1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án phân tích thực phẩm tìm hiểu về các chỉ tiêu phân tích chất lượng khoai tây

130 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 820,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hàm lượng vitamin c cao của khoai tây nên giá trị của nó được tình bằngvàng, trong suốt cơn sốt tìm vàng Alaskan Klondike 1897-1898.Ở phía Nam đảo Atlantic của Tristan de Cunha, khoa

Trang 1

Lương thực giữ một vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người Trên 75% năng lượng hằng ngày của cơ thể người là do lương thực cung cấp Hơn nữa là vấn đề an toàn thực phẩm, hằng ngày chúng ta dung nạp một lượng lớn thực phẩm vào cơ thể nếu những thực phẩm này không đảm bảo an toàn sẽ đe dọa sức khỏe của chúng ta.

Vì vậy việc phân tích kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm là vô cùng cần thiết và quan trọng.

Khoai tây cũng chính là một trong những loại lương thực quan trọng và được

sử dụng rộng rãi Khoai tây là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột, loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biến thứ

tư về mặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô.

Khoai tây là loại thực phẩm có nhiều công dụng nhưng cũng chứa những nguy

cơ tìm ẩn gây hại đến sức khỏe người sử dụng Vì vậy để đáp ứng yêu cầu về sức khỏe cũng như nhu cầu xuất khẩu các tổ chức, cơ quan chức năng đã đề ra các chuẩn riêng để đánh giá và kiểm soát chất lượng “khoai tây” Các quy chuẩn tiêu chuẩn đó như thế nào, giống khác nhau ra sao em xin trình bay dưới đây.

Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp.

Chân thành cảm ơn.

Trang 2

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn, phản biện)

Xác nhận của GVHD Chữ kí của sinh viên

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮC

TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy Chuẩn Việt Nam

AOAC : Asociation of Official Analytical Chemists ( Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống)

Trang 4

MỤC LỤ

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 3

DANH MỤC VIẾT TẮC 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHOAI TÂY 7

1.1 Nguồn gốc lịch sử 7

1.2 Điều kiện thích nghi, phân loại 8

1.3 Phân bố sản lượng 12

1.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khoai tây 13

CHƯƠNG 2: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHOAI TÂY 16

2.1 Các QCVN về khoai tây 16

2.2 Các quy định về kỹ thuật 18

2.2.1 QCVN 01-52 : 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng củ khoai tây 18

2.2.2 QCVN 01-69 : 2011/BNNPTNT: Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của khoai tây 18

2.2.3 QCVN 01-59 : 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và xử dụng của hioongs khoai tây 20

2.3 Chỉ số cảm quan 24

2.3.1 TCVN 8549:2011: Củ giống khoai tây – phương pháp kiểm nghiệm 24

2.3.2 TCVN 3236-79: Khoai tây giống – Yêu cầu kỹ thuật 43

2.4 Chỉ tiêu hóa học 47

2.4.1 TCVN 4594:1988: Đồ hộp – Phương pháp xác định đường tổng và đường khử tinh bột 47

2.4.2 TCVN 5103-1990: Nông sản thực phẩm – Xác định hàm lượng xơ thô – Phương pháp chung 52

2.4.3 TCVN 7512 : 2005: Quy phạm thực hành chiếu xạ tốt để ức chế sự nẩy mầm của các loại củ và than củ 66

Trang 5

2.4.4 TCVN 7602:2007: Thực phẩm – Xác định hàm lượng chì bằng phương

pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 77

2.4.5 TCVN 7767 : 2007: Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng nitrat và nitrit – Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử 32

2.5 Chỉ tiêu vi sinh 90

2.5.1 TCVN 4884 : 2005 90

2.5.2 TCVN 6848:2007: Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng coliform – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc 102

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHOAI TÂY THEO AOAC 110

3.1 AOAC phương pháp chính thức 997.13 110

3.2 AOAC phương pháp chính thức 941.15 115

3.3 AOAC phương pháp chính thức 972.39 118

3.4 AOAC phương pháp chính thức 968.31 118

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH CÁC TIÊU CHUẨN 119

PHỤ LỤC 120

1 AOAC phương pháp chính thức 997.13: Glycoalkaloids (Solanine and α-Chaconine) in Potato Tubers Liquid Chromatographic Method 120

2 AOAC phương pháp chính thức 941.15:Carotene in Fresh PlantMaterials and Silages Spectrophotometric Method 126

3 AOAC phương pháp chính thức 972.39: Light Filth in Potato Products (Dehydrated) 128

3 AOAC phương pháp chính thức 968.31: Calcium in Canned Vegetables 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 6

bột, là loại cây trồng lấy củ rộng rãi trên thế giới.

Giới (regnum): Plantae

(không phân hạng): Angiosperma

e (không phân hạng): Eudicots (không phân hạng): Asterids

Bộ (ordo): Solanales

Họ (familia): Solanaceae Chi (genus): Solanum Loài (species): S tuberosum

Cây khoai tây có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru cách đâyhơn 7000 năm.Sau nhiều thế kỷ chọn lọc và nhân giống, hiện nay đã có hơn một ngànloại khoai tây khác nhau.[1]

Sau cuộc chinh phục Đế chế Inca của Tây Ban Nha, người Tây Ban Nha giớithiệu khoai tây ra châu Âu vào khoảng thập niên 1570 (khoảng 8 năm sau chuyếnhành trình đầu tiên của Columbus vào năm 1492) Sau đó nó được vận tải chủ yếubằng đường biển ra các vùng lãnh thổ và hải cảng trên toàn thế giới

Khi mới phát hiện khoai tây được người dân tiếp nhận rất chậm, do họ khôngtin tưởng, nhưng:

Với hàm lượng carbohydrate cao, khoai tây là thực phẩm chính của ngườiphương Tây hiện nay Nó phát triển tốt nhất ở khí hậu lạnh và ẩm Đức, Nga và BaLan là những nước sản xuất nhiều khoai tây nhất châu Âu

Trang 7

Với hàm lượng vitamin c cao của khoai tây nên giá trị của nó được tình bằngvàng, trong suốt cơn sốt tìm vàng Alaskan Klondike (1897-1898).

Ở phía Nam đảo Atlantic của Tristan de Cunha, khoai tây từng được sử dụngnhư một loại tiền tệ không chính thức vì sự xa xôi cách trở về mặt địa lý của vùng đảonày đã khiến cho thức ăn trở thành quan trọng nhất

Và từ đó, cây trồng này được đem trồng ở nhiều nơi vài nhanh chóng trở thànhmột cây lương thực chủ đạo nhờ những ưu điểm của nó

Năm 1890, một người Pháp là Giám đốc Vườn bách thảo Hà Nội đem hạtkhoai tây trồng thử ở nước ta Do khoai tây dễ trồng, củ ăn ngon, nó mau chóng đượctrồng ở nhiều địa phương Người Pháp là người phương Tây di thực và phổ biến cáchtrồng cây này, nên nhân dân ta gọi loại củ đó là “khoai tây” Vì muốn bỏ chữ “tây”,vào khoảng năm 1956 - 1957, nhà văn Phan Khôi (1887 - 1960) đã có lần đề nghị(viết trên báo) nên gọi khoai tây là “khoai nhạc ngựa” vì có nhiều củ nhỏ na ná nhưcái nhạc đeo ở cổ ngựa

1.2.Điều kiện thích nghi, phân loại:

 Đặc điểm sinh học, thích nghi.

