1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

121 1,6K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng
Tác giả Vũ Trọng Tài
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Gia Hách
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức 2006 với đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc

Trang 1

B GI O D C V Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO À ĐÀO TẠO ĐÀ ĐÀO TẠO O T O ẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG ĐẠO I H C VINH ỌC VINH

VŨ TRỌNG TÀI

M T S BI N PH P QU N LÝ Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ố BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỆN PHÁP QUẢN LÝ ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ẢN LÝ CÔNG T C B I D ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN ƯỠNG CHUYÊN MÔN NG CHUYÊN MÔN CHO GI O VIÊN TRUNG H C C S ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỌC VINH Ơ SỞ Ở

QU N NGÔ QUY N TH NH PH H I PHÒNG ẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG À ĐÀO TẠO Ố BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ẢN LÝ

Chuyên ng nh: Qu n lý giáo d cành: Quản lý giáo dục ản lý giáo dục ục

Mã s : ố: 60.14.05

LU N V N TH C S : KHOA H C GI O D C ẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC ẠO Ĩ: KHOA HỌC GIÁO DỤC ỌC VINH ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO

Người hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc: PGS.TS Nguy n Gia Hách ễn Gia Hách

Vinh, 2011

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đạihọc Vinh và các Thầy Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Gia Hách - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình, chu đáo,

động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài này

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Sở Giáo dục và §ào tạoHải Phòng, Quận Uỷ, Uỷ ban nhân dân, Phòng giáo dục & đào tạo, cán bộquản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở trên địa bàn quận Ngô Quyền

đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốtluận văn này

Hải Phòng, ngày 28 tháng 11 năm 2011

Tác giả

Vũ Trọng Tài

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BDGV : Bồi dưỡng giáo viên

BDTX : Bồi dường thường xuyên

Trang 3

ĐMGD : Đổi mới giáo dục

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

ĐT-BD : Đào tạo - bồi dưỡng

UBND : Uỷ ban nhân dân

XHHGD : Xã hội hoá giáo dục

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu 6

1.3 Giáo dục Trung học cơ sở và đổi mới giáo dục Trung học cơ sở 201.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội quận Ngô

Trang 5

2.2.1 Quy mô phát triển giáo dục và giáo dục THCS 432.2.2 Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở quận Ngô Quyền

2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Ngô Quyền

55

2.3.1 Các chương trình và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên THCS

55

2.4 Nguyên nhân thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền

58

2.4.1 Nhận thức của CBQL và GV THCS về công tác bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên

Chương 3: MỘT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ

SỞ QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

68

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 683.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu của các biện pháp 683.1.2 Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 683.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 693.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 693.1.5 Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp 69

3.2.Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viênTung học cơ sở quận Ngô Quyền

70

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo

viên về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

70

3.2.2 Biện pháp 2: Điều tra, xây dựng kế hoạch về công tác bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Ngô Quyền

74

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

78

3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

95

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách

về bồi dưỡng giáo viên

99

Trang 6

3.3 Mối quạn hệ giữa các biện pháp 101

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề

và phát triển đội ngũ GV, trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng độingũ GV, lực lượng quyết định chất lượng GD-ĐT

Quán triệt tinh thần đó, Phòng GD-ĐT quận Ngô Quyền đã chú trọngcông tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho GV, nhưng nhìn chung chất lượngvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD-ĐT ngày càng cao theo xu thếthời đại Một bộ phận GV hiện nay còn yếu về chuyên môn, chưa đáp ứngđược yêu cầu đổi mới GD Chính vì vậy nâng cao trình độ chuyên môn cho

Trang 7

GV là việc làm cần thiết, cấp bách hiện nay Với những lý do trên, bản thân làmột cán bộ công tác tại Phòng GD-ĐT, trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tạicác trường THCS trên địa bàn quận nhận thấy vấn đề này cần thiết phải đượcđặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy

tác giả chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu.

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lýcông tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thànhphố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS nhằm gópphần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCSquận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu những biện pháp đề xuất về quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng đảm bảo tínhkhoa học và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của độingũ giáo viên THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý côngtác bồi dưỡng chuyên môn

4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài:

Trang 8

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, công tác bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên THCS trong toàn quận.

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

6 Phạm vi đề tài nghiên cứu.

- Nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo vềcông tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS ở 8 trườngTHCS thuộc quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

7 Phương pháp nghiên cứu.

Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý có tínhkhả thi, khoa học, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích

- Tổng hợp

- Khái quát hóa

-Tài liệu liên quan,

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra

- Khảo sát

- Trò chuyện

- Tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia,

7.3 Phương pháp toán học để xử lí số liệu

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.

Trang 9

Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử về vấn đề nghiên cứu

Yếu tố đóng vai trò then chốt, quyết định chất lượng và hiệu quả giáodục - đào tạo chính là đội ngũ người thầy Để có được đội ngũ giáo viên đủmạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề đào tạo bồidưỡng giáo viên hết sức cần thiết và quan trọng, đó là một trong những giảipháp để nâng cao chất lượng của giáo dục

Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng giáo viên đã được sự quantâm của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm đó được thể hiện thông qua các Chỉthị, Nghị quyết về vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý và

Trang 10

cũng có không ít các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong vàngoài nước.

