Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục THPT phụ thuộc rất lớn vàocông tác quản lý giáo dục, đặc biệt là vào trình độ, nghiệp vụ quản lý của độingũ cán bộ quản lý giáo dục, được biểu h
Trang 1LÊ ANH TUẤN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, 2011
Trang 2LÊ ANH TUẤN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH.
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Vinh, 2011
Trang 3Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: KhoaĐào tạo Sau đại học, Trường Đại học Vinh, các thầy cô đã tham gia quản lý,giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh, ngườihướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiêncứu và làm luận văn
Cảm ơn các đồng chí: Lãnh đạo huyện uỷ, UBND huyện, phòng Giáodục và đào tạo huyện Tuyên Hoá, hiệu trưởng các trường THPT trong huyện,
và các giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn đã tạo điều kiện tốt trongviệc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong suốt qúa trình nghiên cứu vàlàm luận văn
Cảm ơn BGH trường THPT Tuyên Hoá, Phan Bội Châu, Lê Trực,THCS và THPT Bắc Sơn, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ vàgiúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập , nghiên cứu và làm luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn tốt nghiệp của tôicũng không tránh khỏi những sai sót, xin được giúp đỡ và chỉ dẫn thêm
Quảng Bình, tháng 12 năm 2011.
Lê Anh Tuấn
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc nội dung của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường 8
1.2.2 Kiểm tra; kiểm tra nội bộ 14
1.2.3 Quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học 17
1.2.4 Chất lượng công tác KTNB trường học 19
1.3 Công tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT 20
1.3.1 Mục đích KTNB 20
1.3.2 Nội dung KTNB 21
1.4 Quản lý công tác KTNB trong trường THPT 25
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ 25
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch 26
1.4.3 Chỉ đạo công tác KTNB 26
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá công tác KTNB 26
1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm tra nội bộ 27
1.5.1 Yếu tố khách quan 27
Trang 51.6.1 Đổi mới giáo dục THPT và yêu cầu nâng cao chất lượng GD ở VN 27
1.6.2 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Quảng Bình và của huyện Tuyên Hóa với việc đẩy mạnh công tác KTNB trường học 31
1.7 Kết luận chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG THPT, HUYỆN TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH 34
2.1 Khái quát về vị trí địa lí, kinh tế - xã hội và văn hoá – giáo dục huyện Tuyên hoá, Quảng Bình 34
2.1.1 Về vị trí địa lí, dân cư 34
2.1.2 Về kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Về văn hoá giáo dục 37
2.2 Tình hình GD THPT của huyện Tuyên hoá, tỉnh Quảng Bình 38
2.2.1 Qui mô phát triển trường lớp 38
2.2.2 Chất lượng giáo dục THPT 38
2.2.3 Đội ngũ cán bộ giáo viên cấp THPT 39
2.3 Thực trạng công tác KTNB tại các trường THPT ở huyện Tuyên hoá, Quảng Bình 40
2.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác KTNB 40
2.3.2 Các đối tượng và nội dung kiểm tra 43
2.3.3 Quy trình kiểm tra 47
2.3.4 Hình thức kiểm tra nội bộ trường học 49
2.3.5 Kết quả kiểm tra 49
2.4 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT Tuyên Hóa, Quảng Bình 50
Trang 62.4.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác KTNB và xử lý kết quả kiểm
tra nội bộ 53
2.4.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác KTNB 54
2.5 Nguyên nhân của thực trạng 55
2.5.1 Thành công 55
2.5.2 Hạn chế 55
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 56
2.6 Kết luận chương 2 56
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG THPT, HUYỆN TUYÊN HOÁ – QUẢNG BÌNH 58
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc pháp chế 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.5 Nguyên tắc dảm bảo tính khả thi: 59
3.2 Một số biện pháp quản lý công tác KTNB ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình 59
3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác KTNB và quản lý công tác KTNB 59
3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch KTNB 60
3.2.3 Đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nội bộ trường học 63
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động tự kiểm tra của các chủ thể trong nhà trường 65
3.2.5 Tạo động lực cho CB, GV tham gia công tác KTNB 66
3.2.6 Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong KTNB 68
Trang 73.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 84
3.4 Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8STT Viết tắt Nội dung viết tắt
1 CSVC-TBDH Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
9 KTNB Kiểm tra nội bộ
10 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kiểm tra nội bộ trương học (KTNB) là một chức năng cơ bản, quan trọngkhông thể thiếu của quá trình quản lý Kiểm tra là công tác mà người quản lýphải thực hiện để biết rõ mục tiêu, kế hoạch đề ra đã đạt được đến đâu và nhưthế nào, từ đó kịp thời ra quyết định điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu đã định
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở cán bộ quản lý:Muốn chống bệnh quan liêu, bàn giấy, muốn biết các nghị quyết có được thihành không, thi hành có đúng không, muốn biết ai ra sức làm, ai làm quachuyện, chỉ có một cách là khéo kiểm soát
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh có 3 mục đích của kiểm soát, đó là:
- Có kiểm soát mới biết cán bộ, nhân viên tốt hay xấu
- Mới biết rõ ưu điểm, khuyết điểm của cá nhân, đơn vị, cơ quan
- Mới biết ưu điểm của các mệnh lệnh, nghị quyết
Với nhà trường việc kiểm tra phải nhằm khai thác, tiếp nhận thông tinđầy đủ, chính xác về công việc, con người để đánh giá đúng đắn công việc,con người Theo Hồ Chí Minh : Kiểm tra phải thực hiện chức năng tự bộc lộ,
tự điều chỉnh những mặt hạn chế trong bản thân con người Kiểm tra phảinhằm động viên, khuyến khích con người phát huy mặt tốt, quyết sửa chữamặt còn hạn chế Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, về saukhuyết điểm sẽ bớt đi
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh kiểm tra có 2 cách: Một là từ trên xuống,người lãnh đạo kiểm tra kết quả công việc của người dưới quyền Hai là từdưới lên, quần chúng kiểm tra người lãnh đạo
Hiện nay nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước,tập trung mọi nguồn lực để xây dựng nền kinh tế trí thức, vai trò của giáo dụccàng được xác định là hết sức quan trọng Trong cương lĩnh xây dựng đất
Trang 10nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trình bày tại Đại hội XI củaĐảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đấtnước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục vàđào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu
tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượngtheo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhậpquốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục THPT phụ thuộc rất lớn vàocông tác quản lý giáo dục, đặc biệt là vào trình độ, nghiệp vụ quản lý của độingũ cán bộ quản lý giáo dục, được biểu hiện không chỉ ở chức năng lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch mà quan trọng hơn là biết tiếnhành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường.Kiểm tra nội bộ trường học là một chức năng của chủ thể quản lý nhà trườngnhằm tạo lập kênh thông tin phản hồi một cách thường xuyên, kịp thời chonhà quản lý, là công cụ sắc bén tăng cường hiệu lực quản lý trường học, gópphần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục- đào tạo trong nhà trường
Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường học ở các trường phổ thôngnói chung và các trường THPT ở huyện Tuyên Hoá, Quảng Bình hiện nay cònnhiều tồn tại chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dụctrong giai mới Thực trạng đó đặt ra yêu cầu phải nhanh chóng tiến hành đổimới công tác kiểm tra nội bộ, tìm ra các biện pháp để khắc phục tồn tại, yếukém trong hoạt động kiểm tra nội bộ trường học từ đó góp phần thực hiệnthành công các mục tiêu phát triển giáo dục đặt ra
Với những lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn
Trang 11huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểmtra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lí công tác kiểm tra nội bộ ở các
trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác kiểm tra nội bộ
ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí có tính khoa học và khả thi thì
có thể góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ ở các trườngTHPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở cáctrường THPT
5.2 Nghiên cứu thực trạng công quản lí tác kiểm tra nội bộ ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lýcông tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tuyên hoá,tỉnh Quảng Bình
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phương phápphân tích - tổng hợp, phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận
có liện quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát; PP điềutra; PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục; Phương pháp chuyên gia
Trang 126.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu thu được.
