Tổng quan về đơn vị sản xuất
Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần nhựa Sài Gòn
Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn, tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh nhựa 7 được thành lập vào năm 1989, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và trở thành thương hiệu nổi tiếng trong ngành nhựa Việt Nam Từ năm 1992, công ty cung cấp đa dạng sản phẩm chất lượng cao, bao gồm nhựa công nghiệp như pallet nhựa và thùng container, nhựa gia dụng như ghế và kệ, nhựa môi trường với thùng rác dẻo và composite, cũng như các sản phẩm phục vụ giao thông công cộng và hạt nhựa tái sinh.
Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn, với đội ngũ đoàn kết, nhiệt tình và trách nhiệm, luôn cam kết thực hiện tốt các dịch vụ cho khách hàng Nhờ vào hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000, sản phẩm của công ty ngày càng được tín nhiệm cao trên thị trường Việt Nam và quốc tế Điều này đã giúp Nhựa Sài Gòn liên tục nhận được danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” từ người tiêu dùng trong nhiều năm liền.
Công ty cam kết "Được phục vụ và phục vụ ngày càng tốt hơn" với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp giá cả hợp lý và đa dạng mẫu mã tiện dụng Sự nhiệt huyết trong phục vụ khách hàng thể hiện rõ ràng qua việc đáp ứng nhu cầu và tín nhiệm từ phía khách hàng.
1.2 Những chặn đường phát triển:
Tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 7 được thành lập vào tháng 4 năm
1989 tại số 379 đường Phạm Văn Chí, Quận 6, TP HCM Đổi tên thành Công ty Nhựa Sài Gòn theo QĐ số 188/ QĐ –UB ngày 09 tháng
12 năm 1992 của UBND TP Hồ Chí Minh, biểu tượng và hình ảnh thương hiệu Nhựa Sài Gòn hình thành từ thời gian này
Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn theo QĐ số 5732/QĐ-UB ngày 31-12-2003
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 8
Năm 2004 đầu tư xây dựng Công ty TNHH SAPLAST VIENTIANE tại Thủ đôVientiane, CHDCND Lào.
Cơ sở hạ tầng
Tên giao dịch của công ty:
Tên Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI GÒN
Tên tiếng Anh: SAIGON PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY
Tên giao dịch : NHỰA SÀI GÒN
Trụ sở chính, công ty con và các trung tâm giao dịch:
Công ty TNHH SAPLAST VIENTIANE, có địa chỉ tại Km7 Bản Nahe, Mương Sikhottabong, Thủ đô Vientiane, CHDCND Lào, do ông Huỳnh Tấn Phước làm Giám đốc, hiện đang cung cấp dịch vụ và sản phẩm chất lượng Để biết thêm thông tin, quý khách có thể liên hệ qua số điện thoại 008562099961884.
Chi nhánh tại Cần Thơ Địa chỉ: 60 Quốc lộ 1A – KV02 – P.Ba Láng – Q Cái Răng – TP.Cần Thơ
Người đại diện: Ông Trần Hữu Trung, Giám đốc Chi nhánh Điện thoại: 0710.3527117 - 0918012773
Trung tâm trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm: Địa chỉ: 242 Trần Phú- Phường 9 – Quận 5 Điện thoại: 38358999 – 38304977 (ext:25)
Người đại diện: Bà Hồ Thu Nguyệt, Cửa hàng trưởng Điện thoại: 0938845511
Cửa hàng Lũy Bán Bích Địa chỉ: 40 Lũy Bán Bích – P Tân Thới Hòa – Q.Tân Phú Điện thoại: 39615859 - 0989103992
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 9
Người đại diện: Bà Lê Thị Hồng Hoa, Cửa hàng trưởng Điện thoại: 0989103992
Xí nghiệp Nhựa Sài Gòn: Địa chỉ: 50A Bến Phú Định –Phường 16 - Quận 8 Điện thoại: 08 38752771
Người đại diện: Ông Đoàn Quốc Tuấn, Giám đốc Xí nghiệp Điện thoại: 0903739068
Phòng Tài nguyên Môi trường các tỉnh thành trong cả nước
Qui mô xí nghiệp Nhựa Sài Gòn:
Xí nghiệp gồm 1 xưởng sản xuất chính và các hệ thống kho bãi với:
- 9 máy ép phun gồm: 1 máy 4000, 1 máy RMP3000, 1 máy 1400, 1 máy FCS1300, 1 máy LGH850, 1 máy LGH650, 1 máy LGH550, 1 máy 240, 1 máy 130
Xưởng sản xuất được trang bị một số hệ thống và thiết bị phụ trợ quan trọng, bao gồm một hệ thống tháp giải nhiệt nước, ba máy trộn màu và hai máy băm phế liệu Ngoài ra, xưởng còn có không gian riêng biệt để lưu trữ các sản phẩm vừa xuất xưởng cũng như các sản phẩm đang chờ gia công.
Sơ đồ tổ chức nhân sự
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 10 Đại hội đồng cổ đông
Hình 1 Sơ đồ tổ chức tổng công ty.
Hình 2 Sơ đồ tổ chức nhà máy
Ban giám đốc xí nghiệp
Vật Tư Ban Kỹ thuật Ban Tổ chức -
Hành chính Ban Quản lý chất lượng
Thư ký Phó Tổng Giám Đốc
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 11
Thành tựu của công ty
4.1 Những thành tựu của công t y:
- Hàng Việt Nam chất lượng cao:
- Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 12
- Cúp vàng sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2013:
- Các huy chương và bằng khen khác:
Sản phẩm nhựa của công ty hiện diện rộng rãi tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và đồng thời, công ty cũng xuất khẩu các sản phẩm đặc thù sang các thị trường châu Âu, châu Á và châu Úc.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 13
Nhựa Sài Gòn là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm phục vụ giao thông công cộng, đồng thời cung cấp những sản phẩm đặc trưng cho ngành môi trường và thú y.