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước:

Ngay sau khi đất nước thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của cải cách GD,Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương cấp bách về việc đào tạo và bồidưỡng ĐNGV theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ GV THCSnhư : Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau:7+2, 10+2, 10+3 dẫn đến trình độ của GV THCS không đồng đều

Từ năm 1986, cả nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta hết sức coitrọng sự phát triển GD nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội Bắt đầu từđây, việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV có những chuyển biến tích cực nhằm dầndần chuẩn hoá đội ngũ này Tuy nguồn ngân sách còn hạn hẹp, nhưng Đảng vàNhà nước đã coi công tác bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) là rất cần thiếtnhằm nâng cao trình độ ĐNGV về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để đápứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục Trải qua ba chu kỳ BD thườngxuyên 1992-1996, 1997-2000, 2003-2007 đã phần nào khẳng định được nhữngkinh nghiệm bổ ích về hoạt động nâng cao năng lực sư phạm cho ĐNGV phổthông nói chung và GV THCS nói riêng

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là công tác được Bộ Giáo dục vàĐào tạo coi trọng và quan tâm chú ý trong nhiều năm qua Ngày 21/9/1995 Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 19/GDĐT về ‘Tăngcường quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông, mầm non,CBQL củng cố và đổi mới hệ thống các trường sư phạm năm học 1995-1996

và các năm tiếp theo” Chỉ thị nêu “ Có kế hoạch chuẩn bị mội điều kiện đểđào tạo đội ngũ giáo viên phổ thông, mầm non, CBQL từng bước có cơ cấutrình độ đào tạo mới, từ năm học 1995-1996 bắt đầu thực hiện quá trình mởrộng một cách chắc chắn việc đào tạo nâng cấp giáo viên các bậc học, ngànhhọc nhằm phấn đấu trong mỗi cấp học có khung chuẩn đào tạo mới” Công tác

Trang 11

đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đàotạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ,bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…

Nghiên cứu vấn đề này, xét các công trình trong nước có một số côngtrình ở Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An,

- Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường quản lý công

tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải Phòng” của tác giả Đào Trung

Đồng Ở đề tài này người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công tác bồidưỡng giáo viên ở Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

- Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác

văn hoá, giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ (1998) với đề tài: “Một số giải

pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV THCS

Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡng thường

xuyên cho đội ngũ GVTHCS

- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006)

với đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dưỡng

GV Tiểu học

Các luận văn kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi dưỡngĐNGV nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quản lý của phòng giáo dục vàđào tạo trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viêntrung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đến nay, tại thành phố HảiPhòng chưa có đề tài khoa học nào ở cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo nghiêncứu về vấn đề này

Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và thựchiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

Trang 12

quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010”, Thành phố Hải Phòng đã cụ thể hoá cácchỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, triển khai thực hiện trong toàn ngành giáodục Công tác ĐTBD GV, CBQLGD đã được ngành GD&ĐT Thành phố HảiPhòng tập trung đầu tư Nhiều CBQLGD, GV đã được cử đi đào tạo để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước Tổ chức BDTXtheo chu kỳ cho GV theo hình thức bồi dưỡng tập trung hoặc tại chỗ Cử GVtập huấn theo chuyên đề của từng bộ môn theo dự án THCS Tăng cường côngtác kiểm tra đánh giá và kiểm định chất lượng các nhà trường.

Thành phố tập trung chỉ đạo các chương trình mục tiêu, xây dựng đề ánđào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho CBQLGD, GV,nhân viên tạo nền tảng cho giáo dục hội nhập

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước:

Nghề dạy học được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở Liên Xô

trước đây, tiêu biểu là N.L Bôndurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên

làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” Trong tác phẩm này, vai trò của

kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn

mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động

thực tiễn của người thầy giáo” Theo tác giả này, những yêu cầu về chuyên

môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phongphú mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tácgiáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáodục học mà việc vận dụng chúng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốtcần phải có kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian Như vậy, việc bồi dưỡnggiáo viên nhất thiết phải làm thường xuyên

Có thể nói là, vấn đề bồi dưỡng giáo viên được các nhà khoa học giáodục trên thế giới quan tâm, và càng ngày công tác này được thực tế giáo dục

khẳng định là rất cần thiết Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới

thiệu ở Việt Nam một số công trình, có thể điểm ra:

Trang 13

“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của 2 tác giả Pierre Besnard (Đại

học Paris V – Sorbonne) và Bernard Lietard (Đại học Genève) Trong đó bàn

về vấn đề người lớn tham gia đào tạo bồi dưỡng

Tác giả Jacques Nimier với “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định

việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là đã đủ, mà cuộcsống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình

James H.Mc Millan với “Kiểm tra đánh giá lớp học – Nguyên tắc và

thực hành để giảng dạy hiệu quả” Đây là một tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ

cho giáo viên “nhằm cung cấp cho những giáo viên đang giảng dạy và những

giáo viên tương lai tự trình bày chính xác về những nguyên tắc đánh giá có liên quan rõ ràng và cụ thể tới giảng dạy; những nghiên cứu hiện thời và những phương hướng mới trong lĩnh vực đánh giá và những ví dụ thực tế và hữu ích, những gợi ý và các điểm cố” Nếu như làm tốt được công việc đánh

giá thì chất lượng giảng dạy và học tập sẽ tăng lên rõ rệt

Michel Develay: “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” – Nội dung cuốn

sách được trình bày theo trình tự lôgíc Học  Dạy  Đào tạo giáo viên Trong

đó việc đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề: quan niệm, nội dung, phươngthức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… Đó là một cuốn sách nhằmgóp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn

Ở Trung Quốc: Chính phủ coi đào tạo BDGV là “Máy cái” của toàn bộ

ngành giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nênnhững con người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵn sàng thích

ứng thế giới tương lai Họ dành cho GV những danh hiệu cao quý như: “Viên

kim cương của nhân loại”; “ Người vun trồng các bông hoa của dân tộc”

