1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

145 1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Thanh Trì - Hà Nội
Tác giả Vũ Thanh Tiến
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Trần Khắc Hoàn
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 896,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ sự phân tích khoa học thực trạngđạo đức của học sinh, sinh viên hiện nay, ông đã nêu 6 giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục - đào tạo con người Việt Nam theo định hướng trên: “Tiếptục đổ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Vũ Thanh Tiến

Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức

cho học sinh THCS huyện thanh trì - hà nội

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Vinh, 2011 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Luận văn này là một phần kết quả trong quá trình được đào tạo tạichuyên ngành Quản lý giáo dục – Khoa Đào tạo sau Đại học – Đại họcVinh Để có được sản phẩm này, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm trítrong quá trình học tập và nghiên cứu Đây cũng là kết quả của sự tận tìnhgiảng dạy, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong khoa của Trường Đạihọc Vinh.

Với tất cả tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơntới Ban Giám hiệu, tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo của Khoa Đào tạosau đại học, các thầy cô giáo của trường Đại học Vinh đã tham gia giảngdạy lớp học khóa XVII, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ TrầnKhắc Hoàn - người hướng dẫn khoa học - người đã rất ân cần chỉ bảo, giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng GD & ĐT Thanh Trì, lãnh đạo địaphương, Ban Giám hiệu các trường THCS huyện Thanh Trì đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ tôi có thời gian và tư liệu hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn các đồng chí giáo viên ở các trường THCS huyệnThanh Trì, các bậc phụ huynh, các em học sinh cùng các bạn đồng nghiệp

đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn có thể không tránh khỏinhững thiếu sót, tôi hy vọng nhận được sự góp ý, xây dựng của các Thầy

Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpHĐH

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh 57Bảng 2.3 Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh

THCS huyện Thanh Trì trong 5 năm từ 2006 - 2011

Trì

70

Bảng 2.9 Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của CBQL 73Bảng 2.10 Hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác GDĐĐ cho

học sinh

74

Bảng 2.11 Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQLGD các

trường THCS huyện Thanh Trì

77

Bảng 2.12 Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực

lượng xã hội đối với công tác GDĐĐ cho học sinh

Bảng 3.2 Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Biểu đồ 3.4 So sánh kết quả xếp loại HL và HK của học sinh

khối 6 sau thử nghiệm

119

Trang 5

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ THAM KHẢO Ý KIẾN

Đơn vị tham khảo (trường THCS)

Bảng 2.3 13 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà

Bảng 2.4 6 đơn vị Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên

Mỹ, Tứ Hiệp

Bảng 2.5 16 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên Mỹ, Tứ Hiệp.Bảng 2.6 16 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên Mỹ, Tứ Hiệp.Bảng 2.7 6 đơn vị Hữu Hòa, Đại Áng, Tứ Hiệp, Thị Trấn Văn

Điển, Tân Triều, Ngọc Hồi

Bảng 2.8 10 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng

Bảng 2.9 10 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng

Bảng 2.10 10 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng

Bảng 2.11 16 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng, Đông Mỹ, Ngũ

Trang 6

Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên Mỹ, Tứ Hiệp.Bảng 2.12 16 đơn vị Tân Triều, Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tả Thanh Oai,

Tam Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Liên Ninh, Đại Áng, Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên Mỹ, Tứ Hiệp.Bảng 2.13 6 đơn vị Đông Mỹ, Ngũ Hiệp, Duyên Hà, Vạn Phúc, Yên

Mỹ, Tứ Hiệp

Bảng 2.14 6 đơn vị Thị Trấn Văn Điển, Tứ Hiệp, Ngọc Hồi, Hữu

Hòa, Đại Áng, Tân Triều

Bảng 3.1 4 đơn vị Phòng GD & ĐT Thanh Trì, Cán bộ các xã Liên

Ninh, Ngũ Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp, giáo viên – học sinh các trường Liên Ninh, Ngũ Hiệp, Thị Trấn Văn Điển, Vĩnh Quỳnh, Tam Hiệp

Bảng 3.3 1 đơn vị Hữu Hòa

Biểu đồ 3.4 1 đơn vị Hữu Hòa

Trang 7

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS 13

1.3 Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS 331.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS 391.5 Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các

trường THCS huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai

đoạn hiện nay.

2.4 Những yếu tố tác động đến GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học

sinh THCS huyện Thanh Trì

82

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

THCS huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội trong giai đoạn

hiện nay.

91

3.1 Yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức

lối sống cho học sinh THCS

91

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức ở các trường THCS 92

Trang 8

huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

3.4 Thử nghiệm tính khả thi của một số biện pháp QLGDĐĐ 114

Trang 9

Nhân dịp kỷ niệm 77 năm Ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam(3-2-2007), Bộ Chính trị đã quyết định tổ chức cuộc vận động “Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân.Thực hiện phong trào thi đua này không chỉ nhằm mục đích tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và các tệnạn xã hội mà còn thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạođức, lối sống cho thế hệ trẻ trong các trường phổ thông.

Ngày 15/04/2009, Bộ Chính trị đã đưa bảy định hướng phát triển giáodục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinhviên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặtdạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩmchất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục vềĐảng…”

Từ xưa đến nay, giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển nhân cách công dân cho thế hệ trẻ Có thể nói nền tảng

Trang 10

giáo dục phổ thông vững chắc trên cơ sở hình thành và phát triển nhân cáchcủa con người, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện là tiền đềcho sự phát triển của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, của Hệ thống giáo dụcQuốc dân, của sự phát triển kinh tế - xã hội.

Học sinh Trung học cơ sở là lứa tuổi mà nhân cách đang được địnhhình và phát triển Những tác động từ môi trường bên ngoài dễ dàng thâmnhập vào nhận thức của trẻ, mặt trái của nền kinh tế thị trường với nhữngtác động tiêu cực đã ảnh hưởng không nhỏ đến tầng lớp thanh thiếu niên,học sinh, làm ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đạo đức của nhà trường, vìvậy việc tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh càng trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết

Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội là một khu vực có tốc độ đôthị hoá mạnh mẽ, các em rất dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hưởngnhững mặt tích cực cũng như tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thị trường

và quá trình hội nhập Quốc tế Những biểu hiện như bỏ học, đánh nhau, dốitrá, lười lao động, sống hưởng thụ, ích kỉ…trong lối sống của học sinh có

xu hướng ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiệnmục tiêu giáo dục của nhà trường Trong thực tế, một số năm qua, công tácgiáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở huyện Thanh Trì cũng đã có nhiềuthành tích với nhiều hoạt động phong phú, đa dạng góp phần nâng cao hiệuquả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Tuy nhiên, chất lượngGDĐĐ còn có những bất cập và cũng chưa có công trình nào nghiên cứu,tìm ra biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh các trường THCStrên địa bàn huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Đứng trước tình trạng trên, các nhà giáo dục, quản lý giáo dục cầnnhận thức sâu sắc về vấn đề này, đặc biệt là việc nghiên cứu quản lý giáodục đạo đức (QLGDĐĐ) cho học sinh trên địa bàn huyện Thanh Trì

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Thanh Trì -

Trang 11

Thành phố Hà Nội” với mong muốn gúp phần hoàn thiện hơn việc quản

lý giỏo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện Thanh Trỡ - Thành phố HàNội trong giai đoạn hội nhập hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện phỏp quản lý nhằm nõng cao chất lượng GDĐĐcho học sinh cỏc trường THCS huyện Thanh Trỡ - Thành phố Hà Nội

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU

3.1 Khỏch thể nghiờn cứu.

Cụng tỏc quản lý giỏo dục đạo đức ở cỏc trường THCS thuộc huyệnThanh Trỡ - Thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiờn cứu.