Là một loại cây lưu niên thân thảo phát triển khoảng 60 cm chiều cao, cây chếtsau khi ra hoa

Hoa màu trắng, phớt tím, có 5-7 cánh hoa lưỡng tính, tự thụ phấn

Đời sống của cây khoai tây có thể chia thành 4 thời kì: ngủ, nẩy mầm, hìnhthành thân củ và thân củ phát triển

Rễ khoai tây phân bố chủ yếu ở tầng đất sâu 30cm

Lá kép gồm 1 số đôi lá chét, thường là 3-4 đôi

Cây con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân, nằmtrong đất xuất hiện những nhánh con Đó là những đoạn thân địa sinh Các thân địasinh này phát triển được dồn về tập trung ở đầu mút, ở đây thân phình to dần lên vàphát triển thành củ Trên thân củ có nhiều mắt

Trang 8

Quả khoai tây có chứa một lượng lớn các chất độc alkaloid, solanine nên khôngdùng để ăn được Tất cả các giống khoai tây mới được trồng từ hạt khác biệt với trồngbằng củ giống Bất cứ loại khoai tây nào cũng có thể trồng bằng các loại củ, miếng củ.

Hình 1: hình ảnh hoa và củ khoai tây.

Trang 9

Hình 2: Cây khoai tây

Điều kiện thích nghi của khoai tây:

Nhiệt độ thích hợp cho thân củ phát triện là từ 16-17°C

Khoai tây là cây ưa ánh sáng Ánh sáng cần thiết cho quá trình quang hợp, hìnhthành củ và tích lũy chất khô

Từ thời kì cây con đến lúc cây hình thành của khoai tây yêu cầu thời gian chiếusáng dài Thời gian chiếu sàng giảm dần theo độ tuổi trưởng thành (thời gian chiếusáng thích hợp là khoảng 14h/ngày đêm)

Độ ẩm cũng là yếu tố vô cùng quan trong vì khoai tây là một loại thân củ trongthời gian sinh trưởng, khoai tây cần rất nhiều nước Trước khi hình thành củ khoai tâycần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu độ ẩm đất là 80%

Đất trồng khoai tây tốt nhất là đất pha cát, đất bãi, đât phù sa ven sông Độ pHphù hợp là 5,2 - 6,4

Khoai tây là cây có yêu cầu cao đối với các chất dinh dưỡng Khoai tây có phảnứng rất tốt với các phân hữu cơ

Từ khi mọc đến trước khi hình thành củ khoai tây cần nhiều đạm

Thời kì bắt đầu hình thành củ cần nhiều lân và kali Tỉ lệ NPK cân đối chokhoai tây là 2,5:1:3,3

 Phân loại khoai tây:

Theo điều kiện khí hậu, địa lý, nguồn gốc: Hiện nay có hàng trăm giống khoaitây khác nhau trên thế giới nhưng chỉ có một số giống khoai tây phổ biến và cho sảnlượng tốt được khuyến cáo trồng ở Việt Nam vào những năm gần đây là:

 Giống Solara: Nguồn gốc: Nhập nội từ Đức Giống đã được công nhận chínhthức năm 2006

Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày (vụ đông) Thân đứng, tán gọn, củnhiều (8-10 củ/cây) Dạng củ hình ovan, mắt củ rất nông, vỏ củ màu vàng, ruột củmàu vàng Chất lượng ăn tươi rất ngon, độ bở trung bình Năng suất từ 200-240 tạ/ha,

Trang 10

thâm canh đạt 300 tạ/ha Ít nhiễm bệnh mốc sương và virút, nhưng khá nhạy cảm vớibệnh héo xanh.

 Giống Sinora

Nguồn gốc: Nhập nội từ Hà Lan Giống đã được công nhận cho phép sản xuấtthử tháng 11/2008 Là giống có nhiều triển vọng tại các tỉnh phía Bắc Giống dùng để

ăn tươi và có thể chế biến

Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 85- 90 ngày (vụ đông) Thân đứng, tán gọn,

củ khá (7-8 củ/cây) Dạng củ hình tròn, củ lớn, mắt củ nông, vỏ củ màu vàng, ruột củmàu vàng Chất lượng khá, dùng để ăn tươi và chế biến Năng suất từ 200-220 tạ/ha,thâm canh đạt 300 tạ/ha Nhiễm trung bình bệnh mốc sương, ít nhiễm virút và bệnhhéo xanh

 Giống Diamant

Nguồn gốc: Nhập nội từ Hà Lan Giống đã được khảo nghiệm từ năm 2000 Làgiống có nhiều triển vọng tại các tỉnh phía Bắc

Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 90- 95 ngày (vụ đông) Thân đứng, tán gọn,

củ khá (6-7 củ/cây) Dạng củ hình ôvan, mắt củ nông, vỏ củ màu vàng, ruột củ màuvàng nhạt Năng suất từ 180-200 tạ/ha, thâm canh đạt 250 tạ/ha Ít nhiễm bệnh mốcsương, héo xanh và virút, nhưng dễ nhiểm bệnh ghẻ

 Giống Atlantic

Nguồn gốc: Nhập nội từ Úc Công nhận chính thức năm 2008 Là giống cónhiều triển vọng tại các tỉnh phía Bắc Giống dùng để chế biến

Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày (vụ đông) Thân đứng, tán gọn,

củ khá (6-7 củ/cây) Dạng củ hình tròn, mắt củ nông, vỏ củ màu vàng, ruột củ màuvàng nhạt Đặc biệt thích hợp cho chế biến sấy lát Năng suất từ 220-230 tạ/ha, thâmcanh đạt 320 tạ/ha Ít nhiễm bệnh mốc sương, bệnh héo xanh và virút.[2]

Theo thời gian sinh trưởng:

 Giống chín cực sớm (65-70 ngày)

 Giống chín sớm (71-90 ngày)

 Giống chín trung bình (91-120 ngày)

 Giống chín muộn (121-140 ngày)

Trang 11

Người ta cũng phân loại theo cách sử dụng:

 Nhóm giống sử dụng cho thực phẩm

 Nhóm giống sử dụng cho công nghiệp

 Nhóm giống sử dụng cho thức ăn gia súc

 Nhóm giống kiêm dùng

1.3 Phân bố, sản lượng.

Năm 2010, 18,6 triệu ha đất trên thế giới được dùng để trồng khoai tây Sản

lượng trung bình là 17,4 tấn/ha

Trang trại trồng khoai tây ở Hoa Kỳ đạt sản lượng với 44,3 tấn/ha, nông

dân New Zealand là những người sản xuất khoai tây có sản lượng cao nhất Thế giới, dao động từ 60-80 tấn/ha, kỷ lục được ghi nhận là 88 tấn/ha

Khoai tây được nhập vào Việt Nam năm 1890, tới năm 2012 này là 122 năm

Từ năm 1980, khoai tây được quan tâm và đã có đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước màViện Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (KHKTNNVN) là cơ quan chủ trì.Nhờ vậy, năng suất khoai tây đã được nâng cao, trước thường là 8 tấn/ha, cao nhất là18-20 tấn/ha, từ năm 1981 đến nay, năng suất bình quân đạt gần 12 tấn/ha, cao nhấtđạt 35-40 tấn/ha, có thời điểm khoai tây đã xuất khẩu sang Nga (có năm tới 1.000 tấn).Khi lương thực lúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướng chấtlượng và hiệu quả

Vào năm 2011 thì tình hình sản xất khoai tây theo vùng khảo sát được là:

Bảng 1.2 Sản xuất khoai tây, theo vùng, 2011

Harvested area Diện tích thu hoạch Quantity Số lượng Yield Năng suất hectares ha tonnes tấn tonnes/hectare Hg /

ha

Trang 12

1.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khoai tây.

 Thành phần hóa học của củ khoai tây.

