1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

111 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội
Tác giả Lê Văn Mạnh
Người hướng dẫn TS. Mai Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ VĂN MẠNHMỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Trang 1

LÊ VĂN MẠNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI CÔNG KHANH

NGHỆ AN, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướngdẫn, giúp đỡ tận tình của TS Mai Công Khanh Nhân dịp này tôi xin bày tỏlòng cảm ơn chân thành tới thầy

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Trường Đại Học Vinh,Khoa Sau Đại Học, các thầy cô giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảngdạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập cũng như trongquá trình nghiên cứu khoa học

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các phòng,khoa, bạn bè đồng nghiệp trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội, người thân

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, công việc trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực và cố gắng nhưng luận vănkhông tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Rât mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Lê Văn Mạnh

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn: 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

l.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường Cao đẳng cộng đồng 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh 17

1.2.5 Biện pháp quản lý 19

1.3 Một số vấn đề về bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng 20

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ trường Cao đẳng Cộng đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân 20

1.3.2 Vai trò tiếng Anh trong chương trình đào tạo của trường Cao đẳng Cộng đồng 22

Trang 4

1.3.3 Dạy và bồi dưỡng tiếng Anh ở trường Cao đẳng cộng đồng 23

1.3.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh ở trường Cao đẳng Công đồng 25

1.3.5 Yêu cầu mức dộ tiếng Anh của sinh viên Trường CĐCĐ 28

1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường Cao đẳng cộng đồng 29

Kết luận chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI 35

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng cộng đồng Hà nội 35

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên tiếng Anh của Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội 47

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên tiếng Anh ở Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội 48

2.3.1 Số lượng sinh viên trong trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 48

2.3.2 Khả năng học ngoại ngữ của sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội (trước 03/2012) 49

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội 52

2.4.1 Công tác tuyển sinh bồi dưỡng tiếng Anh 52

2.4.2 Tổ chức bồi dưỡng 52

2.4.3 Kết quả hoạt động bồi dưỡng 57

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 58

Kết luận chương 2 60

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI 61

Trang 5

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội 63

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 63

3.2.2 Tăng cường quản lý việc thực hiện hoạt động dạy học và bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên của giảng viên 67

3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động học tập và bồi dưỡng tiếng Anh của sinh viên 74

3.2.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên 81

3.2.5 Đổi mới phương pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên 84

3.2.6 Tăng cường công tác thi đua, khen thưởng trong quá trình hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên 89

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHU LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 7

Bảng 2.5 Thực trạng về đội ngũ giảng viên 47

Bảng 2.6 Thực trạng về năng lực chuyên môn của ĐNGV 47

Bảng 2.7 Số lượng sinh viên từ 2008 – 2012 48

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về học tiếng Anh của sinh viên 50

Bảng 2.9 Kết quả tuyển sinh từ 2008 – 2012 52

Bảng 2.10 Thời lượng và lệ phí các lớp bồi dưỡng 53

Bảng 2.11 Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường về quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên 54

Bảng 2.12 Mức độ nhận thức của giảng viên tiếng Anh về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh tại Trường CĐCĐ Hà Nội 56

Bảng 2.13 Kết quả bồi dưỡng chứng chỉ B 57

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ giảng viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết của các biện pháp 94

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ giảng viên và cán bộ quản lý về tính khả thi của các biện pháp 96

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mô hình tổng quát về quản lý 9

Sơ đồ 1.2 Chức năng của quản lý 11

Sơ đồ 1.3 Mô hình hóa chức năng quản lý 12

Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động bồi dưỡng 31

Sơ đồ 1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng 33

Trang 8

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 43Biểu đồ 2.1 Quy mô đào tạo qua các năm 2008-2012 46

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ của các biện pháp 93

Trang 9

trên mọi lĩnh vực Ngoại ngữ - đặc biệt là tiếng Anh đã tác động lớn đến côngcuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và cuộc sống củamỗi con người.

Đảng và nhà nước ta đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng củaNgoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực, đápứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước hướng tới nền kinh tế tri thức, hội nhập khuvực và toàn cầu đã trở thành hiện thực Vì vậy nghị quyết trung ương 2 (Khóa8) đã khẳng định: “Chiến lược phát triển đất nước ta là chiến lược dựa vào trithức và thông tin, chiến lược đi tắt đón đầu” Để thực hiện chiến lược trên thìvai trò của GD&ĐT là hết sức quan trọng, trong đó phải kể đến vai trò củacác trường cao đẳng, đại học trong việc đào tạo, bồi dưỡng về Ngoại ngữ

Trong nhiều năm qua, việc đào tạo bồi dưỡng Ngoại ngữ, Tin học được

mở ra với nhiều loại hình đào tạo trong đó đào tạo tại các trường cao đẳng,đại học giữ vai trò then chốt, có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Mặc dù ngành giáo dục đã nỗ lực không ngừng và thường xuyên quantâm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, tuy nhiên qua đánh giá chất lượngnói chung, chất lượng dạy học từng môn vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt làchất lượng dạy Ngoại ngữ cho sinh viên Mặc dù việc đào tạo bồi dưỡng này

đã được chú trọng hơn trước song đa phần HSSV của ta còn yếu hơn HSSVcủa một số nước trong khu vực Một trong những nguyên nhân dẫn tới chấtlượng đó là do công tác quản lý Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI, đánh giánhững tồn tại yếu kém đã khẳng định “Những yếu kém, bất cập về chất lượnggiáo dục có nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan, nhưng trước hết

là do công tác quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triển giáo dục trong giaiđoạn hiện nay

Trang 10

Trường CĐCĐ Hà Nội được thành lập ngày 19/12/2005 trên cơ sở nângcấp trường Trung học Kỹ thuật xây dựng Hà Nội Từ khi thành lập, trường đãxem Ngoại ngữ và Tin học là nội dung hết sức quan trọng, góp phần khẳngđịnh thương hiệu nhà trường và nâng cao sức cạnh tranh, năng lực làm việccủa HSSV khi ra trường.

Qua thực tế, trường CĐCĐ Hà Nội nhận thấy năng lực ngoại ngữ củaHSSV còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội và chưa bắt nhịpđược với trình độ phát triển chung của GD&ĐT HSSV chưa có chuẩn đầu ra

đó thay đổi phương pháp tổ chức và quản lý, đặc biệt công tác quản lý hoạtđộng bồi dưỡng là khâu đột phát trong giai đoạn hiện nay

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng HàNội” là vấn đề mang tính cấp thiết Thông qua đề tài này, các CBQL có thểtham khảo, ứng dụng để quan lý hoạt động bồi dưỡng nói chung và hoạt độngbồi dưỡng tiếng Anh nói riêng được đẩy mạnh, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục đào tạo của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng tiếngAnh cùng với việc quản lý hoạt động đó ở trường CĐCĐ Hà Nội Trên cơ sở

Trang 11

đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinhviên ở trường CĐCĐ Hà Nội.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Các nhà quản lý, giáo viên ngoại ngữ, sinhviên hệ cao đẳng của trường

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngtiếng Anh ở trường CĐCĐ Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu được tác động tích cực bởi các biện pháp quản lý hữu hiệu thì hoạtđộng bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường CĐCĐ Hà Nội chắc chắn sẽđược đẩy mạnh và có chất lượng

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng tiếng Anh ở Trường Cao đẳng cộng đồng

- Nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngtiếng Anh cho sinh viên trường CĐCĐ Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh chosinh viên trường CĐCĐ Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa từ những tài liệu văn

Trang 12

bản, văn kiện, nghị quyết các đề tài nghiên cứu khoa học, Luật Giáo dục, liênquan để xây dựng cơ sở lý luận cho một số biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng tiếng Anh cho sinh viên trường CĐCĐ Hà Nội.