Cỏc biện phỏp quản lý giỏo dục đạo đức cho học sinh Trung học cơ

sở huyện Thanh Trỡ - Thành phố Hà Nội nhằm đỏp ứng yờu cầu giỏo dụctoàn diện trong giai đoạn hiện nay

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Chất lượng GDĐĐ cho học sinh THCS huyện Thanh Trỡ - Thànhphố Hà Nội sẽ được nõng cao nếu cú một hệ thống biện phỏp quản lý đảmbảo tớnh khoa học, khả thi và thực hiện đồng bộ hệ thống biện phỏp đú

5 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU

5.1 Hệ thống húa cơ sở lý luận về quản lý, giỏo dục đạo đức, quản lýgiỏo dục đạo đức cho học sinh THCS

5.2 Phõn tớch thực trạng việc quản lý giỏo dục đạo đức cho học sinhTHCS huyện Thanh Trỡ - Thành phố Hà Nội

5.3 Đề xuất biện phỏp quản lý giỏo dục đạo đức cho học sinh

5.4 Khảo nghiệm tớnh cần thiết và khả thi của cỏc biện phỏp đó đềxuất

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU

Đề tài đi sõu phõn tớch thực trạng quản lý giỏo dục đạo đức và chấtlượng giỏo dục đạo đức của học sinh THCS ở mười sỏu trường THCSthuộc huyện Thanh Trỡ - Thành phố Hà Nội trong 5 năm qua (từ 2006 -

Trang 12

2011) và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh cáctrường THCS được áp dụng từ năm 2012 đến 2020.

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Tập hợp, phân loại tài liệu, nghiên cứu các tri thức khoa học có trongcác tài liệu văn bản của Đảng, Nhà nước, của Ngành Giáo dục và các tàiliệu khoa học có liên quan

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Khảo sát điều tra tình hình thực tiễn, đàm thoại, phỏng vấn, thu thậpthông tin, hỏi ý kiến chuyên gia

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

Trang 13

Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH THCS 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Con người sống trong mối quan hệ phong phú và vô cùng phức tạpcủa xã hội Để có mối quan hệ hoà đồng con người cần phải ứng xử, giaotiếp, và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợpvới những người xung quanh, với môi trường, với những nguyên tắc, quyđịnh, chuẩn mực của xã hội Những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực, phẩmchất đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội hướng con người đến cái chân,thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái xấu…

Cuộc sống của con người đang ngày càng phát triển, cùng với sựthay đổi toàn cầu về mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế và kỹ thuật Do đó đờisống con người ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện tốt cho sự bộc lộ

và phát triển của mỗi cá nhân, đồng thời cũng dần thay đổi quan điểm sống,phong cách sống và chuẩn mực đạo đức trong xã hội

Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) chorằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếutính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có được hạnh phúc Muốn xácđịnh được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tínhvới phương pháp nhận thức khoa học [8, tr 34]

Khổng Tử (551 – 479 TCN) là hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh” trong đó “Nhân” –lòng thương người – là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của conngười Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông có câu nói nổi tiếngtruyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ - hậu học văn” [12, tr 21]

Trang 15

Thế kỉ XIV, Komenxky – Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã cónhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại”.

Komenxky đã chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài

để GDĐĐ cho HS

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiêncứu về GDĐĐ HS như: A.C Macarenco, V.A Xukholinxky Nghiên cứucủa họ đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựngCNXH ở Liên Xô

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, ông cha ta từ xa xưa vẫn luôn đề cao việc giáo dục đạođức con người thể hiện trong câu “Tiên học lễ, hậu học văn” “Tiên học lễ,hậu học vǎn” là phương châm giáo dục của Nho gia Song do được sử dụngtrong khoảng thời gian quá dài ở cộng đồng người Việt nên nó đã được dângian hoá, rất gần gũi với nhiều tầng lớp Nguyên tắc giáo dục ấy chính là sựphối hợp giữa gieo mầm đạo đức, truyền dạy chữ nghĩa tri thức, đề cao đạođức, giáo dục đạo đức Đây là lối đào tạo ưu việt mà từ ngàn xưa ông cha ta

đã đúc kết nên

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) là mối quan tâm hàng đầu của chủ tịch

Hồ Chí Minh đối với công tác giáo dục trong nhà trường Lúc sinh thờiNgười luôn đề cập và yêu cầu các lực lượng giáo dục, các trường học cầnphải chú trọng giáo dục đạo đức cho học sinh Theo Người, tài phải đi đôivới đức, đức đi đôi với tài, nếu chỉ có tài mà không có đức thì là người vôdụng “Vì tương lai của con em ta”, đó là khẩu hiệu và cũng là nhiệm vụNgười giao cho đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trong việc chăm sóc, giáodục thế hệ trẻ

Trong Luật giáo dục (2005), điều 27 đã xác định rõ: “Mục tiêu củagiáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính

Trang 16

năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân…” [23, tr 32]

Ngày nay có một số tác giả cũng nghiên cứu rất sâu về vấn đề giáodục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Tác giả Phạm MinhHạc đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trongthời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ sự phân tích khoa học thực trạngđạo đức của học sinh, sinh viên hiện nay, ông đã nêu 6 giải pháp ở tầm vĩ

mô về giáo dục - đào tạo con người Việt Nam theo định hướng trên: “Tiếptục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; củng cố ýtưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhàtrường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người; kết hợp chặt chẽ vớiviệc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật;

tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rènluyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết là cho cán bộ Đảng viên,cho thầy trò các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thốngnhất toàn xã hội về GDĐĐ; nâng cao nhận thức cho mọi người”

[15,tr 87]

Tác giả Trần Hậu Kiểm trong cuốn “ Giáo trình đạo đức học” đãkhái quát hoá những phạm trù đạo đức cơ bản đó là: lẽ sống, hạnh phúc,danh dự, nghĩa vụ và lương tâm, thiện và ác …[21.tr 78] Những phạm trùnày phản ánh nội dung khách quan của đời sống xã hội, nó có liên hệ hữu

cơ với tình cảm con người trong mối quan hệ giữa con người và đời sống

xã hội

Trong giáo trình “Đạo đức học” dành cho giáo viên THCS hệ CĐSP,Tác giả Phạm Khắc Chương và Hà Nhật Thăng đã nhấn mạnh nội dunggiảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên hiện nay “ là đạođức trong gia đình, đạo đức trong tình bạn, đạo đức trong tình yêu, đạo đứctrong học tập, đạo đức trong giao tiếp”[12.tr 32]

Trang 17

Tác giả Huỳnh Khải Vinh đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của lốisống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức vớiphát triển văn hoá và con người, sự tác động của các nhân tố chính trị, kinh

tế, xã hội tới lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội truyền thống và cáchmạng; những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩngiá trị xã hội của một số nước; thực trạng, phương hướng, quan điểm vàgiải pháp xây dựng lối sống đạo đức, chuẩn giá trị trong thời kì đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủnhiệm trong quá trình GDĐĐ cho học sinh Ông đã đưa ra một số địnhhướng cho giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trong việc đổi mới nội dung, cảitiến phương pháp GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông

Tác giả Nguyễn Kim Bôi nghiên cứu về “Một số giải pháp nâng caochất lượng giáo dục đạo đức học sinh THPT ở trường THPT Trần ĐăngNinh - Hà Tây” Từ thực trạng đạo đức của học sinh ở một trường mà tácgiả coi là tiêu biểu cho đặc điểm của nhiều trường ở nông thôn Việt Nam,tác giả đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho họcsinh THPT

Tác giả Nguyễn Thị Yến Phương đề xuất một số biện pháp giáo dụcđạo đức cho học sinh thông qua việc phối hợp giữa nhà trường và xã hội

Bên cạnh đó, có nhiều nhà nghiên cứu vẫn thường xuyên quan tâmđến đề tài xây dựng con người Việt Nam, đặc biệt là đạo đức của con ngườiViệt Nam qua từng thời kì Những nghiên cứu nói trên góp một phần quantrọng trong công cuộc đổi mới giáo dục nói chung và công tác giáo dục đạođức, quản lý giáo dục đạo đức nói riêng Song mỗi địa phương đều mangtính đặc thù riêng, cũng như mỗi thời điểm đều có sự biến đổi khôngngừng, do đó việc nghiên cứu thực trạng GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho họcsinh THCS huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay có

Trang 18

thể góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý GDĐĐ cho học sinh nóichung và học sinh THCS nói riêng.

1.2 Một số khái niệm của đề tài

1.2.1 Khái niệm đạo đức, chuẩn mực đạo đức, chức năng của đạo đức

1.2.1.1 Khái niệm đạo đức

Đạo đức là một phạm trù xuất hiện từ xa xưa, nó đồng nghĩa với luân

lý hay còn là những chuẩn mực hành vi được xã hội quy định, được mọingười thừa nhận và tự giác thực hiện Theo thời gian, luân lý trở thànhtruyền thống trong đạo lý ứng xử của con người với những người xungquanh Cuộc sống trong mối quan hệ phức tạp giữa người với người, giữangười với thế giới xung quanh đòi hỏi chính con người chúng ta phải có ýthức về ý nghĩa, mục đích hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại vàtương lai Những hoạt động đó bao giờ cũng có mối tương quan giữa cánhân với cá nhân, giữa cá nhân và xã hội cho phép đạt tới một giới hạn nhấtđịnh trong trật tự chung của cộng đồng nhằm đảm bảo cho cá nhân conngười vươn lên một cách tích cực, tự giác, đồng thời cũng chính là độnglực để xã hội phát triển

Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hìnhthái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động, sản xuất và đời sống cộngđồng xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sựchi phối của tồn tại xã hội Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội(đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tínhlịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [8, tr 65]

Sau đây là một số định nghĩa về Đạo đức:

Tác giả Phạm Khắc Chương đã viết: “Đạo đức là một hình thái ýthức xã hội đặc biệt được phản ánh dưới dạng nguyên tắc, yêu cầu, chuẩnmực điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con

Trang 19

người với tự nhiên, con người với xã hội, giữa con người với nhau và conngười với chính bản thân mình” [12, tr 67]

Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhâncách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi vàcách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với

xã hội, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình”

[21, tr108]

Trong cuốn “Bàn về Giáo dục” có nêu “Đạo đức là một hình thái ý

thức xã hội phản ánh những quan hệ xã hội hiện thực trên cơ sở kinh tế Sựphát triển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như những nấc thang giá trị

về sự văn minh của con người trên cơ sở phát triển của sức sản xuất vậtchất thông qua sự đấu tranh gạn lọc, kế thừa mà nội dung đạo đức ngàycàng tiến bộ, phong phú và hoàn thiện hơn” [8, tr 90]

Đạo đức giúp cho việc điều chỉnh những mối quan hệ hiện có giữangười với người, song những mối quan hệ đó lại phụ thuộc rất nhiều vàođặc điểm của chế độ xã hội Các tiêu chuẩn đạo đức là sự kết tinh tất cảnhững điều giá trị nhất mà loài người đã tích được trong quá trình pháttriển của nhân loại Đạo đức phản ánh thế giới tinh thần của loài người,phản ánh trình độ văn minh của con người

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, lànhững quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mởrộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử củacon người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiênnhiên và môi trường sống.” [17, tr 201]

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức có liên quan chặt chẽ với phạmtrù chính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhâncách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá

* Mối quan hệ của đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác:

Trang 20

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, nó có quan hệ mật thiết vớicác hình thái ý thức xã hội khác.

- Đạo đức quan hệ mật thiết với chính trị: Tư tưởng chính trị của một

thể chế xã hội là hệ thống quan điểm tư tưởng thể hiện lợi ích căn bản củamột giai cấp nhất định, xác định những nội dung và hình thức hoạt độngcủa Nhà nước về đối nội cũng như đối ngoại, vì vậy, tư tưởng chính trị cóảnh hưởng mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xã hội khác: khoa học, nghệthuật, pháp quyền, đạo đức và phản ánh cơ sở kinh tế của xã hội

Aritxtot đã từng nói: “Nhiệm vụ của đạo đức là tác động thuận lợi đối với

hạnh phúc xã hội, còn chính trị là khoa học có tính chất rường mối, quyếtđịnh tính chất và nội dung của đạo đức”.[12 tr 67]

Henvechiuyt cũng khẳng định: “Đạo đức học sẽ không có nội dung nếukhông hoà lẫn vào chính trị và pháp luật”.[12,tr 69]

- Đạo đức có mối quan hệ với luật pháp: Trước hết đạo đức và pháp

luật có cùng nhiệm vụ điều chỉnh, đánh giá tất cả những hành vi, hoạt độngcủa con người, đồng thời có chung mục đích làm điều tốt, hướng tới cáichân, thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái sai trái nhằm đem lại cuộc sống yênbình cho cá nhân con người và xã hội Song đạo đức và pháp luật cũng cónhững điểm khác nhau: pháp luật điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi,cách ứng xử của con người bằng một hệ thống luật định do Nhà nước banhành buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân thủ Đạo đức điều chỉnh,đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử của con người bằng chính sự ý thứccủa con người thông qua các chuẩn mực đạo đức Chính nhờ ý thức tự giác

về trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân có thể hình thành phát triển ý thức tựgiác thực hiện các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức dưới tác động của dưluận xã hội

- Đạo đức có quan hệ với với tôn giáo: Đạo đức và tôn giáo đều điều

khiển con người làm việc thiện, tránh điều ác, nhưng nội dung cốt lõi của

Trang 21

vấn đề hướng thiện trong tôn giáo chính là lòng tin của con người vào cáclực lượng siêu nhiên, vào đấng tối cao.