Họ đã “ Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng và củng cố các trường sư phạm trọng

điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ” [41, tr.15]

Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học Họ quan

niệm: “Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo

Trang 14

về nghề nghiệp rất cao” [41, tr.21] Việc BDGV ở Pháp được thực hiện theo 3

hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV Tạo ra

sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy cácmôn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạchậu Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trìnhbồi dưỡng để tổ chức BDGV Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn

đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có ĐNGV có chất lượng cao nhằm đảmbảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT

Nhìn chung các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng

GV và đều có hệ thống BDGV từ trung ương đến địa phương Hình thứcBDGV tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phùhợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý:

Từ khi xã hội loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao độngthì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động bắtnguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằmđạt được hiệu quả lao động cao hơn Vì vậy quản lý mang tính lịch sử, nó pháttriển theo sự phát triển của xã hội loài người

Trong lịch sử, đã có một “sự tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ thờithượng cổ đến nay

Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xãhội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì

ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” [25, tr.23-480]

Tuỳ theo các cách tiếp cận, mà có nhiều cách định nghĩa về hoạt độngquản lý như:

Trang 15

- W Taylor, một nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Quản lý là một nghệthuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằngphương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.

- Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạtđộng của một đơn vị, một cơ quan”.[45, tr.616]

Theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy trình

công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó là các

mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật công

nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người Do đó quản

lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt

động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [21, tr.18].

Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắcchính trị và quan điểm giai cấp

Theo Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ, hoạt động quản lý là tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bịquản lý) - trong một tổ chức

Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơcấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạtđộng và đạt được mục đích

Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằngtất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là

trả lời câu hỏi: Ai quản lý ? (chủ thể quản lý); quản lý ai ? quản lý cái gì ? (khách thể quản lý); quản lý như thế nào ? (phương thức quản lý); quản lý bằng cái gì ? (công cụ quản lý); quản lý nhằm làm gì (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của

chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống.

Trang 16

Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: quản lý là

sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chung của hệ thống.

Hệ thống chức năng của quản lý:

Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó.Quản lý có nhiều chức năng khác nhau, nhưng có thể xác định 4 chức năng cơbản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của nhà

quản lý Nhà quản lý phải xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biệnpháp, con đường, cách thức, điều kiện để tiến hành mọi công việc Với kếhoạch đã có, nhà quản lý phối hợp các nguồn lực trong một quy trìmh tổ chứcnhất định để đạt được mục đích, mục tiêu đề ra

- Tổ chức: Sau khi đã lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải thực hiện kế

hoạch bằng cách điều hành và phối hợp, phân công, phân cấp các thành viêntrong tổ chức, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của bộmáy, tạo ra sức mạnh hợp đồng để phát triển tổ chức và đạt được mục tiêu đã

đề ra Chức năng cơ bản của tổ chức là gắn kết các thành tố, các bộ phận đểthực hiện thành công kế hoạch Hai yếu tố có tác động mang tính quyết địnhđến quy trình tổ chức là cơ chế và năng lực của nhà quản lý Nhà quản lý có tổchức tốt thì bộ máy của cơ quan, của tập thể mới vận hành tốt và đạt hiệuquả cao

- Chỉ đạo: Chỉ đạo giống như công việc của một “nhạc trưởng” Nhà

quản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổchức Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận hành,điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có sự chồng chéo,

vô lý Thực chất chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hành bằng cácvăn bản, quyết định hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tôn trọngnguyên tắc dân chủ của tổ chức

Trang 17

- Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người

quản lý Có thể nói không có thanh tra, kiểm tra coi như không có hoạt độngquản lý Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại,thiếu sót, hạn chế, khuyết điểm để có những biện pháp uốn nắn, điều chỉnhđồng thời phát hiện những ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoànthành kế hoạch đã đề ra

Nội dung kiểm tra là kiểm soát tình hình, phát hiện động viên, phê phán,đánh giá thu thập thông tin và xử lý thông tin Kiểm tra chính là xác định mốiquan hệ ngược trong quản lý Muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có chuẩn,dựa theo chuẩn, nó là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản lý đềuphải tuân theo

Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chutrình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả cácgiai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chứcnăng quản lý Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin được biểu hiệnbằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin.

1.2.1.2 Quản lý giáo dục:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho

Thông tin

Kế hoạch

Tổ chứcKiểm tra

Chỉ đạo

Trang 18

hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là qúatrình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến

lên trạng thái mới về chất” Tác giả đã đưa ra khái niệm về QLGD: “Là sự tác

động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”[43, tr.56]

Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng họcsinh"[37, tr.48]

Ngày nay, giáo dục không còn là một thứ phúc lợi xã hội đơn thuần vì nóđược gắn với quá trình phát triển xã hội Việc đi học của mỗi người phải là:học thường xuyên, học suốt đời Do vậy giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệtrẻ mà là giáo dục cho mọi người, cho nên QLGD cũng có thể hiểu là: sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Vậy khái niệm chung nhất của quản lý giáo dục là:

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng nhằm thực hiện được các mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn

1.2.2.1 Chuyên môn:

Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997): Lĩnh vực riêng, nhữngkiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật

1.2.2.2 Bồi dưỡng:

Trang 19

+ Bồi: Nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài;

 Theo Từ điển giáo dục học [46], bồi dưỡng:

Nghĩa rộng : Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và

những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn.Thí dụ : bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đứctính cần kiệm, liêm chính, v.v…

Nghĩa hẹp : Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng

cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ : bồidưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v… Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất

và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng vànâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ

đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồidưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủthể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồidưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân

1.2.2.3 Bồi dưỡng chuyên môn:

Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năngthực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại,đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ chogiáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc

Trang 20

của người giáo viên Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên

là thường xuyên, liên tục

Đối với cấp THCS, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên nắmvững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trong chươngtrình THCS để dạy được tất cả các khối lớp của THCS đáp ứng các yêu cầu củađối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2.3 Biện pháp, biện pháp quản lý

* Biện pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) “Biện pháp là cách làm,cách giải quyết một vấn đề cụ thể”

* Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp quiluật nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

* Biện pháp quản lý giáo dục: Cách làm, cách giải quyết những vấn đề

giáo dục của người quản lý giáo dục tác động đến khách thể quản lý giáo dục(thông qua các chức năng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra

* Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn là: Cách làm, cách

giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý : lập kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho kháchthể quản lý (đội ngũ GV) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (về nâng cao nănglực chuyên môn)

1.3 Giáo dục Trung học cơ sở và đổi mới giáo dục Trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục Trung học cơ sở

a) Vị trí:

Giáo dục THCS là một cấp tương đối độc lập, là một bộ phận trong hệthống giáo dục quốc dân, cùng với Tiểu học và Trung học phổ thông hình

Trang 21

thành một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với nềngiáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáuđến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học,

có tuổi là mười một tuổi (Khoản 1, Điều 26, Luật GD, 2005)

V trí c a giáo d c THCS trong h th ng giáo d c qu c dân ủa giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân được mô ục ệ thống giáo dục quốc dân được mô ố: ục ố: được môc mô

t trong s ản lý giáo dục ơ đồ sau: đồ sau: sau:

Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Trang 22

b) Vai trò:

Giáo dục THCS có vai trò hết sức quan trọng cùng với Tiểu học là cấphọc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và pháttriển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và thể chất của học sinh nhằm hìnhthành và phát triển nhân cách con người Việt Nam

c) Mục tiêu của giáo dục phổ thông, giáo dục THCS :

“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển nănglực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” [22, Điều 27]

“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [22, Điều 27].Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Quốc hội vềviệc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chương trình THCS được banhành kèm theo quyết định số 03/2002/QĐ-GD&ĐT, ngày 24/01/2002 của Bộ

Trang 23

trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục THCS là: Học hếtchương trình THCS, học sinh phải đạt được các yêu cầu giáo dục sau:

- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc vàCNXH Tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới Quốcgia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần vào mục tiêu “Dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, thông qua các hoạt độnghọc tập, lao động, công ích xã hội Có lối sống văn hóa lành mạnh, cần kiệm,trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình,nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với laođộng, tuân theo nội quy của nhà trường, các quy định nơi công cộng nói riêng

và pháp luật nói chung

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nềntảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội vànhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ýnghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hìnhthành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộmôn Cuối cấp học có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thứcnào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tùy khả năng và nguyện vọng,

để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tinqua nội dung được học Biết vận dụng và trong một số trường hợp có thể vậndụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đềtrong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹnăng lao động kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cáiđẹp trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữgìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng

Trang 24

giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao động và nghĩ ngơi Biết tự địnhhướng con đường học tập và lao động tiếp theo.

- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên để hình thành vàphát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người ViệtNam trong thời kỳ CNH, HĐH:

+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quantrọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hànhđộng trên cơ sở phân biệt được đúng sai

+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủđộng, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòanhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội

+ Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hóa và thể hiệntinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội

+ Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và laođộng, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phántrong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân

d) Nội dung giáo dục :

Điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảođảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứngmục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học

Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học

ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếngViệt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tựnhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về

kỹ thuật và hướng nghiệp”

e) Phương pháp giáo dục :

Trong Luật Giáo dục đã qui định ở Điều 28 : “Phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học

Trang 25

sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phươngpháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho học sinh”

1.3.2 Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đổi mới giáo dục

 Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta đã đặt ra nhiệm vụ cần thực hiện trongchiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2001 – 2010 là: “Khẩn trương biênsoạn và đưa vào ổn định trong cả nước bộ chương trình và sách giáo khoa(SGK) phổ thông, phù hợp với yêu cầu phát triển mới” [ 18]

 Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định quanđiểm của Đảng ta là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những độnglực thúc đẩy CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, là yếu

tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đồngthời đề ra nhiệm vụ: “Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nộidung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống QLGD, thựchiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” [ 18 ]

 Văn kiện Đại hội X của Đảng một lần nữa yêu cầu: “Đổi mới toàn diệnGD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” [ 20 ]

Cụ thể : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổchức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”

Để “tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển GD&ĐT” cần :

“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ

GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độclập suy nghĩ của HS, SV Coi trọng bồi dưỡng cho HS, SV khát vọng mãnhliệt xây dựng đất nước giàu mạnh,…”

Trang 26

 Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X

đã nêu: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xâydựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mớinhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợpvới thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nướcphát triển trong khu vực và thế giới”

 Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 thựchiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trìnhGDPT

 Thông tư số 14/2002/TT-BGD&ĐT ngày 1/4/2002 của Bộ GD&ĐThướng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện Chỉ thị14/2001/CT-TTG ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bảo đảmcác điều kiện thực hiện chương trình và SGK mới, Thông tư yêu cầu “Tăngcường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD : Phát triển đội ngũ đáp ứngyêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông”

“Phải kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với điều chỉnh, sắp xếp, tuyển dụngGV” Về ĐT-BD đội ngũ, Thông tư yêu cầu “Cùng với việc bồi dưỡng thườngxuyên theo chu kỳ nhằm cập nhật kiến thức, kĩ năng cho GV; bồi dưỡng để