 Giá trị dinh dưỡng

Khoai tây có chứa các vitamin, khoáng chất và phân loại của chất phytichemical nhưcarotenoids và phenol tự nhiên

Axít chlorogenic cấu thành đến 90% của phenol trong khoai tây

Trong một củ khoai tây còn vỏ có kích thước trung bình 150 g có :

+ vitamin C :27 mg

+ kali : 620 mg

+ vitamin B6 : 0.2 mg

+ cacbonhydrat: 26 g

Và một lượng rất nhỏ thiamin, riboflavin, folate, niacin, magie, photpho, sắt và kẽm

Cacbonhydrat trong khoai tây chủ yếu là tinh bột Một phần nhỏ trong đó có khả năngchống tiêu hoá từ enzym trong dạ dày và ruột non Tinh bột khoáng này được coi làcóhiệu ứng sinh lý và lợi ích cho sức khỏe giống chất xơ: là chống ung thư ruột kết,tăng khả năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung tính tronghuyết tương, tăng cảm giác no, thậm chí nó có thể làm giảm chất béo tích trữ trong cơthể

Khoai tây được xếp vào loại thức ăn có chỉ số glycemic(GI) cao

Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3: Giá trị dinh dưỡng của khoai tây tính trên 100g.

Trang 13

 Độc tính của khoai tây.

Khoai tây chứa những hợp chất độc hại được biết đến như glycoalkloids, phổbiến nhất là solanine và chaconine Solanine cũng được tìm thấy trong một số câynhư cây bạch anh độc, cây thuốc lá, cà tím Độc tố này ảnh hưởng đến hệ thầnkinh, gây ra sự yếu đuối và nhầm lẫn

Hình 3: Mầm khoai tây gây độc.

Trang 14

Thực chất các hợp chất này là được khoai tây sinh ra để chống lại kẻ thù, chúngtập trung phổ biến ở lá, thân cây và đặc biệt là mầm Sự tiếp xúc với ánh sáng, các tácnhân vật lý và độ tuổi đều có thể làm tăng nồng độ glycoalkaloids chứa bên trong củ,nồng độ cao nhất là ở bên dưới lớp vỏ

Glycoalkaloids có thể gây nhức đầu, tiêu chảy, chuột rút và trong trường hợpnghiêm trọng có thể gây hôn mê và dẫn đến tử vong; tuy nhiên, ngộ độc do khoai tâyrất hiếm khi xảy ra

Các nhà nông nghiệp cố gắng giữ nồng độ Solanine dưới mức 200 mg/ kg (200ppm) Tuy nhiên, khi các giống thương mại chuyển sang màu xanh, nồng độ Solanine

có thể đạt mức 1000 mg/ kg

Hình 4: Cấu trúc không gian của α - solanine

+ Công thức phân tử: C45H73NO15

+ Trọng lượng phân tử: 868.06 + Dạng tồn tại: tinh thể

+ Điểm nóng chảy: 271 – 273 0C

Một nghiên cứu cho thấy rằng, liều 2 - 5 mg/ kg trọng lượng cơ thể có thể gây

ra các triệu chứng độc hại, liều 3 - 6 mg/ kg trọng lượng cơ thể có thể gây tử vong

Các triệu chứng thường xảy ra 8 - 12 giờ sau khi ăn, nhưng có thể xảy ra nhanhchóng, khoảng 30 phút sau khi ăn thức ăn có hàm lượng solanine cao

 Phương pháp xác định solanine:

Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC) là phương pháp hiện đại nhất được sửdụng hiện nay để phân tích solanine, trong đó HPLC - UV là phương pháp được sửdụng rộng rãi nhất, bởi vì nó nhanh chóng, chính xác và có khả năng tái sử dụng cao.Phương pháp này ngày nay còn được gọi là phương pháp sắc ký lỏng hiện đại

Chương II:

Trang 15

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GÍ CHẤT LƯỢNG KHOAI TÂY

2.1.Các QCVN về Khoai tây

Dựa trên các quy chuẩn Việt Nan sau:

Bảng 4: Tóm tắt tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn, quy

củ giống khoai tây thuộc

loài Solanum tuberosum

(L.) trong sản xuất và kinh

doanh

TCVN 8549:2011 Giống khoai tây - Phương pháp kiểm nghiệm củ giống.

Regulation on Testing for

Quy chuẩn này quy địnhcác tính trạng đặc trưng,phương pháp đánh giá vàquản lý khảo nghiệm tính

khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của các giống khoai

tây nhân giống vô tính

thuộc loài Solanum tuberosum (L.), không áp

dụng cho khoai tây trồng

QCVN 01-52

:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng củ giống khoai

tây.

Trang 16

THUẬT QUỐC GIA VỀ

KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ

(khảo nghiệm VCU) của

các giống khoai tây mới

thuộc loài Solanum tuberosum (L.) được chọn

tạo trong nước và nhập

nội

48/2011/TT-BNNPTNT

2.2.Quy định về kỹ thuật

2.2.1.QCVN 01-52 : 2011/BNNPTNT

Trang 17

Bảng 5 – Tiêu chuẩn chất lượng củ giống

Chỉ tiêu, đơn vị tính Siêu nguyên

chủng

Nguyên chủng Xác nhận

-1 Bệnh thối khô (Fusarium spp.), bệnh

thối ướt (Sclerotium rolfsii), % số củ,

không lớn hơn

3 Rệp sáp (Pseudococcus citri Russo),

Bảng 6- Các tính trạng đặc trưng của giống khoai tây

biểu hiện

Mã số

1234

Trang 18

DàiRất dài

56

13579

Đỏ một phầnXanhXanh một phầnNâu đỏMàu khác

12345678

12345

Đỏ một phầnXanhXanh một phầnMàu khác

1234567891042

1

3

Trang 19

phản ứng với ánh sáng

Light beige and yellow skinned

varieties only:

Tuber: Anthocyanin coloration

of skin in reaction to light

Trung bìnhKhoẻRất khoẻ

579

CHÚ THÍCH:

(*) Tính trạng được sử dụng cho tất cả các giống trong mỗi vụ khảo nghiệm và luôn cótrong bản mô tả giống, trừ khi trạng thái biểu hiện của tính trạng trước đó hoặc điều

kiện môi trường làm cho nó không biểu hiện được

(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục A

2.2.3.QCVN 01-59 : 2011/BNNPTNT

Để xác định giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống khoai tây mới phảitheo dõi, đánh giá các chỉ tiêu ở Bảng 7

Bảng 7 – Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá

TT Chỉ tiêu Giai đoạn

đánh giá

Đơn vị tính hoặc điểm

Mức độ biểu hiện Phương pháp

đánh giá

thu hoạch

123456

TrònOvan ngắnOvanOvan dàiDàiRất dài

Quan sát các củ

và đánh giá

234

Kem nhạtVàngĐỏ

Đỏ một phần

Quan sát vỏ củ vàđánh giá

Trang 20

XanhXanh một phầnNâu đỏMàu khác

3 Mầu thịt củ Khi thu

hoạch

12345678910

TrắngKemVàng nhạtVàng trung bìnhVàng đậmĐỏ

Đỏ một phầnXanhXanh một phầnMàu khác

Cắt đôi củ vàquan sát thịt củ

4 Độ sâu mắt

13579

Rất nôngNôngTrung bìnhSâuRất sâu

Phân loại và đếm

số củ theo đườngkính

Trang 21

Rất ngonNgonTrung bìnhKhông ngonRất dở

Đánh giá và chođiểm

9 Độ bở sau

luộc

Sau thuhoạch7-10 ngày

135

Bở

Ít bởKhông bở

Đánh giá và chođiểm

10 Hàm lượng

tinh bột

Sau thuhoạch7-10 ngày

% chấtkhô

Mỗi giống phântích một lần trongquá trình khảonghiệm theophương pháp quyđịnh tại tiêuchuẩn hiện hành

11 Hàm lượng

chất khô

Sau thuhoạch7-10 ngày

trong quá trìnhkhảo nghiệm theophương pháp củaphòng thửnghiệm đượccông nhận hoặc

Trang 22

Phân tích một lầntrong quá trìnhkhảo nghiệm (khi

có yêu cầu) theophương pháp củaphòng thửnghiệm đượccông nhận hoặcchỉ định

Kiểm tra chất lượng khoai tây với các chỉ tiêu sau:

2.3.Chỉ số cảm quan.