Mục tiêu chất lượng năm 2015 của công ty
- Tổng doanh thu 79,2 tỷ đồng, trong đó:
+ Doanh thu sản xuất chính 74,9 tỷ đồng
+ Doanh thu khác: 4,3 tỷ đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 9,35 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân, cán bộ, công nhân viên chức: 6.270.000 đồng
- Tiết giảm 5% chi phí văn phòng so với 2014
- Tiết kiệm điện nước, đảm bảo các chỉtiêu:
+ Điện năng tiêu thụ: 1,4 kwh/kg sản phẩm
Sản phẩm của công ty
Pallet nhựa: được sử dụng cho việc vận chuyển hàng hóa trong nhà máy, xí nghiệp, kho bãi…
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 14
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 15
Thùng container, thùng thủy hải sản: chứa đựng hàng hóa, thực phẩm với nhiều mẫu mã, màu sắc và thể tích khác nhau
Ghế: ghế dựa lớn, ghế tựa lưng nhỏ, ghế đẩu mặt bít (mặt đan), ghế đẩu nhỏ
Kệ: kệ đa năng, kệ giày dép, tủ,…
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 16
Giường: giường cá nhân, giường hộp, giường đôi
6.3 Nh ựa môi trườ ng:
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 17
Tấm chống chói: Tam giác chặn X: Đầu dải phân cách: Biển chống trượt
Chốt giao thông: gồm cọc giao thông, dù chốt giao thông, dải phân cách
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 18
Giá đỡ bình: Dùng để kê đỡ bình chữa cháy trong nhà, văn phòng làm việc, siêu thị, cao ốc văn phòng…
Thùng nước lọc: lọc nước dùng cho sinh hoạt được lấy từ nước ngầm (giếng khoan), kênh, sông, rạch
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 19
Mâm tròn: Sản phẩm dùng úp ly, dĩa, đựng hoa quả, phục vụ trong gia đình, nhà hàng, tiệm ăn… phục vụ khách hàng …
Thau, xô (16 lít, 20 lít), gáo nhựa, dầm chèo:
Khay đựng ly: chứa nhiều ly dùng cho nhà hàng, tiệm ăn…phục vụ khách:
Hộp giấy tròn, sọt rác, băng ghế chờ:
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 20
An toàn lao động, an toàn thiết bị và phòng cháy chửa cháy
7.1 An toàn lao độ ng
Tất cả công nhân cần tuân thủ quy định mặc đồ lao động và giày bảo hộ Đặc biệt, những công nhân làm việc trong môi trường có hóa chất phải trang bị găng tay, khẩu trang và đồ cách ly chuyên dụng Trong những trường hợp cần thiết, việc sử dụng dụng cụ lọc khí cũng là bắt buộc.
- Công nhân nữ phải để tóc gọn gàng.
Chúng ta cần chấp hành nghiêm túc các nội quy bảo vệ để đảm bảo an toàn trong khu vực sản xuất Việc cho phép người lạ hoặc người không phận sự vào khu vực này chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của lãnh đạo.
Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, cần nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, tuyệt đối không hút thuốc hay nấu ăn trong khu vực sản xuất Các thùng chứa dung môi như xăng dầu và mực in phải tuân thủ quy định về an toàn, bảo quản, vận chuyển và sử dụng Phế phẩm cần được đặt đúng nơi quy định, và quần áo hay đồ dùng cá nhân không được treo lên bảng điện hay khung máy.
Khi vận hành máy, người sử dụng cần mặc quần áo bảo hộ lao động, giữ trang phục và đầu tóc gọn gàng, đồng thời đi giày dép có độ ma sát tốt để tránh rò rỉ điện và trơn trượt Ngoài ra, chỉ những người có nhiệm vụ mới được phép vận hành máy.
- Không uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc Không rời vị trí, đùa giỡn trong lúc làm việc
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện trong khu vực sản xuất và theo dõi tình trạng máy móc để phát hiện kịp thời các hư hỏng bất thường Khi xảy ra sự cố, cần dừng máy ngay lập tức và báo cho phòng kỹ thuật, không tự ý sửa chữa nếu chưa được hướng dẫn.
Không được sửa chữa dụng cụ điện khi đang có điện áp Nếu cần sửa chữa khi máy đang vận hành, hãy điều chỉnh tốc độ máy ở mức thấp nhất và đảm bảo có ít nhất hai người tham gia xử lý.
Trước khi tiến hành sửa chữa, cần tắt máy hoàn toàn, ngắt cầu dao tổng và treo bảng cấm mở máy Sau khi hoàn tất sửa chữa, hãy kiểm tra toàn bộ thiết bị trước khi khởi động lại máy.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 21
Sau khi kết thúc giờ làm việc, cần thực hiện vệ sinh máy móc và khu vực sản xuất Đồng thời, kiểm tra toàn bộ hệ thống điện và tiến hành niêm phong những khu vực cần thiết để đảm bảo an toàn.
- Nắm vững nguyên tắc mở máy, vận hành máy và tắt máy
Trước khi khởi động máy, cần kiểm tra kỹ lưỡng các bộ phận của thiết bị Nếu phát hiện bất kỳ sự cố nào, hãy ngay lập tức thông báo cho trưởng bộ phận để tiến hành kiểm tra và sửa chữa kịp thời.
- Luôn chú ý theo dõi các thông số trên máy để kịp thời điều chỉnh tránh làm hư hỏng sản phẩm và thiết bị
- Vệ sinh máy sau khi thời gian làm việc
- Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, kể cả khách hàng đến liên hệ công tác
Cấm sử dụng điện, nấu ăn và hút thuốc trong kho, khu vực sản xuất và nơi cấm lửa Ngoài ra, nhân viên và công nhân viên chức phải tắt điện và nước trước khi rời khỏi nơi làm việc.
Sắp xếp vật tư và hàng hóa trong kho một cách gọn gàng và sạch sẽ là rất quan trọng Hàng hóa nên được phân loại rõ ràng và xếp cách xa tường để thuận tiện cho việc kiểm tra và xử lý khi cần thiết.
Không thay thế cầu chì bằng dây đồng hoặc bạc và tránh sử dụng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, cầu dao, táp lô và không chồng chất lên đường dây điện Khi nhập, xuất hàng, cần hướng đầu xe ra ngoài và không để chướng ngại vật trên các lối đi lại.
- Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy khi cần thiết, không được sử dụng vào mục đích khác.
- Hết giờ làm, bảo vệ phải kiểm tra an toàn PCCC, điện, nước an toàn trong công ty
- Ai thực hiện tốt những quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý.