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát kết quả học tập tiếng Anh củasinh viên trên lớp qua các năm và nhận xét về các mặt kiến thức, kỹ năng, thái

độ học tập của sinh viên

6.2.2 Phương pháp điều tra - khảo sát: Sử dụng 02 loại phiếu trưng cầu

ý kiến: Dành cho CBQLvà giáo viên ngoại ngữ; dành cho sinh viên

Nhằm thu thập số liệu về thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý bồidưỡng ngoại ngữ cho sinh viên ở trường CĐCĐ Hà Nội

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm qua hội nghị, hội thảo nghiêncứu kết quả qua các hội nghị, hội thảo về bồi dưỡng ngoại ngữ trong và ngoàinhà trường

6.2.4 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn và ghi nhận ý kiến của cán

bộ, lãnh đạo, giáo viên ngành, trường, khoa và HSSV về quản lý hoạt đông,bồi dưỡng ngoại ngữ

6.3 Phương pháp toán thống kê:

Tổng hợp, phân tích các dữ liệu thu thập được.

7 Những đóng góp của luận văn

- Làm rõ thêm cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng nói chung, bồi

dưỡng tiếng Anh nói riêng cho sinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng

- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinhviên trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh chosinh viên trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

8 Cấu trúc của luận văn:

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho

sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên tại

Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho

sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Với quan điểm con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển,Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT có chủ trương coi giáo dục là quốc sách hàngđầu trong chính sách phát triển đất nước Trên cơ sở nhận thức đó, trongnhững năm qua, kể từ Hội nghị TW 4, khoá VII, Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều Nghị quyết, chỉ thị về giáo dục Trong đó, để nâng cao chất lượng giáodục, Đảng rất coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ cho sinhviên đó là nguồn lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Tiếng Anh gầnnhư trở thành công cụ sống, công cụ làm việc và công cụ giao tiếp không thểthiếu trong cuộc sống hiện đại này Đánh giá được tầm quan trọng của tiếngAnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định tiếng Anh là môn học bắt buộctrong chương trình giáo dục phổ thông và trong chương trình đào tạo dànhcho sinh viên cao đẳng và đại học Trong quyết định của Thủ tướng chính phủ

số 1400/QĐ - TTg ngày 30/09/2008 về việc phê duyệt Đề án “Dạy và họcngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” đã chỉ rõ

“đến năm 2020, đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng vàđại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, họctập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoạingữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Vấn đề bồi dưỡng ngoại ngữ cho sinh viên, vấn đề về thực trạng và giảipháp nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ nói chung, cũng như tiếngAnh nói riêng đã được nhiều nhà ngôn ngữ học và giảng viên ngoại ngữ bàn

Trang 15

luận tới Tuy nhiên các luận văn, luận án, cũng như các bài viết mà tôi thamkhảo chủ yếu đề cập đến các hoạt động giảng dạy, nâng cao phương phápgiảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ chuyên ngành trong các

cơ sở giáo dục Cũng có đề tài về “Giải pháp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các cán bộ lãnh đạo quận và thành phố Hà Nội” của Học viện Chính trị Quốc

gia Khu vực 1 “Mốt số giải pháp nang cao chất lượng bồi dưỡng ngoại ngữcho cán bộ giáo viên ở học viện quốc phòng” của đại tá Nguyễn Văn Hải,Viện khoa học nghệ thuật quân sự, Học viện quốc phòng

Thời gian qua Trường CĐCĐ Hà Nội đã có một số công trình nghiên cứuvề: “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo TCCN ởtrường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội” Nguyễn Thị Thuận (2007); "Một số giảipháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội giaiđoạn 2006 - 2010" của Nguyễn Tú Uyên (2006); "Biện pháp phát triển độingũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trường Cao đẳngCộng đồng Hà Nội" của Vũ Thị Kim Hương (2009); "Một số giải pháp đổimới công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trườngCao đẳng Cộng đồng Hà Nội" của Đặng Văn Hoài (2010); "Một số giải phápđổi mới quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội" củaMai Ngọc Vinh (2010) Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đềquản lý chất lượng đào tạo; phát triển đội ngũ giảng viên; quản lý hoạt độngnghiên cứu khoa học Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đề cập đến việc quản lýbồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên Trường CĐCĐ Hà Nội Quản lý hoạt độngbồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên như thế nào cho hiệu quả,chất lượng

Vì vậy tôi chọn và nghiên cứu đề tài này, mong muốn đề xuất được một

số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên TrườngCĐCĐ Hà Nội, góp phần cùng nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo hiệnnay

Trang 16

l.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN TRƯỜNGCAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

1.2.1 Quản lý

Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học khác nhau Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật bởi vì quản lý nghiên cứu các luật lệ, các nguyên tắc, phải linh hoạt trước nhiều tình

huống và cách ứng xử của con người Có nhiều khái niệm về quản lý

như: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để

tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất

Theo Beag A.I thì: Quản lý là một quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử biến thân của nó

Nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp, H Fayol (1841 - 1925) quan niệmrằng “Quản lý hành chính là kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểmtra" Trong học thuyết quản lý của mình H Fayol đưa ra 5 chức năng: Dự báo

và lập kế hoạch; tổ chức; điều khiển; phối hợp; kiểm tra Đó chính là các chứcnăng cơ bản của nhà quản lý

Theo Harold Koontz "Quản lý là sự tác động có ý thức đến chủ thể

quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phùhợp với quy luật khách quan" [14, tr 1]

Ở Việt Nam, hoạt động quản lý còn được định nghĩa: "Tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý

(người bị quản lý) - trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt

được mục đích của tổ chức" [4, tr l] Khái niệm tổ chức ở đây như là mộtnhóm có cấu trúc nhất định, những người cùng hoạt động vì một mục đích

Trang 17

chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó thì một người riêng lẻ không thểlàm được.

Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Quản lý có ý nghĩa phổ quát cho mỗi con người, cho một tập thể người.Người nào, cộng đồng nào cũng cần có tư duy, kỹ năng “Quản - Duy trì” và

tư duy, kỹ năng “Lý - Đổi mới” cho bản thân mình, gia đình mình, tập thể,cộng đồng và đất nước

Như vậy có thể hiểu quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiềungười điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mongmuốn

Quản lý có bốn chức năng đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra Bốn chức năng này có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng phải đượcthực hiện liên tiếp và đan xen nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau Vai tròcủa quản lý là việc nỗ lực phối hợp của mọi thành viên trong tổ chức để thựchiện được mục tiêu đề ra, mà trong đó người quản lý chính là người đại diện,lãnh đạo và liên hệ để thực hiện tốt các chức năng nói trên, duy trì sự kiểmsoát toàn diện đối với mọi hoạt động của tổ chức Tác giả Đặng Quốc Bảo đãđưa ra mô hình tổng quát về quản lý như sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổng quát về quản lý

Trang 18

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì: “Quản lý là một quá trình tác động cóchủ đích, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đãđịnh” [26]

Tác giả Hà Sỹ Hồ - Lê Anh Tuấn thì cho rằng: “Quản lý là phương phápchứ không phải là mục đích, cho nên khác với quá trình sản xuất, quản lýkhông tạo ra sản phẩm vật chất mà tạo ra tổ chức, nó thể hiện trạng thái độngcủa tổ chức” [16]

Khái niệm quản lý có rất nhiều tuy nhiên ta cần lưu ý một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là tác động theo một hướng đích, có một mụctiêu xác định

- Quản lý là biểu hiện mối quan hệ giữa các bộ phận chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý, là quan hệ ra lệnh phục tùng có tính chất bắt buột

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan

- Quản lý phải xem xét cả về mặt công nghệ và sự vận động của thôngtin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể quản lý với đối tượngquản lý và ngược lại

Mục tiêu của quản lý là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗingười có thể hoàn thành được mục đích của mình, của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất

Trang 19

Quản lý thực hiện các chức năng:

- Kế hoạch hoá: Là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các

biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.

- Tổ chức: Là chuyển những ý tưởng đã được kế hoạch hoá thành hiện

thực, là quá trình hình thành nên các quan hệ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Tổ chức còn là quá trình điều phối thực hiện kế hoạch.

- Chỉ đạo: Bao hàm việc liên kết, liên hệ của người lãnh đạo với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.

- Kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành qủa hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết.

Thông tin đầy đủ chính xác giúp cho lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra gắn kết keo sơn với nhau và giúp cho quản lý đạt được mục tiêu đãđặt ra Có thể mô tả bằng sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Chức năng của quản lý

Trang 20

Hoặc có thể mô hình hoá theo sơ đồ 1.3.

Sơ đồ 1.3 Mô hình hóa chức năng quản lý

Theo cách này quản lý (M = Management) được xây dựng trên nền tảngcủa 5 thành tố là: Kế hoạch (P); Tổ chức (O); Chỉ đạo (L); Giám sát (C);Thông tin (I) Ta có công thức M = POLCI {kế hoạch (P); Tổ chức (O); Chỉđạo (L); Giám sát (C); Thông tin (I)}

Trong cả hai sơ đồ trên ta đều thấy cả 5 yếu tố trên gắn bó chặt chẽ vớinhau, hỗ trợ nhau và cùng hướng tới mục tiêu chung là quản lý Khó có thểtách rời bất kỳ yếu tố nào ra khỏi mối quan hệ với 4 yếu tố còn lại Thực sự,

có thể so sánh các yếu tố này như nền móng của ngôi nhà giáo dục

Hoạt động quản lý có một ý nghĩa đặc biết quan trọng:

Hoạt động quản lý giúp ta tính toán hợp lý khi sử dụng các nguồn lực, các biện pháp đảm bảo cho hoạt động của bộ máy ăn khớp nhịp nhàng, nâng cao năng suất lao động đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

P

M

Trang 21

- Đảm bảo trật tự kỷ cương của bộ máy thông qua việc đưa ra các qui định có tính chất pháp lý như: luật, qui chế, nội qui.

- Là nhân tố của sự phát triển: Nếu quản lý tốt dựa trên nhưng căn

cứ và công cụ vững chắc sẽ thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì các nguyên nhân thất bại phá sản của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị đó là quản lý chiếm tới 55% Chính vì vậy khi tổ chức bộ máy thi biện pháp thay thế quản lý thiếu khả năng bằng người quản lý có năng lực và khả năng lãnh đạo tốt là biện pháp được sử dụng nhiều nhất.

Ngày nay trong các yếu tố để phát triển của một tổ chức là vốn, côngnghệ, lao động và chất xám quản lý thì chất xám được coi là yếu tố quantrọng hàng đầu, cần phải có người lãnh đạo giỏi để thể hiện được

Quản lý là một nghệ thuật, người quản lý phải khéo léo phối hợp cácnhân tố tài nguyên vốn, công nghệ, lao động và chất xám qui thành sức mạnhtổng hợp hạn chế mâu thuẫn tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợihướng tới mục tiêu, sắp xếp các nguồn lực của tổ chức, xử lý linh hoạt sángtạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức

Quản lý có tính khoa học trên cơ sở những tích lũy kiến thức, đúc kếtkinh nghiệm thực tiễn, khát quát hóa những tri thức đó thành những nguyêntắc, phương pháp và năng lực quản lý cần thiết

Quản lý cần phải mang tính công nghệ, ngoài nhân lực, vật lực, trí lựccòn tin lực để đạt được mục tiêu Một người muốn làm tốt công tác quản lýthì bản thân họ phải thông minh năng động, sáng tạo, phải biết kết hợp hàihòa với tính nguyên tắc đồng thời giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhà quản

lý và đối tượng quản lý đấy là một yếu tốt quan trọng được thừa nhận nhưmột mặt đạo đức con người

Tóm lại: Quản lý là một yếu tố hết sứt quan trọng không thể thiếu được

Trang 22

trong đời sống và sự phát triển của xã hội loài người Quản lý có tác dụngthúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của xã hội tùy theo trình độ quản lý caohay thấp.

1.2.2 Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý nhưng làmột khoa học tương đối độc lập Quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩakhác nhau

Theo MI.Konđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếptục phất triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa Nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến hành mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo của ngành giáo dục với thế hệ trẻ với từng học sinh" [12]

Như vậy quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở mọi cấp độ khác nhau đếntoàn bộ cơ sở giáo dục, sao cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng; thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủnghĩa Việt Nam Quản lý giáo dục là công việc chung của toàn bộ tổ chức,hoạt động quản lý giáo dục phải lôi cuốn tất cả các thành viên trong nhàtrường cùng tham gia, từ Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên đến cán bộ côngnhân viên và sinh viên trong nhà trường Quá trình này diễn ra ở mọi tìnhhuống khi mọi người cùng nhau hoạt động vì mục đích chung là đạt đượcmục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo

Trang 23

dục Quá trình của hệ quản lý này dựa trên cơ sở của việc ra quyết định đúngđắn, việc điều chỉnh linh hoạt và việc xử lý thông tin về các hoạt động giáodục một cách kịp thời Quan hệ cơ bản của quản lý giáo dục là quan hệ củangười quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Các mốiquan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý; giữa ngườivới người (giáo viên và học sinh), giữa người với việc (hoạt động giáo dục);giữa người với vật (cơ sở vật chất, điều kiện cho giáo dục) [2, tr 72].

Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giácác hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhấtđịnh nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Với khác niệm về quản lý giáo dục và đào tạo như vậy thì hoạt độngquản lý giáo dục đào tạo phải làm tốt từ khâu kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểmtra đến khâu nắm bắt thông tin để điều chỉnh và quyết định đảm bảo cho hoạtđộng quản lý giáo dục đào tạo đi đúng hướng và đạt mục tiêu của hệ thốnggiáo dục và đào tạo Giáo dục và Đào tạo có hai chức năng:

- Chức năng ổn định, duy tì quá trình đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xãhội trong giai đoạn trước mắt

- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đón đầu sự tiến bộ của kinh tế

xã hội

Như vậy quản lý giáo dục và đào tạo là hoạt động điều hành Nhà trườngnhằm đạt được mục tiêu đào tạo

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện

nhiệm vụ GD&ĐT các thế hệ học sinh, sinh viên thành những công dân hữu ích

cho tương lai Mục tiêu giáo dục của nhà trường là: Xây dựng con người mớithiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức

Trang 24

trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc CNH - HĐH đấtnước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam,

có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoahọc và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tácphong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những người thừa

kế xây dựng chủ nghĩa xã hội

Nội dung quản lý nhà trường gồm: Quản lý dạy học; quản lý nhân sự; quản

lý hành chính; quản lý CSVC, thiết bị dạy học; quản lý tài chính và các nguồnlực; quản lý môi trường giáo dục trong đó quản lý dạy học là nhiệm vụ trọngtâm Với tư cách là một tổ chức sư phạm, thể hiện tính chuyên môn hoá cao.Nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là dạy học Trong đó, giáo viên là chủ thểcủa hoạt động dạy, học sinh là chủ thể của hoạt động học

Quản lý nhà trường, về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác của đờisống xã hội và sản xuất Ở đây không chỉ đơn giản thực hiện sự phân công, phốihợp các lực lượng, các mối quan hệ mà có ý nghĩa hàng đầu là các vấn đề vềnhững tác động tổ chức sư phạm có tính hướng đích đến toàn bộ các mặt của quátrình giáo dục Vì vậy có thể xem quản lý nhà trường vừa có bản chất xã hội lạivừa có bản chất sư phạm Theo Trần Kiểm "Quản lý nhà trường thực chất là việcxác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng,quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trongphạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội" [18, tr 259]

Nhà trường là một tổ chức giáo dục mang tính Nhà nước, tính xã hội, tính

sư phạm, trực tiếp làm công tác dạy học Theo Phạm Minh Hạc "Quản lý nhàtrường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục

Trang 25

tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từnghọc sinh" [12, tr 61].

Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lýđến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Quản lý nhà trường về bảnchất là quản lý quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò, đồngthời quản lý những điều kiện CSVC và công việc phục vụ cho dạy và học nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội - sư phạmchuyên biệt Đó là những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sựvận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh

Bồi dưỡng được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo Đại từ điển TiếngViệt thì: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của conngười” [8, tr 1709] Bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng caonăng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình cập nhậthoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu

Theo quan niệm của UNESCO: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng

nhu cầu lao động nghề nghiệp UNESCO (1991), Mico - Level: Educational

Planning and Management (Handbook), UNESCO Principal Regional Office

for ASIA and the Pacific, Bangcok [29]

Có quan niệm cho rằng: Bồi là vun đắp thêm vào, Dưỡng là nuôi, như

vậy “Bồi dưỡng” có nghĩa là vun đắp thêm vào để tăng cường về năng lực vàphẩm chất

Trang 26

Một cách cụ thể hơn, bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độ chuyênmôn, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách thường xuyên, quá trình tăngcường nâng lực nói chung, trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo.Mục đích của bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực để ngườilao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đíchđổi nghề).

Trong GD&ĐT, bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo đặc biệt, vềbản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo, và đối tượng của côngtác bồi dưỡng hướng vào những người đang làm việc trong các cơ sở giáo dụchoặc các nhà trường

Hoạt động bồi dưỡng là những hoạt động mà nhà trường có thể tổ chứcnhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng để qua đó giúp hoàn thiện và nâng caonăng lực về một số mặt nào đó của đối tượng được bồi dưỡng

Các hoạt động đó gồm: Hoạt động dạy và học, hoạt động nghiên cứuthực tế, hoạt động tập dượt qua các bài tập Tiểu luận tốt nghiệp, hoạt độngkiểm tra đánh giá

Bồi dưỡng tiếng Anh là hoạt động mà nhà trường tổ chức nhằm bổ sungkiến thức kỹ năng cho sinh viên, giúp sinh viên nâng cao năng lực Tiếng Anh vàđạt trình độ A, B, C gồm: Hoạt động dạy, học, hoạt động thực tế giao tiếp, hoạtđộng thi kiểm tra, đánh giá năng lực Tiếng Anh theo tiêu chí trình độ A, B, C.Khi tiến hành bồi dưỡng cần bảo đảm chất lượng

Theo định nghĩa trong Đại từ điển Tiếng Việt thì: "Chất lượng là cái làmnên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, cái tạo nên bản chất sự vật làm cho

sự vật này khác với sự vật kia" [8, tr 331]

Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩmđược làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quí hiếm và đắt tiền Sản

Trang 27

phẩm đó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó Cách tiếp cận nàycòn được gọi là khái niệm tuyệt đối về chất lượng.

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn: chất lượng sản phẩm haydịch vụ được đo bằng sự phù hợp của nó với các thông số hay các tiêu chuẩnđược qui định Do vậy, các cơ sở muốn nâng cao chất lượng sản phẩm có thể

đề ra các tiêu chuẩn nhất định trong các lĩnh vực của mình và phấn đấu để đạtđược các tiêu chuẩn đó

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích: Theo cách tiếp cận này thì chophép cung cấp một hình mẫu để xác định các tiêu chí mà một sản phẩm haydịch vụ cần có

- Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng: Có nghĩa là khithiết kế một sản phẩm hay dịch vụ thì yếu tố quyết định là xác định nhu cầucủa khách hàng để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mongmuốn, với giá cả mà họ hài lòng phải trả Chất lượng là vấn đề quan trọngnhất của tất cả các cơ sở sản xuất cũng như cơ sở đào tạo Việc phấn đấu nângcao chất lượng là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi cơ sở sản xuất

Chất lượng đào tạo bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc cũng bằng đào tạo.Đối với mỗi cơ sở giáo dục, sản phẩm chính là những con người được đào tạo

ra Cơ sở giáo dục đó có tạo dựng được và giữ vững được uy tín của mình haykhông, có thu hút được nhiều người học hay không, người được đào tạo ra cóđáp ứng được yêu cầu của xã hội hay không, tất cả phụ thuộc vào chất lượngcủa quá trình đào tạo

1.2.5 Biện pháp quản lý

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể Theo từ điểntiếng việt "Biện pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả cao" Vậy biệnpháp là cách thức được chủ thể sử dụng để tác động nhằm chiếm lĩnh hoặcbiến đổi đối tượng theo mục đích đã xác định

Trang 28

Tóm lại: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng là cách làm, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể để nâng cao chất lượng và hiệu quả.