Chỉ tiêu cảm quan đánh giá chất lượng củ khoai tây có các tiêu chuẩn sau:

2.3.1.TCVN 8549:2011:

CỦ GIỐNG KHOAI TÂY – PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

Tuber seed potato – Testing methods

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượngcủa các lô củ giống khoai tây được nhân bằng phương pháp vô tính

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Lô củ giống (Seed lot)

Lượng củ giống cụ thể, có cùng nguồn gốc và mức chất lượng, được sản xuất,thu hoạch, bảo quản cùng một quy trình, có thể nhận biết được một cách dễ dàng vàduy nhất

2.2 Mẫu điểm (Primary sample)

Trang 23

Một phần của lô củ giống được lấy ra từ một điểm trong lô củ giống Các mẫuđiểm phải có số lượng củ tương đương nhau.

2.3 Mẫu hỗn hợp (Composite sample)

Mẫu được tạo thành bằng cách gộp và trộn tất cả các mẫu điểm được lấy ra từ

lô củ giống

2.4 Mẫu gửi (Submitted sample)

Mẫu được gửi đến phòng kiểm nghiệm để phân tích các chỉ tiêu chất lượng.Mẫu gửi phải đủ số lượng củ tối thiểu như quy định và có thể bao gồm toàn bộ hoặcmột phần của mẫu hỗn hợp

2.5 Mẫu kiểm nghiệm (Working sample)

Toàn bộ mẫu gửi hoặc một phần mẫu gửi được lấy ra ngẫu nhiên để thực hiệnmột trong các phép thử được quy định trong tiêu chuẩn này và phải có khối lượng tốithiểu bằng khối lượng quy định đối với phép thử đó

2.6 Củ xây xát (Damage tuber)

Củ xây xát là những củ có một trong các đặc điểm sau: bị xây xước đến phầnthịt củ; củ có tất cả mầm bị gẫy và không có khả năng hồi phục

2.7 Củ dị dạng (Abnormalities tuber)

Củ dị dạng là những củ có một trong các đặc điểm sau: bị teo quắt, không thểmọc mầm được; củ có hình dạng và mầm không bình thường (mầm tăm, mầm chổi, củ

bi mọc trên mầm)

2.8 Củ khác giống (Other tuber)

Củ của giống khác, có những đặc điểm đặc trưng về hình thái, màu sắc khácbiệt rõ ràng với củ của giống được yêu cầu kiểm tra

2.9 Củ bị thối (Necrosis tuber)

a) Củ bị bệnh thối khô: Củ bị nhiễm nấm Fusarium spp hoặc nấmPhytophthora infestans Vết bệnh khô, lõm hẳn xuống, có màu nâu hoặc xám, thịt củtrở nên xốp, có màu xám tro hay phớt hồng do nấm phát triển tạo thành

b) Củ bị bệnh thối ướt: Củ bị nhiễm nấm hoặc vi khuẩn Vết bệnh ướt, có mùikhó chịu (mùi thối) Củ bị bệnh do vi khuẩn thường có mùi nặng hơn, củ bị bệnh donấm có mùi nhẹ hơn Những củ bị bệnh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra,khi bổ đôi củ thấy vết bệnh có một vòng nâu sẫm hoặc nâu đen ở phần mạch dẫn sátngoại bì

3 Phương pháp lấy mẫu và lập mẫu

3.1 Nguyên tắc

Trang 24

Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên, xác suất có mặt của các thành phần trong mẫu

là đại diện cho lô củ giống Sau khi lấy mẫu và lập mẫu, mẫu phải có khối lượng phùhợp để thực hiện các phép thử cần thiết

3.2 Thiết bị, dụng cụ

- Thẻ mẫu giống, dụng cụ niêm phong;

- Túi hoặc bao đựng mẫu thoáng khí và có thể niêm phong được

3.3 Yêu cầu đối với lô củ giống

3.3.1 Khối lượng của lô củ giống

Khối lượng của lô củ giống không được vượt quá 30 tấn Khi lô củ giống cókhối lượng vượt quá quy định thì phải chia thành các lô nhỏ, mỗi lô có mã hiệu riêng.3.3.2 Gắn nhãn và niêm phong các vật chứa

Nếu lô củ giống đã được đeo thẻ/gắn nhãn và niêm phong trước khi lấy mẫu thìngười lấy mẫu phải kiểm tra việc đeo thẻ/gắn nhãn và dấu niêm phong ở từng vậtchứa

Nếu lô củ giống chưa được đeo thẻ/gắn nhãn và niêm phong thì người lấy mẫuphải trực tiếp giám sát quá trình đeo thẻ/gắn nhãn và niêm phong trước khi rời khỏi lôgiống

3.3.3 Tính đồng nhất của lô củ giống

Lô củ giống phải đảm bảo đồng nhất về nguồn gốc, quy trình sản xuất, thuhoạch, chế biến và bảo quản Nếu phát hiện lô củ giống không đồng nhất thì dừng việclấy mẫu và yêu cầu lập lại lô giống theo đúng quy định về tính đồng nhất của lô củgiống

3.3.4 Sắp xếp lô củ giống

Lô củ giống phải được sắp xếp thuận lợi để có thể đi vào lấy mẫu ở từng vậtchứa hoặc các vị trí khác nhau Nếu không đáp ứng quy định này thì người lấy mẫuyêu cầu phải sắp xếp lại lô củ giống

3.4 Số lượng mẫu điểm

Đối với những lô củ giống trong các vật chứa hoặc bao chứa từ 10 kg đến 50

kg, số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy theo quy định tại Bảng 1

Bảng 2.3.1.1 – Số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy đối với lô củ giống trong vật chứa

hoặc bao chứa từ 10 kg đến 50 kg

Số vật chứa hoặc bao chứa Số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy

Từ 1 đến 10 Mỗi bao lấy ít nhất 30 củ, nhưng tổng số không ít hơn

Trang 25

250 củ.