1.2.1.2 Chuẩn mực đạo đức.

Nói đến đạo đức là nói đến các chuẩn mực đạo đức Vậy chuẩn mực

đạo đức là gì? “Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính

chất chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được dư luận xác định nhưmột đòi hỏi khách quan, là thước đo giá trị cần có ở mỗi người Nhữngchuẩn mực đạo đức ấy được coi như mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗingười Đồng thời, chuẩn mực đạo đức đó lại có giá trị định hướng, chiphối, ước chế quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi

người, đáp ứng yêu cầu của một xã hội, một thời đại nhất định” [12, tr 96]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực đạo đức của con người ViệtNam thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể xác định (một cách tươngđối) thành 5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con người phải giảiquyết

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lý

tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) như: có lý

tưởng XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởngvào Đảng và Nhà nước, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như:

tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướngthiện, biết kiềm chế, biết hối hận, có kế hoạch tự hoàn thiện

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộckhác: nhân nghĩa (biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, người có công với dânvới nước), khoan dung, vị tha, khiêm tốn, hợp tác, bình đẳng, lễ độ (lịch sự,

tế nhị), tôn trọng mọi người, thủy chung, giữ chữ tín

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc: đó làtrách nhiệm cao, tận tuỵ, có lương tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp

Trang 22

luật, tôn trọng lẽ phải, kỉ luật, tự giác, năng động, sáng tạo, thích ứng, tíchcực, dũng cảm, liêm khiết.

- Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trường sống(môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội) như: xây dựng hạnh phúcgia đình, tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường

tự nhiên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, văn minh, bảo vệ hoà bình,chống hành vi khủng bố chống những hành vi gây tác hại đến con người (tệnạn xã hội, bệnh tật, đói nghèo), bảo vệ và phát huy truyền thống di sản vănhóa của dân tộc và nhân loại.[ 15 tr 290]

1.2.1.3 Chức năng của đạo đức.

Đạo đức có ba chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục

và chức năng điều chỉnh hành vi

- Chức năng nhận thức: đạo đức là công cụ giúp con người nhận

thức xã hội về mặt đạo đức Các quan điểm đạo đức, nguyên tắc chuẩn mựcđạo đức là kết quả của phản ánh tồn tại xã hội được con người đánh giá,thừa nhận và khái quát thành những khuôn mẫu đạo đức, các giá trị đạođức

- Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức đạo đức, chức năng giáo

dục giúp con người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệthống định hướng giá trị và các chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh ý thức,hành vi đạo đức

- Chức năng điều chỉnh hành vi: Đây là chức năng hết sức quan

trọng vì nó điều chỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Cùng với chức năng giáo dục, chức năng điều chỉnh hành vicủa đạo đức có tác dụng làm cho hành vi hoạt động của con người phù hợp với lợi ích của xã hội, của cộng đồng

1.2.2 Khái niệm giáo dục

Theo quan điểm của CN mác Lê Nin, giáo dục là một hình thái ýthức xã hội , giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại, vận động

Trang 23

và phát triển của xã hội Là một hiện tượng xã hội, giáo dục chi phối vàquy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Mặt khác, sựphát triển của giáo dục và sự hoàn thiện về chất lượng giáo dục là yếu tốthen chốt tạo ra sự phát triển của xã hộicủa nền văn minh nhân loại.

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khácnhau:

- Về bản chất: Giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hộikinh nghiệm lịch sử giữa các thế hệ

- Về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội

và của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họnhững phẩm chất nhân cách theo yêu cầu của xã hội

- Về mặt phạm vi, giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau: + Ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cáchdưới ảnh hưởng của tất cả các tác động: tích cực, tiêu cực, khách quan, chủquan Đây cũng chính là quá trình xã hội hoá con người

+ Ở cấp độ thứ hai: Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lựclượng giáo dục xã hội nhằm hình thành các phẩm chất nhân cách Đâychính là quá trình giáo dục xã hội

+ Ở cấp độ thứ ba: Giáo dục là hoạt động có kế hoạch, có nội dungxác định và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổchức giáo dục, trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm giúp học sinhphát triển toàn diện Đây chính là quá trình sư phạm tổng thể

+ Ở cấp độ hẹp nhất: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinhnhững phẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi Đây chính là giáo dụcđạo đức cho học sinh

Trong luận văn này, giáo dục được hiểu như một quá trình sư phạmtổng thể: là hoạt động có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương phápkhoa học trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm phát triển đức, trí,thể, mỹ

Trang 24

1.2.3 Giỏo dục đạo đức.

GDĐĐ là quỏ trỡnh tỏc động tới đối tượng giỏo dục để hỡnh thànhcho họ ý thức, tỡnh cảm và niềm tin đạo đức Quan trọng nhất là hỡnh thànhcho họ hành vi, thúi quen đạo đức GDĐĐ về bản chất là quỏ trỡnh biến hệthống những chuẩn mực đạo đức từ những đũi hỏi của xó hội đối với mỗi

cỏ nhõn thành những đũi hỏi bờn trong của mỗi cỏ nhõn, thành niềm tin,nhu cầu thúi quen của đối tượng giỏo dục

Vấn đề cốt lừi của GDĐĐ là cỏc nhà giỏo dục phải tỏc động mộtcỏch hệ thống giỏ trị đạo đức, nhõn văn đến việc hỡnh thành, phỏt triển nhõn

cỏch toàn diện cho học sinh

1.2.4 Khỏi niệm quản lý, quản lý giỏo dục, quản lý giỏo dục đạo đức.

1.2.4.1 Khái niệm quản lý.

Theo nghĩa rộng, “quản lý là hoạt động có mục đích của con ngời.Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều ngời điều phối hành

động của những ngời khác nhằm thu đợc kết quả mong muốn” 20,tr290

Theo các tác giả Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân thì:

- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chấtkhác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chơng trình, mục đíchhoạt động

- Duy trì sự hoạt động của hệ thống phải kể đến sự tác động qua lạigiữa hệ thống và môi trờng, do đó: quản lý đợc hiểu là việc bảo đảm hoạt

động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống vàmôi trờng, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng vớihoàn cảnh mới.[22 tr 230]

Quản lý còn đợc hiểu là những tác động có định hớng, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổchức, nhằm đạt mục đích nhất định

“Quản lý là nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều ngời, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội Quản lý một hệthống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngời – thành viên của hệ– nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”

22, tr 231

Trang 25

“Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điếu phối các nguồn lực (nhân lực,tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối unhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất Quản lý là tác động

có mục đích đến tập thể con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họtrong qúa trình lao động” 30, tr 67

“Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển ớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngời nhằm đạttới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật kháchquan” 33, tr 78

h-Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản

lý, song nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện:

- Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội.Lao động quản lý là điều kiện quan trọng làm cho xã hội loài ngời tồn tại vàphát triển

- Quản lý là một hoạt động đợc tiến hành trong một tổ chức hay một

hệ thống xã hội

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý

đến đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến

động của môi trờng Tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xãhội, đặc biệt là trong hoạt động quản lý

- Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Bởi thế, trong quá trìnhthực hiện hoạt động quản lý, ngời cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt,mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa họcnhằm đạt đợc mục đích đề ra của tổ chức

1.2.4.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý Nhà nớc XHCN ViệtNam Vì vậy quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt songcũng chịu chi phối bởi mục tiêu quản lý Nhà nớc XHCN

Theo GS Phạm Minh Hạc: “ Quản lý giỏo dục là quản lý trường học,thực hiện đường lối giỏo dục của Đảng trong phạm vi trỏch nhiệm củamỡnh, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyờn lý giỏo dục, để tiến tớimục tiờu giỏo dục, mục tiờu đào tạo với ngành giỏo dục, với thế hệ trẻ vàvới từng học sinh” [17, tr 32]

Trang 26

Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Nừu nói giáo dục làhiện tợng xã hội và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời thì cũng có thể nói nh vậy về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiệnnhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử – xã hội của loài ngời,của thế hệ đi trớc cho thế hệ sau và để cho thế hệ sau có trách nhiệm kếthừa, phát triển các kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo, làm cho xã hội vàbản thân con ngời luôn phát triển không ngừng Để đạt đợc mục đích đó,quản lý đợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.