GV đạt chuẩn ĐT; kể từ hè 2002, việc bồi dưỡng cho GV về chương trình vàSGK mới là nhiệm vụ trọng tâm Địa phương phải đảm bảo để tất cả GV đượcphân công dạy theo chương trình và SGK mới đều được bồi dưỡng trước khithực hiện”

1.3.3 Những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục Trung học cơ sở

1.3.3.1 Do yêu cầu của sự phát triển KT-XH đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới

Đất nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá(HĐH) và mục tiêu đến năm 2020 là một nước công nghiệp phát triển Nhân

Trang 27

tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là conngười, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượngtrên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy, phải chuẩn bị cho ngườilao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xu thếhội nhập hiện nay.

- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức tráchnhiệm

- Phẩm chất đạo đức: Quý trọng và hăng say lao động, lòng nhân ái, ýthức trách nhiệm, tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm vàtham gia giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu…

- Năng lực cần thiết là:

+ Năng lực tư duy phê phán, thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Năng lực phân tích, tổng hợp để giải quyết các vấn đề

+ Năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả

+ Năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất vàthị trường lao động

tự tìm kiếm và chiếm lĩnh những thành tựu tri thức nhân loại, để học tập suốtđời

Những lý do trên buộc phải xem xét CT- SGK, điều chỉnh, đổi mới phùhợp với yêu cầu của sự phát triển, cung cấp cho HS kiến thức và những kỹnăng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này

Trang 28

Bên cạnh đó GV phải đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tíchcực hoá hoạt động của học sinh, rèn cho học sinh có năng lực chiếm lĩnh, sửdụng các tri thức mới một cách độc lập ; có khả năng đánh giá các sự kiện, các

tư tưởng, các hiện tượng mới một cách thông minh, sáng suốt khi gặp trongcuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người

1.3.3.3 Do những yêu cầu của khoa học giáo dục

Sự phát triển tâm sinh lí của HS

Những kết quả nghiên cứu tâm – sinh lý của học sinh và điều tra xã hộihọc gần đây trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy thanh thiếu niên cónhững thay đổi trong sự phát triển tâm – sinh lý, đó là sự thay đổi có gia tốc

Sự phát triển của thông tin, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HSđược tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt củacuộc sống Do đó, HS linh hoạt hơn, thực tế hơn Họ đòi hỏi cần hiểu biết hơn.Trong học tập họ thích hoạt động hơn, muốn tự mình kết luận và khái quátnhững vấn đề trong học tập Như vậy, ở lứa tuổi học sinh THCS nảy sinh mộtyêu cầu và cũng là một quá trình : sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển

kĩ năng Do đó, khi xây dựng nội dung học vấn phổ thông cần phải xuất phát

từ đối tượng được giáo dục

Với sự phát triển của tâm lí HS, của môi trường xã hội và của thông tintri thức nên các mối quan hệ của sư phạm tương tác, sư phạm tích cực đòi hỏi

ở cấp THCS trong xu thế hiện đại hoá quá trình học tập cũng cần được thayđổi và phát triển

 Xu thế đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới

Từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, nhiều quốc gia đã tiến hành chuẩn

bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọngđiểm là cải cách CT-SGK Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ởcác nước thường theo các xu thế sau :

- Đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) và cạnhtranh quốc tế trong tương lai, góp phần thực hiện bình đẳng về học tập

Trang 29

- Nhấn mạnh việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc trong bối cảnh toàncầu hoá.

- Phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng tư duy phêphán và kĩ năng giải quyết vấn đề, tăng cường thể chất và tinh thần Các yêucầu được ưu tiên phát triển : các kĩ năng cơ bản, thói quen và năng lực tự học,thói quen và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Ngoài ra, trong chương trình của một số nước có thêm phần tự chọn đểtăng cường tính linh hoạt của chương trình giáo dục phổ thông

Nhìn chung, chương trình giáo dục phổ thông của các nước đã coi trọngthực hành, vận dụng, nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiếnthức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Khi triểnkhai chương trình, GV được chủ động lựa chọn nội dung và phương phápthích hợp với từng đối tượng HS Hình thức tổ chức dạy học thường linh hoạt,phối hợp giữa dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm, theo lớp, phối hợp giữadạy học ở trong và ngoài lớp học, ở trong và ngoài nhà trường

Chương trình và cách thức thực hiện chương trình như trên đã làm thayđổi quan niệm và cách biên soạn, sử dụng SGK Sách giáo khoa trở thành tàiliệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh trithức mới và thực hành theo năng lực của người học

Bối cảnh phát triển của KH-CN, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực vớichất lượng mới “đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quanniệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chứcquá trình và hệ thống giáo dục…; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức,chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin mộtcách hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ đượcxem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển” [19]

Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, “Chuyển dần mô hình giáo dục hiệnnay sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập với hệ thống học tậpsuốt đời…” [19]

Trang 30

Sự phát triển giáo dục phổ thông nước ta

Cải cách giáo dục lần thứ ba đã đạt được nhiều thành tựu nhưng còn một

số hạn chế :

* Thành tựu :

- Thống nhất được hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm trong cả nước

- Trình độ dân trí được nâng cao, quy mô giáo dục tăng nhanh Đến năm

2000, cơ bản các địa phương đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục Tiểu học