Từ 11 đến 60 Lấy tổng số 15 mẫu điểm, mỗi bao lấy ít nhất 20 củ

Từ 61 đến 400 Lấy tổng số 20 mẫu điểm, mỗi bao lấy ít nhất 15 củLớn hơn 400 Lấy tổng số 30 mẫu điểm, mỗi bao lấy ít nhất 10 củĐối với lô củ giống chứa trong các vật chứa hoặc bao chứa nhỏ hơn 10 kg, các baochứa được gộp thành các đơn vị không lớn hơn 50 kg Mỗi đơn vị này được coi là mộtbao chứa và số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy theo quy định tại Bảng 1

Khi lấy mẫu ở các vật chứa hoặc bao chứa lớn hơn 50 kg hoặc đổ rời, số lượng mẫuđiểm tối thiểu cần lấy theo quy định tại Bảng 2

Bảng 2.3.1.2 – Số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy đối với lô củ giống trong vật chứa

hoặc bao chứa lớn hơn 50 kg hoặc đổ rời

Khối lượng vật chứa hoặc

bao chứa

Số lượng mẫu điểm tối thiểu cần lấy

Nhỏ hơn 500 kg Lấy 10 mẫu điểm, mỗi mẫu điểm lấy ít nhất 30 củ

Từ 501 kg đến 3 000 kg Lấy 15 mẫu điểm, mỗi mẫu điểm lấy ít nhất 20 củ

Từ 3 001 kg đến 20 000 kg Lấy 20 mẫu điểm, mỗi mẫu điểm lấy ít nhất 15 củ

Lớn hơn 20 000 kg Lấy 30 mẫu điểm, mỗi mẫu điểm lấy ít nhất 10 củ

3.5 Lấy mẫu điểm

Lấy ngẫu nhiên bằng tay một số lượng củ bằng nhau ở các vị trí khác nhautrong lô củ giống

Khi lô củ giống được chứa trong bao hoặc vật chứa nhỏ thì bao hoặc vật chứađược chọn để lấy mẫu một cách ngẫu nhiên đều khắp cả lô Số lượng củ phải lấy tạicác bao hoặc vật chứa phải đạt tối thiểu theo yêu cầu (xem 3.4)

Khi lô củ giống được chứa trong thùng chứa hoặc vật chứa lớn hoặc đổ rời, cácmẫu điểm sẽ được lấy ở các vị trí ngẫu nhiên để có một số lượng củ tối thiểu (xem3.4)

Trang 26

Khối lượng tối thiểu của các mẫu gửi quy định như sau:

- Mẫu kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng lô củ giống (không kiểm tra vi rút): 250củ

- Mẫu kiểm tra vi rút: 120 củ, được đựng trong túi nilon, mỗi củ trong một túi.Trong trường hợp mẫu gửi có số củ nhỏ hơn quy định, thì việc phân tích sẽkhông được tiến hành cho đến khi nhận được một mẫu gửi khác

3.7.2 Cách lập mẫu gửi

Nếu mẫu hỗn hợp có số lượng củ vừa đủ thì có thể được coi là mẫu gửi màkhông cần phải giảm mẫu Mẫu gửi phải ghi rõ mã hiệu của lô củ giống, các thông tinliên quan đến lô giống, kể cả tên của hóa chất xử lý củ giống và phải được niêmphong

Các mẫu gửi phải được đóng gói cẩn thận để tránh bị hư hỏng trong quá trìnhvận chuyển Các mẫu gửi chỉ được đóng gói trong túi nilon ẩm đối với mẫu kiểm tra

Người lấy mẫu phải trực tiếp gửi, không được gửi qua chủ lô giống, người đềnghị kiểm tra hoặc những người không được ủy quyền lấy mẫu

3.8 Bảo quản mẫu

3.8.1 Trước khi kiểm nghiệm

Cần phải tiến hành kiểm nghiệm mẫu ngay trong ngày tiếp nhận Nếu phải đểchậm lại thì mẫu phải được bảo quản trong những điều kiện thích hợp (nhưng khôngquá 2 ngày) để không làm thay đổi chất lượng của mẫu

3.8.2 Sau khi kiểm nghiệm

Toàn bộ mẫu sau khi kiểm nghiệm sẽ được bảo quản tối thiểu 2 ngày ở nhiệt độdưới 25 0C để giải quyết các trường hợp khiếu nại liên quan đến kết quả kiểm nghiệm

4 Phương pháp xác định rệp sáp (Pseudococcus citri Russo)

4.1 Mẫu phân tích

Toàn bộ mẫu gửi được sử dụng làm mẫu phân tích

4.2 Thiết bị, dụng cụ

Trang 28

Kết quả được biểu thị theo tỉ lệ phần trăm số củ xây xát, dị dạng trong tổng số

– Hộp chứa, khay đựng mẫu;

– Bản mô tả giống hoặc hình vẽ, tranh ảnh của các giống.7.3 Cách tiến hành

Kiểm tra kỹ từng củ và dựa vào các đặc điểm sau đây để phân biệt các củ khácgiống:

a) Các đặc điểm của củ giống:

– Hình dạng đặc trưng của củ giống (tròn, thuôn, dài);

– Kích thước của mầm (nhỏ, trung bình, to);

– Hình dạng của mầm (hình tròn, hình trứng, hình tháp, hìnhtrụ, hình trụ dài);

Có thể rửa sạch củ để nhặt ra những củ khác giống hoặc dùng dao mỏng và sắccắt đôi ngang qua củ để quan sát ngay các đặc điểm của thịt củ

b) Trong trường hợp cần thiết phải quan sát thêm các đặc điểm của cây mầm để đánhgiá như:

– Sắc tố antoxian ở thân mầm (rất nhạt, nhạt, trung bình, đậm, rất đậm);

– Sắc tố antoxian ở đỉnh mầm (rất nhạt, nhạt, trung bình, đậm, rất đậm);

– Lông ở gốc mầm (rất ít, ít, trung bình, nhiều, rất nhiều);

Trang 29

– Dạng đỉnh mầm (đóng, trung bình, mở);

– Lông ở đỉnh mầm (không có hoặc rất ít, ít, trung bình, nhiều, rất nhiều);

– Số lượng rễ mầm (ít, trung bình, nhiều);

– Sự lồi lên của lỗ bì (ít, trung bình, nhiều);

– Độ dài của mầm bên (ngắn, trung bình, dài)

c) Kiểm tra lại các củ nghi ngờ bằng cách so sánh với bản mô tả giống, hoặc hình vẽ,tranh ảnh của củ giống chuẩn để quyết định

Kiểm tra kỹ từng củ và quan sát các triệu chứng bị bệnh ở củ để nhặt ra những

củ bị bệnh, bất kể vết bệnh là nhiều hay ít, tình trạng nhiễm bệnh của củ giống là nặnghay nhẹ Có thể phải cắt đôi củ để quan sát các triệu chứng bệnh

Cần lưu ý phân biệt các triệu chứng của bệnh như mô tả trong Phụ lục A để xácđịnh số củ bị bệnh trong mẫu phân tích

8.4 Biểu thị kết quả

Kết quả được biểu thị theo tỉ lệ phần trăm củ bị bệnh trên tổng số củ kiểm tra

9 Phương pháp xác định vi rút bằng kỹ thuật ELISA (Enzyme Linke ImmunosorbentAssay)

9.1 Mẫu phân tích

Mẫu kiểm tra vi rút được lấy ra từ mẫu gửi kiểm tra vi rút, bảo quản ở nhiệt độ

từ 25 oC đến 30 oC cho đến khi củ nảy mầm

Lấy ngẫu nhiên 100 củ đã mọc mầm từ mẫu gửi để kiểm tra vi rút

Trang 30

Trường hợp kiểm tra vi rút trên mẫu lá: Lấy tối thiểu 120 mẫu trên một lôgiống, mỗi cây lấy một mẫu, mỗi mẫu được đựng riêng trong túi nilon sạch để tránhlây nhiễm.