Cũng nh quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có

ý thức của con ngời nhằm đạt đợc những mục đích của mình Chỉ có conngời mới có khả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là biến cái hình mẫu ýtởng của đối tợng trong tơng lai, mà ta gọi là mục đích thành trạng thái hiệnthực Mục đích giáo dục nằm trong mục đích của quản lý giáo dục

Xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sựtác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên hệ thốnggiáo dục nhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống; sử dụng một cách tối u cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đa hệ thống tới mục tiêu một cáchtốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trờng bên ngoài luônluôn biến động

Ở các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác

động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quyluật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể họcsinh, cha mẹ học sinh và các lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờngnhằm thực hiện có chất lợng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng” 9, tr 14

Tiêu điểm của nhà trờng là quá trình giáo dục nên cũng có thể hiểuquản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quátrình giáo dục đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ

đắc lực của các lực lợng xã hội nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng

Từ những khái niệm nêu trên chúng ta có thể thấy rõ bốn yếu tố củaquản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tợng quản lý, khách thể quản

lý và mục tiêu quản lý Thực tế, các yếu tố này không tách rời nhau mà

ng-ợc lại, chúng có mối quan hệ tơng tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo

ra những tác nhân tác động lên đối tợng quản lý, nơi tiếp nhận tác động củachủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo

Trang 27

quản lý hợp thành hệ thống quản lý (hay hệ quản lý) Khách thể quản lýnằm ngoài hệ quản lý, nó có thể là hệ thống khác hoặc các ràng buộc củamôi trờng, v.v Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại hệ quản lý.Vờn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm nh thế nào để cho những tác

động từ phía khách thể quản lý đến quá trình giáo dục là những tác độngtích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

Trong quản lý giáo dục, những sự tác động qua lại giữa chủ thể quản

lý và đối tợng quản lý mang tính chất mềm dẻo, đa chiều Ở đây không thểchỉ có mệnh lệnh cứng nhắc, rập khuân, máy móc vì đối tợng quản lýkhông phản ứng lại một cách thụ động các tác động quản lý Vờn đề là phảitôn trọng họ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của họ trong công việcchung

Quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, vừa là khoahọc, vừa là nghệ thuật Vì vậy, về mặt khoa học, ngời cán bộ quản lý giáodục không chỉ cần nắm các nội dung cơ bản của khoa học quản lý mà còncần phải nắm đợc các quy luật chi phối quá trình giáo dục cùng các khoahọc khác liên quan đến giáo dục Nhà quản lý cần luôn tìm cách đúc kếtkinh nghiệm và cải tiến công việc để có hiệu quả tốt Mặt khác, nhà quản lýcòn cần phải có và biết vận dụng khéo léo nghệ thuật quản lý Nghệ thuậtquản lý giáo dục có thể hiểu là sự tích hợp của khoa học giáo dục, khoa họcquản lý giáo dục, kinh nghiệm quản lý và sự sáng tạo của chủ thể quản lý.Nhà quản lý giáo dục cần làm cho tính khoa học và tính nghệ thuật luôngắn bó với nhau bởi nếu chỉ chú ý đến tính nghệ thuật thì hoạt động của nhàquản lý mang tính ngẫu hứng, kết quả hoạt động thiếu bền vững, thiếu ổn

định và có tính may rủi Ngợc lại, nếu chỉ chú ý đến tính khoa học thì dễ rơivào cứng nhắc, máy móc và giáo điều

1.2.4.3 Quản lý giáo dục đạo đức.

Quản lý GDĐĐ là sự tỏc động cú ý thức của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn bằngcỏch hiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quỏ trỡnh tỏc động cú định hướng củachủ thể quản lý lờn cỏc thành tố tham gia vào quỏ trỡnh hoạt động nhằmthực hiện cú hiệu quả mục tiờu GDĐĐ Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạtđộng điều hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yờu cầu vừa là mục tiờu của

Trang 28

- Mục tiêu quản lý GDĐĐ

QLGDĐĐ trong xã hội ta hiện nay nói chung và trong nhà trườngnói riêng là hướng tới việc thực hiện phát triển toàn diện nhân cách chongười học Mục tiêu của quản lý GDĐĐ cho học sinh là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ Mụctiêu quản lý GDĐĐ bao gồm:

+ Về nhận thức: Giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ

chức xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lýGDĐĐ, nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh về vấn đề phát triển con người toàn diện

+ Về thái độ: Giúp mọi người biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu

tranh với cái ác, cái sai, những việc làm trái pháp luật, có thái độ đúng vớihành vi của bản thân, đối với công tác quản lý GDĐĐ

+ Về hành vi: Tích cực tham gia quản lý GDĐĐ, hoạt động tập thể,

hoạt động xã hội Tự rèn luyện tu dưỡng theo chuẩn mực đạo đức chungcủa xã hội

Điều quan trọng nhất của việc quản lý GDĐĐ là làm cho quá trìnhGDĐĐ tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm vàniềm tin đạo đức, tạo lập những thói quen, hành vi đạo đức thể hiện thườngxuyên trong cuộc sống hàng ngày

- Những nội dung quản lý GDĐĐ.

Nội dung quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS bao gồm:

+ Xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Kế hoạch QLGDĐĐ phải đảm bảotính phù hợp, khả thi và bao quát rộng Kế hoạch phải được xây dựng từtình hình thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ của trường THCS hiện tạinhưng cũng có chú ý đến hoạt động dự báo khoa học về quản lý GDĐĐthời gian tới Kế hoạch phải đưa ra được các chỉ tiêu cụ thể và các giảipháp cụ thể

Trang 29

+ Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành để thực hiện kế hoạch GDĐĐ

đã đề ra Việc phân công nhiệm vụ cần cụ thể, đúng người, đúng việc Mỗitrường phải thành lập một Hội đồng giáo dục do Hiệu trưởng làm trưởngban trong đó có thành phần là: Giáo viên chủ nhiệm lớp, đại diện Đội thiếuniên tiền phong Hồ Chí Minh, Đại diện hội cha mẹ học sinh Hội đồng giáodục nhà trường có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động giáo dục trong nhàtrường đặc biệt là hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Hội đồng giáodục còn có chức năng tham mưu cho lãnh đạo nhà trường tổ chức các hoạtđộng giáo dục đạo đức cho học sinh, làm tốt công tác xã hội hoá, vận độngtuyên truyền các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh Hội đồng giáo dục còn có nhiệm vụ thay mặt hội đồng nhân dângiám sát công tác giáo dục và quản lý đặc biệt là thống nhất các khoản thuchi trong nhà trường

Đối với các nhà trường phổ thông thì hội đồng giáo dục nhà trường

có nhiệm vụ to lớn Vì vậy việc điều hành quản lý thống nhất thông quahoạt động của hội đồng giáo dục nhà trường là công việc cần thiết