Trang 29

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BỒI DƯỠNG TIẾNG ANH CHO SINHVIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ trường Cao đẳng Cộng đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí trường Cao đẳng Cộng đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường CĐCĐ nằm trong hệ các trường Cao đẳng, Đại học của hệ thốnggiáo dục quốc dân Hơn một thập kỷ qua Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu quátrình cải cách kinh tế và xã hội một cách hoàn thiện Sự nghiệp giáo dục vàđào tạo là một trong những ưu tiên hàng đầu cho công cuộc xây dựng và pháttriển Quá trình này được thực hiện dưới ánh sáng của Nghị quyết “Tiếp tụcđổi mới và phát triển trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo” đã được thông quatại Hội nghị lần thứ XIV của ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam vàNghị định 90/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/11/1993 Việc cải cáchgiáo dục và những thay đổi về cơ cấu hệ thống giáo dục đã được đề ra trongluật giáo dục mà Quốc hội đã thông qua ngày 04/12/1998 và có hiệu lực từngày 01/6/1999 Trên cơ sở đó bắt đầu với việc thành lập 06 trường Cao đẳngCộng đồng đầu tiên tai 06 địa phương (Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ngãi, BàRịa - Vũng Tàu - Tiền Giang, Đồng Tháp) năm 2000 Đến năm 2006 đã hìnhthành 13 trường Cao đẳng Cộng đồng trên phạm vi cả nước Từ năm 2007 saukhi trường CĐCĐ Trà Vinh, Trường CĐCĐ Tiền Giang và trường Cao đẳngQuảng Ngãi phát triển thành trường Đại học Trà Vinh, trường Đại học TiềnGiang và trường Đại học Phạm Văn Đồng, hệ thống các trường Cao đẳngCộng đồng còn lại 11 trường

Các trường Cao đẳng Cộng đồng đã một mặt đáp ứng được nhu cầu ngàycàng tăng cao về lao động có tay nghề trong quá trình CNH - HĐH đất nước.Mặt khác phát triển mạnh mẽ số lượng sinh viên học Cao đẳng sau khi đã tốt

Trang 30

nghiệp phổ thông Trung học góp phần giảm tải số lượng sinh viên theo học ởcác thành phố lớn, đáp ứng nhu cầu học tập Cao đẳng cho thanh niên địaphương, gắn đào tạo với việc làm.

Có thể nói, vai trò của các trường Cao đẳng Cộng đồng ngày càng lớn.Hàng năm đào tạo hàng chục ngàn sinh viên trở thành lực lượng lao động cóchất lượng, đáp ứng được yêu cầu lao động ngày càng cao trong sự nghiệpCNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

1.3.1.2 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng cộng đồng

Trường Cao đẳng Cộng đồng có nhiệm vụ:

- Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng và thấp hơn, có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng và an ninh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địaphương;

- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển côngnghệ; tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương;

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinhdoanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong học sinh, sinh viên và trong độingũ cán bộ giảng viên của trường

- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viêncủa trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơcấu tuổi và giới;

- Tuyển sinh và quản lý học sinh, sinh viên

- Phối hợp với gia đình học sinh, sinh viên; các tổ chức, cá nhân tronghoạt động giáo dục;

Trang 31

- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và học sinh, sinh viên thamgia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xãhội;

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theođúng quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò tiếng Anh trong chương trình đào tạo của trường Cao

đẳng Cộng đồng

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay hơn lúc nàohết ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh là một công cụ giúp người sử dụng nótiếp thu các tư tưởng và kỹ thuật tiên tiến, đồng thời tạo lập những mối quan

hệ cần thiết đôi khi có tính quyết định trong thành công

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết của thực tế về việc đào tạo con người mớicho nền kinh tế tri thức cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, việc nắm vững

và sử dụng thành thạo tiếng Anh là vấn đề đòi hỏi bức xúc mang tính kháchquan trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao, quân sự vàđối với tất cả mọi người Đặc biệt đối với sinh viên các trường Cao đẳngCộng đồng, tiếng Anh còn là công cụ hữu hiệu để sinh viên tự đào tạo mìnhngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường và cả sau khi ra trường Đòi hỏi cáctrường Cao đẳng, Đại học, trong đó có trường Cao đẳng Cộng đồng phải đổimới nội dung chương trình đào tạo, phương pháp dạy - học trong đó có đổimới chương trình, đổi mới phương pháp dạy - học tiếng Anh, tiếng Anh chocác chuyên ngành khác nhau, nhằm tạo ra nguồn nhân lực ở trình độ Caođẳng có thể đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của xã hội

Vì vậy, vai trò của tiếng Anh trong chương trình đào tạo của TrườngCĐCĐ là rất quan trọng Thời lượng tiếng Anh trong trường được tăng lên,công tác bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên cũng được đẩy mạnh Năng lực

Trang 32

và trình độ tiếng Anh của sinh viên có thể trở thành thương hiệu đào tạonguồn nhân lực của nhà trường.

Tóm lại, tiếng Anh đang có một vị trí quan trọng trong chương trình đàotạo của trường CĐCĐ nó đã ngày càng được sự quan tâm của Bộ, ngành, địaphương và bộ máy quản lý lãnh đạo nhà trường

1.3.3 Dạy và bồi dưỡng tiếng Anh ở trường Cao đẳng cộng đồng

1.3.3.1 Mục tiêu dạy và bồi dưỡng tiếng Anh

Trang bị cho sinh viên công cụ giao tiếp mới, chìa khóa để mở cánh cửavới thế giới, với nền văn minh nhân loại, với khoa học, công nghệ và kinh tếtoàn cầu và kinh tế tri thức Không chỉ trang bị cho sinh viên các kỹ năngtiếng Anh thông thường mà còn cả tiếng Anh chuyên ngành như kinh tế,thương mại, điện, tài chính, xây dựng và kỹ năng nghe, nói, đọc viết ở trình

độ B

Về kiến thức: Sinh viên được trang bị tiếng Anh trình độ B theo giáotrình Life Lines (Fre - Internediate) và một số từ vựng liên quan đến chuyênngành đào tạo Về kỹ năng phát triển và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếngAnh ở trình độ B Về thái độ tăng cường ý thức và ý thích học tiếng Anh đểphục vụ cuộc sống và công việc

1.3.3.2 Nội dung, hình thức, phương tiện dạy Tiếng Anh

- Nội dung học theo giáo trình Life Lines (Fre - Internediate) bồi dưỡngtheo chuyên đề, chủ đề, chú ý kỹ năng giao tiếp Giáo trình dạy học hiện nay,đối với môn tiếng Anh Cộng đồng chưa có giáo trình chuẩn sử dụng chungcho các trường, mà do các trường tự biên soạn Tự lựa chọn chương trìnhkhung của Bộ hoặc áp dụng một số tài liệu nước ngoài tham khảo có sẵn trênthị trường

Phương pháp bồi dưỡng đa dạng có thể bồi dưỡng tại chỗ cho từng đơn

vị, lớp, khoa, có thể chia nhỏ lớp, có thể đưa sinh viên đi bồi dưỡng tập trung

Trang 33

ở cơ sở bồi dưỡng như Trung tâm ngoại ngữ.