9.2 Thiết bị, dụng cụ

– Thiết bị nghiền mẫu hoặc dụng cụ nghiền mẫu thủ công;– Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg;

– Tủ ấm;

– Máy đọc ELISA (ELISA reader);

– Máy rửa hoặc dụng cụ rửa bảng ELISA;

– Tủ lạnh;

– Pipet tự động 1 đầu côn, dung tích từ 0,5 μl đến 10 μl; từ 10

μl đến 20 μl; từ 20 μl đến 100 μl; từ 100 μl đến 1000 μl; 5000μl;

– Pipet tự động 8 đầu côn;

– Bảng ELISA 96 giếng;

– Hộp nhựa có nắp đậy kín để đựng bảng ELISA;

– Ống đong, dung tích từ 10 ml đến 1000 ml;

– Bình, lọ thủy tinh, dung tích từ 50 ml đến 1000 ml;

– Túi nilon đựng mẫu

Trang 31

a) Bước 1: Cố định kháng thể (coating antibody)

Lập sơ đồ các giếng chứa phản ứng chẩn đoán của từng mẫu

Hòa tan kháng thể trong dung dịch đệm coating, cho vào mỗi giếng 100 µl.Đặt bản ELISA trong hộp ẩm và giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 oC qua một đêmhoặc có thể ủ ở nhiệt độ 37 oC từ 2 h đến 4 h

Sau khi ủ, rửa bản ELISA bằng dung dịch rửa (PBS-T) ba lần, mỗi lần 3 phút b) Bước 2: Cố định dịch kháng nguyên vào bản ELISA

Nghiền mẫu trong dung dịch đệm nghiền mẫu với tỉ lệ 1 g mẫu trong 10 mldung dịch đệm Dùng pipet hút 100 µl dịch mẫu nhỏ vào giếng đã cố định kháng thể

Cho mẫu đối chứng vào giếng sau cùng, mẫu đối chứng bao gồm dịch chiếtmẫu, đối chứng có bệnh và đối chứng sạch bệnh Mỗi loại đối chứng cho vào 2 giếng

Đặt bảng ELISA vào hộp ẩm và giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 40C qua một đêmhoặc có thể ủ ở nhiệt độ 37 0C từ 2 h đến 4 h Trong quá trình này sẽ xảy ra phản ứngliên kết giữa kháng thể (IgG) và kháng nguyên nếu mẫu có vi rút

Sau khi ủ, rửa bản ELISA như ở bước 1

c) Bước 3: Cố định enzym liên kết

Hòa enzym liên kết trong dung dịch đệm liên kết theo tỉ lệ do nhà sản xuấthướng dẫn và và nhỏ 100 µl/giếng vào các giếng đã thực hiện bước 1 và bước 2 Ủbản ELISA ở nhiệt độ 37 0C từ 2 h đến 4 h và rửa như bước 1

d) Bước 4: Cố định chất nền vào bản ELISA

Hòa tan chất nền NPP vào dung dịch đệm chất nền (substrate) theo tỉ lệ từ 0,25mg/ml đến 0,5 mg/ml Sau đó dùng pipet nhỏ vào mỗi giếng 100 μl Đặt bản ELISAvào hộp ẩm và ủ ở nhiệt độ bình thường của phòng thí nghiệm trong 1 h Các giếng cómàu vàng là giếng có phản ứng dương tính, giếng không màu là không có phản ứng.Dùng máy đọc ELISA (ELISA reader) để đọc chính xác các kết quả ở bước sóng 405nm

Để cố định màu của bảng ELISA khi cần xem lại thì nhỏ vào mỗi giếng ELISA

từ 25 µl đến 30 µl dung dịch NaOH 3 M, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 0C.LƯU Ý: Trong quá trình thực hiện các phản ứng chẩn đoán vi rút bằng phương phápELISA, phải đeo găng tay để tránh lây nhiễm gây ra phản ứng không đặc hiệu

CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng kit mua sẵn để chẩn đoán vi rút thì tiến hành theo hướngdẫn của nhà sản xuất

9.6 Tính và biểu thị kết quả

Ngưỡng xác định nhiễm vi rút, Sn, được tính theo công thức sau: Sn = ODS/ODn

Trang 32

Trong đó: ODS là giá trị OD của mẫu kiểm tra; ODn là giá trị OD của mẫu đối chứng.Nếu Sn ≥ 2 thì mẫu bị nhiễm vi rút.

Kết quả được biểu thị tỉ lệ phần trăm số mẫu thử có nhiễm vi rút trên tổng số mẫu thửđược kiểm tra

PHỤ LỤC A (tham khảo)

ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ SÂU, BỆNH HẠI CHÍNH THƯỜNG GẶP Ở CỦ GIỐNGKHOAI TÂY

A.1 Rệp sáp trắng

Tên khoa học Pseudococcus citri Russo, thuộc họ Rệp (Aphidae)

Cơ thể rệp sáp trắng có hình bầu dục, thuôn dài, kích thước từ 1 mm đến 2 mm Rệpnon có màu hồng, rệp trưởng thành có một lớp sáp trắng như vôi phủ kín quanh mình.Rệp cái không có cánh, rệp đực có cánh, trứng rệp cũng có lớp lông sáp phủ kín.Rệp sáp thường xuất hiện vào thời kỳ cây sinh trưởng mạnh (từ 30 ngày tuổi đến 60ngày tuổi), tụ tập ở phần ngọn, ở các nách lá, ở mặt dưới của lá Khi gần thu hoạch,rệp sống chủ yếu ở gốc cây khoai tây, bám vào mắt củ và theo củ vào kho bảo quản.Trong kho bảo quản, rệp sáp thường sống tập trung ở mắt củ, xung quanh mầm đểchích hút dịch của mầm khoai tây làm cho mầm bị teo khô, củ giống khoai tây bị khôcứng lại, khi trồng không mọc được Rệp sáp trắng là côn trùng hại chủ yếu đối với củgiống khoai tây trong quá trình bảo quản

A.2 Bệnh thối khô củ

Bệnh thối khô củ do nấm Fusarium spp gây ra

Triệu chứng bệnh ở củ: Vết bệnh xuất hiện ở trên bề mặt củ lúc đầu có màu nâu hoặcxám, hơi lõm xuống, sau lan rộng ra thành các vòng đồng tâm rất dễ phân biệt Thịt củ

bị thối ở bên trong, trở nên xốp và có màu xám tro hay phớp hồng do hệ sợi của nấmFusarium phát triển tạo thành tùy theo từng loài nấm Fusarium Củ giống khoai tâydần dần trở nên khô và cứng, không có khả năng mọc thành cây

Nấm Fusarium chủ yếu lan truyền qua đất Triệu chứng gây bệnh ở cây là những lá ởgần gốc bị héo vàng nên còn gọi là bệnh héo vàng, tuy không gây thành dịch nghiêmtrọng nhưng khi gặp thời tiết nóng ẩm, nấm sẽ phát triển mạnh, làm cho cây phát triểnyếu ớt hoặc bị thối và chết Nấm có thể xâm nhập vào củ thông qua những vết xây xát

ở trên bề mặt củ trong quá trình thu hoạch và gây bệnh thối khô củ trong quá trình bảoquản

A.3 Bệnh thối ướt củ

Trang 33

Bệnh thối ướt củ là tên gọi chung các củ giống khoai tây bị bệnh do các loài nấm hoặc

vi khuẩn gây ra

Bệnh thối ướt củ có thể do nhiễm các loài nấm bệnh, chẳng hạn như nấm Sclerotiniasclerotianum gây bệnh mốc trắng, nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh thối thân ở câykhoai tây Bệnh cũng có thể do nhiễm các loài vi khuẩn, chẳng hạn như vi khuẩnRalstonia solanacearum gây bệnh héo xanh, vi khuẩn Erwinia spp gây bệnh thối nhũnhoặc vi khuẩn Corynebacterium spp gây bệnh thối vòng ở khoai tây