+ Chỉ đạo giáo dục đạo đức được thể hiện qua các văn bản pháp quy

về GDĐĐ, bộ máy làm công tác GDĐĐ, nguồn lực tài chính, cơ sở vậtchất, thông tin về công tác GDĐĐ Các văn bản pháp quy là các cơ sở pháp

lý để hiệu trưởng ra các quyết định quản lý Việc vận dụng các văn bảnpháp lý về công tác GDĐĐ, phải phù hợp với đặc điểm của mỗi nhà trường

và các chuẩn mực đạo đức xã hội

Bộ máy làm công tác giáo dục ở trường THCS đó là Ban giám hiệu,các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, các tổ chứcđoàn thể trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn trường và các tập thể họcsinh Trong phạm vi quyền hạn được giao, Hiệu trưởng có các biện pháp đểchỉ đạo, tổ chức, vận hành, sử dụng bộ máy một cách hợp lý khoa học, điềuhành chỉ đạo chặt chẽ, kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm phát huy hiệuquả hoạt động của bộ máy

Trang 30

Để chỉ đạo, tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường cầnthiết phải có nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất Các nguồn quỹ trong nhàtrường nhằm tăng cường các điều kiện về tài lực, cơ sở vật chất, phươngtiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường Có thể sử dụngnguồn lực tài chính để tăng thu nhập cho giáo viên theo quy định của nhànước hoặc khen thưởng động viên sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên

và học sinh Trên cơ sở chủ trương XHH giáo dục, Hiệu trưởng phải huyđộng các lực lượng xã hội tham gia vào các quá trình giáo dục của nhàtrường, giúp đỡ nhà trường tăng thêm thu nhập nguồn kinh phí, đầu tư pháttriển cơ sở vật chất, phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáodục nói chung và hoạt động GDĐĐ nói riêng

+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác GDĐĐ

Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả GDĐĐ ở HS, sau đó tổng kếtđánh giá rút kinh nghiệm và tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất nhữngchương trình, giải pháp cho công tác quản lý GDĐĐ cho HS trong thờigian tiếp theo

Theo định hướng đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, đánh giá kếtquả GDĐĐ phải nắm vững những yêu cầu sau:

* Việc kiểm tra đánh giá phải mang tính chất quá trình, đánhgiá kết quả GDĐĐ phải thể hiện được sự tiếp nối giữa những chuẩn mực cũ– mới và sự vận dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của HS để xử

lý các tình huống đạo đức, đặc biệt là kinh nghiệm ứng xử, hành độngtrong cuộc sống của học sinh, nhờ đó GV hình dung được quá trình họctập, rèn luyện của học sinh trong và ngoài giờ học để có biện pháp điềuchỉnh, giúp học sinh tự đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện, rút ra

ưu, nhược điểm của bản thân, phấn đấu tự hoàn thiện

* Việc kiểm tra phải góp phần quan trọng vào việc rèn luyệnđạo đức cho học sinh Cụ thể, học sinh phải được hiểu rằng không phải chỉ

Trang 31

học thuộc lòng nội dung các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực mà phảibiết liên hệ nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

* Cần kết hợp giữa kiểm tra, đánh giá của giáo viên dạyGDĐĐ (trước đây đa số là GVCN lớp) với nhận xét của các lực lượng khácnhư GVCN, của cán bộ Đoàn – Đội, của tập thể học sinh và tự nhận xét của

cá nhân học sinh Do đó, GV dạy GDĐĐ phải thường xuyên liên hệ, kịpthời nắm bắt thông tin và những nhận xét qua các lực lượng giáo dục trên

về thái độ, hành vi của HS liên quan đến các chuẩn mực bài học và có hìnhthức khuyến khích HS tự liên hệ, tự kiểm tra, đánh giá

* Trong chương trình GDCD, ngoài nội dung dạy trênlớp,chương trình còn dành một số thời gian cho các hoạt động thực hành,ngoại khóa Trong đó, có thể tổ chức cho học sinh tìm hiểu theo chủ đề,tham quan di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống… sưu tầmtranh ảnh, hiện vật, điều tra tình hình, sáng tác (vẽ tranh, viết cảm tưởng,viết thu hoạch sau khi đi tham quan) Ngoài ra còn kết hợp với chươngtrình hoạt động GD NGLL để tổ chức các hoạt động như: hoạt động laođộng, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội – đoàn thể, giao lưu… Qua quansát các hoạt động và các sản phẩm của hoạt động, GV có thể nhận xét, đánhgiá tinh thần thái độ cũng như kết quả tham quan hoạt động, giao lưu, ứng

xử của HS và cho điểm

- Những phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.

Phương pháp quản lý hoạt động GDĐĐ là cách thức mà chủ thểquản lý tác động vào học sinh nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đề

ra Trong nhà trường phổ thông thường sử dụng một số phương pháp quản

lý dưới đây:

+ Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp tác động trực

tiếp của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hànhchính dứt khoát bắt buộc như nghị định, nghị quyết, văn bản quy chế, quyđịnh, nội quy… Phương pháp tổ chức hành chính là vô cùng cần thiết trong

Trang 32

hoạt động quản lý Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý, nếulạm dụng nó thì sẽ dẫn đến tình trạng quan liêu mệnh lệnh

Ở trường THCS phương pháp tổ chức hành chính thường thể hiệnqua các nội quy học sinh, nghị quyết của Hội nghị công chức, nghị quyếtcủa hội đồng giáo dục, các quyết định của Hiệu trưởng, các quy định, nộiquy của nhà trường , yêu cầu giáo viên, công nhân viên và học sinh phảithực hiện

+ Các phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp mà chủ thể quản

lý tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất vàcác đòn bẩy kinh tế để làm cho đối tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích củamình, tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất màkhông phải đôn đốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnh lệnh của chủthể quản lý Những phương pháp kinh tế mà nhà trường thường áp dụngnhư: khuyến khích thưởng, phạt bằng tiền khi có hành vi tốt hoặc xấu…

+ Các phương pháp tâm lý - xã hội: Đặc điểm của phương pháp

này là sự kích thích đối tượng quản lý sao cho họ luôn luôn toàn tâm toàn ýcho công việc coi những mục tiêu nhiệm vụ của quản lý như là mục tiêucông việc của chính họ, hơn nữa họ luôn cố gắng học hỏi tích luỹ kinhnghiệm ngày càng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm

vụ Trong phương pháp tâm lý – xã hội, chủ thể quản lý cần gần gũi, chia

sẻ, động viên đối tượng quản lý để họ làm việc hết mình mà không chỉ vìmục đích kinh tế

Ở trường THCS phương pháp kinh tế thể hiện ở việc xây dựng cơchế thưởng phạt trong quản lý GDĐĐ bằng nguồn kinh phí của trường, củaviệc xã hội hoá giáo dục, nhà trường sử dụng cơ chế này để thưởng mộtcách xứng đáng cho cán bộ, giáo viên có thành tích nổi bật trong từng đợtthi đua hay trong các hoạt động GDĐĐ (có kèm theo tiền thưởng) Nhữngtrường hợp ít quan tâm hoặc không quan tâm thậm chí thiếu trách nhiệmtrong việc GDĐĐ học sinh thì bị khiển trách, cắt danh hiệu thi đua Đối với

Trang 33

giỏo viờn chủ nhiệm lớp thỡ những hành vi giỏo dục đạo đức cho cỏc emđược gắn với việc xếp loại thi đua hàng thỏng đối với từng giỏo viờn Đốivới học sinh thỡ cũng vận dụng quy chế này, riờng phạt kinh tế chỉ quy địnhphạt những học sinh phỏ hoại của cụng (yờu cầu học sinh và gia đỡnh họcsinh phải bồi thường).