- Hình thức bồi dưỡng bao gồm cả việc tổ chức bồi dưỡng của tổ chức(nhà trường, khoa, tổ bộ môn) và tự bồi dưỡng của sinh viên thông qua họctập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm Về thời gian bồi dưỡng thường ngắnhơn một chu trình đào tạo, có thể vài tháng, vài tuần, hoặc vài ngày, thậm chívài giờ Về bằng cấp thì bồi dưỡng không có bằng cấp, chỉ có chứng chỉchứng nhận đã học khoá bồi dưỡng Như vậy, để tiến hành hoạt động bồidưỡng một cách hiệu quả thì phải tuân theo các bước sau:

Xác định nhu cầu bồi dưỡng, xác định các yêu cầu của việc học tập, xácđịnh mục tiêu bồi dưỡng, xác định kế hoạch chương trình bồi dưỡng, xác địnhđịa điểm và người đảm nhiệm việc bồi dưỡng, triển khai thực hiện kế hoạchbồi dưỡng, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Hoạt động này luôn được chủ thể quản lý quan tâm và tổ chức thườngxuyên Trong hoạt động bồi dưỡng phải xác định được các thành tố tham giavào quá trình bồi dưỡng, mối quan hệ của chúng với nhau cũng như mối quan

hệ của chúng với môi trường tự nhiên và xã hội Tác giả Hà Thị Đức khinghiên cứu về lý luận dạy học đã nêu quá trình bồi dưỡng như sau: "Mục đích

và nhiệm vụ bổi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, lựclượng tham gia bồi dưỡng, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật,kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng, kết quả bồi dưỡng" [10] Ngày nay,

với quan điểm giáo dục hiện đại “Học tập suốt đời” thì hoạt động bồi dưỡng

là hết sức quan trọng

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: CSVC, TBDH tiếng Anh ở trường Caođẳng đòi hỏi phải có phòng học và thực hành Tiếng chuyên biệt Đó là phònghọc có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như: video, tivi, băng đĩa, đàicassette, màn chiếu Mỗi sinh viên có một ô ngồi riêng biệt, được ngăn cáchbởi vách cách âm và kết nối trực tuyến với giảng viên và các học viên khác

Trang 34

Bên cạnh đó, phòng học còn có nơi để thực hiện hoạt động nhóm và các hoạtđộng giao lưu khác.

Tuy nhiên, CSVC, TBDH phục vụ cho học tiếng Anh ở các trường còngặp nhiều khó khăn và thiếu thốn Đa số ở các trường, việc giảng dạy môntiếng Anh được thực hiện trên lớp học lý thuyết và “dạy chạy”, mà chưa cóphòng học chuyên biệt và chưa được đầu tư đạt tiêu chuẩn Việc trang bịTBDH hiện đại như: giáo án điện tử, đầu video, tivi, băng đĩa, đài casette, mànchiếu chậm được đổi mới và chưa được đầu tư đúng mức Cũng đã có một sốgiảng viên đầu tư giáo án điện tử, tranh ảnh trong tiết dạy, nhưng khôngnhiều và chưa thường xuyên, có khi chỉ thực hiện trong các giờ thao giảng.Chính vì mức độ đầu tư CSVC và TBDH cho dạy và học tiếng Anh chưađáp ứng yêu cầu người dạy và người học nên ảnh hưởng không nhỏ đến nănglực tiếng Anh cua sinh viên khi ra trường Nên các trường cần quan tâm, đầu

tư hơn nữa CSVC và TBDH cho dạy tiếng Anh

1.3.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh ở trường Cao đẳng Công đồng

Trang 35

hưởng đến hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên và giảng viên tiếngAnh, là sinh viên, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Từđây có sự phân cấp, phân công quản lý rõ ràng cho từng thành viên.

- Hiệu trưởng - Trưởng ban chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh, cácđồng chí trong BGH, Trưởng các phòng khoa, Ban, Trung tâm là thành viên,phòng đào tạo, Trung tâm NN-TH tham mưu cho Hiệu trưởng từ khâu tuyểnsinh, dạy, học, kiểm tra đánh giá và các yếu tố khác

Tổ trưởng tổ tiếng Anh: phải là giảng viên tiếng Anh, có phẩm chất nănglực quản lý để quản lý trực tiếp đội ngũ giáo viên tiếng Anh của tổ mình

1.3.4.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên: Phải có tình độ đại học chuyên ngành tiếng Anh trở

lên, có phẩm chất, năng lực dạy học tiếng Anh Giảng viên tiếng Anh phải amhiểu và có kiến thức về tiếng Anh chuyên ngành, có khả năng và có kinhnghiệm giao tiếp với người nước ngoài, có kỹ năng sư phạm, có khả năngtruyền đạt kiến thức tốt, cũng cần phải có năng lực quản lý lớp học vì lớp họcbồi dưỡng khác với lớp học chính khóa Trong bồi dưỡng lại đòi hỏi đội ngũgiảng viên có kiến thức sâu rộng, phương pháp dạy học đa dạng hơn, năngđộng hơn để đáp ứng nội dung bồi dưỡng tiếng Anh

Bản thân giảng viên tiếng Anh cũng cần phải được bồi dưỡng thườngxuyên về phương pháp và trình độ chuyên môn mới có thể đáp ứng được nhucầu bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên

1.3.4.3 Khả năng của sinh viên

Sinh viên đã học qua chương trình tiếng Anh Cao đẳng 120150 tiếttiếng Anh chính khóa: Yêu cầu sinh viên khi nhận Bằng tốt nghiệp phải đạttrình độ B tiếng Anh; yêu cầu chung về năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồnnhân lực ngoại ngữ phải trở thành thế mạnh của học sinh, sinh viên Việt Namtrong học thuật, giao tiếp, nghiên cứu