7 Phạm vi nghiên cứu
Các biện pháp quản lí công tác KTNB của Hiệu trưởng ở các trườngTHPT huyện Tuyên Hoá- Quảng Bình, đó là các trường: THPT Lê Trực,THPT Phan Bội Châu, THPT Tuyên Hoá
8 Cấu trúc nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận vănđược bố trí làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT Chương 2: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Tuyên hoá, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các
trường THPT, huyện Tuyên hoá, tỉnh Quảng Bình
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Kiểm tra là một phạm trù lịch sử, mang tính tất yếu của bất cứ một chế
độ xã hội nào Thực tiễn xã hội loài người từ khi hình thành cho đến ngày nay
đã chứng minh tính tất yếu của nó Đề cập đến hoạt động thanh tra, kiểm tra
và vai trò ý nghĩa của nó, đương thời các nhà tiền bối của chủ nghĩa Mác-Lênin đã đánh giá nó như là một công vụ hết sức quan trọng, một chức năngkhông thể thiếu của cơ quan quản lý nhà nước, quản lý xã hội
Đảng, Bác Hồ, Nhà nước ta, ngay từ thuở đầu dựng nước và xây dựngđất nước đã xác định vị trí quan trọng của công tác kiểm tra nội bộ, vì thếngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã ký sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 thành lập Ban Thanh tra đặc biệtcủa Chính phủ, có nhiệm vụ là đi giám sát tất cả các công việc và các nhânviên của Ủy ban nhân dân và các cơ quan của Chính phủ
Các nhà khoa học quản lý ở trong nước cũng như trên thế giới đều xácđịnh thanh tra, kiểm tra là một trong các chức năng của quản lý ( Kế hoạchhóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra, thanh tra) Thuật ngữ thanh tra, kiểm tra vàhoạt động thanh tra, kiểm tra ngày càng được các nhà khoa học nghiên cứu,
bổ sung và hoàn thiện dần làm phong phú và sâu sắc bản chất của nó, xem đó
là một chuyên ngành cần được tiếp tục nghiên cứu làm sáng rõ cả về mặt lýluận cũng như về mặt thực tiễn
Để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý giáo dục, quakinh nghiệm của nước ta và các nước có nền giáo dục phát triển, phải xâydựng tổ chức thanh tra giáo dục(TTGD) vững mạnh và nâng cao chất lượnghoạt động, coi thanh tra là hoạt động thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước
Sự hình thành tổ chức và hoạt động TTGD nước ta dựa trên những chếđịnh về TTGD của Đảng và Nhà nước:
Trang 14Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, mặc dù đất nước còn bậnrộn trăm công nghìn việc, nhưng ngày 08/9/1945, Chính phủ lâm thời ViệtNam dân chủ cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 16/SL thành lập cơ quan Thanh trahọc vụ để “Kiểm soát việc học theo đúng chương trình giáo dục của Chínhphủ” Để phù hợp với thực tiễn đổi mới đất nước, ngày 01/4/1990, Hội đồngnhà nước (HĐNN) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hànhPháp lệnh thanh tra, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng về tổ chức và hoạtđộng của TTGD, từ đó TTGD được tiếp tục củng cố, là bộ phận cấu thành của
hệ thống tổ chức Thanh tra nhà nước (TTNN), được tổ chức ở cấp Bộ và cấptỉnh
Để thi hành Pháp lệnh thanh tra của HĐNN, ngày 28/9/1992, Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 358/HĐBT về tổ chức vàhoạt động của Thanh tra giáo dục Bộ trưởng Bộ GD-ĐT đã ban hành Quyếtđịnh số 478/QĐ ngày 11/3/1993 về quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thốngTTGD, các vấn đề về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức và phương thức hoạtđộng của TTGD được quy định cụ thể thêm một bước Nhờ đó, hoạt độngTTGD được đẩy mạnh, ngày càng phát huy vai trò tích cực, góp phần chấnchỉnh các mặt công tác quản lý sự nghiệp giáo dục Đặc biệt, từ khi có Luật giáodục năm 1998 (có hiệu lực thi hành ngày 01/6/1999) và Luật giáo dục năm 2005(có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006) tại Chương VII “Quản lý Nhà nước vềgiáo dục” gồm có bốn mục thì đã có một mục về “Thanh tra giáo dục” (mục 4)
đã quy định một cách cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức vàhoạt động của TTGD phù hợp với Luật Thanh tra năm 2004, đánh dấu một bướctrưởng thành mới về công tác lập pháp của Nhà nước ta, là dấu mốc quan trọngtrong sự nghiệp đổi mới quản lý giáo dục nước nhà
Khi bàn về công tác thanh tra, kiểm tra trong giáo dục, các nhà khoa họcgiáo dục trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo
Trang 15dục, đặc biệt là về quản lý giáo dục (QLGD): Nguyễn Ngọc Quang “Nhữngkhái niệm cơ bản về QLGD”; Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về QLGD”;M.I Kônđacôp “Cơ sở lý luận khoa học QLGD”; Trần kiểm “Khoa học QLGD-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”… Các công trình trên thực sự là cẩm nangcho các nhà QLGD các cấp trong lý luận cũng như trong thực tiễn QLGD, QLnhà trường.