Bệnh thối ướt củ giống khoai tây do nấm hoặc vi khuẩn gây ra có đặc điểm chung làvết bệnh ở củ bị thối và ướt, có mùi khó ngửi Tuy nhiên, củ bị bệnh thối ướt do nấm

có mùi nhẹ hơn, thịt củ thường có màu nâu vàng do sợi nấm phát triển mạnh tạothành, củ hơi nhũn và bị nát dần Củ bị bệnh thối ướt do vi khuẩn thường có mùi khóngửi nặng hơn, vỏ củ biến thành một cái bọc đầy nước, thịt củ bị thối nhũn và có nướcdịch chảy ra, có màu đen như nước cống

A.4 Bệnh héo xanh

Bệnh héo xanh còn gọi là bệnh chết xanh hoặc héo rũ do vi khuẩn Ralstoniasolanacearum gây ra Đây là bệnh nghiêm trọng và phổ biến ở các nước nhiệt đới, làmgiảm năng suất của khoai tây

Triệu chứng bệnh ở cây: Cây đang xanh, tự nhiên bị héo rũ nhưng vẫn giữ được màuxanh Bệnh có thể làm chết cả cây hoặc chết dần từng nhánh, gốc cây bị thối nhũn.Triệu chứng bệnh ở củ: Củ bị bệnh ở phần cuối củ hay mắt củ có dịch hơi nhầy màutrắng, sau chuyển thành màu trắng ngà, đục như sữa Nếu bị nặng thì củ sẽ thối nhũn,bóp nhẹ sẽ thấy sủi bọt ở rốn củ hay mắt củ, chất dịch có mùi thối khẳn Khi bổ đôi củthấy có một vòng nâu sẫm hoặc nâu đen ở ngoại bì

A.5 Bệnh mốc sương

Bệnh mốc sương do nấm Phytophthora infestans gây ra Bệnh mốc sương thường gặp

ở các vùng trồng khoai tây khi nhiệt độ xuống thấp từ 18 0C đến 22 0C, độ ẩm khôngkhí cao Bệnh gây hại nghiêm trọng và làm giảm năng suất khoai tây

Triệu chứng bệnh ở cây: Bệnh có thể gây hại ở lá, thân và củ Vết bệnh thường xuấthiện ở mép lá và mặt dưới của lá, sau lan lên mặt trên lá, lên ngọn cây và thân cây.Vết bệnh lúc đầu có màu xanh tái, đọng nước, sau vài ngày chuyển thành màu nâu khigặp trời khô và màu đen khi trời ẩm ướt Xung quanh vết bệnh thường có viền màuvàng nhạt Vết bệnh ở thân và cuống lá có màu nâu đen và toàn bộ cây có thể bị chếtsau vài ngày

Triệu chứng bệnh ở củ: Vết bệnh ở trên củ lúc đầu hơi lõm, có màu nâu nhạt Bổ đôi

củ có thể thấy các mô củ bị thối, có màu nâu nhưng rất khó phân biệt với các mô khỏemạnh Về sau, các vi sinh vật gây thối phát triển mạnh ở bên trong các mô làm cho vết

Trang 34

thối lan rộng ra Quan sát bên ngoài thấy phần củ bị bệnh sẽ chai cứng lại và có màuhơi nâu xám.

A.6 Bệnh nấm hạch

Bệnh nấm hạch còn gọi là bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra, tuy khônggây thành dịch bệnh nghiêm trọng ở khoai tây nhưng có thể làm chết cây trong quátrình sinh trưởng

Triệu chứng bệnh ở cây: Triệu chứng bệnh ở cây rất khác nhau Vết bệnh thường cómàu nâu, hơi lõm, có kích thước và hình dạng khác nhau Mầm bị bệnh sẽ làm câyngừng hoặc chậm sinh trưởng Khi bệnh phát triển mạnh, các vết bệnh sẽ lan xuốngthân và gốc làm cho cây bị thắt gốc, héo rũ và chết Những cây bị bệnh thường ra củkhí sinh ở ngay nách lá hoặc không có củ, sau ít lâu thì cây sẽ bị chết

Triệu chứng bệnh ở củ: Vết bệnh ở trên củ có màu nâu sẫm, cứng, có kích thước vàhình dạng rất khác nhau Khi nấm phát triển mạnh có thể biến thành hạch nấm có màunâu đậm và rất dễ rụng

A.7 Bệnh thối vòng

Bệnh thối vòng do vi khuẩn Corynebacterium spp gây ra, thường gặp ở các giốngkhoai tây nhập từ các nước ôn đới và thuộc loại bệnh truyền qua hạt hoặc củ giống.Triệu chứng bệnh ở cây: Vết bệnh thường xuất hiện ở phần thân sát gốc và làm chocây bị héo dần từ gốc lên Các lá ở phía dưới bị biến vàng ở phần thịt lá nằm giữa cácgân chính, các mép lá phía trên bị cuốn lại và lá sẽ bị chết

Triệu chứng bệnh ở củ: Bổ đôi củ thấy có một vòng màu nâu, khi dùng tay bóp nhẹ thì

có dịch vi khuẩn rỉ ra Nếu củ bị bệnh nặng, vòng này bị thối nhũn và chuyển thànhmàu xám, vàng hoặc nâu đỏ

có củ thì thấy củ thường bị thối ở phần cuối, có mùi khó ngửi

Triệu chứng bệnh: Trên củ có những vùng bị thối, hơi lõm xuống và có hình tròn, từ

đó bệnh sẽ lan dần ra Bổ đôi củ thấy có những vùng mô bị ướt, mềm, có màu kemhoặc nâu vàng rất dễ phân biệt với các mô khỏe mạnh Nếu củ bị bệnh nặng, các vùngthối sẽ phát triển rộng và toàn bộ củ bị thối nhũn

A.9 Bệnh vi rút

Trang 35

Bệnh vi rút có nhiều dạng, do cây bị nhiễm các loại vi rút gây ra Tác nhân truyềnbệnh vi rút khoai tây chủ yếu là do rệp chích hút nhựa cây và truyền vi rút từ cây bịbệnh sang các cây khỏe mạnh Bệnh vi rút truyền theo mạch dẫn, do vậy cây bị bệnhthì củ cũng sẽ bị bệnh, nếu đem trồng thì cả khóm khoai tây sẽ bị bệnh và lây nhiễmsang những cây xung quanh và làm giảm năng suất khoai tây.

Bệnh vi rút hại khoai tây được chia thành 2 nhóm:

Nhóm bệnh vi rút gây hại năng là bệnh cuốn lá và bệnh xoăn lá;

A.10 Các loài sâu bệnh hại khoai tây thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật

Bệnh ung thư khoai tây: Synchytrium endobioticum Perc

THÀNH PHẦN VÀ CHUẨN BỊ MỘT SỐ DUNG DỊCH THUỐC THỬ

B.1 Đệm kháng thể (coating buffer)

Natri azit (nếu bảo quản lâu) 0,2 g

Hòa tan trong 1000 ml nước cất, chỉnh pH đến 9,6 và giữ ở nhiệt độ 4 0C

B.2 Đệm rửa (PBST buffer)

Trang 36

Natri clorua 8,0 g

Natri phosphat, dibasic (dạng khan) 1,15 g

Kali phosphat, monobasic (dạng khan) 0,2 g

Hòa tan trong 1000 ml nước cất, chỉnh pH đến 7,4 và giữ ở nhiệt độ 4 0C

B.3 Đệm nghiền mẫu (extraction buffer)

Có thể dùng đệm coating hoặc dùng đệm với các thành phần sau:

Natri sunfit (dạng khan) 1,3 g

Polyvinylpyrrolidone (PVP) MW 24-40,000 20,0 g

Albumin trứng gà, loại II 2,0 g

Natri azit (nếu bảo quản lâu) 0,2 g

Hòa tan trong 1000 ml PBST, chỉnh pH đến 7,4 và giữ ở nhiệt độ 4 0C

B.4 Đệm liên kết (ECI buffer)

Ovabumin hoặc albumin huyết thanh bò (BSA) 2,0 g

Polivinylpyrrolidone (PVP) MW 24-40,000 20,0 g

Natri azit (nếu bảo quản lâu) 0,2 g

Hòa tan trong 1000 ml PBST, chỉnh pH đến 7,4 và giữ ở nhiệt độ 4 0C

B.5 Đệm chất nền (substrate buffer)

Magie clorua ngậm sáu phân tử nước 0,1 g

Natri azit (nếu bảo quản lâu) 0,2 g

Hòa tan trong 800 ml nước cất, chỉnh pH đến 9,8 rồi thêm nước cất cho đủ 1000 ml.Giữ ở nhiệt độ 4 0C

2.2.2.TCVN 4999-89: Khoai tây - Phương pháp lấy mẫu và xác định chất lượng

(PotatoSampling method and determination of quality)

 Cỡ lô khoai tây được giới hạn như sau:

Khi giao hàng bằng phương tiện đường sắt: một toa là một lô hàng.

