình quản lý 11

2 Sơ đồ 1 2: THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 32

Trang 5

4 Giả thuyết khoa học. 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường 16

1.3.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn 20

1.4 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn 23

1.4.1 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. 23

1.4.2 Nâng cao chất lượng dạy – học cho các trường THCS. 25

1.5 Quan điểm của Đảng, nhà nước, và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hoạt động chuyên môn

28

Trang 6

1.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý chuyên môn. 28

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 34

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục – đào tạo trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

34

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục - đào tạo.

37

2.2 Cơ cấu, trình độ, số lượng giáo viên THCS và cán bộ quản lý. 40

2.4 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh.

Trang 7

2.4.1.2 Các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý nội dung chương trình dạy học.

48

2.4.2 Thanh tra kiểm tra hoạt động chuyên môn các nhà trường. 49

2.4.2.2 Hoạt động thanh tra kiểm tra trong năm học. 50

2.4.3 Tổ chức các cuộc thi giáo viên giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm 52

2.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 54

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN

MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN – HÀ TĨNH.

3.1.4 Bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý giáo dục. 59

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh.

59

3.2.1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên. 59

3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên.

60

3.2.3 Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên. 62

3.2.4 Thực hiện sự sàng lọc, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn.

64

Trang 8

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý có hiệu quả hoạt động CM của giáo viên THCS

64

3.2.5.1 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý CM cho đội ngũ cán

bộ quản lý.

64

3.2.5.4 Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. 74

3.2.5.5 Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong việc tham gia quản lý CM

Trang 9

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU

Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA

Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn Tỉnh Hà Tĩnh.

Họ và tên:………

Tuổi……….Nam,nữ…

Chức vụ:……… Đơn vị công tác:……… Xin ông (bà) cho biết ý kiến đánh giá của mình về tính cần thiết củacác biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở HuyệnHương Sơn chúng ta Điền dấu (X) vào ô trống mà ông (bà) thấy là phùhợp

Trang 10

Tính cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CM của GV

2

Xây dựng và hoàn thiện

quy chế đánh giá, xếp loại

Các điều kiện đảm bảo cho

việc quản lý hoạt động CM

của giáo viên THCS

Xin chân thành cảm ơn ông (bà!

Phụ lục 2:

PHIẾU ĐIỀU TRA

Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn

của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn Tỉnh Hà Tĩnh.

Trang 11

Tính khả thi Khả thi cao Khả thi Không khả thi

1 Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CM của GV

2

Xây dựng và hoàn thiện

quy chế đánh giá, xếp loại

Các điều kiện đảm bảo cho

việc quản lý hoạt động CM

của giáo viên THCS

Xin chân thành cảm ơn ông (bà!

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

1.1 Về mặt lý luận.

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:

“Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhânlực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [33,321], Nghị quyếtđại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của học sinh, sinh viên”[32]

Trang 12

Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã khẳng định: "Nhàgiáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục"[10,28] Thật vậy để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng,dân chủ văn minh, xây dựng thành công XHCN ở nước ta trước hết phảitừng bước xây dựng con người XHCN Đó chính là nhân tố cơ bản để quyếtđịnh tương lai, vận mệnh dân tộc: “Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII chỉ rõ: “Hiện nay, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vừa phải gấp rút nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứngyêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là quá trình phát triển Những thiếu sót chủquan, nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẩn đó càng ngàycàng thêm gay gắt [29]

Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lầnthứ VIII đã chỉ rõ: “Từ nay đến năm 2020 đưa nước ta thành một nước côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao dân trí, phát huy nguồn lực to lớn củacon người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”.[29]

Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI đã nêu: “Tiếp tụcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cũng cố vững chắc thành quả phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đến năm 2010 đạtchuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển giáodục - đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳmới… Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa Đổi mới

và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo đáp ứng yêucầu trong tình hình mới”[12] Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà

Trang 13

Tĩnh nêu rõ “Chú trọng phát triển mạnh mẽ, nâng cao chất lượng đào tạo,phát triển nguồn nhân lực” Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứXVII tiếp tục nhấn mạnh: “Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng caochất lượng giáo dục mũi nhọn; tiếp tục củng cố vững chắc và nâng cao chấtlượng phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổcập giáo dục THCS, đồng thời đẩy mạnh phổ cập giáo dục bậc trung học… Đầu tư đúng mức cho giáo dục-đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất, trường,lớp học gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýgiáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về giáo dục của xã hội” [12,86].

- Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là một trong những nộidung quan trọng của công tác quản lý nhà trường

- Vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên, trong đó cógiáo viên THCS chưa được nghiên cứu nhiều và nghiên cứu một cách có hệthống

1.2 Về mặt thực tiễn.

Hương Sơn là huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh Diện tích tựnhiên 950,2 km² Phía nam giáp huyện Vũ Quang, phía bắc giáp các huyệnThanh Chương và Nam Đàn (tỉnh Nghệ An), phía tây có 56 km đường biêngiới tiếp giáp tỉnh Bô-li-khăm-xay của nước bạn Lào, phía đông giáp huyệnĐức Thọ

Toàn huyện được chia thành 32 đơn vị hành chính với 30 xã và 2 thịtrấn Có 99 trường học, trong đó: Mầm non: 33 trường, Tiểu học: 36 trường,THCS: 25 trường, THPT: 5 trường Có nhiều danh thắng và di tích lịch sửvăn hoá, nhiều danh nhân nổi tiếng như Đại danh y Lê Hữu Trác, khu du lịchNước sốt Sơn Kim

Tiếp nối truyền thống cha ông, người Hương Sơn hôm nay đang từngbước xây dựng quê hương mình ngày càng giàu đẹp Để nâng cao chất lượngdạy học góp phần cung cấp nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội huyện

Trang 14

nhà thì việc quản lý các hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên giữ vaitrò hết sức quan trọng.