Về QL nhà trường, các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, ĐặngQuốc Bảo đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt độngdạy-học, từ đó chỉ ra một số biện pháp QL nhà trường Một trong số các biệnpháp hữu hiệu để duy trì, điều chỉnh hoạt động của hệ QL đi đúng mục tiêu,
kế hoạch là các biện pháp kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả công việctrong từng giai đoạn nhất định
Tác giả Hà Sỹ Hồ (1985) trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trườnghọc” tập hai- NXB Giáo dục đã cho rằng: “Chức năng kiểm tra đặc biệt quantrọng vì quá trình quản lý đòi hỏi những thông tin chính xác, kịp thời về thựctrạng của đối tượng QL, về việc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòihỏi những liên hệ ngược chính xác, vững chắc giữa các phân hệ QL và phân hệđược QL…” Ông khẳng định “QL mà không kiểm tra thì QL sẽ ít hiệu quả vàtrở thành QL quan liêu” Tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989) trong cuốn
“Những khái niệm cơ bản về QLGD” cho rằng: Quá trình QL diễn ra qua nămgiai đoạn: “Chuẩn bị kế hoạch hóa (KHH), KHH, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểmtra; trong đó, kiểm tra là giai đoạn cuối cùng, kết thúc một chu trình quản lý.Kiểm tra giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tratốt, đánh giá được sâu sắc và chuẩn bị trạng thái cuối cùng của hệ (nhà trường)thì đến kỳ kế hoạch (năm học) tiếp theo việc soạn thảo kế hoạch năm học mới
sẽ thuận lợi, kế thừa được mặt mạnh để tiếp tục phát huy, phát hiện được lệchlạc để uốn nắn loại trừ” Tác giả kết luận: “theo lý thuyết Xibecnetic, kiểm tra
Trang 16giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình QL Nó giúp cho chủ thể QL điềukhiển một cách tối ưu hệ QL Không có kiểm tra, không có QL” [25, 73] Tácgiả Đặng Quốc Bảo (1998) trong “Những vấn đề cơ bản về QLGD” xác định:
“Kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm giáo dục,điều khiển mục tiêu”
Gần đây, một số bài viết đăng trên Tạp chí thông tin QLGD, các bài
giảng trong các lớp bồi dưỡng TTGD tại Học viện quản lý giáo dục, các báocáo thu hoạch về công tác TTGD của các lớp huấn luyện cán bộ thanh trachuyên ngành các tác giả cũng có quan tâm đến một số vấn đề chung vềcông tác TTGD, nhưng chủ yếu chỉ đề cập đến các vấn đề xung quanh nộidung thanh tra, đánh giá một nhà trường, một giáo viên, quy trình tiến hànhmột cuộc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo… Tuy vậy, vẫn chưa
có công trình nghiên cứu đề cập một cách cụ thể, sâu sắc về QL công tácthanh tra chuyên môn ở các trường THPT, của Sở GD-ĐT, vì thế vấn đề nàyrất cần được tiếp tục nghiên cứu làm sáng rõ Những tài liệu đã dẫn và nhữngtài liệu viết về công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục của cácnhà khoa học giáo dục thực sự là những tư liệu quý, thiết thực, được chúng tôitham khảo trong quá trình thực hiện đề tài "Các biện pháp quản lý công táckiểm tra nội bộ trường học của các trường THPT huyện Tuyên Hoá" nhằmgóp phần thực hiện thắng lợi những mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường
1.2.1.1.Quản lý
Ngay từ khi con người hình thành các nhóm để thực hiện những mụctiêu mà họ không thể đạt được với tư cách cá nhân riêng lẻ, thì quản lý đã làmột yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, xã hội càngphát triển thì trình độ tổ chức, điều hành cũng được phát triển theo và ngày
Trang 17càng tinh vi hơn như mọi tất yếu lịch sử khách quan Quản lý không những đãtrở thành một khoa học mà còn là một nghệ thuật Vậy quản lý là gì?
Quan điểm của các tác giả về quản lý:
Theo Afanaxev A.G: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh
ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầucủa xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân”
Aunapu F.F cho rằng: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệthuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đónhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế - xã hội là
cơ bản
“Quản lý” là một từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản” và từ “lý”
“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “lý” là
sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy “quản lý” là trông coi,chăm sóc, sửa sang, làm cho sự vật ổn định và phát triển
Ở Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, nhà xuất bảnGiáo dục xuất bản năm 1994): Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầunhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều kiện nhấtđịnh
Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước của Học viện hành chính quốcgia nêu: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điểu khiển các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạttới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý"
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là kháchthể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến"
Nguyễn Bá Dương cho rằng: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại
Trang 18một cách tích cực giữa chủ thể và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là
sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản
lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể
xã hội”
Theo Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí quản lý, phù hợpvới quy luật khách quan
Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau song có thể nói rằng: Quản lý là
hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý mong muốn trong một môi trường luôn biến động.
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổchức Cá nhân làm chủ thể quản lý được gọi chung là cán bộ quản lý
Đối tượng quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người haymột tổ chức
Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tácđộng đến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, kếhoạch
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý Phương pháp quản lý rất phong phú: Phương pháp thuyếtphục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháptâm lý - giáo dục Tuỳ theo tình huống cụ thể mà sử dụng các phương phápkhác nhau kết hợp các phương pháp với nhau
Các chức năng cơ bản của quản lý là:
- Xây dựng kế hoạch: Để tác động đến đối tượng quản lý công việc đầu
Trang 19tiên của nhà quản lý là phải xây dựng được kế hoạch khoa học phù hợp Lập
kế hoạch là chức năng mang tính chất kỹ thuật bao gồm việc xác định làmviệc gì, lúc nào và làm như thế nào Chức năng lập kế hoạch là chức năngkhởi đầu vì chức năng quản lí về tổ chức, nhân sự, điều hành, kiểm tra giámsát đều triển khai sau khi lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện: Trên cơ sở kế hoạch đã có, nhà quản lý tổ chứcthực hiện Bao gồm xác định các mối quan hệ về quyền hạn và trách nhiệm,quan hệ về cấu trúc và sự phụ thuộc Công tác tổ chức nhằm tập hợp cácnguồn lực và các hoạt đông một cách hợp lý, bao gồm việc phân công, mô tảcông việc, các phương pháp và quá trình lao động, điều phối các bộ phận, sửdụng hệ thống thông tin và phản hồi Công tác tổ chức ấn định chính thức cáchoạt động của các cá nhân và các nhóm
- Lãnh đạo - chỉ đạo quá trình thực hiện kế hoạch:
Lãnh đạo cũng có thể được xem là một chức năng của quản lý Lãnh đạo là sựtác động đến con người, xuất hiện bất cứ lúc nào khi người ta muốn gây ảnhhưởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm người vì bất cứ lý do gì cóthể không tương hợp với mục đích của tổ chức Như vậy để đạt được mục tiêucủa tổ chức, công tác quản lý rất cần thiết phải lãnh đạo Mọi nhà quản lí đềuphải thực hiện chức năng này Tuy vậy phạm vi, tính chất, tầm quan trọng củaquyết định thay đổi tùy theo vị trí, mức độ, quyền hạn và trách nhiệm củangười quản lý Điều khiển nhằm vào việc thúc đẩy hành động trong tổ chức,hướng về con người Những hoạt động điều khiển chính là: động viên, chỉ đạo
và giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên.Những người quản lý ở mọi cấp đều sử dụng mối liên hệ con người và các kỹnăng hành vi
- Kiểm tra và giám sát:
Kiểm tra là xem xét việc thực hiện theo quy định, còn giám sát về mục
Trang 20đích và việc làm Về bản chất giám sát là một hình thức quản lí trực tiếp: thuthập thông tin tin liên tục, phân tích thông tin để đưa ra những quyết định,những giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề Giám sát còn có nghĩa là trongkhi thực hiện, người giám sát xem xét và tìm ra các vấn đề rồi cùng với ngườiđược giám sát và những người có liên quan tìm cách giải quyết các vấn đề đó.