- chống mù chữ Mạng lưới trường lớp có ở hầu hết các địa bàn dân cư

- Đã biên soạn được CT-SGK từ lớp 1 đến lớp 12 theo hướng cơ bản,hiện đại, sát thực với thực tiễn Việt Nam và có những ưu điểm :

+ Thực hiện giáo dục toàn diện ;

+ Chưa cập nhật được các kiến thức của thành tựu khoa học mới

+ Tính tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ, thiên về líthuyết, ít ứng dụng thực hành, ít gắn với thực tiễn Khối lượng một số mônhọc nặng và cao, có sự trùng lặp

+ Kĩ năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống chưa được quan tâm.Quá chú ý đến tính hệ thống của chương trình

+ Chưa trực tiếp góp phần phát huy tính tích cực của HS

+ Chưa đáp ứng được yêu cầu phân luồng HS

Trang 31

Trước những yêu cầu của sự phát triển KT-XH, sự phát triển nhanhchóng của khoa học - công nghệ và những yêu cầu của khoa học giáo dục đòihỏi phải ĐMGD một cách toàn diện, trong đó có giáo dục THCS

1.3.4 Những nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và Trung học cơ sở

 Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ghi trong

Nghị quyết 40/2000/QH10 [24] :

“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựngnội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằmnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyềnthống Việt Nam ; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triểntrong khu vực và thế giới ”

“Tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học ; bổ sungnhững thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại ”

“Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáodục "

“Đổi mới nội dung chương trình, SGK, phương pháp dạy và học, phảiđược thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổchức đánh giá thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tácQLGD”

Chương trình, SGK là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng tới chất lượng giáo dục

Trang 32

 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và giáo

dục THCS:

Chúng ta đang thực hiện đổi mới GDPT, từ năm học 2002 - 2003 thựchiện chương trình, SGK mới ở tiểu học và trung học cơ sở Công cuộc đổi mớilần này có tính chất toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, thiết bị dạyhọc và đánh giá trong GDPT, kể cả việc đổi mới cách xây dựng chương trình,

từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật Đổi mới chương trình giáo dục phổthông theo định hướng như sau:

* Đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo phát triển hài hoà vềđức, trí, thể, mĩ, các kĩ năng cơ bản, chú ý định hướng nghề nghiệp, hình thành

và phát triển cơ sở ban đầu về phẩm chất và kĩ năng cần thiết cho người laođộng phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

* Nội dung chương trình giáo dục phổ thông phải cơ bản, tinh giản, thiếtthực và cập nhật với sự phát triển khoa học công nghệ, KT-XH Tăng cườngthực hành vận dụng, gắn với thực tiễn Việt Nam và tiến kịp chương trình giáodục phổ thông thế giới

- Coi trọng đổi mới phương pháp dạy học, giúp HS học tập sáng tạo, biếtgiải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thức mới ; đảm bảo hài hoà giữa dạychữ, dạy người, hướng nghiệp và dạy nghề

- Đảm bảo tính thống nhất cao, phù hợp đối tượng HS, tạo điều kiệnphát triển năng lực của từng đối tượng Tôn trọng đặc điểm địa phương, vùngmiền

- Chương trình, SGK phải đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, thểhiện được tinh thần đổi mới phương pháp giáo dục, đảm bảo tính thống nhấtgiữa mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - đánh giá Đáp ứngyêu cầu phát triển của từng đối tượng HS bằng các nội dung tự chọn khôngbắt buộc nhằm phân hoá theo năng lực, sở trường của HS Đảm bảo sự liêntục giữa các cấp, bậc học, giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Trang 33

* Đào tạo và bồi dưỡng GV đáp ứng được việc đổi mới giáo dục phổthông là nhiệm vụ trọng tâm trong 10 năm tới.

* Từng bước nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá Đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là các thiết bị tin học,theo hướng thiết bị dạy học là nguồn cung cấp tri thức, là phương tiện cho HShoạt động và học tập

* Đổi mới quản lí giáo dục từ khâu phân cấp quản lí, môi trường pháp líđến thanh tra giáo dục; nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ

sở giáo dục, tăng cường chức năng quản lí nhà nước của các cấp quản lí giáodục ; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí giáo dục

1.3.5 Ý nghĩa của đổi mới giáo dục, đổi mới giáo dục Trung học cơ sở

Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc đổi mới GD nói chung và GDTHCS nói riêng là một yêu cầu cấp bách và khách quan Đối với nước ta côngcuộc đổi mới GD lần này là cuộc cải cách GD lần thứ tư Nghị quyết40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trìnhGDPT đã khẳng định việc đổi mới chương trình GDPT là nhằm nâng cao chấtlượng GD toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục

vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếpcận trình độ GDPT ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

1.3.6 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên Trung học cơ sở

* Vị trí: Giáo dục ngày nay đưa lên vị trí hàng đầu trong chiến lược phát

triển KT-XH của mỗi quốc gia Trong GD, GV giữ vị trí quan trọng nhất.Không có thầy giáo, không có GD Vì thế ông cha đã từng khẳng định:

“Không thầy đố mày làm nên” Vì thế giáo viên THCS có vị trí đặc biệt, cùngvới giáo viên các cấp học đặt nền tảng cho cho sự phát triển giáo dục

* Vai trò: Nền giáo dục của quốc gia nào cũng vậy, giáo viên giữ vai trò

to lớn trong sự phát triển của giáo dục: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trongquá trình nhận biết học- dạy và đặc trưng trong việc định hướng lại giáo dục.Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách giáo dục phụ

Trang 34

thuộc dứt khoát vào “ ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng giáo viên”[44, tr.115].