Trước yêu cầu đổi mới và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,giáo dục Hương Sơn nói chung, giáo dục THCS nói riêng còn nhiều vấn đềcần phải giải quyết:

- Tỷ lệ học sinh bỏ học và học sinh vi phạm đạo đức còn nhiều

- Chất lượng mũi nhọn của học sinh chưa cao

- Mạng lưới trường lớp chưa thật hợp lý

- Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối, trình độ chưa đồng đều, và cómột số giáo viên chưa đạt chuẩn

- Đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu: cơ sở vật chấttrường học còn nghèo, số phòng học đáp ứng chuẩn còn ít, trang thiết bị dạyhọc còn thiếu, chưa được đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng dạy vàhọc

- Việc quản lý chuyên môn của giáo viên THCS ở Hà Tĩnh hiện naycòn nhiều bất cập, hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý ở mặt này còn chưacao

- Chưa có được các biện pháp quản lý chuyên môn của giáo viênTHCS mang tính khả thi

Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn đã nêu trên thì việc nghiên cứuquản lý các hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học chocác trường THCS góp phần phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà Chính vì

vậy tôi chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn - Hà Tĩnh”

2 Mục đích nghiên cứu.

Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viênTHCS trên địa bàn huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh

Trang 15

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể: Các hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động

chuyên môn của giáo viên THCS trên địa bàn huyện Hương Sơn

4 Giả thuyết khoa học.

- Có thể nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của giáo viên THCStrên địa bàn huyện Hương Sơn, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dựatrên đặc điểm hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS và điều kiện thực

tế của ngành và địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh.

- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của giáo viên THCS ở Hương Sơn.

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp lý

thuyết; Khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra; Tổng kết

kinh nghiệm giáo dục; Lấy ý kiến chuyên gia

7 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bảng các ký hiệu viếttắt, các sơ đồ và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN

MÔN CỦA GIÁO VIÊN THCS Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.

Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm

ra các biện pháp quản lý hoạt động CM của giáo viên THCS Từ đó họ đã

đề xuất được nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhàtrường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý côngtác hoạt động của đội ngũ giáo viên”.[35] V.A Xukhomlinxki đã tổng kếtnhững thành công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làmcông tác quản lý chuyên môn của một hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giảkhác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sựthống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mụctiêu hoạt động chuyên môn đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnhđạo và quản lý toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên trong thực tế cùng

Trang 17

tham gia quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường còn có vai tròquan trọng của các hiệu phó, các tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoànthể Song làm thế nào để hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả cao nhất, huyđộng được tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đó là vấn đề mà các tácgiả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy V.A Xukhomlinxkicũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và cácbiện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng [37]

Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong nhữngbiện pháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn là phải xâydựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong laođộng của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm.Phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họtrở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biệnpháp khác nhau [37]

Một số biện pháp quản lý chuyên môn để nâng cao chất lượng mà tácgiả quan tâm là tổ chức Hội thảo khoa học Thông qua Hội thảo, giáo viên

có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn để nâng cao trình

độ của mình

Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảokhoa học cần phải được chuẩn bị kĩ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đếndạy học Tổ chức Hội thảo phải sinh động, thu hút được nhiều giáo viêntham gia thảo luận, trao đổi Vấn đề đưa ra Hội thảo phải mang tính thựctiễn cao, phải là vấn đề được nhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiếtthực đối với việc dạy học

V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dựgiờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẫyquan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn của giáo viên Việc

Trang 18

phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phụccác thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bàigiảng.

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bàigiảng giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lý chuyên môn

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viêncũng là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều nămqua Đó là tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Thái Văn Thành…Khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chung của việc quản lýhoạt động chuyên môn của giáo viên như sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên

- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn củagiáo viên

- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên

- Thực hiện sự sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứngcác yêu cầu về chuyên môn [24]

Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản

lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phongphú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyênmôn còn bao gồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáodục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa họcgiáo dục…hay nói cách khác quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất làquản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy

Như vậy vấn đề quản lý CM của giáo viên từ lâu đã được các nhànghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta đang đẩy

Trang 19

nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020, nước

ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc tìm

ra các biện pháp quản lý CM của giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học,nâng cao chất lượng nguồn lực trở thành mối quan tâm chung của toàn xãhội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục

Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là:Khẳng định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý chuyên môn của giáoviên trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đâycũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáodục của Đảng ta

Đối với huyện Hương Sơn ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mangtính chủ trương đường lối của huyện uỷ, UBND huyện, Phòng giáo dục vàđào tạo về tìm các biện pháp quản lý CM của giáo viên thì chưa có tác giảnào nghiên cứu về vấn đề này Vậy để làm như thế nào quản lý có hiệu quảhoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện Hương Sơn? Đâychính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý.

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cánhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó làquản lý

Trong xã hội loài người, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọimặt đời sống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặcbiệt trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, đã được nhiều nhà nghiên cứu

lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra một số định nghĩa sau đây:

Trang 20

- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việcqua sự nổ lực của người khác.