Khuđôminxky.P.V cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để tất cảcác khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủnghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [21]
Đặng Quốc Bảo trong bài giảng “Những vấn đề cơ bản về quản lý giáodục" có nêu: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợpcác lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho mọi người Chonên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”[3]
Phạm Viết Vượng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục
là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thôngminh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc củabản thân và xã hội” [11]
Trang 21Đỗ Ngọc Đạt trong giáo trình: “Tổ chức nghiên cứu trong quản lý giáodục” có ghi: “Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốtnhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra theođúng luật định và thông lệ hiện hành.” [15].
Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có chủ định của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong một môi trường luôn biến động.
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân; là nơi diễn
ra các hoạt động giáo dục toàn diện cho các tập thể học sinh, sinh viên Trườnghọc được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân và có condấu riêng Quản lý trường học là một bộ phận của quản lý giáo dục, được xácđịnh trong một đơn vị cơ sở cụ thể, đó là trường học
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục nói chung và quản lýtrường học nói riêng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đườnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, Việt Nam thực hiện các tính chất của nhàtrường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học thế hệ trẻ,đưa thế hệ trẻ tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [18]
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Bản chất của việc quản lý quản lý nhà trường
là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng tháinày sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [16]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với
Trang 22ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [ 18 ].
Bản chất của quản lý trường học là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mụctiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm côngdân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Vì vậy quản
lý trường phổ thông là phải quản lý toàn diện: quản lý hành chính, quản lýnhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, dạy học, giáo dục, kể cả sinh hoạt ngoài giờlên lớp của học sinh
1.2.2 Kiểm tra; kiểm tra nội bộ
1.2.2.1 Kiểm tra
Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lí, nó giữ vaitrò cực kì quan trọng đối với hoạt động quản lí xã hội Kiểm tra là giai đoạnkết thúc của một chu trình quản lí, nhưng đồng thời nó cũng bắt đầu việcchuẩn bị tích cực cho chu trình quản lí tiếp theo Mặt khác, kiểm tra còn đượcthực hiện ngay trong từng giai đoạn(chức năng) của chu trình quản lí
Trên bình diện của khoa học quản lí, khái niệm kiểm tra có nhiều cáchđịnh nghĩa khác nhau:
+ Theo từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, năm 1992thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét”
Theo từ điển Website thì “Kiểm tra là duy trì hoặc đặt lại con tàu trênđường ray của nó”
+ Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra
Trang 23những sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã quy định; pháthiện ra trạng thái thực tế so sánh trạng thái đó so với khuôn mẫu đã đặt ra; khiphát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịpthời” (Tạp chí NC giáo dục số 4-1984)
+ Theo TS Nguyễn Phúc Châu trường Cán bộ quản lí GD-ĐT TW1, HàNội, 2005: “Kiểm tra trong GD nhìn chung là kiểm tra nội bộ, do chủ thểquản lí của các cơ sở GD thực hiện và đối tượng chính là cơ sở giáo dục đó”
+ Từ cách định nghĩa trên đây, chúng ta có thể hiểu: kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân và các bộ phận phối thuộc để tin rằng công việc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay không; chỉ ra những lệch lạc và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ đảm bảo hoàn thành kế hoạch Kiểm tra
trong quản lí là hệ thống những hoạt động đánh giá - phát hiện - điều chỉnhnhằm đưa toàn bộ hệ thống được quản lí tới mục tiêu dự kiến và đạt trình độchất lượng cao hơn
1.2.2.2 Kiểm tra nội bộ trường học
Là một dạng hoạt động quản lý của người hiệu trưởng nhằm điều tra,
theo dõi, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quảcác hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quảcác hoạt động giáo dục đó có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực,quy chế đã đề ra hay không Qua đó phát hiện những ưu điểm để động viên,kích thích hoặc những thiếu sót, lệch lạc so với yêu cầu để có biện pháp uốnnắn, giúp đỡ và điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục và đào tạo trong nhà trường[25]
Khái niệm KTNB được thể hiện rõ ở khoản 1, điều 22, chương VI:
“Công tác kiểm tra nội bộ trong các trường học và các đơn vị trong ngành”trong bản “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giáo dục và Đào
Trang 24tạo”(Quyết định số 478/QĐ ngày 11 tháng 3 năm 1993): Việc kiểm tra côngviệc, hoạt động và các mối quan hệ của mọi thành viên trong nhà trường làtrách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng Hiệu trưởng có thể huy động: phóhiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn và các cán bộ, giáo viên khác giúphiệu trưởng kiểm tra với tư cách là người được uỷ quyền hoặc trợ lý nhưnghiệu trưởng vẫn nắm quyền quyết định tối hậu về những vấn đề quan trọngnhất của kiểm tra, người đưa ra kết luận cuối cùng và người chịu trách nhiệm
- Việc tự kiểm tra trong nội bộ trường học
Người hiệu trưởng giỏi là người biết tiến hành kiểm tra thường xuyên
và có kế hoạch, biết biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra củacác bộ phận và mọi thành viên trong nhà trường mà mình quản lý Người hiệutrưởng có kinh nghiệm thường biết kiểm tra đúng người, đúng việc, đúng lúc,đúng chỗ Xác định rõ ai, bộ phận nào thì kiểm tra thường xuyên; ai, bộ phậnnào thì kiểm tra thưa thớt hơn và thậm chí có người, bộ phận không cần kiểmtra, vì họ luôn hoàn thành nhiệm vụ một cách tự giác không cần có sự thúcđẩy nào cả Đồng thời hiệu trưởng cũng phải xác định rõ nên kiểm tra vào lúcnào: nếu sớm quá thì không có gì để kiểm tra, nhưng nếu để muộn quá mớitiến hành kiểm tra thì nếu có sai sót rồi, lúc đó rất khó khắc phục sửa chửa vàlàm lại[16]
Trang 251.2.3 Quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học