1.3 Cụng tỏc giỏo dục đạo đức cho học sinh trường THCS.

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống Giỏo dục quốc dõn.

Theo điều lệ trờng Trung học cơ sở, trờng Trung học phổ thông và ờng phổ thông có nhiều cấp học: “Trờng THCS là cơ sở giáo dục phổ thôngcủa hệ thống giáo dục quốc dân, THCS là một bậc trong hệ thống giáodục quốc dân ở nớc ta hiện nay, nó sau tiểu học và trớc trung học phổthông Nó kéo dài 4 năm, từ lớp 6 đến lớp 9 Thông thờng độ tuổi củahọc sinh ở trờng THCS là từ 11 đến 15, trờng THCS đợc bố trí tại từngxã, phờng, thị trấn” [4, tr 34]

tr-Mục tiờu của giỏo dục phổ thụng là “Giỳp học sinh phỏt triển toàndiện về đạo đức, trớ tuệ, thể chất, thẩm mỹ và cỏc kĩ năng cơ bản, phỏttriển năng lực cỏ nhõn, tớnh năng động và sỏng tạo, hỡnh thành nhõn cỏchcon người Việt Nam xó hội chủ nghĩa, xõy dựng tư cỏch và trỏch nhiệmcụng dõn; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lờn hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc” [23, tr 64]

Mục tiờu của giỏo dục THCS - theo điều 23 Luật Giỏo dục: “nhằmgiỳp học sinh củng cố và phỏt triển những kết quả của giỏo dục tiểu học, cútrỡnh độ học vấn phổ thụng cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung học chuyờn nghiệp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” Như vậy THCS khụng chỉ nhằm mục tiờuhọc lờn THPT mà cũn chuẩn bị cho sự phõn luồng sau THCS, học sinhTHCS phải cú những giỏ trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phự hợp với mụctiờu, cú những kiến thức phổ thụng cơ bản về tự nhiờn, xó hội và con người,gắn bú với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, cú kỹ năng vận

Trang 34

dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trongcuộc sống hàng ngày.

1.3.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS.

Trong tài liệu Giáo dục học đại cương của tác giả Đặng Vũ Hoạt vàNguyễn Hữu Dũng có nêu: Các nhà nghiên cứu cho rằng giữa giáo dục vàphát triển nhân cách có tác động qua lại rất mật thiết với nhau; vì vậy để cóthể tác động có hiệu quả đến sự phát triển nhân cách, giáo dục phải dựa vàonhững đặc điểm nhân cách của từng lứa tuổi, thậm chí của từng cá nhân.Mỗi một lứa tuổi là một giai đoạn phát triển nhân cách, những giai đoạnnày mang tính quy luật, mang tính chu kỳ nhất định, chúng phản ánh sựluân phiên của các dạng hoạt động chủ đạo Giai đoạn trước tạo tiền đề vàđiều kiện cho giai đoạn sau, đồng thời tạo ra những chất mới về tâm lý, trítuệ, đạo đức và thẩm mỹ

Học sinh trường trung học cơ sở có độ tuổi từ 11 15 tuổi (từ lớp 6 9), giai đoạn phát triển này của trẻ được gọi là tuổi thiếu niên Lứa tuổi này

-có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em,

vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phảnánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo”,

“tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”

“Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các emđang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn(người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọimặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này”

[14, tr 26]

Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song vừa tính trẻ con, vừatính người lớn, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sựphát dục, điều kiện sống, hoạt động…của các em

Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độphát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn

Trang 35

cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có cảhai mặt: Những yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính ngườilớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậccha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khácnhau của gia đình, của xã hội

“Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn:

sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đìnhgặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống.Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn” [19, tr 78]

Xu hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ra theocác hướng sau: Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểubiết nhiều, nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểubiết rất ít Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉquan tâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọngviệc giao tiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ vềcác vấn đề trong cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn Ở một số

em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang

cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như: dũng cảm, tựchủ, độc lập …

Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên

có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phứctạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bướctrưởng thành sau này Thời kỳ thiếu niên rất quan trọng vì trong thời kỳnày, những cơ sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xãhội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục pháttriển trong tuổi thanh niên

Chúng ta, những nhà giáo dục, cần hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giaiđọan phát triển tâm lý thiếu niên để có cách giáo dục và đối xử đúng đắnvới các em nhằm xây dựng cho các em một nhân cách toàn diện

Trang 36

1.3.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay.

1.3.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức.

Giáo dục đạo đức ở trường THCS nhằm giáo dục cho học sinh cácchuẩn mực xã hội đối với người công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi;trên cơ sở đó góp phần hình thành những nhân cách của con người ViệtNam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển và tiến bộ củathời đại GDĐĐ cần đạt được những yêu cầu sau đây:

- Về kiến thức :

+ Hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ

thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh THCS trong các quan hệvới bản thân, với người khác, với công việc và môi trường sống

+ Hiểu ý nghĩa của các chuẩn mực đối với sự phát triển cá nhân và

xã hội; sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để đạt được cácchuẩn mực đó

- Về kỹ năng:

+ Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, biếtlựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức,pháp luật, văn hóa xã hội trong giao tiếp và hoạt động (học tập, lao động,hoạt động tập thể, vui chơi giải trí )

+ Biết tự tổ chức việc học tập và rèn luyện bản thân theo các yêu cầucủa các chuẩn mực đã học

- Về thái độ:

+ Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện đạođức, pháp luật, văn hóa trong đời sống hàng ngày; có tình cảm trong sáng,lành mạnh với mọi người, đối với gia đình, nhà trường, quê hương đấtnước

+ Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướngtới những giá trị xã hội tốt đẹp

Trang 37

+ Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân; có nhu cầu tự điềuchỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng động.

Nói chung, mục tiêu của GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thứcđúng đắn các giá trị của đạo đức, biết hành động theo các chuẩn mực đạo đức,công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì sự tiến bộ của xã hội

1.3.3.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức.

Giáo dục cho mọi người nhận thức đúng đắn các chuẩn mực đạo đức,những giá trị chân chính của các chuẩn mực đó Nhiệm vụ của GDĐĐ gồm:+ Giáo dục tình cảm đạo đức: Là khơi dậy ở đối tượng giáo dục nhữngrung động, những tình cảm đối với hiện thực xung quanh, có thái độ rõràng với những hành vi đạo đức của bản thân và của mọi người trong xãhội

+ Giáo dục thói quen đạo đức: Là giáo dục cho mọi người có hành vi đạođức trở thành thói quen Thói quen đó được thể hiện trong hoạt động hàngngày như trong lao động, học tập, và trong quan hệ với mọi người xungquanh

1.3.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức.

