Tính chất hóa lý và ứng dụng chính... Là một axit mạnh điển hình: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối… • Là chất oxy hóa mạnh.. Tính chất hóa học và ứng dụng chính của
Trang 1Thực hiện: Nhóm 2 GVHD: Cô Lê Thanh Thanh
Khoa Hóa và Công nghệ Thực phẩm
Tiểu luận công nghệ hóa đại cương
Trang 21 Tính chất hóa lý và ứng dụng chính
Trang 31 Tính chất hóa lý và ứng dụng chính của axit nitric
1.1 Tính chất vật lý
• HNO 3 khan là chất lòng không màu có tỉ trọng d=1522 kg/m 3 Bốc khói ngoài không khí Đóng băng ở -41 0 C và sôi ở 86 0 C.
• HNO 3 tinh khiết kém bền, dễ bị phân hủy ở điều kiện thường khi có ánh sáng
• Tan trong nước với bất cứ tỷ lệ nào.
Trang 41.2 Tính chất hóa học
• HNO 3 phân ly hoàn toàn trong nước Là một axit mạnh điển hình: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối…
• Là chất oxy hóa mạnh.
• Phản ứng mãnh liệt với nhiều hợp chất hữu cơ và phản
ứng có thể gây nổ.
Trang 51 Tính chất hóa học và ứng dụng chính của axit nitric
1.3 Những ứng dụng chính
• Trong nông nghiệp: điều chế phân đạm.
• Trong lĩnh vực quân sự: điều chế thuốc nổ, chất oxi hóa
cho nhiên liệu lỏng tên lửa…
• Trong y dược: thuốc thử phân biệt heroin và morphine.
• Trong công nghệ thực phẩm: nguyên liệu dùng để sản
xuất một số phụ gia…
Trang 6Quá trình điều chế HNO 3 loãng từ NH 3 dựa vào những phản ứng sau
Oxy hóa NH 3 đến oxyt nitơ
Trang 72 Cơ sở hóa lý sản xuất axit nitric
2.1 Oxy hóa tiếp xúc NH 3
4NH 3 + 5O 2 4NO + 6H 2 O + 907,3 kJ (1)
4NH 3 + 4O 2 2N 2 O + 6H 2 O +1104,9 kJ
4NH 3 + 3O 2 4N 2 + 6H 2 O +1269,1 kJ
4NH 3 + 6NO 4N 2 + 6H 2 O +1810 kJ
Quá trình (1) là quá trình chính để sản xuất axit HNO 3
Đây là quá trình thuận nghịch, tỏa nhiệt; phụ thuộc vào
tỷ lệ giữa NH3 với oxy và có thể xảy ra các phản ứng:
Trang 82.1 Oxy hóa tiếp xúc NH 3
C ác yếu tố ảnh hưởng đến quá trình :
• Nhiệt độ.
• Chất xúc tác.
• Thời gian.
• Tỷ lệ O 2 /NH 3
Trang 92 Cơ sở hóa lý sản xuất axit nitric
2.2 Oxy hóa nitơ thành đioxyt nitơ
Đây là giai đoạn thứ hai của quá trình sản xuất axit HNO 3
2NO + O 2 <=> 2NO 2 + 112,3 KJ
Dưới 150 o C phản ứng này trong thực tế xảy ra hoàn
toàn về phía thu NO 2
Ở nhiệt độ cao hơn, cân bằng sẽ chuyển về phía trái và
tại t 0 > 800 0 C phản ứng oxy hóa NO thành NO 2 thực tế không xảy ra.
Trang 102.3 Hấp thụ đioxit nitơ bằng nước
Đioxit nitơ và dimer của nó tác dụng với nước theo phương trình sau:
2NO 2 +H 2 O →HNO 3 +HNO 2 + 116,0kJ
N 2 O 4 +H 2 O → HNO 3 + HNO 2 + 59,0kJ Acid nitơ không bền vững và phân rã theo phương trình:
HNO 2 → HNO 3 + 2NO + H 2 O -75.8kJ Vậy phương trình hấp thụ dioxit nitơ là:
3NO + H O = 2 HNO +NO +136kJ
Trang 11Phương pháp sản xuất
Axit Nitric
Trang 123.1 Sản xuất axit nitric loãng
3.2 Sản xuất axit nitric đặc
Sơ đồ sản xuất HNO3 dưới áp suất thường
Sơ đồ sản xuất HNO3 dưới áp suất cao
Cô đặc axit nitric loãng Tổng hợp trực tiếp axit nitric đặc
Trang 15Cô đặc axit nitric loãng
Trang 17Tổng hợp trực tiếp axit nitric đặc
Nguyên tắc:
2N 2 O 4 (L) + 2 H 2 O (L) + O 2 (K) 4HNO 3 (L) + 59,5 kJ
Quá trình tiến hành trong thiết bị cao áp ở 75 0 C và
áp suất 5.10 6 N/m 2 Để chuyển cân bằng về phía tạo thành axit HNO 3 và để tăng tốc độ phản ứng, hỗn hợp vào thiết
bị cao áp phải có đủ đioxyt nitơ lỏng (tetra oxyt).
Trang 18Điều chế đioxyt nitơ lỏng bằng 2 phương pháp:
Cách 1:
Cách 1:
Ngưng tụ trực tiếp từ khí NO và làm lạnh ở P thấp
hàm lượng NO ban đầu cao, nhiệt độ làm lạnh không bé hơn
Trang 19Tổng hợp trực tiếp axit nitric đặc
Cách 2:
Cách 2:
Trang 20• Sử dụng thiết bị có công suất cao hơn.
• Sử dụng xúc tác nhằm giảm áp suất phản ứng và
tăng hiệu suất chuyển hóa.