Là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến hoạtđộng KTNB làm cho hoạt động này vận hành, phát triển và đạt được mục tiêu
dự kiến, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Chủ thể quản lý công tác KTNB trường học bao gồm:
- Hiệu trưởng là chủ thể cao nhất, chịu trách nhiệm toàn diện về côngtác KTNB trong nhà trường
- Mỗi CB, GV, CNV trong nhà trường là chủ thể tự kiểm tra công việc,việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của mình
Nội dung quản lý công tác KTNB:
- Lập kế hoạch KTNB: Lập kế hoạch là nhiệm vụ hàng đầu của các nhàquản lý, là quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất đểthực hiện những mục tiêu đó Nó liên hệ với những phương tiện cũng như vớinhững mục đích Quản lý công tác lập kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học làquá trình hiệu trưởng phải triển khai đầu các năm học thông qua các bộ phậngiúp việc trong nhà trường để chỉ đạo lập kế hoạch Việc quản lý công tác lập
kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học nhằm đảm bảo việc lập kế hoạch đượcđầy đủ, thống nhất, đúng định hướng, đảm bảo tính khoa học và khả thi
- Tổ chức thực hiện kế hoạch KTNB: Tổ chức triển khai thànhcông những hoạt động mà đã được vạch ra trong bản kế hoạch là điều hết sứcquan trọng Quản lý công tác tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộtrường học là quản lý việc sử dụng một cách tối ưu các điều kiện đảm bảo vềcon người và cơ sở vật chất hiện có và được yêu cầu của nhà trường để thựchiện tốt nhất kế hoạch đã được xây dựng Khi quản lý công tác tổ chức thựchiện kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường, người quản lý phải có tư duy có hệthống để có thể dự kiến sát nhất các tình huống quản lý có thể xẩy ra để cócác biện pháp tổ chức phù hợp Quản lý công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
Trang 26kiểm tra nội bộ nhằm giúp hiệu trưởng nắm chắc tiến trình công việc, tìm vàphối hợp mọi nguồn lực để tổ chức thực hiện được kế hoạch đề hữu hiệu hơn.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTNB:
Công tác chỉ đạo thực hiện là bố trí nhân lực, phân tích chi tiết côngviệc, lựa chọn và phân công từng cá nhân trong đơn vị tương xứng cho từngcông việc đã được xây dựng trong kế hoạch một cách thích hợp nhất Công tácquản lý chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ là việc làm nhằm giúp các
bộ phận, các cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm tra trong nhà trường làm việchiệu quả hơn để đạt được các kế hoạch Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện kếhoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường phải được qui về một mối thống nhất làhiệu trưởng nhà trường có như vậy mới tạo được tiếng nói chung sự nhất trítổng thể trong việc thực hiện kế hoạch, cũng như những điều chỉnh cần thiết(nếu có) của kế hoạch đã đề ra Chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ cũng phải nắmchắc các biện pháp khuyến khích động viên để tạo tâm lý thoải mái, tự tin nắmvững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các đồng nghiệp thamgia kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện kếhoạch kiểm tra nội bộ trường học cũng phải chú trọng xem việc thực hiện phảiđược triển khai theo đúng thời hạn đề ra
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTNB: Kiểm tra - đánh giá
là quá trình thu thập và xử lý thông tin về các hoạt động kiểm tra nội bộ đã đượctriển khai Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là công tác kiểmtra Vị trí, vai trò của kiểm tra – đánh giá là không chỉ ở thời điểm cuối cùng củamỗi giai đoạn trong công tác kiểm tra nội bộ mà trong cả quá trình kiểm tra.Đánh giá ở mỗi thời điểm cuối mỗi giai đoạn kiểm tra sẽ trở thành khởi điểm củamột giai đoạn kiểm tra mới Từ kết quả của kiểm tra đánh giá những thông tinxác thực, tin cậy để có những tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung đểhoàn thiện thêm kế hoạch kiểm tra nội bộ đã đề ra
Trang 27Quản lý công tác kiểm tra nội bộ là kiểm tra chuổi quá trình hoạt độngtheo kế hoạch, đánh giá, xem xét việc thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộđược thực hiện đúng kế hoạch không Quản lý công tác kiểm tra nội bộ phảichú trọng tập trung vào các mục tiêu và biện pháp mà kế hoạch đã đề ra Nhàquản lý phải quản lý hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra, các hình thức kiểm tra
- đánh giá khác nhau trong suốt quá trình, xác nhận độ tin cậy, tính hiệu lực,
đo được mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác định kế hoạch có thể sẽđược thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra Quản lý côngtác kiểm tra đánh giá phải góp phần làm cho việc kiểm tra đánh giá trở nênlinh hoạt, nhanh nhạy hơn trong công việc
1.2.4 Chất lượng công tác KTNB trường học
1.2.4.1 Khái niệm về chất lượng
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa như sau: "Chất lượng là phạmtrù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì,tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự việc khác Chất l-ượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài quacác thuộc tính Nó là liên kết các thuộc tính lại làm một, gắn bó với sự vật nhưmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không thể tách rời sự vật Sự vật trongkhi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổichất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồntại ngoài tính quy định ấy Mỗi một sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của
chất lượng và số lượng"
Hiểu theo nghĩa thông dụng, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản,khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác.Nói đến số lượng, là nói đến số lượng của một chất lượng nhất định.[17]
Trang 281.2.4.1 Chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường học
Chất lượng công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) trường học là khái niệm mô
tả về các kết quả công tác kiểm tra nội bộ trường học đạt được so với mục tiêu
đề ra
Mục tiêu QLGD có liên quan đến mục tiêu giáo dục nói chung và vớimục tiêu hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục nói riêng, cho nên khi đánh giáchất lượng QLGD của mộtcơ sở giáo dục nào đó cần phải dựa trên cơ sở chấtlượng hoạt động giáo dục của cơ sở đó
Vì thế chất lượng công tác KTNB có được khi:
- Thực hiện chức năng kế hoạch hoá một cách có chất lượng
- Thực hiện chức năng tổ chức một cách có chất lượng
- Thực hiện chức năng chỉ đạo một cách có chất lượng
- Thực hiện chức năng kiểm tra một cách có chất lượng [18]
1.3 Công tác kiểm tra nội bộ ở các trường THPT
1.3.1 Mục đích KTNB