Điều 15 - Luật Giáo dục:

“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáodục.Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho ngườihọc.Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãingộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thựchiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quýtrọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”

Riêng đối với giáo viên THCS có vai trò quyết định đến chất lượng dạy

và học, thực hiện phổ cập giáo dục THCS Tất cả mọi hành vi, cử chỉ, lời nói,việc làm của họ đều ảnh huởng đến sự phát triển nhân cách học sinh

Giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trườngTHCS; được đào tạo theo trình độ chuẩn qui định; có đủ các tiêu chuẩn:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

Ngoài những tiêu chuẩn trên, nhà giáo phải đạt được những tiêu chuẩnngười cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước đã được nêu trong Văn kiệnHội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khoá VII, đó là:

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiênquyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật Trung thực,không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên

Trang 35

môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ được giao.

Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đổi mới đất nước đều coi trọng cả đức

và tài, các tiêu chuẩn có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là điều kiện cần vừa

là điều kiện đủ của một người cán bộ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đấtnước trong thời kỳ mới

GV có những quyền được qui định trong Luật Giáo dục và được Nhànước đảm bảo các chế độ, chính sách, được Pháp luật bảo vệ

Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt đưa mục tiêu giáo dục thành hiệnthực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường,đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục

* Nhiệm vụ: của người giáo viên THCS:

Trong Điều lệ trường trung học (Ban hành kèm theo Quyết định số07/2007/QDD-BGDĐT ngày 02/4/2007), Điều 31 đã qui định nhiệm vụ củagiáo viên THCS như sau:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước

HS, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với HS, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của HS, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

Trang 36

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4 Những yêu cầu về quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở.

1.4.1 Những yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

1.4.1.1 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, giáo viên

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) vềchiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã yêu cầu : "Mọicán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lýluận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạođức cách mạng"

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đã nêu : “mục tiêu là xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các mônhọc còn thiếu…”

* Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chínhphủ về công tác ĐT- BD cán bộ, công chức nhà nước đã quy định nội dung cơbản của ĐT-BD cán bộ, công chức nhà nước là:

+ ĐT-BD về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹnăng nghề nghiệp

+ ĐT-BD về ngoại ngữ

+ Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng CNTT

 Trong Đề án Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu nhiệm

vụ : "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQLGD các cấp đáp ứngyêu cầu triển khai chương trình mới" cần thực hiện :

Trang 37

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV, đào tạo đủ các loại hình GV theo yêucầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

- Từ năm học 2001-2002 đến năm 2006-2007 và các năm tiếp theo, tiếptục bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQLGD phù hợp với yêu cầu đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông

* Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 10/01/2005 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010” Trong Quyết định đã nêu:

- Mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGDtheo hướng chuẩn hoá, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo,đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục ”

- Quyết định nêu 6 nhiệm vụ, trong đó: “Thực hiện đổi mới nội dung,chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong các trường, cơ

sở đào tạo, bồi dưỡng sư phạm theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễnViệt Nam Trong đó chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục, đào tạo, bồidưỡng, gắn với nội dung đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”

1.4.1.2 Tính cấp thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên:

Sự phát triển của xã hội cũng như sự phát triển của công nghệ thông tinvươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động trực tiếp và mạnh mẽ vào GD&ĐT.Một xã hội dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năngcủa con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển.Con người phải phát huy tính năng động, sáng tạo có ý thức cạnh tranh để tồntại và phát triển Xu hướng toàn cầu hoá tác động và làm thay dổi hàng loạtvấn đề ngay trong bản thân giáo dục GD&ĐT cũng phải phát triển khôngngừng mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội và yêu cầu hộinhập Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định sự phát triển của giáo dục Do

đó giáo viên phải có nhu cầu cấp thiết bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ mới đáp ứng yêu cầu của xã hội

Trang 38

Trong quá trình dạy học, người giáo viên không thường xuyên bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ thì sẽ tụt hậu về kiến thức, và tự đào thải mình Cuộcđời của mỗi giáo viên đứng lớp có thể kéo dài từ 30 năm trở lên, trong nhữngnăm đó tri thức khoa học, kỹ thuật phát triển không ngừng, yêu cầu về đổi mớichương trình và sách giáo khoa diễn ra liên tục Vì vậy giáo viên phải thườngxuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nêu cao tinh thần tự học, tự rènluyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quá trìnhgiáo viên tự hoàn thiện mình

1.4.1.3 Nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng giáo viên THCS

- Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục vàĐào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáoviên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu,thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng ,hiệu quả giáo dục

1.4.1.4 Đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV THCS:

Việc đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV cần tập trung vàođổi mới: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức tổ chức, phương tiệndạy học và cách thức đánh giá Những định hướng đổi mới của các thành tốnày cần được kết hợp với sự đổi mới GD nói chung và GDPT nói riêng

1.4.2 Những yêu cầu đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng

GV là công việc thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng, quyết định chấtlượng dạy học và giáo dục Trước yêu cầu phát triển đất nước và xu thế hộinhập vấn đề đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáoviên THCS nói riêng đang là một yêu cầu cấp thiết:

Trang 39

 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch BD đội ngũ GV THCS: Kế hoạchxây dựng cần có tính chiến lược, bám sát chỉ đạo của ngành, phù hợp với địaphương; kế hoạch phải có tính khả thi, thiết thực.