Xử lí nước thải và vệ sinh công nghiệp
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 22
Nguồn nước thải trong xí nghiệp chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nước thải này sẽ được xử lý và thải ra ngoài thông qua hệ thống nước thải của Thành phố.
- Văn phòng, nhà xưởng và khu sinh hoạt chung được vệ sinh quét dọn hằng ngày nhằm tạo môi trường làm việc sạch sẽ thoáng mát.
8.2 X ử lý nướ c nhi ễm phèn a) Nguyên tắc:
- Oxy trực tiếp làm sạch các ion sắt (Fe), đồng thời độ pH cũng được nâng lên Ở đây sử dụng NaOH rắn để đơn giản và hiệu quả
Hệ thống xử lý bao gồm Cyclon trộn, bể lắng, hai thiết bị lọc, thùng chứa dung dịch NaOH pha sẵn và bơm định lượng.
Nước được bơm từ giếng, sau đó trộn với NaOH và cho qua bể lắng để lắng kết tủa Tiếp theo, nước được lọc qua hai bồn chứa đá, cát, sỏi và than hoạt tính Cuối cùng, nước sạch được đưa vào bồn chứa.
- Nước đạt tiêu chuẩn phải có hàm lượng các ion kim loại nặng đạt lượng cho phép và độ pH từ 6,5 – 8,5.
Năng lượng sử dung
- Năng lượng mà công ty sử dụng là nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia nên phụ thuộc vào hệ thống điện quốc gia
- Nguồn điện cung cấp cho công ty gồm 2 nguồn: 560 kVA, 250 kVA,
1000kVA Trong khuôn viên công ty có trạm biến thế riêng để cung cấp điện
- Tổn hao điện trung bình được tính toán toàn công ty là: 1,4 kWh/kg sản phẩm.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 23
Nguyên phụ liệu
Nguyên liệu chính
1.1 Nhựa HDPE : a) Giới thiệu chung:
HDPE, viết tắt của High Density Polyethylene, là loại nhựa có hàm lượng cao Polyethylene (PE) Quá trình trùng hợp HDPE diễn ra ở áp suất thấp từ 2 đến 8 MPa và nhiệt độ từ 130 đến 175 độ C, sử dụng dung môi hexane và xyclohexane, cùng với xúc tác là phức chất xiclopentadien trên clorua kim loại chuyển tiếp Phản ứng này được thực hiện trong dung dịch, trong đó polyethylene hòa tan trong dung môi.
Hình 3 Công thức cấu tạo của Polyethylen
Hình 4 Ký hiệu tái chế của HDPE b) Tính chất và ứng dụng:
HDPE có tỉ trọng từ 0,941 đến 0,965 g/cm³, với cấu trúc mạch không phân nhánh, tạo nên bề ngoài bóng láng cho hạt nhựa Hạt nguyên chất của HDPE có màu trắng đục.
Về tính chất hóa học, HDPE có những tính chất của một hydrocarbon không no như không tác dụng với acid, kiềm, dung dịch thuốc tím và nước brom
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 24 cho biết, ở nhiệt độ trên 70 độ C, HDPE có khả năng hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetate, tricloethylene, dầu thông và dầu khoáng Dù ở nhiệt độ cao, HDPE vẫn không hòa tan trong nước, rượu béo, aceton, ether ethylic, glycerin và các loại dầu thảo mộc.
HDPE, với các tính chất vượt trội, thường được sử dụng làm vỏ bọc dây điện, bọc hàng hóa, áo mưa, chai lọ và các thiết bị nhựa trong ngành hóa học Nhờ vào độ dẻo dai và khả năng chịu lực, HDPE còn được ứng dụng trong sản xuất thùng chứa và pallet.
Nhựa HDPE 9006, nhập khẩu từ công ty Etilinas của Malaysia, nổi bật với chất lượng hạt nhựa tốt nhất Với tỉ trọng 0,953 g/cm3 (ASTM 1505) và độ bền va đập 28 MPa (ASTM D638), HDPE 9006 còn có độ bền uốn đạt 1270 MPa (ASTM D790) và chỉ số chảy MI 6,6 g/10 phút (ASTM D1238) Loại nhựa này được bổ sung phụ gia chống tia UV, thường được sử dụng để sản xuất các thùng chứa, nắp thùng và các bộ phận tự động.
1.2 Nh ự a PP a) Giới thiệu chung
PP, viết tắt của Polypropylene, là một loại nhựa nhiệt dẻo có tính ứng dụng cao Quá trình trùng hợp PP diễn ra ở nhiệt độ 80°C và áp suất 4,5 MPa trong 1,5 giờ, sử dụng chất xúc tác TiCl4.
Hình 6 Công thức cấu tạo của Polypropylene
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 25
Hinh 7 Ký hiệu tái chế của nhựa PP b) Tính chất và ứng dụng
PP thường có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 0,885 – 0,905 g/cm3 Nhựa PP có nhiệt độ nóng chảy là 132 – 149 0 C, chịu được nhiệt độ thấp nhất là -18 0 C
Hạt nhựa PP có bề mặt hơi nhám hơn so với HDPE do cấu trúc phân nhánh của mạch PP Tính chất này cho phép màng PP có định hướng hai chiều, khiến nó dễ dàng bị xé rách chỉ với một vết cắt nhỏ Ngoài ra, PP cứng vững hơn PE, không dẻo và không bị kéo giãn dài như PE.
Nhựa PP có hai loại chính: PP đục và PP trong (hay còn gọi là PP kiếng) PP đục thường được sử dụng để sản xuất tủ và ghế đẩu, trong khi PP trong chủ yếu được dùng để làm hộp đựng thực phẩm Bên cạnh các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, nhựa PP còn được ứng dụng làm bao bì chứa thực phẩm nhờ vào khả năng chống thấm tốt, khả năng in ấn cao và tính an toàn cho người sử dụng.
Hình 8 Hạt PP đục và PP trong (PP kiếng) c)PP 1100N
Nhựa PP 1100N, nhập khẩu từ Singapore, là loại copolymer với ethylene, mang lại sự mềm dẻo và tăng cường độ chịu va đập so với homopolymer Sản phẩm này có tỉ trọng đặc biệt, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp.