Hoạt động kiểm tra nội bộ trường học không có mục đích tự thân, màchỉ tham gia vào quá trình quản lý trường học bằng sự tác động vào đối tượngquản lý trong việc chấp hành với mục đích thể hiện sự phát huy nhân tố tíchcực, phòng ngừa và ngăn chặn các sai phạm, động viên giúp đỡ đối tượngnhằm thực hiện tốt các quyết định quản lý
Cụ thể là: quan sát, theo dõi, phát hiện, kiểm nghiệm và đánh giá kháchquan tình hình công việc; việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng; nhằm đảmbảo tốt việc chấp hành chính sách, pháp luật về giáo dục, thực hiện các vănbản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường học; giúp đỡ pháthiện ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, khen chê kịp thời, xử lý cần thiết để cảitiến tổ chức quản lý giúp nhà trường nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý vànâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.[17]
Trang 291.3.2 Nội dung KTNB
Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, mốiquan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục và những điều kiệnphương tiện của nó không loại trừ mặt nào Song trên thực tế, kiểm tra nội bộtrường học cần tập trung vào các nội dung chính không tách rời nhau mà liênquan chặt chẽ với nhau sau đây:
1.3.2.1 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập giáo dục
- Thực hiên chỉ tiêu về số lượng học sinh từng khối lớp và toàn trường:Duy trì sĩ số, tỷ lệ học sinh bỏ học, lên lớp, lưu ban…
- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về số lượng, chất lượng phổ cập giáo dục
ở từng khối lớp và toàn trường
1.3.2.2 Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch đào tạo
- Thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục
- Chất lượng dạy học và giáo dục
+ Chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống:
* Thực hiện đúng chương trình giáo dục đạo đức, giáo dục công dân ởcác khối lớp thông qua các giờ lên lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,công tác chủ nhiệm …
* Việc kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội
* Kết quả việc đánh giá đạo đức, hạnh kiểm học sinh
+ Chất lượng giáo dục văn hoá, khoa học, kỹ thuật:
* Việc thực hiện kế hoạch theo chương trình, sách giáo khoa mới ởtừng khối lớp
* Thực hiện quy chế chuyên môn, nề nếp dạy học: thực hiện thời khoábiểu, giờ giấc, kiểm tra, chấm bài, cho điểm
* Việc đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học của giáo viên và
Trang 30học sinh.
* Việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu
* Kết quả học tập của học sinh (kiến thức, kỹ năng, thái độ) so với đầu vào.+ Chất lượng giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạy nghề:thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục, trình độ học sinh và kết quả đạt được
+ Chất lượng giáo dục sức khỏe, thể dục, vệ sinh và quốc phòng
+ Chất lượng giáo dục thẩm mỹ
+ Chất lượng giáo dục hướng nghiệp và giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.2.3 Kiểm tra việc xây dựng đội ngũ
- Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn:
+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng
+ Kiểm tra hồ sơ của tổ: kế hoạch của tổ, các loại sổ sách, sổ biên bản,sáng kiến kinh nghiệm
+ Nề nếp sinh hoạt tổ, chế độ dự giờ, thăm lớp, thao giảng
+ Sử dụng phân công giáo viên, nhân viên, công tác bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ và tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhómchuyên môn
+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn
+ Vấn đề thực hiện các chế độ chính sách, và chăm lo cải thiện đời sốnggiáo viên
- Kiểm tra giáo viên:
+ Kiểm tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
* Nhận thức tư tưởng, chính trị
* Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước
* Việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị,đảm bảo số lượng ngày, giờ công lao động
* Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện
Trang 31tiêu cực, sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh, nhân dân.
* Tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong công tác, quan hệ đồngnghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh
* Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề,
ý thức trách nhiệm thực hiện quy chế chuyên môn
+ Kiểm tra về kết quả giảng dạy: Việc cho điểm kiểm tra hoặc kết quảđánh giá môn học của học sinh từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra; khảo sátcủa cán bộ kiểm tra
+ Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao như công tácchủ nhiệm lớp và các công tác kiêm nhiệm khác
1.3.2.4 Kiểm tra việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất – thiết bị dạy học
- Đảm bảo các tiêu chuẩn về lớp học, bàn ghế, bảng, ánh sáng, vệsinh
- Sử dụng và bảo quản hợp lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: đồ dùngdạy học, phòng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân chơibãi tập, phòng chức năng, phòng nghe nhìn, nhà để xe
- Cảnh quan sư phạm của trường: Cổng trường, tường rào, đường đi,vườn hoa, cây xanh, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, lớp học sạch
đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo môi trường sư phạm
1.3.2.5 Công tác kiểm tra tài chính nhà trường
- Tài chính cũng là mội vấn đề quan trọng không thể thiếu trong mọi nhàtrường Cũng như mọi cơ quan, đơn vị tập thể bất kỳ nào, nhà trường cũngphải có nguồn tài chính để phục vụ cho các hoạt động dạy và học
- Kiểm tra tài chính cần chú trọng vào các mặt như: Các văn bản chỉ đạothu chi trong đơn vị, kế hoạch thu chi tài chính trong năm, việc xây dựng quichế nội bộ, các loại quỷ của nhà trường, việc công khai minh bạch các khoản
Trang 32thu chi theo qui định, kiểm tra quỷ tiền mặt theo định kỳ và đột xuất
- Trong công tác kiểm tra tài chính của nhà trường hiệu trưởng tập trung
sử dụng lực lượng của ban thanh tra nhân dân của nhà trường
1.3.2.6 Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng
- Công tác kế hoạch (kế hoạch hoá): Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế
hoạch chung và từng bộ phận (Gồm 3 loại kế hoạch chính: kế hoạch dạy học
và giáo dục trên lớp, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch giáo dụclao động, hướng nghiệp, dạy nghề) cho cả năm, từng tháng, từng tuần
Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá công tác kế hoạch của mình baogồm: Thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu, phân hạng ưu tiên, tìmphương án, giải pháp thực hiện mục tiêu, soạn thảo, thông qua và truyền đạt
kế hoạch
- Công tác tổ chức - nhân sự: Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá về: xây
dựng, sử dụng bộ máy, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phốihợp, quan hệ từng bộ phận, cá nhân, lựa chọn, phân công cán bộ, giáo viên,cung cấp kịp thời những điều kiện, phương tiện cần thiết, khai thác tiềm năngcủa tập thể sư phạm và cá nhân cho việc thực hiện kế hoạch đã đề ra