Trang 37

Khi giao hàng bằng phương tiện ôtô: tải trọng 1 ôtô có rơ moóc (đến 2 rơ moóc) là một lô hàng, nhưng không được lớn hơn 25 t.

Khi bảo quản khoai tây trong đống, hay trong hầm chứa một lô hàng không được lớn hơn 50 t.

Khi bảo quản khoai tây trong hầm chứa và trong đống có thiết bị thông gió tốt: một lô hàng không vượt quá 500t.

Đối với khoai tây bao gói, không phụ thuộc dạng vận chuyển: một lô hàng không vượt quá 25t.

 Thiết bị

Khi lấy mẫu và tiến hành xác định chất lượng của khoai tây cần sử dụng thiết bị, dụng

cụ sau:

Bộ nạng gẩy khoai tây

Những thiết bị lấy mẫu có cấu tạo khác nhau

Thiết bị phân loại cơ học

Cân có giới hạn cân đến 50 kg và độ chính xác  0,1kg

Bản phân loại hay những dụng cụ tương ứng khác

Cân có độ chính xác  0,01 kg

Bộ các khuôn cỡ hình vuông

Dao

Phương pháp lấy mẫu:

Lấy từ lô khoai tây khi bốc dỡ những mẫu ban đầu có khối lượng không nhỏ hơn 5 kg.

Khi giao khoai tây bằng cách đổ trực tiếp lên toa xe thì lấy những mẫu ban đầu như sau:

Trang 38

- Đối với những lô hàng có khối lượng đến 30 t: từ mỗi lớp lấy ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới)

- Đối với những lô hàng có khối lượng lớn hơn 30 t: từ mỗi lớp lấy ở 4 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới)

Khi giao khoai tây bằng cách đổ trực tiếp lên ôtô thì lấy những mẫu ban đầu như sau:

- Đối với những lô hàng có khối lượng đến 10 t: từ mỗi lớp lấy ở 1 điểm theo đường chéo (trên, giữa, dưới).

- Đối với lô hàng có khối lượng lớn hơn 10t : từ mỗi lớp lấy mẫu ban đầu tại 2

vị trí khác nhau (trên, giữa, dưới) theo đường chéo.

Đối với các đống và hầm chứa:

Từ mỗi lớp lấy những mẫu ban đầu ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới) cho mỗi lôhàng

Nếu khoai tây được bảo quản trong đống và hầm chứa có thiết bị thông gió tích cực,khi bốc dỡ bằng băng chuyền thì mẫu được lấy ở 6 điểm khác nhau trong mỗi lớp(trên, giữa, dưới)

Khi khoai tây được đóng gói, lấy một cách ngẫu nhiên theo văn bản pháp quy hiện

hành (có dùng bảng số ngẫu nhiên) những đơn vị bao gói (túi, hòm, thùng) tuỳ theo cỡ

lô trong bảng dưới đây

Dạng giao hàng

Số đơn vị bao gói được

ấy phụ thuộc theo độ lớn của lô hàngĐến 5000

kg

Từ 5001 đến10000kg

Từ 10001đến 20000kg

Trên20000kgKhi lượng hàng trong bao bì

Trang 39

nhỏ hơn 50 kg

Để xác định chất lượng từ mỗi đơn vị bao gói đã được lấy theo mục lấy một mẫu ban

đầu trong trường hợp sử dụng các hòm vận chuyển lấy không ít hơn 3 mẫu ban đầu

Mẫu chung nhận được bằng cách tập hợp các mẫu ban đầu cùng với đất có khi lấy

mẫu Khối lượng mẫu chung cần thiết đối với khoai tây thực phẩm không ít hơn 20 kg

và đối với khoai tây giống thì không được ít hơn 50 kg

Khi gửi mẫu chung về phòng thí nghiệm hay đi chỗ khác để xác định chất lượng,

mẫu cần phải được đóng gói sao cho không bị thay đổi

Xác định chất lượng

Cân mẫu ban đầu đã lấy chính xác đến  0,1 kg và đổ ra bàn phân loại Chọn những

tạp chất lạ trên bàn phân loại để riêng Cân mẫu chung không có tạp chất lạ Khốilượng tạp chất được xác định là hiệu số của khối lượng mẫu chung trước và sau khiloại tạp chất (khối lượng sạch) và tính tỷ lệ phần trăm tạp chất (%) theo khối lượng cảmẫu chung

Xác định số củ có kích thước lớn hơn và nhỏ hơn so với kích thước quy định theo

văn bản pháp quy hiện hành Được tiến hành bằng cách cho khoai tây từ mẫu chungqua các khuôn cỡ vuông tương ứng cân và tính tỷ lệ phần trăm (%) của những củ điqua theo khối lượng thực của mẫu chung (mẫu chung đã loại tạp chất)

Xác định số củ theo các loại khuyết tật bên ngoài (những khuyết tật này được quy

định trong yêu cầu kỹ thuật) Chọn riêng từ mẫu chung những củ có khuyết tật cân vàtính tỷ lệ phần trăm các củ có khuyết tật theo khối lượng sạch của mẫu chung (mẫuchung đã loại tạp chất)

Xác định số các củ khoai tây khác chủng loại: Việc xác định này tiến hành song

song với việc xác định khuyết tật bên ngoài theo mục Khi đó chọn riêng những củ cómàu sắc vỏ khác lạ và những củ có hình dạng khác lạ Đối với những củ khác lạ về

Trang 40

hình dạng đem cắt và phân loại những củ có đặc trưng về màu sắc thịt củ cho từng loạikhoai khác chủng loại đã nêu.

Xác định số lượng các củ có khuyết tật bên trong: được tiến hành trên lượng mẫu là

5 kg được lấy từ mẫu chung, tiến hành cắt dọc tất cả các củ Cân những củ có khuyếttật bên trong và tính tỷ lệ phần trăm (%) của chúng so với khối lượng 5 kg

Việc cân các củ theo mục 5.3; 5.4; 5.5; được tiến hành trên cân có độ chính xác 

Biên bản lấy mẫu chung phải bao gồm các nội dung sau:

Tên sản phẩm- tên loại thực vật Riêng đối với khoai tây giống cần thêm mức độ nhângiống

Khối lượng tịnh lô hàng (kg)

Dạng bao bì

Tên người gửi hàng và số hiệu lô hàng

Tên cơ quan chịu trách nhiệm lấy mẫu

Họ tên và chữ ký của người lấy mẫu

Ký hiệu tiêu chuẩn này

Ngày đăng: 12/07/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w