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của nhữngngười cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động

- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của

hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỷ thuật, sinh vật, xãhội) Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động

- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, cóchủ định của chủ thể quản lý (Người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích tổ chức

- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường

- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao độngtập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản

lý lại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định màtheo đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạnghoạt động xác định này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhànghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phảithực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu

từ lập kế hoạch xây dựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểmtra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và đượcgọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng

cơ bản sau:

+ Lập kế hoạch

Trang 21

+ Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch

+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Tuy nhiên các chức năng trên kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiệnđan xen nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thôngtin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu đượctrong quá trình hoạt động của quản lý Mối quan hệ giữa các chức năngquản lý và vai trò của thông tin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.1

1.2.2 Quản lý hoạt động chuyên môn.

Hoạt động chuyên môn của giáo viên là hoạt động đặc trưng cho mộtnghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp màhoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung phong phú Trước đâyhoạt động chuyên môn của giáo viên thường chỉ giới hạn ở giảng dạy vàlàm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm như vậy thì rất phiến diện

Kế hoạch hoá

Chỉ đạo

Trang 22

Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt động chuyên môncủa giáo viên còn bao gồm cả công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng,giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoahọc giáo dục….Các nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên có mốiliên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Trong đógiảng dạy và giáo dục học sinh là hai nội dung hoạt động chuyên môn cơbản của giáo viên Những nội dung khác phải phục vụ, hỗ trợ để giáo viênthực hiện tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.

Ở từng nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên lại có nhữngyêu cầu cụ thể, dưới dạng những thao tác, hành động sư phạm nhất định.Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hànhđộng sau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bàilên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợpcác phương pháp, phương tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức củahọc sinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chứccác mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu họctập, giữa học sinh với nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánhgiá để xác định mức độ tri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh [35]

Như vậy, hoạt động quản lý chuyên môn có nhiệm vụ bảo đảm kếtquả của các hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục Quản lý chuyênmôn được thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo dục đàotạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt của nhà trường và các cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động chuyên môn được tiến hành một cách có kế hoạch,

có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau

1.2.3 Biện pháp quản lý.

Nghị quyết Hội Nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá VIII về chiếnlược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đãnêu rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền

Trang 23

với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trongcông tác xây dựng Đảng” [30] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định bộ máy nhà nước” [30]

Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũcán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhànước trong sạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũcán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứngđòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là nhiệm vụhết sức quan trọng của các ngành các cấp nói chung và ngành giáo dục nóiriêng

Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trungương Đảng đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độchuyên môn, phương pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường vàcác cơ quan quản lý giáo dục các cấp

Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục,

Bộ giáo dục và đào tạo, UBND các Tỉnh, Thành phố tiến hành xây dựngquy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chấtlượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầubằng các biện pháp thích hợp như: Luân chuyển đào tạo lại, bồi dưỡng nângcao trình độ, giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng giáo viên

để có đủ điều kiện và năng lực để tránh sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồidưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các

cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý

Trang 24

giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có

cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu [2]

Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu đượcnhững thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đangđứng trước những mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn vớiviệc gấp rút nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạnchế Vì vậy việc đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấnchỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo là mộttrong những biện pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Trường THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo sựliên thông giữa giáo dục Tiểu học với THPT, THCN và học nghề, góp phầnđào tạo nhân lực Việc quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên Trunghọc cơ sở là một vấn đề nhằm góp phần nâng cao chất lượng và phát triểngiáo dục - đào tạo

Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số biện pháp quản lý cụthể sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên:Hoạt động CM của giáo viên là hoạt động đặc trưng cho một nghề trong xãhội, đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm ra,hoạt động CM của giáo viên còn bao gồm cả các công việc như tự bồidưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyênmôn, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môncủa giáo viên có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thểthống nhất [24]

- Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CM của giáoviên: Đánh giá, xếp loại CM của giáo viên là nhiệm vụ của các cấp quản lýgiáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấn đấuthực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng…góp phần

Trang 25

nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đãban hành các quy chế đánh giá xếp loại CM đối với giáo viên - Về cơ bản,các quy chế này đã đáp ứng được yêu cầu đánh giá xếp loại giáo viên Tuynhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ đánh giá những nội dung hoạt độngchuyên môn của giáo viên mà các bản quy chế còn chưa đề cập, hoặc đã đềcập đến nhưng chưa đầy đủ như sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoahọc giáo dục, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng….Ngoài ra, cũng cần đưa thêmcác tiêu chí đánh giá vào từng nội dung hoạt động chuyên môn của giáoviên cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới nộidung, chương trình, phương pháp dạy học nói riêng [24]

- Tổ chức đánh giá xếp loại CM của giáo viên: Theo PGS TSNguyễn Ngọc Hợi – PGS.TS Thái Văn Thành thì quy trình này gồm 3 giaiđoạn, mỗi giai đoạn lại có một số bước nhất định:

+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá, xếp loại CM của giáo viên Giai

đoạn này có các bước sau:

Bước 1: Xác định mục đích đánh giá, xếp loại Mục đích của việc

đánh giá xếp loại CM của giáo viên là nhằm xác định trình độ chuyên môncủa từng giáo viên, trên cơ sở đó có sự phân công giảng dạy, giáo dục phùhợp, đồng thời có kế hoạch tự bồi dưỡng và bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu

về CM

Bước 2: Xây dựng căn cứ đánh giá, xếp loại phản ánh đầy đủ những

lĩnh vực hoạt động CM của giáo viên

Bước 3: Lựa chọn cách thức đánh giá Cần phối hợp giữa tự đánh giá

của giáo viên với đánh giá của các cấp quản lý giáo dục

+ Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá, xếp loại CM của giáo viên giai

đoạn này có các bước sau đây:

Bước 1: Giáo viên tự đánh giá Để việc đánh giá có hiệu quả, giáo

viên cần nắm vững mục đích, yêu cầu, các căn cứ, tiêu chí đánh giá Trên

Trang 26

cơ sở đó, đối chiếu với năng lực cá nhân, giáo viên tự xếp loại CM chomình

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá Căn cứ vào tự đánh giá của giáo

viên và kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục…tổ tiến hànhđánh giá, xếp loại CM cho từng thành viên của mình

Bước 3: Hội đồng nhà trường đánh giá Dưới sự chủ trì của Hiệu

trưởng, sau khi xem xét một cách toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ CMcủa từng giáo viên và của từng tổ sẽ quyết định việc đánh giá xếp loại

+ Giai đoạn 3: Xử lý sau đánh giá, xếp loại Giai đoạn này có các

bước sau đây:

Bước 1: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại CM của giáo viên ngay

sau khi có kết quả đánh giá xếp loại chính thức

Bước 2: Đề ra yêu cầu đối với giáo viên ở các loại trình độ chuyên

môn Tuỳ theo loại trình độ CM của giáo viên mà đề ra các yêu cầu khácnhau

Bước 3: Tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho

giáo viên Việc bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên

có thể được tiến hành theo kế hoạch của ngành, cũng có thể theo tình hìnhthực tế của từng địa phương, từng trường

- Thực hiện sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứngđược yêu cầu về CM Sự hạn chế của số giáo viên này lại càng bộc lộ rõ,trước những đổi mới toàn diện về nội dung, chương trình, phương pháp củagiáo dục phổ thông hiện nay Vì thế, cần sớm có hướng giải quyết đối với

số giáo viên không đáp ứng các yêu cầu về CM

Tóm lại, quản lý hoạt động CM của giáo viên là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý giáo dục Để nâng cao hiệu quả của lĩnh vựcquản lý này cần thực hiện đồng bộ các biện pháp trên [24]

1.3 Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn.

Trang 27

1.3.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường

Kế hoạch là chức năng quan trọng của công tác quản lý nhà trường.Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chấtlượng hiệu quả của quá trình giáo dục học sinh Trên cơ sở phương hướngnhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, Hiệu trưởnghướng dẫn họ biết cách xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra cácbiện pháp rõ ràng, hợp lý và giáo viên xây dựng kế hoạch hành động của tổchuyên môn và kế hoạch của lớp chủ nhiệm, giúp họ có các diều kiện đạtđược những mục tiêu đề ra Để đạt được mục tiêu cần chú trọng các nộidung sau:

- Triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành đến giáo viên, vàgiao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu

- Hướng dẫn giáo viên, các bộ phận trong trường làm kế hoạch và duyệt kế hoạch với họ, giúp giáo viên nắm chắc kế hoạch phân phối nội dung chương trình

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu

- Xác định cách thức thực hiện như: Kiểm tra ngày giờ công, kỷ cương nề nếp dạy học, kiểm tra thực hiện chương trình thông qua thời gian biểu, thăm lớp dự giờ

- Kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường để phát động phong tràothi đua, khuyến khích chủ động sáng tạo của mỗi thành viên nhằm đạt được

kế hoạch đề ra

- Xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, tổ, cá nhân và các đoàn thể bênngoài nhà trường, nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành các nhiệm

vụ trong năm học

- Cần tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong năm học Chính vì thếviệc chỉ đạo xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng và có khả năng thực

Trang 28

thi là một yêu cầu bắt buộc trong hoạt động chuyên môn Tất cả những kếhoạch đó đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhà trường, đảmbảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ của nhà trường Các kế hoạch xây dựng đều phải được ban giámhiệu phê duyệt trước khi thực hiện.

1.3.2 Tổ chức hoạt động chuyên môn

Các hoạt động thực hiện chỉ đạo chuyên môn, hoạt động đào tạo theomục tiêu của trường Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh của nhànước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành cần phải thực hiện nghiêm chỉnh,không được thay đổi thêm, bớt làm sai lệch chương trình

Để nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên nhằm đẩy mạnh hiệuquả trong quá trình giáo dục, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ việc lập kếhoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ hoànthành công việc của mỗi giáo viên, theo từng giáo viên theo từng chủ đề,chủ điểm trong năm học đã quy định

Chỉ đạo việc thực hiện chương trình là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạtđộng quản lý chuyên môn, nhằm giúp cho giáo viên đảm bảo thực hiệnđúng, thực hiện đầy đủ và thực hiện có hiệu quả, sáng tạo trong công tácgiảng dạy và quản lý học sinh

Để nắm được tình hình thực hiện chương trình của giáo viên, theo dõithông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của phụ trách chuyên môn, tổtrưởng chuyên môn và dự giờ để từ những thông tin thu thập được, kịp thời

có kế hoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phùhợp với thời gian của tiến trình năm học

Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp cuả giáo viên: Soạn bài làkhâu quan trọng chuẩn bị cho một giờ lên lớp, là lao động sáng tạo thể hiện

sự lựa chọn của giáo viên về nội dung, phương pháp hình thức tổ chức dạyhọc và sự lựa chọn những thiết bị phục vụ cho bài dạy Sự lựa chọn phải

Trang 29

phù hợp với nội dung từng bài dạy, đúng yêu cầu quy định, sát với học sinhtheo lứa tuổi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Quản lý bàisoạn và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên cần tập trung vào một số côngviệc như sau:

- Hướng dẫn giáo viên kế hoạch soạn bài, dựa trên những yêu cầu,quy định chung đảm bảo cho sự thống nhất về nội dung, hình thức soạn bàivới tính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu

-Hướng dẫn giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo,sách thiết kế các hoạt động các môn học theo lứa tuổi và sọan bài

- Tổ chức những buổi thảo luận về soạn bài, thống nhất về nội dung

và hình thức, cải tiến nội dung, phương pháp soạn bài trao đổi kinh nghiệmsoạn những bài khó

- Ban giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra,theo dõi việc soạn bài của giáo viên bằng cách kiểm tra, theo dõi việc soạnbài của giáo viên, kiểm tra bài soạn, kiểm tra chuyên môn

- Để đảm bảo điều kiện phục vụ cho giờ dạy trên lớp của giáo viên,cần căn cứ vào kế hoạch giảng dạy kiểm tra các điều kiện cơ sở vật chất-kỹthuật, đồng thời có kế hoạch mua sắm những thiết bị thiếu và đề ra nhữngquy định quản lý sử dụng thiết bị dạy học hiện có

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên thời gian soạn bài

- Quản lý giờ dạy của giáo viên, giờ lên lớp giữ vai trò quyết địnhchất lượng dạy học Vì thế cần tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờdạy của giáo viên, xây dựng các chuẩn để quản lý giờ lên lớp, dựa trênnhững quy định của ngành và hoàn cảnh riêng của từng trường để xây dựnggiờ chuẩn lên lớp Sử dụng giờ chuẩn lên lớp để kiểm tra đánh giá, từngbước nâng cao chất lượng dạy học Tư tưởng chỉ đạo việc quản lý giờ lênlớp của giáo viên là: Hiệu trưởng tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớpcàng nhiều càng tốt Cần bình thường hóa việc kiểm tra, tổ chức dự giờ

Trang 30

thăm lớp thường xuyên Khi việc dự giờ đã trở thành nề nếp, sẽ tạo ra bầukhông khí thuận lợi để kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên như một việcbình thường Việc giáo viên thường xuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp chonhững thông tin giờ dạy, làm cho việc đánh giá có độ tin cậy cao Cùng vớiviệc kiểm tra trực tiếp giờ dạy, cần chú ý đến các hình thức kiển tra giántiếp khác như phỏng vấn học sinh, trao đổi với giáo viên về tình hình thựchiện chương trình trong nhà trường.

Chú ý cải tiến phương pháp dạy và phương pháp học là hai mặt củavấn đề theo phong trào “Dạy tốt- Học tốt”

Quản lý hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của giáo viên làphương tiện phản ánh khách quan công tác hoạt động chuyên môn và nănglực sư phạm của người giáo viên, giúp nắm chắc tình hình dạy học của giáoviên trong nhà trường

1.3.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn

Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, sau đó duyệt

kế hoạch của tổ chuyên môn vào tuần ba và tuàn bốn của tháng 8 Sau khicác kế hoạch của tổ đã được duyệt, sẽ triển khai thực hiện kế hoạch ngay từtuần đầu tháng 9 cho đến hết năm học, đồng thời thường xuyên theo dõi, rútkinh nghiệm tổng kết

Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn thống nhất mẫu giao án chung cho

tổ mình, ủy quyền cho tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm thườngxuyên kiểm tra bài soạn của giáo viên và ký duyệt hàng tuần vào buổi sinhhoạt tổ chuyên môn, đồng thời ủy quyền cho phó hiệu trưởng kiểm tra việc

ký duyệt giao án của các tổ trưởng chuyên môn

Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn trực tiếp dự giờ đột xuất và kiểmtra việc thực hiện chương trình của một số giáo viên theo yêu cầu

Trang 31

Chỉ đạo tổ chuyển môn kiểm tra đồ dùng dạy học và lập kế hoạch sửdụng đồ dùng dạy học của bộ môn Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thínghiệm ở các tổ chuyên môn thông qua người phụ trách.

Chỉ đạo cho tổ chuyên môn bàn bạc thống nhất chương trình bồidưỡng học sinh khá, giỏi

Chỉ đạo các tổ chuyển môn thống nhất nội dung, chương trình ở cáckhối học sinh, thành lập ngân hàng đề thi ngay từ đầu năm học

1.3.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch bao gồm:

- Những cơ sở xây dựng kế hoạch

- Các biện pháp thực hiện

- Điều kiện để đảm bảo kế hoạch

- Chỉ đạo vịêc thực hiện chương trình

- Hiểu được nguyên tắc, cấu tạo chương trình

- Nắm chắc phương pháp đặc trưng bộ môn

- Nắm chắc được những thay đổi nội dung chương trình sách giáokhoa

- Chuẩn bị việc lên lớp và lên lớp của giáo viên

- Chuẩn bị dài hạn, chuẩn bị cho từng tiết học

- Thực hiện nghiêm túc và linh hoạt, sáng tạo giáo án lên lớp Saukhi lên lớp giáo viên căn cứ vào giáo án, tự đánh giá và rút kinh nghiệm vềkết quả của giờ dạy

- Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Thựchiện đúng quy chế của Bộ

- Chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên

- Dự giờ, tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi, đổi mới nội dung sinhhoạt tổ, nhóm chuyên môn, phân công giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ

Trang 32

những giáo viên mới và giáo viên còn hạn chế, đổi mới phương pháp giảngdạy

- Chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng

1.3.5 Chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên

Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng của nhà trường, vì thế

họ phải thường xuyên được học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước và của ngànhhọc

Công tác bồi dưỡng giáo viên bao gồm những mặt sau:

- Về bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Giúp cho giáo viên luôn luôn nắm

được những quan điểm, chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, nhànước, của ngành, trường và địa phương

- Về bồi dưỡng trình độ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao

hệ thống tri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin đáp ứng côngviệc được giao đạt được một trình độ chuẩn theo quy định ngành học

- Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm đảm bảo chất lượng chuyên môn,

kỹ năng nghề nghiệp Để thực hiện các hoạt động bồi dưỡng nêu trên, phải

có kế hoạch chỉ đạo, bố trí thời gian, nhân lực cân đối hợp lý để giáo viên đihọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà không ảnh hưởng đếnhoạt động hàng ngày

- Về hình thức tổ chức: Tổ chức cho giáo viên tham quan học tập

kinh nghiệm các trường tiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoàiđịa phương, tổ chức trao đổi tọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyêngia

- Cần quan tâm tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để động viêngiáo viên, luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng trình độchuyên môn nghiệp vụ của mình

Trang 33

- Về bồi dưỡng thực hiện chuyên đề: Chuyên đề được hiểu là vấn đề

chuyên môn đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sựchuyển biến chất lượng về vấn đề đó để góp phần nâng cao chất lượng họcsinh Chính vì vậy, hàng năm cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn

đề và tập trung vào vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên, vấn

đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững lý luận và có

kỹ năng thực hiện chuyên đề tốt

1.4 Ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn

1.4.1 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo

sẽ tạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốncon người, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nước

Đối với giáo dục - đào tạo, nhân tố con người chính là đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thực thihàng ngày các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Với vai tròchủ đạo trong quá trình đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo, đội ngũgiáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục

Ở nước ta từ xưa, người giáo viên đã được nhân dân yêu mến ca ngợi

“Không thầy đố mày làm nên” hay “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn conhay chữ thì yêu lấy thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệpgiáo dục, là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hoá Họ có trách nhiệmtruyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng của giai cấp côngnhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và của loài người Khơi dậy trong người họcnhững phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu,

Trang 34

nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của Đảng, Bác Hồ vànhân dân ta hằng mong ước.

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các trường,các cơ sở giáo dục đào tạo, chất lượng CM của đội ngũ giáo viên tác độngtrực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi.Khâu then chốt của chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ nhữngngười thầy giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thờiChủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnhhưởng xấu” [7] Không thể trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết TrungƯơng II khoá VIII: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”.Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên, nângcao chất lượng CM là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trìnhđổi mới nền giáo dục nước nhà

Giáo dục - đào tạo ngày nay được tiến hành trong điều kiện cuộcCách mạng khoa học kỷ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại củanhững giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “Bàn tay vàng”,nguồn lực trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần cóchất lượng cao

Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta hiện nay đòi hỏiphải có những con người rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàulòng yêu nước, có trình độ kiến thức, có kĩ năng thành thạo, có năng lựcsáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thếgiới Để tạo ra nguồn lực con người có những sản phẩm và nhân cách nhưvậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo là phải nâng cao trình độ CMcho đội ngũ giáo viên

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998)cho rằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên

ở tất cả các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lượng, chất

Trang 35

lượng và trình độ chuyên môn Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục

- đào tạo thì đội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạothiếu giáo viên giảng dạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũngnhư bất cập về cơ cấu.[34]

Như vậy chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục khôngthể phát triển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo cómột vị trí cực kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướngvào phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đưa đất nước bước tới

lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổi kịp các nước tiên tiến trong khu vực vàtrên thế giới Trong đó vấn đề xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong chiến lược phát triển giáodục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

1.4.2 Nâng cao chất lượng dạy - học cho các trường THCS.

Xuất phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh,thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học, bảođảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lựcchiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái

độ Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ dạy học: Kiếnthức - Năng lực trí tuệ - Thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm chohiệu quả của quá trình dạy học cao, chất lượng đào tạo tăng Phương hướngchung để nâng cao chất lượng dạy học là phải đổi mới nội dung, phươngpháp sư phạm Đặc biệt chú ý cải tiến các phương pháp quản lý tác độngvào quá trình dạy học Các biện pháp quản lý đóng vai trò vô cùng quantrọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo kiểm tra nhằm nâng cao chấtlượng dạy học Nó bao gồm các biện pháp chiến thuật trong từng giai đoạn,

là một phức hợp hài hoà các hình thức, các con đường biện pháp với nhiềutầng bậc để đạt được mục tiêu giáo dục

Trang 36

Trong đó công tác xây dựng đội ngũ ở bậc học phổ thông - bậc học

có vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo những đòi hỏiphải được đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên.Giáo viên phải có trình độ cao cả về khoa học cơ bản và khoa học sư phạm,phải có năng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốt trong việc chuyển giao

và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày ởđịa phương Nhà trường phải gắn liền với mọi hoạt động kinh tế - xã hội,đồng thời phát huy vai trò trọng tâm văn hoá, kỹ thuật ở địa phương, thôngqua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Muốn vậy phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ

về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt côngtác quản lý các hoạt động chuyên môn, đặc biệt quan tâm đến việc xây dựngđội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp Tỉnh và Quốc gia,nhằm hình thành đội ngũ những giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở cáctrường THCS, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với những giáo viênnày Đó là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất lượngdạy – học trong các trường THCS

1.4.3.Đảm bảo mục tiêu chương trình dạy học.