- Công tác chỉ đạo: Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá về các mặt: nắm
quyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều hoà phối hợp (can thiệp khi cầnthiết), kích thích động viên, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên… trong hoạt độngchỉ đạo các công tác cụ thể trong trường như :
+ Chỉ đạo dạy học và giáo dục trong và ngoài lớp, công tác lao độnghướng nghiệp, dạy nghề…
+ Chỉ đạo công tác hành chính, quản trị trong trường:
* Công tác văn thư, hành chính, giáo vụ trong trường
* Hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, lớp học, giáo viên và học sinh
* Các chế độ công tác, sinh hoạt định kỳ của hiệu trưởng, hiệu phó, các
Trang 33tổ, nhóm, khối chuyên môn, hội đồng giáo dục, hội phụ huynh học sinh…
* Thời khoá biểu, lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của trường…+ Chỉ đạo thi đua điểm và chỉ đạo xây dựng điển hình
+ Chỉ đạo việc thực hiện dân chủ hoá quản lý trường học: Thực hiệncông khai về quản lý tài sản, tài chính, vốn tự có, tuyển sinh, lên lớp, tốtnghiệp, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, bổ nhiệm…
+ Chỉ đạo và thực hiện việc phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể và huyđộng cộng đồng tham gia xây dựng và quản lý nhà trường
- Công tác kiểm tra: Thực hiện kiểm tra nội bộ trường học và tự kiểm
tra một cách thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch để phát hiện, theo dõi,kiểm soát, động viên, uốn nắn, giúp đỡ kịp thời Mỗi năm học hiệu trưởngphải kiểm tra toàn diện ít nhất 1/3 tổng số giáo viên và tất cả giáo viên còn lạiđược kiểm tra theo chuyên đề
- Ngoài ra hiệu trưởng còn cần tự kiểm tra, đánh giá: Về lề lối làm
việc, phong cách tổ chức và quản lý của chính mình, tự đánh giá khách quanphẩm chất, năng lực và uy tín của mình để tự điều chỉnh cho phù hợp với yêucầu, chuẩn mực của người quản lý trường học
1.4 Quản lý công tác KTNB trong trường THPT
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ
Đây là bước đầu tiên và là khâu quan trọng nhất Kế hoạch có đảm bảophù hợp thì các khâu khác mới đạt được hiệu quả cao Bậc THPT chịu sựquản lý chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT các tỉnh, vì vậy hằng năm cứ vàodịp đầu năm học trên cơ sở các điều kiện đảm bảo của nhà trường: như kếhoạch của cấp trên, Qui mô trường lớp, cơ sở vật chất, biên chế đội ngũ, chấtlượng học sinh, nguồn tài chính, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyênmôn Hiệu trưởng tập trung chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch KTNB của nhàtrường Kế hoạch phải đảm bảm tính khả thi cao, chỉ ra được lực lượng tham
Trang 34gia kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, các nội dung kiểm tra, các biện phápkiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra Phải đảm kế hoạch được xây dựng từ
cơ sở, bộ phận, tổ chức, cá nhân để đi đến xây dựng kế hoạch tổng thể củanhà trường
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch
Kế hoạch dù có tốt đến đâu mà các giải pháp chỉ đạo của nhà quản líthực hiện không linh hoạt, phù hợp thì cũng không thể phát huy hiệu quả củacông tác KTNB Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng, Hiệu trưởng tổ chứctiến hành thực hiện công tác kiểm tra Cần cụ thể hoá kế hoạch dự kiến conngười, xây dựng chương trình kiểm tra Phát huy sức mạnh của những ngườiđược giao nhiệm vụ kiểm tra, đội ngũ cốt cán của nhà trường vì hiệu trưởngkhông thể làm thay họ được tất cả
1.4.3 Chỉ đạo công tác KTNB
Công tác chỉ đạo ở bất kỳ lĩnh vực nào cũng có ý nghĩa quyết định cụ thểthắng lợi của công việc Có thể nói bất kỳ kế hoạch hay các biện pháp tổ chứcnào dù chuẩn bị kỹ càng chi tiết đến đâu trong quá trình thực hiện cũng cónhững phát sinh ngoài dự kiến công tác chỉ đạo phải nhìn nhận xữ lý kịp thời,chính xác các vấn đề nãy sinh Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạchkiểm tra nội bộ trong trường THPT cần đề cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của lựclượng được giao nhiệm vụ để đảm bảo hoạt động kiểm tra đi đúng hướng cóhiệu quả cao
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá công tác KTNB
Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giám sát hoạt động kiểm tra nội bộtrong trường THPT phải đặc biệt chú trọng Sau mỗi chu kỳ thời gian kiểmtra, sau mỗi hoạt động kiểm tra, sau một lần triễn khai kiểm tra các đốitượng Hiệu trưởng các nhà trường phải chỉ đạo quyết định tổ chức kiểm tragiám sát, đánh giá rút kinh nghiệm cho các bộ phận để tiếp tục triển khai cho
Trang 35- Nguồn lực tài chính và vật chất dành cho hoạt động kiểm tra còn hạn hẹp.
- Quan niệm của các lực lượng tham gia giáo dục về kiểm tra chưa thựctheo hướng tích cực là kiểm tra để phát triển; nhiều chỗ nhiều nơi còn ngạikiểm tra vì họ hiểu một chiều là kiểm tra chỉ để phê bình, khiển trách
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Đội ngũ CBQL, nhân viên tham gia công tác kiểm tra chưa được trang
bị đầy đủ về lý luận và trải qua thực tiễn kiểm tra
- Thiết bị thu thập thông tin và xử lý thông tin hiện nay còn thiếu thốn;nếu có nhiều cán bộ làm công tác kiểm tra chưa sử dụng thành thạo
1.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ các trường THPT
1.6.1 Đổi mới giáo dục THPT và yêu cầu nâng cao chất lượng
GD ở VN
1.6.1.1 Thực hiện đổi mới giáo dục THPT
a Thực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục:
Mục tiêu, nội dung chương trình được đổi mới theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; đồng thờitích ứng với nhu cầu nguồn nhân lực cho các lĩnh vực kinh tế – xã hội của đấtnước, của từng vùng, từng địa phương; thực hiện nguyên lý học đi đôi với
Trang 36hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn,giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Chútrọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học.
b Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:
Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc tri thứcthụ động, thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trongquá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhậnthông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển đượcnăng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinhtrong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạtđộng xã hội
c Thực hiện đổi mới đánh giá:
Mọi hoạt động giáo dục đều bắt nguồn từ việc xác định mục tiêu và kếtthúc bằng đánh giá Đánh giá có liên quan chặt chẽ với kiểm tra, dựa vàokiểm tra và là kết quả của kiểm tra, do đó kiểm tra, đánh giá thường đi liềnvới nhau
- Đánh giá trong quá trình dạy học của giáo viên.
Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của chu trình quản lý Kiểm tra,đánh giá đúng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động dạy học của giáo viên và hoạtđộng của học sinh
Kiểm tra chất lượng dạy của giáo viên qua dự giờ, soạn bài, giáo trìnhbiên soạn, việc kiểm tra dưới nhiều hình thức: có báo trước, không báo trước.Quá trình kiểm tra phải đặc biệt chú ý rút kinh nghiệm, đánh giá xếp loại mộtcách khách quan
Kiểm tra việc thực hiện tiến độ chương trình, đối chiếu với kế hoạch cánhân để tránh hiện tượng giáo viên giảng dạy tuỳ tiện không đúng với phânphối chương trình của Bộ quy định Đặc biệt việc quản lý sổ đầu bài phải ghi
Trang 37nhận xét và ký sổ đầu bài.
Kiểm tra việc đánh giá xếp loại của giáo viên đối với học sinh: các hìnhthức kiểm tra cần phải giúp giáo viên thực hiện, cho điểm theo đúng quy địnhcủa Bộ Giáo dục đào tạo Kiểm tra miệng, kiểm tra 15’, kiểm tra 1 tiết, kiểm trathực hành giáo viên phải chấm, chữa và trả bài đầy đủ, đúng thời gian quyđịnh
Đánh giá giáo viên là công việc quan trọng và cần thiết trong toàn bộquá trình quản lý Đó sự xác nhận của nhà trường đối với năng lực, phẩm chấtcủa giáo viên Đánh giá nhằm giúp người quản lý có được những phương thứchữu hiệu, đồng thời giúp giáo viên tự rèn luyện vươn lên hoàn thiện mình hơntrong nghề nghiệp Vì vậy cần có những nhận xét, đánh giá chính xác, kháchquan của người quản lý về giáo viên
- Kiểm tra, đánh giá học sinh:
Kiểm tra, đánh giá học sinh là một yêu cầu quan trọng của quá trình dạyhọc, có tác dụng thúc đẩy cho sự phát triển năng lực của học sinh Kiểm tra đánhgiá phải chính xác, chân thực còn có tác dụng trực tiếp đến việc tìm nguyên nhânthành công hoặc thất bại, để tìm ra những biện pháp có hiệu quả hơn
1.6.1.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng GD phổ thông ở VN
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhâncách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp
lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt: dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặcbiệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyềnthống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng…
- Cuộc cách mạng Khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ,làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Tốc độ và trình độ đổi mới vàứng dụng tri thức quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - côngnghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển
Trang 38của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương phápgiáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp đượcnguồn nhân lực có trình độ cao.
- Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để pháttriển vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyềnlợi quốc gia Cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyếtliệt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, đặt
ra vị trí, yêu cầu mới cho giáo dục Các nước đều xem phát triển giáo dục lànhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đã, đang dànhcho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm giành
ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế
- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy môrộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục Với việckết nối mạng, các công nghệ, tri thức đã là tài sản chung lan đến cả ở các địađiểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cận và không chỉ giới hạn với một số ítngười Giáo dục từ xa đã trở thành một thế mạnh của thời đại, tạo nên mộtnền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng với nhu cầu của từng người học.Đây là hình thức giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi và cho mọi người, trở thành giảipháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng về giáo dục
- Để phát triển kinh tế - xã hội, nhanh chóng hội nhập thì giáo dục thìgiáo dục càng đóng vai trò quyết định trong việc đào tạo, bồi dưởng nguồnnhân lực có đủ năng lực thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước
- Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước đang bước vào thời kỳ phát triểnmạnh với vị thế và diện mạo mới Việt Nam đang tích cực chủ động tham giavào quá trình hội nhập quốc tế với nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao, vớimôi trường chính trị ổn định và mức sống của các tầng lớp nhân dân ngàycàng được cải thiện Việc chủ động tích cực hội nhập quốc tế, và gia nhập Tổ
Trang 39chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của đất nước[12]
1.6.2 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Quảng Bình và của huyện Tuyên Hóa với việc đẩy mạnh công tác KTNB trường học
1.6.2.1 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Quảng Bình
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo, dạy nghề và pháttriển nguồn nhân lực
Tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt làchất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá Chú trọng chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn Đẩy mạnh
xã hội hoá để tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, hệ thống trường lớp theohướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Phấnđấu đến năm 2015, có 45 – 50% trường từ mầm non đến trung học phổ thôngđạt và giữ vững chuẩn quốc gia; có 99% trẻ 5 tuổi vào học mầm non; 98% trẻ
em trong độ tuổi vào học cấp tiểu học, 98% học sinh trong độ tuổi vào trunghọc cơ sở, 80% học sinh trong độ tuổi vào học trung học phổ thông và bổ túctrung học phổ thông; tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi và phổ cập trung học cơ sở ở 100% xã, phường thị trấn; phổ cập trunghọc ở những nơi có điều kiện
Đa dạng về hình thức dạy nghề và liên kết đào tạo gắn với nhu cầu thịtrường, nhu cầu việc làm, phục vụ các chương trình kinh tế - xã hội trọngđiểm của tỉnh xuất khẩu lao động [10]
1.6.2.2 Định hướng phát triển giáo dục của huyện Tuyên Hóa
Huy động các nguồn vốn để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy vàhọc, tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục Nâng cao chất lượng giáo dục,đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn Phấn đấu đến năm 2015 có 50% giáo viên có trình độ trên chuẩn
Trang 40Hằng năm huy động 100% trẻ em trong độ tuổi vào tiểu học; 100% học sinhhoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6; trên 80% học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở vào học lớp 10; 80% trở lên tốt nghiệp trung học phổ thông;100% học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được học tin học Duytrì, cũng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổcập trung học cơ sở; xây dựng 20 trường đạt chẩn quốc gia, trong đó có 1 đến
2 trường THPT; nâng trường đạt chẩn quốc gia lên 40 trường, chiếm 55,6%tổng số trường toàn huyện
Phát triển qui mô giáo dục một cách toàn diện ở các cấp học; tiếp tục tậptrung công tác đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả Giáo dục – Đào tạo, gắngiáo dục văn hoá phổ thông với giáo dục chính trị, đạo đức, thể chất, thẩm mỹcho học sinh
Cũng cố và phát triển vững chắc hệ thống trường lớp, tăng cường cơ sởvật chất thiết bị dạy và học, phát động chiến dịch xây dựng cơ sở vật trườnghọc, trường đạt chuẩn quốc gia Tăng cường công tác quản lí chất lượng giáodục, ngăn chặn các tiêu cực và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dụctrung học cơ sở ở 20/20 xã, thị trấn
Đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, phổ biếnrộng rãi kiến thức khoa học kĩ thuật, kiến thức pháp luật cho nhiều đối tượng,lứa tuổi trong xã hội Chú trọng công tác hướng nghiệp dạy nghề, nhất là đàotạo nguồn nhân lực tại chổ cung cấp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, các
cơ sở dịch vụ trên địa bàn; hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất Trungtâm hướng nghiệp dạy nghề của huyện [12]