Trang 36

Đối với sinh viên mang đến lớp học những sáng kiến của cuộc sống và

ho đã có một độ chín chắn nhất định mà ở lứa tuổi trước đó họ không có Sinhviên đang theo học phản ứng tích cực và có thiện cảm với những giáo viên cóchuyên môn vững vàng và nhiệt tình Họ cần một môi trường học an toàn, thoảimái và cần được động viên phát biểu và mạnh dạn đề xuất ý kiến của cá nhân

Quá trình học tập của họ là quá trình chuyển đổi Quá trình học tập ở trẻ

em là quá trình hình thành những kỹ năng và khái niệm đầu tiên Khác với trẻ

em, đặc biệt trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ thứ hai, sinh viên mở rộng vàcải tiến hơn vốn kiến thức nền và hiểu biết sẵn có Những kiến thức đã đượctích luỹ đang dần được chuyển đổi thành kinh nghiệm học vấn Tuổi sinh viêncần được có cơ hội luyện tập nhiều những kỹ năng hoặc kiến thức đã học.Điều này thực sự cần thiết trong việc học tiếng Anh Thông thường, ngườihọc cần kiên nhẫn luyện tập để củng cố những khái niệm hoặc kỹ năng ngônngữ được học Tuổi trẻ cần những ngữ cảnh thực tế Các đề tài và tình huốngcàng gắn với thực tế bao nhiêu càng kích thích họ bấy nhiêu Tương tự, ở tuổinày cũng thích các môn học và tài liệu gắn liền với công việc, kinh nghiệm và

sở thích của bản thân, như vậy họ có thể áp dụng những gì họ học vào thực tếcuộc sống và công việc

So với trẻ em, khả năng tiếp thu ngoại ngữ ở bậc sinh viên chậm và trìtrệ hơn Kinh nghiệm trong cuộc sống và kiến thức tổng quát giúp sinh viêntiếp thu những kỹ năng học ngoại ngữ chủ động hơn, phần lớn do ở lứa tuổinày thích tham gia vào các hoạt động thực hành ngôn ngữ trong lớp Họcxong luôn muốn vận dụng nên kỹ năng giao tiếp có thể đạt được một bướcchuyển biến rõ rệt

Những khả năng về học ngoại ngữ tiếng Anh của sinh viên, yêu cầunăng lực, trình độ tiếng Anh của sinh viên Cao đẳng ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên của nhà trường

Trang 37

1.3.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Cơ sở vật chất, TBDH: Việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ

công tác bồi dưỡng tiếng Anh góp phần tích cực cho việc nâng cao chất lượngcủa hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh

- Cơ sở vật chất, TBDH phục vụ học tiếng Anh ở trường CĐCĐ hiệnnay còn gặp nhiều khó khăn và thiếu thốn Đa số ở các trường, việc giảng dạymôn tiếng Anh được thực hiện trên lớp học lý thuyết và “dạy chạy”, chưa cóphòng học chuyên biệt và chưa được đầu tư đạt tiêu chuẩn Việc trang bịTBDH hiện đại như: giáo án điện tử, đầu video, tivi, băng đĩa, đài cassette,màn chiếu chậm được đổi mới và chưa được đầu tư đúng mức Cũng đã cómột số GV đầu tư giáo án điện tử, tranh ảnh trong tiết dạy, nhưng khôngnhiều và chưa thường xuyên, có khi chỉ thực hiện trong các giờ thao giảng

1.3.5 Yêu cầu mức độ Tiếng Anh của sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng

Sinh viên hệ Cao đẳng của trường khi nhận Bằng tốt nghiệp phải cótrình độ B ngoại ngữ (Tiếng Anh) Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng TiếngAnh cho sinh viên nhà trường cần phải như thế nào để đạt được yêu cầu trêncho sinh viên

Giữa yêu cầu cao về trình độ tiếng Anh và khả năng học tiếng Anh củasinh viên là rất hạn chế đòi hỏi công tác bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viêncác trường phải vươn tới tầm cao mới mới có thể giải quyết được mâu thuẫngiữa yêu cầu tiếng Anh và khả năng tiếng Anh của sinh viên trường CĐCĐ.Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên phải đón trước và phục vụđắc lực cho các yêu cầu, nhiệm vụ phát triển đất nước

Phấn đấu đến năm 2018 có trên 90% sinh viên ra trường có trình độngoại ngữ đạt thông thạo trong giao tiếp Muốn hoàn thành được nhiệm vụ

nặng nề đó, cần đưa ra nhiều giải pháp, trong đó “Tổ chức chặt chẽ việc tạo

Trang 38

nguồn, bồi dưỡng văn hoá, ngoại ngữ cho thế hệ trẻ” là hết sức quan trọng.

đồng thời phải có trình độ ngoại ngữ nhất định theo đúng yêu cầu, cónghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của mình trong giao tiếp, công tác và trongnghiên cứu khoa học

1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TIẾNG ANHCHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG

1.4.1 Quản lý nội dung chương trình bồi dưỡng tiếng Anh

Ban Giám hiệu chỉ đạo Trung tâm NN-TH, Tổ tiếng Anh và các giảngviên tiếng Anh bám sát chương trình tiếng Anh cao đẳng, chương trình bồidưỡng của Bộ Đặc điểm sinh viên của trường để xây dựng chương trình bồidưỡng tiếng Anh cho phù hợp với sinh viên

Quản lý giảng viên giảng dạy đủ và đúng các nội dung chương trình bồidưỡng Chỉ đạo giảng viên lựa chọn các nội dung thực sự chọn lọc có tính thiếtthực để giúp người học bổ sung tri thức, rèn luyện kỹ năng mà họ đang bị thiếuhụt, chỉ đạo giảng viên thể hiện được các nội dung bồi dưỡng tiếng Anh đãchọn lọc trong việc soạn, giảng và đánh giá kết quả bồi dưỡng của sinh viên.Các giảng viên dạy luôn ghi nhớ nội dung bồi dưỡng, hướng tới việcthực hiện mục tiêu bồi dưỡng là nâng cao năng lực trình độ tiếng Anh chosinh viên Giảng viên không tự ý giảng giải, cắt xén nội dung nếu không được

sự thống nhất và chỉ đạo của BGH nhà trường

Mỗi giảng viên phải có lịch giảng dạy bồi dưỡng ghi rõ số tiết, thời gianlên lớp, nội dung bài giảng để theo dõi tiến độ cũng như để nhà quản lý kiểmtra theo dõi

1.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh của giảng viên

- Quản lý giảng viên tiếng Anh thực hiện chương trình người giảng viênphải thực hiện nghiêm chỉnh, không cắt xén, thêm bớt làm sai lệch chươngtrình bồi dưỡng

Trang 39

- Ngay từ đầu hiệu trưởng cùng với các hiệu phó xay dựng các công cụ

để quản lý theo dõi việc thực hiện chương trình dạy của giảng viên thông quacác loại hồ sơ: Lịch báo giảng của giảng viên, sổ đầu bài của các lớp, lịchkiểm tra, lịch thi, sổ dự giờ thăm lớp