0,91 g/cm 3 , độ bền va đập là 35 MPa, độ bền uốn là 1550 MPa, chỉ số chảy MI là
12 g/10 phút PP 1100N được sử dụng để làm các loại tủ, ghế đẩu, thùng rác loại nhỏ dùng trong gia đình.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 26
1.3 Nh ự a ABS: a) Giới thiệu chung:
ABS, viết tắt của Acrylonitrile Butadien Styrene, là một loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến, nổi bật với đặc tính nhẹ và khả năng chịu lực tốt Nhựa ABS được tạo thành từ sự trùng hợp của ba monomer: acrylonitrile, butadien và styrene, với tỷ lệ có thể thay đổi (15-35% acrylonitrile, 5-30% butadien, và 40-60% styrene) Mặc dù không có ký hiệu tái chế riêng, ABS được phân loại chung với một số loại nhựa khác trong nhóm số 7 (Other).
Hình 9 Công thức cấu tạo của nhựa ABS b) Tính chất và ứng dụng:
Tính chất đặc trưng của ABS là độ cứng và chịu va đập tốt nhờ sự kết hợp từ ba loại monomer
Hạt nhựa ABS nổi bật với độ bóng láng và độ đục thay đổi tùy thuộc vào tỉ lệ phối trộn của ba loại monomer Là một loại nhựa nhiệt dẻo dễ gia công, ABS có cấu trúc phân tử cồng kềnh, khiến nó dễ bị bẻ gãy ngay cả ở nhiệt độ gia công thấp Với tính chất cứng rắn và khả năng chịu lực tốt, ABS thường được sử dụng để sản xuất vỏ nhựa cho nón bảo hiểm và đầu gậy đánh golf.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 27 c)ABS 757:
Nhựa ABS 757, nhập khẩu từ công ty Chimei Đài Loan, có tỉ trọng 1,05 g/cm3, độ bền va đập 37 MPa và độ bền uốn 54 MPa, với chỉ số chảy MI là 22 g/10 phút Loại nhựa này thường được sử dụng để sản xuất các chi tiết cứng và chịu lực, chẳng hạn như vỏ nhựa của nón bảo hiểm và khung tủ.
Bảng 1:Cách nhận biết các loại nhựa HDPE, PP, ABS
Loại nhựa HDPE PP ABS Đốt
- Ngọn lửa màu vàng, trên đỉnh ngọn lửa có màu xanh
- Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì vẫn cháy tiếp
- Ngọn lửa màu xanh, trên đỉnh ngọn lửa có màu vàng
- Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì ngọn lửa tắt ngay.
- Có mùi khét và khói đen
Thả hạt nhựa vào nước
Nổi lơ lửng Nổi lơ lửng Chìm
Tại vị trí cắt thì cùng màu với sản phẩm (đôi khi có vệt trắng là do có trộn bột đá, nhưng vẫn thấy được màu)
Tại vị trí cắt là màu trắng hoàn toàn Độ bóng láng Bóng láng Nhám Bóng láng
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 28
Kéo sợi được Không kéo sợi được
Nguyên liệu phụ
Masterbatch là loại màu bột dạng hạt với chất mang là nhựa, được bổ sung các phụ gia và chất độn cần thiết Loại Masterbatch này sử dụng nhựa LLDPE (Polyethylene mật độ thấp tuyến tính) và có chứa phụ gia chống tia UV cùng với phụ gia tăng cường độ bền nhiệt Đặc biệt, độ bền nhiệt của Masterbatch này lên tới 350°C, vượt trội hơn so với màu bột thông thường chỉ có độ bền nhiệt dưới 270°C.
TiO2 có tác dụng tăng tỉ trọng (tỉ trọng của Masterbatch sử dụng là 1,4 g/cm3) và tạo độ bóng cho sản phẩm b) Bột màu
Khi sử dụng bột màu trong quá trình trộn với hạt nhựa nguyên liệu, cần thêm dầu phân tán để tăng độ kết dính màu Trong số các loại bột màu, màu xanh lá cây gây co rút sản phẩm nhiều hơn so với các màu khác do các phân tử của nó dễ dàng xâm nhập vào giữa các phân tử nhựa, tăng cường sự liên kết Do đó, khi tăng cường sử dụng màu xanh lá cây, cần lưu ý điều này Dưới đây là bảng ví dụ về bột màu xanh dương (Pigment Blue CPB 1689).
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 29
Bảng 2: Bột màu Blue CPB 1689
Tên thương mại Pigment Blue CPB 1689
Thành phần hóa học Na6.9Al5.6Si6.4O24.2S4
Cấu trúc hóa học Cấu trúc tinh thể Aluminosilicate 3 chiều với các ion Na và ion S nằm ở các nút mạng
- Tan hoàn toàn trong dầu
- Kích thước hạt trung bình: 0,7mm
- Khối lượng riêng: 0,5 – 0,9 g/cm3 Lượng ẩm: 2% Max
Thành phần sản phẩm bao gồm 100kg nguyên liệu chính (hạt nhựa nguyên chất và màu) trộn với 1kg bột đá CaCO3 (tỉ trọng 2,3 g/cm3) và TiO2 (tỉ trọng 4,252 g/cm3) Việc thêm bột đá không chỉ tăng độ cứng mà còn làm tăng khối lượng cho sản phẩm.
Chất hóa dẻo DOP (Dioctyl phthalate) có tỉ trọng 0,985 g/cm3 và nhiệt độ nóng chảy 216°C, giúp tăng cường độ dẻo và độ bền dai cho sản phẩm.
Hình 11 Công thức cấu tạo của DOP
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 30
Dầu phân tán (dầu DO) có tác dụng phân tán đều hạt nhựa và màu bột trong quá trình trộn, giúp tăng độ kết dính màu
Bảng 3: So sánh tính chất 3 loại nhựa HDPE, PP, ABS
Loại nhựa Đặc điểm HDPE 9006 PP 1100N ABS 757
Chỉ số chảy (g/10 phút) 6,6 12 22 Độ bền va đập (MPa) 28 35 37 Độ bền uốn (MPa) 970 1550 54
Kết luận từ bảng so sánh:
ABS 757 có tỉ trọng lớn nhất trong ba loại nhựa, với công thức cấu tạo là (C8H8.C4H6.C3H3N)n và phân tử lượng là 221n Khi cho ba loại nhựa này vào nước, ABS 757 sẽ chìm, trong khi HDPE 9006 và các loại nhựa khác sẽ nổi.