Mục tiêu chung của giáo dục THCS được xây dựng trên cơ sở quántriệt những mục tiêu cơ bản của giáo dục trong Nghị Quyết TW 2 (khoáVIII) và cụ thể hoá mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục Họcsinh cấp học này trên cơ sở được cũng cố và phát triển những kết quả giáodục tiểu học, tiếp tục được phát triển toàn diện cả về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm góp phần quan trọng trong việchình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, có trình độ học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếptục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

Trang 37

Mục tiêu giáo dục cấp THCS là điểm xuất phát để xây dựng chươngtrình đồng thời quán triệt yêu cầu phổ cập và một số đặc điểm của cấp học.

Nội dung học tập của cấp THCS là một bộ phận của nội dung chươngtrình phổ thông vốn mang tính chỉnh thể, vì vậy phải có mối quan hệ hữu cơvới chương trình Tiểu học và chương trình THPT Thể hiện được xu thếtích hợp trong việc xây dựng nội dung các môn học, trong giai đoạn hiệnnay là đảm bảo yêu cầu phối hợp liên môn, nhằm hỗ trợ việc học tập giữacác môn với nhau, tránh chồng chéo, trùng lặp Môn nào có điều kiện thì cóthể tích hợp ở mức độ cao hơn đối với các phân môn

Xác định nội dung dạy học theo định hướng lựa chọn những tri thứclàm cơ sở cho việc tiếp tục học lên, tri thức phục vụ cho cuộc sống hiện tại,tri thức góp phần định hướng công việc trong tương lai theo hướng cơ bản,đơn giản, hiện đại, cập nhật, sát với thực tiễn Việt Nam Tuy nhiên phải coitrọng hơn đối với các tri thức về phương pháp, tri thức có tính ứng dụng,tăng cường thực hành, vận dụng vào các tình huống của đời sống hàngngày, chú trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản Giới thiệu những thành tựulớn của khoa học và công nghệ thích hợp với trình độ của học sinh đưa một

số vấn đề mang tính cấp bách toàn cầu vào chương trình với cách thức vàmức độ thích hợp [20]

Như vậy THCS là một cấp học trong bậc Trung học song mang tínhtương đối độc lập với hệ thống trường riêng và có mục tiêu, nội dung,phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phương phápđào tạo chung của giáo dục phổ thông, có chứng chỉ văn bằng khi tốt nghiệpcuối cấp

1.5 Quan điểm của Đảng, nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hoạt động chuyên môn

1.5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý chuyên môn.

Trang 38

Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triểngiáo dục, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lýhoạt động CM của giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hoá độingũ giáo viên Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đãchỉ rõ: “Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người ViệtNam; phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm,cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩnquốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu từng cấp học”.[31]

Luật Giáo dục đã quy định: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhàgiáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhàgiáo” [10]

Chỉ thị 40 – CT/TW của Ban bí thư đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dụcđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân,trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vaitrò quan trọng” [2]

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ:

“Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dụctheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việcbảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [32]

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI chỉrõ: “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa Đổi mới

và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về GD - ĐT đáp ứng yêu cầu trongtình hình mới”[12]

Trang 39

Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII đã khẳng định

“Đẩy mạnh phát triển giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục mũinhọn; tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục” [12,133]

Còn ở Hương Sơn, báo cáo của Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện khoáXVIII trình Đại hội lần thư XIX cũng đã nhấn mạnh: “Tập trung nâng caochất lượng dạy và học, chú ý cả chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn;góp phần nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài”.[13]

1.5.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý chuyên môn.

Trong quá trình lãnh đạo nước ta, chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn luônquan tâm tới công tác giáo dục Người là chiến sĩ diệt dốt số 1 của nướcnhà, Người coi giáo dục là một phương tiện quan trọng để tuyên truyền giácngộ làm Cách mạng, coi quyền lợi giáo dục là một quyền lợi cơ bản củaquần chúng nhân dân Trong bản yêu sách 1919 có tám điều, trong đó cómột điều yêu sách đòi hỏi quyền học tập

Ngay trong phiên họp đầu tiên (ngày 3/9/1945) của Chính phủ, Chủtịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vìvậy tôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ”[8] Người đặt ra 3nhiệm vụ cách mạng trước mắt của Chính phủ là: chống nạn đói, nạn thấthọc, nạn ngoại xâm và coi chống giặc dốt cũng quan trọng như chống giặcđói và giặc ngoại xâm

Vì vậy, chỉ 6 ngày sau khi đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”, ngày8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành 3 sắc lệnh về chống nạnthất học:

- Sắc lệnh số 17 về việc thành lập Nha bình dân học vụ trong toànnước Việt Nam để trông nom việc học tập của dân chúng

- Sắc lệnh số 19 về việc thành lập những lớp học bình dân buổi tốicho nông dân và thợ thuyền

Trang 40

- Sắc lệnh số 20 công bố cho việc học chữ quốc ngữ là bắt buộc vàkhông mất tiền cho tất cả mọi người và hạn trong 1 năm, toàn thể dân chúngViệt Nam trên 8 tuổi phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.