- Theo dõi giảng viên thực hiện thời khóa biểu, xây dựng các biểu mẫubáo cáo việc thực hiện ngày giờ công, dạy thay, dạy bù của giáo viên trongviệc thực hiện tiến độ bồi dưỡng

- Quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giảng viên: Hướng dẫn giảngviên lập kế hoạch soạn bài, phổ biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bàigiảng, quy định chất lượng một bài soạn đối với từng thể loại bài Tổ chức bồidưỡng giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học

- Có kế hoạch mua sắm đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, các phươngtiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy cho giảng viên Thường xuyên kiểm tra côngtác chuẩn bị bài của giảng viên thông qua việc ký duyệt giáo án hàng tuầntrước khi giảng viên lên lớp giảng dạy

- Quản lý giờ dạy trên lớp của giảng viên: thông qua kế hoạch dự giờthăm lớp nắm bắt được thông tin giảng dạy của giảng viên và thông tin phảnhồi của sinh viên trong học tập Vì vậy để quản lý giờ dạy của giáo viên trênlớp đạt hiệu quả, tổ chức công tác dự giờ và phân tích giờ dạy của giảng viêntiếng Anh cùng với các lực lượng chuyên môn khác trong nhà trường thamgia với nhiều hình thức khác nhau: Tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm, tổ chứcthao giảng, tổ chức các hội thi giờ dạy tốt, nhằm quản lý được chất lượng bồidưỡng tiếng Anh trên lớp của giảng viên

- Quản lý việc giảng viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:

qu định giảng viên thực hiện đúng việc ghi điểm, sửa chữa điểm trong sổ điểm,chế độ bảo quản, lưu trữ sổ điểm lớp, việc ghi điểm, ghi nhận xét Đây là công

Trang 40

việc đòi hỏi chính xác và nghiêm túc, cần quy định trách nhiệm rõ ràng.

1.4.3 Quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viên

- Học tiếng Anh là một hoạt động nhận thức một ngôn ngữ thứ hai, chỉkhi có nhu cầu hiểu biết của học sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết

đó chính là động cơ nhận thức của sinh viên trong học tập Sinh viên vừa làđối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy học, vì vậy, quản lý hoạt độnghọc của sinh viên là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy họctrong nhà trường

- Vấn đề quản lý hoạt động học tiếng Anh của sinh viên đặt ra với nhàquản lý không phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòihỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sựnghiệp đào tạo thế hệ trẻ Thể hiện qua một số công việc sau đây:

+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập bồi dưỡng tiếng Anhcủa sinh viên

+ Phát động phong trào thi đua học tập và tổ chức các hoạt động ngoàigiờ cho sinh viên, sinh hoạt câu lạc bộ ngoại ngữ

+ Chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để quản lý hoạtđộng học của sinh viên

+ Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và lực lượnggiáo dục khác

+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của sinh viên Đảm bảotính khách quan, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệthống và đảm bảo tính phát triển của sinh viên, đáp ứng được nhu cầu củamục tiêu giáo dục

1.4.4 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng tiếng Anh

- Thống nhất về tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo kết quả hoạt động dạy

và học tiếng Anh:

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 – 2020, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2012
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học quản lý và tổ chức, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý và tổ chức
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
3. Đặng Quốc Bảo (2006), Bài giảng mối quan hệ kinh tế - giáo dục trong quá trình phát triển bền vững cộng đồng, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mối quan hệ kinh tế - giáo dục trong quá trình phát triển bền vững cộng đồng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương lý luận quản lý, Bài giảng cho lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lý đội ngũ, Modul C- chuyên đề 6 Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo, Dự án giáo viên THCS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
6. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2002
7. Nguyễn Thị Doan (1996), các học thuyết quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
9. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp lý luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lý luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
10. Hà Thị Đức (2004), Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
11. Trần Khánh Đức (2005), Học phần quản lý Nhà nước về giáo dục, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học phần quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005
12. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. Vũ Ngọc Hải (2005), Lý luận quản lý, Tài liệu giảng dạy học viên cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2005
14. Harold Koontz, Cyril Odnneill, Heinz Weihrich (1991), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odnneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1991
15. Bùi Hiền (1999), Phương pháp hiện đại dạy - học ngoại ngữ, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy - học ngoại ngữ
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
16. Hà Sỹ Hồ - Lê Anh Tuấn (1984), Nh ững bài giảng về quản lý trường học, NXB giáo dục Hà Nội năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ững bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ - Lê Anh Tuấn
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội năm
Năm: 1984
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
18. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm
Năm: 2008
19. Kemp and Hall (1992), Teacher Effectiveness, North Central Regional Educational laboratory, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher Effectiveness
Tác giả: Kemp and Hall
Năm: 1992
20. Kenedy, C and Blitho, R (1991), English for Specific Puposes, Hongkong Modern English Sách, tạp chí
Tiêu đề: English for Specific Puposes
Tác giả: Kenedy, C and Blitho, R
Năm: 1991
21. Đặng Bá Lãm (2001), Phát triển nguồn nhân lực Việt nam trong thời kỳ CNH- HĐH, NXB Giáo dục hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực Việt nam trong thời kỳ CNH- HĐH
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Mô hình tổng quát về quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Mô hình tổng quát về quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.3.  Mô hình hóa chức năng quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.3. Mô hình hóa chức năng quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 1.4. Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động bồi dưỡng - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.4. Mối quan hệ giữa các thành tố của hoạt động bồi dưỡng (Trang 42)
Sơ đồ 1.5  cho thấy có rất nhiều thành tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý  bồi dưỡng tiếng Anh - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.5 cho thấy có rất nhiều thành tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý bồi dưỡng tiếng Anh (Trang 43)
Bảng 2.1 Số lượng, cơ cấu ĐNGV năm học 2011- 2012 - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Số lượng, cơ cấu ĐNGV năm học 2011- 2012 (Trang 48)
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của HSSV từ 2008 - 2012 - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của HSSV từ 2008 - 2012 (Trang 49)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ngành nghề đào tạo - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ngành nghề đào tạo (Trang 54)
Bảng 2.5. Thực trạng về đội ngũ giảng viên dạy - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Thực trạng về đội ngũ giảng viên dạy (Trang 57)
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về học tiếng Anh của sinh viên - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về học tiếng Anh của sinh viên (Trang 60)
Bảng 2.11: Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường về  quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường về quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh cho sinh viên (Trang 64)
Bảng 2.12: Mức độ nhận thức của giảng viên tiếng Anh về biện pháp quản lý  hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh tại trường CĐCĐ Hà Nội - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Mức độ nhận thức của giảng viên tiếng Anh về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng Anh tại trường CĐCĐ Hà Nội (Trang 65)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ, giảng viên và CBQL về sự cần thiết của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ, giảng viên và CBQL về sự cần thiết của các biện pháp (Trang 103)
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ, giảng viên và CBQL về tính khả thi của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng anh cho sinh viên trường cao đẳng cộng đồng hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá của đội ngũ cán bộ, giảng viên và CBQL về tính khả thi của các biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w