PP 1100N thì nổi lơ lửng
Chỉ số chảy MI của ABS 757 cao nhất (22 g/10 phút), cho thấy nó là loại nhựa dễ gia công nhất trong ba loại được đề cập Điều này xảy ra do cấu trúc phân tử cồng kềnh của ABS, khiến cho các phân tử dễ bị bẻ gãy ở nhiệt độ gia công thấp Tuy nhiên, ABS có đặc tính hút ẩm cao hơn so với HDPE và PP, vì vậy trước khi sản xuất, hạt nhựa ABS cần được sấy khô ở nhiệt độ 80 – 85 oC.
ABS 757 có độ bền va đập cao nhất trong ba loại nhựa, đạt 37 MPa, nên thường được sử dụng cho các chi tiết yêu cầu độ cứng và khả năng chịu lực, chẳng hạn như vỏ nhựa của nón bảo hiểm và khung tủ.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 31
Quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ chung
Hình 12 Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo
Phụ gia Nguyên liệu Phế liệu
Xử lý bề mặt và in
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 32
Quy trình sản xuất thùng rác nhựa 140
2.1 Sơ đồ s ả n xu ất thùng rác 140:
Hình 13 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thùng rác nhựa 140.
Trộn Ép phun sản phẩm
Kiểm tra Không đạt Đạt
Kiểm tra Không đạt phẩm
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 33
2.2 Thuy ết minh quy trình
- Hạt nhựa HDPE, nhập khẩu từ Malaysia
Trong quá trình sản xuất, phế phẩm (sản phẩm bị lỗi) được xử lý bằng cách đưa vào máy cắt để cắt nhỏ, sau đó chuyển đến máy băm để tạo thành các mảnh có kích thước từ 3 đến 4mm.
Masterbatch màu cam OHD180812-RM1 là loại bột màu đã được tạo hạt, sử dụng nhựa LLDPE làm chất mang Sản phẩm này còn được bổ sung phụ gia giúp tăng cường khả năng bền nhiệt và chống tia UV.
Hạt nhựa và phế liệu cùng các phụ gia được trộn đều và đưa vào phễu nạp liệu, sau đó đi xuống trục vít Hệ thống thủy lực quay trục vít, di chuyển nguyên liệu qua các vùng của điện trở cấp nhiệt Nhờ vào nhiệt độ từ điện trở và ma sát, nguyên liệu hạt được nung nóng và chuyển thành dạng lỏng Trục vít được chia thành ba vùng chính: vùng nhập liệu, vùng nhựa hóa và vùng định lượng.
Vùng nhập liệu nằm gần phễu nạp liệu, nơi mà quá trình nhựa hóa và định hướng trục vít quay diễn ra, giúp chuyển khối vật liệu về phía trước và đồng thời gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu.
Vùng nhựa hóa: ở giữa vít, tiếp tục gia nhiệt và ép nén nguyên liệu lỏng, đưa nguyên liệu về phía trước
Vùng định lượng: dùng để xác định chính xác khối lượng nguyên liệu cần chuyển vào khuôn.
Trong giai đoạn nhập liệu, nhựa hóa và định hướng, trục vít quay chuyển khối vật liệu cho đến khi đủ lượng nhựa được chuyển vào khuôn Quá trình đúc sản phẩm diễn ra khi trục vít di chuyển tịnh tiến dưới tác dụng của xy lanh bơm thủy lực, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau.
Giai đoạn làm đầy: Gồm 2 giai đoạn điền đây và giải nén.
Trong giai đoạn điền, áp suất nhựa trong khuôn thấp, cho phép nhựa chảy tự do mà không bị ảnh hưởng đến quá trình lấp đầy khuôn Tuy nhiên, nếu bơm quá nhanh, nhiệt độ nội sinh có thể tăng cao, dẫn đến nguy cơ cháy vật liệu Ngược lại, nếu bơm quá chậm, nhựa sẽ không đủ để lấp đầy khuôn, ảnh hưởng đến tính chất bề mặt của sản phẩm.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 34
Giai đoạn nén là quá trình có áp suất cao, trong đó nhựa được nén chặt, ảnh hưởng lớn đến khối lượng riêng và gây ra một số khuyết tật cho sản phẩm, bao gồm co rút, cong vênh và bề mặt bị rổ.
Giai đoạn duy trì áp:
Giai đoạn này liên quan đến việc định hình sản phẩm trong khuôn, với nhựa được giữ trong rãnh và cửa khuôn nguội Nếu không thực hiện đúng, nhựa lỏng có thể chảy ngược ra ngoài do chênh áp, dẫn đến co rút không đều và làm cong vênh sản phẩm Quá trình lấy nhựa bao gồm hai giai đoạn quan trọng.
+ Nhựa hóa 2 vùng nguyên liệu
+ Nhựa hóa 1 vùng nguyên liệu
Khi vít lùi chậm lại, hai vùng nguyên liệu sẽ hợp nhất thành một để tránh tạo bọt cho sản phẩm Nếu không có sự hợp nhất này, sẽ tồn tại hai vùng nhiệt độ khác nhau, nóng và lạnh, gây ra hiện tượng bọt trên bề mặt sản phẩm.
Thông số sản phẩm là tốc độ qua của vít, tốc độ lấy nhựa:
+ Tốc độ quá chậm thì thời gian lưu trú của nhựa trong xy lanh dài sẽ bị giảm cấp
Tốc độ nhanh trong quá trình nhựa hóa có thể dẫn đến sự không đồng đều do sự chênh lệch nhiệt độ giữa nhựa nóng trong xy lanh và nhựa đã nguội, gây ra nhiệt độ hỗn hợp không đồng nhất.
+ Giai đoạn này xảy ra khi vật liệu chảy vào khuôn đến khi mở khuôn lấy sản phẩm Do đó, ảnh hưởng đến quá trình làm đầy
Giai đoạn làm nguội khuôn được coi là quá trình đẳng tích, trong đó khối lượng riêng của vật liệu giữ nguyên Khi nhiệt độ giảm, áp suất cũng giảm theo, và nếu áp suất không đủ, điều này có thể dẫn đến việc xuất hiện vết lõm trên bề mặt sản phẩm.