Đầu tháng 10/1945, trong “Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học”Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Muốn giữ gìn nền độc lập, muốnlàm cho dân mạnh, nước giàu mọi người Việt Nam cần phải hiểu biết quyềnlợi của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xâydựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” [8]

Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Hồ chí Minh đã chỉ cho ngànhGiáo dục thấy rõ nhiệm vụ phải xoá bỏ tàn dư của nền giáo dục thực dânphong kiến đồng thời phục hưng nền giáo dục phục vụ sự nghiệp khángchiến kiến quốc Khi miền Bắc chuyển sang giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa

xã hội, Bác xác định rõ vị trí quan trọng của giáo dục trong công cuộc xâydựng đất nước Bác nói: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì khôngnói gì đến kinh tế và văn hoá” Người luôn nhắc nhở nhà trường phải kếthợp với lao động sản xuất phải đưa vấn đề giáo dục lao động vào nhàtrường trong chương trình học của học sinh

Năm 1961 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào thi đuadạy tốt học tốt

Năm 1962 Chủ tịch Hồ chí Minh đã đặt giải thưởng cho giáo viêngiỏi học sinh giỏi

Bước vào năm học 1968 - 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thưriêng cho Ngành giáo dục khen ngợi những thành tích đạt được, vạch ranhững phương hướng để nâng cao chất lượng giáo dục và nhắc nhở các nhàtrường phải chú ý đầy đủ các mặt của giáo dục, chính trị, tư tưởng, văn hoá,khoa học và phát huy dân chủ nội bộ

Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục còn được thể hiện

rõ khi Bác trả lời báo chí tháng 1/1946: “Tôi chỉ có một ham muốn, một

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD - ĐT (2000), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Bộ GD - ĐT
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2000
3. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Nhà XB: NXB giáo dục
4. Nguyễn Minh Đạo, Cơ sở khoa học quản lý, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
5. Điều lệ trường Trung học, NXB giáo dục, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học
Nhà XB: NXB giáo dục
6. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
7. Hồ Chí Minh (1992), Bàn về công tác giáo dục, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1992
8. Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV (1995), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập - Tập IV
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1995
9. Hồ Chí Minh toàn tập, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
10. Luật giáo dục nước CHXHCNVN (2005), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục nước CHXHCNVN
Tác giả: Luật giáo dục nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2005
12. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI, XVII 13. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hương Sơn lần thứ XIX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI, XVII"13
17. Phạm Viết Nhụ (2005), Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và quản lý tài chính trong giáo dục đào tạo, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và quản lý tài chính trong giáo dục đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Nhụ
Năm: 2005
18. Phạm Viết Nhụ (2005), Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Nhụ
Năm: 2005
19. Hà Thế Ngữ (2000), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
22. Trần Xuân Sinh (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh
Năm: 2003
25. Từ điển giáo dục học, NXB từ điển bách khoa (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Nhà XB: NXB từ điển bách khoa (2001)
26. Hoàng Minh Thao (2004), Tâm lý học quản lý, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Hoàng Minh Thao
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
28. Hà Thế Truyền (2006), Kiểm tra – thanh tra và đánh giá trong giáo dục, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra – thanh tra và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2006
29. Văn kiện Hội nghị Lần thứ II, BCH TW Đảng khoá VIII, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Lần thứ II, BCH TW Đảng khoá VIII
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
30. Văn kiện Hội nghị Lần thứ III BCH TW Đảng khoá VIII, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Lần thứ III BCH TW Đảng khoá VIII
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
31. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 (Trang 21)
Sơ đồ 1. 2: THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1. 2: THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 41)
Bảng số 2. 1: Số lượng trường, lớp, học sinh THCS huyện Hương - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2. 1: Số lượng trường, lớp, học sinh THCS huyện Hương (Trang 49)
Bảng số 2.2: Thống kê số lượng giáo viên THCS huyện Hương Sơn. - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.2: Thống kê số lượng giáo viên THCS huyện Hương Sơn (Trang 51)
Bảng số 2.3: Thống kê trình độ đào tạo độ tuổi giáo viên THCS. - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.3: Thống kê trình độ đào tạo độ tuổi giáo viên THCS (Trang 51)
Bảng số 2.5: Thống kê số lượng giáo viên giỏi THCS huyện Hương  Sơn - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.5: Thống kê số lượng giáo viên giỏi THCS huyện Hương Sơn (Trang 52)
Bảng số 2.6: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý  trường THCS huyện Hương Sơn - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.6: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Hương Sơn (Trang 53)
Bảng số 2.7: Thống kê CSVC các trường THCS huyện Hương Sơn - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.7: Thống kê CSVC các trường THCS huyện Hương Sơn (Trang 54)
Bảng số 2.8: Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS  huyện Hương Sơn. - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.8: Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS huyện Hương Sơn (Trang 63)
Bảng số 2.9: Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại học lực học sinh THCS  Huyện Hương Sơn. - Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên THCS ở huyện hương sơn   hà tĩnh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.9: Bảng tổng hợp tỷ lệ xếp loại học lực học sinh THCS Huyện Hương Sơn (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w