 Đổi mới công tác tổ chức: Đa dạng hoá hình thức bồi dưỡng Bố tríthời gian phù hợp

 Đổi mới công tác chỉ đạo: Phải chỉ đạo có tầm chiến lược, linh hoạt,sáng tạo trong các giải pháp, rút ngắn thời gian, hiệu quả cao…

 Đổi mới công tác đánh giá, tổng kết kinh nghiệm trong BD nhằm manglại kết quả thực, góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới GD

1.4.3 Phòng Giáo dục và Đào tạo với quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

Theo Thông tư 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV, Thông tư liên tịch giữa

Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ quy định:

 Vị trí chức năng của Phòng GD&ĐT:

“Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấphuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục vàđào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo;tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ

sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấpvăn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo”

 Nhiệm vụ và quyền hạn:

“Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm viquản lý của huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt”

Căn cứ các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, Thành phố và Quận, vớichức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục &Đào tạo, nhận thức được vị trí vaitrò và tầm quan trọng của giáo dục trong chiến lược phát triển KT-XH củaQuận, trong đó đặc biệt quan tâm tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

Trang 40

viên vì đây chính là lực lượng quyết định tới chất lượng giáo dục toàn diệncủa ngành giáo dục quận.

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV ba cấp học nói chung

và giáo viên THCS nói riêng được quan tâm sâu sắc Công tác bồi dưỡngthường xuyên được thực hiện nghiêm túc, chất lượng Xuất phát từ những vấn

đề mới, những vấn đề khó giáo viên còn mắc, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo cáctrường thực hiện chuyên đề về những vấn đề đó, tổ chức nghiệm thu toànquận Việc làm này đã tháo gỡ cho giáo viên rất nhiều khó khăn đồng thờicũng huy động được trí tuệ tập thể, sự chia sẻ kinh nghiệm, qua đó chất lượngtay nghề của giáo viên được nâng lên rõ rệt Công tác thay SGK, đổi mớiPPDH được Phòng GD&ĐT quản lý, chỉ đạo chặt chẽ, hiệu quả Nhiều giảipháp sáng tạo được triển khai thực hiện đã góp phần đưa chất lượng chuyênmôn của giáo viên THCS hội nhập với các quận phát triển trong thành phố,khẳng định qua các hội thi, được bạn bè động nghiệp ghi nhận

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS được PhòngGD&ĐT quản lý bằng kế hoạch và luôn chủ động với nhiều hình thức phùhợp, giải pháp sáng tạo thực sự đã đem lại hiệu quả cao trong việc nâng caochất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Kết luận chương 1

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt, biến các mục tiêu GD thànhhiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả GD Để nâng cao chấtlượng đội ngũ GV cần tiến hành công tác BDGV theo chuẩn đã được BộGD&ĐT quy định, đặc biệt việc bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình, SGK ở THCS có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chấtlượng chuyên môn cho giáo viên THCS

Nội dung chương I đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục,quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS Cụ thể là đãphân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài đồng thời cũng làm rõ những

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngành Giáo dục - đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX. Nxb Giáo dục Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục - đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
7. Bộ GD&ĐT. Kỷ yếu Hội thảo "Thực trạng đội ngũ CBQLGD và Định hướng phát triển các trường Sư phạm đến năm 2020". 15/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đội ngũ CBQLGD và Định hướng phát triển các trường Sư phạm đến năm 2020
11. Bộ GD&ĐT. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT). Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá GV. Nxb Đại học Sư phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT). "Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá GV
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
15. Chính Phủ. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010
17. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
19. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khoá IX. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương khoá IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
20. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
23. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
27. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
29. Đặng Quốc Bảo. Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường 30. Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. Nxb Chínhtrị Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường"30. "Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
31. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
32. Nguyễn Đức Chính, kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
36. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
37. Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
42. Phạm Viết Nhụ, Định hướng đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Đề tài NCKH cấp Bộ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
43. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục - Đào tạo Trung ương, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
46. Bùi Hiển – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo. Từ điển Giáo dục học. Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị nhiệm vụ năm học: 2006- 2007; 2007- 2008; 2008 – 2009; 2009 -2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Thống kê trình độ giáo viên THCS  Năm học Tổng số GV GV chưa - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Thống kê trình độ giáo viên THCS Năm học Tổng số GV GV chưa (Trang 49)
Bảng 2.5. Thống kê nhu cầu sử dụng giáo viên THCS  trong toàn quận năm học 2010 - 2011 - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Thống kê nhu cầu sử dụng giáo viên THCS trong toàn quận năm học 2010 - 2011 (Trang 49)
Bảng 2.6. Thống kê đội ngũ giáo viên THCS phân loại theo giới tính  và độ tuổi (tính đến tháng 9 năm 2010 ) - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Thống kê đội ngũ giáo viên THCS phân loại theo giới tính và độ tuổi (tính đến tháng 9 năm 2010 ) (Trang 50)
Bảng 2.7. Thống kê trình độ chính trị, tin học và ngoại ngữ của cán bộ,  giáo viên, công nhân viên trong toàn quận (tính đến tháng 9/2010) - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Thống kê trình độ chính trị, tin học và ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong toàn quận (tính đến tháng 9/2010) (Trang 51)
Bảng 2.9. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV THCS Năm học 2010 - 2011 (tham khảo) - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV THCS Năm học 2010 - 2011 (tham khảo) (Trang 53)
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên năm học 2010- 2011  (thực hiện theo quy định tại Quy chế xếp loại giáo viên) - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên năm học 2010- 2011 (thực hiện theo quy định tại Quy chế xếp loại giáo viên) (Trang 53)
Bảng 2.9. Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THCS  về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn GV - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THCS về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn GV (Trang 60)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn  cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THCS  quận Ngô Quyền - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường THCS quận Ngô Quyền (Trang 63)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý - Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở quận ngô quyền thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w