Thông số ảnh hưởng đến quá trình này là tốc độ làm nguội:
+ Tốc độ làm nguội tăng thì làm cho kích thước hạt giảm
Làm nguội nhanh có thể khiến khí không thoát ra, dẫn đến hiện tượng nén khí Điều này không chỉ làm cho bề mặt nguội nhanh mà còn khiến bên trong nguội chậm, gây ra sự co rút không đều và làm cong vênh sản phẩm.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 35
Quá trình làm nguội diễn ra đồng thời với việc định hình sản phẩm Khi thời gian làm nguội đạt yêu cầu, khuôn sẽ được mở ra để lấy sản phẩm Sau đó, khuôn sẽ được đóng lại để bắt đầu chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Bảng 4: Nhiệt độ các vùng gia nhiệt
Bảng 5: Áp suất bơm keo
Bơm keo Áp lực (kg/cm 2 )
Thời gian của 1 chu kỳ lấy sản phẩm là: 213 giây Năng suất trung bình: 405 sản phẩm/ngày
2.1.3 Quá trình hoàn tất sản phẩm:
Sau khi ép sản phẩm, công nhân tiến hành cắt bỏ bavia và đuôi keo, đồng thời thực hiện kiểm tra sơ bộ chất lượng sản phẩm, bao gồm các yếu tố như hình dáng, trọng lượng, màu sắc và các khuyết tật.
Sản phẩm không yêu cầu sẽ được cưa và băm nhỏ Sau khi băm, phế liệu sẽ được sàn lọc qua lưới có kích thước dưới 10 ly, sau đó được phối trộn với nguyên liệu nhựa và phụ gia trong công đoạn trộn phối liệu.
Máy – thiết bị
Máy ép phun rmp-3000
Máy ép RMP-3000 là thiết bị ép nhựa tiên tiến, được sản xuất vào tháng 8/1998 và nhập khẩu từ Italia, sử dụng công nghệ ép – phun đùn trục vít Máy chuyên dùng để sản xuất các sản phẩm nhựa lớn với khối lượng từ 5 đến 16 kg, bao gồm các sản phẩm như thùng rác 140, thùng rác 240 và pallet nhựa Với áp lực phun đạt 140 kg/cm² và áp lực đóng khuôn tối đa lên đến 3000 tấn, máy hoạt động theo chế độ bán tự động, mang lại hiệu suất cao trong sản xuất.
Hình 15: Cấu tạo chung máy ép phun
Cấu tạo chung của máy gồm: 8 thành phần chính:
- Xy lanh và buồng gia nhiệt
Hệ thống hỗ trợ ép
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 40
Bộ phận ép phun bao gồm hai phần chính: nòng (barrel) hình trụ rỗng chứa trục vít và hệ thống điện trở cấp nhiệt bên ngoài Trục vít có nhiệm vụ tải nguyên liệu vào buồng nhiệt, trong khi các điện trở làm nóng chảy nhựa trước khi đưa vào khuôn.
Đầu nòng được kết nối với trục xilanh thủy lực, với mục đích giải nhiệt để hạn chế hiện tượng nóng chảy của nhựa trong khu vực nhập liệu, từ đó ngăn ngừa tình trạng nghẽn nòng Đầu nòng còn lại được kết nối với bản cố định, gắn phần âm của khuôn.
Hình 16: Cấu tạo hệ thống ép phun
Phễu 500l được thiết kế dưới dạng bồn hình trụ, tích hợp bơm để hút nguyên liệu từ bồn chứa bên ngoài Hệ thống này bao gồm các bộ phận lọc bụi (bột màu) và có khả năng thải khí ra ngoài, đảm bảo quá trình hoạt động hiệu quả và sạch sẽ.
Nhựa được đưa vào phễu bằng bơm dưới dạng hạt nhỏ Động lực của quá trình hút này là do chênh lệch áp suất bên trong nòng vào phễu
Ngoài bồn có gắn kính quan sát nhỏ để người vận hành có thể quan sát và kiểm tra lượng nhựa bên trong
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 41
Hình 18: Một đoạn xylanh với băng điện trở thực tế máy RMP-3000
Xylanh là một ống thép dày, được bọc ngoài bằng các vòng băng điện trở Xylanh có cấu trúc gồm hai lớp vỏ, và giữa hai lớp này chứa dầu.
Vòng băng điện trở cấp nhiệt cho xylanh có vai trò quan trọng trong việc nung chảy nhựa Các vòng băng gần đầu mũi phun được thiết kế dày và lớn hơn, với nhiệt độ được điều chỉnh cố định theo từng sản phẩm cụ thể Nhiệt độ thiết lập của các vòng băng này đảm bảo quá trình nung chảy diễn ra hiệu quả.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 42 vòng nhựa tăng dần từ vùng nhập liệu đến vùng định lượng
Hình 19: Một số dạng vòng gia nhiệt điệntrở
Hình 20: Đầu phun nhựa Đây là bộ phận tiếp nối giữa nòng ( barrel ) và cuống phun của khuôn
Để đảm bảo nhựa lỏng không chảy ra ngoài, cần thiết phải giữ kín mối tiếp giáp giữa đầu phun và kênh nối của khuôn Đường kính đầu phun phải luôn nhỏ hơn đường kính ống lót kênh nối Đối với nhựa có độ nhớt cao, việc sử dụng đầu phun mở sẽ giúp nhựa thoát ra dễ dàng trong quá trình nạp vào khuôn, trong khi đầu phun đóng thích hợp cho nhựa có độ nhớt thấp, hoạt động thông qua hệ thống kim và lò xo.