Nội dung GDĐĐ được thể hiện ở các chuẩn mực giá trị đạo đứcnhân văn Hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức nhân văn bao quátnhững mối quan hệ chủ yếu của con người với môi trường xung quanh từ

vi mô đến vĩ mô, phản ánh sự phát triển hợp lý của quá khứ, hiện tại vàtương lai

Nội dung GDĐĐ nhìn chung bao gồm các chuẩn mực và qui tắc đạođức về mục đích cuộc sống bản thân, về lối sống cá nhân, về các mối quan

hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, về cuộc sống lao động sángtạo, về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc…

Nội dung GDĐĐ ở trường THCS gồm giáo dục các chuẩn mực đạođức và các chuẩn mực pháp luật

Trang 38

- Giáo dục các chuẩn mực đạo đức (gồm 8 chủ đề):Sống cần, kiệm,

liêm, chính, chí công vô tư; Sống tự trọng và tôn trọng người khác; Sống có

kỷ luật; Sống nhân ái, vị tha; Sống hội nhập; Sống có văn hóa; Sống chủđộng, sáng tạo; Sống có mục đích

- Giáo dục các chuẩn mực pháp luật (gồm 5 chủ đề):

Quyền trẻ em; quyền nghĩa vụ công dân trong gia đình; Quyền vànghĩa vụ công dân về trật tự an toàn xã hội; Quyền và nghĩa vụ công dân vềvăn hóa, giáo dục và kinh tế; Các quyền tự do cơ bản của công dân ; Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Quyền và nghĩa vụ công dân

trong quản lý nhà nước (Xem thêm ở phụ lục 2, tr 146)

Nội dung GDĐĐ cho học sinh thể hiện trong hệ thống những giá trịđạo đức nhân văn, có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình giáo dục, hìnhthành và phát triển nhân cách cho học sinh

1.3.3.4 Phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức.

- Phương pháp giáo dục đạo đức.

Phương pháp GDĐĐ là cách thức tác động của các nhà giáo dục lênđối tượng giáo dục những chuẩn mực đạo đức cần thiết, phù hợp với nềnđạo đức xã hội

Phương pháp GDĐĐ rất đa dạng và phong phú Các nhà giáo dục vàquản lý giáo dục phải vận dụng linh hoạt cho phù hợp với mục đích, đốitượng và tình huống cụ thể Có thể nói, phương pháp giáo dục chính lànghệ thuật giáo dục, đòi hỏi các nhà giáo dục phải có trình độ sư phạm đểbiết cách vận dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng họcsinh

Những phương pháp giáo dục được thể hiện ở các nhóm phươngpháp sau:

+ Nhóm phương pháp thuyết phục: Thuyết phục thuộc nhóm các

phương pháp tác động vào mặt nhận thức và tình cảm của con người đểhình thành cho họ ý thức thái độ tốt đẹp đối với cuộc sống Nhóm này gồm

Trang 39

các phương pháp như: khuyên giải, tranh luận, nêu gương Để thực hiệnphương pháp thuyết phục đạt kết quả cao yêu cầu nhà giáo dục cần phải có

uy tín, có tình cảm, được học sinh yêu mến, kính trọng Từ đó họ sẽ nghetheo và làm theo sự thuyết phục đó

+ Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: Trong giáo dục không có

gì hiệu quả hơn là đưa con người vào hoạt động thực tiễn, tập dượt, rènluyện tạo nên thói quen Điều này phù hợp với nguyên tắc hình thành vàphát triển tâm lý của cá nhân Muốn hình thành hành vi đạo đức cho họcsinh cần tổ chức các hoạt động tập thể phong phú, đa dạng, lôi cuốn các emtham gia, từ đó hướng dẫn, rèn luyện để các em biến những hoạt động hàngngày thành những hành vi đạo đức

+ Nhóm phương pháp kích thích hành vi: Đây là nhóm phương pháp

tác động vào mặt tình cảm của các đối tượng giáo dục nhằm tạo ra nhữngphẩm chất đạo đức, thúc đẩy học sinh tích cực hoạt động Không những thế

nó còn giúp những người có khuyết điểm nhận ra và khắc phục sai lầm.Nhóm này gồm các phương pháp thi đua, khen thưởng, trách phạt…

+ Giáo dục đạo đức qua hoạt động văn hoá, văn nghệ

+ Giáo dục đạo đức qua hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa

Trang 40

+ Giáo dục đạo đức bằng cách “củng cố tăng cường giáo dục ở giađình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường”.

1.4 Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THCS.

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS.

Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh là việc làm quan trọng,cần thiết trong công tác quản lý giáo dục Đây là một quá trình xác địnhnhững mục tiêu và các biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó

Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh giúp người quản lý tưduy một cách có hệ thống để tiên liệu các tình huống có thể xảy ra, phốihợp mọi nguồn lực trong và ngoài nhà trường để tổ chức việc GDĐĐ chohọc sinh có hiệu quả hơn, tập trung vào các mục tiêu và chính sách củaĐảng, Nhà nước và của Ngành GD trong việc GDĐĐ cho học sinh, nắmvững các nhiệm vụ cơ bản của nhà trường trong việc GDĐĐ cho học sinh

để phối hợp với các cán bộ, giáo viên, nhân viên khác, sẵn sàng ứng phó vàđối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài, phát triển hữu hiệucác tiêu chuẩn kiểm tra

Khi lập kế hoạch quản lý GDĐĐ cho học sinh, người cán bộ quản lýcần lưu ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu GDtrong nhà trường

- Nắm vững thực trạng đạo đức học sinh và công tác GDĐĐ của nhàtrường hiện tại

- Phối hợp chặt chẽ, hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp và kếhoạch hoạt động GD khác

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực và phùhợp với hoạt động tâm sinh lý học sinh để đạt hiệu quả giáo dục cao

- Thành lập Ban đức dục, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thànhviên trong Ban đức dục để theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việcGDĐĐ cho học sinh

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh (Trang 58)
Bảng 2.3: Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh THCS huyện Thanh Trì trong 5 năm từ 2006- 2011 - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh THCS huyện Thanh Trì trong 5 năm từ 2006- 2011 (Trang 61)
Bảng 2.4:  Những phẩm chất đạo đức được nhà trường quan tâm giáo dục cho học sinh. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Những phẩm chất đạo đức được nhà trường quan tâm giáo dục cho học sinh (Trang 64)
Bảng 2.5: Những hình thức GDĐĐ  cho học sinh. (Điều tra 165 giáo viên, CBQL và 500 học sinh ở 16 trường) - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Những hình thức GDĐĐ cho học sinh. (Điều tra 165 giáo viên, CBQL và 500 học sinh ở 16 trường) (Trang 67)
Bảng 2.8.  Kế hoạch hoá hoạt động GDĐĐ  (Khảo sát 80 giáo  viên và 20 CBQL) - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Kế hoạch hoá hoạt động GDĐĐ (Khảo sát 80 giáo viên và 20 CBQL) (Trang 72)
Bảng   2.11.   Hoạt   động   kiểm   tra,   đánh   giá   của   CBQLGD   các trường THCS huyện Thanh Trì. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 2.11. Hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQLGD các trường THCS huyện Thanh Trì (Trang 78)
Bảng 3.1. Đối tượng khảo sát - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Đối tượng khảo sát (Trang 114)
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  QLGDĐĐ - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QLGDĐĐ (Trang 115)
Bảng 3.3. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh K6 - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS huyện thanh trì   hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh K6 (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w