Nhiệt độ khu vực vòi phun nên được điều chỉnh ở mức nhiệt độ nóng chảy của nhựa hoặc thấp hơn, tùy theo khuyến cáo của nhà cung cấp nguyên liệu Việc này giúp tránh hiện tượng quá nhiệt, từ đó ngăn ngừa các khuyết tật trong sản phẩm.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 43
Là 1 trong những bộ phận quan trọng nhất của máy ép phun nhựa Được dùng để vận chuyẻn nhựa vào vùng đốt nóng , bơm nhựa nóng chảy vào hốc khuôn và ép tạo thành sản phẩm
Trục vít được chia làm 3 vùng : vùng nhập liệu , vùng chuyển đổi và vùng định lượng
Khi trục vít quay nhựa nguyên liệu sẽ được chuyển từ phễu đến vùng chuyển đổi , một phần cơ năng chuyển thành nhiệt năng
Trong quá trình nhập liệu, trục vít di chuyển ra sau và ra trước khi bơm, nhờ vào hệ thống thủy lực và xylanh thủy lực Độ sâu rãnh tăng dần ở vùng chuyển đổi để đẩy nhựa dẻo đến vùng định lượng, và tỷ số độ sâu rãnh giữa các vùng được gọi là tỷ số nén, thường dao động từ 2,2:1 đến 2,5:1 Tỷ lệ L:D (với L là chiều dài trục vít và D là đường kính trục) thường nằm trong khoảng 18:1 đến 22:1.
Trên thực tế đường kính nòng chỉ lớn hơn so với đường kính trục vít khoảng
Trên lý thuyết, hai đường kính trục vít 4.10 và -3 có thể coi là bằng nhau Phía trước trục vít được trang bị một van ngăn chảy ngược, nhằm ngăn chặn nhựa chảy về phía trước trong quá trình bơm Van này rất quan trọng để ngăn dòng nhựa chảy ngược, đặc biệt khi áp suất trong quá trình bơm đạt mức cao.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 44
- Hệ thống thủy lực là động lực của 2 quá trình truyền động chính trong máy ép phun
+ Truyền động chuyển động của trục vít + Truyền động đóng mở khuôn
- Hệ thống thủy lực gồm:
+ Mạch điện tử điều khiển trung tâm + Mạch thủy lực và các bộ phận của mạch thủy lực
- Mạch thủy lực là hệ thống ống dẫn và các loại van bao gồm:
+ Van kiểm tra: cho phép dầu chảy theo một chiều và chiều còn lại
Van giảm áp giúp giới hạn áp suất thủy lực tối đa trong hệ thống đường ống, đảm bảo an toàn và hiệu quả Trong khi đó, van điều khiển dòng chảy có chức năng điều chỉnh lưu lượng dầu, từ đó kiểm soát tốc độ hoạt động của thiết bị truyền động.
+ van hai chiều: có nhiệm vụđiều khiển chuyển động qua lại
Hoạt động của hệ thống thủy lực:
Hệ thống thủy lực bao gồm ba cụm mạch chính: mạch kiểm soát quá trình bơm nhựa, mạch kiểm soát quá trình đóng mở khuôn và mạch kiểm soát áp suất cũng như tốc độ dòng chảy.
Mỗi cụm mạch thủy lực bao gồm nhiều loại bơm, tất cả đều được điều khiển và nhận tín hiệu từ trung tâm điều khiển thông qua máy tính.
- Đầu tiên, dầu ở bể sẽ được bơm lên mạch kiểm soát áp suất và tốc độ dòng bằng bơm 1, bơm 2 và bơm 3 theo các ống (1) (2)
Đầu ra của mạch kiểm soát áp suất và tốc độ dòng được phân chia thành hai nhánh ống: một nhánh dẫn dầu đến mạch kiểm soát quá trình bơm nhựa và nhánh còn lại dẫn dầu đến mạch kiểm soát quá trình đóng mở khuôn.
Các thiết bị phụ trợ khác
Xí nghiệp sử dụng hai máy trộn chân vịt tự thiết kế để trộn hạt nhựa nguyên chất với bột màu, phụ gia và phế phẩm, từ đó tạo ra nguyên liệu sản xuất cho các sản phẩm của công ty.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 55
Hình 26: Hình dạng máy trộn. a) Cấu tạo:
Các bộ phận chính của thiết bị bao gồm:
- Thùng trộn: để nhập liệu và chứa sản phẩm trộn.
- Cánh trộn: là bộ phận chịu trách nhiệm khuấy trộn đều nguyên liệu nhựa, phụ gia và phế phẩm
- Cửa tháo liệu: để lấy sản phẩm sau trộn ra khỏi thùng trộn.
- Động cơ: truyền động cho cánh trộn quay
- Hộp điều khiển: điều chỉnh thời gian trộn phù hợp với từng nhu cầu cụ thể cũng như tắt-mở máy
Bảng 6: Thông số k thuật của máy trộn.
Thời gian trộn 3-5 phút/mẻ
Khối lượng máy 400 kg b) Nguyên lý hoạt động
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 56
Hạt nhựa và màu sắc sẽ được trộn đều nhờ vào chuyển động liên tục của cánh khuấy chân vịt ở dưới thùng trộn Trong quá trình này, một lượng dầu DO cũng sẽ được thêm vào để cải thiện khả năng phân tán màu lên hạt nhựa.
-Sau khi đạt thời gian trộn cần thiết, bột màu đã bám đều lên hạt nhựa theo yêu cầu và được lấy ra qua cửa tháo liệu
-Máy có thể hoạt động liên tục hoặc gián đoạn theo mẻ tùy nhu cầu cụ thể của xí nghiệp c) Vận hành thiết bị
- Phải mặc trang phục bảo hộ lao động khi vận hành máy
- Mở máy cho chạy không tải, lắng nghe tiếng động cơ xem có tiếng gì lạ không, nếu có thì báo cho nhân viên bảo trì để xử lý.
- Khi ngừng làm việc phải bật các công tắc về OFF và tắt nguồn điện chính
- Làm vệ sinh máy và khu vực xung quanh khi không làm việc
Các phế phẩm tái chế hoặc sản phẩm bị lỗi sẽ được thu gom, phân loại và nghiền thành các mảnh phế liệu kích thước khoảng 2 mm bằng máy nghiền dao Những phế liệu này được sử dụng làm hạt tạo màu, phối trộn với nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng màu.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 57 a) Cấu tạo:
Hình 27: Sơ đồ cấu tạo máy nghiền.
1 –Băng tải 2 –Bộ truyền động cho băng tải
3 –Cửa vào phôi 4 –Cửa ra phế phẩm
5 –Bộ điều khiển động cơ 6 –Động cơ truyền động trục
9 –Lưới bảo vệ trục quay 10 – Đai truyền động
11 –Lưới sàng b) Nguyên lý hoạt động
Sau khi được làm sạch và cắt thành các mảnh kích thước phù hợp, phôi nhựa sẽ được đưa lên băng tải Tại đây, phôi nhựa đi qua cửa vào và rơi xuống hộp nghiền, nơi có bộ phận nghiền bao gồm dao chết (dao cố định) và dao sống (dao xoay tròn quanh trục).
Trong hộp nghiền, phôi nhựa được nghiền nhỏ qua lưới sàng có đường kính 1-2 mm Nếu sản phẩm lớn hơn kích thước lỗ lưới, lưỡi dao sẽ kéo chúng lên và tiếp tục nghiền cho đến khi đạt kích thước yêu cầu Sản phẩm cuối cùng được lấy ra từ cửa (4).
- Băng tải được truyền động bởi động cơ và trục truyền động.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 58
- Lưỡi dao hoạt động nhờ động cơ, đai truyền động và sự hỗ trợ của 2 bánh đà c) Nguyên lý hoạt động
- Trước khi vận hành máy phải kiểm tra:
+ Hộc xay, bàn cưa phải sạch và không có chướng ngại vật
+ Kiểm tra dao cắt, lưới cắt và giá đỡ có chắc chắn an toàn hay không
+ Dùng tay xoay thử bộ phận cắt xem có nhẹ không, quan sát và lắng nghe tiếng động, lưỡi cắt có xoay đồng phẳng không
+ Bộ phận che chắn có tốt hay không Nếu không đạt thì báo cho Ban
Trưởng xưởng để xử lý
- Phải mặc trang phục bảo hộ lao động khi vận hành máy
- Mở máy cho chạy không tải, nghe tiếng động xem có gì lạ không, nếu có thì báo cho nhân viên bảo trì để xử lý
- Cho phôi nhựa vào bộ phận cắt từ từ vừa phải, lắng nghe xem máy có quá tải không
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình làm sạch buồng xay, bàn cưa cắt và khu vực xung quanh, cần phải tắt máy mỗi khi thay đổi phôi nhựa (bao gồm màu sắc và loại nhựa) Sau đó, hãy tiến hành đóng gói và phân loại các phôi nhựa một cách cẩn thận.
- Khi ngừng hoạt động phải bật các công tắc về OFF và tắt nguồn điện chính Làm sạch hộc xay, bàn cưa không để chướng ngại vật trên đó
Sự cố và cách khắc phuc:
Quá tải trên băng tải:
Nguyên nhân: do phôi vào nhiều hoặc bị kẹt trên băng tải và không thể vào thùng nghiền
Cách khắc phục: Ngắt công tắc điện của băng tải và đẩy phôi vào thùng nghiền theo cách thủ công.
Phế phẩm sau nghiền có kích thước lớn:
Nguyên nhân: có thể do dao nghiền bị mòn hoặc lưới sàng bị thủng
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 59
Để khắc phục sự cố, người đứng máy cần thông báo cho nhân viên bảo trì thực hiện các biện pháp sửa chữa như thay hoặc vá lưới, mài lại dao hoặc thay dao mới.
Công ty sử dụng tháp giải nhiệt dạng tròn LBC 80 của Liang Chi để phục vụ cho xưởng nhựa nhiệt dẻo, giúp làm nguội khuôn và giảm thời gian chờ lấy sản phẩm Hai tháp giải nhiệt này cũng hỗ trợ giải nhiệt dầu trong máy, đảm bảo điều kiện làm việc ổn định và hiệu quả.
Hình 28: Hệ thống tháp giải nhiệt.
Tháp giải nhiệt được cấu tạo từ 4 mảnh lớn, được kết nối với nhau bằng các vít dọc theo thân Phần đầu và đáy của tháp được gắn chặt vào thân bằng các thanh đỡ bằng thép và cũng được cố định bằng vít.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 60
Hình 29: Cấu tạo tháp giải nhiệt LBC
3 – Thân tháp 4 –Cánh quạt hút
9 – Hệ thống đỡ đệm 10 –Tấm chắn quạt
11 – Thanh đỡ Motor 12 – Thanh leo
13 –Khớp nối ống 14 –Chân đỡ a Vỏ bồn
Vỏ bồn được chế tạo từ chất liệu F.R.P (Fiberglass Reinforced Polyester), kết hợp giữa sợi thủy tinh và keo dính đặc biệt, mang lại khả năng chịu nhiệt và va đập cao Chất liệu này không chỉ chống gỉ mà còn ngăn ngừa sự bám dính của rong rêu và vi sinh vật.
Lớp vỏ ngoài được quang hóa đặc biệt, mang lại bề mặt trơn bóng, khả năng chống tia cực tím, và độ bền cao Hệ thống quạt gió cũng góp phần quan trọng trong việc duy trì hiệu suất hoạt động.
Tháp giải nhiệt LBC 80 hoạt động bằng cách sử dụng quạt trực tiếp để hút không khí từ bên ngoài vào tháp thông qua động cơ quay Cánh quạt được làm từ hợp kim nhôm đặc biệt, đảm bảo độ bền và hiệu suất tối ưu.
CBHD: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc 61 gỉ, không bị ăn mòn, không gãy trong vận hành tháp, bảo đảm an toàn và hiệu quả c Hệ thống phun nước
Bao gồm một bộ ống phun và một đầu phun, lắp trên đầu ống đứng của tháp
Hệ thống phun sử dụng áp lực của nước lưu chuyển trong tháp để hoạt động Các lỗ phun trên ống có đường kính vài mm, cho phép nước thoát ra khi bơm hoạt động, tạo ra áp lực cần thiết.
Hệ thống đầu phun tự động quay tròn được chế tạo từ hợp kim nhôm đặc biệt, mang lại hiệu quả cao nhờ tính năng chống gỉ sét, chống oxy hóa và chống ăn mòn Sản phẩm này có độ bền vượt trội, khó gãy, vỡ hay nứt, đảm bảo hoạt động lâu dài và hiệu quả.
Trục quay được chế tạo từ hợp kim nhôm đặc biệt, kết hợp với vòng bi giúp giảm ma sát, bảo vệ máy khỏi sự ăn mòn và đảm bảo hoạt động quay êm ái Bên cạnh đó, tấm đệm giải nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất làm việc của thiết bị.